Giáo án Tuần 4 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Văn Thành
Ngày gửi: 08h:55' 24-09-2022
Dung lượng: 123.3 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Mai Văn Thành
Ngày gửi: 08h:55' 24-09-2022
Dung lượng: 123.3 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 4
Thứ hai, ngày 26 tháng 9 năm 2022
BUỔI SÁNG
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VUI TẾT TRUNG THU CÙNG THẦY CÔ VÀ BẠN BÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mục tiêu
• Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
• Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,...
• HS hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày tết Trung thu, có xúc cảm tích cực về ngày tết Trung thu.
2. Năng lực chung:
• Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ.
• Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
• Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
• Có những ý tưởng sáng tạo trong việc trang trí lớp học
3. Phẩm chất:
• Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết yêu thương, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Đối với GV: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng internet, video hài...
Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể Trung thu
Đối với HS: SGK, vở bài tập, dụng cụ cần thiết.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Chào cờ.
• HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
• Thực hiện nghi lễ chào cờ.
• HS điểu khiển lễ chào cờ.
• GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
• Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
• HS lắng nghe.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Vui tết trung thu cùng thầy cô và bạn bè.
* Mục tiêu.
• Mỗi học sinh thực hiện những việc làm cụ thể để hưởng ứng phong trào xây dựng lớp học thân thiện, góp phần tạo dựng trường học thân thiện.
* Cách thức thực hiện:
• GV yêu cầu HS khởi động hát.
• HS hát.
• GV kể cho HS nghe những câu chuyện hay và ý nghĩa về Tết Trung thu.
• GV dẫn dắt vào hoạt động liên quan đến ngày Tết Trung thu.
• Tổ chức trò chơi: “ Ai nhanh, ai đúng”
• Đưa ra hệ thống câu hỏi giúp các em nhớ lại, khám phá về ngày Tết Trung thu, (trả lời đúng một câu hỏi tương ứng với một phần quà) :
+ Tết Trung thu là ngày nào? Nó được diễn ra vào thời điểm nào trong ngày?
+ Tết Trung thu còn có tên gọi khác là gì?
+ Tết Trung thu là ngày Tết dành riêng cho ai?
+ Hai nhân vật được nhắc đến nhiều trong ngày Tết Trung thu là ai?
+ Theo truyện cổ tích, ai là người Việt Nam đầu tiên lên mặt trăng?
+ Đêm Tết Trung thu còn được gọi là đêm hội gì?
+ Trong truyện cổ tích, chú Cuội vì lý do gì mà bị đưa lên mặt trăng?
+ Loại đèn nào trẻ em Việt Nam hay chơi khi Tết Trung thu đến?
+ Đêm trung thu có 2 sinh hoạt vui chơi nào đặc biệt?
+ Tết Trung thu có ý nghĩa gì?
• HS xem.
• TPT tổng kết hoạt động.
• Trao quà cho HS thuộc diện khó khăn
• TPT Đội kết hợp Ban đại diện cha mẹ học sinh, mạnh thường quân trao học bổng/quà cho HS theo danh sách.
* Vui văn nghệ.
• GV mở video bài hát Chú cuội cung trăng.
3. Tổng kết, dặn dò
• GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
• GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề.
• GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề
* * * * * * * = = = = = = * * * * * *
BUỔI CHIỀU
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
BÀI 07: MÙA HÈ LẤP LÁNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
• Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
• Nhận biết được vần trong bài thơ.
• Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha.
• Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.”
• Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
• Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây.
• Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
• Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
• Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
• Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
• Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
• Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
• Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
• Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
• Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
• SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
• Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
• Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách thức thực hiện:
• GV tổ chức trò chơi khởi động qua 2 câu hỏi.
+ Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm món trứng đúc thịt?
Trả lời: những nguyên liệu làm món trứng đúc thịt là trứng gà thịt nạc vai, dầu ăn, mắm, muối và hành khô.
+ Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , bước 1 cần làm những gì?
Trả lời: Khi làm món trứng đúc thịt , bước 1 là rửa sạch thịt sau đó bằm nhỏ hoặc xay nhuyễn.
• GV Nhận xét, tuyên dương.
• GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá
* Mục tiêu:
• Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
• Nhận biết được vần trong bài thơ.
• Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ,thiết tha.
• Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.
• Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
• Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí:Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây.
• Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
• Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
• Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách thức thực hiện:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
• GV đọc cả bài: ( giọng đọc thể hiện niềm thiết tha, vui sướng và háo hức khi mùa hè đến).
• Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài.
• GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....).
• Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ.
• GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn
+ Khổ 1: Buổi sáng mùa hè.
+ Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè.
+ Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi chiều mùa hè.
+ Khổ 4: Nièm vui của tuổi thơ trong mùa hè.
• 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.
• HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc một khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt.
• HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
• 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp
• GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
• Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh.
• Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm .
• GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2:
• Trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ?
Trả lời: Mặt trời mùa hè có điều lạ là thức dậy sớm và đi ngủ muộn.
+ Câu 2: Nắng mùa hè mang đến những lợi ích gì?
Đối với cây
Đối với hoa lá
Đối với các bạn nhỏ
Trả lời: Nắng mùa hè mang đến những lợi ích sau:
Làm cho cây cối chóng lớn.
Làm cho hoa lá thêm màu.
Cho mình được chơi lâu hơn.
+ Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt?
Trả lời: Ngày của mùa hè có điểm đặc biệt là rất dài.
+ Câu 4: Vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật sung sướng”?
Trả lời: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật sung sướng vì có nắng có kem, có gió êm, có ngày dài.
+ Câu 5: Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp lánh” chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến khác của em.
a. Ngày có nhiều nắng.
b. Ngày có nhiều niềm vui.
c. Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn.
Trả lời: Hình ảnh ngày dài lấp lánh thể hiện một mùa hè rực rỡ với nắng vàng chiếu long lanh.
Đó là một mùa hè đẹp như trong mơ,...
Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng khắp nơi
• 2-3 HS nhắc lại
• GV mời HS nêu nội dung bài.
GV chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
• GV đọc diễn cảm toàn bài.
• 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời.
* Mục tiêu:
• Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
• Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách thức thực hiện:
3.1. Hoạt động 3
GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, nói tới hiện tượng mặt trời mọc từ sáng sớm và lặn khi chiều muộn, do vậy mùa hè có ngày dài và đêm ngắn. Câu chuyện sau đây cũng nói tới hiện tượng mặt trời mọc và lặn, hiện tượng này làm cho chú chó đốm vô cùng băn khoăn.Hãy nghe và giải thích cho chú có đốm nhé
• Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi dưới tranh.
GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện.
GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng với các câu hỏi trong tranh, có thể dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì, khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện.
• GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và trả lời các câu hỏi dưới tranh.
• HS làm việc theo nhóm.
Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời mọc ở đâu?
Trả lời: Mặt trời mọc từ chân núi phía đông.
Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời lặn ở đâu ?
Trả lời: Mặt trời lặn xuống dòng sông phía tây.
Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ?
Trả lời: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời có 2 cái nhà, một cái ở chân núi phía đông và một cái ở dòng sông phía tây. Ngày mai, mặt trời sẽ mọc từ dòng sông phía tây.
Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc nhiên?
Trả lời: Mặt trời cứ mọc đằng đông, trong trong khi chó đốm đang chờ mặt trời ở đằng tây.
• HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày.
• GV nận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: kể lại toàn bộ câu chuyện
• Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện
• Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
• Mời các nhóm trình bày.
• GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
• Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
• Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
• Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
• Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách thức thực hiện:
• GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
• GV Cho học sinh quan sát video về hoạt động của các bạn trong mùa hè.
• Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của các hoạt động đó
• Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
* * * * * * * = = = = = = * * * * * *
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 08: LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
• Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
• Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1.
• Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
• Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
• Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
• Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
• Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
• Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
• SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
• Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
• Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách thức thực hiện:
• GV cho HS làm bảng con để khởi động bài học.
+ Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 – 328
• GV Nhận xét, tuyên dương.
• GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập
* Mục tiêu:
• Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
• Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1.
* Cách thức thực hiện:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm.
• GV cho HS nêu yêu cầu
• GV cho làm vở.
• GV nhận xét, tuyên dương.
• GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính( theo mẫu)
• GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu
• GV cho làm vở.
• Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
• GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm) Số?
• GV cho HS nêu yêu cầu
• GV cho HS làm bài tập vào phiếu.
• HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
• GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
• GV cho HS nêu yêu cầu
• HS làm việc vào phiếu học tập .
b) GV dành cho HS làm bài nhanh.
• GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2 = 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại.
• HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
• GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
• Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
• Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
• Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách thức thực hiện:
• GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết phép nhân, phép chia với (cho) 1.
1 x 1 = ? 6 : 1 =?
1 x 2 = ? 5 : 1 =?
1 x 3 = ? 4 : 1 =?
• Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
* * * * * * * = = = = = = * * * * * *
Thứ ba, ngày 27 tháng 9 năm 2022
BUỔI SÁNG
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
BÀI 3: DÀN HÀNG VÀ DỒN HÀNG THEO KHỐI (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về phẩm chất:
• Làm quen đội hình khối vuông và khối chữ nhật. Hs biết khẩu lệnh và cách thức thực hiện động tác để thực hiện nhiệm vụ học tập.
• Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
• Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
2. Về năng lực:
2.1.Về năng lực chung:
• Tự chủ và tự học: Tự xem trước khẩu lệnh, cách thực hiện đội hình khối vuông và khối chữ nhật trong sách giáo khoa.
• Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
• NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
• NL giải quyết vấn dề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp nhận kiến thức và tập luyện.
• Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh động tác đội hình khối vuông và khối chữ nhật, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
• Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
1.1. Nhận lớp
• Nghe cán bộ lớp báo cáo.
• Hỏi về sức khỏe của HS.
• Cô trò chúc nhau.
• Cán sư tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp học cho GV.
Phổ biến nội dung, nhiệm vụ và yêu cầu giờ học.
1.2. Khởi động
• Cán sự điều khiển lớp khởi động.
• Chạy nhẹ nhàng 1 vòng quanh sân tập.
• Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,...
• GV di chuyển và quan sát, chỉ dẫn cho HS thực hiện.
1.3. Trò chơi.
• Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”
• Gv tổ chức Hs chơi trò chơi.
• Hs chơi đúng luật, nhiệt tình sôi nổi và đảm bảo an toàn.
2. Hoạt động khám phá
* Đội hình khối vuông và khối chữ nhật.
Đội hình khối vuông:
• Cho HS quan sát tranh
• GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác.
• Hs lắng nghe, tiếp thu và ghi nhớ.
• Hô nhịp và thực hiện động tác mẫu, hướng dẫn Hs thực hiện đt.
• Tập luyện theo sự hướng dẫn của Gv.
• Gv quan sát, uốn nắm và sửa sai cho Hs.
Đội hình khối chữ nhật:
• Cho HS quan sát tranh
• GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác.
• Hs lắng nghe, tiếp thu và ghi nhớ.
• Hô nhịp và thực hiện động tác mẫu, hướng dẫn Hs thực hiện đt.
• Tập luyện theo sự hướng dẫn của Gv.
• Gv quan sát, uốn nắm và sửa sai cho Hs.
3. Hoạt động luyện tập
3.1. Đội hình khối vuông và khối chữ nhật
Tập đồng loạt
• Gv hô nhịp 1 lần và giao cán sự lớp hô.
• Hs tập theo Gv.
• Hs tiến hành tập luyện theo sự hướng dẫn của Gv và cán sự lớp.
• Gv quan sát, sửa sai cho Hs.
Tập theo tổ nhóm
• Yêu cầu Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực.
• Hs thay phiên nhau hô nhịp.
• Gv quan sát, uốn nắn, sửa sai cho Hs.
Thi đua giữa các tổ
• GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ.
• Từng tổ lên thi đua trình diễn
• -Tuyên dương tổ tập đều, đúng nhất.3.2. Trò chơi “Khối đoàn kết”
• GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi, cách chơi.
• Cùng hs nhắc lại luật chơi và cách chơi.
• Cho Hs chơi thử.
• Tổ chức cho Hs chơi.
• Hs tiến hành chơi trò chơi dưới sự chỉ huy của Gv.
4. Hoạt động vận dụng
• Thả lỏng cơ toàn thân.
• HS thực hiện thả lỏng GV cùng HS hệ thống lại bài (đưa câu hỏi).
• HS cùng GV hệ thống lại bài (HS quan sát SGK (tranh) trả lời)
• Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS.
• Nhận xét và hướng dẫn tập luyện ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
* * * * * * * = = = = = = * * * * * *
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 08: LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
• Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
• Thực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0.
• Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân.
• Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học.
• Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
• Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
• Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
• Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
• Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
• Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
• SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
• Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
• Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách thức thực hiện:
• GV gọi HS lên bảng làm bài để khởi động bài học.
• GV nhận xét, tuyên dương.
• GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập
* Mục tiêu:
• Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
• Thực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0.
• Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân.
• Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học.
* Cách thức thực hiện:
Bài 1.(Làm việc cá nhân) Tính( theo mẫu)
• GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
• GV cho làm vở.
• HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
• GV nhận xét :
+ Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0
+ Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
• GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả?
• GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
• GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
• Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
• GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có lời văn.
• GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài (cho biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì?
• GV cho HS làm bài vào vở.
• Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
• GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE
• GV cho HS nêu yêu cầu
• GV gợi ý cho HS đường gấp khúcABCDE có 4 đoạn thẳng có cùng độ dài là 3 cm vậy ta nên làm phép tính gì?
• GV cho làm vở.
• HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
• GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số?
• GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
• GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
• Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
• GV nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
• Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
• Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
• Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách thức thực hiện:
• GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS nhận biết dược Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
3 x 2 = 4 x 3 =
6 : 3 = 12: 3 =
6 : 2 = 12 : 4 =
• Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
* * * * * * * = = = = = = * * * * * *
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
VIẾT:
NGHE – VIẾT: MÙA HÈ LẤP LÁNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
• Viết đúng chính tả bài thơ “Mùa hè lấp lánh ” ( 3 khổ thơ đầu ) trong khoảng 15 phút.
• Chọn v hoặc d thay vào ô vuông.
• Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
• Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
• Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
• Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
• Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
• Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
• SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
• Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
• Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách thức thực hiện:
• GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa ch
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa tr
• GV Nhận xét, tuyên dương.
• GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động khám phá
* Mục tiêu:
• Viết đúng chính tả bài thơ Mùa hè lấp lánh trong khoảng 15 phút.
• Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách thức thực hiện:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về một mùa hè tươi đẹp, rực rỡ của các bạn HS: mùa hè với ông mặt trời tỏa nắng, cây cối xanh tươi đầy sức sống, các bạn nhỏ được vui chơi và ăn kem, ... Mong các em có nhiều mùa hè lấp lánh như vậy trong suốt tuổi học trò.
• GV đọc 3 khổ thơ.
• Mời 4 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ.
• GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ cái ở đầu mỗi dòng.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trời, kì lạ, dậy sớm, bất tận, rong chơi, lặn xuống.
• GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
• GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
• GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
• GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Ghép các tiếng phù hợp với chung hoặc trung để tạo từ.
• GV mời HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo.
• GV chiếu hoặc dán 6 bông hoa chứa các tiếng thành, thủy, bình, thực, tâm, cư lên bảng.
• HS thảo luận đôi để thực hiện nhiệm vụ.
• Mời đại diện nhóm trình bày.
• Kết quả: chung thủy, chung cư.
• Trung thành, trung bình, trung thực, trung tâm.
• GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Chọn v hoặc d thay cho ô vuông.
• GV chuẩn bị các thẻ chữ cái v/d GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn”.
• Mời đại diện nhóm lên chơi.
• Kết quả: vào ga, vừa tu tu, dài, và náo , vẫy gọi.
• GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
• Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
• Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
• Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
• Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách thức thực hiện:
• Đọc và hiểu được bài thơ Mùa hè lấp lánh.
• Phân biết được chung và trung, ch và tr.
• Về nhà đọc lại bài thơ Mùa hè lấp lánh và kể lại câu chuyện Chó đốm và mặt trời cho người thân nghe và hỏi thêm về hiện tượng mặt trời mọc và lặn.
• Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
• Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
* * * * * * * = = = = = = * * * * * *
BUỔI CHIỀU
ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
BÀI 02: TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
• Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đát nước, con người Việt Nam.
• Nhận ra Tổ quốc Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ.
• Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.
• Tự hào được là người Việt Nam.
• Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
• Hình thành và phát triển lòng yêu nước.
2. Năng lực chung.
• Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
• Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
• Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca.
• Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
• Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
• Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
• SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
• Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
* Cách thức thực hiện:
• GV mở bài hát: “Việt Nam ơi” (sáng tác Bùi Quang Minh) để khởi động bài học.
? Bài hát thể hiện sự tự hào về điều gì?
(Thể hiện sự tự hào về dân tộc Việt Nam)
? Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài hát đó?
(HS trả lời theo ý hiểu của mình)
• GV Nhận xét, tuyên dương.
• GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập
Hoạt động 1. Khám phá vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam.
* Mục tiêu:
Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.
* Cách thức thực hiện:
a. Bài tập 1: Em tán thành hoặc không tán thành với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?(dùng kĩ thuật Tia chớp)
• Gọi HS đọc yêu cầu 1/SHS
• GV chiếu tranh, cho HS quan sát tranh trên máy chiếu.
• GV nêu câu hỏi và HS nêu việc tán thành hoặc không tán thành để thể hiện tình yêu Tổ quốc và vì sao.
• Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung từng tranh.
+ Ý a: Không tán thành Vì chỉ yêu mỗi gia đình mình thôi thì chưa đủ.Phải ….
+ Ý b: tán thành vì tìm hiểu lịch sử đất nước, yêu quý và tự hào về đất nước.
+ Ý c: tán thành vì chúng ta có được đất nước tươi đẹp, phát triển mạnh mẽ như này là do công lao to lớn của thế hệ đi trước.
+ Ý d: tán thành vì cần học tập tốt để sua này xây dựng quê hương, đất nước.
+ Ý e: tán thành Vì bảo vệ thiên nhiên là góp phần bảo vệ vẻ đẹp của quê hương, đất nước
+ Ý g: tán thành vì chúng ta tự hào là người Việt Nam.
• GV nhận xét, kết luận
=> Chúng ta là con người Việt Nam, đất nước Việt Nam được như ngày hôm nay là nhờ có công lao to lớn của những thế hệ đi trước, vì vậy chúng ta cần phải tôn trọng, tự hào biết ơn họ. Bên cạnh đó cũng cần học tập tốt hơn để sau này xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước.
Bài tập 2: Nhận xét hành vi. (Làm việc nhóm đôi)
• GV yêu cầu 1HS quan sát tranh và thảo luận: Em đồng tình hoặc không đồng tình với hành vi của bạn nào trong các ý sau? Vì sao?
+ Hành vi a không đồng tình: vì món ăn Việt Nam là truyền thống văn hóa của dân tộc, cần trân trọng.
+ Hành vi b đồng tình: vì Thảo đã thể hiện niềm tự hào về quê hương, đất nước.
+ Hành vi c đồng tình: vì Cường đã thể hiện tình yêu với vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
+ Hành vi d đồng tình: vì Thương đã thể hiện tình yêu đối với tiếng Việt.
+ Hành vi e không đồng tình: vì Đô không thể hiện tình yêu Tổ quốc.
+ Hành vi g đồng tình: vì Hoàng chưa thể hiện tình yêu đất nước, nơi mình sinh ra và lớn lên.
• GV mời các nhóm nhận xét?
• GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
• Củng cố kiến thức về hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc
• Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc.
* Cách thức thực hiện:
• GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình.
• HS trả lời theo ý hiểu của mình.
• GV yêu cầu HS tìm những câu ca dao, tục ngữ đã chuẩn bị trước
• GV nhận xét, tuyên dương.
• GV nhận xét tiết học.
• Dặn dò: về nhà tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về tình yêu quê hương, đất nước. Chuẩn bị cho tiết 3 của bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
* * * * * * * = = = = = = * * * * * *
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
BÀI 3: DÀN HÀNG VÀ DỒN HÀNG THEO KHỐI (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về phẩm chất:
• Làm quen đội hình khối vuông và khối chữ nhật. Hs biết khẩu lệnh và cách thức thực hiện động tác để thực hiện nhiệm vụ học tập.
• Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
• Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
2. Về năng lực:
2.1. Về năng lực chung:
• Tự chủ và tự học: Tự xem trước khẩu lệnh, cách thực hiện đội hình khối vuông và khối chữ nhật trong sách giáo khoa.
• Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
• NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
• NL giải quyết vấn dề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp nhận kiến thức và tập luyện.
• Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh động tác đội hình khối vuông và khối chữ nhật, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
• Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
1.1. Nhận lớp
• Nghe cán bộ lớp báo cáo.
• Hỏi về sức khỏe của HS.
• Cô trò chúc nhau.
• Cán sư tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp học cho GV.
Phổ biến nội dung, nhiệm vụ và yêu cầu giờ học.
1.2. Khởi động
• Cán sự điều khiển lớp khởi động.
• Chạy nhẹ nhàng 1 vòng quanh sân tập.
• Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,...
• GV di chuyển và quan sát, chỉ dẫn cho HS thực hiện.
1.3. Trò chơi.
• Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”
• Gv tổ chức Hs chơi trò chơi.
• Hs chơi đúng luật, nhiệt tình sôi nổi và đảm bảo an toàn.
2. Hoạt động khám phá
* Đội hình khối vuông và khối chữ nhật.
Đội hình khối vuông:
• Cho HS quan sát tranh
• GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác.
• Hs lắng nghe, tiếp thu và ghi nhớ.
• Hô nhịp và thực hiện động tác mẫu, hướng dẫn Hs thực hiện đt.
• Tập luyện theo sự hướng dẫn của Gv.
• Gv quan sát, uốn nắm và sửa sai cho Hs.
Đội hình khối chữ nhật:
• Cho HS quan sát tranh
• GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác.
• Hs lắng nghe, tiếp thu và ghi nhớ.
• Hô nhịp và thực hiện động tác mẫu, hướng dẫn Hs thực hiện đt.
• Tập luyện theo sự hướng dẫn của Gv.
• Gv quan sát, uốn nắm và sửa sai cho Hs.
3. Hoạt động luyện tập
3.1. Đội hình khối vuông và khối chữ nhật
Tập đồng loạt
• Gv hô nhịp 1 lần và giao cán sự lớp hô.
• Hs tập theo Gv.
• Hs tiến hành tập luyện theo sự hướng dẫn của Gv và cán sự lớp.
• Gv quan sát, sửa sai cho Hs.
Tập theo tổ nhóm
• Yêu cầu Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực.
• Hs thay phiên nhau hÃ
Thứ hai, ngày 26 tháng 9 năm 2022
BUỔI SÁNG
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VUI TẾT TRUNG THU CÙNG THẦY CÔ VÀ BẠN BÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mục tiêu
• Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
• Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,...
• HS hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày tết Trung thu, có xúc cảm tích cực về ngày tết Trung thu.
2. Năng lực chung:
• Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ.
• Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
• Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
• Có những ý tưởng sáng tạo trong việc trang trí lớp học
3. Phẩm chất:
• Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết yêu thương, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Đối với GV: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng internet, video hài...
Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể Trung thu
Đối với HS: SGK, vở bài tập, dụng cụ cần thiết.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Chào cờ.
• HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
• Thực hiện nghi lễ chào cờ.
• HS điểu khiển lễ chào cờ.
• GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
• Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
• HS lắng nghe.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Vui tết trung thu cùng thầy cô và bạn bè.
* Mục tiêu.
• Mỗi học sinh thực hiện những việc làm cụ thể để hưởng ứng phong trào xây dựng lớp học thân thiện, góp phần tạo dựng trường học thân thiện.
* Cách thức thực hiện:
• GV yêu cầu HS khởi động hát.
• HS hát.
• GV kể cho HS nghe những câu chuyện hay và ý nghĩa về Tết Trung thu.
• GV dẫn dắt vào hoạt động liên quan đến ngày Tết Trung thu.
• Tổ chức trò chơi: “ Ai nhanh, ai đúng”
• Đưa ra hệ thống câu hỏi giúp các em nhớ lại, khám phá về ngày Tết Trung thu, (trả lời đúng một câu hỏi tương ứng với một phần quà) :
+ Tết Trung thu là ngày nào? Nó được diễn ra vào thời điểm nào trong ngày?
+ Tết Trung thu còn có tên gọi khác là gì?
+ Tết Trung thu là ngày Tết dành riêng cho ai?
+ Hai nhân vật được nhắc đến nhiều trong ngày Tết Trung thu là ai?
+ Theo truyện cổ tích, ai là người Việt Nam đầu tiên lên mặt trăng?
+ Đêm Tết Trung thu còn được gọi là đêm hội gì?
+ Trong truyện cổ tích, chú Cuội vì lý do gì mà bị đưa lên mặt trăng?
+ Loại đèn nào trẻ em Việt Nam hay chơi khi Tết Trung thu đến?
+ Đêm trung thu có 2 sinh hoạt vui chơi nào đặc biệt?
+ Tết Trung thu có ý nghĩa gì?
• HS xem.
• TPT tổng kết hoạt động.
• Trao quà cho HS thuộc diện khó khăn
• TPT Đội kết hợp Ban đại diện cha mẹ học sinh, mạnh thường quân trao học bổng/quà cho HS theo danh sách.
* Vui văn nghệ.
• GV mở video bài hát Chú cuội cung trăng.
3. Tổng kết, dặn dò
• GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
• GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề.
• GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề
* * * * * * * = = = = = = * * * * * *
BUỔI CHIỀU
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
BÀI 07: MÙA HÈ LẤP LÁNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
• Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
• Nhận biết được vần trong bài thơ.
• Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha.
• Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.”
• Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
• Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây.
• Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
• Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
• Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
• Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
• Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
• Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
• Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
• Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
• Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
• SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
• Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
• Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách thức thực hiện:
• GV tổ chức trò chơi khởi động qua 2 câu hỏi.
+ Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm món trứng đúc thịt?
Trả lời: những nguyên liệu làm món trứng đúc thịt là trứng gà thịt nạc vai, dầu ăn, mắm, muối và hành khô.
+ Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , bước 1 cần làm những gì?
Trả lời: Khi làm món trứng đúc thịt , bước 1 là rửa sạch thịt sau đó bằm nhỏ hoặc xay nhuyễn.
• GV Nhận xét, tuyên dương.
• GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá
* Mục tiêu:
• Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
• Nhận biết được vần trong bài thơ.
• Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ,thiết tha.
• Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.
• Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
• Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí:Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây.
• Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
• Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
• Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách thức thực hiện:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
• GV đọc cả bài: ( giọng đọc thể hiện niềm thiết tha, vui sướng và háo hức khi mùa hè đến).
• Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài.
• GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....).
• Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ.
• GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn
+ Khổ 1: Buổi sáng mùa hè.
+ Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè.
+ Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi chiều mùa hè.
+ Khổ 4: Nièm vui của tuổi thơ trong mùa hè.
• 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.
• HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc một khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt.
• HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
• 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp
• GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
• Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh.
• Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm .
• GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2:
• Trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ?
Trả lời: Mặt trời mùa hè có điều lạ là thức dậy sớm và đi ngủ muộn.
+ Câu 2: Nắng mùa hè mang đến những lợi ích gì?
Đối với cây
Đối với hoa lá
Đối với các bạn nhỏ
Trả lời: Nắng mùa hè mang đến những lợi ích sau:
Làm cho cây cối chóng lớn.
Làm cho hoa lá thêm màu.
Cho mình được chơi lâu hơn.
+ Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt?
Trả lời: Ngày của mùa hè có điểm đặc biệt là rất dài.
+ Câu 4: Vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật sung sướng”?
Trả lời: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật sung sướng vì có nắng có kem, có gió êm, có ngày dài.
+ Câu 5: Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp lánh” chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến khác của em.
a. Ngày có nhiều nắng.
b. Ngày có nhiều niềm vui.
c. Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn.
Trả lời: Hình ảnh ngày dài lấp lánh thể hiện một mùa hè rực rỡ với nắng vàng chiếu long lanh.
Đó là một mùa hè đẹp như trong mơ,...
Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng khắp nơi
• 2-3 HS nhắc lại
• GV mời HS nêu nội dung bài.
GV chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
• GV đọc diễn cảm toàn bài.
• 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời.
* Mục tiêu:
• Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
• Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách thức thực hiện:
3.1. Hoạt động 3
GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, nói tới hiện tượng mặt trời mọc từ sáng sớm và lặn khi chiều muộn, do vậy mùa hè có ngày dài và đêm ngắn. Câu chuyện sau đây cũng nói tới hiện tượng mặt trời mọc và lặn, hiện tượng này làm cho chú chó đốm vô cùng băn khoăn.Hãy nghe và giải thích cho chú có đốm nhé
• Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi dưới tranh.
GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện.
GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng với các câu hỏi trong tranh, có thể dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì, khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện.
• GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và trả lời các câu hỏi dưới tranh.
• HS làm việc theo nhóm.
Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời mọc ở đâu?
Trả lời: Mặt trời mọc từ chân núi phía đông.
Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời lặn ở đâu ?
Trả lời: Mặt trời lặn xuống dòng sông phía tây.
Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ?
Trả lời: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời có 2 cái nhà, một cái ở chân núi phía đông và một cái ở dòng sông phía tây. Ngày mai, mặt trời sẽ mọc từ dòng sông phía tây.
Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc nhiên?
Trả lời: Mặt trời cứ mọc đằng đông, trong trong khi chó đốm đang chờ mặt trời ở đằng tây.
• HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày.
• GV nận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: kể lại toàn bộ câu chuyện
• Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện
• Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
• Mời các nhóm trình bày.
• GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
• Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
• Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
• Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
• Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách thức thực hiện:
• GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
• GV Cho học sinh quan sát video về hoạt động của các bạn trong mùa hè.
• Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của các hoạt động đó
• Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
* * * * * * * = = = = = = * * * * * *
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 08: LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
• Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
• Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1.
• Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
• Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
• Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
• Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
• Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
• Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
• SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
• Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
• Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách thức thực hiện:
• GV cho HS làm bảng con để khởi động bài học.
+ Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 – 328
• GV Nhận xét, tuyên dương.
• GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập
* Mục tiêu:
• Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
• Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1.
* Cách thức thực hiện:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm.
• GV cho HS nêu yêu cầu
• GV cho làm vở.
• GV nhận xét, tuyên dương.
• GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính( theo mẫu)
• GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu
• GV cho làm vở.
• Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
• GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm) Số?
• GV cho HS nêu yêu cầu
• GV cho HS làm bài tập vào phiếu.
• HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
• GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
• GV cho HS nêu yêu cầu
• HS làm việc vào phiếu học tập .
b) GV dành cho HS làm bài nhanh.
• GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2 = 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại.
• HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
• GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
• Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
• Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
• Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách thức thực hiện:
• GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết phép nhân, phép chia với (cho) 1.
1 x 1 = ? 6 : 1 =?
1 x 2 = ? 5 : 1 =?
1 x 3 = ? 4 : 1 =?
• Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
* * * * * * * = = = = = = * * * * * *
Thứ ba, ngày 27 tháng 9 năm 2022
BUỔI SÁNG
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
BÀI 3: DÀN HÀNG VÀ DỒN HÀNG THEO KHỐI (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về phẩm chất:
• Làm quen đội hình khối vuông và khối chữ nhật. Hs biết khẩu lệnh và cách thức thực hiện động tác để thực hiện nhiệm vụ học tập.
• Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
• Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
2. Về năng lực:
2.1.Về năng lực chung:
• Tự chủ và tự học: Tự xem trước khẩu lệnh, cách thực hiện đội hình khối vuông và khối chữ nhật trong sách giáo khoa.
• Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
• NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
• NL giải quyết vấn dề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp nhận kiến thức và tập luyện.
• Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh động tác đội hình khối vuông và khối chữ nhật, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
• Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
1.1. Nhận lớp
• Nghe cán bộ lớp báo cáo.
• Hỏi về sức khỏe của HS.
• Cô trò chúc nhau.
• Cán sư tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp học cho GV.
Phổ biến nội dung, nhiệm vụ và yêu cầu giờ học.
1.2. Khởi động
• Cán sự điều khiển lớp khởi động.
• Chạy nhẹ nhàng 1 vòng quanh sân tập.
• Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,...
• GV di chuyển và quan sát, chỉ dẫn cho HS thực hiện.
1.3. Trò chơi.
• Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”
• Gv tổ chức Hs chơi trò chơi.
• Hs chơi đúng luật, nhiệt tình sôi nổi và đảm bảo an toàn.
2. Hoạt động khám phá
* Đội hình khối vuông và khối chữ nhật.
Đội hình khối vuông:
• Cho HS quan sát tranh
• GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác.
• Hs lắng nghe, tiếp thu và ghi nhớ.
• Hô nhịp và thực hiện động tác mẫu, hướng dẫn Hs thực hiện đt.
• Tập luyện theo sự hướng dẫn của Gv.
• Gv quan sát, uốn nắm và sửa sai cho Hs.
Đội hình khối chữ nhật:
• Cho HS quan sát tranh
• GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác.
• Hs lắng nghe, tiếp thu và ghi nhớ.
• Hô nhịp và thực hiện động tác mẫu, hướng dẫn Hs thực hiện đt.
• Tập luyện theo sự hướng dẫn của Gv.
• Gv quan sát, uốn nắm và sửa sai cho Hs.
3. Hoạt động luyện tập
3.1. Đội hình khối vuông và khối chữ nhật
Tập đồng loạt
• Gv hô nhịp 1 lần và giao cán sự lớp hô.
• Hs tập theo Gv.
• Hs tiến hành tập luyện theo sự hướng dẫn của Gv và cán sự lớp.
• Gv quan sát, sửa sai cho Hs.
Tập theo tổ nhóm
• Yêu cầu Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực.
• Hs thay phiên nhau hô nhịp.
• Gv quan sát, uốn nắn, sửa sai cho Hs.
Thi đua giữa các tổ
• GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ.
• Từng tổ lên thi đua trình diễn
• -Tuyên dương tổ tập đều, đúng nhất.3.2. Trò chơi “Khối đoàn kết”
• GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi, cách chơi.
• Cùng hs nhắc lại luật chơi và cách chơi.
• Cho Hs chơi thử.
• Tổ chức cho Hs chơi.
• Hs tiến hành chơi trò chơi dưới sự chỉ huy của Gv.
4. Hoạt động vận dụng
• Thả lỏng cơ toàn thân.
• HS thực hiện thả lỏng GV cùng HS hệ thống lại bài (đưa câu hỏi).
• HS cùng GV hệ thống lại bài (HS quan sát SGK (tranh) trả lời)
• Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS.
• Nhận xét và hướng dẫn tập luyện ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
* * * * * * * = = = = = = * * * * * *
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 08: LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
• Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
• Thực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0.
• Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân.
• Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học.
• Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
• Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
• Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
• Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
• Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
• Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
• SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
• Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
• Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách thức thực hiện:
• GV gọi HS lên bảng làm bài để khởi động bài học.
• GV nhận xét, tuyên dương.
• GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập
* Mục tiêu:
• Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
• Thực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0.
• Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân.
• Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học.
* Cách thức thực hiện:
Bài 1.(Làm việc cá nhân) Tính( theo mẫu)
• GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
• GV cho làm vở.
• HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
• GV nhận xét :
+ Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0
+ Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
• GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả?
• GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
• GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
• Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
• GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có lời văn.
• GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài (cho biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì?
• GV cho HS làm bài vào vở.
• Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
• GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE
• GV cho HS nêu yêu cầu
• GV gợi ý cho HS đường gấp khúcABCDE có 4 đoạn thẳng có cùng độ dài là 3 cm vậy ta nên làm phép tính gì?
• GV cho làm vở.
• HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
• GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số?
• GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
• GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
• Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
• GV nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
• Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
• Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
• Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách thức thực hiện:
• GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS nhận biết dược Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
3 x 2 = 4 x 3 =
6 : 3 = 12: 3 =
6 : 2 = 12 : 4 =
• Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
* * * * * * * = = = = = = * * * * * *
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
VIẾT:
NGHE – VIẾT: MÙA HÈ LẤP LÁNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
• Viết đúng chính tả bài thơ “Mùa hè lấp lánh ” ( 3 khổ thơ đầu ) trong khoảng 15 phút.
• Chọn v hoặc d thay vào ô vuông.
• Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
• Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
• Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
• Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
• Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
• Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
• SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
• Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
• Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách thức thực hiện:
• GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa ch
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa tr
• GV Nhận xét, tuyên dương.
• GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động khám phá
* Mục tiêu:
• Viết đúng chính tả bài thơ Mùa hè lấp lánh trong khoảng 15 phút.
• Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách thức thực hiện:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về một mùa hè tươi đẹp, rực rỡ của các bạn HS: mùa hè với ông mặt trời tỏa nắng, cây cối xanh tươi đầy sức sống, các bạn nhỏ được vui chơi và ăn kem, ... Mong các em có nhiều mùa hè lấp lánh như vậy trong suốt tuổi học trò.
• GV đọc 3 khổ thơ.
• Mời 4 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ.
• GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ cái ở đầu mỗi dòng.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trời, kì lạ, dậy sớm, bất tận, rong chơi, lặn xuống.
• GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
• GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
• GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
• GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Ghép các tiếng phù hợp với chung hoặc trung để tạo từ.
• GV mời HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo.
• GV chiếu hoặc dán 6 bông hoa chứa các tiếng thành, thủy, bình, thực, tâm, cư lên bảng.
• HS thảo luận đôi để thực hiện nhiệm vụ.
• Mời đại diện nhóm trình bày.
• Kết quả: chung thủy, chung cư.
• Trung thành, trung bình, trung thực, trung tâm.
• GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Chọn v hoặc d thay cho ô vuông.
• GV chuẩn bị các thẻ chữ cái v/d GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn”.
• Mời đại diện nhóm lên chơi.
• Kết quả: vào ga, vừa tu tu, dài, và náo , vẫy gọi.
• GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
• Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
• Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
• Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
• Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách thức thực hiện:
• Đọc và hiểu được bài thơ Mùa hè lấp lánh.
• Phân biết được chung và trung, ch và tr.
• Về nhà đọc lại bài thơ Mùa hè lấp lánh và kể lại câu chuyện Chó đốm và mặt trời cho người thân nghe và hỏi thêm về hiện tượng mặt trời mọc và lặn.
• Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
• Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
* * * * * * * = = = = = = * * * * * *
BUỔI CHIỀU
ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
BÀI 02: TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
• Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đát nước, con người Việt Nam.
• Nhận ra Tổ quốc Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ.
• Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.
• Tự hào được là người Việt Nam.
• Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
• Hình thành và phát triển lòng yêu nước.
2. Năng lực chung.
• Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
• Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
• Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca.
• Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
• Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
• Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
• SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
• Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
* Cách thức thực hiện:
• GV mở bài hát: “Việt Nam ơi” (sáng tác Bùi Quang Minh) để khởi động bài học.
? Bài hát thể hiện sự tự hào về điều gì?
(Thể hiện sự tự hào về dân tộc Việt Nam)
? Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài hát đó?
(HS trả lời theo ý hiểu của mình)
• GV Nhận xét, tuyên dương.
• GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập
Hoạt động 1. Khám phá vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam.
* Mục tiêu:
Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.
* Cách thức thực hiện:
a. Bài tập 1: Em tán thành hoặc không tán thành với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?(dùng kĩ thuật Tia chớp)
• Gọi HS đọc yêu cầu 1/SHS
• GV chiếu tranh, cho HS quan sát tranh trên máy chiếu.
• GV nêu câu hỏi và HS nêu việc tán thành hoặc không tán thành để thể hiện tình yêu Tổ quốc và vì sao.
• Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung từng tranh.
+ Ý a: Không tán thành Vì chỉ yêu mỗi gia đình mình thôi thì chưa đủ.Phải ….
+ Ý b: tán thành vì tìm hiểu lịch sử đất nước, yêu quý và tự hào về đất nước.
+ Ý c: tán thành vì chúng ta có được đất nước tươi đẹp, phát triển mạnh mẽ như này là do công lao to lớn của thế hệ đi trước.
+ Ý d: tán thành vì cần học tập tốt để sua này xây dựng quê hương, đất nước.
+ Ý e: tán thành Vì bảo vệ thiên nhiên là góp phần bảo vệ vẻ đẹp của quê hương, đất nước
+ Ý g: tán thành vì chúng ta tự hào là người Việt Nam.
• GV nhận xét, kết luận
=> Chúng ta là con người Việt Nam, đất nước Việt Nam được như ngày hôm nay là nhờ có công lao to lớn của những thế hệ đi trước, vì vậy chúng ta cần phải tôn trọng, tự hào biết ơn họ. Bên cạnh đó cũng cần học tập tốt hơn để sau này xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước.
Bài tập 2: Nhận xét hành vi. (Làm việc nhóm đôi)
• GV yêu cầu 1HS quan sát tranh và thảo luận: Em đồng tình hoặc không đồng tình với hành vi của bạn nào trong các ý sau? Vì sao?
+ Hành vi a không đồng tình: vì món ăn Việt Nam là truyền thống văn hóa của dân tộc, cần trân trọng.
+ Hành vi b đồng tình: vì Thảo đã thể hiện niềm tự hào về quê hương, đất nước.
+ Hành vi c đồng tình: vì Cường đã thể hiện tình yêu với vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
+ Hành vi d đồng tình: vì Thương đã thể hiện tình yêu đối với tiếng Việt.
+ Hành vi e không đồng tình: vì Đô không thể hiện tình yêu Tổ quốc.
+ Hành vi g đồng tình: vì Hoàng chưa thể hiện tình yêu đất nước, nơi mình sinh ra và lớn lên.
• GV mời các nhóm nhận xét?
• GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
• Củng cố kiến thức về hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc
• Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc.
* Cách thức thực hiện:
• GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình.
• HS trả lời theo ý hiểu của mình.
• GV yêu cầu HS tìm những câu ca dao, tục ngữ đã chuẩn bị trước
• GV nhận xét, tuyên dương.
• GV nhận xét tiết học.
• Dặn dò: về nhà tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về tình yêu quê hương, đất nước. Chuẩn bị cho tiết 3 của bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
* * * * * * * = = = = = = * * * * * *
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
BÀI 3: DÀN HÀNG VÀ DỒN HÀNG THEO KHỐI (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về phẩm chất:
• Làm quen đội hình khối vuông và khối chữ nhật. Hs biết khẩu lệnh và cách thức thực hiện động tác để thực hiện nhiệm vụ học tập.
• Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
• Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
2. Về năng lực:
2.1. Về năng lực chung:
• Tự chủ và tự học: Tự xem trước khẩu lệnh, cách thực hiện đội hình khối vuông và khối chữ nhật trong sách giáo khoa.
• Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
• NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
• NL giải quyết vấn dề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp nhận kiến thức và tập luyện.
• Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh động tác đội hình khối vuông và khối chữ nhật, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
• Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
1.1. Nhận lớp
• Nghe cán bộ lớp báo cáo.
• Hỏi về sức khỏe của HS.
• Cô trò chúc nhau.
• Cán sư tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp học cho GV.
Phổ biến nội dung, nhiệm vụ và yêu cầu giờ học.
1.2. Khởi động
• Cán sự điều khiển lớp khởi động.
• Chạy nhẹ nhàng 1 vòng quanh sân tập.
• Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,...
• GV di chuyển và quan sát, chỉ dẫn cho HS thực hiện.
1.3. Trò chơi.
• Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”
• Gv tổ chức Hs chơi trò chơi.
• Hs chơi đúng luật, nhiệt tình sôi nổi và đảm bảo an toàn.
2. Hoạt động khám phá
* Đội hình khối vuông và khối chữ nhật.
Đội hình khối vuông:
• Cho HS quan sát tranh
• GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác.
• Hs lắng nghe, tiếp thu và ghi nhớ.
• Hô nhịp và thực hiện động tác mẫu, hướng dẫn Hs thực hiện đt.
• Tập luyện theo sự hướng dẫn của Gv.
• Gv quan sát, uốn nắm và sửa sai cho Hs.
Đội hình khối chữ nhật:
• Cho HS quan sát tranh
• GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác.
• Hs lắng nghe, tiếp thu và ghi nhớ.
• Hô nhịp và thực hiện động tác mẫu, hướng dẫn Hs thực hiện đt.
• Tập luyện theo sự hướng dẫn của Gv.
• Gv quan sát, uốn nắm và sửa sai cho Hs.
3. Hoạt động luyện tập
3.1. Đội hình khối vuông và khối chữ nhật
Tập đồng loạt
• Gv hô nhịp 1 lần và giao cán sự lớp hô.
• Hs tập theo Gv.
• Hs tiến hành tập luyện theo sự hướng dẫn của Gv và cán sự lớp.
• Gv quan sát, sửa sai cho Hs.
Tập theo tổ nhóm
• Yêu cầu Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực.
• Hs thay phiên nhau hÃ
 








Các ý kiến mới nhất