Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 4 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Lam
Ngày gửi: 09h:28' 24-09-2022
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Lam
Ngày gửi: 09h:28' 24-09-2022
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 3A: TUẦN 4
Thø
Ngµy
M«n d¹y
Bµi d¹y
Thứ 2
sáng
26/9/2022
HĐNG
Sinh hoạt dưới cờ
Toán
Luyện tập
Anh văn
TNXH
Vệ sinh xung quanh nhà
Thứ 3
sáng
Toán
Luyện tập
Tiếng V
Mùa thu lấp lánh
Tiếng V
Kể chuyện: chó đôm con và mặt trời
Công N
Sử dụng đèn học
Buổi Chiều
TCL
Tin học
Â.nhạc
Thứ 4
sáng
Thể dục
Thể dục
Tập đọc
Tạm biệt mùa hè
TậpViết
Đọc mở rộng
Buổi Chiều
Anh văn
Anh văn
Toán
Bảng nhân 6 , chia 6
Thứ 5
sáng
Toán
Luyện tập
Chính tả
Mùa thu lấp lánh
TTNXH
Ôn tập chủ đề về gia đình
HĐTN
Đọc sách theo sở thích
Buổi Chiều
Anh văn
TCL(TN)
TCL(TN)
Thứ 6
29/9/2022
Toán
Bảng nhân 7 , chia 7
Tiếng V
Mở rộng vốn từ về muag hè dấu hai chấm
Tiếng V
Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về một người bạn
HĐTN
Danh mục sách theo sở thích.
Đạo đức
Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,...
3. Biết được một số thông tin về ngành nghề của địa phương.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
- Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè.
2. Học sinh: Văn nghệ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Nghe giới thiệu về một nghề thủ công của địa phương. (15 - 16')
* Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
* GV cho HS xem video giới thiệu về một nghề thủ công của địa phương
- GV cho HS xem video hài “Gốm sứ”
- GV cho HS xem lần 1 kết hợp yêu cầu HS nêu những hình ảnh được nói trong video.
- Gv cho HS xem lần 2 kết hợp với hướng dẫn HS quan sát những đặc điểm của những loại gốm sứ?
- GV gọi HS những đặc điểm nổi bật của gốm sứ.
+ Những vật dụng nào làm bằng gốm sứ?
+ Nó có hình dáng như thế nào?
+ Nó có kích thước ra sao?
+ Nó có màu sắc đa dạng như thế nào?
+ Nó ra đời vào thời gian nào?
+ Tác dụng của từng loại gốm sứ?
+ Giá trị của nó như thế nào đối với đời sống của con người?
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- HS lắng nghe.
- HS hát.
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
- HS xem video hài “Gốm sứ”
- HS nêu những hình ảnh được nói trong video: chén, đĩa, chậu,…
- HS xem lần 2 kết hợp với hướng dẫn HS quan sát những đặc điểm của những loại gốm sứ?
- 4,5 HS trả lời: chén, đĩa, chậu,…
- Khác nhau
- Cao, bé,…
- Màu sắc đa dạng, hài hòa,..
- Rất lâu đời
- Phục vụ nhu cầu của con người
- HS trả lời theo suy nghĩ
- Rất lơn về vật chất lẫn tinh thần
- HS thực hiện yêu cầu.
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
*************************************
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG (T2) – Trang 38
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1.Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Góp phần phát triển năng lực chung.Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Góp phần phát triển Phẩm chất Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
- GV cho HS làm bảng con để khởi động bài học.
+ Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 -328
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- 2HS làm bảng con
- Hs làm và nêu cách làm
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- -Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm.
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV cho làm vở.
a) 2 x 1 =; 3 x 1 =; 4 x 1 =; 5 x 1 =
b) 2 : 1 =; 3 : 1 = ; 4 : 1 =; 5 : 1 =
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính( theo mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu
- GV cho làm vở.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm) Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài tập vào phiếu.
- HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS làm việc vào phiếu học tập .
a) 4 x = 8
12 : = 3
3 x = 18
25 : = 5
b) GV dành cho HS khá ,giỏi
GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2 = 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại.
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở.
Kết quả:
a) 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3
4 x 1 = 4 5 x 1 = 5
b) 2 : 1 =2 3 : 1 = 3
4 : 1 = 4 5 : 1 = 5
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại
- 2HS nêu và đọc mẫu
- HS làm vào vở.
1 x 3 = 1 + 1 + 1=3
1 x 3 = 3
1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1=4
1 x 4 = 4
1 x 5 = 1 =1+1 +1 +1 +1=5
1 x 5 =5
1 x 6 = 1 + 1 +1 +1 +1 +1 =6
1 x 6 =6
- 1 HS nêu:
- HS làm việc theo nhóm
- HS nêu từng phép tính.
- HS lắng nghe.
- 1 HS nêu:
- HS làm việc cá nhân.
a) 4 x = 8
12 = 3
3 x = 18
25 : = 5
-Kết quả:
- HS nhận xét lẫn nhau.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết
phép nhân, phép chia với (cho) 1.
1 x 1 = ? 6 : 1 =?
1 x 2 = ? 5 : 1 =?
1 x 3 = ? 4 : 1 =?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ HS trả lời:
1 x 1 = 1 6 : 1 =6
1 x 2 = 2 5 : 1 =5
1 x 3 = 3 4 : 1 =4
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
***************************************
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 03: VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
- Góp phần phát triển năng lực Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Góp phần phát triển phẩm chất. Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
*GD TKNL&HQ - GD BVMT:
- Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn môi trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi trừng xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch sẽ, trong lành giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn.
- Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi trường sống.
- Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng đến môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động.
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
+ Câu 1: Để môi trừng xung quanh nhà sạch sẽ, em đã:
A) Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa.
B) Vẽ lên tường nhà.
C) Vứt rác bừa bãi.
+ Câu 2: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại lợi ích gì?
A) Đảm bảo được sức khỏe.
B) Phòng tránh nhiều bệnh tật.
C) Cả hai đáp án trên.
- GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe.
2. Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
+ Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ những việc nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc cá nhân)
- GV nêu yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ vào PHT và chia sẻ với bạn:
- GV gọi HS trình bày.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 :
* Kết luận: + Những việc em nên làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở: thường xuyên quét dọn nhà cửa, trồng cây xanh, nhổ sạch cỏ, xung quanh nhà ở, phát quang bụi rậm, vứt rác đúng nơi quy định,…
+ Những việc em không làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở: để đồ dùng không ngăn nắp, vứt rác không bừa bãi, đổ nước thải ra đường, vẽ bậy, dán, phát tờ rơi,…
- HS hoàn thành sơ đồ vào PHT.
- Một số học sinh trình bày.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
H: Em đồng tình hay không đồng tình với những việc làm nào dưới đây? Vì sao?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hình 9: Đồng tình vì mọi người đang vệ sinh khu vực chung trong khu dân cư như quét dọn, lau chùi các lan can, cầu thang,… để giữ chung cư luôn sạch sẽ, thoáng đãng.
+ Hình 10: Không đồng tình vì một bác đang rửa xe máy ở hè nhà, xả nước ra đường gây mất mĩ quan đường phố, ảnh hưởng đến người đi đường.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng:
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Xử lí tình huống. (Làm việc nhóm 4)
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình 9, 10 trang 19 trong SGK. Nêu tình huống và đưa ra cách xử lí phù hợp trong mỗi hình.
Tình huống 1: Khi đến giờ đổ rác các bác lao công sẽ gõ kẻng cho mọi người xuống đổ rác. Bạn nam đang vội đi đá bóng nên bạn vứt luôn rác xuống sân.
Tình huống 2: Một bác đang cho chú chó đi vệ sinh ngoài đường.
- Gọi đại diện các nhóm đưa ra cách xử lí phù hợp trong hai tình huống trên.
- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
* Liên hệ GDHS: GD cho HS về kĩ năng phòng chống Covid - 19 và dịch xuất suất huyết.
H: Chúng ta cần phải làm gì để tăng sức đề kháng để phòng chống dịch bệnh Covid - 19 và dịch xuất suất huyết?
- GV đưa ra thông điệp: Chúng ta cần làm những việc phù hợp để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà tạo không gian sống sạch đẹp, bảo vệ sức khỏe, góp phần phòng tránh dịch bệnh,..
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày.
- Học sinh cùng nhau quan sát, suy nghĩ và đưa ra cách xử lý theo hiểu biết của mình.
- Đại diện các nhóm xử lí tình huống
Đại diện các nhóm xử lí tình huống.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Tập thể dục, thực hiện tốt 5K, ăn nhiều hoa quả, rau xanh, vệ sinh xung quanh nhà ở sạch sẽ,…
- 2 - 3 HS đọc thông điệp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*************************************
LUYỆN TOÁN ÔN TẬP
BẢNG NHÂN 3, BẢNG CHIA 3 (Tiết 2) – Trang 14
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố cách tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng chia 3.
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 3 x 5 = ?
+ Câu 2: 3 x 9 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: 3 x 5 = 15
+ Trả lời: 3 x 9 = 27
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 13 Vở Bài tập Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ 13 Vở Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- Hs làm bài
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở.
- YC HS đọc bài làm
- GV nhận xét, tuyên dương.
=>Gv chốt BT củng cố các phép tính trong bảng chia 3
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn kết quả cho mỗi phép tính.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nối mỗi phép tính ở con ong với kết quả tương ứng ở cạnh hoa vào phiếu học tập
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
=>Gv chốt BT củng cố các phép tính trong bảng chia 3
- 1 HS nêu: Số
- HS làm vào vở
- HS đọc bài làm, nhận xét
Các số lần lượt điền vào bảng là:a) 3; 7; 2; 5; 6; 4; 10; 8;9
- HS nghe
- 1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
- HS nối mỗi phép tính ở con ong với kết quả tương ứng vào phiếu học tập
- HS khác NX
- HS nghe
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) Nối hai phép tính có cùng kết quả
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS đọc kết quả và giải thích cách làm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt BT củng cố các phép tính trong bảng nhân, chia đã học
Bài 4:
- GV mời HS đọc bài toán
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
=>Gv chốt BT củng cố KT về giải toán có lời văn liên quan đến bảng chia 3
- 1HS nêu: Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả?
- HS đọc bài làm và nêu cách làm
- Hs nhận xét
- HS nghe
- 1HS đọc bài toán
- HS trả lời:
+ Có 30 bạn, mỗi nhóm 3 bạn
+ Chia được bao nhiêu nhóm.
- HS lên bảng chữa bài, dưới lớp đọc bài làm
Bài giải
Số nhóm chia được là:
30 : 3 = 10 (nhóm)
Đáp số:10 nhóm
- HS nhận xét bài bạn
- HS nghe
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 3, bảng chia 3
+ Câu 1: Mỗi hộp có 3 bút chì. Hỏi 8 hộp như vậy có bao nhiêu bút chì?
+ Câu 2: 24 : 3 = ?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- HS trả lời:
+ Câu 1: 8 hộp như vậy có 24 bút chì.
+ Câu 2: 24 : 3 = 8
- HS nghe
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2022
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG (T3) – Trang 38
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã họcThực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0.Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân.Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học.Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Góp phần phát triển năng lực chung.Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Góp phần phát triển Phẩm chất.Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
- GV gọi HS lên bảng làm bài để khởi động bài học.
4 x = 12 12 : = 6
3 x = 15 25 : = 5
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS nêu kết quả
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+ Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
+ Thực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0.
+ Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân.
+ Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học.
-Cách tiến hành:
Bài 1.(Làm việc cá nhân) Tính( theo mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
- GV cho làm vở.
a) 0 x 3 =; 0 x 4 =; 0 x 5 =
b) 0 x 6= 0 x 7= 0 x 8 = 0 x 9 =
0 : 6 = 0 : 7 = 0 : 8 = 0 : 9 =
-HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
GV nhận xét :
Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0
Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả?
- GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có lời văn.
- GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài (cho biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì?
- GV cho HS làm bài vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE
- GV cho HS nêu yêu cầu
GV gợi ý cho HS đường gấp khúcABCDE có 4 đoạn thẳng có cùng độ dài là 3 cm vậy ta nên làm phép tính gì?
- GV cho làm vở.
-HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS nêu và đọc mẫu
- HS làm việc cá nhân.
- HS nêu kết quả
a) 0 x 3 =0 ; 0 x 4 =0 ;0 x 5 =0
b) 0 x 6= 0 0 x 7= 0
0 x 8 = 0 0 x 9 = 0
0 : 6 = 0 0 : 7 = 0
0 : 8 = 0 0 : 9 = 0
-HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vào phiếu.
- HS nêu kết quả
- HS lắng nghe
- HS đọc đề trả câu hỏi
- HS làm vào vở.
- 1 HS lên bảng giải
Bài giải:
Số quyển vở tổ một góp được là:
5 x 8 = 40(quyển vở)
Đáp số: 40 quyển vở
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở.
- HS nêu kết quả:
Bài giải:
Độ dài đường gấp khúcABCDE là:
3 x 4 = 12(cm)
Đáp số: 12 cm
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vào phiếu.
- HS nêu kết quả
- HS lắng nghe
3. Vận dụng.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS nhận biết dược Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
3 x 2 = 4 x 3 =
6 : 3 = 12: 3 =
6 : 2 = 12 : 4 =
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
• HS trả lời
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*****************************************
TIẾNG VIỆT
MÙA HÈ LẤP LÁNH (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.Nhận biết được vần trong bài thơ.Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.”
- Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây.Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt trời Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
- Góp phần phát triển phẩm chất năng lực chung.Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Góp phần phát triển phẩm chất phẩm chất.Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi khởi động qua 2 câu hỏi.
+ Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm món trứng đúc thịt?
+ Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , bước 1 cần làm những gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia khởi động
+ Trả lời: những nguyên liệu làm món trứng đúc thịt là trứng gà thịt nạc vai, dầu ăn, mắm, muối và hành khô.
+ Trả lời: Khi làm món trứng đúc thịt , bước 1 là rửa sạch thịt sau đó bằm nhỏ hoặc xay nhuyễn.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc cả bài: ( giọng đọc thể hiện niềm thiết tha, vui sướng và háo hức khi mùa hè đến).
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài.
- GV HD đọc: -Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....).
-Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ.
- GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn
+ Khổ 1: Buổi sáng mùa hè.
+ Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè.
+ Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi chiều mùa hè.
+ Khổ 4: Nièm vui của tuổi thơ trong mùa hè.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.
- HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc một khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt.
-HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
- 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp
-GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
- Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm .
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ?
+ Câu 2:Nắng mùa hè mang đến những lợi ích gì?
-Đối với cây
-Đối với hoa lá
-Đối với các bạn nhỏ
+ Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt?
+ Câu 4: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật sung sướng”?
+Câu 5:Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp lánh” chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến khác của em.
a.Ngày có nhiều nắng.
b.Ngày có nhiều niềm vui.
c.Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS làm việc nhóm 4 mỗi HS đọc một khổ thơ, (đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt.
- HS đọc từ khó
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ là thức dậy sớm và đi ngủ muộn.
TL: Nắng mùa hè mang đến những lợi ích sau:
TL: Làm cho cây cối chóng lớn.
- Làm cho hoa lá thêm màu.
- Cho mình được chơi lâu hơn.
TL: Ngày của mùa hè có điểm đặc biệt lả rất dài.
TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật sung sướng vì có nắng có kem, có gió êm, có ngày dài.
TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh thể hiện một mùa hè rực rỡ với nắng vàng chiếu long lanh.
- Đó là một mùa hè đẹp như trong mơ,...
- Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng khắp nơi
-2-3 HS nhắc lại
- 2 HS đọc nối tiếp,
3. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời.
3.1. Hoạt động 3
- GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, nói tới hiện tượng mặt trời mọc từ sáng sớm và lặn khi chiều muộn, do vậy mùa hè có ngày dài và đêm ngắn. Câu chuyện sau đây cũng nói tới hiện tượng mặt trời mọc và lặn, hiện tượng này làm cho chú chó đốm vô cùng băn khoăn.Hãy nghe và giải thích cho chú có đốm nhé
- Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi dưới tranh.
- GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện.
- GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng với các câu hỏi trong tranh, có thể dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì, khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và trả lời các câu hỏi dưới tranh.
Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời mọc ở đâu?
Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời lặn ở đâu ?
Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ?
Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc nhiên?
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè lấp lánh,
+ HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi dưới tranh.
- HS làm việc theo nhóm.
TL: Mặt trời mọc từ chân núi phía đông.
TL: Mặt trời lặn xuống dòng sông phía tây.
TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời có 2 cái nhà, một cái ở chân núi phía đông và một cái ở dòng sông phía tây. Ngày mai, mặt trời sẽ mọc từ dòng sông phía tây.
TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông, trong trong khi chó đốm đang chờ mặt trời ở đằng tây.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày.
- HS kể nối tiếp câu chuyện.
- HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
- GV Cho học sinh quan sát video về hoạt động của các bạn trong mùa hè.
+ Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của các hoạt động đó
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát video
+ HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi sau khi xem video.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
*******************************************
CÔNG NGHỆ
Bài 02: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được tác dụng và cách sử dụng được đèn học.Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.
Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học
- Góp phần phát triển phẩm chất năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả học tập .Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp
- Góp phần phát triển phẩm chất phẩm chất. Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh ,ảnh minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng dèn học.Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” hoặc thiết kế chọn quà hay lật mảnh ghép để khởi động bài học.
- HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả em thích và trả lời các câu hỏi:
+ Câu 1: Nêu tên từng bộ phận của đèn học
+ Câu 2: Nêu tác dụng của từn bộ phận của đèn học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia chơi khởi động
+ Trả lời: 6 bộ phận chính, bóng đèn, thân đèn, chụp đèn, đế đèn, công tắc, dây nguồn.
+ Trả lời: tác dụng của từng bbọ phận như đã được học ở tiết 1- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu sử dụng đèn học đúng cách (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ các bức tranh hình 4 và nêu câu hỏi. Sắp xếp cách sử dụng hợp lý
+ Em cùng bạn thảo luận về cách sắp xếp cách sử dụng đèn học hợp lý theo 4 bước của bạn nhỏ trong hình 4. Cùng bạn thực hành các bước sử dụng đèn học?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 2. Tìm hiểu sử dụng đèn học an toàn. (làm việc nhóm 2)
- GV nêu câu hỏi cho học sinh quan sát hình năm và nêu tại sao trong cách sử dụng đèn học của hình 5 là mất an toàn
- Sử dụng đèn học an toàn cần lưu ý điều gì?
-GV gợi ý học sinh nêu - nếu được -
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại.
Cần đảm bảo tuyệt đối về an toàn khi sử dụng đèn học,Khi ánh sáng của đèn học nhấp nháy hoặc không còn sáng rõ cần báo cho người lớn để sủa chữa, thay thế để đảm bảo an toàn
-Đồ thay thế hỏng hóc cần được đúng trong túi bóng ghi lưu ý nguy hiểm và phân loại bỏ thùng rác.
- Học sinh chia nhóm 2, thảo luận và trình bày:
+ Xác định vị trí đăt đèn, bật đèn, điều chỉnh độ cao độ chiếu sáng của đèn, tắt đèn khi không sử dụng
+ Học sinh nêu lại các bước thực hiện các thao tác vừa nêu
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm
Học sinh quan sát thảo luận và nêu:
Hình a: Để gần cốc nước dễ va chạm đổ nước gây chậm cháy
Hình b/ làm hỏng dây, hở điện mất an toàn, có thể bị điện giật nguy hiểm
Hình c/ dễ bị bỏng tay hoặc dò rỉ điện gây bị điện giật nguy hiểm
Hình d/ gây chói mắt lâu dài ảnh hưởng thị lực, hại mắt
+ Lưu ý học sinh tránh chiếu qua sáng, dọi ánh sáng vào mắt hại mắt hoặc tăt bật liên tục làm hại hỏng đèn,có thể bị điện giật nguy hiểm nếu hở điện
- HS trả lời cá nhân: đặt ở vị trí khô ráo-an toàn điện, phía tay trái người ngồi- không bị bóng tay người viết che mất chữ viết,
Điều chỉnh độ cao và hướng chiếu sáng của đèn phù hợp- không cao hay thấp quá, tắt đèn khi không sử dụng, không sờ tay vào bóng đèn khi đang sử dụng hay vừa sử dụng xong để tránh bị bỏng
- Giữ gìn khi sử dụng bằng cách: không làm đổ, rơi,..Biết lau chùi, bảo quản các sản phẩm đó.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm và lưu ý cách sử dụng đèn học an toàn.
.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Thực hành được việc biết sử dụng đèn học và sử dụng an toàn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Thực hành cách sử dụng đèn học , sử dụng an toàn. (Làm việc cá nhân)
- GV mời học sinh làm việc cá nhân: Thực hành các bước sử dụng đèn học, sử dụng an toàn.
- GV Mời một số em trình bày
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Học sinh thực hành
- Một số HS thực hành trước lớp.
- HS nhận xét nhận xét bạn.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- GV chuẩn bị trước một số đèn học
- GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu:
+ Chia sẻ với bạn và hình dáng, màu sắc chiếc đèn học mình yêu thích
+ Chia sẻ về cách sử dụng và sử dụng an toàn cho bạn biết
+ Nếu tay ướt mà bật đèn hay ngồi tắt bật đèn liên tục hoặc ngồi quá lâu dưới ánh sáng quá lớn thì điều gì sẽ có thể xảy ra, em rút ra bài học gì cho mình?
- GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách làm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà chuẩn bị bài 3: sử dụng quạt điện.
- Lớp chia thành các nhóm và cùng nhau nêu cách bảo quản các sản phẩm bằng cách lau, chùi sản phẩm,....và về thực hành giúp đỡ bố mẹ ở gia đình mình...
- Các nhóm nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
******************************************
LUYÊN TIẾNG VIỆT( luyện đọc)
MÙA HÈ LẤP LÁNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
- Góp phần phát triển Năng lực chung.Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu đư
LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 3A: TUẦN 4
Thø
Ngµy
M«n d¹y
Bµi d¹y
Thứ 2
sáng
26/9/2022
HĐNG
Sinh hoạt dưới cờ
Toán
Luyện tập
Anh văn
TNXH
Vệ sinh xung quanh nhà
Thứ 3
sáng
Toán
Luyện tập
Tiếng V
Mùa thu lấp lánh
Tiếng V
Kể chuyện: chó đôm con và mặt trời
Công N
Sử dụng đèn học
Buổi Chiều
TCL
Tin học
Â.nhạc
Thứ 4
sáng
Thể dục
Thể dục
Tập đọc
Tạm biệt mùa hè
TậpViết
Đọc mở rộng
Buổi Chiều
Anh văn
Anh văn
Toán
Bảng nhân 6 , chia 6
Thứ 5
sáng
Toán
Luyện tập
Chính tả
Mùa thu lấp lánh
TTNXH
Ôn tập chủ đề về gia đình
HĐTN
Đọc sách theo sở thích
Buổi Chiều
Anh văn
TCL(TN)
TCL(TN)
Thứ 6
29/9/2022
Toán
Bảng nhân 7 , chia 7
Tiếng V
Mở rộng vốn từ về muag hè dấu hai chấm
Tiếng V
Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về một người bạn
HĐTN
Danh mục sách theo sở thích.
Đạo đức
Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,...
3. Biết được một số thông tin về ngành nghề của địa phương.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
- Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè.
2. Học sinh: Văn nghệ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Nghe giới thiệu về một nghề thủ công của địa phương. (15 - 16')
* Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
* GV cho HS xem video giới thiệu về một nghề thủ công của địa phương
- GV cho HS xem video hài “Gốm sứ”
- GV cho HS xem lần 1 kết hợp yêu cầu HS nêu những hình ảnh được nói trong video.
- Gv cho HS xem lần 2 kết hợp với hướng dẫn HS quan sát những đặc điểm của những loại gốm sứ?
- GV gọi HS những đặc điểm nổi bật của gốm sứ.
+ Những vật dụng nào làm bằng gốm sứ?
+ Nó có hình dáng như thế nào?
+ Nó có kích thước ra sao?
+ Nó có màu sắc đa dạng như thế nào?
+ Nó ra đời vào thời gian nào?
+ Tác dụng của từng loại gốm sứ?
+ Giá trị của nó như thế nào đối với đời sống của con người?
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- HS lắng nghe.
- HS hát.
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
- HS xem video hài “Gốm sứ”
- HS nêu những hình ảnh được nói trong video: chén, đĩa, chậu,…
- HS xem lần 2 kết hợp với hướng dẫn HS quan sát những đặc điểm của những loại gốm sứ?
- 4,5 HS trả lời: chén, đĩa, chậu,…
- Khác nhau
- Cao, bé,…
- Màu sắc đa dạng, hài hòa,..
- Rất lâu đời
- Phục vụ nhu cầu của con người
- HS trả lời theo suy nghĩ
- Rất lơn về vật chất lẫn tinh thần
- HS thực hiện yêu cầu.
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
*************************************
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG (T2) – Trang 38
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1.Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Góp phần phát triển năng lực chung.Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Góp phần phát triển Phẩm chất Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
- GV cho HS làm bảng con để khởi động bài học.
+ Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 -328
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- 2HS làm bảng con
- Hs làm và nêu cách làm
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- -Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm.
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV cho làm vở.
a) 2 x 1 =; 3 x 1 =; 4 x 1 =; 5 x 1 =
b) 2 : 1 =; 3 : 1 = ; 4 : 1 =; 5 : 1 =
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính( theo mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu
- GV cho làm vở.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm) Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài tập vào phiếu.
- HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS làm việc vào phiếu học tập .
a) 4 x = 8
12 : = 3
3 x = 18
25 : = 5
b) GV dành cho HS khá ,giỏi
GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2 = 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại.
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở.
Kết quả:
a) 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3
4 x 1 = 4 5 x 1 = 5
b) 2 : 1 =2 3 : 1 = 3
4 : 1 = 4 5 : 1 = 5
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại
- 2HS nêu và đọc mẫu
- HS làm vào vở.
1 x 3 = 1 + 1 + 1=3
1 x 3 = 3
1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1=4
1 x 4 = 4
1 x 5 = 1 =1+1 +1 +1 +1=5
1 x 5 =5
1 x 6 = 1 + 1 +1 +1 +1 +1 =6
1 x 6 =6
- 1 HS nêu:
- HS làm việc theo nhóm
- HS nêu từng phép tính.
- HS lắng nghe.
- 1 HS nêu:
- HS làm việc cá nhân.
a) 4 x = 8
12 = 3
3 x = 18
25 : = 5
-Kết quả:
- HS nhận xét lẫn nhau.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết
phép nhân, phép chia với (cho) 1.
1 x 1 = ? 6 : 1 =?
1 x 2 = ? 5 : 1 =?
1 x 3 = ? 4 : 1 =?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ HS trả lời:
1 x 1 = 1 6 : 1 =6
1 x 2 = 2 5 : 1 =5
1 x 3 = 3 4 : 1 =4
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
***************************************
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 03: VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
- Góp phần phát triển năng lực Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Góp phần phát triển phẩm chất. Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
*GD TKNL&HQ - GD BVMT:
- Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn môi trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi trừng xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch sẽ, trong lành giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn.
- Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi trường sống.
- Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng đến môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động.
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
+ Câu 1: Để môi trừng xung quanh nhà sạch sẽ, em đã:
A) Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa.
B) Vẽ lên tường nhà.
C) Vứt rác bừa bãi.
+ Câu 2: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại lợi ích gì?
A) Đảm bảo được sức khỏe.
B) Phòng tránh nhiều bệnh tật.
C) Cả hai đáp án trên.
- GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe.
2. Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
+ Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ những việc nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc cá nhân)
- GV nêu yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ vào PHT và chia sẻ với bạn:
- GV gọi HS trình bày.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 :
* Kết luận: + Những việc em nên làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở: thường xuyên quét dọn nhà cửa, trồng cây xanh, nhổ sạch cỏ, xung quanh nhà ở, phát quang bụi rậm, vứt rác đúng nơi quy định,…
+ Những việc em không làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở: để đồ dùng không ngăn nắp, vứt rác không bừa bãi, đổ nước thải ra đường, vẽ bậy, dán, phát tờ rơi,…
- HS hoàn thành sơ đồ vào PHT.
- Một số học sinh trình bày.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
H: Em đồng tình hay không đồng tình với những việc làm nào dưới đây? Vì sao?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hình 9: Đồng tình vì mọi người đang vệ sinh khu vực chung trong khu dân cư như quét dọn, lau chùi các lan can, cầu thang,… để giữ chung cư luôn sạch sẽ, thoáng đãng.
+ Hình 10: Không đồng tình vì một bác đang rửa xe máy ở hè nhà, xả nước ra đường gây mất mĩ quan đường phố, ảnh hưởng đến người đi đường.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng:
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Xử lí tình huống. (Làm việc nhóm 4)
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình 9, 10 trang 19 trong SGK. Nêu tình huống và đưa ra cách xử lí phù hợp trong mỗi hình.
Tình huống 1: Khi đến giờ đổ rác các bác lao công sẽ gõ kẻng cho mọi người xuống đổ rác. Bạn nam đang vội đi đá bóng nên bạn vứt luôn rác xuống sân.
Tình huống 2: Một bác đang cho chú chó đi vệ sinh ngoài đường.
- Gọi đại diện các nhóm đưa ra cách xử lí phù hợp trong hai tình huống trên.
- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
* Liên hệ GDHS: GD cho HS về kĩ năng phòng chống Covid - 19 và dịch xuất suất huyết.
H: Chúng ta cần phải làm gì để tăng sức đề kháng để phòng chống dịch bệnh Covid - 19 và dịch xuất suất huyết?
- GV đưa ra thông điệp: Chúng ta cần làm những việc phù hợp để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà tạo không gian sống sạch đẹp, bảo vệ sức khỏe, góp phần phòng tránh dịch bệnh,..
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày.
- Học sinh cùng nhau quan sát, suy nghĩ và đưa ra cách xử lý theo hiểu biết của mình.
- Đại diện các nhóm xử lí tình huống
Đại diện các nhóm xử lí tình huống.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Tập thể dục, thực hiện tốt 5K, ăn nhiều hoa quả, rau xanh, vệ sinh xung quanh nhà ở sạch sẽ,…
- 2 - 3 HS đọc thông điệp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*************************************
LUYỆN TOÁN ÔN TẬP
BẢNG NHÂN 3, BẢNG CHIA 3 (Tiết 2) – Trang 14
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố cách tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng chia 3.
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 3 x 5 = ?
+ Câu 2: 3 x 9 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: 3 x 5 = 15
+ Trả lời: 3 x 9 = 27
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 13 Vở Bài tập Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ 13 Vở Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- Hs làm bài
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở.
- YC HS đọc bài làm
- GV nhận xét, tuyên dương.
=>Gv chốt BT củng cố các phép tính trong bảng chia 3
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn kết quả cho mỗi phép tính.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nối mỗi phép tính ở con ong với kết quả tương ứng ở cạnh hoa vào phiếu học tập
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
=>Gv chốt BT củng cố các phép tính trong bảng chia 3
- 1 HS nêu: Số
- HS làm vào vở
- HS đọc bài làm, nhận xét
Các số lần lượt điền vào bảng là:a) 3; 7; 2; 5; 6; 4; 10; 8;9
- HS nghe
- 1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
- HS nối mỗi phép tính ở con ong với kết quả tương ứng vào phiếu học tập
- HS khác NX
- HS nghe
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) Nối hai phép tính có cùng kết quả
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS đọc kết quả và giải thích cách làm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt BT củng cố các phép tính trong bảng nhân, chia đã học
Bài 4:
- GV mời HS đọc bài toán
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
=>Gv chốt BT củng cố KT về giải toán có lời văn liên quan đến bảng chia 3
- 1HS nêu: Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả?
- HS đọc bài làm và nêu cách làm
- Hs nhận xét
- HS nghe
- 1HS đọc bài toán
- HS trả lời:
+ Có 30 bạn, mỗi nhóm 3 bạn
+ Chia được bao nhiêu nhóm.
- HS lên bảng chữa bài, dưới lớp đọc bài làm
Bài giải
Số nhóm chia được là:
30 : 3 = 10 (nhóm)
Đáp số:10 nhóm
- HS nhận xét bài bạn
- HS nghe
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 3, bảng chia 3
+ Câu 1: Mỗi hộp có 3 bút chì. Hỏi 8 hộp như vậy có bao nhiêu bút chì?
+ Câu 2: 24 : 3 = ?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- HS trả lời:
+ Câu 1: 8 hộp như vậy có 24 bút chì.
+ Câu 2: 24 : 3 = 8
- HS nghe
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2022
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG (T3) – Trang 38
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã họcThực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0.Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân.Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học.Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Góp phần phát triển năng lực chung.Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Góp phần phát triển Phẩm chất.Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
- GV gọi HS lên bảng làm bài để khởi động bài học.
4 x = 12 12 : = 6
3 x = 15 25 : = 5
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS nêu kết quả
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+ Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
+ Thực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0.
+ Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân.
+ Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học.
-Cách tiến hành:
Bài 1.(Làm việc cá nhân) Tính( theo mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
- GV cho làm vở.
a) 0 x 3 =; 0 x 4 =; 0 x 5 =
b) 0 x 6= 0 x 7= 0 x 8 = 0 x 9 =
0 : 6 = 0 : 7 = 0 : 8 = 0 : 9 =
-HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
GV nhận xét :
Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0
Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả?
- GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có lời văn.
- GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài (cho biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì?
- GV cho HS làm bài vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE
- GV cho HS nêu yêu cầu
GV gợi ý cho HS đường gấp khúcABCDE có 4 đoạn thẳng có cùng độ dài là 3 cm vậy ta nên làm phép tính gì?
- GV cho làm vở.
-HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS nêu và đọc mẫu
- HS làm việc cá nhân.
- HS nêu kết quả
a) 0 x 3 =0 ; 0 x 4 =0 ;0 x 5 =0
b) 0 x 6= 0 0 x 7= 0
0 x 8 = 0 0 x 9 = 0
0 : 6 = 0 0 : 7 = 0
0 : 8 = 0 0 : 9 = 0
-HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vào phiếu.
- HS nêu kết quả
- HS lắng nghe
- HS đọc đề trả câu hỏi
- HS làm vào vở.
- 1 HS lên bảng giải
Bài giải:
Số quyển vở tổ một góp được là:
5 x 8 = 40(quyển vở)
Đáp số: 40 quyển vở
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở.
- HS nêu kết quả:
Bài giải:
Độ dài đường gấp khúcABCDE là:
3 x 4 = 12(cm)
Đáp số: 12 cm
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vào phiếu.
- HS nêu kết quả
- HS lắng nghe
3. Vận dụng.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS nhận biết dược Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
3 x 2 = 4 x 3 =
6 : 3 = 12: 3 =
6 : 2 = 12 : 4 =
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
• HS trả lời
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*****************************************
TIẾNG VIỆT
MÙA HÈ LẤP LÁNH (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.Nhận biết được vần trong bài thơ.Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.”
- Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây.Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt trời Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
- Góp phần phát triển phẩm chất năng lực chung.Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Góp phần phát triển phẩm chất phẩm chất.Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi khởi động qua 2 câu hỏi.
+ Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm món trứng đúc thịt?
+ Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , bước 1 cần làm những gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia khởi động
+ Trả lời: những nguyên liệu làm món trứng đúc thịt là trứng gà thịt nạc vai, dầu ăn, mắm, muối và hành khô.
+ Trả lời: Khi làm món trứng đúc thịt , bước 1 là rửa sạch thịt sau đó bằm nhỏ hoặc xay nhuyễn.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc cả bài: ( giọng đọc thể hiện niềm thiết tha, vui sướng và háo hức khi mùa hè đến).
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài.
- GV HD đọc: -Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....).
-Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ.
- GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn
+ Khổ 1: Buổi sáng mùa hè.
+ Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè.
+ Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi chiều mùa hè.
+ Khổ 4: Nièm vui của tuổi thơ trong mùa hè.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.
- HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc một khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt.
-HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
- 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp
-GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
- Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm .
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ?
+ Câu 2:Nắng mùa hè mang đến những lợi ích gì?
-Đối với cây
-Đối với hoa lá
-Đối với các bạn nhỏ
+ Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt?
+ Câu 4: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật sung sướng”?
+Câu 5:Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp lánh” chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến khác của em.
a.Ngày có nhiều nắng.
b.Ngày có nhiều niềm vui.
c.Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS làm việc nhóm 4 mỗi HS đọc một khổ thơ, (đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt.
- HS đọc từ khó
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ là thức dậy sớm và đi ngủ muộn.
TL: Nắng mùa hè mang đến những lợi ích sau:
TL: Làm cho cây cối chóng lớn.
- Làm cho hoa lá thêm màu.
- Cho mình được chơi lâu hơn.
TL: Ngày của mùa hè có điểm đặc biệt lả rất dài.
TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật sung sướng vì có nắng có kem, có gió êm, có ngày dài.
TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh thể hiện một mùa hè rực rỡ với nắng vàng chiếu long lanh.
- Đó là một mùa hè đẹp như trong mơ,...
- Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng khắp nơi
-2-3 HS nhắc lại
- 2 HS đọc nối tiếp,
3. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời.
3.1. Hoạt động 3
- GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, nói tới hiện tượng mặt trời mọc từ sáng sớm và lặn khi chiều muộn, do vậy mùa hè có ngày dài và đêm ngắn. Câu chuyện sau đây cũng nói tới hiện tượng mặt trời mọc và lặn, hiện tượng này làm cho chú chó đốm vô cùng băn khoăn.Hãy nghe và giải thích cho chú có đốm nhé
- Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi dưới tranh.
- GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện.
- GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng với các câu hỏi trong tranh, có thể dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì, khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và trả lời các câu hỏi dưới tranh.
Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời mọc ở đâu?
Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời lặn ở đâu ?
Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ?
Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc nhiên?
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè lấp lánh,
+ HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi dưới tranh.
- HS làm việc theo nhóm.
TL: Mặt trời mọc từ chân núi phía đông.
TL: Mặt trời lặn xuống dòng sông phía tây.
TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời có 2 cái nhà, một cái ở chân núi phía đông và một cái ở dòng sông phía tây. Ngày mai, mặt trời sẽ mọc từ dòng sông phía tây.
TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông, trong trong khi chó đốm đang chờ mặt trời ở đằng tây.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày.
- HS kể nối tiếp câu chuyện.
- HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
- GV Cho học sinh quan sát video về hoạt động của các bạn trong mùa hè.
+ Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của các hoạt động đó
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát video
+ HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi sau khi xem video.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
*******************************************
CÔNG NGHỆ
Bài 02: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được tác dụng và cách sử dụng được đèn học.Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.
Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học
- Góp phần phát triển phẩm chất năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả học tập .Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp
- Góp phần phát triển phẩm chất phẩm chất. Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh ,ảnh minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng dèn học.Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” hoặc thiết kế chọn quà hay lật mảnh ghép để khởi động bài học.
- HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả em thích và trả lời các câu hỏi:
+ Câu 1: Nêu tên từng bộ phận của đèn học
+ Câu 2: Nêu tác dụng của từn bộ phận của đèn học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia chơi khởi động
+ Trả lời: 6 bộ phận chính, bóng đèn, thân đèn, chụp đèn, đế đèn, công tắc, dây nguồn.
+ Trả lời: tác dụng của từng bbọ phận như đã được học ở tiết 1- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu sử dụng đèn học đúng cách (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ các bức tranh hình 4 và nêu câu hỏi. Sắp xếp cách sử dụng hợp lý
+ Em cùng bạn thảo luận về cách sắp xếp cách sử dụng đèn học hợp lý theo 4 bước của bạn nhỏ trong hình 4. Cùng bạn thực hành các bước sử dụng đèn học?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 2. Tìm hiểu sử dụng đèn học an toàn. (làm việc nhóm 2)
- GV nêu câu hỏi cho học sinh quan sát hình năm và nêu tại sao trong cách sử dụng đèn học của hình 5 là mất an toàn
- Sử dụng đèn học an toàn cần lưu ý điều gì?
-GV gợi ý học sinh nêu - nếu được -
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại.
Cần đảm bảo tuyệt đối về an toàn khi sử dụng đèn học,Khi ánh sáng của đèn học nhấp nháy hoặc không còn sáng rõ cần báo cho người lớn để sủa chữa, thay thế để đảm bảo an toàn
-Đồ thay thế hỏng hóc cần được đúng trong túi bóng ghi lưu ý nguy hiểm và phân loại bỏ thùng rác.
- Học sinh chia nhóm 2, thảo luận và trình bày:
+ Xác định vị trí đăt đèn, bật đèn, điều chỉnh độ cao độ chiếu sáng của đèn, tắt đèn khi không sử dụng
+ Học sinh nêu lại các bước thực hiện các thao tác vừa nêu
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm
Học sinh quan sát thảo luận và nêu:
Hình a: Để gần cốc nước dễ va chạm đổ nước gây chậm cháy
Hình b/ làm hỏng dây, hở điện mất an toàn, có thể bị điện giật nguy hiểm
Hình c/ dễ bị bỏng tay hoặc dò rỉ điện gây bị điện giật nguy hiểm
Hình d/ gây chói mắt lâu dài ảnh hưởng thị lực, hại mắt
+ Lưu ý học sinh tránh chiếu qua sáng, dọi ánh sáng vào mắt hại mắt hoặc tăt bật liên tục làm hại hỏng đèn,có thể bị điện giật nguy hiểm nếu hở điện
- HS trả lời cá nhân: đặt ở vị trí khô ráo-an toàn điện, phía tay trái người ngồi- không bị bóng tay người viết che mất chữ viết,
Điều chỉnh độ cao và hướng chiếu sáng của đèn phù hợp- không cao hay thấp quá, tắt đèn khi không sử dụng, không sờ tay vào bóng đèn khi đang sử dụng hay vừa sử dụng xong để tránh bị bỏng
- Giữ gìn khi sử dụng bằng cách: không làm đổ, rơi,..Biết lau chùi, bảo quản các sản phẩm đó.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm và lưu ý cách sử dụng đèn học an toàn.
.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Thực hành được việc biết sử dụng đèn học và sử dụng an toàn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Thực hành cách sử dụng đèn học , sử dụng an toàn. (Làm việc cá nhân)
- GV mời học sinh làm việc cá nhân: Thực hành các bước sử dụng đèn học, sử dụng an toàn.
- GV Mời một số em trình bày
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Học sinh thực hành
- Một số HS thực hành trước lớp.
- HS nhận xét nhận xét bạn.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- GV chuẩn bị trước một số đèn học
- GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu:
+ Chia sẻ với bạn và hình dáng, màu sắc chiếc đèn học mình yêu thích
+ Chia sẻ về cách sử dụng và sử dụng an toàn cho bạn biết
+ Nếu tay ướt mà bật đèn hay ngồi tắt bật đèn liên tục hoặc ngồi quá lâu dưới ánh sáng quá lớn thì điều gì sẽ có thể xảy ra, em rút ra bài học gì cho mình?
- GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách làm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà chuẩn bị bài 3: sử dụng quạt điện.
- Lớp chia thành các nhóm và cùng nhau nêu cách bảo quản các sản phẩm bằng cách lau, chùi sản phẩm,....và về thực hành giúp đỡ bố mẹ ở gia đình mình...
- Các nhóm nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
******************************************
LUYÊN TIẾNG VIỆT( luyện đọc)
MÙA HÈ LẤP LÁNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
- Góp phần phát triển Năng lực chung.Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu đư
 









Các ý kiến mới nhất