Cánh Diều. KHBD các trường trong thành phố_bài 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huyền Ngọc
Ngày gửi: 08h:21' 27-04-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 79
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huyền Ngọc
Ngày gửi: 08h:21' 27-04-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
BÀI 4: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
VĂN BẢN 1: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI
TRONG TRUYỆN “ĐẤT RỪNG PHƯƠNG NAM”
----------------
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được đặc điểm hình thức (cấu trúc, cách nêu ý kiến, lí lẽ, bằng chứng,…) và
nội dung (đề tài, tư tưởng, ý nghĩa,…) của các văn bản nghị luận văn học; mối quan hệ
giữa đặc điểm với mục đích của bài nghị luận.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng mở rộng các thành phần chính của câu bằng cụm
chủ vị vào đọc hiểu, viết, nói và nghe có hiệu quả.
- Bước đầu viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong tác phẩm văn học.
- Biết thảo luận nhóm về một vấn đề.
- Yêu thích tìm hiểu, khám phá vẻ đẹp của tác phẩm văn học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
- Tranh ảnh về nhà văn Bùi Hồng và tác phẩm “Đất rừng phương Nam”.
- Các phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT ….
HĐ1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Hoạt động nhằm khởi động - kích hoạt kiến thức nền, kết nối kiến thức đã
biết với bài học. Qua đó tạo sự hứng thú, tâm thế sẵn sàng tham gia hoạt động học tập
của học sinh
b. Nội dung: HS quan sát, lắng nghe, trả lời câu hỏi .....
c. Sản phẩm:Tất cả HS nắm được nhiệm vụ học tập - chia sẻ được hiểu biết của bản
thân.
d. Tổ chức thực hiện:
1
Hoạt động của GV - HS
Kết quả cần đạt
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
- Lời bài hát gợi cho em nhớ tới văn
B1(1) Cho hs nghe bài hát về vùng đất bản “Người đàn ông cô độc giữa
phương Nam “Bài ca đất phương Nam” – Tô rừng” – tác phẩm “Đất rừng phương
Thanh Phương? Lời bài hát gợi cho em nhớ Nam” - Đoàn giỏi
tới văn bản nào? Của ai? Em còn nhớ gì về - Nhân vật Võ Tòng- một con người
nhân vật chính trong văn bản đó?
mộc mạc giản dị chân thành cởi mở
B2. HS quan sát, lắng nghe và trả lời câu hỏi. và có lòng yêu nước.
B3. Tổ chức cho HS nhận xét ý kiến của bạn?
B4. Giáo viên tổng hợp, kết nối bài học:
HĐ2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Sau hoạt động này, HS có thể:
- Phát biểu được đặc điểm của văn bản nghị luận văn học và giá trị nhận thức của văn
học.
- Xác định được kiến thức cần tìm hiểu trong SGK: Tiếp cận văn bản, các kiến thức
Ngữ văn trong mục “Kiến thức Ngữ văn” để kết nối vào bài học.
b. Nội dung: HS làm việc với SGK và tham gia trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Sổ tay văn học, vở ghi.
d. Tổ chức thực hiện:
1. Đặc điểm của văn bản nghị luận văn học
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến kết quả
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
- Đặc điểm của nghị luận văn học
B1. Đọc phần “Kiến thức Ngữ văn” Mục đích: thuyết phục người đọc về một vấn
SGK. Hãy chia sẻ những hiểu biết về đề văn học.
đặc điểm của nghị luận văn học? Giá Nội dung: thường tập trung phân tích vẻ đẹp
trị nhận thức của nghị luận văn học?
về nội dung hoặc sự độc đáo về hình thức của
B2. HS suy nghĩ, lựa chọn câu trả lời tác phẩm văn học.
B3. Tổ chức cho HS thuyết trình
những nội dung thu thập được.
B4. Giáo viên tổng hợp, khắc sâu
kiến thức.
Ở lớp 6, HS đã biết về mục đích của VB nghị luận thông qua khái
niệm VB nghị luận. Ở đây, mục đích của VB nghị luận là để thuyết phục người
đọc, người nghe về ý kiến, quan điểm của người viết trước một vấn đề cuộc sống
hoặc văn học. Nội dung chính của VB nghị luận là một khái niệm mới, GV cần
chú ý giải thích khái niệm và cách xác định nội dung chính của VB nghị luận
(dựa vào tri thức đọc hiểu trong SGK).
2
Ở lớp 6, HS đã biết về khái niệm ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB
nghị luận và nhận biết các yếu tố này trong những VB nghị luận đơn giản, chỉ
có một tầng ý kiến. Tuy vậy, ở một số VB nghị luận cụ thể (đặc biệt là nghị luận
văn học), tác giả trình bày ý kiến thành các tầng, bậc, rồi mới triển khai lí lẽ và
bằng chứng. Do vậy, để HS có thể đọc hiểu VB nghị luận có hai tầng ý kiến, có
thể là khái niệm Ý kiến lớn và ý kiến nhỏ trong VB nghị luận. GV cần kích hoạt
kiến thức nền của HS về khái niệm ý kiến, lí lẽ, bằng chứng (đã học trong Ngữ
văn 6), sau đó dựa vào phần tri thức đọc hiểu và sơ đồ trong SGK để HS nhận
ra khái niệm ý kiến lớn, ý kiến nhỏ.
2. Giá trị nhận thức của văn học
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến kết quả
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP Giá trị nhận thức của văn học: tác phẩm văn học
B1(1) Chia sẻ kiến thức “Kiến thức không chỉ mang lại cho con người hiểu biết về
Ngữ văn” SGK về giá trị nhận thức thiên nhiên con người và cuộc sống xã hội mà
của văn học
còn giúp người đọc hiểu chính mình.
B2. HS chia sẻ phần tự học, nghiên Văn học có giá trị nhận thức là muốn khẳng định
cứu SGK.
tác phẩm văn học mang lại hiểu biết cho người
B3. Tổ chức cho HS nhận xét, đánh đọc.
giá ý kiến của bạn?
B4. Giáo viên tổng hợp, kết nối bài
học:
GV lưu ý HS một số giá trị của tác phẩm văn học như giá trị thẩm mĩ, giá trị giáo
dục…
II. Tìm hiểu chung
1. Đọc văn bản 1 kết hợp tìm hiểu thông tin theo định hướng trong hộp chỉ dẫn.
2. Trả lời các câu hỏi trong SGK, phần chuẩn bị theo mẫu.
PHIẾU SỐ 1
1. Nhà văn Bùi Hồng
2. Những chú ý khi đọc văn bản nghị luận văn học
Cách đọc
Thể loại
Phương thức biểu đạt
Bố cục
3
Hoạt động của GV - HS
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
B1 (1) HS làm việc dự án cho phiếu
số 1
(1) Nêu hiểu biết của em về tác giả?
(2) Gọi HS đọc đoạn 1 và nêu cách
đọc văn bản nghị luận
(3) Văn bản viết theo thể loại gì?
PTBĐ của văn bản?
(4) Trình bày bố cục của văn bản?
B2. HS chia sẻ phần tự học, nghiên
cứu SGK.
B3. Tổ chức cho HS nhận xét, đánh
giá ý kiến của bạn?
B4. Giáo viên tổng hợp, kết nối bài
học:
Dự kiến kết quả
1. Tác giả: Nhà văn: Bùi Hồng (1931- 2012) quê
ở Hà Tĩnh
2. Tác phẩm:
- Cách đọc: đọc chậm rãi, rõ ràng, chú ý nhấn
giọng ở những câu văn nêu dẫn chứng “ba ba to
bằng cái nia....khiêng nổi” Đọc với giọng tha
thiết với những dẫn chứng được trích từ tác
phẩm “Đất rừng phương Nam”
- Thể loại: Nghị luận văn học
- Phương thức biểu đạt: Nghị luận
- Bố cục: 3 phần
Phần 1: từ đầu...trẻ em giới thiệu những nét
đặc sắc của tác phẩm “Đất rừng phương Nam”
Phần 2: tiếp ...vô tận nghệ thuật miêu tả cảnh
trong Đất rừng phương Nam
Phần 3: còn lại nghệ thuật miêu tả con người
trong Đất rừng phương Nam
HƯỚNG DẪN HS TÌM HIỂU VĂN BẢN
III. Tìm hiểu chi tiết
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến kết quả
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP 1. Vấn đề nghị luận trong văn bản:
B1 (1) GV chia nhóm cặp đôi
a. Vấn đề chính: Đặc sắc về nội dung và hình
(1) Văn bản viết về vấn đề gì? Vấn thức nghệ thuật của tác phẩm Đất rừng phương
đề đó nằm ở phần nào của văn bản? Nam.
(nằm ở nhan đề văn bản)
(2) Nhan đề đã thể hiện vấn đề đó
như thế nào? (thể hiện khái quát vấn
đề nghị luận)
(3) Mục đích của văn bản là gì?
b. Mục đích của văn bản: Cho người đọc thấy
được vẻ đẹp của khung cảnh và nghệ thuật miêu
tả con người trong tác phẩm. Từ đó, người đọc
có được những hiểu biết về con người, thiên
nhiên Nam Bộ, khơi gợi sự yêu thích đối với nơi
(4) Để thuyết phục người đọc hiểu này.
c. Phương pháp: để thuyết phục người đọc,
rõ vấn đề nghị luận, tác giả đã làm
người viết đưa ra lí lẽ và bằng chứng để làm sáng
cách nào
tỏ cho ý kiến.
B2. HS làm việc theo cặp – sau đó GV chốt lại bằng sơ đồ tư duy
4
đại diện cặp báo cáo kết quả
B3. Tổ chức cho HS nhận xét, đánh
giá ý kiến của bạn?
B4. Giáo viên tổng hợp, kết nối bài 2. Hệ thống ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
học:
Tìm hiểu hệ thống ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
PHIẾU SỐ 2 (GV cho hs làm ở nhà)
Ý kiến
Lí lẽ
Bằng chứng
Ý kiến 1:
Ý kiến 2
Ý kiến 3
Nhận xét
đánh giá
Hoạt động của GV -HS
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
B1(1) GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp
khi cho hs tìm hiểu đoạn 1- sgk (tìm
hiểu ý kiến 1). Còn đoạn 2 và 3 GV
cho hs sử dụng KT mảnh ghép để
tìm hiểu hệ thống ý kiến, lí lẽ và
bằng chứng – rút ra nhận xét đánh
giá
- Chia nhóm lớp.
Dự kiến kết quả
2. Hệ thống ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
* Ý kiến 1: Đặc điểm khái quát của Đất rừng
phương Nam
- Nhân vật: thuộc nhiều tầng lớp, nhiều ngành
nghề.
- Kết cấu chương hồi kiểu truyền thống: không
gian, thời gian rạch ròi, nhân vật thiện ác, trắng
đen tách bạch và bộc lộ qua hành động, hình
dáng, ngôn ngữ.
Vòng 1: Nhóm 1,2: tìm hiểu về => Tác giả cho người đọc cái nhìn bao quát về
những đặc sắc của tác phẩm.
thiên nhên trong Đất rừng phương
* Ý kiến 2: Đặc sắc về nghệ thuật miêu tả thiên
Nam
nhiên trong tác phẩm Đất rừng phương Nam.
Nhóm 3,4: tìm hiểu về con người Lí lẽ
Bằng chứng
trogn Đất rừng phương Nam
Trong
Đất
rừng ba ba to bằng cái nia,
Vòng 2:
phương Nam, ông chỉ kì đà lớn hơn chiếc
sử dụng một phần rất thuyền tam bản, cá
- Tạo nhóm mới
nhỏ vốn sống phong sấu phải 12 trai tráng
- Giao nhiệm vụ:
phú đó mà đã làm lực lưỡng mới khiêng
người đọc đi từ ngạc nổi.
Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng 1
nhiên này đến ngạc
Rút ra nhận xét về cách sử dụng lí lẽ nhiên khác.
và bằng chứng của tác giả
Đó là cảm giác ngây Những thân cây tràm
5
- Giao nhiệm vụ: hoàn thiện phiếu
học tập số 2 bằng cách trả lời các
câu hỏi 1, 2, 3
- Thời gian: 10 phút
ngất trước vẻ đẹp rừng vỏ trắng…xanh thẳm
U Minh dưới ánh Mặt không cùng.
Trời vàng óng.
Và nỗi rợn ngợp trước Nước ầm ầm đổ ra
dòng sông Năm Căn
biển…như hai dãy
trường thành vô tận…
(1) Tìm hệ thống ý kiến, lí lẽ và Ông không nhiều lời, Những lời nói ngọt
bằng chứng trong từng đoạn
đôi khi chỉ vài ba nét nhạt,…lão Ba Ngù.
(2) Em có nhận xét gì về cách lập
=> Những bằng chứng cụ thể, giàu hình ảnh,
luận của tác giả?
sinh động, làm sáng tỏ lí lẽ, đem đến ngạc nhiên
cho người đọc.
(3) Qua hệ thống ý kiến, lí lẽ và
bằng chứng trong từng đoạn, em Tác giả đưa ra những nhận định đúng đắn,
giúp người đọc hiểu hơn về vẻ đẹp của Đất rừng
thấy tác giả đã thể hiện thái độ gì?
phương Nam. Để làm sáng tỏ lí lẽ của mình, tác
giả nêu rõ những dẫn chứng được trích từ trong
tiểu thuyết của Đoàn Giỏi. Chắc hẳn phải rất yêu
thích, hiểu rõ về tác phẩm, Bùi Hồng mới có thể
đưa ra những nhận định xác đáng và dẫn chứng
rõ ràng, thuyết phục như vậy.
* Ý kiến 3: Đặc sắc về nghệ thuật miêu tả con
người Nam bộ trong tác phẩm Đất rừng
phương Nam.
Lí lẽ
Bằng chứng
GV hỏi thêm để mở rộng vấn đề
- Con người Nam bộ + Những lời nói ngọt
(4) Trong phần 3 tác giả so sánh hai được miêu tả với nhạt, cái túi tiền thâm
nhân vật ông Hai bán rắn và chú Võ những nét sắc sảo, lạ đen, căng phồng, bóng
mỡ của dì Tư Béo.
Tòng. Em hãy chỉ ra điểm giống và lùng.
khác nhau của hai nhân vật này?
+ Cái áo vắt vai và
những câu đối thoại
Ông Hai
Võ Tòng
ngật ngưỡng, hài
bán rắn
hước, dở tỉnh, dở say
Giống Đều không có đất, quanh
của lão Ba Ngù.
năm ở đợ làm thuê cho địa
- Tác giả khắc họa kĩ
chủ.
lưỡng nhất hai nhân + Giống nhau:
- Đều bị cướp công, cướp
vật: ông Hai bán rắn + Khác nhau
người yêu, cướp vợ.
và chú Võ Tòng
Khác
- Đều đánh trả và bị tù.
Trốn tù, - Gây án tự
6
đón vợ rồi
bỏ
vào
rừng
U
Minh.
đến nhà việc
nộp
mình.
Mãn hạn tù
trở về, con
chết, vợ trở
Kiếm thành vợ nhỏ
sống bằng của địa chủ.
đủ
thứ
nghề: câu - Làm nghề
rắn,
lấy săn bẫy thú.
mật, săn
- Hai hố mắt
cá sấu,...
sâu hoắm, từ
- Gương trong đáy hố
mặt
sâu thâm đó,
khoáng
một cặp tròng
đạt, rất dễ mắt trắng dã,
mến. Làn long qua, long
da
mặt lại, sắc như
như người dao. Mái tóc
trẻ, chỉ ở hung
hung
đôi khóe như bờm ngựa
mắt
và phủ dài xuống
trên vầng gáy. Chỗ gò
trán cao là má bên phải
có
xếp có năm cái
mấy
sẹo dài sả
đường
xuống từ thái
nhăn
dương vắt đến
cổ, như đầu
móng
cọp
cào...
Nhờ có cách so sánh, tác giả đã
khắc họa rõ nét hơn đặc điểm của
nhân vật trong tác phẩm: hình ảnh
ông Hai rắn hiện lên đẹp đẽ, tự do
còn chú Võ Tòng hiện lên với tính
cách cương trực, mạnh mẽ, dũng
cảm và ngoại hình có phần bặm
trợn, hung dữ. Tác giả đã phân
tích nghệ thuật miêu tả nhân vật
đặc sắc trong tiểu thuyết: có sự kết
hợp giữa chuyện thực và chuyện
=> Tác giả đã phân tích nghệ thuật miêu tả nhân
vật đặc sắc trong tiểu thuyết: có sự kết hợp giữa
chuyện thực và chuyện ảo; có sự trộn lẫn giữa cổ
điển phương Tây và cổ điển phương Đông. Từ
đó, tính cách của nhân vật được làm rõ.
7
ảo; có sự trộn lẫn giữa cổ điển
phương Tây và cổ điển phương
Đông. Từ đó, tính cách của nhân
vật được làm rõ và qua đó cũng là
để khẳng định tài năng của nhà
văn Đoàn Giỏi khi xây dựng nhân
vật
B2. HS làm việc theo cặp – sau đó
đại diện cặp báo cáo kết quả
B3. Tổ chức cho HS nhận xét, đánh
giá ý kiến của bạn?
B4. Giáo viên tổng hợp, kết nối bài
học:
GV chốt lại bằng bảng tổng hợp
kiến thức
Chuyển ý: Qua hệ thống ý kiến, lí lẽ
và bằng chứng trong từng đoạn, em
thấy tác giả đã làm rõ được mục
đích của văn bản chưa?
Giá trị nhận thức của văn bản nghị luận
Hoạt động của GV -HS
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
B1 (1) HS làm việc cặp đôi
(1) Văn bản nghị luận này giúp em
hiểu thêm được điều gì về đoạn
trích Người đàn ông cô độc giữa
rừng (trích truyện Đất rừng phương
Nam) đã học ở Bài 1?
(2) Văn bản Thiên nhiên và con
người trong truyện “Đất rừng
phương Nam” đã giúp em hiểu văn
học góp phần mở rộng kiến thức về
con người và thế giới xung quanh
như thế nào?
B2. HS chia sẻ phần ý kiến của
mình với bạn bàn dưới.
Dự kiến kết quả
3. Giá trị nhận thức
- Văn bản nghị luận này giúp em hiểu thêm được
nội dung và mục đích của cuộc gặp gỡ, đối thoại
giữa ông Hai và chú Võ Tòng trong đoạn
trích Người đàn ông cô độc giữa rừng (trích
truyện Đất rừng phương Nam) đã học ở Bài 1
- Văn bản Thiên nhiên và con người trong truyện
“Đất rừng phương Nam” đã giúp em hiểu văn
học góp phần mở rộng kiến thức về con người và
thế giới xung quanh. Cụ thể: Văn bản Thiên
nhiên và con người trong truyện “Đất rừng
phương Nam” đã cho em hiểu thêm về đặc điểm
thiên nhiên và tính cách con người Nam Bộ vùng
châu thổ Cửu Long Giang. Từ đó văn bản khơi
8
B3. Tổ chức cho HS nhận xét, đánh gợi trong lòng người đọc tình cảm yêu mến với
giá ý kiến của bạn?
mảnh đất này.
B4. Giáo viên tổng hợp, kết nối bài
học:
Hoạt động của GV -HS
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
B1(1) HS làm việc cặp đôi
- Chia nhóm theo bàn.
Dự kiến kết quả
IV. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
- Lí lẽ xác đáng, thuyết phục.
? Nêu những biện pháp nghệ thuật
- Dẫn chứng cụ thể, rõ ràng.
được sử dụng trong văn bản?
- Ngôn ngữ giản dị, giàu cảm xúc.
2. Nội dung
Văn bản phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật
trong tác phẩm Đất rừng phương Nam của Đoàn
Giỏi.
? Nội dung chính của văn bản
“Thiên nhiên và con người trong
truyện Đất rừng phương Nam”?
? Qua giờ học, em rút ra bài học gì
khi khám phá một tác phẩm nghị
3. Những lưu ý khi đọc hiểu văn bản nghị luận
văn học
luận văn học và giá trị nhận thức
- Xác định vấn đề nghị luận
sau khi học văn bản nghị luận văn
- Hiểu mục đích của văn bản viết để làm gì?
học.
- Chỉ rõ hệ thống ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong
văn bản
(4) Trình bày bố cục của văn bản?
B2. HS chia sẻ phần tự học, nghiên
cứu SGK.
B3. Tổ chức cho HS nhận xét, đánh
giá ý kiến của bạn?
B4. Giáo viên tổng hợp, kết nối bài
học:
- Hệ thống ý kiến, lí lẽ, bằng chứng phục vụ cho
mục đích của văn bản như thế nào?
- Liên hệ và rút ra bài học nhận thức sau khi học
văn bản nghị luận để thấy được văn bản đã giúp
em hiểu thêm về văn bản được phân tích và
chính văn bản nghị luận này.
HĐ 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân làm bài tập của GV giao.
1. Đoạn trích trên viết về vấn đề gì?
9
A. Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật trong tác phẩm “ Đất rừng phương Nam”
B. Kể chuyện về vùng đất phương Nam
C. Miêu tả về vùng đất phương Nam
D. Giới thiệu về nhà văn Đoàn Giỏi
2. Vì sao văn bản “Thiên nhiên và con người” trong truyện “Đất rừng phương
Nam” là văn bản nghị luận?
A. Vì văn bản tập trung miêu tả vùng đất phương Nam
B. Vì tác giả kể về cái hay cái đẹp của văn bản “ Người đàn ông cô độc giữa rừng”
C. Vì tác giả giúp người đọc hiểu người đàn ông cô độc là ai
D. Vì tác giả phân tích cái hay về nghệ thuật và nội dung của tác phẩm “ Đất rừng
phương Nam”
3. Theo em mục đích chính của người viết đoạn trích trên là gì?
A. Ca ngợi Võ Tòng
B. Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên vùng đất phương Nam
C. Nêu lên cách xây dựng nhân vật của tác giả Đoàn Giỏi
D. Chỉ ra cái hay của tác phẩm “Đất rừng phương Nam”
4. Người viết đã bày tỏ cảm xúc về tác phẩm qua câu văn nào?
A. Nhân vật trong Đất rừng phương Nam có nhiều tầng lớp, nhiều ngành nghề như một
xã hội thu nhỏ
B. Đoàn Giỏi đã từng viết một loạt sách về các con vật trên rừng dưới biển…
C. Người đọc không chỉ ngạc nhiên mà còn thấm đẫm cảm xúc bởi Đoàn Giỏi là một
nhà thơ, một thi sĩ của đất rừng phương Nam.
D. Cả ba ý trên đều đúng
c) Sản phẩm: Câu 1: A; Câu 2: D; Câu 3: D; Câu 4: C
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Chiếu bài tập
HS: Đọc yêu cầu của bài và lựa chọn đáp án
B3: Báo cáo, thảo luận:
10
- GV yêu cầu HS lựa chọn đáp án.
- HS trả lời, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số hoặc bằng cách
chốt đáp án đúng.
4. HĐ 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh (Sau khi đã được GV góp ý, nhận xét và chỉnh
sửa).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Viết một đoạn văn bày tỏ quan điểm của em khi có ý kiến cho rằng “Tác giả Bùi Hồng
đã phân tích cái hay của tác phẩm Đất rừng phương Nam bằng cách đưa ra được các
bằng chứng rất thuyết phục”. Em có đồng ý với ý kiến đó không?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý cho HS bằng việc bám sát văn bản (đặc biệt là những chi tiết kể/tả về Võ
Tòng…
HS đọc lại văn bản, suy nghĩ cá nhân và viết đoạn văn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm hoặc trên Padlet
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có) trên zalo
nhóm lớp/môn…
* Dặn dò: Về học kĩ nội dung của bài học và đọc, chuẩn bị trước bài “Vẻ đẹp của bài
thơ Tiếng gà trưa”
********************************
11
VĂN BẢN 2: “VẺ ĐẸP CỦA BÀI THƠ TIẾNG GÀ TRƯA"
A.MỤC TIÊU
1. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm .
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản.
* Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (ý kiến, lí lẽ, bằng chứng,...), nội dung (đề tài,
vấn đề, tư tưởng, ý nghĩa,...) của văn bản nghị luận văn học : mối quan hệ giữa đặc
điểm và mục đích của văn bản nghị luận. Ham tìm hiểu và yêu thích văn học
- Đọc hiểu nội dung: Nhận biết được nội dung mỗi văn bản thể hiện: Tình cảm cảm của
nhà văn Đoàn giỏi trong các sáng tác của mình, tình yêu thiên nhiên, thêm tự hào về vẻ
đẹp thiện nhiên và trân quí con người, trân quí tình cảm bà cháu, tình cảm gia đình
trong các tác phẩm văn học.
- Đọc hiểu hình thức: Nhận biết đặc trưng thể loại nghị luận ( ý kiến, luận điểm, lý lẽ,
dẫn chứng) trong văn bản. Phát hiện và phân tích cách lập luận của giả.
- Liên hệ, mở rộng: Hiểu thêm về tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu quê hương
qua văn bản “ Thiên nhiên và con người trong truyện Đất rừng phương Nam”: hiểu
thêm về tình cảm gia đình trong “ Vẻ đẹp của bài thơ Tiếng gà trưa”, khát vọng chinh
phục thiên nhiên của con người qua “ Sức hấp dẫn của tác phẩm Hai vạn dặm dưới đáy
biển”.
2. Về phẩm chất: Có tình yêu thương con người, biết cảm thông và chia sẻ với người
khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
- Tranh ảnh về nhà nghiên cứu Đinh Trọng Lạc và tác phẩm “Tiếng gà trưa”, “Tuyển
tập thơ Xuân Quỳnh”.
- Các phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a.Mục tiêu: Huy động kiến thức nền, kết nối kiến thức đã biết với bài học; tạo sự hứng
thú, tâm thế sẵn sàng tham gia hoạt động học tập của học sinh.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Món quà bí mật” gồm 4 câu hỏi. Trả lời chính xác
câu hỏi, HS được nhận phần quà (Điểm tốt, cộng điểm, tràng pháo tay...)
c. Sản phẩm: Câu trả lời chính xác của HS
d. Tổ chức thực hiện:
12
Hoạt động của GV -HS
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
B1 GV tổ chức trò chơi “Món quà bí
mật”
?1 Mục đích chính của nghị luận văn học
là gì?
?2 Nội dung của bài nghị luận văn học là
gì?
?3 Các yếu tố của bài NLVH là gì?
?4 (Từ một bức tranh) Bức tranh này gợi
em nhớ đến bài thơ nào em đã học?
B2.HS quan sát, lắng nghe và trả lời câu
hỏi.
B3.Tổ chức cho HS nhận xét ý kiến của
bạn?
B4.Giáo viên tổng hợp, kết nối bài học
Kết quả cần đạt
- Mục đích của NLVH: Thuyết phục
người đọc về một vấn đề văn học.
- Nội dung của NLVH: Phân tích vẻ đẹp
nội dung hoặc nghệ thuật của tác phẩm
- Các yếu tố của bài NLVH: ý kiến, lí lẽ,
bằng chứng
- Bài thơ “Tiếng gà trưa” của tác giả Xuân
Quỳnh.
HĐ2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. Đọc - Tìm hiểu chung
a.Mục tiêu: GV hướng dẫn HS tìm hiểu kiến thức chung về tác giả Đinh Trọng Lạc và
tác phẩm “Vẻ đẹp của bài thơ Tiếng gà trưa” (Xuất xứ, thể loại, PTBĐ, bố cục).
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ tìm hiểu tại nhà theo nhóm 4 người, thảo luận và trả lời
Phiếu học tập số 1.
c. Sản phẩm: Bản thuyết trình của HS về sản phẩm đã thảo luận tại nhà.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV -HS
Dự kiến kết quả
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
1. Tác giả: Nhà nghiên cứu: Đinh
B1. – GV hướng dẫn HS đọc văn bản. Trọng Lạc (1928- 2000) quê ở Hà Nội.
Cách đọc: to, rõ ràng, diễn cảm ở 2. Tác phẩm:
những khổ thơ là dẫn chứng trong bài. a. Xuất xứ: Bài viết được in trong sách
- GV giao nhiệm vụ nghiên cứu PHT “Vẻ đẹp ngôn ngữ văn học qua các bài
số 1 ở tiết trước. Mời các nhóm xung tập đọc lớp 4, 5”
phong thuyết trình kết quả.
b. Thể loại: Nghị luận văn học
B2. HS chia sẻ phần tự học, nghiên cứu c. Phương thức biểu đạt: Nghị luận
tại nhà.
d. Bố cục: 4 phần
B3. Tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá - Phần 1: từ đầu...tuổi thơ🡪 Vẻ đẹp khổ
ý kiến của bạn?
thơ thứ nhất
B4.Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức. - Phần 2: tiếp ...vui sướng 🡪 Vẻ đẹp
khổ thơ thứ hai
- Phần 3: tiếp...của bà 🡪 Vẻ đẹp của
sáu dòng thơ đặc biệt trong bài
- Phần 4: Còn lại🡪 Vẻ đẹp khổ cuối.
II. Đọc - Tìm hiểu chi tiết
13
a. Mục tiêu: GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm văn bản nghị luận văn học “Vẻ đẹp
của bài thơ Tiếng gà trưa”; đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của bài thơ “Tiếng gà
trưa”, nghệ thuật viết văn nghị luận của tác giả Đinh Trọng Lạc.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ HS hoạt động cá nhân kết hợp hoạt động nhóm tại lớp,
đại diện trình bày kết quả thảo luận.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và Bản thuyết trình thảo luận nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV -HS
Dự kiến kết quả
HOẠT ĐỘNG CHUNG 1. Đặc điểm kiểu bài nghị luận văn học của văn
CẢ LỚP
bản
B1 (1) GV chia nhóm cặp a. Vấn đề nghị luận: Đặc sắc về nội dung và hình
đôi
thức nghệ thuật của bài thơ “Tiếng gà trưa”.
(1) Văn bản viết về vấn đề b. Trình tự nghị luận: Bám sát mạch cảm xúc bài
gì? Vấn đề đó nằm ở phần thơ “Tiếng gà trưa”. Cảm xúc được bắt nguồn từ âm
nào của văn bản? (nằm ở thanh tiếng gà khơi nguồn nỗi nhớ về tuổi thơ, kí ức
nhan đề văn bản)
về người bà; cảm xúc được tiếp nối bằng kỉ niệm và
(2) Nhan đề đã thể hiện cảm xúc biết ơn, yêu kính bà; cuối cùng lắng đọng
vấn đề đó như thế nào? ở mục đích chiến đấu cao đẹp của người chiến sĩ ở
(Thể hiện khái quát vấn đề khổ thơ cuối.
nghị luận)
(3) Bài thơ “Tiếng gà c. Mục đích của văn bản: Giúp người đọc hiểu
trưa” được tác giả phân được sự độc đáo nghệ thuật (ngôn từ, biện pháp tu
tích theo trình tự nào?
từ, nhịp điệu) và nét đặc sắc nội dung (tình cảm bà
(4) Mục đích của văn bản cháu, tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất
là gì?
nước) của bài thơ “Tiếng gà trưa”. Từ đó, văn bản
(5) Để thuyết phục người khơi gợi và bồi dưỡng cho người người đọc tình yêu
đọc hiểu rõ vấn đề nghị đối với tác phẩm văn chương và tình cảm gia đình
luận, tác giả đã làm cách cao quý,
nào
c. Phương pháp nghị luận: để thuyết phục người
B2. HS làm việc theo cặp đọc, người viết đưa ra lí lẽ và bằng chứng để làm
– sau đó đại diện cặp báo sáng tỏ cho ý kiến.
cáo kết quả
GV chốt lại bằng sơ đồ tư duy
B3. Tổ chức cho HS nhận
xét, đánh giá ý kiến của
bạn?
B4. Giáo viên nhận xét,
chốt kiến thức.
Tìm hiểu hệ thống ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
Hoạt động của GV -HS
Dự kiến kết quả
HOẠT ĐỘNG CHUNG 2. Hệ thống ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
CẢ LỚP
* Ý kiến 1: Vẻ đẹp của khổ thơ thứ nhất
B1 (1) GV sử dụng
Đặc sắc về
Đặc sắc về
phương pháp thảo luận
nghệ thuật
nội dung
14
nhóm (gồm 6 bạn) để tìm
hiểu hệ thống ý kiến, lí lẽ
và bằng chứng
- Chia nhóm lớp.
- Giao nhiệm vụ: hoàn
thiện phiếu học tập số 2
bằng cách trả lời các câu
hỏi 1, 2, 3
- Thời gian: 10 phút
(1)Tìm hệ thống ý kiến, lí
lẽ và bằng chứng trong
từng đoạn
(2)Em có nhận xét gì về
cách lập luận của tác giả?
(3) Qua hệ thống ý kiến, lí
lẽ và bằng chứng trong
từng đoạn, em thấy tác giả
đã thể hiện thái độ gì?
Lí lẽ
Khổ thơ có nhiều
nét đặc sắc độc đáo
về lặp âm, dấu
chấm lửng, ẩn dụ
chuyển đổi cảm
giác
Dẫn
+ Dòng thơ thứ tư
chứng “Cục..cục tác cục
ta”: phép lặp âm,
dấu chấm lửng +
tác dụng..
+ So sánh âm
thanh “Tiếng gà
trưa” của Xuân
Quỳnh với âm
thanh tiếng gà
trong thơ Trần
Đăng Khoa.
+ Ẩn dụ chuyển
đổi cảm giác + tác
dụng.
Khổ thơ thứ nhất là
nguồn mạch cảm
xúc của bài thơ, âm
thanh tiếng gà khơi
gợi nỗi nhớ về tuổi
thơ, về bà kính yêu.
“Khổ thơ đầu kể
chuyện anh bộ đội
trên đường hành
quân, khi dừng
chân bên một xóm
nhỏ, nghe tiếng gà
nhảy ổ”... “Tiếng
gà cũng làm kí ức
ta quay lại với
những kỉ niệm tuổi
thơ”.
B2. HS làm việc theo
nhóm – sau đó đại diện * Ý kiến 2: Vẻ đẹp của khổ thơ thứ hai
nhóm báo cáo kết quả
Đặc sắc về
Đặc sắc về
B3.Tổ chức cho HS nhận
nghệ thuật
nội dung
xét, đánh giá ý kiến của Lí lẽ
Khổ thơ có nhiều nét Tiếng gà trưa đã
bạn?
đặc sắc về nghệ thuật gợi về trong tâm
B4. Giáo viên nhận xét,
so sánh, đảo ngữ, kết hồn người cháu –
chốt kiến thức
hợp tự sự và miêu tả, người chiến sĩ
GV chốt lại bằng bảng
kết cấu sóng đôi và những kỉ niệm
tổng hợp kiến thức
lặp từ vựng khiến lời tuổi thơ thiếu
thơ ấn tượng, góp thốn, khó khăn
GV phát vấn cá nhân
phần thể hiện cảm sống bên bà
HS, mở rộng, nâng cao
xúc trong bài. Những những đong đầy
kiến thức.
kỉ niệm trở nên lung niềm vui lấp
(4) Trong văn bản, tác giả
linh, hấp dẫn và sống lánh.
đã rất chú trọng phân tích
động.
hình thức nghệ thuật ( từ Dẫn
+ Mỗi câu kể là một “Tiếng gà trưa đã
ngữ, hình ảnh, biện pháp chứng câu tả...
đưa anh chiến sĩ
tu từ) để làm nổi bật nội
+ Câu thơ kết cấu trở lại kỉ niệm về
dung bài thơ. Em học hỏi
sóng đôi và lặp từ người bà tần tảo,
được điều gì từ cách viết
vựng “này” để chỉ và suốt đời lo toan
của tác giả để cảm nhận và
người nghe lưu ý để người cháu
phân tích vẻ đẹp của một
tưởng tượng
được vui sướng”.
bài thơ?
+ So sánh, đảo ngữ
15
(5) Qua hệ thống ý kiến, lí
làm cho bức tranh gà
lẽ và bằng chứng trong
mái vàng trở nên đẹp
từng đoạn, em thấy tác giả
đẽ
đã đạt được mục đích của
văn bản nghị luận văn học * Ý kiến 3: Vẻ đẹp của sáu dòng thơ đặc biệt trong
chưa? Vì sao?
bài
→ GV mời HS trả lời. GV
nhận xét, chốt kiến thức.
Đặc sắc về
Đặc sắc về
nghệ thuật
nội dung
Lí lẽ
Khổ thơ có nét độc Sáu dòng thơ là
đáo về nhịp điệu những độc thoại
chậm, buồn và cấu trong tâm hồn
trúc để thể hiện người cháu, giàu
cảm xúc mênh chất suy tưởng khi
mang, mang nặng người cháu nhận ra,
suy tư, chiêm suy ngẫm về tình
nghiệm của người yêu thương, sự tần
cháu khi nghĩ về tảo, lo lắng hi sinh
bà, tình yêu thương của bà dành cho
của bà.
mình
Dẫn
+ Sáu dòng thơ chỉ “Nhịp điệu khổ thơ
chứng làm thành một câu là nhịp điệu chậm
đơn
rãi của độc thoại,
+ Mỗi dòng chỉ bên trong đầy chất
gồm năm tiếng suy tưởng... Chi tiết
nhưng có cách ngắt nhỏ bé thế, đơn
nhịp khác dòng giản là thế mà chứa
kia.
đựng một tình yêu
thương sâu sắc, vô
bờ bến của bà”
* Ý kiến 4: Vẻ đẹp của khổ thơ cuối: “Khổ thơ
cuối là hay nhất, cảm động nhất”
Đặc sắc về
Đặc sắc về
nghệ thuật
nội dung
Lí lẽ
Khổ thơ có lời Khổ thơ cuối thể hiện
độc thoại đầy những tình cảm cao
cảm xúc của đẹp nhất, mục đích
người chiến sĩ chiến đấu của người
và điệp ngữ chiến sĩ: vì tình yêu
“Vì”
với bà, với xóm làng,
với Tổ quốc và vì tình
yêu với tuổi thơ, với
tiếng gà bình yên mỗi
sớm mai.
Dẫn
+ Anh chiến sĩ + Khổ thơ cuối chứa
16
chứng thốt lên tiếng
gọi cảm động,
làm cho lời nói
độc thoại bên
trong hiển hiện
như lời đối
thoại
sống
động...
+ Việc lặp lại
từ “Vì” ở đầu
các dòng thơ đã
góp phần thể
hiện...
đựng “những tình cảm
thiêng liêng, cao quý,
sâu sắc và chân thành”
+ Khổ thơ cuối thể
hiện “ý chí chiến đấu
mạnh mẽ vì Tổ quốc,
vì nhân dân, những
người thân yêu trong
gia đình, người bà yêu
quý với bao kỉ niệm
tuổi thơ”
→ Nhận xét: Lời văn giàu cảm xúc, bám sát đặc
trưng văn bản thơ; lí lẽ và dẫn chứng giàu sức
thuyết phục.
Giá trị nhận thức của văn bản nghị luận
Hoạt động của GV -HS
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
B1(1) HS làm việc cặp đôi
(1) Văn bản nghị luận này giúp em
hiểu thêm được điều gì về bài thơ
“Tiếng gà trưa” đã học ở Bài 2?
(2) Văn bản Vẻ đẹp của bài thơ “Tiếng
gà trưa” đã bồi đắp tâm hồn em như
thế nào?
B2. HS thảo luận nhóm đôi.
B3.Tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá
ý kiến của bạn?
B4.Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức.
Dự kiến kết quả
3. Giá trị nhận thức
- Văn bản nghị luận này giúp em hiểu
thêm được đặc sắc nghệ thuật và nội
dung bài thơ “Tiếng gà trưa” (Đã học ở
Bài 2)
- Văn bản Vẻ đẹp của bài thơ “Tiếng
gà trưa” đã bồi đắp tâm hồn em về
tình cảm gia đình, tình cảm bà cháu,
tình yêu Tổ quốc, quê hương; tạo động
lực để em tiếp tục học tập và cống
hiến.
III. Tổng kết
a. Mục tiêu: GV hướng dẫn HS khái quát đặc sắc nghệ thuật và nội dung của văn bản.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ HS hoạt động cá nhân, trình bày kết quả suy nghĩ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV -HS
Dự kiến kết quả
HOẠT ĐỘNG CHUNG III. Tổng kết
CẢ LỚP
1. Nghệ thuật
B1 GV tổ chức cho HS hoạt - Lí lẽ xác đáng, thuyết phục.
động cá nhân.
- Dẫn chứng cụ thể, rõ ràng.
? Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện - Ngôn ngữ giản dị, giàu cảm xúc.
17
đặc sắc nghệ thuật và nội
dung của văn bản?
? Trình bày hiểu biết của
em khi đọc hiểu văn bản
nghị luận văn học?
B2.HS chia sẻ phần tự học,
nghiên cứu SGK.
B3.Tổ chức cho HS nhận
xét, đánh giá ý kiến của
bạn?
B4.Giáo viên tổng hợp, kết
nối bài học:
2. Nội dung
Văn bản phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung bài thơ
“Tiếng gà trưa”.
3. Những lưu ý khi đọc hiều văn bản nghị luận văn
học
- Xác định vấn đề nghị luận
- Xác định mục đích văn ...
VĂN BẢN 1: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI
TRONG TRUYỆN “ĐẤT RỪNG PHƯƠNG NAM”
----------------
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được đặc điểm hình thức (cấu trúc, cách nêu ý kiến, lí lẽ, bằng chứng,…) và
nội dung (đề tài, tư tưởng, ý nghĩa,…) của các văn bản nghị luận văn học; mối quan hệ
giữa đặc điểm với mục đích của bài nghị luận.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng mở rộng các thành phần chính của câu bằng cụm
chủ vị vào đọc hiểu, viết, nói và nghe có hiệu quả.
- Bước đầu viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong tác phẩm văn học.
- Biết thảo luận nhóm về một vấn đề.
- Yêu thích tìm hiểu, khám phá vẻ đẹp của tác phẩm văn học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
- Tranh ảnh về nhà văn Bùi Hồng và tác phẩm “Đất rừng phương Nam”.
- Các phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT ….
HĐ1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Hoạt động nhằm khởi động - kích hoạt kiến thức nền, kết nối kiến thức đã
biết với bài học. Qua đó tạo sự hứng thú, tâm thế sẵn sàng tham gia hoạt động học tập
của học sinh
b. Nội dung: HS quan sát, lắng nghe, trả lời câu hỏi .....
c. Sản phẩm:Tất cả HS nắm được nhiệm vụ học tập - chia sẻ được hiểu biết của bản
thân.
d. Tổ chức thực hiện:
1
Hoạt động của GV - HS
Kết quả cần đạt
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
- Lời bài hát gợi cho em nhớ tới văn
B1(1) Cho hs nghe bài hát về vùng đất bản “Người đàn ông cô độc giữa
phương Nam “Bài ca đất phương Nam” – Tô rừng” – tác phẩm “Đất rừng phương
Thanh Phương? Lời bài hát gợi cho em nhớ Nam” - Đoàn giỏi
tới văn bản nào? Của ai? Em còn nhớ gì về - Nhân vật Võ Tòng- một con người
nhân vật chính trong văn bản đó?
mộc mạc giản dị chân thành cởi mở
B2. HS quan sát, lắng nghe và trả lời câu hỏi. và có lòng yêu nước.
B3. Tổ chức cho HS nhận xét ý kiến của bạn?
B4. Giáo viên tổng hợp, kết nối bài học:
HĐ2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Sau hoạt động này, HS có thể:
- Phát biểu được đặc điểm của văn bản nghị luận văn học và giá trị nhận thức của văn
học.
- Xác định được kiến thức cần tìm hiểu trong SGK: Tiếp cận văn bản, các kiến thức
Ngữ văn trong mục “Kiến thức Ngữ văn” để kết nối vào bài học.
b. Nội dung: HS làm việc với SGK và tham gia trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Sổ tay văn học, vở ghi.
d. Tổ chức thực hiện:
1. Đặc điểm của văn bản nghị luận văn học
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến kết quả
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
- Đặc điểm của nghị luận văn học
B1. Đọc phần “Kiến thức Ngữ văn” Mục đích: thuyết phục người đọc về một vấn
SGK. Hãy chia sẻ những hiểu biết về đề văn học.
đặc điểm của nghị luận văn học? Giá Nội dung: thường tập trung phân tích vẻ đẹp
trị nhận thức của nghị luận văn học?
về nội dung hoặc sự độc đáo về hình thức của
B2. HS suy nghĩ, lựa chọn câu trả lời tác phẩm văn học.
B3. Tổ chức cho HS thuyết trình
những nội dung thu thập được.
B4. Giáo viên tổng hợp, khắc sâu
kiến thức.
Ở lớp 6, HS đã biết về mục đích của VB nghị luận thông qua khái
niệm VB nghị luận. Ở đây, mục đích của VB nghị luận là để thuyết phục người
đọc, người nghe về ý kiến, quan điểm của người viết trước một vấn đề cuộc sống
hoặc văn học. Nội dung chính của VB nghị luận là một khái niệm mới, GV cần
chú ý giải thích khái niệm và cách xác định nội dung chính của VB nghị luận
(dựa vào tri thức đọc hiểu trong SGK).
2
Ở lớp 6, HS đã biết về khái niệm ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB
nghị luận và nhận biết các yếu tố này trong những VB nghị luận đơn giản, chỉ
có một tầng ý kiến. Tuy vậy, ở một số VB nghị luận cụ thể (đặc biệt là nghị luận
văn học), tác giả trình bày ý kiến thành các tầng, bậc, rồi mới triển khai lí lẽ và
bằng chứng. Do vậy, để HS có thể đọc hiểu VB nghị luận có hai tầng ý kiến, có
thể là khái niệm Ý kiến lớn và ý kiến nhỏ trong VB nghị luận. GV cần kích hoạt
kiến thức nền của HS về khái niệm ý kiến, lí lẽ, bằng chứng (đã học trong Ngữ
văn 6), sau đó dựa vào phần tri thức đọc hiểu và sơ đồ trong SGK để HS nhận
ra khái niệm ý kiến lớn, ý kiến nhỏ.
2. Giá trị nhận thức của văn học
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến kết quả
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP Giá trị nhận thức của văn học: tác phẩm văn học
B1(1) Chia sẻ kiến thức “Kiến thức không chỉ mang lại cho con người hiểu biết về
Ngữ văn” SGK về giá trị nhận thức thiên nhiên con người và cuộc sống xã hội mà
của văn học
còn giúp người đọc hiểu chính mình.
B2. HS chia sẻ phần tự học, nghiên Văn học có giá trị nhận thức là muốn khẳng định
cứu SGK.
tác phẩm văn học mang lại hiểu biết cho người
B3. Tổ chức cho HS nhận xét, đánh đọc.
giá ý kiến của bạn?
B4. Giáo viên tổng hợp, kết nối bài
học:
GV lưu ý HS một số giá trị của tác phẩm văn học như giá trị thẩm mĩ, giá trị giáo
dục…
II. Tìm hiểu chung
1. Đọc văn bản 1 kết hợp tìm hiểu thông tin theo định hướng trong hộp chỉ dẫn.
2. Trả lời các câu hỏi trong SGK, phần chuẩn bị theo mẫu.
PHIẾU SỐ 1
1. Nhà văn Bùi Hồng
2. Những chú ý khi đọc văn bản nghị luận văn học
Cách đọc
Thể loại
Phương thức biểu đạt
Bố cục
3
Hoạt động của GV - HS
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
B1 (1) HS làm việc dự án cho phiếu
số 1
(1) Nêu hiểu biết của em về tác giả?
(2) Gọi HS đọc đoạn 1 và nêu cách
đọc văn bản nghị luận
(3) Văn bản viết theo thể loại gì?
PTBĐ của văn bản?
(4) Trình bày bố cục của văn bản?
B2. HS chia sẻ phần tự học, nghiên
cứu SGK.
B3. Tổ chức cho HS nhận xét, đánh
giá ý kiến của bạn?
B4. Giáo viên tổng hợp, kết nối bài
học:
Dự kiến kết quả
1. Tác giả: Nhà văn: Bùi Hồng (1931- 2012) quê
ở Hà Tĩnh
2. Tác phẩm:
- Cách đọc: đọc chậm rãi, rõ ràng, chú ý nhấn
giọng ở những câu văn nêu dẫn chứng “ba ba to
bằng cái nia....khiêng nổi” Đọc với giọng tha
thiết với những dẫn chứng được trích từ tác
phẩm “Đất rừng phương Nam”
- Thể loại: Nghị luận văn học
- Phương thức biểu đạt: Nghị luận
- Bố cục: 3 phần
Phần 1: từ đầu...trẻ em giới thiệu những nét
đặc sắc của tác phẩm “Đất rừng phương Nam”
Phần 2: tiếp ...vô tận nghệ thuật miêu tả cảnh
trong Đất rừng phương Nam
Phần 3: còn lại nghệ thuật miêu tả con người
trong Đất rừng phương Nam
HƯỚNG DẪN HS TÌM HIỂU VĂN BẢN
III. Tìm hiểu chi tiết
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến kết quả
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP 1. Vấn đề nghị luận trong văn bản:
B1 (1) GV chia nhóm cặp đôi
a. Vấn đề chính: Đặc sắc về nội dung và hình
(1) Văn bản viết về vấn đề gì? Vấn thức nghệ thuật của tác phẩm Đất rừng phương
đề đó nằm ở phần nào của văn bản? Nam.
(nằm ở nhan đề văn bản)
(2) Nhan đề đã thể hiện vấn đề đó
như thế nào? (thể hiện khái quát vấn
đề nghị luận)
(3) Mục đích của văn bản là gì?
b. Mục đích của văn bản: Cho người đọc thấy
được vẻ đẹp của khung cảnh và nghệ thuật miêu
tả con người trong tác phẩm. Từ đó, người đọc
có được những hiểu biết về con người, thiên
nhiên Nam Bộ, khơi gợi sự yêu thích đối với nơi
(4) Để thuyết phục người đọc hiểu này.
c. Phương pháp: để thuyết phục người đọc,
rõ vấn đề nghị luận, tác giả đã làm
người viết đưa ra lí lẽ và bằng chứng để làm sáng
cách nào
tỏ cho ý kiến.
B2. HS làm việc theo cặp – sau đó GV chốt lại bằng sơ đồ tư duy
4
đại diện cặp báo cáo kết quả
B3. Tổ chức cho HS nhận xét, đánh
giá ý kiến của bạn?
B4. Giáo viên tổng hợp, kết nối bài 2. Hệ thống ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
học:
Tìm hiểu hệ thống ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
PHIẾU SỐ 2 (GV cho hs làm ở nhà)
Ý kiến
Lí lẽ
Bằng chứng
Ý kiến 1:
Ý kiến 2
Ý kiến 3
Nhận xét
đánh giá
Hoạt động của GV -HS
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
B1(1) GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp
khi cho hs tìm hiểu đoạn 1- sgk (tìm
hiểu ý kiến 1). Còn đoạn 2 và 3 GV
cho hs sử dụng KT mảnh ghép để
tìm hiểu hệ thống ý kiến, lí lẽ và
bằng chứng – rút ra nhận xét đánh
giá
- Chia nhóm lớp.
Dự kiến kết quả
2. Hệ thống ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
* Ý kiến 1: Đặc điểm khái quát của Đất rừng
phương Nam
- Nhân vật: thuộc nhiều tầng lớp, nhiều ngành
nghề.
- Kết cấu chương hồi kiểu truyền thống: không
gian, thời gian rạch ròi, nhân vật thiện ác, trắng
đen tách bạch và bộc lộ qua hành động, hình
dáng, ngôn ngữ.
Vòng 1: Nhóm 1,2: tìm hiểu về => Tác giả cho người đọc cái nhìn bao quát về
những đặc sắc của tác phẩm.
thiên nhên trong Đất rừng phương
* Ý kiến 2: Đặc sắc về nghệ thuật miêu tả thiên
Nam
nhiên trong tác phẩm Đất rừng phương Nam.
Nhóm 3,4: tìm hiểu về con người Lí lẽ
Bằng chứng
trogn Đất rừng phương Nam
Trong
Đất
rừng ba ba to bằng cái nia,
Vòng 2:
phương Nam, ông chỉ kì đà lớn hơn chiếc
sử dụng một phần rất thuyền tam bản, cá
- Tạo nhóm mới
nhỏ vốn sống phong sấu phải 12 trai tráng
- Giao nhiệm vụ:
phú đó mà đã làm lực lưỡng mới khiêng
người đọc đi từ ngạc nổi.
Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng 1
nhiên này đến ngạc
Rút ra nhận xét về cách sử dụng lí lẽ nhiên khác.
và bằng chứng của tác giả
Đó là cảm giác ngây Những thân cây tràm
5
- Giao nhiệm vụ: hoàn thiện phiếu
học tập số 2 bằng cách trả lời các
câu hỏi 1, 2, 3
- Thời gian: 10 phút
ngất trước vẻ đẹp rừng vỏ trắng…xanh thẳm
U Minh dưới ánh Mặt không cùng.
Trời vàng óng.
Và nỗi rợn ngợp trước Nước ầm ầm đổ ra
dòng sông Năm Căn
biển…như hai dãy
trường thành vô tận…
(1) Tìm hệ thống ý kiến, lí lẽ và Ông không nhiều lời, Những lời nói ngọt
bằng chứng trong từng đoạn
đôi khi chỉ vài ba nét nhạt,…lão Ba Ngù.
(2) Em có nhận xét gì về cách lập
=> Những bằng chứng cụ thể, giàu hình ảnh,
luận của tác giả?
sinh động, làm sáng tỏ lí lẽ, đem đến ngạc nhiên
cho người đọc.
(3) Qua hệ thống ý kiến, lí lẽ và
bằng chứng trong từng đoạn, em Tác giả đưa ra những nhận định đúng đắn,
giúp người đọc hiểu hơn về vẻ đẹp của Đất rừng
thấy tác giả đã thể hiện thái độ gì?
phương Nam. Để làm sáng tỏ lí lẽ của mình, tác
giả nêu rõ những dẫn chứng được trích từ trong
tiểu thuyết của Đoàn Giỏi. Chắc hẳn phải rất yêu
thích, hiểu rõ về tác phẩm, Bùi Hồng mới có thể
đưa ra những nhận định xác đáng và dẫn chứng
rõ ràng, thuyết phục như vậy.
* Ý kiến 3: Đặc sắc về nghệ thuật miêu tả con
người Nam bộ trong tác phẩm Đất rừng
phương Nam.
Lí lẽ
Bằng chứng
GV hỏi thêm để mở rộng vấn đề
- Con người Nam bộ + Những lời nói ngọt
(4) Trong phần 3 tác giả so sánh hai được miêu tả với nhạt, cái túi tiền thâm
nhân vật ông Hai bán rắn và chú Võ những nét sắc sảo, lạ đen, căng phồng, bóng
mỡ của dì Tư Béo.
Tòng. Em hãy chỉ ra điểm giống và lùng.
khác nhau của hai nhân vật này?
+ Cái áo vắt vai và
những câu đối thoại
Ông Hai
Võ Tòng
ngật ngưỡng, hài
bán rắn
hước, dở tỉnh, dở say
Giống Đều không có đất, quanh
của lão Ba Ngù.
năm ở đợ làm thuê cho địa
- Tác giả khắc họa kĩ
chủ.
lưỡng nhất hai nhân + Giống nhau:
- Đều bị cướp công, cướp
vật: ông Hai bán rắn + Khác nhau
người yêu, cướp vợ.
và chú Võ Tòng
Khác
- Đều đánh trả và bị tù.
Trốn tù, - Gây án tự
6
đón vợ rồi
bỏ
vào
rừng
U
Minh.
đến nhà việc
nộp
mình.
Mãn hạn tù
trở về, con
chết, vợ trở
Kiếm thành vợ nhỏ
sống bằng của địa chủ.
đủ
thứ
nghề: câu - Làm nghề
rắn,
lấy săn bẫy thú.
mật, săn
- Hai hố mắt
cá sấu,...
sâu hoắm, từ
- Gương trong đáy hố
mặt
sâu thâm đó,
khoáng
một cặp tròng
đạt, rất dễ mắt trắng dã,
mến. Làn long qua, long
da
mặt lại, sắc như
như người dao. Mái tóc
trẻ, chỉ ở hung
hung
đôi khóe như bờm ngựa
mắt
và phủ dài xuống
trên vầng gáy. Chỗ gò
trán cao là má bên phải
có
xếp có năm cái
mấy
sẹo dài sả
đường
xuống từ thái
nhăn
dương vắt đến
cổ, như đầu
móng
cọp
cào...
Nhờ có cách so sánh, tác giả đã
khắc họa rõ nét hơn đặc điểm của
nhân vật trong tác phẩm: hình ảnh
ông Hai rắn hiện lên đẹp đẽ, tự do
còn chú Võ Tòng hiện lên với tính
cách cương trực, mạnh mẽ, dũng
cảm và ngoại hình có phần bặm
trợn, hung dữ. Tác giả đã phân
tích nghệ thuật miêu tả nhân vật
đặc sắc trong tiểu thuyết: có sự kết
hợp giữa chuyện thực và chuyện
=> Tác giả đã phân tích nghệ thuật miêu tả nhân
vật đặc sắc trong tiểu thuyết: có sự kết hợp giữa
chuyện thực và chuyện ảo; có sự trộn lẫn giữa cổ
điển phương Tây và cổ điển phương Đông. Từ
đó, tính cách của nhân vật được làm rõ.
7
ảo; có sự trộn lẫn giữa cổ điển
phương Tây và cổ điển phương
Đông. Từ đó, tính cách của nhân
vật được làm rõ và qua đó cũng là
để khẳng định tài năng của nhà
văn Đoàn Giỏi khi xây dựng nhân
vật
B2. HS làm việc theo cặp – sau đó
đại diện cặp báo cáo kết quả
B3. Tổ chức cho HS nhận xét, đánh
giá ý kiến của bạn?
B4. Giáo viên tổng hợp, kết nối bài
học:
GV chốt lại bằng bảng tổng hợp
kiến thức
Chuyển ý: Qua hệ thống ý kiến, lí lẽ
và bằng chứng trong từng đoạn, em
thấy tác giả đã làm rõ được mục
đích của văn bản chưa?
Giá trị nhận thức của văn bản nghị luận
Hoạt động của GV -HS
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
B1 (1) HS làm việc cặp đôi
(1) Văn bản nghị luận này giúp em
hiểu thêm được điều gì về đoạn
trích Người đàn ông cô độc giữa
rừng (trích truyện Đất rừng phương
Nam) đã học ở Bài 1?
(2) Văn bản Thiên nhiên và con
người trong truyện “Đất rừng
phương Nam” đã giúp em hiểu văn
học góp phần mở rộng kiến thức về
con người và thế giới xung quanh
như thế nào?
B2. HS chia sẻ phần ý kiến của
mình với bạn bàn dưới.
Dự kiến kết quả
3. Giá trị nhận thức
- Văn bản nghị luận này giúp em hiểu thêm được
nội dung và mục đích của cuộc gặp gỡ, đối thoại
giữa ông Hai và chú Võ Tòng trong đoạn
trích Người đàn ông cô độc giữa rừng (trích
truyện Đất rừng phương Nam) đã học ở Bài 1
- Văn bản Thiên nhiên và con người trong truyện
“Đất rừng phương Nam” đã giúp em hiểu văn
học góp phần mở rộng kiến thức về con người và
thế giới xung quanh. Cụ thể: Văn bản Thiên
nhiên và con người trong truyện “Đất rừng
phương Nam” đã cho em hiểu thêm về đặc điểm
thiên nhiên và tính cách con người Nam Bộ vùng
châu thổ Cửu Long Giang. Từ đó văn bản khơi
8
B3. Tổ chức cho HS nhận xét, đánh gợi trong lòng người đọc tình cảm yêu mến với
giá ý kiến của bạn?
mảnh đất này.
B4. Giáo viên tổng hợp, kết nối bài
học:
Hoạt động của GV -HS
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
B1(1) HS làm việc cặp đôi
- Chia nhóm theo bàn.
Dự kiến kết quả
IV. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
- Lí lẽ xác đáng, thuyết phục.
? Nêu những biện pháp nghệ thuật
- Dẫn chứng cụ thể, rõ ràng.
được sử dụng trong văn bản?
- Ngôn ngữ giản dị, giàu cảm xúc.
2. Nội dung
Văn bản phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật
trong tác phẩm Đất rừng phương Nam của Đoàn
Giỏi.
? Nội dung chính của văn bản
“Thiên nhiên và con người trong
truyện Đất rừng phương Nam”?
? Qua giờ học, em rút ra bài học gì
khi khám phá một tác phẩm nghị
3. Những lưu ý khi đọc hiểu văn bản nghị luận
văn học
luận văn học và giá trị nhận thức
- Xác định vấn đề nghị luận
sau khi học văn bản nghị luận văn
- Hiểu mục đích của văn bản viết để làm gì?
học.
- Chỉ rõ hệ thống ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong
văn bản
(4) Trình bày bố cục của văn bản?
B2. HS chia sẻ phần tự học, nghiên
cứu SGK.
B3. Tổ chức cho HS nhận xét, đánh
giá ý kiến của bạn?
B4. Giáo viên tổng hợp, kết nối bài
học:
- Hệ thống ý kiến, lí lẽ, bằng chứng phục vụ cho
mục đích của văn bản như thế nào?
- Liên hệ và rút ra bài học nhận thức sau khi học
văn bản nghị luận để thấy được văn bản đã giúp
em hiểu thêm về văn bản được phân tích và
chính văn bản nghị luận này.
HĐ 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân làm bài tập của GV giao.
1. Đoạn trích trên viết về vấn đề gì?
9
A. Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật trong tác phẩm “ Đất rừng phương Nam”
B. Kể chuyện về vùng đất phương Nam
C. Miêu tả về vùng đất phương Nam
D. Giới thiệu về nhà văn Đoàn Giỏi
2. Vì sao văn bản “Thiên nhiên và con người” trong truyện “Đất rừng phương
Nam” là văn bản nghị luận?
A. Vì văn bản tập trung miêu tả vùng đất phương Nam
B. Vì tác giả kể về cái hay cái đẹp của văn bản “ Người đàn ông cô độc giữa rừng”
C. Vì tác giả giúp người đọc hiểu người đàn ông cô độc là ai
D. Vì tác giả phân tích cái hay về nghệ thuật và nội dung của tác phẩm “ Đất rừng
phương Nam”
3. Theo em mục đích chính của người viết đoạn trích trên là gì?
A. Ca ngợi Võ Tòng
B. Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên vùng đất phương Nam
C. Nêu lên cách xây dựng nhân vật của tác giả Đoàn Giỏi
D. Chỉ ra cái hay của tác phẩm “Đất rừng phương Nam”
4. Người viết đã bày tỏ cảm xúc về tác phẩm qua câu văn nào?
A. Nhân vật trong Đất rừng phương Nam có nhiều tầng lớp, nhiều ngành nghề như một
xã hội thu nhỏ
B. Đoàn Giỏi đã từng viết một loạt sách về các con vật trên rừng dưới biển…
C. Người đọc không chỉ ngạc nhiên mà còn thấm đẫm cảm xúc bởi Đoàn Giỏi là một
nhà thơ, một thi sĩ của đất rừng phương Nam.
D. Cả ba ý trên đều đúng
c) Sản phẩm: Câu 1: A; Câu 2: D; Câu 3: D; Câu 4: C
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Chiếu bài tập
HS: Đọc yêu cầu của bài và lựa chọn đáp án
B3: Báo cáo, thảo luận:
10
- GV yêu cầu HS lựa chọn đáp án.
- HS trả lời, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số hoặc bằng cách
chốt đáp án đúng.
4. HĐ 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh (Sau khi đã được GV góp ý, nhận xét và chỉnh
sửa).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Viết một đoạn văn bày tỏ quan điểm của em khi có ý kiến cho rằng “Tác giả Bùi Hồng
đã phân tích cái hay của tác phẩm Đất rừng phương Nam bằng cách đưa ra được các
bằng chứng rất thuyết phục”. Em có đồng ý với ý kiến đó không?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý cho HS bằng việc bám sát văn bản (đặc biệt là những chi tiết kể/tả về Võ
Tòng…
HS đọc lại văn bản, suy nghĩ cá nhân và viết đoạn văn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm hoặc trên Padlet
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có) trên zalo
nhóm lớp/môn…
* Dặn dò: Về học kĩ nội dung của bài học và đọc, chuẩn bị trước bài “Vẻ đẹp của bài
thơ Tiếng gà trưa”
********************************
11
VĂN BẢN 2: “VẺ ĐẸP CỦA BÀI THƠ TIẾNG GÀ TRƯA"
A.MỤC TIÊU
1. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm .
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản.
* Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (ý kiến, lí lẽ, bằng chứng,...), nội dung (đề tài,
vấn đề, tư tưởng, ý nghĩa,...) của văn bản nghị luận văn học : mối quan hệ giữa đặc
điểm và mục đích của văn bản nghị luận. Ham tìm hiểu và yêu thích văn học
- Đọc hiểu nội dung: Nhận biết được nội dung mỗi văn bản thể hiện: Tình cảm cảm của
nhà văn Đoàn giỏi trong các sáng tác của mình, tình yêu thiên nhiên, thêm tự hào về vẻ
đẹp thiện nhiên và trân quí con người, trân quí tình cảm bà cháu, tình cảm gia đình
trong các tác phẩm văn học.
- Đọc hiểu hình thức: Nhận biết đặc trưng thể loại nghị luận ( ý kiến, luận điểm, lý lẽ,
dẫn chứng) trong văn bản. Phát hiện và phân tích cách lập luận của giả.
- Liên hệ, mở rộng: Hiểu thêm về tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu quê hương
qua văn bản “ Thiên nhiên và con người trong truyện Đất rừng phương Nam”: hiểu
thêm về tình cảm gia đình trong “ Vẻ đẹp của bài thơ Tiếng gà trưa”, khát vọng chinh
phục thiên nhiên của con người qua “ Sức hấp dẫn của tác phẩm Hai vạn dặm dưới đáy
biển”.
2. Về phẩm chất: Có tình yêu thương con người, biết cảm thông và chia sẻ với người
khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
- Tranh ảnh về nhà nghiên cứu Đinh Trọng Lạc và tác phẩm “Tiếng gà trưa”, “Tuyển
tập thơ Xuân Quỳnh”.
- Các phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a.Mục tiêu: Huy động kiến thức nền, kết nối kiến thức đã biết với bài học; tạo sự hứng
thú, tâm thế sẵn sàng tham gia hoạt động học tập của học sinh.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Món quà bí mật” gồm 4 câu hỏi. Trả lời chính xác
câu hỏi, HS được nhận phần quà (Điểm tốt, cộng điểm, tràng pháo tay...)
c. Sản phẩm: Câu trả lời chính xác của HS
d. Tổ chức thực hiện:
12
Hoạt động của GV -HS
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
B1 GV tổ chức trò chơi “Món quà bí
mật”
?1 Mục đích chính của nghị luận văn học
là gì?
?2 Nội dung của bài nghị luận văn học là
gì?
?3 Các yếu tố của bài NLVH là gì?
?4 (Từ một bức tranh) Bức tranh này gợi
em nhớ đến bài thơ nào em đã học?
B2.HS quan sát, lắng nghe và trả lời câu
hỏi.
B3.Tổ chức cho HS nhận xét ý kiến của
bạn?
B4.Giáo viên tổng hợp, kết nối bài học
Kết quả cần đạt
- Mục đích của NLVH: Thuyết phục
người đọc về một vấn đề văn học.
- Nội dung của NLVH: Phân tích vẻ đẹp
nội dung hoặc nghệ thuật của tác phẩm
- Các yếu tố của bài NLVH: ý kiến, lí lẽ,
bằng chứng
- Bài thơ “Tiếng gà trưa” của tác giả Xuân
Quỳnh.
HĐ2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. Đọc - Tìm hiểu chung
a.Mục tiêu: GV hướng dẫn HS tìm hiểu kiến thức chung về tác giả Đinh Trọng Lạc và
tác phẩm “Vẻ đẹp của bài thơ Tiếng gà trưa” (Xuất xứ, thể loại, PTBĐ, bố cục).
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ tìm hiểu tại nhà theo nhóm 4 người, thảo luận và trả lời
Phiếu học tập số 1.
c. Sản phẩm: Bản thuyết trình của HS về sản phẩm đã thảo luận tại nhà.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV -HS
Dự kiến kết quả
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
1. Tác giả: Nhà nghiên cứu: Đinh
B1. – GV hướng dẫn HS đọc văn bản. Trọng Lạc (1928- 2000) quê ở Hà Nội.
Cách đọc: to, rõ ràng, diễn cảm ở 2. Tác phẩm:
những khổ thơ là dẫn chứng trong bài. a. Xuất xứ: Bài viết được in trong sách
- GV giao nhiệm vụ nghiên cứu PHT “Vẻ đẹp ngôn ngữ văn học qua các bài
số 1 ở tiết trước. Mời các nhóm xung tập đọc lớp 4, 5”
phong thuyết trình kết quả.
b. Thể loại: Nghị luận văn học
B2. HS chia sẻ phần tự học, nghiên cứu c. Phương thức biểu đạt: Nghị luận
tại nhà.
d. Bố cục: 4 phần
B3. Tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá - Phần 1: từ đầu...tuổi thơ🡪 Vẻ đẹp khổ
ý kiến của bạn?
thơ thứ nhất
B4.Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức. - Phần 2: tiếp ...vui sướng 🡪 Vẻ đẹp
khổ thơ thứ hai
- Phần 3: tiếp...của bà 🡪 Vẻ đẹp của
sáu dòng thơ đặc biệt trong bài
- Phần 4: Còn lại🡪 Vẻ đẹp khổ cuối.
II. Đọc - Tìm hiểu chi tiết
13
a. Mục tiêu: GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm văn bản nghị luận văn học “Vẻ đẹp
của bài thơ Tiếng gà trưa”; đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của bài thơ “Tiếng gà
trưa”, nghệ thuật viết văn nghị luận của tác giả Đinh Trọng Lạc.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ HS hoạt động cá nhân kết hợp hoạt động nhóm tại lớp,
đại diện trình bày kết quả thảo luận.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và Bản thuyết trình thảo luận nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV -HS
Dự kiến kết quả
HOẠT ĐỘNG CHUNG 1. Đặc điểm kiểu bài nghị luận văn học của văn
CẢ LỚP
bản
B1 (1) GV chia nhóm cặp a. Vấn đề nghị luận: Đặc sắc về nội dung và hình
đôi
thức nghệ thuật của bài thơ “Tiếng gà trưa”.
(1) Văn bản viết về vấn đề b. Trình tự nghị luận: Bám sát mạch cảm xúc bài
gì? Vấn đề đó nằm ở phần thơ “Tiếng gà trưa”. Cảm xúc được bắt nguồn từ âm
nào của văn bản? (nằm ở thanh tiếng gà khơi nguồn nỗi nhớ về tuổi thơ, kí ức
nhan đề văn bản)
về người bà; cảm xúc được tiếp nối bằng kỉ niệm và
(2) Nhan đề đã thể hiện cảm xúc biết ơn, yêu kính bà; cuối cùng lắng đọng
vấn đề đó như thế nào? ở mục đích chiến đấu cao đẹp của người chiến sĩ ở
(Thể hiện khái quát vấn đề khổ thơ cuối.
nghị luận)
(3) Bài thơ “Tiếng gà c. Mục đích của văn bản: Giúp người đọc hiểu
trưa” được tác giả phân được sự độc đáo nghệ thuật (ngôn từ, biện pháp tu
tích theo trình tự nào?
từ, nhịp điệu) và nét đặc sắc nội dung (tình cảm bà
(4) Mục đích của văn bản cháu, tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất
là gì?
nước) của bài thơ “Tiếng gà trưa”. Từ đó, văn bản
(5) Để thuyết phục người khơi gợi và bồi dưỡng cho người người đọc tình yêu
đọc hiểu rõ vấn đề nghị đối với tác phẩm văn chương và tình cảm gia đình
luận, tác giả đã làm cách cao quý,
nào
c. Phương pháp nghị luận: để thuyết phục người
B2. HS làm việc theo cặp đọc, người viết đưa ra lí lẽ và bằng chứng để làm
– sau đó đại diện cặp báo sáng tỏ cho ý kiến.
cáo kết quả
GV chốt lại bằng sơ đồ tư duy
B3. Tổ chức cho HS nhận
xét, đánh giá ý kiến của
bạn?
B4. Giáo viên nhận xét,
chốt kiến thức.
Tìm hiểu hệ thống ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
Hoạt động của GV -HS
Dự kiến kết quả
HOẠT ĐỘNG CHUNG 2. Hệ thống ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
CẢ LỚP
* Ý kiến 1: Vẻ đẹp của khổ thơ thứ nhất
B1 (1) GV sử dụng
Đặc sắc về
Đặc sắc về
phương pháp thảo luận
nghệ thuật
nội dung
14
nhóm (gồm 6 bạn) để tìm
hiểu hệ thống ý kiến, lí lẽ
và bằng chứng
- Chia nhóm lớp.
- Giao nhiệm vụ: hoàn
thiện phiếu học tập số 2
bằng cách trả lời các câu
hỏi 1, 2, 3
- Thời gian: 10 phút
(1)Tìm hệ thống ý kiến, lí
lẽ và bằng chứng trong
từng đoạn
(2)Em có nhận xét gì về
cách lập luận của tác giả?
(3) Qua hệ thống ý kiến, lí
lẽ và bằng chứng trong
từng đoạn, em thấy tác giả
đã thể hiện thái độ gì?
Lí lẽ
Khổ thơ có nhiều
nét đặc sắc độc đáo
về lặp âm, dấu
chấm lửng, ẩn dụ
chuyển đổi cảm
giác
Dẫn
+ Dòng thơ thứ tư
chứng “Cục..cục tác cục
ta”: phép lặp âm,
dấu chấm lửng +
tác dụng..
+ So sánh âm
thanh “Tiếng gà
trưa” của Xuân
Quỳnh với âm
thanh tiếng gà
trong thơ Trần
Đăng Khoa.
+ Ẩn dụ chuyển
đổi cảm giác + tác
dụng.
Khổ thơ thứ nhất là
nguồn mạch cảm
xúc của bài thơ, âm
thanh tiếng gà khơi
gợi nỗi nhớ về tuổi
thơ, về bà kính yêu.
“Khổ thơ đầu kể
chuyện anh bộ đội
trên đường hành
quân, khi dừng
chân bên một xóm
nhỏ, nghe tiếng gà
nhảy ổ”... “Tiếng
gà cũng làm kí ức
ta quay lại với
những kỉ niệm tuổi
thơ”.
B2. HS làm việc theo
nhóm – sau đó đại diện * Ý kiến 2: Vẻ đẹp của khổ thơ thứ hai
nhóm báo cáo kết quả
Đặc sắc về
Đặc sắc về
B3.Tổ chức cho HS nhận
nghệ thuật
nội dung
xét, đánh giá ý kiến của Lí lẽ
Khổ thơ có nhiều nét Tiếng gà trưa đã
bạn?
đặc sắc về nghệ thuật gợi về trong tâm
B4. Giáo viên nhận xét,
so sánh, đảo ngữ, kết hồn người cháu –
chốt kiến thức
hợp tự sự và miêu tả, người chiến sĩ
GV chốt lại bằng bảng
kết cấu sóng đôi và những kỉ niệm
tổng hợp kiến thức
lặp từ vựng khiến lời tuổi thơ thiếu
thơ ấn tượng, góp thốn, khó khăn
GV phát vấn cá nhân
phần thể hiện cảm sống bên bà
HS, mở rộng, nâng cao
xúc trong bài. Những những đong đầy
kiến thức.
kỉ niệm trở nên lung niềm vui lấp
(4) Trong văn bản, tác giả
linh, hấp dẫn và sống lánh.
đã rất chú trọng phân tích
động.
hình thức nghệ thuật ( từ Dẫn
+ Mỗi câu kể là một “Tiếng gà trưa đã
ngữ, hình ảnh, biện pháp chứng câu tả...
đưa anh chiến sĩ
tu từ) để làm nổi bật nội
+ Câu thơ kết cấu trở lại kỉ niệm về
dung bài thơ. Em học hỏi
sóng đôi và lặp từ người bà tần tảo,
được điều gì từ cách viết
vựng “này” để chỉ và suốt đời lo toan
của tác giả để cảm nhận và
người nghe lưu ý để người cháu
phân tích vẻ đẹp của một
tưởng tượng
được vui sướng”.
bài thơ?
+ So sánh, đảo ngữ
15
(5) Qua hệ thống ý kiến, lí
làm cho bức tranh gà
lẽ và bằng chứng trong
mái vàng trở nên đẹp
từng đoạn, em thấy tác giả
đẽ
đã đạt được mục đích của
văn bản nghị luận văn học * Ý kiến 3: Vẻ đẹp của sáu dòng thơ đặc biệt trong
chưa? Vì sao?
bài
→ GV mời HS trả lời. GV
nhận xét, chốt kiến thức.
Đặc sắc về
Đặc sắc về
nghệ thuật
nội dung
Lí lẽ
Khổ thơ có nét độc Sáu dòng thơ là
đáo về nhịp điệu những độc thoại
chậm, buồn và cấu trong tâm hồn
trúc để thể hiện người cháu, giàu
cảm xúc mênh chất suy tưởng khi
mang, mang nặng người cháu nhận ra,
suy tư, chiêm suy ngẫm về tình
nghiệm của người yêu thương, sự tần
cháu khi nghĩ về tảo, lo lắng hi sinh
bà, tình yêu thương của bà dành cho
của bà.
mình
Dẫn
+ Sáu dòng thơ chỉ “Nhịp điệu khổ thơ
chứng làm thành một câu là nhịp điệu chậm
đơn
rãi của độc thoại,
+ Mỗi dòng chỉ bên trong đầy chất
gồm năm tiếng suy tưởng... Chi tiết
nhưng có cách ngắt nhỏ bé thế, đơn
nhịp khác dòng giản là thế mà chứa
kia.
đựng một tình yêu
thương sâu sắc, vô
bờ bến của bà”
* Ý kiến 4: Vẻ đẹp của khổ thơ cuối: “Khổ thơ
cuối là hay nhất, cảm động nhất”
Đặc sắc về
Đặc sắc về
nghệ thuật
nội dung
Lí lẽ
Khổ thơ có lời Khổ thơ cuối thể hiện
độc thoại đầy những tình cảm cao
cảm xúc của đẹp nhất, mục đích
người chiến sĩ chiến đấu của người
và điệp ngữ chiến sĩ: vì tình yêu
“Vì”
với bà, với xóm làng,
với Tổ quốc và vì tình
yêu với tuổi thơ, với
tiếng gà bình yên mỗi
sớm mai.
Dẫn
+ Anh chiến sĩ + Khổ thơ cuối chứa
16
chứng thốt lên tiếng
gọi cảm động,
làm cho lời nói
độc thoại bên
trong hiển hiện
như lời đối
thoại
sống
động...
+ Việc lặp lại
từ “Vì” ở đầu
các dòng thơ đã
góp phần thể
hiện...
đựng “những tình cảm
thiêng liêng, cao quý,
sâu sắc và chân thành”
+ Khổ thơ cuối thể
hiện “ý chí chiến đấu
mạnh mẽ vì Tổ quốc,
vì nhân dân, những
người thân yêu trong
gia đình, người bà yêu
quý với bao kỉ niệm
tuổi thơ”
→ Nhận xét: Lời văn giàu cảm xúc, bám sát đặc
trưng văn bản thơ; lí lẽ và dẫn chứng giàu sức
thuyết phục.
Giá trị nhận thức của văn bản nghị luận
Hoạt động của GV -HS
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
B1(1) HS làm việc cặp đôi
(1) Văn bản nghị luận này giúp em
hiểu thêm được điều gì về bài thơ
“Tiếng gà trưa” đã học ở Bài 2?
(2) Văn bản Vẻ đẹp của bài thơ “Tiếng
gà trưa” đã bồi đắp tâm hồn em như
thế nào?
B2. HS thảo luận nhóm đôi.
B3.Tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá
ý kiến của bạn?
B4.Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức.
Dự kiến kết quả
3. Giá trị nhận thức
- Văn bản nghị luận này giúp em hiểu
thêm được đặc sắc nghệ thuật và nội
dung bài thơ “Tiếng gà trưa” (Đã học ở
Bài 2)
- Văn bản Vẻ đẹp của bài thơ “Tiếng
gà trưa” đã bồi đắp tâm hồn em về
tình cảm gia đình, tình cảm bà cháu,
tình yêu Tổ quốc, quê hương; tạo động
lực để em tiếp tục học tập và cống
hiến.
III. Tổng kết
a. Mục tiêu: GV hướng dẫn HS khái quát đặc sắc nghệ thuật và nội dung của văn bản.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ HS hoạt động cá nhân, trình bày kết quả suy nghĩ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV -HS
Dự kiến kết quả
HOẠT ĐỘNG CHUNG III. Tổng kết
CẢ LỚP
1. Nghệ thuật
B1 GV tổ chức cho HS hoạt - Lí lẽ xác đáng, thuyết phục.
động cá nhân.
- Dẫn chứng cụ thể, rõ ràng.
? Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện - Ngôn ngữ giản dị, giàu cảm xúc.
17
đặc sắc nghệ thuật và nội
dung của văn bản?
? Trình bày hiểu biết của
em khi đọc hiểu văn bản
nghị luận văn học?
B2.HS chia sẻ phần tự học,
nghiên cứu SGK.
B3.Tổ chức cho HS nhận
xét, đánh giá ý kiến của
bạn?
B4.Giáo viên tổng hợp, kết
nối bài học:
2. Nội dung
Văn bản phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung bài thơ
“Tiếng gà trưa”.
3. Những lưu ý khi đọc hiều văn bản nghị luận văn
học
- Xác định vấn đề nghị luận
- Xác định mục đích văn ...
 








Các ý kiến mới nhất