Cánh Diều. KHBD các trường trong thành phố_bài 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huyền Ngọc
Ngày gửi: 08h:25' 27-04-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huyền Ngọc
Ngày gửi: 08h:25' 27-04-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 8: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU CHUNG CỦA BÀI
1. Kiến thức:
- Nhận biết được đặc điểm của văn nghị luận xã hội; Mục đích và nội dung chính; ý
kiến, lí lẽ bằng chứng và mối quan hệ của chúng qua một số văn bản cụ thể.
- Vận dụng được kiến thức về liên kết, mạch lạc trong văn bản vào đọc hiểu, viết,
nói và nghe có hiệu quả.
- Biết viết một bài văn nghị luận và trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống.
2. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm.
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản.
* Năng lực đặc thù
- Xác định được vấn đề nghị luận trong văn bản.
- Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng của văn bản.
- Nhận biết được cách trình bày luận điểm luận cứ.
- Viết được đoạn văn nghị luận xã hội sau khi đã học xong văn bản.
2. Về phẩm chất:
- Tự hào về truyền thống yêu nước, có lối sống giản dị, khiêm nhường và biết ơn
những thế hệ đã hi sinh vì Tổ quốc.
Tìm hiểu tri thức đọc - hiểu
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Văn nghị luận xã hội:
- Chia nhóm cặp đôi
- Khái niệm: Văn nghị luận xã hội được
- Các cặp đôi trao đổi sản phẩm viết ra nhằm thuyết phục người đọc, người
đã chuẩn bị cho nhau để hoàn nghe về một tư tưởng, quan điểm nào đó,
thiện phiếu học tập
hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra
trong đời sống.
- Đặc điểm của văn nghị luận xã hội:
- Luận điểm: Quan điểm, tư tưởng của
người viết.
- Luận cứ: Dẫn chứng và lí lẽ
- Lập luận: Cách dẫn dắt, trình bày … luận
cứ để làm sáng tỏ luận điểm.
2. Liên kết và mạch lạc trong văn bản:
- Liên kết là thể hiện mối quan hệ nội dung
giữa các câu, các đoạn, các phần của văn
bản bằng phương tiện ngôn ngữ thích hợp.
- Mạch lạc là sự thống nhất về chủ đề và
tính logic của văn bản. Một văn bản được
coi là có tính mạch lạc khi các câu, các
B2: Thực hiện nhiệm vụ
đoạn, các phần của văn bản đều nói về một
- HS quan sát phiếu học tập của chủ đề và được sắp xếp theo một trình tự
bạn, cùng nhau chia sẻ, trao đổi hợp lí.
và thống nhất ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu một vài cặp đôi báo
cáo sản phẩm.
- HS đại điện cặp đôi trình bày
sản phẩm. Các cặp đôi còn lại
theo dõi, nhận xét và ghi chép kết
quả thảo luận của các cặp đôi báo
cáo.
B4: Kết luận, nhận định
HS: Những cặp đôi không báo
cáo sẽ làm nhiệm vụ nhận xét, bổ
sung cho cặp đôi báo cáo (nếu
cần).
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và
sản phẩm của các cặp đôi.
- Chốt kiến thức trên các slide và
chuyển dẫn sang mục sau.
Đọc – hiểu văn bản
TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh –
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
- Tranh ảnh về Chủ tịch Hồ Chí Minh và các nhân vật và sự kiện trong lịch sử Việt
Nam.
- Các phiếu học tập.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, vở soạn, vở ghi, phiếu học tập theo yêu cầu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp (1 phút)
2. Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh (Lồng ghép trong tiết học)
3. Bài mới
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa hình ảnh lên màn chiếu, HS suy nghĩ trong 5 giây. HS nào có đáp án
nhanh nhất sẽ được quyền trả lời.
- Nếu trả lời sai, thì mất lượt và HS khác được quyền trả lời thay th
GV dẫn dắt vào bài mới: Các em biết là lịch sử của Việt Nam ta gắn liền với
các cuộc chiến chống giặc ngoại xâm. Xuyên suốt chiều dài lịch sử từ thế kỉ
X đến đầu thế kỉ XX, chúng ta đã trải qua vô vàn những khó khăn và gian
khổ. Vì sao một đất nước đất không rộng, người không đông như đất nước ta
mà luôn luôn chiến thắng tất cả bọn xâm lược, dù chúng mạnh đến đâu và từ
đâu tới?
Có thể nói, trong suốt hành trình đó thì điều quan trọng nhất làm nên
chiến thắng của cách mạng đó chính là tinh thần yêu nước. Tinh thần ấy đến
từ những anh hùng dân tộc như Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi
hay Quang Trung nói riêng và của toàn dân tộc Việt Nam nói chung. Và tinh
thần yêu nước ấy đã được Hồ Chí Minh khẳng định trong Văn kiện của Đại
hội Đảng toàn quốc lần thứ II mà người đọc tại Hội nghị. Nội dung của văn
kiện đó cũng chính là nội dung văn bản mà chúng ta học ngày hôm nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu:
- Nắm được các tri thức đọc - hiểu trong bài 8.
- Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm Tinh thần yêu nước của nhân dân
ta.
- Phân tích những đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.
b. Nội dung: Học sinh sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành câu trả
lời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Hoạt động 1. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) A. VĂN BẢN “TINH THẦN YÊU
- Chia nhóm cặp đôi
NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA”
- Các cặp đôi trao đổi sản phẩm đã I. Tìm hiểu chung
chuẩn bị cho nhau để cùng nhau 1. Tác giả
trao đổi về sơ đồ tư duy đã chuẩn bị
từ ở nhà, có thể chỉnh sửa nếu cần
thiết.
Phiếu học tập số 1
Hãy vẽ sơ đồ tư duy thể hiện những
nét chính về cuộc đời và sự nghiệp
của tác giả
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của
bạn, cùng nhau chia sẻ, trao đổi và
thống nhất ý kiến.
- Hồ Chí Minh ( 1890 - 1969)
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu một vài cặp đôi báo
cáo sản phẩm.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản
phẩm. Các cặp đôi còn lại theo dõi,
nhận xét và ghi chép kết quả thảo
luận của các cặp đôi báo cáo.
B4: Kết luận, nhận định
HS: Những cặp đôi không báo cáo
sẽ làm nhiệm vụ nhận xét, bổ sung
cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản
phẩm của các cặp đôi.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang
mục sau
Là người Việt Nam không ai là
không biết chủ tịch Hồ Chí Minhvị lãnh tụ kính yêu của dân tộc. Cả
cuộc đời Người vì nước, vì dân.
Không những thế, Người còn là
nhà thơ, nhà văn lớn. Người đã để
lại cho đời một sự nghiệp văn
chương đồ sộ. Sau này nế có điều
kiện các con hay tìm đọc những tác
phẩm này.
GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu
về tác phẩm.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
a. Đọc
- Hướng dẫn đọc nhanh.
+ Ở văn bản này các con đọc với
giọng mạch lạc, rõ ràng, dứt khoát
nhưng vẫn thể hiện được tình cảm.
- Cho học sinh thực hành đọc văn
bản theo hướng dẫn.
b. Yêu cầu HS tiếp tục quan sát
phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà
và trả lời các câu hỏi còn lại:
? Hãy nêu xuất xứ văn bản.
? Dựa vào tri thức Ngữ văn em hãy
cho biết văn bản thuộc kiểu văn bản
gì? Vì sao? Hãy nêu vấn đề mà
- Quê ở Nam Đàn - Nghệ An
- Là lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và cách mạng
Việt Nam.
- Là một nhà văn, nhà thơ lớn, một danh
nhân văn hóa thế giới
2. Tác phẩm
a. Đọc - chú thích
- Đọc.
- Chú thích:
+ Kiều bào
+ Vùng tạm bị chiếm
+ Điền chủ.
b. Tìm hiểu chung
* Xuất xứ:
Văn bản được trích trong Báo Cáo Chính trị
tại Đại hội lần thứ II, tháng 2/1951 của
Đảng Lao động Việt Nam.
* Kiểu văn bản: Nghị luận
* Bố cục: Văn bản chia làm 3 phần.
người viết bàn luận trong văn bản.
? Có thể chia văn bản này ra làm
mấy phần? Nêu nội dung của từng
phần?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
1. Hướng dẫn HS cách đọc và tóm
tắt.
2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:
1. Đọc văn bản, các em khác theo
dõi, quan sát bạn đọc.
2. Xem lại nội dung phiếu học tập
đã chuẩn bị ở nhà.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn,
hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái đọc tập qua sự
chuẩn bị của HS bằng việc trả lời
các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm
thông tin (nếu cần) và chuyển dẫn
sang đề mục sau.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết văn bản
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Một số đặc trưng thể loại của văn bản
? Trình bày những đặc trưng thể nghị luận:
loại của văn bản nghị luận qua - Thể loại: Văn nghị luận.
“Tinh thần yêu nước của nhân dân - Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
ta”
- Luận điểm chính: Tinh thần yêu nước của
B2: Thực hiện nhiệm vụ
nhân dân ta (Nhan đề)
HS tìm hiểu
- Luận điểm nhỏ:
GV hướng dẫn HS tìm hiểu bằng + Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
cách đặt các câu hỏi phụ (nếu HS + Biểu hiện của lòng yêu nước trong quá
không trả lời được).
khứ và ngày nay.
B3: Báo cáo thảo luận
+ Bổn phận và trách nhiệm của chúng ta
GV yêu cầu một vài HS trình bày
trong việc giữ gìn, phát huy lòng yêu nước.
cảm nhận của mình về nhan đề văn
bản.
HS trả lời câu hỏi của GV, những
HS còn lại theo dõi, nhận xét và bổ
sung (nếu cần) cho câu trả lời của
bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời và câu nhận
xét của HS
- Chốt nội dung (sản phẩm).
- Chuyển dẫn sang nội dung sau.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Câu nào là câu chủ đề của đoạn
1?
? Tác giả đã có nhận định, đánh giá
như thế nào ở ngay phần đặt vấn
đề?
? Ở đây, tác giả đã sử dụng nghệ
thuật gì? Nêu tác dụng của nghệ
thuật đó?
Dự kiến tình huống khó khăn: HS
gặp khó khăn trong câu hỏi số 3.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS
- Quan sát những chi tiết trong
SGK (GV đã chiếu trên màn hình).
GV hướng dẫn HS chú ý đoạn 1
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu
cần).
HS:
- Đại diện một nhóm trình bày sản
phẩm.
- HS còn lại theo dõi, quan sát,
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
(nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và
chuyển dẫn sang mục sau.
- Dẫn chứng được trình bày cụ thể, theo
trình tự thời gian.
2. Nhận định về lòng yêu nước của nhân
dân ta:
- Câu chủ đề: “Dân ta có một lòng nồng nàn
yêu nước”
- Nghệ thuật:
+ So sánh: Tinh thần yêu nước - làn sóng
vô cùng mạnh mẽ.
+ Liệt kê: mạnh mẽ, to lớn, nguy hiểm, khó
khăn, bán nước, cướp nước.
+ Các động từ mạnh: Kết thành, lướt qua,
nhấn chìm.
+ Các tính từ: Sôi nổi, mạnh mẽ, to lớn,
nguy hiểm, khó khăn.
+ Điệp cấu trúc: “nó kết thành”, “nó lướt
qua”, “nó nhấn chìm”
- Tác dụng:
Ngợi ca và khẳng định sức mạnh vô cùng
mạnh mẽ và quật khởi của nhân dân mỗi
khi tổ quốc bị xâm lăng.
GV: Nhiều người cho rằng, văn
nghị luận dễ khô khan vậy mà khi
đọc đoạn văn nghị luận của Bác lại
chẳng thấy khô khan chút nào bởi
Bác đã sử dụng một cách linh hoạt
các nghệ thuật so sánh, liệt kê, các
động từ, tính từ mạnh. Chính điều
đó đã làm cho văn nghị luân của
Bác có giọng điệu truyền cảm, hình
ảnh sinh động khiến cho người đọc
dễ cảm, dễ nhớ và dễ đi vào lòng
người. Bằng lòng tự hào dân tộc
và tài năng nghệ thuật, Bác đã ngợi
ca truyền thống quý báu của dân
tộc đồng thời Người khẳng đinh
tinh thần yêu nước của nhân dân ta
đã tạo nên sức mạnh quật khởi vô
song để một dân tộc Việt Nam nhỏ
bé có thể chiến thắng mọi kẻ thù
lớn mạnh..
GV chuyển: Nếu ở phần nêu vấn
đề tác giả chủ yếu dùng lí lẽ để
giúp ngươi đọc nhận thức một cách
nhanh gọn thì sang phần giải quyết
vấn đề lại tập trung sử dụng dẫn
chứng để làm sáng tỏ vấn đề. Đó là
những biểu hiện cụ thể của lòng
yêu nước. Cô trò ta cùng sang phần
tiếp theo.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Biểu hiện của lòng yêu nước
Phiếu học tập số 3
- Triển khai vần đề theo trình tự thời gian
? Tác giả đã triển khai vấn đề trong rất logic, mạch lạc
phần 2 theo trình tự nào?
? Để làm sáng tỏ tinh thần yêu nước
của nhân dân ta, trong phần 2 tác
giả đã đưa ra những lí lẽ và bằng
chứng nào? Hãy liệt kê lí lẽ và dẫn
chứng theo bảng sau:
Lí lẽ
Dẫn chứng
? Các dẫn chứng tác giả đưa ra
được sắp xếp theo trình tự nào?
? Nhận xét gì về nghệ thuật lập luận
của tác giả trong phần 2
? Hãy nêu tác dụng của nghệ thuật
lập luận đó.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: đọc ngữ liệu trong SGK (đoạn
3), suy nghĩ cá nhân để trả lời câu
hỏi.
GV:
- Dự kiến KK: HS khó trả lời câu
hỏi số 1
- Tháo gỡ KK: GV nói thêm về các
nhân vật lịch sử mà Bác đã dẫn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu
cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản
phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát,
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
(nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc, ý
kiến nhận xét và sản phẩm của các
nhóm.
- Chốt kiến thức lên màn hình,
chuyển dẫn sang nội dung sau.
Bằng một đoạn văn ngăn, lời văn
dạt dào cảm xúc, lí , dẫn chứng
điển hình Bác đã thể hiện niềm tự
hào và chứng minh cho truyền
thống yêu nước của dân tộc ta từ
buổi đầu dựng nước. Đồng thời
cũng là lời nhắc nhở của Bác về
thái độ trân trọng lịch sử của cha
ông đi trước.
Ngoài việc liệt kê các đối tượng
Lí lẽ
Dẫn chứng
Lịch sử ta có Chúng ta có quyền tự
nhiều
cuộc hào về những trang sử
kháng chiến vĩ thời đại Bà Trưng, Bà
đại chứng tỏ Triệu, Trần Hưng
tinh thần yêu Đạo, Quang Trung ...
nước của nhân
dân ta
Đồng bào ta Từ các cụ già tóc
ngày nay rất bạc ... chính phủ.
xứng đáng với
tổ tiên ta ngày
trước
Các dẫn chứng được sắp xếp theo trình tự
thời gian; theo lứa tuổi; theo vùng miền …
- Nghệ thuật lập luận: Điệp cấu trúc kết hợp
chặt chẽ, hài hòa với phép liệt kê để vừa
bao quát được tất cả mọi tầng lớp vừa thể
hiện được sự biểu hiện đa dạng của tinh
thần yêu nước.
yêu nước, tác giả còn kể đến những
biểu hiện yêu nước khác.
- Những chiến sĩ ngoài mặt trận
chịu đói mấy ngày...
- Công chức ở hậu phương nhịn ăn
để ủng hộ bộ đội...
- Phụ nữ khuyên chồng con đi tòng
quân mà mình thì xung phong giúp
việc vận tải...
- Bà mẹ chiến sĩ săn sóc yêu
thương bộ đội...
- Công nhân, nông dân thi đua tăng
gia sản xuất...
- Đồng bào điền chủ quyên ruộng
đất cho Chính phủ...
Đây là các dẫn chứng vừa cụ
thể, vừa khái quát vừa chọn lọc,
vừa toàn diện đầy sức thuyết phục.
Bác đã khẳng định một cách hùng
hồn, mạnh mẽ về việc phát huy
truyền thống chống ngoại xâm của
dân tộc Việt Nam
Lòng yêu nước được thể hiện trên
tinh thần đoàn kết toàn dân, không
phân biệt lứa tuổi, nghề nghiệp, địa
bàn cư trú, các giai tầng xã hội.
Đến đây cô lại nhớ tời nhà thơ Chế
Lan Viên với những vần thơ dạt
dào cảm xúc:
Ôi Tổ quốc ta yêu như máu thịt
Như mẹ cha ta, như vợ như chồng
Ôi Tổ quốc! Nếu cần ta chết
Cho mỗi ngôi nhà, ngọn núi con
sông.
- Để phát huy truyền thống yêu
nước ấy, Bác đã đề ra nhiệm vụ của
toàn Đảng, toàn dân là gì, cô trò ta
cùng sang phần 3 của văn bản
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Bác đã nhận định như thế nào về
tinh thần yêu nước ở đoạn cuối.
? Ở đây Bác đã nêu ra mấy trạng
4.Nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân:
- Tinh thần yêu nước giống như các thứ của
quý.
- Hai trạng thái của tinh thần yêu nước: Có
thái tinh thần yêu nước? Em hiểu gì
về các trạng thái đó.
? Sau đó Bác đã nêu ra bổn phận và
nhiệm vụ của mỗi chúng ta như thế
nào?
? Như vậy mục đích Bác viết văn
bản này để làm gì? Các dẫn chứng
lí lẽ có hướng tới làm sáng tỏ mục
đích đó không?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: đọc ngữ liệu trong SGK (đoạn
3), suy nghĩ cá nhân để trả lời câu
hỏi.
GV:
- Dự kiến KK: HS khó trả lời câu
hỏi số 1
- Tháo gỡ KK:
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu
cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản
phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát,
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
(nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc, ý
kiến nhận xét và sản phẩm của các
nhóm.
- Chốt kiến thức lên màn hình,
chuyển dẫn sang nội dung sau.
GV: Việc đề ra nhiệm vụ, trách
nhiệm của Đảng với dân tộc là việc
khô khan, lí trí, vậy mà Bác đã nói
một cách mền mại, uyển chuyển
nên có giá trị thuyết phục cao.
khi được trưng bày, có khi được cất giấu
kín đáo.
- Nhiệm vụ của chúng ta phải giải thích,
tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo làm cho tinh
thần yêu nước của tất cả mọi người đều
được thực hành vào công việc yêu nước,
công việc kháng chiến.
=> Nhiệm vụ chung: Phát huy tinh thần yêu
nước.
Hoạt động 3: Tổng kết văn bản
III. Tổng kết
B1 Chuyển giao nhiệm vụ
1. Nghệ thuật
- Chia nhóm theo bàn.
Phương pháp lập luận chặt chẽ, thuyết phục
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
? Nêu những biện pháp nghệ thuật - Nêu dẫn chứng toàn diện
- Những câu văn giàu hình ảnh, biểu cảm
được sử dụng trong văn bản?
? Nội dung chính của văn bản “Tinh 2. Nội dung
Bài văn đã làm sáng tỏ chân lí: "Dân ta có
thần yêu nước của nhân dân ta”?
? Qua giờ học, em rút ra bài học gì một lòng nồng nàn yêu nước"
khi khám phá một văn bản nghị 3. Cách đọc hiểu văn bản nghị luận
- Cần xác lập hệ thống luận điểm, luận cứ
luân?
rõ ràng
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân, làm việc - Trình bày luận điểm, luận cứ theo một
trình tự mạch lạc, hợp lí để làm sáng tỏ vấn
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
GV hướng theo dõi, quan sát HS đề.
thảo luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp - Quan điểm, tư tưởng mà người viết muốn
gửi gắm qua văn bản.
khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm,
HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và
bổ sung (nếu cần).
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình
bày, nhận xét, đánh giá chéo giữa
các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả
làm việc của từng nhóm.
- Nhận xét và chốt sản phẩm lên
Slide
GV: Chúng ta nhận ra phong cách
nghệ thuật Hồ Chí Minh trong văn
nghị luận vừa rõ ràng, chặt chẽ vừa
kết hợp với biểu cảm, bộc lộ cảm
xúc để làm sáng tỏ và tự hào về tinh
thần yêu nước của nhân dân ta.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân làm bài tập của GV giao.
c. Sản phẩm: Câu 1: B; Câu 2: B; Câu 3: A; Câu 4: A; 5D; 6D
d. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
Câu 1: Bài văn tinh thần yêu nước của nhân dân ta được viết trong thời
kỳ nào?
A. Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ
B. Thời kỳ kháng chiến chống Pháp
C. Thời kỳ đất nước ta xây dựng CNXH ở miền Bắc
D. Những năm đầu thế kỷ XX
Câu 2: Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta diễn ra vào thời
gian nào?
A. 1930 – 1945
B. 1946 – 1954
C. 1954 – 1975
Câu 3: Tính "truyền thống" của lòng yêu nước được làm rõ trong văn bản
bởi yếu tố nào?
A - Chứng minh theo thời gian xưa - nay
B - Chứng minh bằng những biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước
C - Giải thích bằng lí lẽ
Câu 4: Đoạn văn từ Đồng bào ta ngày nay đến lòng nồng nàn yêu nước đã
trình bày dẫn chứng bằng biện pháp nghệ thuật nào là chính?
A. Liệt kê
B. Nhân hoá
C. Điệp ngữ
D. Hoán dụ
Câu 5: Dòng nào phản ánh đúng nhất về văn bản Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta?
A - Bố cục chặt chẽ, lập luận rành mạch
B - Dẫn chứng tiêu biểu, cụ thể, toàn diện,
C - Giọng văn giàu xức cảm
D - Văn bản nghị luận mẫu mực
Câu 6: Văn bản Tinh thần yêu nước của hhân dân ta có sức thuyết phục,
làm người đọc xúc động bởi vì sao?
A - Thực tế lòng yêu nước nồng nàn của người Việt Nam được nói đến trong
văn bản
B - Do cách trình bày của tác giả
C - Bản thân Bác đã là tấm gương sáng của lòng yêu nước
D - Cả ba ý trên
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Chiếu bài tập
HS: Đọc yêu cầu của bài và lựa chọn đáp án
B3: Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS lựa chọn đáp án.
- HS trả lời, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của
bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số hoặc bằng
cách chốt đáp án đúng.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực
tiễn.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh (Sau khi đã được GV góp ý, nhận xét và
chỉnh sửa).
d. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Viết một đoạn văn nghị luận khoảng nửa trang giấy trình bày suy nghĩ của em
về cách thể hiện lòng yêu nước của nhân dân ta trong Phòng chống đại dich
Covid.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý cho HS khái niệm lòng yêu nước, biểu hiện và vai trò của lòng yêu
nước của nhân dân ta trong phòng chống đại dịch covid.
HS suy nghĩ cá nhân và viết đoạn văn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm vào tiết học sau.
HS nộp sản phẩm cho GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS.
4. Hướng dẫn tự học ở nhà
* Bài cũ: Nắm vững những kiến thức đã học trong tiết.
* Bài mới:
- Hoàn thành bài soạn: Đức tính giản dị của Bác Hồ.
+ Nhóm 1,2: Chuẩn bị về tác giả, tác phẩm.
+ Nhóm 3,4: Tìm hiểu về nội dung văn bản.
* RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Đọc hiểu văn bản
ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ
– Phạm Văn Đồng –
I. TRƯỚC GIỜ HỌC
- Đọc tri thức ngữ văn và lập sơ đồ tư duy bài văn nghị luận.
- Đọc văn bản để hiểu thêm về Bác Hồ
- Tìm hiểu thông tin về tác giả Phạm Văn Đồng
- Chuẩn bị phiếu học tập 1,2,3,4.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp (1 phút)
2. Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh (Lồng ghép trong tiết học)
3. Bài mới
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
*Mục tiêu:
- Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; học sinh huy động những hiểu biết từ
cuộc sống kết nối vào bài học.
*Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập:
? Trong cuộc sống hàng ngày, em đã gặp người có lối sống giản dị chưa? Hãy giới
thiệu về một người có lối sống giản dị mà em biết (Ông bà, bố mẹ, thầy, cô giáo
hoặc bạn bè cùng lớp…)
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ, trả lời.
* Báo cáo, thảo luận
- Học sinh trình bày.
- HS khác nhận xét, tương tác.
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
Bác Hồ vị cha già kính yêu của dân tộc Việt Nam, là danh nhân văn hóa thế giới, cả
cuộc đời Người sống vì Tổ quốc vì nhân dân. Một trong những phẩm chất tốt đẹp
và sáng ngời của Bác là đức tính giản dị. Vậy để hiểu hơn về sự giản dị của Bác,
mời các em đến với bài văn “Đức tính giản dị của Bác Hồ” của tác giả Phạm Văn
Đồng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu:
Giúp HS nêu được những nét chính về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung:
- HS đọc, quan sát SGK và tìm thông tin.
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS
Dự kiến sản phẩm
Hoạt động 1. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
? Nêu những hiểu biết của em về nhà văn
1. Tác giả:
Giuyn Véc- nơ?
- Phạm Văn Đồng (1906-2000),
B2: Thực hiện nhiệm vụ
quê Quãng Ngãi.
HS quan sát SGK.
- Nhà cách mạng nổi tiếng, nhà
B3: Báo cáo, thảo luận
văn hóa lớn. Là cộng sự, là học trò
HS trả lời câu hỏi.
xuất sắc của BH.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến
thức lên màn hình.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
2. Tác phẩm
-Kiểm tra phần đọc ở nhà.
a. Đọc và tìm hiểu chú thích.
- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc.
b. Hoàn cảnh - xuất xứ.
+ Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát.
- Đoạn trích rút từ bài “Chủ tịch
- Tìm hiểu kiến thức chung về văn bản
Hồ Chí Minh tinh hoa và khí
+ Xuất xứ
phách của dân tộc, lương tâm
+ Thể loại
của thời đại” bài diễn văn tại Lễ
+ PTBĐ
kỉ niệm 80 năm ngày sinh CT
+ Bố cục
HCM (19/5/1970)
+ Đề tài
c. Bố cục: 2 phần
+ Chủ đề
+ P1: Phần 1: Giới thiệu vấn đề.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Giới thiệu về cuộc đời hoạt động
HS: Lắng nghe và chuẩn bị
cách mạng và cuộc sống giản dị
B3: Báo cáo, thảo luận
thanh bạch của Bác Hồ.
HS:
+ P2: Phần 2,3,4: Giải quyết vấn
đề. Chứng minh sự giản dị của
Bác Hồ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết văn bản
* B1: Chuyển giao nhiệm vụ 1 (GV)
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
- Tìm hiểu 1 số đặc trưng về thể loại văn bản
1. Một số đặc trưng về thể loại:
+ Thể loại
- Thể loại. Văn nghị luận xã hội.
+ PTBĐ
Vấn đề nghị luận: Lối sống giản
+ Đề tài
dị của BH.
+ Chủ đề
- PTBĐ: Nghị luận (kết hợp giải
* B2: Thực hiện nhiệm vụ
thích, chứng minh và bình luận)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, làm việc cá nhân
- Đề tài: Viết về lãnh tụ Hồ Chí
* B3: Báo cáo, thảo luận
Minh.
- HS trả lời
- Luận điểm: Đức tính giản dị
- HS khác quan sát, nhận xét, tương tác.
của Bác (nhan đề).
* B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,
chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong hoạt
động của HS.
- Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục 2
* B1: Chuyển giao nhiệm vụ 2 (GV)
- Nghiên cứu về cách nêu vấn đề của tác giả?
+ Ở phần nêu vấn đề tác giả đề cập đến vấn đề
gì? Vấn đề đó được khái quát ở câu văn nào?
2. Nêu vấn đề. (Đoạn 1 ab)
* Đoạn 1 a:
- Sự nhất quán giữa đời hoạt
động chính trị lay trời chuyển đất
với đời sống bình thường vô cùng
giản dị và khiêm tốn của Hồ Chủ
+ Nhận xét về cách nêu vấn đề của tác giả? (ở Tịch.
đoạn 1). Em học được gì từ cách nêu vấn đề Nghệ thuật lập luận: Nêu vấn
trong bài nghị luận của PVĐ?
đề trực tiếp bằng câu văn gồm 2
* B2: Thực hiện nhiệm vụ
vế vừa đối lập vừa bổ sung cho
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, làm việc cá nhân
nhau.
* B3: Báo cáo, thảo luận
Khẳng định nét nổi bật trong nhân
- HS trả lời
cách vĩ đại của Bác:
- HS khác quan sát, nhận xét, tương tác.
+ Là bậc vĩ nhân lỗi lạc, phi
* B4: Kết luận, nhận định (GV)
thường.
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, + Là người thật bình dị, gần gũi.
chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong hoạt * Đoạn 1 b:
động của HS.
- Giải thích rõ hơn về luận điểm
- Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục 2
chính.
- Nghệ thuật lập luận:
+ Mở bài trực tiếp, ngắn gọn, rõ
ràng.
+ Ngôn ngữ chuẩn mực, biểu cảm.
- Cảm xúc của tác giả: Ngưỡng
mộ, trân trọng, tự hào.
* B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3 (GV) 3. Giải quyết vấn đề.
- GV đặt câu hỏi, định hướng hướng tìm hiểu Đưa ra những lí lẽ và dẫn chứng
cho HS
chứng minh -> Giải thích, bình
? Ở phần giải quyết vấn đề tác giả triển khai luận -> khái quát lại vấn đề
những nội dung gì? Cách triển khai những nội * Đoạn 2: Sự giản dị của Bác
dung ấy có gì đặc sắc?
trong cuộc sống.
? Nhận xét về cách viết nghị luận của tác giả ở - Bữa cơm: Chỉ có vài ba món
phần 2? Điều gì làm nên sức thuyết phục ở đơn giản, ăn không để rơi vãi một
phần này?
hạt, ăn xong cái bát bao giờ cũng
sạch, thức ăn còn lại được sắp xếp
Chi tiết
Vẻ đẹp
Khái
của Bác quát NT tươm tất.
- Nơi ở: Nhà sàn vẻn vẹn có vài
Bữa cơm
ba phòng luôn lộng gió và ánh
Nơi ở
sáng, phảng phất hương thơm của
Việc làm
hoa vườn.
Quan hệ
- Việc làm: Bác suốt đời làm việc,
với mọi
suốt ngày làm việc, từ lớn đến
người
nhỏ: cứu nước, cứu dân.
* B2: Thực hiện nhiệm vụ 2 (HS)
- Lớp chia thành 4 nhóm, thảo luận trong 5 Việc nhỏ: trồng cây,…
- Quan hệ với mọi người: Viết
phút
- HS làm việc theo nhóm, phân công nhanh thư cho một đồng chí.
+ Nói chuyện với các cháu miền
nhiệm vụ các thành viên trong nhóm.
Nam.
* B3: Báo cáo, thảo luận 2:
+ Đi thăm nhà tập thể công nhân,
- Đại diện nhóm trình bày.
đặt tên cho người phục vụ:
- HS khác quan sát, nhận xét, tương tác.
Trường, Kỳ, Kháng, Chiến, Nhất,
* B4: Kết luận, nhận định 2:
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, Định, Thắng, Lợi.
chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong hoạt -> Dẫn chứng tiêu biểu, phong
động của HS.
phú, cụ thể, xác thực, toàn diện,
nhận xét, bình luận sâu sắc, lập
luận chứng minh kết hợp bình
luận, biểu cảm.
=> Giản dị là một trong những
phẩm chất thể hiện tư tưởng, tình
cảm cao đẹp của Bác.
* B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 4 (GV) * Đoạn 3: Nêu lí lẽ, giải thích,
- GV đặt câu hỏi, định hướng hướng tìm hiểu bình luận:
cho HS
Đời sống vật chất giản dị của Bác
? Xác định nội dung nghị luận được đề cập được kết hợp hài hoà với đời sống
đến trong phần 3, 4
tâm hồn vô cùng phong phú, cao
? Trong phần 3, cách nghị luận có gì khác?
thượng.
? Trong phần 4, để người đọc hiểu sâu sắc hơn * Đoạn 4: Giản dị trong lời nói,
về đức tính giản dị của Bác và sức mạnh của bài viết
phẩm chất cao quý đó, tác giả đã thuyết phục - “Không có gì quí hơn độc lập tự
như thế nào?
do”.
* B2: thực hiện nhiệm vụ 3 (HS)
- “Nước Việt Nam là một…không
- HS suy nghĩ, làm việc theo nhóm đôi
bao giờ thay đổi”
* B3: Báo cáo, thảo luận 3 (HS)
-> Dẫn chứng tiêu biểu, cụ thể, lập
- Đại diện nhóm trình bày.
luận chứng minh kết hợp bình
- HS khác quan sát, nhận xét, tương tác.
luận, biểu cảm.
* B4: Kết luận, nhận định 3 (GV)
=> Dễ hiểu, có sức tập hợp, lôi
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, cuốn, cảm hóa lòng người.
chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong hoạt => Lời Bác đã khơi dậy lòng yêu
động của HS.
nước, ý chí cách mạng trong quần
GV bình: Để làm rõ sự giản dị về đời sống vật chúng nhân dân
chất càng hòa nhập với đời sống tinh thần
phong phú, sôi nổi của Bác.
GV phát vấn:
? Kết thúc văn bản, có câu: “Những chân lí
giản dị mà sâu sắc đó lúc thâm nhập vào quả
tim và bộ óc của hàng triệu con người đang
chờ đợi nó, thì đó là sức mạnh vô địch, đó là
chủ nghĩa anh hùng cách mạng.”. Theo em, tác
giả muốn khẳng định điều gì qua câu kết này?
? Qua bài văn em học tập được gì về cách trình
bày luận điểm, dẫn chứng, cách lập luận của
tác giả?
Hoạt động 3: Tổng kết văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. TỔNG KẾT:
- GV yêu cầu HS: Qua tìm hiểu văn bản, em 1. Nghệ thuật:
có nhận xét gì về nội dung và nghệ thuật thể + Lập luận chặt chẽ, mạch lạc.
hiện trong văn bản.
+ Dẫn chứng cụ thể, lí lẽ, bình
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
luận sâu sắc, giàu sức thuyết phục.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Giọng văn sôi nổi, thiết tha.
- HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết bài học.
2. Nội dung:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Ca ngợi đức tính giản dị, phẩm
luận
chất cao đẹp của chủ tịch HCM.
- GV mời 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả + Gợi nhắc bài học về học tập,
lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết).
rèn luyện làm theo tấm gương đạo
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm đức HCM.
vụ
3. Cách đọc hiểu văn bản nghị
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, luận
chốt kiến thức
- Xác định vấn đề nghị luận
- Ghi lên bảng.
- Xây dựng hệ thống lí lẽ, dẫn
chứng
- Đọc, hiểu văn bản.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
*Mục tiêu:
- Cũng cố kiến thức, làm rõ mối quan hệ của ý kiến, lí lẽ, bằng chứng bằng sơ đồ.
Biết ứng dụng sơ đồ trong việc tóm tắt nội dung bài học.
*Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
* B1: GV giao nhiệm vụ học tập:
Gợi ý:
Bài tập: Hãy vẽ sơ đồ tư duy về trình tự lập Luận điểm chính
luận của văn bản?
Luận cứ
* B2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Dẫn chứng
- Học sinh làm việc cá nhân-> nhóm đôi
* B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày, hs khác tương tác.
* B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, bổ sung, chuẩn kiến thức.
Chiếu PP
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
*Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ...
Ngày dạy:
BÀI 8: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU CHUNG CỦA BÀI
1. Kiến thức:
- Nhận biết được đặc điểm của văn nghị luận xã hội; Mục đích và nội dung chính; ý
kiến, lí lẽ bằng chứng và mối quan hệ của chúng qua một số văn bản cụ thể.
- Vận dụng được kiến thức về liên kết, mạch lạc trong văn bản vào đọc hiểu, viết,
nói và nghe có hiệu quả.
- Biết viết một bài văn nghị luận và trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống.
2. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm.
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản.
* Năng lực đặc thù
- Xác định được vấn đề nghị luận trong văn bản.
- Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng của văn bản.
- Nhận biết được cách trình bày luận điểm luận cứ.
- Viết được đoạn văn nghị luận xã hội sau khi đã học xong văn bản.
2. Về phẩm chất:
- Tự hào về truyền thống yêu nước, có lối sống giản dị, khiêm nhường và biết ơn
những thế hệ đã hi sinh vì Tổ quốc.
Tìm hiểu tri thức đọc - hiểu
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Văn nghị luận xã hội:
- Chia nhóm cặp đôi
- Khái niệm: Văn nghị luận xã hội được
- Các cặp đôi trao đổi sản phẩm viết ra nhằm thuyết phục người đọc, người
đã chuẩn bị cho nhau để hoàn nghe về một tư tưởng, quan điểm nào đó,
thiện phiếu học tập
hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra
trong đời sống.
- Đặc điểm của văn nghị luận xã hội:
- Luận điểm: Quan điểm, tư tưởng của
người viết.
- Luận cứ: Dẫn chứng và lí lẽ
- Lập luận: Cách dẫn dắt, trình bày … luận
cứ để làm sáng tỏ luận điểm.
2. Liên kết và mạch lạc trong văn bản:
- Liên kết là thể hiện mối quan hệ nội dung
giữa các câu, các đoạn, các phần của văn
bản bằng phương tiện ngôn ngữ thích hợp.
- Mạch lạc là sự thống nhất về chủ đề và
tính logic của văn bản. Một văn bản được
coi là có tính mạch lạc khi các câu, các
B2: Thực hiện nhiệm vụ
đoạn, các phần của văn bản đều nói về một
- HS quan sát phiếu học tập của chủ đề và được sắp xếp theo một trình tự
bạn, cùng nhau chia sẻ, trao đổi hợp lí.
và thống nhất ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu một vài cặp đôi báo
cáo sản phẩm.
- HS đại điện cặp đôi trình bày
sản phẩm. Các cặp đôi còn lại
theo dõi, nhận xét và ghi chép kết
quả thảo luận của các cặp đôi báo
cáo.
B4: Kết luận, nhận định
HS: Những cặp đôi không báo
cáo sẽ làm nhiệm vụ nhận xét, bổ
sung cho cặp đôi báo cáo (nếu
cần).
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và
sản phẩm của các cặp đôi.
- Chốt kiến thức trên các slide và
chuyển dẫn sang mục sau.
Đọc – hiểu văn bản
TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh –
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
- Tranh ảnh về Chủ tịch Hồ Chí Minh và các nhân vật và sự kiện trong lịch sử Việt
Nam.
- Các phiếu học tập.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, vở soạn, vở ghi, phiếu học tập theo yêu cầu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp (1 phút)
2. Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh (Lồng ghép trong tiết học)
3. Bài mới
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa hình ảnh lên màn chiếu, HS suy nghĩ trong 5 giây. HS nào có đáp án
nhanh nhất sẽ được quyền trả lời.
- Nếu trả lời sai, thì mất lượt và HS khác được quyền trả lời thay th
GV dẫn dắt vào bài mới: Các em biết là lịch sử của Việt Nam ta gắn liền với
các cuộc chiến chống giặc ngoại xâm. Xuyên suốt chiều dài lịch sử từ thế kỉ
X đến đầu thế kỉ XX, chúng ta đã trải qua vô vàn những khó khăn và gian
khổ. Vì sao một đất nước đất không rộng, người không đông như đất nước ta
mà luôn luôn chiến thắng tất cả bọn xâm lược, dù chúng mạnh đến đâu và từ
đâu tới?
Có thể nói, trong suốt hành trình đó thì điều quan trọng nhất làm nên
chiến thắng của cách mạng đó chính là tinh thần yêu nước. Tinh thần ấy đến
từ những anh hùng dân tộc như Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi
hay Quang Trung nói riêng và của toàn dân tộc Việt Nam nói chung. Và tinh
thần yêu nước ấy đã được Hồ Chí Minh khẳng định trong Văn kiện của Đại
hội Đảng toàn quốc lần thứ II mà người đọc tại Hội nghị. Nội dung của văn
kiện đó cũng chính là nội dung văn bản mà chúng ta học ngày hôm nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu:
- Nắm được các tri thức đọc - hiểu trong bài 8.
- Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm Tinh thần yêu nước của nhân dân
ta.
- Phân tích những đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.
b. Nội dung: Học sinh sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành câu trả
lời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Hoạt động 1. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) A. VĂN BẢN “TINH THẦN YÊU
- Chia nhóm cặp đôi
NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA”
- Các cặp đôi trao đổi sản phẩm đã I. Tìm hiểu chung
chuẩn bị cho nhau để cùng nhau 1. Tác giả
trao đổi về sơ đồ tư duy đã chuẩn bị
từ ở nhà, có thể chỉnh sửa nếu cần
thiết.
Phiếu học tập số 1
Hãy vẽ sơ đồ tư duy thể hiện những
nét chính về cuộc đời và sự nghiệp
của tác giả
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của
bạn, cùng nhau chia sẻ, trao đổi và
thống nhất ý kiến.
- Hồ Chí Minh ( 1890 - 1969)
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu một vài cặp đôi báo
cáo sản phẩm.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản
phẩm. Các cặp đôi còn lại theo dõi,
nhận xét và ghi chép kết quả thảo
luận của các cặp đôi báo cáo.
B4: Kết luận, nhận định
HS: Những cặp đôi không báo cáo
sẽ làm nhiệm vụ nhận xét, bổ sung
cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản
phẩm của các cặp đôi.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang
mục sau
Là người Việt Nam không ai là
không biết chủ tịch Hồ Chí Minhvị lãnh tụ kính yêu của dân tộc. Cả
cuộc đời Người vì nước, vì dân.
Không những thế, Người còn là
nhà thơ, nhà văn lớn. Người đã để
lại cho đời một sự nghiệp văn
chương đồ sộ. Sau này nế có điều
kiện các con hay tìm đọc những tác
phẩm này.
GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu
về tác phẩm.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
a. Đọc
- Hướng dẫn đọc nhanh.
+ Ở văn bản này các con đọc với
giọng mạch lạc, rõ ràng, dứt khoát
nhưng vẫn thể hiện được tình cảm.
- Cho học sinh thực hành đọc văn
bản theo hướng dẫn.
b. Yêu cầu HS tiếp tục quan sát
phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà
và trả lời các câu hỏi còn lại:
? Hãy nêu xuất xứ văn bản.
? Dựa vào tri thức Ngữ văn em hãy
cho biết văn bản thuộc kiểu văn bản
gì? Vì sao? Hãy nêu vấn đề mà
- Quê ở Nam Đàn - Nghệ An
- Là lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và cách mạng
Việt Nam.
- Là một nhà văn, nhà thơ lớn, một danh
nhân văn hóa thế giới
2. Tác phẩm
a. Đọc - chú thích
- Đọc.
- Chú thích:
+ Kiều bào
+ Vùng tạm bị chiếm
+ Điền chủ.
b. Tìm hiểu chung
* Xuất xứ:
Văn bản được trích trong Báo Cáo Chính trị
tại Đại hội lần thứ II, tháng 2/1951 của
Đảng Lao động Việt Nam.
* Kiểu văn bản: Nghị luận
* Bố cục: Văn bản chia làm 3 phần.
người viết bàn luận trong văn bản.
? Có thể chia văn bản này ra làm
mấy phần? Nêu nội dung của từng
phần?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
1. Hướng dẫn HS cách đọc và tóm
tắt.
2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:
1. Đọc văn bản, các em khác theo
dõi, quan sát bạn đọc.
2. Xem lại nội dung phiếu học tập
đã chuẩn bị ở nhà.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn,
hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái đọc tập qua sự
chuẩn bị của HS bằng việc trả lời
các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm
thông tin (nếu cần) và chuyển dẫn
sang đề mục sau.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết văn bản
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Một số đặc trưng thể loại của văn bản
? Trình bày những đặc trưng thể nghị luận:
loại của văn bản nghị luận qua - Thể loại: Văn nghị luận.
“Tinh thần yêu nước của nhân dân - Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
ta”
- Luận điểm chính: Tinh thần yêu nước của
B2: Thực hiện nhiệm vụ
nhân dân ta (Nhan đề)
HS tìm hiểu
- Luận điểm nhỏ:
GV hướng dẫn HS tìm hiểu bằng + Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
cách đặt các câu hỏi phụ (nếu HS + Biểu hiện của lòng yêu nước trong quá
không trả lời được).
khứ và ngày nay.
B3: Báo cáo thảo luận
+ Bổn phận và trách nhiệm của chúng ta
GV yêu cầu một vài HS trình bày
trong việc giữ gìn, phát huy lòng yêu nước.
cảm nhận của mình về nhan đề văn
bản.
HS trả lời câu hỏi của GV, những
HS còn lại theo dõi, nhận xét và bổ
sung (nếu cần) cho câu trả lời của
bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời và câu nhận
xét của HS
- Chốt nội dung (sản phẩm).
- Chuyển dẫn sang nội dung sau.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Câu nào là câu chủ đề của đoạn
1?
? Tác giả đã có nhận định, đánh giá
như thế nào ở ngay phần đặt vấn
đề?
? Ở đây, tác giả đã sử dụng nghệ
thuật gì? Nêu tác dụng của nghệ
thuật đó?
Dự kiến tình huống khó khăn: HS
gặp khó khăn trong câu hỏi số 3.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS
- Quan sát những chi tiết trong
SGK (GV đã chiếu trên màn hình).
GV hướng dẫn HS chú ý đoạn 1
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu
cần).
HS:
- Đại diện một nhóm trình bày sản
phẩm.
- HS còn lại theo dõi, quan sát,
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
(nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và
chuyển dẫn sang mục sau.
- Dẫn chứng được trình bày cụ thể, theo
trình tự thời gian.
2. Nhận định về lòng yêu nước của nhân
dân ta:
- Câu chủ đề: “Dân ta có một lòng nồng nàn
yêu nước”
- Nghệ thuật:
+ So sánh: Tinh thần yêu nước - làn sóng
vô cùng mạnh mẽ.
+ Liệt kê: mạnh mẽ, to lớn, nguy hiểm, khó
khăn, bán nước, cướp nước.
+ Các động từ mạnh: Kết thành, lướt qua,
nhấn chìm.
+ Các tính từ: Sôi nổi, mạnh mẽ, to lớn,
nguy hiểm, khó khăn.
+ Điệp cấu trúc: “nó kết thành”, “nó lướt
qua”, “nó nhấn chìm”
- Tác dụng:
Ngợi ca và khẳng định sức mạnh vô cùng
mạnh mẽ và quật khởi của nhân dân mỗi
khi tổ quốc bị xâm lăng.
GV: Nhiều người cho rằng, văn
nghị luận dễ khô khan vậy mà khi
đọc đoạn văn nghị luận của Bác lại
chẳng thấy khô khan chút nào bởi
Bác đã sử dụng một cách linh hoạt
các nghệ thuật so sánh, liệt kê, các
động từ, tính từ mạnh. Chính điều
đó đã làm cho văn nghị luân của
Bác có giọng điệu truyền cảm, hình
ảnh sinh động khiến cho người đọc
dễ cảm, dễ nhớ và dễ đi vào lòng
người. Bằng lòng tự hào dân tộc
và tài năng nghệ thuật, Bác đã ngợi
ca truyền thống quý báu của dân
tộc đồng thời Người khẳng đinh
tinh thần yêu nước của nhân dân ta
đã tạo nên sức mạnh quật khởi vô
song để một dân tộc Việt Nam nhỏ
bé có thể chiến thắng mọi kẻ thù
lớn mạnh..
GV chuyển: Nếu ở phần nêu vấn
đề tác giả chủ yếu dùng lí lẽ để
giúp ngươi đọc nhận thức một cách
nhanh gọn thì sang phần giải quyết
vấn đề lại tập trung sử dụng dẫn
chứng để làm sáng tỏ vấn đề. Đó là
những biểu hiện cụ thể của lòng
yêu nước. Cô trò ta cùng sang phần
tiếp theo.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Biểu hiện của lòng yêu nước
Phiếu học tập số 3
- Triển khai vần đề theo trình tự thời gian
? Tác giả đã triển khai vấn đề trong rất logic, mạch lạc
phần 2 theo trình tự nào?
? Để làm sáng tỏ tinh thần yêu nước
của nhân dân ta, trong phần 2 tác
giả đã đưa ra những lí lẽ và bằng
chứng nào? Hãy liệt kê lí lẽ và dẫn
chứng theo bảng sau:
Lí lẽ
Dẫn chứng
? Các dẫn chứng tác giả đưa ra
được sắp xếp theo trình tự nào?
? Nhận xét gì về nghệ thuật lập luận
của tác giả trong phần 2
? Hãy nêu tác dụng của nghệ thuật
lập luận đó.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: đọc ngữ liệu trong SGK (đoạn
3), suy nghĩ cá nhân để trả lời câu
hỏi.
GV:
- Dự kiến KK: HS khó trả lời câu
hỏi số 1
- Tháo gỡ KK: GV nói thêm về các
nhân vật lịch sử mà Bác đã dẫn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu
cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản
phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát,
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
(nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc, ý
kiến nhận xét và sản phẩm của các
nhóm.
- Chốt kiến thức lên màn hình,
chuyển dẫn sang nội dung sau.
Bằng một đoạn văn ngăn, lời văn
dạt dào cảm xúc, lí , dẫn chứng
điển hình Bác đã thể hiện niềm tự
hào và chứng minh cho truyền
thống yêu nước của dân tộc ta từ
buổi đầu dựng nước. Đồng thời
cũng là lời nhắc nhở của Bác về
thái độ trân trọng lịch sử của cha
ông đi trước.
Ngoài việc liệt kê các đối tượng
Lí lẽ
Dẫn chứng
Lịch sử ta có Chúng ta có quyền tự
nhiều
cuộc hào về những trang sử
kháng chiến vĩ thời đại Bà Trưng, Bà
đại chứng tỏ Triệu, Trần Hưng
tinh thần yêu Đạo, Quang Trung ...
nước của nhân
dân ta
Đồng bào ta Từ các cụ già tóc
ngày nay rất bạc ... chính phủ.
xứng đáng với
tổ tiên ta ngày
trước
Các dẫn chứng được sắp xếp theo trình tự
thời gian; theo lứa tuổi; theo vùng miền …
- Nghệ thuật lập luận: Điệp cấu trúc kết hợp
chặt chẽ, hài hòa với phép liệt kê để vừa
bao quát được tất cả mọi tầng lớp vừa thể
hiện được sự biểu hiện đa dạng của tinh
thần yêu nước.
yêu nước, tác giả còn kể đến những
biểu hiện yêu nước khác.
- Những chiến sĩ ngoài mặt trận
chịu đói mấy ngày...
- Công chức ở hậu phương nhịn ăn
để ủng hộ bộ đội...
- Phụ nữ khuyên chồng con đi tòng
quân mà mình thì xung phong giúp
việc vận tải...
- Bà mẹ chiến sĩ săn sóc yêu
thương bộ đội...
- Công nhân, nông dân thi đua tăng
gia sản xuất...
- Đồng bào điền chủ quyên ruộng
đất cho Chính phủ...
Đây là các dẫn chứng vừa cụ
thể, vừa khái quát vừa chọn lọc,
vừa toàn diện đầy sức thuyết phục.
Bác đã khẳng định một cách hùng
hồn, mạnh mẽ về việc phát huy
truyền thống chống ngoại xâm của
dân tộc Việt Nam
Lòng yêu nước được thể hiện trên
tinh thần đoàn kết toàn dân, không
phân biệt lứa tuổi, nghề nghiệp, địa
bàn cư trú, các giai tầng xã hội.
Đến đây cô lại nhớ tời nhà thơ Chế
Lan Viên với những vần thơ dạt
dào cảm xúc:
Ôi Tổ quốc ta yêu như máu thịt
Như mẹ cha ta, như vợ như chồng
Ôi Tổ quốc! Nếu cần ta chết
Cho mỗi ngôi nhà, ngọn núi con
sông.
- Để phát huy truyền thống yêu
nước ấy, Bác đã đề ra nhiệm vụ của
toàn Đảng, toàn dân là gì, cô trò ta
cùng sang phần 3 của văn bản
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Bác đã nhận định như thế nào về
tinh thần yêu nước ở đoạn cuối.
? Ở đây Bác đã nêu ra mấy trạng
4.Nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân:
- Tinh thần yêu nước giống như các thứ của
quý.
- Hai trạng thái của tinh thần yêu nước: Có
thái tinh thần yêu nước? Em hiểu gì
về các trạng thái đó.
? Sau đó Bác đã nêu ra bổn phận và
nhiệm vụ của mỗi chúng ta như thế
nào?
? Như vậy mục đích Bác viết văn
bản này để làm gì? Các dẫn chứng
lí lẽ có hướng tới làm sáng tỏ mục
đích đó không?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: đọc ngữ liệu trong SGK (đoạn
3), suy nghĩ cá nhân để trả lời câu
hỏi.
GV:
- Dự kiến KK: HS khó trả lời câu
hỏi số 1
- Tháo gỡ KK:
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu
cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản
phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát,
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
(nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc, ý
kiến nhận xét và sản phẩm của các
nhóm.
- Chốt kiến thức lên màn hình,
chuyển dẫn sang nội dung sau.
GV: Việc đề ra nhiệm vụ, trách
nhiệm của Đảng với dân tộc là việc
khô khan, lí trí, vậy mà Bác đã nói
một cách mền mại, uyển chuyển
nên có giá trị thuyết phục cao.
khi được trưng bày, có khi được cất giấu
kín đáo.
- Nhiệm vụ của chúng ta phải giải thích,
tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo làm cho tinh
thần yêu nước của tất cả mọi người đều
được thực hành vào công việc yêu nước,
công việc kháng chiến.
=> Nhiệm vụ chung: Phát huy tinh thần yêu
nước.
Hoạt động 3: Tổng kết văn bản
III. Tổng kết
B1 Chuyển giao nhiệm vụ
1. Nghệ thuật
- Chia nhóm theo bàn.
Phương pháp lập luận chặt chẽ, thuyết phục
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
? Nêu những biện pháp nghệ thuật - Nêu dẫn chứng toàn diện
- Những câu văn giàu hình ảnh, biểu cảm
được sử dụng trong văn bản?
? Nội dung chính của văn bản “Tinh 2. Nội dung
Bài văn đã làm sáng tỏ chân lí: "Dân ta có
thần yêu nước của nhân dân ta”?
? Qua giờ học, em rút ra bài học gì một lòng nồng nàn yêu nước"
khi khám phá một văn bản nghị 3. Cách đọc hiểu văn bản nghị luận
- Cần xác lập hệ thống luận điểm, luận cứ
luân?
rõ ràng
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân, làm việc - Trình bày luận điểm, luận cứ theo một
trình tự mạch lạc, hợp lí để làm sáng tỏ vấn
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
GV hướng theo dõi, quan sát HS đề.
thảo luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp - Quan điểm, tư tưởng mà người viết muốn
gửi gắm qua văn bản.
khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm,
HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và
bổ sung (nếu cần).
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình
bày, nhận xét, đánh giá chéo giữa
các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả
làm việc của từng nhóm.
- Nhận xét và chốt sản phẩm lên
Slide
GV: Chúng ta nhận ra phong cách
nghệ thuật Hồ Chí Minh trong văn
nghị luận vừa rõ ràng, chặt chẽ vừa
kết hợp với biểu cảm, bộc lộ cảm
xúc để làm sáng tỏ và tự hào về tinh
thần yêu nước của nhân dân ta.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân làm bài tập của GV giao.
c. Sản phẩm: Câu 1: B; Câu 2: B; Câu 3: A; Câu 4: A; 5D; 6D
d. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
Câu 1: Bài văn tinh thần yêu nước của nhân dân ta được viết trong thời
kỳ nào?
A. Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ
B. Thời kỳ kháng chiến chống Pháp
C. Thời kỳ đất nước ta xây dựng CNXH ở miền Bắc
D. Những năm đầu thế kỷ XX
Câu 2: Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta diễn ra vào thời
gian nào?
A. 1930 – 1945
B. 1946 – 1954
C. 1954 – 1975
Câu 3: Tính "truyền thống" của lòng yêu nước được làm rõ trong văn bản
bởi yếu tố nào?
A - Chứng minh theo thời gian xưa - nay
B - Chứng minh bằng những biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước
C - Giải thích bằng lí lẽ
Câu 4: Đoạn văn từ Đồng bào ta ngày nay đến lòng nồng nàn yêu nước đã
trình bày dẫn chứng bằng biện pháp nghệ thuật nào là chính?
A. Liệt kê
B. Nhân hoá
C. Điệp ngữ
D. Hoán dụ
Câu 5: Dòng nào phản ánh đúng nhất về văn bản Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta?
A - Bố cục chặt chẽ, lập luận rành mạch
B - Dẫn chứng tiêu biểu, cụ thể, toàn diện,
C - Giọng văn giàu xức cảm
D - Văn bản nghị luận mẫu mực
Câu 6: Văn bản Tinh thần yêu nước của hhân dân ta có sức thuyết phục,
làm người đọc xúc động bởi vì sao?
A - Thực tế lòng yêu nước nồng nàn của người Việt Nam được nói đến trong
văn bản
B - Do cách trình bày của tác giả
C - Bản thân Bác đã là tấm gương sáng của lòng yêu nước
D - Cả ba ý trên
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Chiếu bài tập
HS: Đọc yêu cầu của bài và lựa chọn đáp án
B3: Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS lựa chọn đáp án.
- HS trả lời, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của
bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số hoặc bằng
cách chốt đáp án đúng.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực
tiễn.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh (Sau khi đã được GV góp ý, nhận xét và
chỉnh sửa).
d. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Viết một đoạn văn nghị luận khoảng nửa trang giấy trình bày suy nghĩ của em
về cách thể hiện lòng yêu nước của nhân dân ta trong Phòng chống đại dich
Covid.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý cho HS khái niệm lòng yêu nước, biểu hiện và vai trò của lòng yêu
nước của nhân dân ta trong phòng chống đại dịch covid.
HS suy nghĩ cá nhân và viết đoạn văn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm vào tiết học sau.
HS nộp sản phẩm cho GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS.
4. Hướng dẫn tự học ở nhà
* Bài cũ: Nắm vững những kiến thức đã học trong tiết.
* Bài mới:
- Hoàn thành bài soạn: Đức tính giản dị của Bác Hồ.
+ Nhóm 1,2: Chuẩn bị về tác giả, tác phẩm.
+ Nhóm 3,4: Tìm hiểu về nội dung văn bản.
* RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Đọc hiểu văn bản
ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ
– Phạm Văn Đồng –
I. TRƯỚC GIỜ HỌC
- Đọc tri thức ngữ văn và lập sơ đồ tư duy bài văn nghị luận.
- Đọc văn bản để hiểu thêm về Bác Hồ
- Tìm hiểu thông tin về tác giả Phạm Văn Đồng
- Chuẩn bị phiếu học tập 1,2,3,4.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp (1 phút)
2. Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh (Lồng ghép trong tiết học)
3. Bài mới
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
*Mục tiêu:
- Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; học sinh huy động những hiểu biết từ
cuộc sống kết nối vào bài học.
*Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập:
? Trong cuộc sống hàng ngày, em đã gặp người có lối sống giản dị chưa? Hãy giới
thiệu về một người có lối sống giản dị mà em biết (Ông bà, bố mẹ, thầy, cô giáo
hoặc bạn bè cùng lớp…)
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ, trả lời.
* Báo cáo, thảo luận
- Học sinh trình bày.
- HS khác nhận xét, tương tác.
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
Bác Hồ vị cha già kính yêu của dân tộc Việt Nam, là danh nhân văn hóa thế giới, cả
cuộc đời Người sống vì Tổ quốc vì nhân dân. Một trong những phẩm chất tốt đẹp
và sáng ngời của Bác là đức tính giản dị. Vậy để hiểu hơn về sự giản dị của Bác,
mời các em đến với bài văn “Đức tính giản dị của Bác Hồ” của tác giả Phạm Văn
Đồng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu:
Giúp HS nêu được những nét chính về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung:
- HS đọc, quan sát SGK và tìm thông tin.
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS
Dự kiến sản phẩm
Hoạt động 1. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
? Nêu những hiểu biết của em về nhà văn
1. Tác giả:
Giuyn Véc- nơ?
- Phạm Văn Đồng (1906-2000),
B2: Thực hiện nhiệm vụ
quê Quãng Ngãi.
HS quan sát SGK.
- Nhà cách mạng nổi tiếng, nhà
B3: Báo cáo, thảo luận
văn hóa lớn. Là cộng sự, là học trò
HS trả lời câu hỏi.
xuất sắc của BH.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến
thức lên màn hình.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
2. Tác phẩm
-Kiểm tra phần đọc ở nhà.
a. Đọc và tìm hiểu chú thích.
- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc.
b. Hoàn cảnh - xuất xứ.
+ Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát.
- Đoạn trích rút từ bài “Chủ tịch
- Tìm hiểu kiến thức chung về văn bản
Hồ Chí Minh tinh hoa và khí
+ Xuất xứ
phách của dân tộc, lương tâm
+ Thể loại
của thời đại” bài diễn văn tại Lễ
+ PTBĐ
kỉ niệm 80 năm ngày sinh CT
+ Bố cục
HCM (19/5/1970)
+ Đề tài
c. Bố cục: 2 phần
+ Chủ đề
+ P1: Phần 1: Giới thiệu vấn đề.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Giới thiệu về cuộc đời hoạt động
HS: Lắng nghe và chuẩn bị
cách mạng và cuộc sống giản dị
B3: Báo cáo, thảo luận
thanh bạch của Bác Hồ.
HS:
+ P2: Phần 2,3,4: Giải quyết vấn
đề. Chứng minh sự giản dị của
Bác Hồ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết văn bản
* B1: Chuyển giao nhiệm vụ 1 (GV)
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
- Tìm hiểu 1 số đặc trưng về thể loại văn bản
1. Một số đặc trưng về thể loại:
+ Thể loại
- Thể loại. Văn nghị luận xã hội.
+ PTBĐ
Vấn đề nghị luận: Lối sống giản
+ Đề tài
dị của BH.
+ Chủ đề
- PTBĐ: Nghị luận (kết hợp giải
* B2: Thực hiện nhiệm vụ
thích, chứng minh và bình luận)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, làm việc cá nhân
- Đề tài: Viết về lãnh tụ Hồ Chí
* B3: Báo cáo, thảo luận
Minh.
- HS trả lời
- Luận điểm: Đức tính giản dị
- HS khác quan sát, nhận xét, tương tác.
của Bác (nhan đề).
* B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,
chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong hoạt
động của HS.
- Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục 2
* B1: Chuyển giao nhiệm vụ 2 (GV)
- Nghiên cứu về cách nêu vấn đề của tác giả?
+ Ở phần nêu vấn đề tác giả đề cập đến vấn đề
gì? Vấn đề đó được khái quát ở câu văn nào?
2. Nêu vấn đề. (Đoạn 1 ab)
* Đoạn 1 a:
- Sự nhất quán giữa đời hoạt
động chính trị lay trời chuyển đất
với đời sống bình thường vô cùng
giản dị và khiêm tốn của Hồ Chủ
+ Nhận xét về cách nêu vấn đề của tác giả? (ở Tịch.
đoạn 1). Em học được gì từ cách nêu vấn đề Nghệ thuật lập luận: Nêu vấn
trong bài nghị luận của PVĐ?
đề trực tiếp bằng câu văn gồm 2
* B2: Thực hiện nhiệm vụ
vế vừa đối lập vừa bổ sung cho
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, làm việc cá nhân
nhau.
* B3: Báo cáo, thảo luận
Khẳng định nét nổi bật trong nhân
- HS trả lời
cách vĩ đại của Bác:
- HS khác quan sát, nhận xét, tương tác.
+ Là bậc vĩ nhân lỗi lạc, phi
* B4: Kết luận, nhận định (GV)
thường.
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, + Là người thật bình dị, gần gũi.
chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong hoạt * Đoạn 1 b:
động của HS.
- Giải thích rõ hơn về luận điểm
- Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục 2
chính.
- Nghệ thuật lập luận:
+ Mở bài trực tiếp, ngắn gọn, rõ
ràng.
+ Ngôn ngữ chuẩn mực, biểu cảm.
- Cảm xúc của tác giả: Ngưỡng
mộ, trân trọng, tự hào.
* B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3 (GV) 3. Giải quyết vấn đề.
- GV đặt câu hỏi, định hướng hướng tìm hiểu Đưa ra những lí lẽ và dẫn chứng
cho HS
chứng minh -> Giải thích, bình
? Ở phần giải quyết vấn đề tác giả triển khai luận -> khái quát lại vấn đề
những nội dung gì? Cách triển khai những nội * Đoạn 2: Sự giản dị của Bác
dung ấy có gì đặc sắc?
trong cuộc sống.
? Nhận xét về cách viết nghị luận của tác giả ở - Bữa cơm: Chỉ có vài ba món
phần 2? Điều gì làm nên sức thuyết phục ở đơn giản, ăn không để rơi vãi một
phần này?
hạt, ăn xong cái bát bao giờ cũng
sạch, thức ăn còn lại được sắp xếp
Chi tiết
Vẻ đẹp
Khái
của Bác quát NT tươm tất.
- Nơi ở: Nhà sàn vẻn vẹn có vài
Bữa cơm
ba phòng luôn lộng gió và ánh
Nơi ở
sáng, phảng phất hương thơm của
Việc làm
hoa vườn.
Quan hệ
- Việc làm: Bác suốt đời làm việc,
với mọi
suốt ngày làm việc, từ lớn đến
người
nhỏ: cứu nước, cứu dân.
* B2: Thực hiện nhiệm vụ 2 (HS)
- Lớp chia thành 4 nhóm, thảo luận trong 5 Việc nhỏ: trồng cây,…
- Quan hệ với mọi người: Viết
phút
- HS làm việc theo nhóm, phân công nhanh thư cho một đồng chí.
+ Nói chuyện với các cháu miền
nhiệm vụ các thành viên trong nhóm.
Nam.
* B3: Báo cáo, thảo luận 2:
+ Đi thăm nhà tập thể công nhân,
- Đại diện nhóm trình bày.
đặt tên cho người phục vụ:
- HS khác quan sát, nhận xét, tương tác.
Trường, Kỳ, Kháng, Chiến, Nhất,
* B4: Kết luận, nhận định 2:
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, Định, Thắng, Lợi.
chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong hoạt -> Dẫn chứng tiêu biểu, phong
động của HS.
phú, cụ thể, xác thực, toàn diện,
nhận xét, bình luận sâu sắc, lập
luận chứng minh kết hợp bình
luận, biểu cảm.
=> Giản dị là một trong những
phẩm chất thể hiện tư tưởng, tình
cảm cao đẹp của Bác.
* B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 4 (GV) * Đoạn 3: Nêu lí lẽ, giải thích,
- GV đặt câu hỏi, định hướng hướng tìm hiểu bình luận:
cho HS
Đời sống vật chất giản dị của Bác
? Xác định nội dung nghị luận được đề cập được kết hợp hài hoà với đời sống
đến trong phần 3, 4
tâm hồn vô cùng phong phú, cao
? Trong phần 3, cách nghị luận có gì khác?
thượng.
? Trong phần 4, để người đọc hiểu sâu sắc hơn * Đoạn 4: Giản dị trong lời nói,
về đức tính giản dị của Bác và sức mạnh của bài viết
phẩm chất cao quý đó, tác giả đã thuyết phục - “Không có gì quí hơn độc lập tự
như thế nào?
do”.
* B2: thực hiện nhiệm vụ 3 (HS)
- “Nước Việt Nam là một…không
- HS suy nghĩ, làm việc theo nhóm đôi
bao giờ thay đổi”
* B3: Báo cáo, thảo luận 3 (HS)
-> Dẫn chứng tiêu biểu, cụ thể, lập
- Đại diện nhóm trình bày.
luận chứng minh kết hợp bình
- HS khác quan sát, nhận xét, tương tác.
luận, biểu cảm.
* B4: Kết luận, nhận định 3 (GV)
=> Dễ hiểu, có sức tập hợp, lôi
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, cuốn, cảm hóa lòng người.
chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong hoạt => Lời Bác đã khơi dậy lòng yêu
động của HS.
nước, ý chí cách mạng trong quần
GV bình: Để làm rõ sự giản dị về đời sống vật chúng nhân dân
chất càng hòa nhập với đời sống tinh thần
phong phú, sôi nổi của Bác.
GV phát vấn:
? Kết thúc văn bản, có câu: “Những chân lí
giản dị mà sâu sắc đó lúc thâm nhập vào quả
tim và bộ óc của hàng triệu con người đang
chờ đợi nó, thì đó là sức mạnh vô địch, đó là
chủ nghĩa anh hùng cách mạng.”. Theo em, tác
giả muốn khẳng định điều gì qua câu kết này?
? Qua bài văn em học tập được gì về cách trình
bày luận điểm, dẫn chứng, cách lập luận của
tác giả?
Hoạt động 3: Tổng kết văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. TỔNG KẾT:
- GV yêu cầu HS: Qua tìm hiểu văn bản, em 1. Nghệ thuật:
có nhận xét gì về nội dung và nghệ thuật thể + Lập luận chặt chẽ, mạch lạc.
hiện trong văn bản.
+ Dẫn chứng cụ thể, lí lẽ, bình
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
luận sâu sắc, giàu sức thuyết phục.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Giọng văn sôi nổi, thiết tha.
- HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết bài học.
2. Nội dung:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Ca ngợi đức tính giản dị, phẩm
luận
chất cao đẹp của chủ tịch HCM.
- GV mời 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả + Gợi nhắc bài học về học tập,
lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết).
rèn luyện làm theo tấm gương đạo
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm đức HCM.
vụ
3. Cách đọc hiểu văn bản nghị
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, luận
chốt kiến thức
- Xác định vấn đề nghị luận
- Ghi lên bảng.
- Xây dựng hệ thống lí lẽ, dẫn
chứng
- Đọc, hiểu văn bản.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
*Mục tiêu:
- Cũng cố kiến thức, làm rõ mối quan hệ của ý kiến, lí lẽ, bằng chứng bằng sơ đồ.
Biết ứng dụng sơ đồ trong việc tóm tắt nội dung bài học.
*Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
* B1: GV giao nhiệm vụ học tập:
Gợi ý:
Bài tập: Hãy vẽ sơ đồ tư duy về trình tự lập Luận điểm chính
luận của văn bản?
Luận cứ
* B2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Dẫn chứng
- Học sinh làm việc cá nhân-> nhóm đôi
* B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày, hs khác tương tác.
* B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, bổ sung, chuẩn kiến thức.
Chiếu PP
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
*Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ...
 








Các ý kiến mới nhất