Giáo án Tuần 4 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ái ly
Ngày gửi: 17h:14' 29-09-2025
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ái ly
Ngày gửi: 17h:14' 29-09-2025
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023
Buổi Sáng
Hoạt động trải nghiệm (Tiết 10)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
GIỚI THIỆU SẢN PHẨM CỦA CÁC CÂU LẠC BỘ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1.Năng lực đặc thù:
- Quan sát sản phẩm của các câu lạc bộ.
- Đặt câu hỏi và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm mà em quan tâm.
2. Năng lực chung
- Tự tin, tích cực tham gia buổi giới thiệu sản phẩm.
- Có sáng tạo trong các sản phẩm.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực học tập và rèn luyện.
- Biết giúp đỡ bạn bè trong học tập và rèn luyện.
II. TRƯỚC BUỔI TRẢI NGHIỆM.
1.GV chuẩn bị.
- Phát mẫu phiếu đăng kí giới thiệu sản phẩm.
- Sân khấu biểu diễn.
- Lên kịch bản cho buổi giới thiệu; Phân công người dẫn chương trình.
2. Học sinh chuẩn bị.
- Hoàn thành các sản phẩm của câu lạc bộ mình tham gia.
- Dụng cụ, trang phục biểu diễn.
III. TRONG BUỔI TRẢI NGHIỆM
1. Khởi động.
- Cho HS hát khởi động.
2. Giới thiệu sản phẩm.
- HS dẫn chương trình điểu khiểu buổi giới thiệu sản phẩm.
- Các câu lạc bộ giới thiệu sản phẩm.
3. Cảm nghĩ.
- GV cho học sinh đặt câu hỏi và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm mà em
quan tâm.
III. SAU BUỔI TRẢI NGHIỆM.
*Cam kết hành động: HS cam kết hợp tác tốt với các bạn trong câu lạc bộ để
có nhiều sản phẩm tốt hơn.
...........................................................................
Tiếng Việt (Tiết 22,23)
BÀI 7: MÙA HÈ LẤP LÁNH (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đặc thù:
Năng lực ngôn ngữ: Phát triển năng lực ngôn ngữ đọc thông qua hoạt động
đọc, đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
Năng lực văn học: Học sinh nhận biết được vần trong bài thơ. Bước đầu biết
thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha. Hiểu điều tác giả muốn
nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy
sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ
cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.”
2. Năng lực chung .
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia được trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc và trao đổi thảo luận trong
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải
nghiệm mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi khởi động qua 2 - HS tham gia khởi động
câu hỏi.
+ Trả lời: những nguyên liệu làm món trứng
+ Câu 1: Kể tên những nguyên liệu
đúc thịt là trứng gà thịt nạc vai, dầu ăn,
làm món trứng đúc thịt?
mắm, muối và hành khô.
+ Trả lời: Khi làm món trứng đúc thịt , bước
+ Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , 1 là rửa sạch thịt sau đó bằm nhỏ hoặc xay
bước 1 cần làm những gì?
nhuyễn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
+ Nhận biết được vần trong bài thơ.
+ Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ,thiết tha.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với
ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi
thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè
đến.
+ Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
+ Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí:Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng
tây.
+ Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt
trời.
+ Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc cả bài: ( giọng đọc thể hiện niềm thiết
- Hs lắng nghe.
tha, vui sướng và háo hức khi mùa hè đến).
- HS lắng nghe cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV HD đọc: -Đọc đúng các tiếng dễ phát âm
- HS quan sát
sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....).
-Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ.
- GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Khổ 1: Buổi sáng mùa hè.
+ Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè.
+ Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi
chiều mùa hè.
+ Khổ 4: Nièm vui của tuổi thơ trong mùa hè.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.
- HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc một - HS làm việc nhóm 4 mỗi HS
khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt.
đọc một khổ thơ, (đọc nối tiếp 4
-HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. khổ thơ) 1 – 2 lượt.
- 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp
-GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
- Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm .
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ?
- HS đọc từ khó
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ
là thức dậy sớm và đi ngủ
+ Câu 2:Nắng mùa hè mang đến những lợi ích gì? muộn.
TL: Nắng mùa hè mang đến
-Đối với cây
những lợi ích sau:
-Đối với hoa lá
TL: Làm cho cây cối chóng lớn.
-Đối với các bạn nhỏ
- Làm cho hoa lá thêm màu.
+ Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt?
- Cho mình được chơi lâu hơn.
TL: Ngày của mùa hè có điểm
+ Câu 4: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật sung
đặc biệt lả rất dài.
sướng”?
TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật
sung sướng vì có nắng có kem,
+Câu 5:Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp lánh”
có gió êm, có ngày dài.
chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến khác của em.
TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh
a.Ngày có nhiều nắng.
thể hiện một mùa hè rực rỡ với
b.Ngày có nhiều niềm vui.
nắng vàng chiếu long lanh.
- Đó là một mùa hè đẹp như
c.Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn.
trong mơ,...
- Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng
- GV mời HS nêu nội dung bài.
khắp nơi
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè
-2-3 HS nhắc lại
với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng
dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn;
bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của
bạn nhỏ khi mùa hè đến.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- 2 HS đọc nối tiếp,
3. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời.
- Mục tiêu:
+ Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3
- GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, nói tới
hiện tượng mặt trời mọc từ sáng sớm và lặn khi
chiều muộn, do vậy mùa hè có ngày dài và đêm
ngắn. Câu chuyện sau đây cũng nói tới hiện
tượng mặt trời mọc và lặn, hiện tượng này làm
cho chú chó đốm vô cùng băn khoăn.Hãy nghe
và giải thích cho chú có đốm nhé
- Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi
dưới tranh.
- GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện.
- GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng
với các câu hỏi trong tranh, có thể dừng lại để
hỏi sự việc tiếp theo là gì, khích lệ các em nhớ
chi tiết câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và trả lời
các câu hỏi dưới tranh.
Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời mọc ở
đâu?
Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời lặn ở
đâu ?
Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ?
Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc nhiên?
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện
- 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè lấp
lánh,
+ HS quan sát tranh và đọc các
câu hỏi dưới tranh.
- HS làm việc theo nhóm.
TL: Mặt trời mọc từ chân núi
phía đông.
TL: Mặt trời lặn xuống dòng
sông phía tây.
TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời
có 2 cái nhà, một cái ở chân núi
phía đông và một cái ở dòng
sông phía tây. Ngày mai, mặt
trời sẽ mọc từ dòng sông phía
tây.
TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông,
trong trong khi chó đốm đang
chờ mặt trời ở đằng tây.
- HS trình bày trước lớp, HS
khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
đổi vai HS khác trình bày.
- HS kể nối tiếp câu chuyện.
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Mời các nhóm trình bày.
- HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
kiến thức và vận dụng bài học vào
vào thực tiễn.
tực tiễn cho học sinh.
- GV Cho học sinh quan sát video về - HS quan sát video
hoạt động của các bạn trong mùa hè.
+ Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của + HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi sau khi xem
các hoạt động đó
video.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.....................................................................
TOÁN (Tiết 16)
Bài 08: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS làm bảng con để khởi động bài học. - 2HS làm bảng con
+ Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 -328
- Hs làm và nêu cách làm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+ Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
+ Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1.
-Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm.
- 1 HS nêu yêu cầu
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở.
- GV cho làm vở.
Kết quả:
a) 2 x 1 =; 3 x 1 =; 4 x 1 =; 5 x 1 =
a) 2 x 1 = 2
3x1=3
b) 2 : 1 =; 3 : 1 = ; 4 : 1 =; 5 : 1 =
4x1=4
5x1=5
b) 2 : 1 =2
3:1=3
4:1=4
5:1=5
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng
chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng
- HS nhắc lại
chính số đó.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính( theo
mẫu)
- 2HS nêu và đọc mẫu
- GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu
- GV cho làm vở.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm) Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài tập vào phiếu.
- HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS làm việc vào phiếu học tập .
a) 4 x
=8
12 :
3x
= 3
= 18
25 :
=5
b) GV dành cho HS khá ,giỏi
GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2
= 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và
số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai
- HS làm vào vở.
1 x 3 = 1 + 1 + 1=3
1x3=3
1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1=4
1x4=4
1 x 5 = 1 =1+1 +1 +1 +1=5
1 x 5 =5
1 x 6 = 1 + 1 +1 +1 +1 +1 =6
1 x 6 =6
- 1 HS nêu:
- HS làm việc theo nhóm
- HS nêu từng phép tính.
- HS lắng nghe.
- 1 HS nêu:
- HS làm việc cá nhân.
a) 4 x 2 = 8
12 4
3 x 6 = 18
25 : 5 = 5
-Kết quả:
=3
ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô trên và
chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được
các số ở các ô còn lại.
- HS nhận xét lẫn nhau.
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết
thức đã học vào thực tiễn.
phép nhân, phép chia với (cho) 1.
+ HS trả lời:
1 x 1 = ? 6 : 1 =?
1 x 1 = 1 6 : 1 =6
1 x 2 = ? 5 : 1 =?
1 x 2 = 2 5 : 1 =5
1 x 3 = ? 4 : 1 =?
1 x 3 = 3 4 : 1 =4
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tự nhiên xã hội (Tiết 7)
Bài 03: VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
- Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
2. Năng lực chung .
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
*GD TKNL&HQ - GD BVMT:
- Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn
môi trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem
lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu
môi trừng xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh
không có nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch sẽ, trong lành giúp em có sức
khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn.
- Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi
trường sống.
- Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng
đến môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động.
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
+ Câu 1: Để môi trừng xung quanh nhà sạch
sẽ, em đã:
A) Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa.
B) Vẽ lên tường nhà.
C) Vứt rác bừa bãi.
+ Câu 2: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà
ở đem lại lợi ích gì?
A) Đảm bảo được sức khỏe.
B) Phòng tránh nhiều bệnh tật.
C) Cả hai đáp án trên.
- GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
+ Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ những việc
nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ
sinh xung quanh nhà. (làm việc cá nhân)
- GV nêu yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ vào
PHT và chia sẻ với bạn:
- GV gọi HS trình bày.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 :
* Kết luận: + Những việc em nên làm để giữ
vệ sinh xung quanh nhà ở: thường xuyên quét
dọn nhà cửa, trồng cây xanh, nhổ sạch cỏ,
xung quanh nhà ở, phát quang bụi rậm, vứt
rác đúng nơi quy định,…
+ Những việc em không làm để giữ vệ sinh
xung quanh nhà ở: để đồ dùng không ngăn
nắp, vứt rác không bừa bãi, đổ nước thải ra
đường, vẽ bậy, dán, phát tờ rơi,…
Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc
nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ
sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau
đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình
bày kết quả.
H: Em đồng tình hay không đồng tình với
những việc làm nào dưới đây? Vì sao?
- HS hoàn thành sơ đồ vào PHT.
- Một số học sinh trình bày.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu
bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hình 9: Đồng tình vì mọi người
đang vệ sinh khu vực chung trong
khu dân cư như quét dọn, lau chùi
các lan can, cầu thang,… để giữ
chung cư luôn sạch sẽ, thoáng đãng.
+ Hình 10: Không đồng tình vì một
bác đang rửa xe máy ở hè nhà, xả
nước ra đường gây mất mĩ quan
đường phố, ảnh hưởng đến người đi
đường.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ
sung.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Thực hiện những hành vi đúng để môi trường xung quanh nhà luôn sạch sẽ.
+ Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường, nêu được tác hại khi
gia súc phóng uế bừa bãi sẽ ảnh hướng đến môi trường.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Xử lí tình huống. (Làm việc
nhóm 4)
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm
- Học sinh cùng nhau quan sát, suy
quan sát hình 9, 10 trang 19 trong SGK. Nêu nghĩ và đưa ra cách xử lý theo hiểu
tình huống và đưa ra cách xử lí phù hợp trong biết của mình.
mỗi hình.
Tình huống 1: Khi đến giờ đổ rác các bác lao - Đại diện các nhóm xử lí tình
công sẽ gõ kẻng cho mọi người xuống đổ rác. huống.
Bạn nam đang vội đi đá bóng nên bạn vứt
luôn rác xuống sân.
Tình huống 2: Một bác đang cho chú chó đi
vệ sinh ngoài đường.
- Đại diện các nhóm xử lí tình
huống.
- Gọi đại diện các nhóm đưa ra cách xử lí phù - Đại diện các nhóm trình bày kết
hợp trong hai tình huống trên.
quả thảo luận của nhóm mình.
- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
* Liên hệ GDHS: GD cho HS về kĩ năng
phòng chống Covid - 19 và dịch xuất suất
huyết.
H: Chúng ta cần phải làm gì để tăng sức đề
- Tập thể dục, thực hiện tốt 5K, ăn
kháng để phòng chống dịch bệnh Covid - 19 nhiều hoa quả, rau xanh, vệ sinh
và dịch xuất suất huyết?
xung quanh nhà ở sạch sẽ,…
- GV đưa ra thông điệp: Chúng ta cần làm
- 2 - 3 HS đọc thông điệp.
những việc phù hợp để giữ gìn vệ sinh xung
quanh nhà tạo không gian sống sạch đẹp, bảo
vệ sức khỏe, góp phần phòng tránh dịch
bệnh,..
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực
hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng
ngày.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023
Tăng cường Toán (Tiết 3)
ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật khối trụ, khối cầu qua
hình ảnh các đó vật và qua hình vẽ. Nhận biết được ba điểm thẳng hàng, hình tứ
giác.
- Nhận biết được giờ theo buổi trong ngày, ngày trong tháng. Đọc được giờ
trên đồng hồ.
- Tính được độ dài đường gấp khúc.
- Xác định được cân nặng của một số đồ vật dựa vào cân đồng hồ. Thực hiện
được phép cộng, trừ số đo khối lượng (kg) và dung tích (l).
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến số đo độ dài, khối lượng, dung
tích.
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Luyện tập thực hành
Số?
Bài 1:
- GV HD HS tìm hiểu yêu cầu bài tập
- HS làm bài tập theo nhóm 4
- HS chia sẻ kết quả trước lớp
- Lớp nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng
Bài 2:
- GV HD HS tìm hiểu yêu cầu bài tập
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng.
- HS làm bài tập theo nhóm đôi
- HS chia sẻ kết quả trước lớp
- Lớp nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng
Bài 3:
a) Đồng hồ bên đổ chuông lúc:
A. 7 giờ 6 phút
B. 7 giờ 30 phút
C. 6 giờ 7 phút
D. 6 giờ 8phút
b) Nếu ngày 14 tháng 10 là thứ Bảy
thì ngày 20 tháng 10 (ngày Phụ
Nữ Việt Nam) là:
A. Thứ Tư
B. Thứ Năm
C. Thứ Sáu
D. Thứ Bảy
Cô Bình mua 15 kg gạo. Biết rằng mỗi
- GV HD HS tìm hiểu yêu cầu bài tập
- HS làm bài tập cá nhân
tuần gia đình cô Bình ăn hết 5 kg gạo.
Hỏi gia đình cô Bình ăn trong mấy tuần
thì hết số gạo đó?
- HS chia sẻ kết quả trước lớp
- Lớp nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng
Bài 4
- GV HD HS tìm hiểu yêu cầu bài tập
Nối hai đồng hồ chỉ cùng giờ vào buổi
chiều hoặc buổi tối (theo mẫu).
- HS làm bài tập
- HS chia sẻ kết quả trước lớp
- Lớp nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài.
- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp.
- Giáo viên chốt đúng - sai.
- Học sinh nhận xét, sửa bài.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài.
………………………………………………………..
Tiếng Việt (Tiết 24)
BÀI 7: MÙA HÈ LẤP LÁNH (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đặc thù:
Năng lực ngôn ngữ: Viết đúng chính tả bài thơ “Mùa hè lấp lánh ” ( 3 khổ
thơ đầu ) .
Năng lực văn học: Chọn v hoặc d thay vào ô vuông.
2. Năng lực chung .
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài
Buổi Sáng
Hoạt động trải nghiệm (Tiết 10)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
GIỚI THIỆU SẢN PHẨM CỦA CÁC CÂU LẠC BỘ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1.Năng lực đặc thù:
- Quan sát sản phẩm của các câu lạc bộ.
- Đặt câu hỏi và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm mà em quan tâm.
2. Năng lực chung
- Tự tin, tích cực tham gia buổi giới thiệu sản phẩm.
- Có sáng tạo trong các sản phẩm.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực học tập và rèn luyện.
- Biết giúp đỡ bạn bè trong học tập và rèn luyện.
II. TRƯỚC BUỔI TRẢI NGHIỆM.
1.GV chuẩn bị.
- Phát mẫu phiếu đăng kí giới thiệu sản phẩm.
- Sân khấu biểu diễn.
- Lên kịch bản cho buổi giới thiệu; Phân công người dẫn chương trình.
2. Học sinh chuẩn bị.
- Hoàn thành các sản phẩm của câu lạc bộ mình tham gia.
- Dụng cụ, trang phục biểu diễn.
III. TRONG BUỔI TRẢI NGHIỆM
1. Khởi động.
- Cho HS hát khởi động.
2. Giới thiệu sản phẩm.
- HS dẫn chương trình điểu khiểu buổi giới thiệu sản phẩm.
- Các câu lạc bộ giới thiệu sản phẩm.
3. Cảm nghĩ.
- GV cho học sinh đặt câu hỏi và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm mà em
quan tâm.
III. SAU BUỔI TRẢI NGHIỆM.
*Cam kết hành động: HS cam kết hợp tác tốt với các bạn trong câu lạc bộ để
có nhiều sản phẩm tốt hơn.
...........................................................................
Tiếng Việt (Tiết 22,23)
BÀI 7: MÙA HÈ LẤP LÁNH (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đặc thù:
Năng lực ngôn ngữ: Phát triển năng lực ngôn ngữ đọc thông qua hoạt động
đọc, đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
Năng lực văn học: Học sinh nhận biết được vần trong bài thơ. Bước đầu biết
thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha. Hiểu điều tác giả muốn
nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy
sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ
cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.”
2. Năng lực chung .
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia được trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc và trao đổi thảo luận trong
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải
nghiệm mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi khởi động qua 2 - HS tham gia khởi động
câu hỏi.
+ Trả lời: những nguyên liệu làm món trứng
+ Câu 1: Kể tên những nguyên liệu
đúc thịt là trứng gà thịt nạc vai, dầu ăn,
làm món trứng đúc thịt?
mắm, muối và hành khô.
+ Trả lời: Khi làm món trứng đúc thịt , bước
+ Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , 1 là rửa sạch thịt sau đó bằm nhỏ hoặc xay
bước 1 cần làm những gì?
nhuyễn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
+ Nhận biết được vần trong bài thơ.
+ Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ,thiết tha.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với
ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi
thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè
đến.
+ Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
+ Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí:Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng
tây.
+ Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt
trời.
+ Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc cả bài: ( giọng đọc thể hiện niềm thiết
- Hs lắng nghe.
tha, vui sướng và háo hức khi mùa hè đến).
- HS lắng nghe cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV HD đọc: -Đọc đúng các tiếng dễ phát âm
- HS quan sát
sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....).
-Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ.
- GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Khổ 1: Buổi sáng mùa hè.
+ Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè.
+ Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi
chiều mùa hè.
+ Khổ 4: Nièm vui của tuổi thơ trong mùa hè.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.
- HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc một - HS làm việc nhóm 4 mỗi HS
khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt.
đọc một khổ thơ, (đọc nối tiếp 4
-HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. khổ thơ) 1 – 2 lượt.
- 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp
-GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
- Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm .
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ?
- HS đọc từ khó
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ
là thức dậy sớm và đi ngủ
+ Câu 2:Nắng mùa hè mang đến những lợi ích gì? muộn.
TL: Nắng mùa hè mang đến
-Đối với cây
những lợi ích sau:
-Đối với hoa lá
TL: Làm cho cây cối chóng lớn.
-Đối với các bạn nhỏ
- Làm cho hoa lá thêm màu.
+ Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt?
- Cho mình được chơi lâu hơn.
TL: Ngày của mùa hè có điểm
+ Câu 4: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật sung
đặc biệt lả rất dài.
sướng”?
TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật
sung sướng vì có nắng có kem,
+Câu 5:Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp lánh”
có gió êm, có ngày dài.
chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến khác của em.
TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh
a.Ngày có nhiều nắng.
thể hiện một mùa hè rực rỡ với
b.Ngày có nhiều niềm vui.
nắng vàng chiếu long lanh.
- Đó là một mùa hè đẹp như
c.Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn.
trong mơ,...
- Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng
- GV mời HS nêu nội dung bài.
khắp nơi
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè
-2-3 HS nhắc lại
với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng
dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn;
bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của
bạn nhỏ khi mùa hè đến.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- 2 HS đọc nối tiếp,
3. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời.
- Mục tiêu:
+ Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3
- GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, nói tới
hiện tượng mặt trời mọc từ sáng sớm và lặn khi
chiều muộn, do vậy mùa hè có ngày dài và đêm
ngắn. Câu chuyện sau đây cũng nói tới hiện
tượng mặt trời mọc và lặn, hiện tượng này làm
cho chú chó đốm vô cùng băn khoăn.Hãy nghe
và giải thích cho chú có đốm nhé
- Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi
dưới tranh.
- GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện.
- GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng
với các câu hỏi trong tranh, có thể dừng lại để
hỏi sự việc tiếp theo là gì, khích lệ các em nhớ
chi tiết câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và trả lời
các câu hỏi dưới tranh.
Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời mọc ở
đâu?
Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời lặn ở
đâu ?
Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ?
Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc nhiên?
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện
- 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè lấp
lánh,
+ HS quan sát tranh và đọc các
câu hỏi dưới tranh.
- HS làm việc theo nhóm.
TL: Mặt trời mọc từ chân núi
phía đông.
TL: Mặt trời lặn xuống dòng
sông phía tây.
TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời
có 2 cái nhà, một cái ở chân núi
phía đông và một cái ở dòng
sông phía tây. Ngày mai, mặt
trời sẽ mọc từ dòng sông phía
tây.
TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông,
trong trong khi chó đốm đang
chờ mặt trời ở đằng tây.
- HS trình bày trước lớp, HS
khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
đổi vai HS khác trình bày.
- HS kể nối tiếp câu chuyện.
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Mời các nhóm trình bày.
- HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
kiến thức và vận dụng bài học vào
vào thực tiễn.
tực tiễn cho học sinh.
- GV Cho học sinh quan sát video về - HS quan sát video
hoạt động của các bạn trong mùa hè.
+ Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của + HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi sau khi xem
các hoạt động đó
video.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.....................................................................
TOÁN (Tiết 16)
Bài 08: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS làm bảng con để khởi động bài học. - 2HS làm bảng con
+ Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 -328
- Hs làm và nêu cách làm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+ Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
+ Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1.
-Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm.
- 1 HS nêu yêu cầu
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở.
- GV cho làm vở.
Kết quả:
a) 2 x 1 =; 3 x 1 =; 4 x 1 =; 5 x 1 =
a) 2 x 1 = 2
3x1=3
b) 2 : 1 =; 3 : 1 = ; 4 : 1 =; 5 : 1 =
4x1=4
5x1=5
b) 2 : 1 =2
3:1=3
4:1=4
5:1=5
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng
chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng
- HS nhắc lại
chính số đó.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính( theo
mẫu)
- 2HS nêu và đọc mẫu
- GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu
- GV cho làm vở.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm) Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài tập vào phiếu.
- HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS làm việc vào phiếu học tập .
a) 4 x
=8
12 :
3x
= 3
= 18
25 :
=5
b) GV dành cho HS khá ,giỏi
GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2
= 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và
số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai
- HS làm vào vở.
1 x 3 = 1 + 1 + 1=3
1x3=3
1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1=4
1x4=4
1 x 5 = 1 =1+1 +1 +1 +1=5
1 x 5 =5
1 x 6 = 1 + 1 +1 +1 +1 +1 =6
1 x 6 =6
- 1 HS nêu:
- HS làm việc theo nhóm
- HS nêu từng phép tính.
- HS lắng nghe.
- 1 HS nêu:
- HS làm việc cá nhân.
a) 4 x 2 = 8
12 4
3 x 6 = 18
25 : 5 = 5
-Kết quả:
=3
ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô trên và
chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được
các số ở các ô còn lại.
- HS nhận xét lẫn nhau.
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết
thức đã học vào thực tiễn.
phép nhân, phép chia với (cho) 1.
+ HS trả lời:
1 x 1 = ? 6 : 1 =?
1 x 1 = 1 6 : 1 =6
1 x 2 = ? 5 : 1 =?
1 x 2 = 2 5 : 1 =5
1 x 3 = ? 4 : 1 =?
1 x 3 = 3 4 : 1 =4
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tự nhiên xã hội (Tiết 7)
Bài 03: VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
- Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
2. Năng lực chung .
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
*GD TKNL&HQ - GD BVMT:
- Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn
môi trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem
lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu
môi trừng xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh
không có nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch sẽ, trong lành giúp em có sức
khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn.
- Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi
trường sống.
- Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng
đến môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động.
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
+ Câu 1: Để môi trừng xung quanh nhà sạch
sẽ, em đã:
A) Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa.
B) Vẽ lên tường nhà.
C) Vứt rác bừa bãi.
+ Câu 2: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà
ở đem lại lợi ích gì?
A) Đảm bảo được sức khỏe.
B) Phòng tránh nhiều bệnh tật.
C) Cả hai đáp án trên.
- GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
+ Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ những việc
nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ
sinh xung quanh nhà. (làm việc cá nhân)
- GV nêu yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ vào
PHT và chia sẻ với bạn:
- GV gọi HS trình bày.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 :
* Kết luận: + Những việc em nên làm để giữ
vệ sinh xung quanh nhà ở: thường xuyên quét
dọn nhà cửa, trồng cây xanh, nhổ sạch cỏ,
xung quanh nhà ở, phát quang bụi rậm, vứt
rác đúng nơi quy định,…
+ Những việc em không làm để giữ vệ sinh
xung quanh nhà ở: để đồ dùng không ngăn
nắp, vứt rác không bừa bãi, đổ nước thải ra
đường, vẽ bậy, dán, phát tờ rơi,…
Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc
nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ
sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau
đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình
bày kết quả.
H: Em đồng tình hay không đồng tình với
những việc làm nào dưới đây? Vì sao?
- HS hoàn thành sơ đồ vào PHT.
- Một số học sinh trình bày.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu
bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hình 9: Đồng tình vì mọi người
đang vệ sinh khu vực chung trong
khu dân cư như quét dọn, lau chùi
các lan can, cầu thang,… để giữ
chung cư luôn sạch sẽ, thoáng đãng.
+ Hình 10: Không đồng tình vì một
bác đang rửa xe máy ở hè nhà, xả
nước ra đường gây mất mĩ quan
đường phố, ảnh hưởng đến người đi
đường.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ
sung.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Thực hiện những hành vi đúng để môi trường xung quanh nhà luôn sạch sẽ.
+ Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường, nêu được tác hại khi
gia súc phóng uế bừa bãi sẽ ảnh hướng đến môi trường.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Xử lí tình huống. (Làm việc
nhóm 4)
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm
- Học sinh cùng nhau quan sát, suy
quan sát hình 9, 10 trang 19 trong SGK. Nêu nghĩ và đưa ra cách xử lý theo hiểu
tình huống và đưa ra cách xử lí phù hợp trong biết của mình.
mỗi hình.
Tình huống 1: Khi đến giờ đổ rác các bác lao - Đại diện các nhóm xử lí tình
công sẽ gõ kẻng cho mọi người xuống đổ rác. huống.
Bạn nam đang vội đi đá bóng nên bạn vứt
luôn rác xuống sân.
Tình huống 2: Một bác đang cho chú chó đi
vệ sinh ngoài đường.
- Đại diện các nhóm xử lí tình
huống.
- Gọi đại diện các nhóm đưa ra cách xử lí phù - Đại diện các nhóm trình bày kết
hợp trong hai tình huống trên.
quả thảo luận của nhóm mình.
- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
* Liên hệ GDHS: GD cho HS về kĩ năng
phòng chống Covid - 19 và dịch xuất suất
huyết.
H: Chúng ta cần phải làm gì để tăng sức đề
- Tập thể dục, thực hiện tốt 5K, ăn
kháng để phòng chống dịch bệnh Covid - 19 nhiều hoa quả, rau xanh, vệ sinh
và dịch xuất suất huyết?
xung quanh nhà ở sạch sẽ,…
- GV đưa ra thông điệp: Chúng ta cần làm
- 2 - 3 HS đọc thông điệp.
những việc phù hợp để giữ gìn vệ sinh xung
quanh nhà tạo không gian sống sạch đẹp, bảo
vệ sức khỏe, góp phần phòng tránh dịch
bệnh,..
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực
hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng
ngày.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023
Tăng cường Toán (Tiết 3)
ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật khối trụ, khối cầu qua
hình ảnh các đó vật và qua hình vẽ. Nhận biết được ba điểm thẳng hàng, hình tứ
giác.
- Nhận biết được giờ theo buổi trong ngày, ngày trong tháng. Đọc được giờ
trên đồng hồ.
- Tính được độ dài đường gấp khúc.
- Xác định được cân nặng của một số đồ vật dựa vào cân đồng hồ. Thực hiện
được phép cộng, trừ số đo khối lượng (kg) và dung tích (l).
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến số đo độ dài, khối lượng, dung
tích.
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Luyện tập thực hành
Số?
Bài 1:
- GV HD HS tìm hiểu yêu cầu bài tập
- HS làm bài tập theo nhóm 4
- HS chia sẻ kết quả trước lớp
- Lớp nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng
Bài 2:
- GV HD HS tìm hiểu yêu cầu bài tập
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng.
- HS làm bài tập theo nhóm đôi
- HS chia sẻ kết quả trước lớp
- Lớp nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng
Bài 3:
a) Đồng hồ bên đổ chuông lúc:
A. 7 giờ 6 phút
B. 7 giờ 30 phút
C. 6 giờ 7 phút
D. 6 giờ 8phút
b) Nếu ngày 14 tháng 10 là thứ Bảy
thì ngày 20 tháng 10 (ngày Phụ
Nữ Việt Nam) là:
A. Thứ Tư
B. Thứ Năm
C. Thứ Sáu
D. Thứ Bảy
Cô Bình mua 15 kg gạo. Biết rằng mỗi
- GV HD HS tìm hiểu yêu cầu bài tập
- HS làm bài tập cá nhân
tuần gia đình cô Bình ăn hết 5 kg gạo.
Hỏi gia đình cô Bình ăn trong mấy tuần
thì hết số gạo đó?
- HS chia sẻ kết quả trước lớp
- Lớp nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng
Bài 4
- GV HD HS tìm hiểu yêu cầu bài tập
Nối hai đồng hồ chỉ cùng giờ vào buổi
chiều hoặc buổi tối (theo mẫu).
- HS làm bài tập
- HS chia sẻ kết quả trước lớp
- Lớp nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài.
- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp.
- Giáo viên chốt đúng - sai.
- Học sinh nhận xét, sửa bài.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài.
………………………………………………………..
Tiếng Việt (Tiết 24)
BÀI 7: MÙA HÈ LẤP LÁNH (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đặc thù:
Năng lực ngôn ngữ: Viết đúng chính tả bài thơ “Mùa hè lấp lánh ” ( 3 khổ
thơ đầu ) .
Năng lực văn học: Chọn v hoặc d thay vào ô vuông.
2. Năng lực chung .
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài
 









Các ý kiến mới nhất