Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Cánh Diều. KHBD các trường trong thành phố_bài 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huyền Ngọc
Ngày gửi: 08h:27' 27-04-2023
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU

SẢN PHẨM KẾ HOẠCH BÀI DẠY THẢO LUẬN NHÓM GIÁO VIÊN
PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN THƯỜNG TÍN
BÀI 10: VĂN BẢN THÔNG TIN ( Thời lượng: 10 tiết)
Ngày soạn: 11/10/2022
Ngày giảng:

BÀI 10: VĂN BẢN THÔNG TIN( 10 Tiết)
Đọc – hiểu văn bản
Tiết 1 + 2 GHE XUỒNG NAM BỘ
(2 tiết)
– Minh Nguyen –

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Về kiến thức
- Hệ thống kiến thức về văn bản thông tin, làm cơ sở để đọc hiểu các văn bản cùng
thể loại.
- Nắm được các đặc điểm của phương tiện giao thông đặc trưng của vùng sông
nước Nam Bộ.
- Hiểu được ý nghĩa và giá trị của đối tượng được đề cập trong văn bản thông tin.
2. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và
hoàn thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2].
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt [3].
* Năng lực đặc thù
- Nhận biết được tri thức Ngữ văn (văn bản thông tin: cách triển khai văn bản, bố
cục văn bản, đối tượng trong văn bản, người viết chia đối tượng làm mấy loại…)
[4].
1

Bài 10- Văn bản thông tin-

Nhóm giáo viên Thường Tín

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
- Đặc điểm và tác dụng của đối tượng trong văn bản [5].
- Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn [6].
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu trong văn bản “Ghe xuồng Nam Bộ” [7].
- Nhận biết và phân tích được các đặc điểm của phương tiện đi lại ở Nam Bộ trong
văn bản “Ghe xuồng Nam Bộ” [8].
- Viết được đoạn văn tóm tắt văn bản với yêu cầu khác nhau về độ dài [9].
- Xác định được thuật ngữ trong văn bản thông tin[10].
- Nhận biết tác dụng của việc sử dụng thuật ngữ trong văn bản thông tin[11].
3. Về phẩm chất: Chăm chỉ, nghiêm túc, trung thực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
- Tranh ảnh về văn bản “Ghe xuồng Nam Bộ”.
- Các phiếu học tập (Phụ lục đi kèm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề (5')
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của bài đọc – hiểu dựa trên những
ngữ liệu của phần khởi động.
b. Nội dung:
GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi nhìn hình đoán tên các phương tiện giao
thông.
HS nhìn hình và trả lời các câu hỏi.

2

Bài 10- Văn bản thông tin-

Nhóm giáo viên Thường Tín

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU

3

Bài 10- Văn bản thông tin-

Nhóm giáo viên Thường Tín

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU

4

Bài 10- Văn bản thông tin-

Nhóm giáo viên Thường Tín

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU

GV kết nối với nội dung của văn bản đọc – hiểu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia lớp ra làm các đội chơi.
- Tổ chức trò chơi.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
5

Bài 10- Văn bản thông tin-

Nhóm giáo viên Thường Tín

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
HS lắng nghe âm thanh phương tiện giao thông, quan sát hình ảnh và suy nghĩ cá
nhân để dự đoán câu trả lời.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV chỉ định đội chơi trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi của trò chơi.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Chốt đáp án và công bố đội giành chiến thắng.
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới (114')
2.1 Đọc – hiểu văn bản (59')
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN (15')
Mục tiêu: [1]; [2]; [3]; [4]; [5]; [6]
Nội dung:
-GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi để tìm hiểu về tác giả, KT đặt câu hỏi để HS
tìm hiểu văn bản.
-HS dựa vào phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà để thảo luận nhóm cặp đôi và trả lời
những câu hỏi của GV.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Tri thức đọc – hiểu
- Chia nhóm cặp đôi (theo bàn).
- Yêu cầu HS mở phiếu học tập GV đã giao Từ khoá
Biểu hiện
về nhà trên nhóm zalo (hoặc Padlet) và đổi Văn bản Văn bản thông tin là
phiếu cho bạn cùng nhóm để trao đổi, chia thông tin
văn bản được viết
sẻ.
để truyền đạt thông
PHIẾU HỌC TẬP
tin, kiến thức. Bao
Từ khoá
Biểu hiện
gồm nhiều thể loại:
Văn bản thông tin
thông báo, chỉ dẫn,
mô tả công việc, …
Cước chú
Thường trình bày
Tài liệu tham
một cách khách
khảo
quan, trung thực,
Thuật ngữ
không có yếu tố hư
Phương tiện phi
cấu, tưởng tượng.
ngôn ngữ
Cách triển Phân loại đối tượng
(Phiếu học tập giao về nhà)
? Trình bày những hiểu biết của em về văn khai
Cước chú lời giải thích ghi ở
bản thông tin?
chân trang hoặc
6
Bài 10- Văn bản thông tinNhóm giáo viên Thường Tín

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng
nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản
phẩm.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm.
Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và ghi
chép kết quả thảo luận của các cặp đôi báo
cáo.
B4: Kết luận, nhận định
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm
nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo
cáo (nếu cần).
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của
các cặp đôi.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau

cuối văn bản về từ
ngữ, kí hiệu hoặc
xuất xứ của trích
dẫn,…trong văn bản
(có thể chưa rõ với
người đọc)
Tài
liệu những tài liệu được
tham khảo người viết (người
nói) xem xét, trích
dẫn để làm rõ hơn
nội dung, đối tượng
được đề cập đến
trong văn bản, giúp
cho thông tin được
trình bày trong văn
bản thêm phong phú
thuyết phục. Tài liệu
tham khảo thường
được ghi ở cuối bài
viết
hoặc
cuối
chương hay cuối
sách.
Thuật ngữ từ ngữ biểu thị khái
niệm khoa học,
công nghệ, thường
được sử dụng trong
các văn bản khoa
học, công nghệ.
Phương
Là tranh ảnh, hình
tiện
phi vẽ, sơ đồ, bảng biểu,
ngôn ngữ kí hiệu,…phối hợp
với lời văn (phương
tiện ngôn ngữ) để
cung cấp thông tin
cho người đọc.

2. Tác phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
a. Đọc
- Hướng dẫn đọc nhanh.
+ Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát.
- Hướng dẫn cách đọc chậm (đọc theo thẻ).
+ Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy.
+ Đọc văn bản và đối chiếu với sản phẩm dự
đoán.
- Cho học sinh thực hành đọc văn bản theo
hướng dẫn.
b. Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập
đã chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu hỏi còn
lại:
? Văn bản triển khai thông tin theo cách nào? 2. Tác phẩm
7
Bài 10- Văn bản thông tinNhóm giáo viên Thường Tín

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
? Đối tượng nào được giới thiệu trong văn
bản?
? Người viết chia đối tượng thành mấy loại?
Trong mỗi loại lớn có những loại nhỏ nào?
? Mục đích của văn bản là gì? Các nội dung
trình bày trong văn bản đã làm sáng tỏ mục
đích ấy như thế nào?
? Có thể chia văn bản này ra làm mấy phần?
Nêu nội dung của từng phần?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
1. Hướng dẫn HS cách đọc và tóm tắt.
2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:
1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan
sát bạn đọc.
2. Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn
bị ở nhà.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần).
HS:
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái đọc tập qua sự chuẩn bị của
HS bằng việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin
(nếu cần) và chuyển dẫn sang đề mục sau.

8

Bài 10- Văn bản thông tin-

a) Đọc và tóm tắt
- Cách đọc

b) Tìm hiểu chung
- Cách triển khai thông tin: phân
loại đối tượng thành nhiều loại
nhỏ để giới thiệu, giải thích.
- Đối tượng: các loại ghe, xuồng ở
Nam Bộ
- Người viết chia đối tượng thành
2 loại lớn là ghe và xuồng.
- Nội dung: sự đa dạng, phong
phú và đặc điểm riêng của các loại
ghe, xuồng Nam Bộ.
- Mục đích của văn bản: giới thiệu
về đặc điểm, giá trị của các loại
ghe, xuồng ở Nam Bộ.
-> Triển khai từ khái quái đến cụ
thể, chi tiết.
- Bố cục: 4 phần
- Phần 1: Từ đầu đến “chia thành
nhiều loại”
 Sự đa dạng của các loại ghe
xuồng ở Nam Bộ
- Phần 2: Tiếp theo đến “trong
giới thương hồ”
 Tác giả giới thiệu các loại
xuồng và đặc điểm của từng loại
- Phần 3: Tiếp theo đến “Bình Đại
(Bến Tre) đóng.
 Tác giả giới thiệu các loại ghe

Nhóm giáo viên Thường Tín

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
và đặc điểm của từng loại
- Phần 4: Còn lại.
 Giá trị của các loại ghe, xuồng
đối với kinh tế và văn hóa của
người dân Nam Bộ.
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI (44')
1. Ghe xuồng ở Nam Bộ (20')
Mục tiêu: [1]; [2]; [3]; [7]
Nội dung:
GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tìm hiểu về ghe xuồng Nam Bộ ở đoạn 1.
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản
phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp.
- Hỏi: Phần 1 cho thấy bài viết sẽ triển khai ý
tưởng và thông tin theo cách nào?
- Giao nhiệm vụ: hoàn thiện phiếu học tập số 2
bằng cách trả lời các câu hỏi 1, 2, 3.
- Thời gian: 7 phút
Ghe xuồng ở Nam Bộ
Ghe xuồng ở Nam Bộ
Biểu hiện
Biểu hiện
Ghe
- Nhiều kiểu loại,
Ghe
xuồng nhiều tên gọi khác
xuồng
nhau.
Tiêu - Đặc điểm sản xuất.
Tiêu
chí
- Chức năng sử dụng.
chí
phân - Phương thức hoạt
phân
loại
động.
loại
-> Sự đa dạng của các loại
Nhận
ghe xuồng ở Nam Bộ.
xét
* GV gợi ý bằng cách chiếu đoạn trích trên màn -> bài viết triển khai ý tưởng
và thông tin theo cách thuyết
hình, kết họp hình ảnh phương tiện giao thông.
1. Tác giả nhận xét như thế nào về ghe xuồng minh. Tác giả căn cứ vào
các tiêu chí cụ thể để phân
Nam Bộ?
chia ghe xuồng Nam Bộ.
2. Các tiêu chí phân loại ghe xuồng là gì?
9

Bài 10- Văn bản thông tin-

Nhóm giáo viên Thường Tín

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
3. Em biết những phương tiện đi lại nào mang
tính đặc trưng của người dân ở mỗi vùng miền
trên đất nước ta? Trong số đó, em thích phương
tiện nào nhất? Vì sao?
Dự kiến tình huống khó khăn: HS gặp khó
khăn trong câu hỏi số 2.
Tháo gỡ: (GV gợi ý HS bằng cách hướng dẫn
các em đọc câu văn: “Căn cứ vào….nhiều
loại”).
B2: Thực hiện nhiệm vụ
*HS - Quan sát những chi tiết trong SGK (GV
đã chiếu trên màn hình).
- Đọc đoạn văn: “Ghe xuồng Nam Bộ… nhiều
loại”).
*GV hướng dẫn HS chú ý đoạn 1 (đặc biệt là
câu văn: “Căn cứ vào….nhiều loại”.
B3: Báo cáo, thảo luận
*GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
*HS:
- Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm.
- HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang
mục sau.
2. Phân loại và đặc điểm của ghe xuồng Nam Bộ (24')
Mục tiêu: [1]; [2]; [3]; [8]
Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi, KT thảo luận cặp đôi để HS tìm hiểu về Phân loại và
đặc điểm của ghe xuồng Nam Bộ ở phần 2, 3.
HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản
phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Thao tác 1: Xuồng Nam Bộ
10
Bài 10- Văn bản thông tinNhóm giáo viên Thường Tín

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Hỏi: Trong phần 2 có mấy đối tượng
được nhắc đến?
- Chia nhóm cặp đôi.
- Phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ cho
các nhóm

* Xuồng Nam Bộ

Phân loại

Đặc điểm

Nhận xét

11

Bài 10- Văn bản thông tin-

Nhóm giáo viên Thường Tín

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: làm việc cá nhân, làm việc nhóm cặp
đôi để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
GV:
- Dự kiến KK: HS khó đưa ra nhận xét về
đối tượng.
- Tháo gỡ KK bằng cách đặt câu hỏi phụ
(Qua việc tác giả trình bày về sáu đối
tượng, em có nhận xét gì về xuồng Nam
Bộ).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Các nhóm cặp đôi khác theo dõi, quan
sát, nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo
(nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến nhận
xét và sản phẩm của các cặp đôi.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn
sang nội dung sau.
Thao tác 2: Ghe Nam Bộ
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Hỏi: Trong phần 3 giới thiệu về loại
phương tiện gì? Chú ý các loại nhỏ trong
đó.
- Chia nhóm cặp đôi.
- Phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ cho
các nhóm

12

Bài 10- Văn bản thông tin-

Nhóm giáo viên Thường Tín

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU

* Ghe Nam Bộ
Phân loại

Đặc điểm

Nhận xét

B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: làm việc cá nhân, làm việc nhóm cặp
đôi để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
GV:
- Dự kiến KK: HS khó đưa ra nhận xét về
nhân vật Mon.
- Tháo gỡ KK bằng cách đặt câu hỏi phụ
? Người viết đã chọn cách nào để triển
13

Bài 10- Văn bản thông tin-

Nhóm giáo viên Thường Tín

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
khai ý tưởng và thông tin trong văn bản?
Chỉ ra những biểu hiện cụ thể và hiệu quả
của cách triển khai ấy.
? Các cước chú (“tam bản”, “chài”) và tài
liệu tham khảo trong văn bản có mục đích
gì? Em thấy có cần chú thích thêm những
từ ngữ, kí hiệu nào khác trong văn bản
không?
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Các nhóm cặp đôi khác theo dõi, quan
sát, nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo
(nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến nhận
xét và sản phẩm của các cặp đôi.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn
sang nội dung sau.
3. Giá trị của ghe, xuồng Nam Bộ
Mục tiêu: [1]; [2]; [7]; [8]
Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi, KT khăn phủ bàn để tìm hiểu về giá trị của ghe,
xuồng Nam Bộ trong cuộc sống của người dân Nam Bộ ngày nay và mai sau.
HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản
phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV phát phiếu học tập số 4 (phụ lục đi kèm).

14

Bài 10- Văn bản thông tin-

+ Là công cụ được người dân
lao động sáng tạo bằng trí óc
thông minh.
+ Là công cụ có công dụng lớn
đối với đời sống của bà con

Nhóm giáo viên Thường Tín

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
nhân dân.
+ Mang theo giá trị văn hóa của
vùng, miền.

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
? Qua văn bản, em có nhận xét gì về ghe, xuồng
nói riêng và các phương tiện đi lại ở Nam Bộ
nói chung?
? Tìm hiểu thêm từ nhiều nguồn thông tin khác
nhau để nêu một số nét thay đổi về phương tiện
đi lại, vận chuyển hiện nay của vùng sông nước
Nam Bộ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc vb và tìm chi tiết trong tác phẩm.
GV hướng dẫn HS tìm chi tiết (nếu cần).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS báo cáo, GV nhận
xét, đánh giá và hướng dẫn HS trình
bày ( nếu cần).
HS:
- Báo cáo sản phẩm của nhóm mình.
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu
cần) cho nhóm bạn.
15
Bài 10- Văn bản thông tinNhóm giáo viên Thường Tín

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
nhóm.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang
mục sau.
III. TỔNG KẾT (5')
Mục tiêu: [1]; [2]; [8]
Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS.
- HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm.
III. TỔNG KẾT
Mục tiêu: [2]; [3]
Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để khái quát giá trị nghệ thuật, nội dung và những
điều rút ra từ văn bản.
HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi của giáo viên.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Nghệ thuật
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử
- Sử dụng ngôn ngữ giản dị.
dụng trong văn bản?
- Miêu tả đặc sắc đối tượng.
- Liệt kê: nhấn mạnh sự phong
? Nội dung chính của văn bản “Ghe xuồng
phú và đa dạng của đối tượng.
Nam Bộ”?
2. Nội dung
- Cung cấp tri thức về phương
tiện giáo thông đặc trưng của
vùng Nam Bộ.
- Qua đó ca ngợi giá trị của ghe
, xuồng trong cuộc sống của
người dân vùng sông nước
? Sau khi học xong văn bản “Ghe xuồng Nam
Nam Bộ.
Bộ”, em học tập được điều gì về cách lựa
3. Những điều rút ra từ tác
chọn đối tượng, về triển khai?
phẩm
B2: Thực hiện nhiệm vụ
a) Về cách lựa chọn đối tượng
HS suy nghĩ cá nhân và ghi câu trả lời ra giấy.
khi thông tin
GV hướng theo dõi, quan sát HS làm việc cá - Đối tượng đặc trưng của vùng
nhân, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
miền, gần gũi với cuộc sống
16

Bài 10- Văn bản thông tin-

Nhóm giáo viên Thường Tín

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
B3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo kết quả làm việc cá nhân, HS khác
theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận
xét, đánh giá chéo giữa các HS.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
HS.
- Chốt nội dung phần tổng kết lên màn hình và
chuyển dẫn sang nội dung sau.

của người dân vùng miền đó.
b) Về cách triển khai
- Triển khai văn bản theo trật tự
phân loại đối tượng.
-> Giúp cho bài viết logic, rõ
ràng người đọc đễ tiếp cận hơn.
c) Về lựa chọn Cước chú và tài
liệu tham khảo
- Lựa chọn những cước chú và
tài liệu tham khảo phù hợp.

2.2 Viết kết nối với đọc (10')
Mục tiêu: [3]; [8]
Nội dung: Hs viết đoạn văn
Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
Viết đoạn văn (từ 5 – 12 dòng) tóm tắt văn bản “Ghe xuồng Nam Bộ”.
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn, GV theo dõi, hỗ trợ (nếu cần).
B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn, những HS khác theo dõi, nhận xét…
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần).
- Chiếu (đọc) đoạn văn mẫu.
Ghe xuồng là phương tiện đi lại đặc trưng của vùng sông nước Nam Bộ. Xuồng
là thuyền nhỏ không có mái che, thường đi kèm theo thuyền lớn hoặc tàu thuỷ. Các
loại phổ biến như xuồng ba lá, xuồng năm lá, tam bản, xuồng vỏ gòn, xuồng độc
mộc, xuồng máy… Ghe dùng để vận chuyển hàng hóa thường là những chiếc ghe
có kích thước lớn, sức chở nặng, đi được đường dài. Rất đa dạng với nhiều loại
xuồng khác nhau và mục đích sử dụng khác nhau. Ngoài ra, ở mỗi địa phương
cũng có những loại ghe phù hợp với điều kiện sông nước và nhu cầu sản xuất, đi
lại trong vùng. Ghe xuồng ở Nam Bộ vừa là một loại phương tiện giao thông vô
cùng hữu hiệu, vừa ẩn chứa bên trong những giá trị văn hóa vô cùng độc đáo. Dù
sau này khoa học kĩ thuật phát triển thì ghe, xuồng vẫn giữ vị trí quan trọng ở
mảnh đất này.
3. HĐ 3: Luyện tập (16')
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân làm bài tập của GV giao.
17
Bài 10- Văn bản thông tinNhóm giáo viên Thường Tín

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
c) Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập .
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
- Em biết những phương tiện đi lại nào mang tính đặc trưng của người dân ở mỗi
vùng miền trên đất nước ta? Trong số đó, em thích phương tiện nào nhất? Vì sao?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
- Hướng dẫn tìm kiếm truyện đồng thoại và chỉ ra yếu tố đồng thoại trong văn bản.
- Hỗ trợ HS liệt kê các sự việc, đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện
HS:
- Kể tên những phương tiện giao thông mang tính đặc trưng của mỗi vùng miền.
- Nêu phương tiện mà bản thân yêu thích, giải thích vì sao.
B3: Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số.
4. HĐ 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực
tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bài học mà HS rút ra sau khi đọc – hiểu xong văn bản “Ghe xuồng
Nam Bộ”.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Từ bài học, em rút ra cho mình bài học gì về giữ gìn văn hoá địa phương của các
vùng miền?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS xác nhiệm vụ và chiếu một số clip về thái độ của người dân
vùng sông nước khi tham gia giao thông.
+ Clip 1: https://www.youtube.com/watch?v=P0whtf0IQ6U Clip về chợ nổi Nam
Bộ.
+ Clip 2: https://www.youtube.com/watch?v=GP9qhNefcRw
HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập và quan sát những bức tranh ảnh/ clip giáo
viên trình chiếu.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm (trả lời ngắn nếu còn thời gian, viết
đoạn văn rồi đăng lên Padlet hoặc Linoit.
18

Bài 10- Văn bản thông tin-

Nhóm giáo viên Thường Tín

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có).
- Giáo viên giao nhiệm vụ về nhà.
+ Đọc và học kĩ nội dung văn bản “Ghe xuồng Nam Bộ”
+ Giao phiếu học tập và yêu cầu HS đọc lướt, đọc theo thẻ văn bản “Tầm soát
phương tiện giao thông”.
********************************

19

Bài 10- Văn bản thông tin-

Nhóm giáo viên Thường Tín

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU

20

Bài 10- Văn bản thông tin-

Nhóm giáo viên Thường Tín

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU

21

Bài 10- Văn bản thông tin-

Nhóm giáo viên Thường Tín

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU

22

Bài 10- Văn bản thông tin-

Nhóm giáo viên Thường Tín

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU

23

Bài 10- Văn bản thông tin-

Nhóm giáo viên Thường Tín

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU

Ngày soạn: 12/10/2022
Ngày giảng:
BÀI 10: VĂN BẢN THÔNG TIN

Tiết: 3+4
Đọc hiểu văn bản
TỔNG KIỂM SOÁT PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Học sinh biết được tình hình giao thông và các vi phạm của người tham gia giao
thông ở nước ta trong thời gian gần đây.
- Hiểu nguyên nhân của các vi phạm và bài học rút ra khi tham gia giao thông.
- Biết được cách thể hiện văn bản thông tin dưới dạng đồ họa thông tin: cách trình
bày, lựa chọn hình ảnh, sa pô; cách đọc một đồ họa thông tin.
2. Về năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân, năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ, tự học, hợp tác, năng lực tìm kiếm và xử
lí thông tin.
* Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (từ ngữ, nhan đề, bố cục, sa pô, hình ảnh,
cách triển khai,..), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, thái độ, tình cảm người viết,...)
thể hiện qua văn bản
- Phân tích được những đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của văn bản
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái: biết đề cao, trân trọng giá trị văn hóa của dân tộc; biết ơn, trân quý
những người có công với đất nước, dân tộc.
- Chăm học, chăm làm: có ý thức vận dụng bài học rút ra từ văn bản vào các tình
huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân.
-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất
nước khi hiểu được giá trị văn hóa được gợi lên từ văn bản, bài hát.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ
2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, bài báo cáo
nhóm của HS....
24

Bài 10- Văn bản thông tin-

Nhóm giáo viên Thường Tín

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề (7 phút)
Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a) Mục tiêu: HS trình bày hiểu biết về một nhạc phẩm quen thuộc, từ đó có tâm thế
hào hứng và nhu cầu tìm hiểu văn bản.
b) Nội dung: HS lắng nghe bài hát, trả lời câu hỏi gợi dẫn định hướng nội dung bài
học.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem 1 đoạn video và trả lời một số yêu cầu:
https://www.youtube.com/watch?v=LjZPrPdyL-0 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? 1. Tập trung xem video và cho cô biết cảm nhận của em lúc này?
? 2. Qua quan sát, em thấy được những phương tiện giao thông nào? Và các vấn đề
gì đã xảy ra trong video?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Giáo viên: hướng dẫn học sinh trả lới câu hỏi, gợi ý nếu cần
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới (55')
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN (7')
Mục tiêu: Giúp HS nắm được những thông tin chính về văn bản: xuất xứ, đề tài.
Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát SGK và tìm thông tin.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG
GV: Giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị bài ở nhà VĂN
BẢN
theo các yêu cầu ở phiếu học tập số 1
1. Đồ họa thông tin: là sự
Trên lớp: GV cho HS trao đổi kết quả chuẩn bị ở kết hợp thông tin ngắn gọn
nhà với bạn cùng bàn.
với hình ảnh minh họa và
1. Quan sát vào văn bản, các em hình thức trình màu sắc sinh động, bắt mắt
bày của văn bản có gì đặc biệt?
để có thể truyền đạt thông tin
2. Em hiểu Đồ họa thông tin là gì?
nhanh và rõ ràng hơn.
25
Bài 10- Văn bản thông tinNhóm giáo viên Thường Tín

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
3. Nêu những hiểu biết của em về tác phẩm?
(xuất xứ, thể loại, phương thức biểu đạt chính)
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- H: chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu câu hỏi trong
phiếu học tập.
- HS trao đổi với các bạn trong nhóm bàn thống
nhất ý kiến.
- Trả lời câu hỏi của GV
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
Hướng theo dõi, quan sát, hỗ trợ học sinh thực
hiện nhiệm vụ.
B3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh trình bày các câu trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh
thực hiện, gợi ý nếu cần.
B4: Kết luận, nhận định
1. Văn bản có nhiều hình ảnh minh họa và màu sắc
sinh động, bắt mắt, các câu văn cũng rất ngắn gọn.
2. Đồ họa thông tin: Đồ họa thông tin (tiếng
Anh: infographic, là từ ghép của Information
graphic), là sự kết hợp thông tin ngắn gọn với hình
ảnh minh họa và màu sắc sinh động, bắt mắt để có
thể truyền đạt thông tin nhanh và rõ ràng hơn.
Mục đích chính của thiết kế Infographic là nhằm
trình bày thông tin sao cho trở nên gọn gàng, súc
tích, dễ nắm bắt và thu hút được sự quan tâm, chú
ý của người đọc, người xem hơn. Chúng ta có thể
sử dụng hình thức thiết kế này để chuẩn bị những
bản báo cáo, tường trình thông tin hoặc làm những
tấm poster, quảng cáo.
+ Giới thiệu một số đồ họa thông tin

26

Bài 10- Văn bản thông tin-

2. Văn bản:
a.Xuất xứ: Cục cảnh sát giao
thông, Bộ công an
b. Thể loại: văn bản thông
tin
- Phương thức biểu đạt
chính: thuyết minh.
c. Bố cục: 2 Phần
Phần 1: Nhan đề
Phần 2: Nội dung văn bản:
- Các trường hợp vi phạm bị
xử phạt
- Các lỗi vi phạm phổ biến

Nhóm giáo viên Thường Tín

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU

3. Tác phẩm:
- Xuất xứ: Cục cảnh sát giao thông, Bộ công an
- Thể loại: văn bản thông tin
- Phương thức biểu đạt chính: thuyết minh.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Em hãy xác định bố cục của văn bản này?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ:
- 2 phút hoạt động cặp đôi chia sẻ
GV:
- Theo dõi, quan sát HS hoạt động của HS
- Hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho HS nếu cần
B3: Báo cáo, thảo luận
- Yêu cầu HS trả lời, báo cáo sản phẩm của nhóm
cặp đôi
- Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá cặp đôi bạn
B4: Kết luận, nhận định
- Báo cáo sản phẩm nhóm;
27

Bài 10- Văn bản thông tin-

Nhóm giáo viên Thường Tín

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU

II. ĐỌC & TÌM HIỂU CHI TIẾT VB (40')
1. ND 1: Nhan đề
Mục tiêu: Giúp HS nắm được những thông tin chính thể hiện trong nhan đề
Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát nhan đề của văn khai thác
thông tin và cách trình bày nhan đề của văn bản đồ họa
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. ĐỌC & TÌM
Em hiểu kiểm soát là gì?
HIỂU CHI TIẾT
? Phương tiện giao thông là gì?
VB
? Phương tiện giao thông đường bộ gồm những loại phương 1.Nhan đề:
tiện nào?
Trò chơi: Ai nhanh hơn
- Luật chơi: Hs nghe đoạn nhạc có nhắc đến các phương
tiện
giao
thông
đường
bộ
(https://www.youtube.com/watch?v=LUzViB8qEWM)
02 học sinh sẽ thi xem ai viết ra được nhiều phương tiện
hơn người đó sẽ chiến thắng thời gian viết là 1 phút.

B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân suy nghĩ, trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,
gợi ý nếu cần.
B3: Báo cáo, thảo luận
- Kiểm soát là quá trình xác định thành quả đạt được trên
thực tế và so sánh với những tiêu chuẩn nhằm phát hiện sự
sai lệch và nguyên nhân sự sai lệch, trên cơ sở đó đưa ra Với hình thức trình
biện pháp điều chỉnh sự sai lệch để đảm bảo tổ chức đạt bày ấn tượng, nổi
bật, nhan đề của
được mục tiêu
28

Bài 10- Văn bản thông tin-

Nhóm giáo viên Thường Tín

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
- Phương tiện giao thông đường bộ là các phương tiện di
chuyển, đi lại công khai trên các con đường, phương tiện
giao thông đường bộ gồm toàn bộ các phương tiện như ô tô,
xe máy, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bở iô
tô, máy kéo,… Các loại mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn
máy bao gồm cả xe máy điện và các loại xe tương tự khác.
- Học sinh kể tên một số loại phương tiện giao thông đường
bộ.

văn bản đã nêu rõ
nội dung thông tin
văn bản đồ họa thể
hiện sự cấp bách và
nghiêm trọng của
tình hình
giao
thông hiện nay.

B4: Kết luận, nhận định
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi:
1. Nhan đề cung cấp thông tin chính là gì?
2. Nhan đề văn bản được trình bày như thế nào?
3. Qua nhan đề của văn bản em hiểu được điều gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
- HS hình thành kĩ năng khai thác văn bản
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,
gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Nhan đề cung cấp số lượng xử phạt người điều khiển các
phương tiện giao thông vi phạm: 401 000
- Thời gian thống kê số liệu: 15/05 - 14/06
- Nhan đề được in đậm, cỡ chữ to, màu sắc bắt mắt, ngắn
gọn, ấn tượng bởi số liệu cụ thể, nêu nội dung chính của
toàn bộ văn bản đồ họa.
--> thu hút, tạo chú ý người đọc, người đọc dễ dàng nhận
biết nội dung qua nhan đề, thấy được tính nghiêm trọng về
29

Bài 10- Văn bản thông tin-

Nhóm giáo viên Thường Tín

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 - BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
việc người vi phạm an toàn giao thông ngày càng nhiều.
2. ND 2: Nội dung
Mục tiêu: Học sinh nắm được cách khai thác thông tin trong văn bản đồ họa
Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu các trường hợp vi phạm và các
lỗi vi phạm phổ biến, từ đó nêu nhận xét và bài học của bản thân
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Nội dung 1: Các trường hợp vi phạm xử phạt
2. Các trường hợp
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
vi phạm xử phạt:

Hs quan sát vào đồ họa, và cho biết loại phương tiện nào vi
phạm luật giao thông nhiều nhất?
? Vì sao em nhận biết được điều đó?
...
 
Gửi ý kiến