Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 4 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Loan
Ngày gửi: 21h:38' 28-11-2022
Dung lượng: 110.6 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Phong Vân
LỊCH BÁO GIẢNG KHỐI 3 TUẦN 4
( Từ ngày 26/09 đến 30/09/2022)
Thứ/
ngày

Môn
HĐTN

Hai
26/09

Ba
27/09

Toán

Năm
29/09

Sáu
30/09

Tên bài dạy
Giới thiệu sản phẩm câu lạc bộ

16

Luyện tập
 
 

 Đọc: Mùa hè lấp lánh

22+23

Tiếng việt

24

Toán

17

 

Luyện tập

TNXH

7

 

GDTC

7

Vệ sinh xung quanh nhà (tiết 2)
Biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai, ba
hàng ngang và ngược lại

 Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời
Nghe-viết: Mùa hè lấp lánh

Đọc: Tạm biệt mùa hè

25+26

Đọc mở rộng

Toán

18

 

Bảng nhân 6, bảng chia 6

Tiếng Anh

15

 

 Unit 1: My friends – Lesson 2.3

 

 

 

Toán

19

Tiếng việt

27

TNXH

8

 

Luyện tập
Luyện tập: Mở rộng vốn từ về mùa hè. Dấu chấm,
dấu hai chấm
Ôn tập chủ đề về gia đình

HĐTN

11

 

HĐGD theo chủ đề: Đọc sách theo sở thích

Toán

20

 

Tiếng việt

28

Đạo đức

4

 

Bảng nhân 7, bảng chia 7
Luyện tập: Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ ề một
người bạn
Tự hào Tổ quốc Việt Nam (Tiết 2)

HĐTN

12

 

SH theo chủ đề: Danh mục sách theo sở thích 

 

 

 

 

TUẦN 4

Tiết
theo
TKB

Tiếng việt

Tiếng việt

28/09

Tiết
theo
PPCT
10

Thứ Hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 10: Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu sản phẩm câu lạc bộ

I. Yêu cầu cần đạt
- Nêu được một số các câu lạc bộ nơi mình sinh sống.
- Giới thiệu một số các câu lạc bộ nơi mình sinh sống.
- Yêu cái đẹp, gìn giữ các nét đẹp của câu lạc bộ. Tự hào và bảo vệ những câu
lạc bộ có ở địa phương.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, giấy A3, video giới thiệu câu
lạc bộ.
- HS: Giấy màu, keo, kéo, bìa cứng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV cho HS hát bài Lớp chúng ta đoàn kết
- GV giới thiệu bài.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Giới thiệu một số sản phẩm của
các câu lạc bộ
- GV chiếu 1 số video câu lạc bộ vẽ tranh, hỏi:
+ Các bạn thể hiện các bức tranh như thế nào?
+ Các bức tranh được thực hiện theo chủ đề
nào?
- GV chiếu 1 số video câu lạc bộ nặn gốm, hỏi:
+ Các bạn trong video đã nặn những đồ vật nào?
+ Để làm ra các sản phẩm các bạn đã sử dụng
những nguyên liệu nào?
+ Để làm ra các sản phẩm đẹp chúng ta phải
ntn?
- GV KL: Có rất nhiều sản phẩm của các câu lạc
bộ. Chúng ta cần phải học tập và muốn làm ra
những sản phẩm đẹp cần phải kiên trì, sáng tạo..
3. Thực hành
Hoạt động 2: Làm sản phẩm
- GV kiểm tra đồ dùng của các nhóm.
- GV nhận xét.
- Yêu cầu hs thực hiện theo nhóm 4 trong 2'. Tự

Hoạt động của học sinh
- HS hát.
- Lắng nghe.

- HS quan sát.
+ Đẹp,…
+ Ngôi nhà mơ ước.
+ Cái bát, lọ hoa.
+ Đất sét, bàn xoay,…
+ Khéo léo, chăm chỉ, sáng tạo,…
- Lắng nghe

làm những sản phẩm mà em thích.
- HS thực hiện theo nhóm 4 trong 2'.
- GV phát giấy A3 yêu cầu các nhóm dán các + Làm ví, quạt, …
sản phẩm. Đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV NX và tuyên dương những sản phẩm đẹp.
- Lắng nghe.
4. Củng cố, tổng kết
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề - HS lắng nghe để thực hiện yêu cầu.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
Toán
Tiết 16: Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1. Thực hiện được
phép nhân, phép chia trong bảng đã học.
- Vận dụng làm các bài tập.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
+ Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 - 328
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập
Bài 1:

Hoạt động của học sinh
- HS làm bảng con.
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm vào vở, nêu kết quả.

2 x 1 = 2; 3 x 1 = 3; 4 x 1 = 4;
2 : 1 = 2; 3 : 1 = 3; 4 : 1 = 4; 5 : 1 = 5
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Số nào nhân với 1 cũng bằng chính - HS nhắc lại.
số đó. Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số
đó.
- 2 HS nêu và đọc mẫu.
Bài 2:
- HS làm vào vở, nêu kết quả.
- GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu.
1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3; 1 x 3 = 3
1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1 = 4; 1 x 4 = 4
- GV nhận xét.
Bài 3:
- GV cho HS làm bài tập vào phiếu.

- HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc theo nhóm
- HS nêu từng phép tính.
3 x 7 = 21; 5 : 1 = 5; 4 x 4 = 16 ...

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4.
- HS làm việc vào phiếu học tập.

- HS đọc yêu cầu.
- HS làm phiếu, đọc kết quả.
4 x 2 = 8; 12 : 4 = 3; 3 x 6 = 18;

- GV nhận xét.
3. Củng cố, tổng kết
- GV cho HS chơi trò chơi xì điện để HS nhận - HS tham gia chơi.
biết phép nhân, phép chia với (cho) 1.
1 x 1 = ? 6 : 1 =?
1x2=?
5 : 1 =?
1 x 3 = ? 4 : 1 =?
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS về ôn lại bài, chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
Tiếng Việt
Tiết 22 + 23: Đọc: Mùa hè lấp lánh

Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời
I. Yêu cầu cần đạt
- HS đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh. Hiểu điều tác giả
muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức
dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ
cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.”
+ Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. Hiểu được một quy luật đơn giản
về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha. Biết chia
sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
- Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV hỏi: Mùa hè có gì thú vị?
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu với giọng đọc thể hiện niềm
thiết tha, vui sướng và háo hức khi mùa hè
đến.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (4 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến dậy sớm.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến bất tận.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến lặn xuống.
+ Khổ 4: Tiếp theo lấp lánh.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.

Hoạt động của học sinh
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Các nhóm trình bày.
- HS ghi vở.

- Hs lắng nghe.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát.

- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.

- Luyện đọc từ khó: kì lạ, đủng đỉnh....
- Luyện đọc câu dài:
Sáng nay/ em thức dậy/
Trời/ sáng tự bao giờ/
Mùa hè/ kì lạ chưa/
Mặt trời/ ưa dậy sớm.//
- Luyện đọc khổ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 2.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
1. Mặt trời mùa hè có gì lạ?
2. Nắng mùa hè mang đến những lợi ích gì?
- Đối với cây.
- Đối với hoa lá.
- Đối với các bạn nhỏ.
3. Ngày của mùa hè có gì đặc biệt?
4. Vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật sung
sướng”?
5. Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp lánh” chỉ
điều gì hoặc nêu ý kiến khác của em.
a. Ngày có nhiều nắng.
b. Ngày có nhiều niềm vui.
c. Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn.
- GV chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè
với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng
dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm
hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và
mặt trời
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- Yêu cầu HS QS tranh, đọc câu hỏi dưới
tranh.

- 2-3 HS đọc câu dài.

- HS luyện đọc theo nhóm 2.
- HS thi đọc.

+ Thức dậy sớm và đi ngủ muộn.
+ Nắng mùa hè mang đến những lợi
ích: Làm cho cây cối chóng lớn. Làm
cho hoa lá thêm màu. Cho mình được
chơi lâu hơn.
+ Ngày của mùa hè rất dài.
+ Vì có nắng có kem, có gió êm, có
ngày dài.
- HS trả lời.

- 2 HS đọc nối tiếp.

- HS QS tranh, đọc câu hỏi dưới
tranh.

- GV kể lần 1: Kể toàn bộ câu chuyện.
- GV kể lần 2: Dừng lại ở những đoạn tương
ứng với các câu hỏi trong tranh, có thể dừng lại
để hỏi sự việc tiếp theo là gì, khích lệ các em
nhớ chi tiết câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, TLCH:
+ Tranh 1: Chó đốm con nhìn thấy mặt trời
mọc ở đâu?
+ Tranh 2: Chó đốm con nhìn thấy mặt trời lặn
ở đâu?
+ Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ?

- HS thảo luận nhóm.
+ Mặt trời mọc từ chân núi phía đông.

+ Mặt trời lặn xuống dòng sông phía
tây.
+ Chó đốm nghĩ rằng mặt trời có 2
cái nhà, 1 cái ở chân núi phía đông và
1 cái ở dòng sông phía tây. Ngày mai,
mặt trời sẽ mọc từ dòng sông phía
+ Tranh 4: Điều gì làm chó đốm con ngạc tây.
nhiên?
+ Mặt trời mọc đằng đông, trong khi
- GV nhận xét, tuyên dương.
chó đốm đang chờ mặt trời ở đằng
Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện
tây.
- Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện.
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS kể nối tiếp câu chuyện.
- 3-4 HS kể toàn bộ câu chuyện.
4. Củng cố, tổng kết
- GV cho HS QS video về hoạt động của các - HS quan sát video.
bạn trong mùa hè.
+ Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của các hoạt - HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi sau
động đó.
khi xem video.
- Nhận xét tiết học, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................

.....
Thứ Ba ngày 27 tháng 9 năm 2022
Tiếng Việt
Tiết 24: Nghe – viết: Mùa hè lấp lánh
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng chính tả bài “Mùa hè lấp lánh” trong khoảng 15 phút. Tìm và ghép
các từ bắt đầu bằng ch/tr.
- Nghe-viết đúng, trình bày bài viết sạch đẹp. Phân biệt ch/tr.
- Chăm chỉ viết bài. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point.
- HS: Vở chính tả.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa ch.
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa tr.
- GV nhận xét.
- Gv giới thiệu bài.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Nghe – Viết
- GV đọc toàn bài thơ.
- ND: Bài thơ nói về một mùa hè tươi đẹp, rực
rỡ của các bạn HS: mùa hè với ông mặt trời tỏa
nắng, cây cối xanh tươi đầy sức sống, các bạn
nhỏ được vui chơi, ... Mong các em có nhiều
mùa hè lấp lánh như vậy trong suốt tuổi học trò.
- Gọi HS đọc lại bài.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ cái ở đầu mỗi
dòng.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trời, kì lạ,
dậy sớm, bất tận, rong chơi, lặn xuống.

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: con chim.
+ Trả lời: mặt trăng.
- HS ghi tên bài vào vở.

- HS lắng nghe.

- HS đọc
- HS nghe.
- HS viết từ khó vào bảng con.

- GV đọc từng dòng cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 2: Ghép các tiếng phù hợp với
chung hoặc trung để tạo từ.
- GV chiếu 6 bông hoa chứa các tiếng thành,
thủy, bình, thực, tâm, cư lên bảng.
- Mời đại diện nhóm trình bày.

- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm đôi theo yêu
cầu.
- Các nhóm trình bày.
ĐA: chung thủy, chung cư.
Trung thành, trung bình, trung
thực, trung tâm.

- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Hoạt động 3: Chọn ch hoặc tr thay cho ô - 1 HS đọc yêu cầu bài.
vuông
- GV chuẩn bị các thẻ chữ cái ch/tr, tổ chức trò - Các nhóm tham gia chơi.
chơi “Ai nhanh hơn”
ĐA: Trăng, trốn, chờ, chói, trời,
- GV nhận xét, tuyên dương.
trổ.
4. Củng cố, tổng kết
- GV giao nhiệm vụ: Kể lại câu chuyện Chó
- HS lắng nghe để thực hiện.
đốm và mặt trời cho người thân nghe và hỏi
thêm về hiện tượng mặt trời mọc và lặn.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
..........
Toán
Tiết 17: Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia có số 0. Thực hiện được tính
nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học. Tính độ dài đường gấp khúc.
- Vận dụng làm bài tập, giải toán có lời văn.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 4 x ... = 12
+ Câu 2: 12 : 6 = ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập
Bài 1:
- GV HD mẫu.

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: 4 x 3 = 12
+ Trả lời: 12 : 6 = 2
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS đọc yêu cầu.
- HS theo dõi.
- HS làm vở, đọc kết quả.
a) 0 x 3 = 0; 0 x 4 = 0; 0 x 5 = 0
b) 0 x 6 = 0; 0 x 7 = 0; 0 x 8 = 0 ....

- GV nhận xét.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi làm phiếu học - HS thảo luận nhóm đôi, làm phiếu.
tập
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét.
Bài 3:
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
+ Muốn tìm tổ 1 góp bao nhiêu quyển vở ta
ntn?

- HS đọc yêu cầu.
- HS nêu.
+ Ta làm phép tính nhân.
- 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vở.
Bài giải
Số quyển vở tổ một góp được là:
5 x 8 = 40(quyển vở)
Đáp số: 40 quyển vở

- HS đọc yêu cầu.
- HS nêu.
- GV nhận xét.
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
Bài 4:
Bài giải
- GV gợi ý cho HS đường gấp khúc ABCDE

có 4 đoạn thẳng có cùng độ dài là 3 cm vậy ta
nên làm phép tính gì?

- GV nhận xét.
Bài 5:

Độ dài đường gấp khúcABCDE là:
3 x 4 = 12(cm)
Đáp số: 12 cm
- HS đọc yêu cầu.
- HS tự tính, đọc kết quả.
ĐA: 12; 4; 0.

- GV nhận xét.
3. Củng cố, tổng kết
- GV cho HS chơi trò chơi xì điện về các bảng - HS tham gia chơi.
nhân, chia đã học.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhắc HS về nhà ôn bài, xem trước bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
Giáo dục thể chất
Tiết 7: Biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai, ba hàng ngang và
ngược lại (tiết 2)
(Gv chuyên soạn-dạy)
Tự nhiên và xã hội
Tiết 7: Vệ sinh xung quanh nhà (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh xung quanh
nhà.
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
- Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
II. Đồ dùng dạy học

- GV: SGK, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
+ Em đã làm gì để giữ vệ sinh xung quanh nhà?
+ Nêu lợi ích của việc giữ vệ sinh xung quanh
nhà?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Thực hành
Hoạt động 1: Những việc nên làm hoặc
không nên làm để giữ gìn vệ sinh xung quanh
nhà
- GV yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ vào PHT và
chia sẻ với bạn.
- GV NX, KL:
+ Những việc em nên làm để giữ vệ sinh xung
quanh nhà ở: thường xuyên quét dọn nhà cửa,
trồng cây xanh, nhổ sạch cỏ, xung quanh nhà ở,
phát quang bụi rậm, vứt rác đúng nơi quy định,

+ Những việc em không làm để giữ vệ sinh
xung quanh nhà ở: để đồ dùng không ngăn nắp,
vứt rác không bừa bãi, đổ nước thải ra đường, ,

Hoạt động 2: Chia sẻ ý kiến về những việc
nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ
sinh xung quanh nhà
- GV đưa 2 bức tranh và nêu câu hỏi: Em đồng
tình hay không đồng tình với những việc làm
nào dưới đây? Vì sao?

Hoạt động của học sinh
- HS trả lời.
- HS trả lời.

- HS ghi tên bài vào vở.

- HS hoàn thành sơ đồ vào PHT.
- HS trình bày, các HS khác NX.
- Học sinh lắng nghe.

- HS thảo luận nhóm 4, TLCH:
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hình 9: Đồng tình vì mọi người
đang vệ sinh khu vực chung trong
khu dân cư như quét dọn, lau chùi
các lan can, cầu thang,… để giữ

chung cư luôn sạch sẽ, thoáng đãng.
+ Hình 10: Không đồng tình vì 1 bác
đang rửa xe máy ở hè nhà, xả nước
ra đường gây mất mĩ quan đường
phố, ảnh hưởng đến người đi đường.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
Hoạt động 3: Xử lí tình huống
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu.
quan sát hình 9, 10 trang 19 SGK. Nêu tình - Đại diện các nhóm xử lí tình
huống, đưa ra cách xử lí phù hợp trong mỗi huống.
hình.
- Các nhóm nhận xét.
+ Tình huống 1: Khi đến giờ đổ rác các bác lao
công sẽ gõ kẻng cho mọi người xuống đổ rác.
Bạn nam đang vội đi đá bóng nên bạn vứt luôn
rác xuống sân.
+ Tình huống 2: Một bác đang cho chú chó đi
vệ sinh ngoài đường.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Củng cố, tổng kết
+ Chúng ta cần phải làm gì để tăng sức đề + Tập thể dục, thực hiện tốt 5K, ăn
kháng phòng chống dịch bệnh Covid-19 và dịch nhiều hoa quả, rau xanh,…
SXH?
- GV đưa ra thông điệp: Chúng ta cần làm - 2 - 3 HS đọc thông điệp.
những việc phù hợp để giữ gìn vệ sinh xung
quanh nhà tạo không gian sống sạch đẹp, bảo vệ
sức khỏe,
góp phần phòng tránh dịch bệnh,…
- NX tiết học, dặn dò về nhà thực hiện những
điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....

.................................................................................................................................
.....
Thứ Tư ngày 28 tháng 9 năm 2022
Tiếng Việt
Tiết 25 + 26: Đọc: Tạm biệt mùa hè.
Đọc mở rộng
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn. Hiểu nội dung văn bản: Tạm biệt mùa
hè là dòng suy nghĩ của cô bé Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ lại
những việc mà mình đã làm trong suốt mùa hè vừa qua – một mùa hè không rực
rỡ, sôi động mà thiết tha, lắng đọng, nhiều xúc cảm.
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu câu. Biết ghi phiếu đọc sách.
- Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: Bài giảng Power point, SGK.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
+ Nói với bạn cảm nghĩ của em khi mùa hè kết
thúc.
- GV cho HS QS tranh, giới thiệu Diệu, mẹ
của Diệu, loài cây mà hai mẹ con đang hái quả.
+ Theo em, hai nhân vật trong tranh là ai? Họ
đang làm gì? Tên của loài cây trong tranh là
gì?
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu với giọng đọc nhẹ nhàng và
chứa nhiều cảm xúc như đang tâm tình, kể
chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.

Hoạt động của học sinh
- 2-3 em phát biểu ý kiến trước lớp.
- HS quan sát tranh.
- HS trả lời.

- HS ghi tên bài vào vở.

- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc toàn bài.

- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến những gì nhỉ?
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Thật là thích.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến kho chuyện thú
vị.
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến vài chiếc bánh mì.
+ Đoạn 5: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Diệu, sầu riêng, cụ Khởi...
- Luyện đọc câu dài: Diệu yêu những người
cô/ người bác/ tảo tần bán từng giỏ cua,/ mớ
tép: Yêu cả những người bà/ sáng nào cũng dắt
cháu đi mua/một ít kẹo bột,/ vài cái bánh mì.
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong
SGK.
- HS luyện đọc theo nhóm 2.

- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc từ khó.
- HS luyện đọc.

- HS đọc giải nghĩa từ.
- Các nhóm đọc trong nhóm.
- Các nhóm thi đọc.

+ Đêm trước khai giảng, Diệu nằm
- GV NX.
mãi mà không ngủ được vì háo hức
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
chờ đến sớm mai đến lớp.
1. Vì sao đêm trước khai giảng, Diệu nằm mãi - HS trả lời.
mà không ngủ được?
+ Mùa hè, Diệu đi thu hái quả, đến
- Em đã bao giờ hồi hộp chờ đợi điều gì đó đến chơi nhà bà cụ Khởi và cùng mẹ ra
mức không ngủ được chưa?
chợ
2. Mùa hè, Diệu đã làm những gì?
3. Nói về những trải nghiệm của Diệu trong a. Khi ở nhà bà cụ Khởi: Diệu chơi
mùa hè?
với
a. Khi ở nhà bà cụ Khởi.
bà và nghe bà kể chuyện, Diệu cảm
nhận rằng bà làm được rất nhiều việc
và kể chuyện rất hay.
b. Khi ở góc chợ quê nghèo,Diệu thấy
b.Khi ở góc chợ quê nghèo.
nhiều con người và cuộc sống khác
nhau,Diệu thấy yêu thương tất cả.

- HS trả lời theo cảm nghĩ của mình.
4. Em thích nhất trải nghiệm nào của Diệu
trong mùa hè vừa qua? Vì sao?
- GV chốt ND bài.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Thực hành
Hoạt động 4: Đọc mở rộng
- Cho HS thảo luận nhóm chia sẻ những văn
bản đã được đọc ở tuần trước về công việc làm
bếp (ngày đọc, tên bài, tác giả, món ăn,...)
- HS tập ghi phiếu đọc sách theo gợi ý.

- 2-3 HS nêu lại nội dung bài.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một số HS thi đọc trước lớp.

- HS đọc theo nhóm.
- Đọc sách nấu ăn hoặc những bài đọc
về công việc làm bếp. Viết phiếu đọc
sách theo mẫu.
- Các nhóm chia sẻ.

- GV HD HS đánh giá mức độ yêu thích của
mình bằng cách tô màu vào các ngôi sao.
4. Củng cố, tổng kết
- Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê - HS quan sát video.
ở Việt Nam, hỏi: Em thấy có những cảnh đẹp - Trả lời các câu hỏi.
nào mà em thích ở một số làng quê?
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS về nhà đọc lại bài, xem trước bài
sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
Toán
Tiết 18: Bảng nhân 6, bảng chia 6
I. Yêu cầu cần đạt
- Hình thành được bảng nhân 6, bảng chia 6.

- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 6, bảng chia 6.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ”
+ Câu 1: 5 x 6 = ....
A. 30
B. 24
C. 20
D. 35
+ Câu 2: 36 : 4 = .....
A. 6
B. 7
C. 8
D. 9
+ Câu 3: 0 : 7 = .....
A. 1
B. 0
C. 7
D. 10
+ Câu 4: 8 cái bàn có mấy cái chân? Biết 1
cái bàn có 4 chân.
A. 32 cái bàn
B. 36 cái bàn
C. 36 cái chân
D. 32 cái chân
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài mới.
2. Khám phá
a) - Cho HS quan sát hình ảnh và cho biết:
Mỗi con bọ rùa có mấy chấm ở cánh?
- Đưa bài toán: “Mỗi con bọ rùa có 6 chấm
ở cánh. Hỏi 4 con bọ rùa như vậy có bao
nhiêu chấm ở cánh?”
- GV hỏi:
+ Muốn tìm 4 con bọ rùa như vậy có bao
nhiêu chấm ở cánh ta làm phép tính gì?
+ Vậy theo em “ 6 x 4” bằng bao nhiêu? Vì
sao?
- Từ phép nhân 6 x 4 = 24, em hãy nêu phép
chia có số chia bằng 6.

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: A
+ Câu 2: D
+ Câu 3: B
+ Câu 4: D

- HS ghi tên bài vào vở.
- HS quan sát và trả lời:
... có 6 chấm.
- HS nghe.

- HS trả lời
+ .. 6 x 4
+ 6 x 4 = 24
Vì 6 + 6 + 6 + 6 = 24 nên 6 x 4 = 24
- HS nêu phép tính:

- GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết
cách tính được một phép nhân trong bảng
nhân 6 (6 x 4 = 24) và một phép chia trong
bảng chia 6 (24 : 6 = 4)
b) Hoàn thành bảng nhân, bảng chia 6
- GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép
nhân:
+6x1=?
+6x2=?
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 6 x 1 và
6x2
+ Thêm 6 vào kết quả của 6 x 2 ta được kết
quả của 6 x 3 để tìm ra kết quả của các phép
nhân còn lại.
+ GV YC HS dựa vào bảng nhân, hoàn
thành bảng chia 6 bằng cách viết số còn
thiếu ở ô có dấu “?” trong bảng chia 6.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV cho HS quan sát và nhận xét kết quả
cuả phép tính trong bảng nhân 6 và bảng
chia 6 để nhớ, thuộc các bảng đó.
- GV NX.
3. Luyện tập
Bài 1:

- GV nhận xét.
Bài 2:

- GV nhận xét.
+ Trong các phép tính ghi ở ô tô, phép tính

24 : 6 = 4
- HS nghe.

- HS trả lời:
+6x1=6
+ 6 x 2 = 12
+ Thêm 6 vào kết quả của 6 x 1 ta được
kết quả của 6 x 2.
- HS viết các kết quả còn thiếu trong
bảng nhân 6.
- HS viết các kết quả còn thiếu trong
bảng chia 6.
- HS nghe.
+ Tích của các phép nhân là dãy số
cách đều 6 đơn vị.
+ Tích của phép nhân là số bị chia của
phép chia.

- HS đọc yêu cầu.
- HS tính nhẩm, nêu miệng kết quả
ĐA: a) 6, 24, 36, b) 2, 3, 8; c) 30, 5, 6.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm đôi làm PHT.
- Đại diện nhóm trình bày.
6 x 1= 36 : 6 = 6;
6 x 3 = 2 x 9 = 18
12 : 6 = 6 : 3 = 2;
48 : 6 = 4 x 2 = 8

nào có kết quả bé nhất?
+ ...phép tính 12 : 6.
+ Trong các phép tính ghi ở chỗ đỗ, phép
tính nào có kết quả lớn nhất?
+ ... phép tính 5 x 6.
- GV nhận xét.
4. Củng cố, tổng kết
- Đọc bảng nhân, chia 6.
- 4-5 HS đọc.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn lại bài, chuẩn bị bài sau.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
Tiếng Anh
Tiết 15: Unit 1: My friends – Lesson 2.3
(Gv chuyên soạn-dạy)
Thứ Năm ngày 29 tháng 9 năm 2022
Toán
Tiết 19: Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố bảng nhân 6, bảng chia 6.
- Vận dụng làm các bài tập, giải toán có lời văn.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Đọc bảng nhân, bảng chia 6.
- Nhận xét.

Hoạt động của học sinh
- 3-4 HS đọc.

- GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập
Bài 1:

- GV nhận xét.
+ So sánh về các số ở phần a và b?

- GV chốt.
Bài 2:

- GV NX.
Bài 3:

- HS ghi vở.
- HS đọc yêu cầu.
- HS nêu miệng kết quả.
a) 24; 30; 42; 54
b) 42; 36; 24; 12
* Giống nhau: Đều là kết quả của phép
nhân trong bảng 6.
* Khác nhau:
+ Phần a là dãy số tăng 6 dơn vị.
+ Phần b là dãy số giảm 6 đơn vị.
- HS đọc yêu cầu.
HS tính, nêu miệng kết quả.
ĐA: 24; 8; 4.
- HS đọc yêu cầu.
- HS nêu miệng kết quả.
Thừa số
Thừa số
Tích

- Giáo viên nhận xét.
Bài 4:

6
2
12

6
4
24

6
6
36

6
3
18

- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát, trả lời.
ĐA: a) Mỗi hộp có 6 chiếc bút chì màu.
b) Số bút chì màu ở 4 hộp là:
6 x 4 = 24 (chiếc)

- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc yêu cầu.
Bài 5:
- HS nêu.
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
+ Muốn tìm mỗi đoạn gỗ đó dài bao nhiêu cm + Ta làm phép tính chia.
ta làm thế nào?
- 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vở.

Bài giải
Mỗi đoạn gỗ dài là:
60 : 6 = 10 (cm)
Đáp số: 10cm.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Tổng kết
- HS nêu.
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn bài, chuẩn bị bài sau.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
Tiếng Việt
Tiết 27: Luyện tập: Mở rộng vốn từ về mùa hè. Dấu chấm, dấu hai chấm
I. Yêu cầu cần đạt
- Mở rộng vốn từ về mùa hè với các tiểu trường nghĩa: Thời tiết, đồ ăn thức
uống, đồ dùng, trang phục, hoạt động. Hiểu được một trong những chức năng
của dấu hai chấm: Dùng để báo hiệu phần giải thích, liệt kê
- Tìm đúng các từ ngữ nói về mùa hè. Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm.
- Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” thi tìm
những từ ngữ chỉ hoạt động được kết hợp với
mỗi từ chỉ sự vật sau: rau, thịt, cá.
- GV nhận xét.

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia chơi.

- GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập
Bài 1:
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: Tìm
từ ngữ nói về mùa hè.
- Mời đại diện nhóm trình bày.

- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 2:

- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 3:

- HS ghi tên bài vào vở.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc theo nhóm 2.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Thời tiết: oi bức, nắng gắt, ...
+ Đồ ăn thức uống: dưa hấu, nước, ....
+ Đồ dùng: tủ lạnh, điều hòa,....
+ Trang phục: quần đùi, váy, ...
+ Hoạt động: đạp xe, thả diều, ...
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS suy nghĩ, trả lời.
ĐA: B.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm vở, nêu đáp án.
ĐA: a) Dấu hai chấm, dấu chấm.
b) Dấu hai chấm.

- GV NX, chốt đáp án.
3. Củng cố, tổng kết
+ Dấu hai chấm dùng để làm gì?
- HS trả lời.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- Nhắc HS ôn lại bài, xem trước bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
Tự nhiên và xã hội
Tiết 8: Ôn tập chủ đề về gia ...
 
Gửi ý kiến