Bài 6: TRUYỆN NGỤ NGÔN VÀ TỤC NGỮ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: dan le
Ngày gửi: 19h:42' 12-01-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: dan le
Ngày gửi: 19h:42' 12-01-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 HỌC KÌ 2 SÁCH CÁNH DIỀU
BÀI 6
TRUYỆN NGỤ NGÔN VÀ TỤC NGỮ
Đọc, hiểu văn bản (1)
ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm.
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản.
* Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, vần, nhịp,
hình ảnh, ...); nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, bài học, ... của truyện ngụ ngôn.
- Đối với HSKT: Yêu cầu thực hiện đọc được văn bản một cách đúng chính tả.
2. Về phẩm chất:
- Có quan niệm sống đúng đắn và ứng xử nhân văn; khiêm tốn và học hỏi; tự tin, dám
chịu trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
- Tranh ảnh minh họa.
- Các phiếu học tập (Phụ lục đi kèm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề (5')
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b. Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi để hỏi HS.
2
HS quan sát hình ảnh và đoán các tên truyện tương ứng với các hình ảnh.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh và từ khóa truyện ngụ ngôn.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Trò chơi: Đuổi hình bắt chữ.
- Quan sát hình ảnh và đoán tên truyện tương ứng với các hình ảnh mà các em vừa
quan sát?
Gv trình chiếu hoặc cho học sinh xem các hình ảnh khác nhau.
Thỏ và Rùa (8 chữ cái)
Con cáo và chùm nho (15)
Chó Sói và cừu (11)
Éch ngồi đáy giếng (15)
Thầy bói xem voi (13)
Trí khôn của ta đây (15)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, đoán tên truyện.
B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS đoán tên các truyện tương ứng với các hình ảnh.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý kiến nhận xét của các em.
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
3
Gv: Em nhận ra đặc điểm chung của những truyện này là gì?
- Đều có hình ảnh có các loài vật
Gv: Mượn hình ảnh loài vật để nói chuyện con người đó chính là đặc điểm nhận diện
của thể loại truyện ngụ ngôn. Để hiểu sâu hơn về thể loại này, hôm nay cô cùng các con sẽ
tìm hiểu truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới (114')
I. Tìm hiểu chung
Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại truyện ngụ ngôn.
Nội dung: HS trả lời, hoạt động cá nhân.
- GV sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi.
- HS dựa vào phần Kiến thức ngữ văn để hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
Sản phẩm:
- Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về truyện ngụ ngôn.
Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Giao nhiệm vụ:
Sản phẩm
1. Truyện ngụ ngôn:
- GV giao nhiệm vụ: Têu cầu HS đọc phần Kiến thức - Truyện kể bằng văn xuôi hoặc
văn vần.
ngữ văn trong SGK trang 03 để nêu những hiểu biết về
- Có ngụ ý.
thể loại truyện ngụ ngôn.
- Mục đích: mượn chuyện loài vật
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
để kín đáo nói chuyện con người -
- HS đọc phần Kiến thức ngữ văn trong SGK trang 03 > khuyên nhủ, răn dạy những bài
và tái hiện kiến thức trong phần đó.
học cho con người trong cuộc
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
sống.
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
- GV chiếu cho HS xem một số hình ảnh về thế giới
truyện ngụ ngôn.
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm nhiệm vụ
nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
* Bước 4: Kết luận, nhận định
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các cặp
4
đôi.
- Chốt kiến thức trên các slide và chuyển dẫn sang mục
sau.
Ngụ: Hàm chứa ý kín đáo
Ngôn: Lời nói.
=> Ngụ ngôn: Nguyên nghĩa là lời nói có ngụ ý, tức lời
nói có ý kín đáo để người đọc, người nghe tự suy ra mà
hiểu
I. TÌM HIỂU CHUNG (…')
Mục tiêu: - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, vần,
nhịp, hình ảnh, ...); nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, bài học, ... của truyện ngụ ngôn.
Nội dung:
GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung
HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
Sản phẩm
2. Tác phẩm
(1) GV hướng dẫn cách đọc: Đọc rõ ràng, rành mạch, a) Đọc và tóm tắt
thể hiện được sự ngông nghênh, kiêu ngạo của ếch, xen - Đọc
chút hài hước; chú ý chỉ dẫn đọc màu vàng bên phải - Tóm tắt
mỗi phần.
- 2 HS đọc
- Nhận xét cách đọc của HS; trả lời hộp chỉ dẫn màu
vàng bên phải.
- Tìm hiểu chú thích SGK.
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
* Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ:
+ Nêu những sự kiện chính của truyện.
+ Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
5
- HS thảo luận.
- GV quan sát, khích lệ HS.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã thảo luận.
+ HS nhận xét lẫn nhau.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức:
- Ếch sống lâu ngày trong giếng
- Tiếng kêu của nó làm các con vật nhỏ bé hoảng sợ.
- Nó tưởng trời chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai
như một vị chúa tể.
- Trời mưa làm nước dềnh lên đưa ếch ra ngoài
- Nó nghênh ngang coi thường xung quanh
- Cuối cùng bị con trâu dẫm bẹp.
(2) Nêu bố cục của văn bản? Có thể chia theo cách
khác?
- HS phát biểu ý kiến.
- Tổ chức cho HS trao đổi ý kiến, nhận xét, bổ sung?
- GV tổng hợp ý kiến, kết luận.
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
* Bước 1: Giao nhiệm vụ.
- GV giao nhiệm vụ:
+ Xác định thể loại của truyện?
+ Truyện kể về nhân vật nào?
+ Xác định ngôi kể và thứ tự kể của truyện?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Tổ chức cho HS thảo luận.
+ GV quan sát, khích lệ HS.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã thảo luận.
b) Bố cục văn bản:
- Chia 2 phần.
- Phần 1: Từ đầu ... chúa tể ->
Cuộc sống của ếch khi ở trong
giếng.
- Phần 2: Còn lại -> Cuộc sống
của ếch khi ra khỏi giếng
c) Thể loại, nhân vật , ngôi kể,
thứ tự kể
- Thể loại: truyện ngụ ngôn.
- Nhân vật chính: con ếch
- Ngôi kể thứ ba.
- Thứ tự: kể xuôi.
6
+ HS nhận xét lẫn nhau.
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Câu chuyện của ếch
Mục tiêu: - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, vần,
nhịp, hình ảnh, ...); nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, bài học, ... của truyện ngụ ngôn.
Nội dung:
GV sử dụng phiếu học tập để hướng dẫn học sinh tìm hiểu.
HS suy nghĩ và làm việc cá nhân hoàn thành phiếu học tập, làm việc nhóm để tìm hiểu văn
bản.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
a. Ếch ở trong giếng:
- Nhóm 1, 2: Hoàn thành phiếu học tập số 1
- Hoàn cảnh sống: xung quanh ếch
Hoàn
Hành
cảnh
động
Tính cách
sống
chỉ có vài con cua, ốc, nhái ...
-> Môi trường sống nhỏ bé, hạn hẹp.
- Hành động: Hàng ngày, ếch cất
Ếch ở
tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả
trong giếng
giếng khiến các con vật nhỏ bé
hoảng sơ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Tính cách: Ếch cứ tưởng bầu trời
- H trao đổi phiếu học tập, nhận xét, bổ sung cho
chỉ bé bằng cái vung còn nó thì oai
nhau.
như một vị chúa tể.
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV yêu cầu một vài HS trình bày phiếu học tập.
-> Tầm nhìn, sự hiểu biết hạn chế
HS trả lời câu hỏi của GV, những HS còn lại theo
và nông cạn.
dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho câu trả lời
-> Thái độ chủ quan, kiêu ngạo ...
của bạn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời và câu nhận xét của HS
- Chốt nội dung (sản phẩm).
- Chuyển dẫn sang nội dung sau.
7
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
b. Ếch ra ngoài giếng:
- Nhóm 3, 4: Hoàn thành phiếu học tập số 2
- Hoàn cảnh sống: ếch ra bên ngoài
Hoàn
Hành
cảnh
động
Tính cách
sống
giếng.
-> Môi trường sống thay đổi, rộng
lớn.
Ếch ra
- Hành động: Ếch nghênh ngang đi
ngoài giếng
lại khắp nơi và cất tiếng kêu ồm ộp.
- Tính cách: Vẫn nghênh ngang,
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
kiêu ngạo.
- H trao đổi phiếu học tập, nhận xét, bổ sung cho
-> Thái độ vẫn chủ quan ...
nhau.
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV yêu cầu một vài HS trình bày phiếu học tập.
- HS trả lời câu hỏi của GV, những HS còn lại theo
dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho câu trả lời
của bạn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời và câu nhận xét của HS
- Chốt nội dung (sản phẩm).
- Chuyển dẫn sang nội dung sau.
c. Kết quả:
? Thái độ sống ấy khiến ếch phải chịu hậu quả
gì?
- Nó đi lại nghênh ngang đi lại khắp nơi, chả thèm
để ý đến xung quanh và bị trâu giẫm bẹp.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- Kĩ thuật: Khăn phủ bàn.
- Thời gian: 3 phút
? Theo em nguyên nhân nào khiến ếch có kết cục bi
thảm như vậy?
d. Nguyên nhân dẫn đến cái chết
của ếch:
- Nguyên nhân khách quan: trời mưa
to... con trâu đi qua...
- Nguyên nhân chủ quan: kiêu ngạo
nên chủ quan.
-> Đó là kết quả của lối sống kiêu
căng, hợm hĩnh nhưng hết sức ngu
dốt, ngớ ngẩn.
8
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ. t
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày, nhận xét cho nhau.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV chốt
- Trời mưa to hay con trâu đi qua không phải là
nguyên nhân chính dẫn đến cái chết của ếch.
- Nguyên nhân của kết cục bi thảm đó là vì: Rời
khỏi môi trường sống quen thuộc nhưng ếch lại
không thận trọng. Nó vốn rất kiêu ngạo, nên chủ
quan, nghênh ngang, nhâng nháo, chẳng thèm nhìn,
chẳng thèm để ý xung quanh. Nghĩa là ếch vẫn cứ
coi trời bằng vung như hồi ở trong giếng cạn.
GV: Cái chết của ếch là tất nhiên, khó tránh, không
trước thì sau. Đó là kết quả của lối sống kiêu căng,
hợm hĩnh nhưng hết sức ngu dốt, ngớ ngẩn. Ếch và
những ai có lối sống như ếch thật đáng giận nhưng
cũng thật đáng thương.
2. Bài học nhận thức
* Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Hình thức: Thảo luận nhóm đôi.
- Thời gian: 2 phút.
? Từ cách sống và cái chết của ếch, em hãy nêu ra
những bài học có thể rút ra từ truyện này? Theo
em, đâu là bài học chính của câu chuyện?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Những bài học trên có ý nghĩa nhắc nhở và
khuyên bảo tất cả mọi người ở mọi lĩnh vực, nghề
nghiệp, công việc cô thể ở nhiều hoàn cảnh khác
nhau.Ý nghĩa của những bài học mà truyện ngô
- Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ ảnh
hưởng đến nhận thức về chính mình
và thế giới xung quanh.
- Không được chủ quan, kiêu ngạo,
coi thường những đối tượng xung
quanh.
- Dù môi trường, hoàn cảnh sống có
giới hạn, khó khăn hay thay đổi vẫn
phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết
của mình bằng nhiều hình thức khác
nhau. Phải biết những hạn chế của
mình, để cố gắng mở rộng tầm hiểu
biết, phải nhìn xa trông rộng.
9
ngôn này nêu ra là rất rộng.
III. TỔNG KẾT (…')
Mục tiêu: - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, vần,
nhịp, hình ảnh, ...); nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, bài học, ... của truyện ngụ ngôn.
Nội dung:
- GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi để khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung của văn
bản…
- HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Tổ chức thực hiện
* Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Sản phẩm
1. Nghệ thuật
- Cách kể chuyện ngắn gọn, tình
huống bất ngờ hài hước kín đáo.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
- Miêu tả phù hợp với thực tế, xây
dựng hình tượng nhân vật gần gũi
? Khái quát nội dung, ý nghĩa văn bản?
với đời sống.
? Em thấy con ếch này có gần gũi không? Có mang
- Phép nhân hoá, ẩn dụ tượng trưng;
đặc điểm tính cách giống con người không?
Cách nói bằng ngụ ngôn, giáo huấn
? Truyện kể về con ếch nhưng ở đây có rất nhiều chi
tự nhiên đặc sắc.
tiết ẩn dụ, tượng trưng. Em hãy chỉ ra điều đó?
? Truyện phê phán đối tượng nào và khuyên chúng
2. Nội dung
ta điều gì?
+ Từ đó em rút ra cách để đọc hiểu một văn bản * Nội dung: Truyện kể về cuộc sống
của một chú ếch kiêu ngạo khi ở
truyện ngụ ngôn, chúng ta cần lưu ý điều gì?
trong giếng chỉ coi trời bằng vung,
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
đến khi ra ngoài không thèm để ý
xung quanh nên bị con trâu giẫm
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn
bẹp.
thành nhiệm vụ.
- Phê phán những kẻ hiểu biết hạn
hẹp mà huyênh hoang.
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm,
- Khuyên chúng ta cần cố gắng mở
hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
rộng tầm hiểu biết. Không được chủ
quan, kiêu ngạo.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Chia nhóm theo bàn.
HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm khác
theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần).
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận xét,
đánh giá chéo giữa các nhóm.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
10
từng nhóm.
- Nhận xét và chốt sản phẩm lên Slide
3. Cách đọc văn bản
- Đọc phần Kiến thức ngữ văn để hiểu khái niệm
Truyện ngụ ngôn.
- Khi đọc truyện cần chú ý:
+ Truyện kể về nhân vật nào? Ai là nhân vật chính?
+ Bối cảnh của truyện có gì độc đáo?
+ Truyện nêu lên được bài học gì? Bài học ấy có
liên quan như thế nào đến cuộc sống hiện nay và với
bản thân em?
3. HĐ 3: Luyện tập (16')
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân làm bài tập của GV giao.
c) Sản phẩm:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
B
C
D
C
C
D
D
B
A
C
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 1. Thế nào là truyện ngụ ngôn?
A. Là truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần.
B. Là truyện thông qua việc mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc chính con người để nói
bóng gió chuyện con người.
C. Là truyện có ý nghĩa răn dạy con người những đạo lí của cuộc sống.
D. Là truyện chứa đựng nhiều yếu tố hoang đường, li kì, giống như truyện cổ tích.
Câu 2: Mục đích của truyện ngụ ngôn là gì?
A. Phản ánh cuộc sống.
B. Tố cáo xã hội.
C. Khuyên nhủ, răn dạy con người
D. Gây cười.
Câu 3. Truyện Ếch ngồi đáy giếng thuộc thể loại nào?
11
A. Truyền thuyết.
B. Thần thoại.
C. Truyện cổ tích.
D. Truyện ngụ ngôn.
Câu 4. Trong truyện Êch ngồi đáy giếng, con ếch sống trong một cái giếng nhỏ, chung
quanh nó toàn là những con vật yếu đuối, điều này làm ếch có suy nghĩ thế nào?
A. Ếch tưởng trong thế giới này chỉ có những con vật nhỏ hơn nó.
B. Ếch cho rằng cái giếng là nơi sâu nhất.
C. Ếch tưởng bầu trời nhỏ bé bằng cái vung và nó là một vị chúa tể.
D. Ếch nghĩ nó không có bà con, họ hàng.
Câu 5. Khi nước tràn vào giếng và đưa ếch ra ngoài, thái độ của ếch như thế nào khi nhìn
thấy cảnh vật chung quanh?
A. Rất lo lắng và sợ sệt vì mọi thứ quá xa lạ.
B. Đắc ý vì cảnh vật mới không bằng nơi nó sinh sống bấy lâu.
C. Nghênh ngang đi lại khắp nơi, dương dương tự đắc vì nghĩ mình là chúa tể của muôn
loài.
D. Cười nhạo báng tất cả mọi thứ ếch gặp trên đường.
Câu 6. Trong truyện, ếch là con vật như thế nào?
A. Có tầm hiểu biết sâu rộng và có vốn sống dồi dào.
B. Có vốn sống bình thường nhưng luôn biết học hỏi.
C. Có tầm hiểu biết sâu rộng nhưng không chịu học hỏi những con vật khác ở chung quanh.
D. Có hiểu biết nông cạn, hời hợt nhưng lại thích huênh hoang.
Câu 7. Hậu quả của thái độ tự cao, tự đại của ếch là gì?
A. Ếch bị các con vật trên bờ cách li và phải trở về giếng cũ.
B. Ếch bị một con voi giẫm chết,
C. Ếch bị con người bắt và ăn thịt.
D. Ếch bị một con trâu đi qua giẫm cho bẹp dí.
Câu 8. Truyện Ếch ngồi đáy giếng phê phán điều gì?
A. Phê phán những kẻ ỷ quyền thế bắt nạt người khác.
B. Phê phán những người hiểu biết nông cạn mà thường tỏ ra huênh hoang, tự cho mình là
nhất.
C. Phê phán những người thích khoa trương, cho mình là giàu có.
12
D. Phê phán những kẻ tham lam, độc ác, thích bòn rút của người khác.
Câu 9. Truyện Ếch ngồi đáy giếng khuyên chúng ta điều gì?
A. Phải biết cố gắng học tập, không ngừng mở rộng tầm hiểu biết của bản thân, không được
chủ quan, kiêu ngạo.
B. Phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau.
C. Phải biết lượng sức mình, không nên làm những việc vô nghĩa.
D. Phải biết tránh xa những thói hư, tật xấu.
Câu 10. Thành ngữ Ếch ngồi đáy giếng thường được dùng để chỉ điều gì?
A. Những người quanh năm sống một chỗ, không đi đến nơi nào khác.
B. Những người không có gì nhưng lại thích khoe khoang.
C. Những người có hiểu biết nông cạn nhưng lại luôn cho mình là người hiểu biết.
D. Những người có vốn sống dồi dào nhưng không biết trau dồi bản thân.B2: Thực hiện
nhiệm vụ
GV: Chiếu bài tập
HS: Đọc yêu cầu của bài và lựa chọn đáp án. Có thể sử dụng thẻ màu hoặc tạo trò chơi trên
Kahoot hoặc Quizizz.
B3: Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS lựa chọn đáp án.
- HS trả lời, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số hoặc bằng cách chốt
đáp án đúng.
https://quizizz.com/admin/quiz/629c7ba7c7baef001d165769
4. HĐ 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Thử nêu một số hiện tượng trong đời sống ứng với thành ngữ “ Ếch ngồi đáy giếng”?
HS tự bộc lộ.
13
? Sưu tầm những truyện dân gian mà ếch là nhân vật chính? Qua đó hãy nêu hiểu biết của
em về tín ngưỡng của người Việt cổ?
VD: Người lấy ếch, Hoàng tử ếch... -> Tục thờ thần ếch...
? Hãy tìm những câu tục ngữ, thành ngữ khuyên chúng ta không nên kiêu ngạo, chủ quan,
phải luôn mở rộng tầm hiểu biết?
VD: + Đi một ngày đàng học một sàng khôn.
+ Khiêm tốn bao nhiêu cũng chưa đủ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- H nêu một số hiện tượng trong đời sống ứng với thành ngữ “ Ếch ngồi đáy giếng”?
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm hoặc trên Padlet
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng quy định (nếu có) trên zalo nhóm
lớp/môn…
* Dặn dò: Về học kĩ nội dung của bài học và đọc, chuẩn bị trước bài “Đẽo cày giữa đường”.
14
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết:
BÀI 6:
Đọc – hiểu văn bản (2)
ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG
(Truyện ngụ ngôn)
1. HĐ 1: Xác định vấn đề (5')
a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; HS xác định được nội dung chính của
bài đọc – hiểu dựa trên những ngữ liệu của phần khởi động.
b. Nội dung: HS vận dụng trải nghiệm thực tế và kết quả chuẩn bị bài học ở nhà để làm việc
cá nhân và chia sẻ.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Gọi HS xung phong kể một cầu chuyện ngắn hoặc sự việc
để lại bài học sâu sắc về cuộc sống, yêu cẩu HS nói rõ bài học
đã rút ra được; có thể mời HS khác rút ra bài học cho bản
thân từ cầu chuyện bạn kể.
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoạt động cá nhân.
B3: Báo cáo, thảo luận:
Gọi 1 -2 hs chia sẻ.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
GV nhận xét, bổ sung theo định hướng kết nối với VB.
Sản phẩm
Câu trả lời
mỗi cá nhân
(tuỳ theo hiểu
và trải nghiệm
bản thân).
của
HS
biết
của
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới (114')
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được tri thức Ngữ văn (đề tài sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không
gian, thời giam của truyện ngụ ngôn).
- Nhận biết được thông điệp, bài học mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
- Từ thông điệp, tự rút ra bài học, có thể mở rộng những bài học mới, liên hệ đến đời sống
của bản thân và các thành ngữ tương ứng.
b. Nội dung:
15
GV sử dụng KT đọc mẫu, đọc sáng tạo để hướng dẫn HS đọc văn bản; sử dụng KT đặt câu
hỏi, khăn phủ bàn để tìm hiểu nội dung văn bản.
HS dựa vào phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà để làm việc cá nhân và trả lời những câu hỏi
của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, chia sẻ và PHT của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN (15')
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Đọc - tóm tắt
1. Đọc – tóm tắt
- Cách đọc
- Hướng dẫn đọc nhanh.
- Tóm tắt
+ Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát.
Truyện kể về một người thợ
mộc bỏ hết vốn liếng mua gỗ
về đề đẽo cày bán. Khi anh
thực hiện công việc có nhiều
người góp ý. Mỗi lần nghe
người khác góp ý, anh ta lại
sửa cái cày của mình. Cuối
cùng anh làm những cái cày rất
to phải sức voi mới kéo được.
Kết cục anh chẳng bán được
cái cày nào , vốn liếng cũng hết
sạch.
+ Thể hiện rõ lời thoại của các nhân vật (nhấn
mạnh vào những từ ngữ trong lời các nhân vật và
từ ngữ thể hiện thái độ và hành động của nhân vật
chính).
- Hướng dẫn cách đọc chậm (đọc theo thẻ).
+ Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy.
+ Đọc văn bản và đối chiếu với sản phẩm dự
đoán.
- Cho HS quan sát tranh, yêu cầu HS sắp xếp theo
đúng trình tự diễn ra trong truyện rồi kể tóm tắt.
2. Tìm hiểu chung
GV yêu cầu HS dựa vào phiếu học tập số 1 (đã
chuẩn bị ở nhà) và cho biết thể loại, ngôi kể, nhân
vật , bố cục.
Phiếu học tập số 1
Thể loại
Ngôi kể
Nhân vật
chính
Bố cục
2. Tìm hiểu chung
- Thể loại: truyện ngụ ngôn
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nhân vật chính: người thợ
16
GV:
mộc
1. Hướng dẫn HS cách đọc và tóm tắt.
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
- Bố cục: 3 phần
HS:
+ P1 (đoạn 1): Bối cảnh của
1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi; quan sát
người thợ mộc
tranh, sắp xếp theo cốt truyện.
+ P2 (đoạn 2): Công việc đẽo
2. Trả lời câu hỏi theo PHT.
cày của anh thợ mộc
B3: Báo cáo, thảo luận
+ P3 (đoạn 3): Kết quả của
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu việc đẽo cày
cần).
HS:
- Kể tóm tắt truyện, trả lời các câu hỏi trong PHT.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
Thể
loại
Ngôi
kể
truyện ngôi
ngụ
thứ
ngôn ba
Nhân
vật
chính
người
Bố cục
thợ
+ P1 (đoạn 1): Bối
mộc
cảnh của người thợ
3 phần
mộc
+ P2 (đoạn 2): Công
việc đẽo cày của anh
thợ mộc
+ P3 (đoạn 3): Kết
quả của việc đẽo cày
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái đọc tập và sự chuẩn bị của HS
bằng việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu
cần) và chuyển dẫn sang đề mục sau.
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI (44')
1. Câu chuyện đẽo cày của anh thợ mộc (5')
17
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về hoàn cảnh của người a. Hoàn cảnh của người thợ
mộc (5')
thợ mộc
Một người thợ mộc dốc hết
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
vốn trong nhà ra mua gỗ để
làm nghề đẽo cày.
? Hãy tóm tắt bối cảnh của truyện “Đẽo cày giữa
đường”.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS Đọc thầm đoạn 1 để tìm câu trả lời.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: Gọi HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi; HS khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang
mục sau.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu việc đẽo cày của người thợ b. Việc đẽo cày của người
thợ mộc
mộc
- Có rất nhiều người xem anh
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
ta đẽo cày và mỗi người góp
- Hỏi: Ở đoạn 2, người thợ mộc hành động như thế
một ý khác nhau:
nào sau mỗi lần góp ý? Từ đó em hãy nhận xét về
+ Lần 1: Phải đẽo cao, to mới
tính cách của nhân vật.
dễ cày.
Gv yêu cầu hs hoạt động nhóm.
-> Cho là phải – đẽo
Những
Lời góp ý- Hành
Hành động của
+ Lần 2: Phải đẽo nhỏ, thấp
lần nghe động, thái độ
người thợ mộc
hơn.
theo
Lần 1
-> Cho là phải – đẽo
Lần 2
+ Lần 3: Phải đẽo to gấp đôi,
Lần 3
Nhận xét về người thợ mộc:
gấp ba cho voi cày.
-> Liền đẽo ngay
- Chia nhóm 4-6 hs.
- Mỗi người góp một ý, anh
- Phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ cho các thợ mộc đều cho là phải, thấy
có lí và làm theo.
nhóm.
18
B2: Thực hiện nhiệm vụ
=> Anh thợ mộc không có
HS: làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành chính kiến của bản thân
nhiệm vụ học tập.
mình, luôn bị động, thay đổi
GV: quan sát, thẽo dõi hs thực hiện nhiệm vụ.
theo ý của người khác.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Các nhóm cặp đôi khác theo dõi, quan sát, nhận
xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
Những
lần nghe
theo
Lần 1
Lời góp ý- Hành
động, thái độ
Hành động của
người thợ mộc
Phải đẽo cao, to
Cho là phải –
đẽo
mới dễ cày.
Lần 2
Phải đẽo nhỏ, thấp
hơn.
Lần 3
Phải đẽo to gấp
Cho là phải –
đẽo
Liền đẽo ngay
đôi, gấp ba cho voi
cày.
Nhận xét về người thợ mộc:
Không có chính kiến của bản thân mình, luôn bị
động, thay đổi theo ý của người khác.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến nhận xét và
sản phẩm của các cặp đôi.
GV nhấn mạnh cho HS phải nắm được trọn vẹn
cả ba lần phản ứng trong cầu chuyện (hai lần “cho
la phải” rồi đẽo cày theo kích cỡ mới, và một lần
'liền đẽo ngay” mà không có suy nghĩ, tìm hiểu, cần
nhắc). Phản ứng ấy được chính người thợ mộc tự
19
hiểu ra là sai lầm, biết rằng “dễ nghe người là dại”
(không có sự suy xét, đánh giá đúng/ sai, không tìm
hiểu thực tế mà chỉ nghe và tin một cách mù
quáng), để đến nỗi “quá muộn rồi, không sao chữa
được nữa”.
GV cẩn hướng dẫn HS chú ý từ ngữ được dùng
trong VB để thể hiện mức độ “dại” của người thợ
mộc: lần 1 cho là phải - đẽo, lần 2 cho là phải - lại
đẽo,
lẩn
3
liền
đẽo
ngay.
– GV liên hệ thực tế, nhấn mạnh cách nhìn
nhận, đánh giá con người trong cuộc sống.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang nội
dung sau.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu kết quả của việc đẽo cày
c. Kết quả của việc đẽo cày
của người thợ mộc
- Anh ta bày đầy hàng ra
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
nhưng không ai mua.
- Hỏi:
- Tất cả gỗ đẽo đều hỏng hết.
+ Kết quả việc đẽo cày của người thợ mộc là gì?
- Vốn liếng đi đời nhà ma.
+ Tìm câu hành ngữ liên quan đến câu chuyện đẽo
=> Anh thợ mộc hết vốn
cày này.
liếng, không đạt được kết quả
B2: Thực hiện nhiệm vụ
mong muốn.
HS: làm việc cá nhân.
GV:
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Các nhóm cặp đôi khác theo dõi, quan sát, nhận
xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến nhận xét và
20
sản phẩm của các cặp đôi.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang nội
dung sau.
2. Bài học
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Khi muốn làm gì, cần tìm
Hỏi: Theo em, có thể rút ra những bài học nào từ
hiểu rõ về cách làm, xác định
câu chuyện này? Ý nghĩa chính của thành ngữ đẽo
mục đích rõ ràng.
cày giữa đường là gì?
- Con người cần biết cố gắng,
B2: Thực hiện nhiệm vụ
nỗ lực để thực hiện những
HS HS hoạt động cặp đôi tìm câu trả lời
điều mình mong muốn.
GV hướng dẫn HS tìm chi tiết (nếu cần).
- Mỗi người cần biết lắng
B3: Báo cáo, thảo luận
nghe có chọn lọc, có chủ kiến
GV yêu cầu HS báo cáo, GV nhận xét,
của bản thân, kiên định,
đánh giá và hướng dẫn HS trình bày
không nên cả tin người khác,
( nếu cần).
ai nói gì cũng làm theo.
HS: HS chia sẻ kết quả sản phẩm, trao đổi, thảo
luận.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của nhóm.
- Gv chốt lại bài học rút ra và ý nghĩa thành ngữ “
Đẽo cày giữa đường”
GV cũng cần giúp HS phân biệt giữa biết lắng
nghe góp ý với dễ nghe người là dại (không có sự
suy xét, đánh giá đúng/ sai, không tìm hiểu thực tế
mà chỉ nghe và tin một cách mù quáng) để HS nhận
thức đúng đắn vê' điều này.
III. TỔNG KẾT (5')
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Nghệ thuật
Hỏi: – Nêu nội dung chính và bài học cuộc sống
- Truyện ngụ ngôn. Kể
từ vb “Đẽo cày giữa đường”.
chuyện ngôi 3.
21
– Điều gì đã làm nên sức hấp hẫn của truyện?
- Tình tiết có mức độ tăng
B2: Thực hiện nhiệm vụ
dần.
HS suy nghĩ cá nhân và ghi câu trả lời ra giấy.
- Kết thúc truyện gắn với bài
GV theo dõi, quan sát HS làm việc cá nhân, hỗ trợ
học sâu sắc trong cuộc sống
(nếu HS gặp khó khăn).
2. Nội dung
B3: Báo cáo, thảo luận
- Câu chuyện kể về người thợ
HS báo cáo kết quả làm việc cá nhân, HS khác theo
mộc đẽo cày theo ý người
dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
khác dẫn đến kết quả mất hết
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận xét,
vốn liếng.
đánh giá chéo giữa các HS.
- Qua đó, tác giả dân gian
B4: Kết luận, nhận định
nhắn nhủ mỗi người cần có
- Chốt nội dung phần tổng kết lên màn hình, kết nối
chính kiến, kiên định, biết
với những nội dung chính của bài học, nhấn mạnh
lắng nghe có chọn lọc, không
thể loại , tính cách nhân vật khi đọc truyện; chốt
nên vội vàng nghe theo lời
kiến thức toàn bài.
người khác.
- GV chuyển dẫn sang nội dung sau.
3. HĐ 3: Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: củng cố kiến thức, kĩ năng đã học.
b. Nội dung: HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB truyện; thực hành viết đoạn văn
ngắn từ một nội dung của truyện.
c. Sản phẩm: Đoạn văn của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1. Luyện tập đọc hiểu
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Nếu là người thợ mộc trong câu chuyện em sẽ làm gì trước
những lời góp ý của mọi người?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoạt động cá nhân.
B3: Báo cáo, thảo luận:
Gọi 3- 4 hs chia sẻ.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
GV nhận xét, bổ sung theo định hướng kết nối với VB.
Nhiệm vụ 2. Viết kết nối với đọc
Câu trả lời
mỗi cá nhân
(tuỳ theo hiểu
và trải nghiệm
bản thân).
của
HS
biết
của
22
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) có sử dụng thành ngữ Đẽo
cày giữa đường
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoạt động cá nhân.
GV gợi ý: HS có thể chọn cách viết 1 đv nghị luận nội
dung khuyên nhủ bạn bè cần có chính kiến, biết lắng nghe,
chọn lọc lời góp ý, có dẫn câu thành ngữ.
B3: Báo cáo, thảo luận:
Một số HS trình bày đoạn văn trước lớp. Các HS khác căn
cứ vào các tiêu chí đánh giá để nhận xét về sản phẩm của bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
GV nhận xét, đánh giá; rút kinh nghiệm cho HS.
Các tiêu chí có
thể như sau:
- Nội dung: khuyên
nhủ con người biết
giữ chính kiến, biết
lắng nghe
- Chính tả và diễn
đạt: đúng chính tả
và không mắc lỗi
diễn đạt.
- Dung lượng:
khoảng 5 –7 câu.
4. HĐ 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng
a. Mục tiêu: vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong
học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Liên hệ với một sự việc trong cuộc sống có tình huống tương tự truyện Đẽo
cày giữa đường và kể lại ngắn gọn sự việc đó.
c. Sản phẩm: Câu chuyện của hs
d. Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Tổ chức thực hiện
B1: Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS thực hiện ở nhà:: Liên hệ với một sự
việc trong cuộc sống có tình huống tương tự truyện Đẽo – Bài viết của hs.
cày giữa đường và kể lại ngắn gọn sự việc đó.
B2: HSThực hiện nhiệm vụ ở nhà
*******************************
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết:
BÀI 6: TRUYỆN NGỤ NGÔN VÀ TỤC NGỮ
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN, LAO ĐỘNG VÀ CON NGƯỜI, XÃ HỘI
Thời gian thự...
BÀI 6
TRUYỆN NGỤ NGÔN VÀ TỤC NGỮ
Đọc, hiểu văn bản (1)
ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm.
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản.
* Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, vần, nhịp,
hình ảnh, ...); nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, bài học, ... của truyện ngụ ngôn.
- Đối với HSKT: Yêu cầu thực hiện đọc được văn bản một cách đúng chính tả.
2. Về phẩm chất:
- Có quan niệm sống đúng đắn và ứng xử nhân văn; khiêm tốn và học hỏi; tự tin, dám
chịu trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
- Tranh ảnh minh họa.
- Các phiếu học tập (Phụ lục đi kèm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề (5')
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b. Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi để hỏi HS.
2
HS quan sát hình ảnh và đoán các tên truyện tương ứng với các hình ảnh.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh và từ khóa truyện ngụ ngôn.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Trò chơi: Đuổi hình bắt chữ.
- Quan sát hình ảnh và đoán tên truyện tương ứng với các hình ảnh mà các em vừa
quan sát?
Gv trình chiếu hoặc cho học sinh xem các hình ảnh khác nhau.
Thỏ và Rùa (8 chữ cái)
Con cáo và chùm nho (15)
Chó Sói và cừu (11)
Éch ngồi đáy giếng (15)
Thầy bói xem voi (13)
Trí khôn của ta đây (15)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, đoán tên truyện.
B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS đoán tên các truyện tương ứng với các hình ảnh.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý kiến nhận xét của các em.
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
3
Gv: Em nhận ra đặc điểm chung của những truyện này là gì?
- Đều có hình ảnh có các loài vật
Gv: Mượn hình ảnh loài vật để nói chuyện con người đó chính là đặc điểm nhận diện
của thể loại truyện ngụ ngôn. Để hiểu sâu hơn về thể loại này, hôm nay cô cùng các con sẽ
tìm hiểu truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới (114')
I. Tìm hiểu chung
Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại truyện ngụ ngôn.
Nội dung: HS trả lời, hoạt động cá nhân.
- GV sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi.
- HS dựa vào phần Kiến thức ngữ văn để hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
Sản phẩm:
- Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về truyện ngụ ngôn.
Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Giao nhiệm vụ:
Sản phẩm
1. Truyện ngụ ngôn:
- GV giao nhiệm vụ: Têu cầu HS đọc phần Kiến thức - Truyện kể bằng văn xuôi hoặc
văn vần.
ngữ văn trong SGK trang 03 để nêu những hiểu biết về
- Có ngụ ý.
thể loại truyện ngụ ngôn.
- Mục đích: mượn chuyện loài vật
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
để kín đáo nói chuyện con người -
- HS đọc phần Kiến thức ngữ văn trong SGK trang 03 > khuyên nhủ, răn dạy những bài
và tái hiện kiến thức trong phần đó.
học cho con người trong cuộc
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
sống.
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
- GV chiếu cho HS xem một số hình ảnh về thế giới
truyện ngụ ngôn.
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm nhiệm vụ
nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
* Bước 4: Kết luận, nhận định
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các cặp
4
đôi.
- Chốt kiến thức trên các slide và chuyển dẫn sang mục
sau.
Ngụ: Hàm chứa ý kín đáo
Ngôn: Lời nói.
=> Ngụ ngôn: Nguyên nghĩa là lời nói có ngụ ý, tức lời
nói có ý kín đáo để người đọc, người nghe tự suy ra mà
hiểu
I. TÌM HIỂU CHUNG (…')
Mục tiêu: - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, vần,
nhịp, hình ảnh, ...); nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, bài học, ... của truyện ngụ ngôn.
Nội dung:
GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung
HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
Sản phẩm
2. Tác phẩm
(1) GV hướng dẫn cách đọc: Đọc rõ ràng, rành mạch, a) Đọc và tóm tắt
thể hiện được sự ngông nghênh, kiêu ngạo của ếch, xen - Đọc
chút hài hước; chú ý chỉ dẫn đọc màu vàng bên phải - Tóm tắt
mỗi phần.
- 2 HS đọc
- Nhận xét cách đọc của HS; trả lời hộp chỉ dẫn màu
vàng bên phải.
- Tìm hiểu chú thích SGK.
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
* Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ:
+ Nêu những sự kiện chính của truyện.
+ Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
5
- HS thảo luận.
- GV quan sát, khích lệ HS.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã thảo luận.
+ HS nhận xét lẫn nhau.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức:
- Ếch sống lâu ngày trong giếng
- Tiếng kêu của nó làm các con vật nhỏ bé hoảng sợ.
- Nó tưởng trời chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai
như một vị chúa tể.
- Trời mưa làm nước dềnh lên đưa ếch ra ngoài
- Nó nghênh ngang coi thường xung quanh
- Cuối cùng bị con trâu dẫm bẹp.
(2) Nêu bố cục của văn bản? Có thể chia theo cách
khác?
- HS phát biểu ý kiến.
- Tổ chức cho HS trao đổi ý kiến, nhận xét, bổ sung?
- GV tổng hợp ý kiến, kết luận.
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
* Bước 1: Giao nhiệm vụ.
- GV giao nhiệm vụ:
+ Xác định thể loại của truyện?
+ Truyện kể về nhân vật nào?
+ Xác định ngôi kể và thứ tự kể của truyện?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Tổ chức cho HS thảo luận.
+ GV quan sát, khích lệ HS.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã thảo luận.
b) Bố cục văn bản:
- Chia 2 phần.
- Phần 1: Từ đầu ... chúa tể ->
Cuộc sống của ếch khi ở trong
giếng.
- Phần 2: Còn lại -> Cuộc sống
của ếch khi ra khỏi giếng
c) Thể loại, nhân vật , ngôi kể,
thứ tự kể
- Thể loại: truyện ngụ ngôn.
- Nhân vật chính: con ếch
- Ngôi kể thứ ba.
- Thứ tự: kể xuôi.
6
+ HS nhận xét lẫn nhau.
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Câu chuyện của ếch
Mục tiêu: - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, vần,
nhịp, hình ảnh, ...); nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, bài học, ... của truyện ngụ ngôn.
Nội dung:
GV sử dụng phiếu học tập để hướng dẫn học sinh tìm hiểu.
HS suy nghĩ và làm việc cá nhân hoàn thành phiếu học tập, làm việc nhóm để tìm hiểu văn
bản.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
a. Ếch ở trong giếng:
- Nhóm 1, 2: Hoàn thành phiếu học tập số 1
- Hoàn cảnh sống: xung quanh ếch
Hoàn
Hành
cảnh
động
Tính cách
sống
chỉ có vài con cua, ốc, nhái ...
-> Môi trường sống nhỏ bé, hạn hẹp.
- Hành động: Hàng ngày, ếch cất
Ếch ở
tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả
trong giếng
giếng khiến các con vật nhỏ bé
hoảng sơ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Tính cách: Ếch cứ tưởng bầu trời
- H trao đổi phiếu học tập, nhận xét, bổ sung cho
chỉ bé bằng cái vung còn nó thì oai
nhau.
như một vị chúa tể.
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV yêu cầu một vài HS trình bày phiếu học tập.
-> Tầm nhìn, sự hiểu biết hạn chế
HS trả lời câu hỏi của GV, những HS còn lại theo
và nông cạn.
dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho câu trả lời
-> Thái độ chủ quan, kiêu ngạo ...
của bạn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời và câu nhận xét của HS
- Chốt nội dung (sản phẩm).
- Chuyển dẫn sang nội dung sau.
7
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
b. Ếch ra ngoài giếng:
- Nhóm 3, 4: Hoàn thành phiếu học tập số 2
- Hoàn cảnh sống: ếch ra bên ngoài
Hoàn
Hành
cảnh
động
Tính cách
sống
giếng.
-> Môi trường sống thay đổi, rộng
lớn.
Ếch ra
- Hành động: Ếch nghênh ngang đi
ngoài giếng
lại khắp nơi và cất tiếng kêu ồm ộp.
- Tính cách: Vẫn nghênh ngang,
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
kiêu ngạo.
- H trao đổi phiếu học tập, nhận xét, bổ sung cho
-> Thái độ vẫn chủ quan ...
nhau.
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV yêu cầu một vài HS trình bày phiếu học tập.
- HS trả lời câu hỏi của GV, những HS còn lại theo
dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho câu trả lời
của bạn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời và câu nhận xét của HS
- Chốt nội dung (sản phẩm).
- Chuyển dẫn sang nội dung sau.
c. Kết quả:
? Thái độ sống ấy khiến ếch phải chịu hậu quả
gì?
- Nó đi lại nghênh ngang đi lại khắp nơi, chả thèm
để ý đến xung quanh và bị trâu giẫm bẹp.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- Kĩ thuật: Khăn phủ bàn.
- Thời gian: 3 phút
? Theo em nguyên nhân nào khiến ếch có kết cục bi
thảm như vậy?
d. Nguyên nhân dẫn đến cái chết
của ếch:
- Nguyên nhân khách quan: trời mưa
to... con trâu đi qua...
- Nguyên nhân chủ quan: kiêu ngạo
nên chủ quan.
-> Đó là kết quả của lối sống kiêu
căng, hợm hĩnh nhưng hết sức ngu
dốt, ngớ ngẩn.
8
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ. t
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày, nhận xét cho nhau.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV chốt
- Trời mưa to hay con trâu đi qua không phải là
nguyên nhân chính dẫn đến cái chết của ếch.
- Nguyên nhân của kết cục bi thảm đó là vì: Rời
khỏi môi trường sống quen thuộc nhưng ếch lại
không thận trọng. Nó vốn rất kiêu ngạo, nên chủ
quan, nghênh ngang, nhâng nháo, chẳng thèm nhìn,
chẳng thèm để ý xung quanh. Nghĩa là ếch vẫn cứ
coi trời bằng vung như hồi ở trong giếng cạn.
GV: Cái chết của ếch là tất nhiên, khó tránh, không
trước thì sau. Đó là kết quả của lối sống kiêu căng,
hợm hĩnh nhưng hết sức ngu dốt, ngớ ngẩn. Ếch và
những ai có lối sống như ếch thật đáng giận nhưng
cũng thật đáng thương.
2. Bài học nhận thức
* Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Hình thức: Thảo luận nhóm đôi.
- Thời gian: 2 phút.
? Từ cách sống và cái chết của ếch, em hãy nêu ra
những bài học có thể rút ra từ truyện này? Theo
em, đâu là bài học chính của câu chuyện?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Những bài học trên có ý nghĩa nhắc nhở và
khuyên bảo tất cả mọi người ở mọi lĩnh vực, nghề
nghiệp, công việc cô thể ở nhiều hoàn cảnh khác
nhau.Ý nghĩa của những bài học mà truyện ngô
- Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ ảnh
hưởng đến nhận thức về chính mình
và thế giới xung quanh.
- Không được chủ quan, kiêu ngạo,
coi thường những đối tượng xung
quanh.
- Dù môi trường, hoàn cảnh sống có
giới hạn, khó khăn hay thay đổi vẫn
phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết
của mình bằng nhiều hình thức khác
nhau. Phải biết những hạn chế của
mình, để cố gắng mở rộng tầm hiểu
biết, phải nhìn xa trông rộng.
9
ngôn này nêu ra là rất rộng.
III. TỔNG KẾT (…')
Mục tiêu: - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, vần,
nhịp, hình ảnh, ...); nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, bài học, ... của truyện ngụ ngôn.
Nội dung:
- GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi để khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung của văn
bản…
- HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Tổ chức thực hiện
* Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Sản phẩm
1. Nghệ thuật
- Cách kể chuyện ngắn gọn, tình
huống bất ngờ hài hước kín đáo.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
- Miêu tả phù hợp với thực tế, xây
dựng hình tượng nhân vật gần gũi
? Khái quát nội dung, ý nghĩa văn bản?
với đời sống.
? Em thấy con ếch này có gần gũi không? Có mang
- Phép nhân hoá, ẩn dụ tượng trưng;
đặc điểm tính cách giống con người không?
Cách nói bằng ngụ ngôn, giáo huấn
? Truyện kể về con ếch nhưng ở đây có rất nhiều chi
tự nhiên đặc sắc.
tiết ẩn dụ, tượng trưng. Em hãy chỉ ra điều đó?
? Truyện phê phán đối tượng nào và khuyên chúng
2. Nội dung
ta điều gì?
+ Từ đó em rút ra cách để đọc hiểu một văn bản * Nội dung: Truyện kể về cuộc sống
của một chú ếch kiêu ngạo khi ở
truyện ngụ ngôn, chúng ta cần lưu ý điều gì?
trong giếng chỉ coi trời bằng vung,
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
đến khi ra ngoài không thèm để ý
xung quanh nên bị con trâu giẫm
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn
bẹp.
thành nhiệm vụ.
- Phê phán những kẻ hiểu biết hạn
hẹp mà huyênh hoang.
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm,
- Khuyên chúng ta cần cố gắng mở
hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
rộng tầm hiểu biết. Không được chủ
quan, kiêu ngạo.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Chia nhóm theo bàn.
HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm khác
theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần).
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận xét,
đánh giá chéo giữa các nhóm.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
10
từng nhóm.
- Nhận xét và chốt sản phẩm lên Slide
3. Cách đọc văn bản
- Đọc phần Kiến thức ngữ văn để hiểu khái niệm
Truyện ngụ ngôn.
- Khi đọc truyện cần chú ý:
+ Truyện kể về nhân vật nào? Ai là nhân vật chính?
+ Bối cảnh của truyện có gì độc đáo?
+ Truyện nêu lên được bài học gì? Bài học ấy có
liên quan như thế nào đến cuộc sống hiện nay và với
bản thân em?
3. HĐ 3: Luyện tập (16')
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân làm bài tập của GV giao.
c) Sản phẩm:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
B
C
D
C
C
D
D
B
A
C
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 1. Thế nào là truyện ngụ ngôn?
A. Là truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần.
B. Là truyện thông qua việc mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc chính con người để nói
bóng gió chuyện con người.
C. Là truyện có ý nghĩa răn dạy con người những đạo lí của cuộc sống.
D. Là truyện chứa đựng nhiều yếu tố hoang đường, li kì, giống như truyện cổ tích.
Câu 2: Mục đích của truyện ngụ ngôn là gì?
A. Phản ánh cuộc sống.
B. Tố cáo xã hội.
C. Khuyên nhủ, răn dạy con người
D. Gây cười.
Câu 3. Truyện Ếch ngồi đáy giếng thuộc thể loại nào?
11
A. Truyền thuyết.
B. Thần thoại.
C. Truyện cổ tích.
D. Truyện ngụ ngôn.
Câu 4. Trong truyện Êch ngồi đáy giếng, con ếch sống trong một cái giếng nhỏ, chung
quanh nó toàn là những con vật yếu đuối, điều này làm ếch có suy nghĩ thế nào?
A. Ếch tưởng trong thế giới này chỉ có những con vật nhỏ hơn nó.
B. Ếch cho rằng cái giếng là nơi sâu nhất.
C. Ếch tưởng bầu trời nhỏ bé bằng cái vung và nó là một vị chúa tể.
D. Ếch nghĩ nó không có bà con, họ hàng.
Câu 5. Khi nước tràn vào giếng và đưa ếch ra ngoài, thái độ của ếch như thế nào khi nhìn
thấy cảnh vật chung quanh?
A. Rất lo lắng và sợ sệt vì mọi thứ quá xa lạ.
B. Đắc ý vì cảnh vật mới không bằng nơi nó sinh sống bấy lâu.
C. Nghênh ngang đi lại khắp nơi, dương dương tự đắc vì nghĩ mình là chúa tể của muôn
loài.
D. Cười nhạo báng tất cả mọi thứ ếch gặp trên đường.
Câu 6. Trong truyện, ếch là con vật như thế nào?
A. Có tầm hiểu biết sâu rộng và có vốn sống dồi dào.
B. Có vốn sống bình thường nhưng luôn biết học hỏi.
C. Có tầm hiểu biết sâu rộng nhưng không chịu học hỏi những con vật khác ở chung quanh.
D. Có hiểu biết nông cạn, hời hợt nhưng lại thích huênh hoang.
Câu 7. Hậu quả của thái độ tự cao, tự đại của ếch là gì?
A. Ếch bị các con vật trên bờ cách li và phải trở về giếng cũ.
B. Ếch bị một con voi giẫm chết,
C. Ếch bị con người bắt và ăn thịt.
D. Ếch bị một con trâu đi qua giẫm cho bẹp dí.
Câu 8. Truyện Ếch ngồi đáy giếng phê phán điều gì?
A. Phê phán những kẻ ỷ quyền thế bắt nạt người khác.
B. Phê phán những người hiểu biết nông cạn mà thường tỏ ra huênh hoang, tự cho mình là
nhất.
C. Phê phán những người thích khoa trương, cho mình là giàu có.
12
D. Phê phán những kẻ tham lam, độc ác, thích bòn rút của người khác.
Câu 9. Truyện Ếch ngồi đáy giếng khuyên chúng ta điều gì?
A. Phải biết cố gắng học tập, không ngừng mở rộng tầm hiểu biết của bản thân, không được
chủ quan, kiêu ngạo.
B. Phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau.
C. Phải biết lượng sức mình, không nên làm những việc vô nghĩa.
D. Phải biết tránh xa những thói hư, tật xấu.
Câu 10. Thành ngữ Ếch ngồi đáy giếng thường được dùng để chỉ điều gì?
A. Những người quanh năm sống một chỗ, không đi đến nơi nào khác.
B. Những người không có gì nhưng lại thích khoe khoang.
C. Những người có hiểu biết nông cạn nhưng lại luôn cho mình là người hiểu biết.
D. Những người có vốn sống dồi dào nhưng không biết trau dồi bản thân.B2: Thực hiện
nhiệm vụ
GV: Chiếu bài tập
HS: Đọc yêu cầu của bài và lựa chọn đáp án. Có thể sử dụng thẻ màu hoặc tạo trò chơi trên
Kahoot hoặc Quizizz.
B3: Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS lựa chọn đáp án.
- HS trả lời, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số hoặc bằng cách chốt
đáp án đúng.
https://quizizz.com/admin/quiz/629c7ba7c7baef001d165769
4. HĐ 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Thử nêu một số hiện tượng trong đời sống ứng với thành ngữ “ Ếch ngồi đáy giếng”?
HS tự bộc lộ.
13
? Sưu tầm những truyện dân gian mà ếch là nhân vật chính? Qua đó hãy nêu hiểu biết của
em về tín ngưỡng của người Việt cổ?
VD: Người lấy ếch, Hoàng tử ếch... -> Tục thờ thần ếch...
? Hãy tìm những câu tục ngữ, thành ngữ khuyên chúng ta không nên kiêu ngạo, chủ quan,
phải luôn mở rộng tầm hiểu biết?
VD: + Đi một ngày đàng học một sàng khôn.
+ Khiêm tốn bao nhiêu cũng chưa đủ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- H nêu một số hiện tượng trong đời sống ứng với thành ngữ “ Ếch ngồi đáy giếng”?
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm hoặc trên Padlet
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng quy định (nếu có) trên zalo nhóm
lớp/môn…
* Dặn dò: Về học kĩ nội dung của bài học và đọc, chuẩn bị trước bài “Đẽo cày giữa đường”.
14
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết:
BÀI 6:
Đọc – hiểu văn bản (2)
ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG
(Truyện ngụ ngôn)
1. HĐ 1: Xác định vấn đề (5')
a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; HS xác định được nội dung chính của
bài đọc – hiểu dựa trên những ngữ liệu của phần khởi động.
b. Nội dung: HS vận dụng trải nghiệm thực tế và kết quả chuẩn bị bài học ở nhà để làm việc
cá nhân và chia sẻ.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Gọi HS xung phong kể một cầu chuyện ngắn hoặc sự việc
để lại bài học sâu sắc về cuộc sống, yêu cẩu HS nói rõ bài học
đã rút ra được; có thể mời HS khác rút ra bài học cho bản
thân từ cầu chuyện bạn kể.
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoạt động cá nhân.
B3: Báo cáo, thảo luận:
Gọi 1 -2 hs chia sẻ.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
GV nhận xét, bổ sung theo định hướng kết nối với VB.
Sản phẩm
Câu trả lời
mỗi cá nhân
(tuỳ theo hiểu
và trải nghiệm
bản thân).
của
HS
biết
của
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới (114')
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được tri thức Ngữ văn (đề tài sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không
gian, thời giam của truyện ngụ ngôn).
- Nhận biết được thông điệp, bài học mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
- Từ thông điệp, tự rút ra bài học, có thể mở rộng những bài học mới, liên hệ đến đời sống
của bản thân và các thành ngữ tương ứng.
b. Nội dung:
15
GV sử dụng KT đọc mẫu, đọc sáng tạo để hướng dẫn HS đọc văn bản; sử dụng KT đặt câu
hỏi, khăn phủ bàn để tìm hiểu nội dung văn bản.
HS dựa vào phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà để làm việc cá nhân và trả lời những câu hỏi
của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, chia sẻ và PHT của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN (15')
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Đọc - tóm tắt
1. Đọc – tóm tắt
- Cách đọc
- Hướng dẫn đọc nhanh.
- Tóm tắt
+ Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát.
Truyện kể về một người thợ
mộc bỏ hết vốn liếng mua gỗ
về đề đẽo cày bán. Khi anh
thực hiện công việc có nhiều
người góp ý. Mỗi lần nghe
người khác góp ý, anh ta lại
sửa cái cày của mình. Cuối
cùng anh làm những cái cày rất
to phải sức voi mới kéo được.
Kết cục anh chẳng bán được
cái cày nào , vốn liếng cũng hết
sạch.
+ Thể hiện rõ lời thoại của các nhân vật (nhấn
mạnh vào những từ ngữ trong lời các nhân vật và
từ ngữ thể hiện thái độ và hành động của nhân vật
chính).
- Hướng dẫn cách đọc chậm (đọc theo thẻ).
+ Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy.
+ Đọc văn bản và đối chiếu với sản phẩm dự
đoán.
- Cho HS quan sát tranh, yêu cầu HS sắp xếp theo
đúng trình tự diễn ra trong truyện rồi kể tóm tắt.
2. Tìm hiểu chung
GV yêu cầu HS dựa vào phiếu học tập số 1 (đã
chuẩn bị ở nhà) và cho biết thể loại, ngôi kể, nhân
vật , bố cục.
Phiếu học tập số 1
Thể loại
Ngôi kể
Nhân vật
chính
Bố cục
2. Tìm hiểu chung
- Thể loại: truyện ngụ ngôn
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nhân vật chính: người thợ
16
GV:
mộc
1. Hướng dẫn HS cách đọc và tóm tắt.
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
- Bố cục: 3 phần
HS:
+ P1 (đoạn 1): Bối cảnh của
1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi; quan sát
người thợ mộc
tranh, sắp xếp theo cốt truyện.
+ P2 (đoạn 2): Công việc đẽo
2. Trả lời câu hỏi theo PHT.
cày của anh thợ mộc
B3: Báo cáo, thảo luận
+ P3 (đoạn 3): Kết quả của
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu việc đẽo cày
cần).
HS:
- Kể tóm tắt truyện, trả lời các câu hỏi trong PHT.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
Thể
loại
Ngôi
kể
truyện ngôi
ngụ
thứ
ngôn ba
Nhân
vật
chính
người
Bố cục
thợ
+ P1 (đoạn 1): Bối
mộc
cảnh của người thợ
3 phần
mộc
+ P2 (đoạn 2): Công
việc đẽo cày của anh
thợ mộc
+ P3 (đoạn 3): Kết
quả của việc đẽo cày
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái đọc tập và sự chuẩn bị của HS
bằng việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu
cần) và chuyển dẫn sang đề mục sau.
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI (44')
1. Câu chuyện đẽo cày của anh thợ mộc (5')
17
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về hoàn cảnh của người a. Hoàn cảnh của người thợ
mộc (5')
thợ mộc
Một người thợ mộc dốc hết
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
vốn trong nhà ra mua gỗ để
làm nghề đẽo cày.
? Hãy tóm tắt bối cảnh của truyện “Đẽo cày giữa
đường”.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS Đọc thầm đoạn 1 để tìm câu trả lời.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: Gọi HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi; HS khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang
mục sau.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu việc đẽo cày của người thợ b. Việc đẽo cày của người
thợ mộc
mộc
- Có rất nhiều người xem anh
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
ta đẽo cày và mỗi người góp
- Hỏi: Ở đoạn 2, người thợ mộc hành động như thế
một ý khác nhau:
nào sau mỗi lần góp ý? Từ đó em hãy nhận xét về
+ Lần 1: Phải đẽo cao, to mới
tính cách của nhân vật.
dễ cày.
Gv yêu cầu hs hoạt động nhóm.
-> Cho là phải – đẽo
Những
Lời góp ý- Hành
Hành động của
+ Lần 2: Phải đẽo nhỏ, thấp
lần nghe động, thái độ
người thợ mộc
hơn.
theo
Lần 1
-> Cho là phải – đẽo
Lần 2
+ Lần 3: Phải đẽo to gấp đôi,
Lần 3
Nhận xét về người thợ mộc:
gấp ba cho voi cày.
-> Liền đẽo ngay
- Chia nhóm 4-6 hs.
- Mỗi người góp một ý, anh
- Phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ cho các thợ mộc đều cho là phải, thấy
có lí và làm theo.
nhóm.
18
B2: Thực hiện nhiệm vụ
=> Anh thợ mộc không có
HS: làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành chính kiến của bản thân
nhiệm vụ học tập.
mình, luôn bị động, thay đổi
GV: quan sát, thẽo dõi hs thực hiện nhiệm vụ.
theo ý của người khác.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Các nhóm cặp đôi khác theo dõi, quan sát, nhận
xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
Những
lần nghe
theo
Lần 1
Lời góp ý- Hành
động, thái độ
Hành động của
người thợ mộc
Phải đẽo cao, to
Cho là phải –
đẽo
mới dễ cày.
Lần 2
Phải đẽo nhỏ, thấp
hơn.
Lần 3
Phải đẽo to gấp
Cho là phải –
đẽo
Liền đẽo ngay
đôi, gấp ba cho voi
cày.
Nhận xét về người thợ mộc:
Không có chính kiến của bản thân mình, luôn bị
động, thay đổi theo ý của người khác.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến nhận xét và
sản phẩm của các cặp đôi.
GV nhấn mạnh cho HS phải nắm được trọn vẹn
cả ba lần phản ứng trong cầu chuyện (hai lần “cho
la phải” rồi đẽo cày theo kích cỡ mới, và một lần
'liền đẽo ngay” mà không có suy nghĩ, tìm hiểu, cần
nhắc). Phản ứng ấy được chính người thợ mộc tự
19
hiểu ra là sai lầm, biết rằng “dễ nghe người là dại”
(không có sự suy xét, đánh giá đúng/ sai, không tìm
hiểu thực tế mà chỉ nghe và tin một cách mù
quáng), để đến nỗi “quá muộn rồi, không sao chữa
được nữa”.
GV cẩn hướng dẫn HS chú ý từ ngữ được dùng
trong VB để thể hiện mức độ “dại” của người thợ
mộc: lần 1 cho là phải - đẽo, lần 2 cho là phải - lại
đẽo,
lẩn
3
liền
đẽo
ngay.
– GV liên hệ thực tế, nhấn mạnh cách nhìn
nhận, đánh giá con người trong cuộc sống.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang nội
dung sau.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu kết quả của việc đẽo cày
c. Kết quả của việc đẽo cày
của người thợ mộc
- Anh ta bày đầy hàng ra
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
nhưng không ai mua.
- Hỏi:
- Tất cả gỗ đẽo đều hỏng hết.
+ Kết quả việc đẽo cày của người thợ mộc là gì?
- Vốn liếng đi đời nhà ma.
+ Tìm câu hành ngữ liên quan đến câu chuyện đẽo
=> Anh thợ mộc hết vốn
cày này.
liếng, không đạt được kết quả
B2: Thực hiện nhiệm vụ
mong muốn.
HS: làm việc cá nhân.
GV:
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Các nhóm cặp đôi khác theo dõi, quan sát, nhận
xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến nhận xét và
20
sản phẩm của các cặp đôi.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang nội
dung sau.
2. Bài học
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Khi muốn làm gì, cần tìm
Hỏi: Theo em, có thể rút ra những bài học nào từ
hiểu rõ về cách làm, xác định
câu chuyện này? Ý nghĩa chính của thành ngữ đẽo
mục đích rõ ràng.
cày giữa đường là gì?
- Con người cần biết cố gắng,
B2: Thực hiện nhiệm vụ
nỗ lực để thực hiện những
HS HS hoạt động cặp đôi tìm câu trả lời
điều mình mong muốn.
GV hướng dẫn HS tìm chi tiết (nếu cần).
- Mỗi người cần biết lắng
B3: Báo cáo, thảo luận
nghe có chọn lọc, có chủ kiến
GV yêu cầu HS báo cáo, GV nhận xét,
của bản thân, kiên định,
đánh giá và hướng dẫn HS trình bày
không nên cả tin người khác,
( nếu cần).
ai nói gì cũng làm theo.
HS: HS chia sẻ kết quả sản phẩm, trao đổi, thảo
luận.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của nhóm.
- Gv chốt lại bài học rút ra và ý nghĩa thành ngữ “
Đẽo cày giữa đường”
GV cũng cần giúp HS phân biệt giữa biết lắng
nghe góp ý với dễ nghe người là dại (không có sự
suy xét, đánh giá đúng/ sai, không tìm hiểu thực tế
mà chỉ nghe và tin một cách mù quáng) để HS nhận
thức đúng đắn vê' điều này.
III. TỔNG KẾT (5')
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Nghệ thuật
Hỏi: – Nêu nội dung chính và bài học cuộc sống
- Truyện ngụ ngôn. Kể
từ vb “Đẽo cày giữa đường”.
chuyện ngôi 3.
21
– Điều gì đã làm nên sức hấp hẫn của truyện?
- Tình tiết có mức độ tăng
B2: Thực hiện nhiệm vụ
dần.
HS suy nghĩ cá nhân và ghi câu trả lời ra giấy.
- Kết thúc truyện gắn với bài
GV theo dõi, quan sát HS làm việc cá nhân, hỗ trợ
học sâu sắc trong cuộc sống
(nếu HS gặp khó khăn).
2. Nội dung
B3: Báo cáo, thảo luận
- Câu chuyện kể về người thợ
HS báo cáo kết quả làm việc cá nhân, HS khác theo
mộc đẽo cày theo ý người
dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
khác dẫn đến kết quả mất hết
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận xét,
vốn liếng.
đánh giá chéo giữa các HS.
- Qua đó, tác giả dân gian
B4: Kết luận, nhận định
nhắn nhủ mỗi người cần có
- Chốt nội dung phần tổng kết lên màn hình, kết nối
chính kiến, kiên định, biết
với những nội dung chính của bài học, nhấn mạnh
lắng nghe có chọn lọc, không
thể loại , tính cách nhân vật khi đọc truyện; chốt
nên vội vàng nghe theo lời
kiến thức toàn bài.
người khác.
- GV chuyển dẫn sang nội dung sau.
3. HĐ 3: Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: củng cố kiến thức, kĩ năng đã học.
b. Nội dung: HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB truyện; thực hành viết đoạn văn
ngắn từ một nội dung của truyện.
c. Sản phẩm: Đoạn văn của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1. Luyện tập đọc hiểu
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Nếu là người thợ mộc trong câu chuyện em sẽ làm gì trước
những lời góp ý của mọi người?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoạt động cá nhân.
B3: Báo cáo, thảo luận:
Gọi 3- 4 hs chia sẻ.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
GV nhận xét, bổ sung theo định hướng kết nối với VB.
Nhiệm vụ 2. Viết kết nối với đọc
Câu trả lời
mỗi cá nhân
(tuỳ theo hiểu
và trải nghiệm
bản thân).
của
HS
biết
của
22
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) có sử dụng thành ngữ Đẽo
cày giữa đường
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoạt động cá nhân.
GV gợi ý: HS có thể chọn cách viết 1 đv nghị luận nội
dung khuyên nhủ bạn bè cần có chính kiến, biết lắng nghe,
chọn lọc lời góp ý, có dẫn câu thành ngữ.
B3: Báo cáo, thảo luận:
Một số HS trình bày đoạn văn trước lớp. Các HS khác căn
cứ vào các tiêu chí đánh giá để nhận xét về sản phẩm của bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
GV nhận xét, đánh giá; rút kinh nghiệm cho HS.
Các tiêu chí có
thể như sau:
- Nội dung: khuyên
nhủ con người biết
giữ chính kiến, biết
lắng nghe
- Chính tả và diễn
đạt: đúng chính tả
và không mắc lỗi
diễn đạt.
- Dung lượng:
khoảng 5 –7 câu.
4. HĐ 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng
a. Mục tiêu: vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong
học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Liên hệ với một sự việc trong cuộc sống có tình huống tương tự truyện Đẽo
cày giữa đường và kể lại ngắn gọn sự việc đó.
c. Sản phẩm: Câu chuyện của hs
d. Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Tổ chức thực hiện
B1: Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS thực hiện ở nhà:: Liên hệ với một sự
việc trong cuộc sống có tình huống tương tự truyện Đẽo – Bài viết của hs.
cày giữa đường và kể lại ngắn gọn sự việc đó.
B2: HSThực hiện nhiệm vụ ở nhà
*******************************
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết:
BÀI 6: TRUYỆN NGỤ NGÔN VÀ TỤC NGỮ
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN, LAO ĐỘNG VÀ CON NGƯỜI, XÃ HỘI
Thời gian thự...
 








Các ý kiến mới nhất