Giáo án Tuần 3 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: anh tuấn
Ngày gửi: 14h:26' 30-09-2026
Dung lượng: 169.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: anh tuấn
Ngày gửi: 14h:26' 30-09-2026
Dung lượng: 169.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 3
Từ ngày 21/09 đến ngày 25/09/2026
Thứ
Hai
21/09
Buổi
Sáng
Chiều
Ba
22/09
Sáng
Chiều
Tư
23/09
Sáng
Chiều
Năm
24/09
Sáng
Chiều
Sáu
25/09
Sáng
Chiều
Tiết Môn
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
Âm nhạc
TC T Việt
Toán
Công nghệ
Mỹ thuật
Tiếng Anh
Tiếng Việt
GDTC
HĐTN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Toán
GDTC
Tiếng Anh
Tin học
Tiếng Việt
TC T Việt
Tiếng Anh
GDKNS
Toán
Đạo đức
TNXH
1
Tiếng Việt
2
3
Toán
TC Toán
4
HĐTN
Tên bài dạy
Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu tài năng của học trò
Bảng nhân 4, bảng chia 4 (tiết 1)
Đọc: Nhật kí tập bơi
Nói và nghe: Một buổi tập luyện
Phòng tránh hỏa hoạn khi ở nhà. (tiết 2)
Giáo viên bộ môn
Tăng cường đọc
Bảng nhân 4, bảng chia 4 (tiết 2)
Sử dụng đèn học (tiết 1)
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Viết: Nghe – viết: Mặt trời nhỏ
Giáo viên bộ môn
Theo chủ đề: Ngôi sao của tôi, ngôi sao của bạn.
Đọc: Tập nấu ăn
Viết: Ôn chữ hoa B, C
Giáo viên bộ môn
Ôn tập hình học và đo lường (tiết 1)
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Luyện tập: Từ ngữ chỉ hoạt động. Câu hoạt động.
Tăng cường viết
Giáo viên bộ môn
Kỹ năng tự tin thể hiện bản thân (tiết 1)
Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2)
Tự hào Tổ quốc Việt Nam (tiết 1)
Vệ sinh xung quanh nhà (tiết 1)
Luyện tập: Viết đoạn văn nêu các bước làm một
món ăn
Luyện tập chung (tiết 1)
Ôn bảng nhân chia đã học
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Sản phẩm
theo sở thích.
ATGT: Cổng trường an toàn giao thông
Nghỉ
Ghi
chú
1,5
0,5
1,5
0,5
2
Thứ Hai, ngày 21 tháng 9 năm 2026
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
GIAO LƯU “TÀI NĂNG CỦA HỌC TRÒ”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Tham gia được buổi giao lưu “Tài năng học trò” theo sự hướng dẫn của nhà trường.
– Biết cổ vũ, động viên bạn có tiết mục biểu diễn; bước đầu nhận ra mỗi bạn có sở
thích, khả năng riêng.
– Có thái độ tự tin, vui vẻ khi tham gia hoạt động tập thể đầu tuần.
2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Tự nhận biết sở thích, khả năng của bản thân; chuẩn bị được sản
phẩm, tiết mục hoặc đồ dùng theo yêu cầu.
– Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, lắng nghe, tôn trọng ý kiến của bạn; biết cùng bạn lập
kế hoạch và thực hiện hoạt động nhóm.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn cách thể hiện sở thích phù hợp; đề xuất ý
tưởng tạo sản phẩm, trình bày hoặc biểu diễn sáng tạo.
3. Phẩm chất
– Nhân ái: Biết tôn trọng sở thích, khả năng khác nhau của các bạn; biết cổ vũ, động
viên bạn khi trình bày.
– Chăm chỉ: Tích cực chuẩn bị, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ được phân công.
– Trách nhiệm: Có ý thức tham gia hoạt động chung, giữ lời hứa với nhóm, thực hiện
đúng nhiệm vụ đã nhận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Sân trường, âm thanh, bảng tên chương trình, danh sách tiết mục giao lưu.
– Cờ, hoa, phần thưởng nhỏ; ghế ngồi cho học sinh theo lớp.
– HS chuẩn bị trang phục gọn gàng, tinh thần tham gia nghiêm túc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
* Mục tiêu: Ổn định đội hình, tạo tâm thế nghiêm túc, vui tươi trước giờ sinh hoạt
dưới cờ.
* Cách tiến hành:
– GV Tổng phụ trách ổn định đội hình, – HS xếp hàng theo lớp, chỉnh trang trang
nhắc HS đứng đúng vị trí của lớp, chỉnh phục, giữ trật tự và chuẩn bị tham gia
trang trang phục, khăn quàng và giữ trật chương trình.
tự.
– GV nêu câu hỏi: Khi nghe tên chương – HS trả lời: Em nghĩ có tiết mục hát,
trình “Giao lưu tài năng của học trò”, em múa, đọc thơ, kể chuyện, chơi nhạc cụ
nghĩ mình sẽ được xem những tiết mục hoặc biểu diễn thể thao.
nào?
– GV cho HS trao đổi nhóm đôi trong 1 – HS thảo luận nhóm đôi và nêu: Em sẽ
phút: Em sẽ cổ vũ bạn biểu diễn bằng vỗ tay, mỉm cười, lắng nghe, không cười
cách nào để bạn thêm tự tin?
chê khi bạn biểu diễn.
3
– GV mời 2 – 3 HS trình bày ý kiến trước – HS trình bày: Em sẽ ngồi ngay ngắn, vỗ
lớp, sau đó nhắc HS giữ thái độ văn minh tay sau tiết mục, cổ vũ bạn bằng lời nói
trong suốt buổi sinh hoạt.
tích cực.
– GV kết luận: Buổi sinh hoạt dưới cờ – HS lắng nghe, đồng thanh: Chúng em
giúp chúng ta khởi đầu tuần mới vui vẻ, sẽ tham gia nghiêm túc và cổ vũ bạn văn
biết tôn trọng và cổ vũ tài năng của các minh.
bạn.
2. TRONG HOẠT ĐỘNG
* Mục tiêu: HS tham gia nghi lễ chào cờ, hưởng ứng ngày hội và chia sẻ được một
mong muốn tích cực cho năm học mới.
* Cách tiến hành:
– GV Tổng phụ trách điều khiển nghi lễ – HS đứng nghiêm, thực hiện chào cờ,
chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca theo quy hát Quốc ca, Đội ca với thái độ trang
định.
nghiêm.
– GV nhắc HS giữ hàng lối ngay ngắn, – HS giữ trật tự, mắt hướng lên cờ, thực
không nói chuyện riêng trong phần nghi hiện đúng hiệu lệnh.
lễ.
– GV mời đại diện Ban giám hiệu hoặc – HS lắng nghe nhận xét, ghi nhớ những
Tổng phụ trách nhận xét nhanh nền nếp điều cần phát huy và điều cần khắc phục.
tuần qua.
– GV kết luận: Nghi lễ chào cờ là hoạt – HS lắng nghe và thể hiện thái độ
động quan trọng, giúp HS rèn tác phong nghiêm túc.
nghiêm túc và tinh thần yêu nước.
3. SAU HOẠT ĐỘNG – CAM KẾT HÀNH ĐỘNG
* Mục tiêu: HS quan sát, cổ vũ các tiết mục đã luyện tập; nhận ra mỗi bạn có một
khả năng, sở thích riêng đáng được trân trọng.
* Cách tiến hành:
– GV dẫn chương trình giới thiệu mục – HS lắng nghe, hiểu nội dung buổi giao
đích của buổi giao lưu: tạo cơ hội cho HS lưu và chuẩn bị tinh thần cổ vũ các tiết
thể hiện tài năng và học cách cổ vũ bạn. mục.
– GV giới thiệu lần lượt các tiết mục hát,
múa, đọc thơ, kể chuyện, nhảy hoặc biểu
diễn thể thao của các lớp.
– HS quan sát, vỗ tay cổ vũ sau mỗi tiết
mục, không trêu chọc hoặc làm mất trật
tự.
– GV đặt câu hỏi: Em thích tiết mục nào – HS trả lời: Em thích tiết mục múa vì
nhất? Vì sao tiết mục đó làm em ấn các bạn biểu diễn đều; em thích tiết mục
tượng?
hát vì bạn hát tự tin.
– GV cho HS thảo luận nhóm 4: Theo – HS thảo luận nhóm 4 và nêu: Các bạn
em, để có một tiết mục hay, các bạn đã cần luyện tập, chọn trang phục, phối hợp
cần chuẩn bị những gì?
với nhau và mạnh dạn trước đám đông.
– GV mời đại diện một số nhóm trình – Đại diện nhóm trình bày: Chúng em
bày, GV khen những ý kiến thể hiện sự thấy các bạn phải chăm chỉ luyện tập và
4
quan sát tinh tế và thái độ cổ vũ tích cực.
biết hợp tác để tiết mục thành công.
– GV kết luận: Mỗi tài năng đều đáng – HS lắng nghe, vỗ tay hưởng ứng và nêu
quý. Khi biết cổ vũ và tôn trọng bạn, quyết tâm cổ vũ bạn tích cực.
chúng ta làm cho sân trường trở thành nơi
vui tươi, thân thiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
---------------------------------------------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN
Bài 06: BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4 (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Hình thành được bảng nhân 4 từ tình huống thực tế mỗi chong chóng có 4 cánh.
- Thực hiện được các phép nhân trong bảng nhân 4 và vận dụng giải bài toán có lời
văn.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận và giao tiếp toán học qua việc nêu quy luật thêm
4.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động đọc yêu cầu bài, quan sát bảng cấu tạo số, tự viết
số và kiểm tra kết quả đọc, viết các số đến 1 000.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích số theo hàng trăm, chục, đơn
vị; tìm số liền trước, số liền sau và hoàn thành dãy ba số liên tiếp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách đọc số, cách viết số; trình
bày kết quả trên bảng con, phiếu nhóm và nhận xét bài làm của bạn.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, viết, phân tích các số; hoàn thành các bài tập trong
SGK.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi ghi số, xác định hàng trăm - chục - đơn vị và hợp tác
trong hoạt động nhóm.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai khi đọc, viết số và sửa lại
cho đúng.
4. Tích hợp
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a: GV trình chiếu bảng cấu tạo số trên PowerPoint tương tác
và dùng Google Search ở chế độ trình chiếu của GV để minh họa một số số liệu thực
tế phù hợp; HS đọc số, xác định hàng trăm - chục - đơn vị và đối chiếu số liệu trước
khi nêu kết quả.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.1: Biết sử dụng AI như công cụ hỗ trợ tìm kiếm và
tra cứu thông tin số liệu. Gợi ý hoạt động: Sử dụng tìm kiếm giọng nói để tìm số dân
của một xã/phường hoặc độ cao một ngọn núi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
- SGK Toán 3, bảng con, phiếu học tập, bút dạ, thẻ số.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
+ Ôn lại phép nhân đã học và tạo hứng thú vào bảng nhân 4.
+ Nêu được ý nghĩa phép nhân là tổng các số hạng bằng nhau.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện bảng - HS tham gia trò chơi, đọc nhanh các
nhân 3”.
phép nhân trong bảng nhân 3.
- GV nêu: 3 x 6 bằng bao nhiêu?
- HS trả lời: 3 x 6 = 18.
- GV hỏi: Nếu mỗi chong chóng có 4 cánh, - HS trả lời: Có thể viết phép nhân 4 x 5.
5 chong chóng có bao nhiêu cánh, ta có thể
viết phép nhân nào?
- GV nhận xét, giới thiệu bài “Bảng nhân - HS lắng nghe và ghi tên bài vào vở.
4”.
2. KHÁM PHÁ
* Mục tiêu:
+ Lập được phép nhân 4 x 5 từ tình huống mỗi chong chóng có 4 cánh.
+ Hoàn thành được bảng nhân 4 theo quy luật thêm 4.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát phần Khám phá
trong SGK.
- HS quan sát tranh chong chóng và
bảng nhân 4.
- GV hỏi: Mỗi chong chóng có mấy cánh?
- HS trả lời: Mỗi chong chóng có 4
cánh.
- GV hỏi: 5 chong chóng có bao nhiêu - HS trả lời: 5 chong chóng có 20 cánh;
cánh? Em viết phép nhân nào?
viết 4 x 5 = 20.
- GV hướng dẫn: 4 x 5 có thể viết thành - HS trả lời: 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20.
tổng nào?
- GV yêu cầu HS nhận xét kết quả trong - HS trả lời: Mỗi kết quả sau hơn kết
bảng nhân 4.
quả trước 4 đơn vị.
- GV kết luận kiến thức: Bảng nhân 4 được - HS đọc lại bảng nhân 4.
hình thành bằng cách đếm thêm 4 hoặc
cộng thêm 4 vào kết quả liền trước.
3. LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
+ Thực hiện được các phép nhân trong bảng nhân 4.
+ Tìm được số còn thiếu trong dãy số cách đều 4.
+ Giải được bài toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 4.
* Cách tiến hành:
- Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- HS đọc yêu cầu Bài 1.
- GV yêu cầu HS đọc các thừa số trong - HS đọc: Thừa số thứ nhất là 4; thừa số
bảng.
thứ hai là 2, 3, 5, 7, 9, 10.
6
- GV cho HS tự nhẩm và điền tích vào - HS viết: 8, 12, 20, 28, 36, 40.
bảng con.
- GV hỏi: Vì sao 4 x 7 = 28?
- HS trả lời: Vì đếm thêm 4 bảy lần hoặc
dựa vào bảng nhân 4.
- GV mời HS đọc lại toàn bộ kết quả theo - HS đọc: 4 x 2 = 8; 4 x 3 = 12; 4 x 5 =
thứ tự.
20; 4 x 7 = 28; 4 x 9 = 36; 4 x 10 = 40.
- GV kết luận kiến thức: Khi nhân 4 với - HS lắng nghe, sửa bài nếu cần.
một số, có thể dựa vào bảng nhân 4 hoặc
đếm thêm 4 để tìm tích.
- Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Nêu các số
còn thiếu.
- HS đọc yêu cầu Bài 2.
- GV yêu cầu HS quan sát hai dãy số và - HS trả lời: Dãy a tăng thêm 4; dãy b
xác định quy luật.
giảm bớt 4.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 và điền các - HS thảo luận và ghi kết quả vào phiếu.
số còn thiếu.
- GV hỏi: Dãy a còn thiếu những số nào?
- HS trả lời: Dãy a thiếu 16, 20, 28, 36.
- GV hỏi: Dãy b còn thiếu những số nào?
- HS trả lời: Dãy b thiếu 28, 24, 16, 8.
- GV mời HS trình bày toàn bộ hai dãy số.
- HS trình bày: a) 4, 8, 12, 16, 20, 24,
28, 32, 36, 40; b) 40, 36, 32, 28, 24, 20,
16, 12, 8, 4.
- GV kết luận kiến thức: Đếm thêm hoặc - HS lắng nghe, hoàn thiện bài.
bớt 4 giúp ghi nhớ bảng nhân 4 và nhận ra
quy luật dãy số.
- Bài 3. (Làm việc cá nhân) Giải bài
toán.
- HS đọc yêu cầu Bài 3.
- GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán.
- HS nêu: Mỗi ô tô con có 4 bánh xe; có
8 ô tô như vậy.
- GV hỏi: Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời: Hỏi 8 ô tô như vậy có bao
nhiêu bánh xe.
- GV hỏi: Muốn tìm số bánh xe của 8 ô tô, - HS trả lời: Ta làm phép nhân 4 x 8.
ta làm phép tính nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở và trình - HS trình bày:
bày một bài giải hoàn chỉnh.
Bài giải
8 ô tô như vậy có số bánh xe là:
4 x 8 = 32 (bánh xe)
Đáp số: 32 bánh xe.
- GV kết luận kiến thức: Có 8 nhóm, mỗi - HS lắng nghe, sửa bài.
nhóm 4 bánh xe nên dùng phép nhân 4 x 8
= 32.
- GV cho HS tự nhẩm và điền tích vào - HS viết: 8, 12, 20, 28, 36, 40.
bảng con.
7
- GV hỏi: Vì sao 4 x 7 = 28?
- HS trả lời: Vì đếm thêm 4 bảy lần hoặc
dựa vào bảng nhân 4.
- GV mời HS đọc lại toàn bộ kết quả theo - HS đọc: 4 x 2 = 8; 4 x 3 = 12; 4 x 5 =
thứ tự.
20; 4 x 7 = 28; 4 x 9 = 36; 4 x 10 = 40.
- GV kết luận kiến thức: Khi nhân 4 với - HS lắng nghe, sửa bài nếu cần.
một số, có thể dựa vào bảng nhân 4 hoặc
đếm thêm 4 để tìm tích.
- Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Nêu các số
còn thiếu.
- HS đọc yêu cầu Bài 2.
- GV yêu cầu HS quan sát hai dãy số và - HS trả lời: Dãy a tăng thêm 4; dãy b
xác định quy luật.
giảm bớt 4.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 và điền các - HS thảo luận và ghi kết quả vào phiếu.
số còn thiếu.
- GV hỏi: Dãy a còn thiếu những số nào?
- HS trả lời: Dãy a thiếu 16, 20, 28, 36.
- GV hỏi: Dãy b còn thiếu những số nào?
- HS trả lời: Dãy b thiếu 28, 24, 16, 8.
- GV mời HS trình bày toàn bộ hai dãy số.
- HS trình bày: a) 4, 8, 12, 16, 20, 24,
28, 32, 36, 40; b) 40, 36, 32, 28, 24, 20,
16, 12, 8, 4.
- GV kết luận kiến thức: Đếm thêm hoặc - HS lắng nghe, hoàn thiện bài.
bớt 4 giúp ghi nhớ bảng nhân 4 và nhận ra
quy luật dãy số.
- Bài 3. (Làm việc cá nhân) Giải bài
toán.
- HS đọc yêu cầu Bài 3.
- GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán.
- HS nêu: Mỗi ô tô con có 4 bánh xe; có
8 ô tô như vậy.
- GV hỏi: Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời: Hỏi 8 ô tô như vậy có bao
nhiêu bánh xe.
- GV hỏi: Muốn tìm số bánh xe của 8 ô tô, - HS trả lời: Ta làm phép nhân 4 x 8.
ta làm phép tính nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở và trình - HS trình bày:
bày một bài giải hoàn chỉnh.
Bài giải
8 ô tô như vậy có số bánh xe là:
4 x 8 = 32 (bánh xe)
Đáp số: 32 bánh xe.
- GV kết luận kiến thức: Có 8 nhóm, mỗi - HS lắng nghe, sửa bài.
nhóm 4 bánh xe nên dùng phép nhân 4 x 8
= 32.
4. VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
+ Vận dụng bảng nhân 4 vào tình huống thực tế.
* Cách tiến hành:
8
- GV nêu: Có 6 bàn, mỗi bàn có 4 chân. - HS trả lời: Có 4 x 6 = 24 chân bàn.
Hỏi có tất cả bao nhiêu chân bàn?
- GV yêu cầu HS đọc lại bảng nhân 4.
- HS đọc đồng thanh bảng nhân 4.
- GV kết luận kiến thức: Học thuộc bảng - HS lắng nghe, ghi nhớ.
nhân 4 giúp các em tính nhanh các nhóm
có 4 đối tượng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
---------------------------------------------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
TIẾT 1, 2: ĐỌC - NHẬT KÍ TẬP BƠI;
NÓI VÀ NGHE - MỘT BUỔI TẬP LUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản Nhật kí tập bơi; biết ngắt nghỉ hơi ở câu dài, đọc phù hợp
giọng kể trong nhật kí.
- Hiểu được nội dung các dòng nhật kí: bạn nhỏ tập bơi từ bỡ ngỡ, sợ nước đến cố
gắng luyện tập và biết bơi.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK về sự chuẩn bị, cảm xúc, việc học bơi và suy
nghĩ của bạn nhỏ.
- Kể được một buổi tập luyện của bản thân theo gợi ý: nội dung tập luyện, các bước
luyện tập, cảm xúc khi tập luyện.
- Biết lắng nghe, nhận xét và trao đổi lịch sự khi bạn kể về một buổi tập luyện.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc thầm, luyện đọc đoạn và tự điều chỉnh cách đọc theo
góp ý.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn để tìm chi tiết trong bài và chia sẻ
về một buổi tập luyện.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn chi tiết tiêu biểu để kể rõ một buổi tập
luyện của bản thân.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, luyện nói, mạnh dạn chia sẻ trải nghiệm học tập và rèn
luyện.
- Trách nhiệm: biết rèn luyện thân thể đúng cách, giữ an toàn khi tham gia hoạt động
dưới nước.
- Nhân ái: biết động viên bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập, luyện tập.
4. Tích hợp
- Tích hợp QCN: HS hiểu trẻ em có quyền được vui chơi, rèn luyện thân thể, phát triển
toàn diện; biết mạnh dạn chia sẻ cảm xúc khi tham gia hoạt động thể thao.
- GDKNS về phòng tránh đuối nước: HS nhận thức học bơi là kĩ năng sinh tồn; biết
bơi ở nơi an toàn, có người lớn hướng dẫn, không bơi một mình và không đùa nghịch
nguy hiểm dưới nước.
9
- Tích hợp NLS 1.2.CB1a, 4.1.CB1b: HS biết lựa chọn video/nội dung hướng dẫn tập
luyện, học bơi an toàn do GV hoặc người lớn giới thiệu; không tự làm theo clip nguy
hiểm, không chia sẻ hình ảnh, địa điểm, lịch học bơi của cá nhân trên môi trường số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi; tranh bài đọc Nhật kí tập bơi; tranh Nói và nghe Một
buổi tập luyện; thẻ từ luyện đọc; phiếu thảo luận nhóm; hình ảnh/video ngắn về an
toàn bơi lội do GV chọn lọc.
- HS: SGK Tiếng Việt 3, vở ghi, bảng con, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo hứng thú, giới thiệu chủ điểm và gợi cảm xúc gặp lại bạn sau kì nghỉ
hè.
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tiếp chủ điểm Những trải
nghiệm thú vị: Ở tuần này, các em tiếp tục
đọc, nói, viết về những trải nghiệm giúp
mình lớn lên, mạnh dạn hơn và biết thêm
nhiều điều bổ ích.
- HS lắng nghe và nêu được: Chủ điểm
giúp em chia sẻ những việc đã làm,
những cảm xúc khi trải nghiệm điều
mới.
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi: Biết - HS trao đổi và trả lời: Biết bơi giúp
bơi có lợi ích gì?
rèn luyện sức khỏe, giúp em tự tin
hơn, có thể phòng tránh nguy hiểm khi
ở gần nước.
- GV cho HS quan sát tranh bài đọc và hỏi:
Em thấy bạn nhỏ đang ở đâu? Bạn nhỏ đang
làm gì?
- HS quan sát tranh và trả lời: Bạn nhỏ
đang ở bể bơi, được cô giáo hướng
dẫn tập bơi.
- GV giới thiệu bài: Bài Nhật kí tập bơi sẽ - HS lắng nghe, mở SGK bài Nhật kí
cho chúng ta biết bạn nhỏ đã trải qua những tập bơi.
ngày đầu học bơi như thế nào.
- GV kết luận: Mỗi trải nghiệm mới có thể có - HS chuẩn bị đọc bài.
khó khăn lúc đầu, nhưng nếu cố gắng, chúng
ta sẽ tiến bộ.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe, ghi nhớ cách đọc văn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm bản nhật kí theo diễn biến cảm xúc.
các dòng nhật kí với ngữ điệu phù hợp, thể
hiện sự háo hức, hơi buồn, cố gắng và vui
mừng của bạn nhỏ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp đọc thầm
theo, theo dõi văn bản trong SGK.
10
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS lắng nghe, dùng bút chì đánh dấu
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Thế là mình tiếp tục các đoạn theo từng ngày ghi nhật kí.
tập
luyện.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mình giống hệt
như một con ếch ộp.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn; cả lớp theo
dõi và nhận xét cách đọc.
2. KHÁM PHÁ - HOẠT ĐỘNG 1: ĐỌC VĂN BẢN
* Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn; bước đầu hiểu trình tự các ngày trong nhật
kí.
* Cách tiến hành:
- a. GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể tự - HS lắng nghe, đọc thầm theo và chú
nhiên; đoạn đầu thể hiện sự háo hức rồi hơi ý giọng đọc.
buồn, đoạn sau thể hiện sự cố gắng và niềm
vui khi biết bơi.
- b. GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: tập - HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh và
bơi, phấn khích, sặc nước, bơi ếch, đạp chân, sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn.
hệt như, bơi giỏi.
- GV hỏi: Văn bản được viết theo hình thức - HS trả lời: Văn bản được viết theo
nào?
hình thức nhật kí, có ghi ngày tháng và
kể lại việc tập bơi theo từng ngày.
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ phấn - HS nhắc lại: Phấn khích là rất vui, rất
khích: phấn khởi, hào hứng.
hào hứng.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3, mỗi - HS luyện đọc nhóm 3; nhóm trưởng
bạn đọc một đoạn nhật kí.
nhắc các bạn đọc đúng, rõ.
- GV gọi một nhóm đọc trước lớp và nhận - Một nhóm đọc trước lớp; HS khác
xét.
nhận xét bạn đọc đúng, rõ, biết thể
hiện cảm xúc.
- GV kết luận: Các em đã đọc đúng văn bản - HS lắng nghe.
và nhận ra sự thay đổi cảm xúc của bạn nhỏ
qua từng ngày tập bơi.
3. KHÁM PHÁ - HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC HIỂU CÂU HỎI 1, 2, 3
* Mục tiêu: Tìm được chi tiết về sự chuẩn bị, cảm xúc và việc học bơi của bạn nhỏ.
* Cách tiến hành:
- Câu 1. Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy - HS trả lời: Bạn nhỏ đến bể bơi với
được chuẩn bị những gì?
mẹ. Bạn được mẹ chuẩn bị mũ bơi và
cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
11
- Câu 2. Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong - HS trả lời: Lúc đầu bạn nhỏ rất phấn
ngày đầu đến bể bơi?
khích, nhưng khi thở dưới nước bị sặc
nước nên bạn sợ nước, hơi buồn vì
chưa thở dưới nước được.
- Câu 3. Kể lại việc học bơi của bạn ấy.
- HS dựa vào tranh và kể: Đầu tiên, cô
dạy bạn tập thở dưới nước. Sau đó, cô
dạy bạn động tác bơi ếch. Cuối cùng,
bạn đã biết bơi và thấy mình giống
như một chú cá.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Nêu - HS trả lời: Bạn nhỏ tiếp tục tập luyện
một việc cho thấy bạn nhỏ đã cố gắng khi tập dù ngày đầu bị sặc nước và hơi buồn;
bơi.
bạn tập thở, tập bơi ếch theo hướng
dẫn của cô.
- GV kết luận: Bạn nhỏ đã vượt qua nỗi sợ - HS lắng nghe và ghi nhớ nội dung
bằng sự cố gắng và nhờ sự hướng dẫn của cô tiết 1.
giáo, sự động viên của mẹ.
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Ôn lại nội dung tiết 1 và chuẩn bị đọc hiểu tiếp.
* Cách tiến hành:
- GV hỏi: Vì sao trong ngày đầu bạn nhỏ hơi - HS trả lời: Vì bạn nhỏ chưa thở được
buồn?
dưới nước và bị sặc nước nên còn sợ.
- GV dẫn: Tiết này chúng ta đọc tiếp để biết - HS lắng nghe và mở SGK.
bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi biết bơi và
cùng luyện nói về một buổi tập luyện.
2. KHÁM PHÁ - HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC HIỂU CÂU HỎI 3, 4
* Mục tiêu: Nêu được điều thú vị khi biết bơi và ý kiến về việc học bơi.
Mục tiêu tích hợp: HS biết giữ an toàn khi học bơi, vui chơi gần nước; không tự ý
xuống nước và biết gọi người lớn khi gặp nguy hiểm.
* Cách tiến hành:
- Câu 4. Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi - HS trả lời: Bạn nhỏ nhận ra con nào
biết bơi?
cũng biết bơi mà giống mình, nên thấy
việc biết bơi thật vui và thú vị.
- Câu 5. Theo em, việc học bơi dễ hay khó? - HS nêu ý kiến: Học bơi lúc đầu khó
Vì sao?
vì dễ sợ nước, nhưng nếu có người
hướng dẫn và chăm chỉ luyện tập thì
sẽ biết bơi; hoặc học bơi rất thú vị vì
giúp em khỏe và tự tin hơn.
12
- GV hỏi dẫn tích hợp: Khi học bơi hoặc vui - HS trả lời: Em phải đi cùng người
chơi ở hồ bơi, em cần làm gì để an toàn?
lớn, nghe lời thầy cô, khởi động trước
khi xuống nước, không đùa nghịch,
không tự ý xuống hồ sâu.
- GV tích hợp GDKNS về phòng tránh đuối
nước: Học bơi là kĩ năng cần thiết nhưng
phải học ở nơi an toàn, có thầy cô hoặc người
lớn hướng dẫn. Các em không bơi một mình,
không xô đẩy bạn dưới nước, không xuống
ao hồ, sông suối khi chưa được phép. Khi
thấy bạn gặp nguy hiểm dưới nước, không tự
nhảy xuống cứu mà phải gọi người lớn ngay.
- HS lắng nghe và nêu quy tắc an toàn:
Không bơi một mình; không đùa
nghịch dưới nước; thấy nguy hiểm
phải gọi người lớn.
- GV kết luận: Trải nghiệm học bơi giúp bạn - HS lắng nghe.
nhỏ tự tin hơn, đồng thời nhắc chúng ta phải
luôn giữ an toàn khi ở dưới nước.
3. LUYỆN ĐỌC LẠI - ĐỌC PHÂN VAI
* Mục tiêu: HS đọc lại một đoạn có lời thoại với giọng phù hợp.
* Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu đoạn ngày thứ ba, nhấn giọng - HS lắng nghe v
Từ ngày 21/09 đến ngày 25/09/2026
Thứ
Hai
21/09
Buổi
Sáng
Chiều
Ba
22/09
Sáng
Chiều
Tư
23/09
Sáng
Chiều
Năm
24/09
Sáng
Chiều
Sáu
25/09
Sáng
Chiều
Tiết Môn
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
Âm nhạc
TC T Việt
Toán
Công nghệ
Mỹ thuật
Tiếng Anh
Tiếng Việt
GDTC
HĐTN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Toán
GDTC
Tiếng Anh
Tin học
Tiếng Việt
TC T Việt
Tiếng Anh
GDKNS
Toán
Đạo đức
TNXH
1
Tiếng Việt
2
3
Toán
TC Toán
4
HĐTN
Tên bài dạy
Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu tài năng của học trò
Bảng nhân 4, bảng chia 4 (tiết 1)
Đọc: Nhật kí tập bơi
Nói và nghe: Một buổi tập luyện
Phòng tránh hỏa hoạn khi ở nhà. (tiết 2)
Giáo viên bộ môn
Tăng cường đọc
Bảng nhân 4, bảng chia 4 (tiết 2)
Sử dụng đèn học (tiết 1)
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Viết: Nghe – viết: Mặt trời nhỏ
Giáo viên bộ môn
Theo chủ đề: Ngôi sao của tôi, ngôi sao của bạn.
Đọc: Tập nấu ăn
Viết: Ôn chữ hoa B, C
Giáo viên bộ môn
Ôn tập hình học và đo lường (tiết 1)
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Luyện tập: Từ ngữ chỉ hoạt động. Câu hoạt động.
Tăng cường viết
Giáo viên bộ môn
Kỹ năng tự tin thể hiện bản thân (tiết 1)
Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2)
Tự hào Tổ quốc Việt Nam (tiết 1)
Vệ sinh xung quanh nhà (tiết 1)
Luyện tập: Viết đoạn văn nêu các bước làm một
món ăn
Luyện tập chung (tiết 1)
Ôn bảng nhân chia đã học
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Sản phẩm
theo sở thích.
ATGT: Cổng trường an toàn giao thông
Nghỉ
Ghi
chú
1,5
0,5
1,5
0,5
2
Thứ Hai, ngày 21 tháng 9 năm 2026
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
GIAO LƯU “TÀI NĂNG CỦA HỌC TRÒ”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Tham gia được buổi giao lưu “Tài năng học trò” theo sự hướng dẫn của nhà trường.
– Biết cổ vũ, động viên bạn có tiết mục biểu diễn; bước đầu nhận ra mỗi bạn có sở
thích, khả năng riêng.
– Có thái độ tự tin, vui vẻ khi tham gia hoạt động tập thể đầu tuần.
2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Tự nhận biết sở thích, khả năng của bản thân; chuẩn bị được sản
phẩm, tiết mục hoặc đồ dùng theo yêu cầu.
– Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, lắng nghe, tôn trọng ý kiến của bạn; biết cùng bạn lập
kế hoạch và thực hiện hoạt động nhóm.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn cách thể hiện sở thích phù hợp; đề xuất ý
tưởng tạo sản phẩm, trình bày hoặc biểu diễn sáng tạo.
3. Phẩm chất
– Nhân ái: Biết tôn trọng sở thích, khả năng khác nhau của các bạn; biết cổ vũ, động
viên bạn khi trình bày.
– Chăm chỉ: Tích cực chuẩn bị, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ được phân công.
– Trách nhiệm: Có ý thức tham gia hoạt động chung, giữ lời hứa với nhóm, thực hiện
đúng nhiệm vụ đã nhận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Sân trường, âm thanh, bảng tên chương trình, danh sách tiết mục giao lưu.
– Cờ, hoa, phần thưởng nhỏ; ghế ngồi cho học sinh theo lớp.
– HS chuẩn bị trang phục gọn gàng, tinh thần tham gia nghiêm túc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
* Mục tiêu: Ổn định đội hình, tạo tâm thế nghiêm túc, vui tươi trước giờ sinh hoạt
dưới cờ.
* Cách tiến hành:
– GV Tổng phụ trách ổn định đội hình, – HS xếp hàng theo lớp, chỉnh trang trang
nhắc HS đứng đúng vị trí của lớp, chỉnh phục, giữ trật tự và chuẩn bị tham gia
trang trang phục, khăn quàng và giữ trật chương trình.
tự.
– GV nêu câu hỏi: Khi nghe tên chương – HS trả lời: Em nghĩ có tiết mục hát,
trình “Giao lưu tài năng của học trò”, em múa, đọc thơ, kể chuyện, chơi nhạc cụ
nghĩ mình sẽ được xem những tiết mục hoặc biểu diễn thể thao.
nào?
– GV cho HS trao đổi nhóm đôi trong 1 – HS thảo luận nhóm đôi và nêu: Em sẽ
phút: Em sẽ cổ vũ bạn biểu diễn bằng vỗ tay, mỉm cười, lắng nghe, không cười
cách nào để bạn thêm tự tin?
chê khi bạn biểu diễn.
3
– GV mời 2 – 3 HS trình bày ý kiến trước – HS trình bày: Em sẽ ngồi ngay ngắn, vỗ
lớp, sau đó nhắc HS giữ thái độ văn minh tay sau tiết mục, cổ vũ bạn bằng lời nói
trong suốt buổi sinh hoạt.
tích cực.
– GV kết luận: Buổi sinh hoạt dưới cờ – HS lắng nghe, đồng thanh: Chúng em
giúp chúng ta khởi đầu tuần mới vui vẻ, sẽ tham gia nghiêm túc và cổ vũ bạn văn
biết tôn trọng và cổ vũ tài năng của các minh.
bạn.
2. TRONG HOẠT ĐỘNG
* Mục tiêu: HS tham gia nghi lễ chào cờ, hưởng ứng ngày hội và chia sẻ được một
mong muốn tích cực cho năm học mới.
* Cách tiến hành:
– GV Tổng phụ trách điều khiển nghi lễ – HS đứng nghiêm, thực hiện chào cờ,
chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca theo quy hát Quốc ca, Đội ca với thái độ trang
định.
nghiêm.
– GV nhắc HS giữ hàng lối ngay ngắn, – HS giữ trật tự, mắt hướng lên cờ, thực
không nói chuyện riêng trong phần nghi hiện đúng hiệu lệnh.
lễ.
– GV mời đại diện Ban giám hiệu hoặc – HS lắng nghe nhận xét, ghi nhớ những
Tổng phụ trách nhận xét nhanh nền nếp điều cần phát huy và điều cần khắc phục.
tuần qua.
– GV kết luận: Nghi lễ chào cờ là hoạt – HS lắng nghe và thể hiện thái độ
động quan trọng, giúp HS rèn tác phong nghiêm túc.
nghiêm túc và tinh thần yêu nước.
3. SAU HOẠT ĐỘNG – CAM KẾT HÀNH ĐỘNG
* Mục tiêu: HS quan sát, cổ vũ các tiết mục đã luyện tập; nhận ra mỗi bạn có một
khả năng, sở thích riêng đáng được trân trọng.
* Cách tiến hành:
– GV dẫn chương trình giới thiệu mục – HS lắng nghe, hiểu nội dung buổi giao
đích của buổi giao lưu: tạo cơ hội cho HS lưu và chuẩn bị tinh thần cổ vũ các tiết
thể hiện tài năng và học cách cổ vũ bạn. mục.
– GV giới thiệu lần lượt các tiết mục hát,
múa, đọc thơ, kể chuyện, nhảy hoặc biểu
diễn thể thao của các lớp.
– HS quan sát, vỗ tay cổ vũ sau mỗi tiết
mục, không trêu chọc hoặc làm mất trật
tự.
– GV đặt câu hỏi: Em thích tiết mục nào – HS trả lời: Em thích tiết mục múa vì
nhất? Vì sao tiết mục đó làm em ấn các bạn biểu diễn đều; em thích tiết mục
tượng?
hát vì bạn hát tự tin.
– GV cho HS thảo luận nhóm 4: Theo – HS thảo luận nhóm 4 và nêu: Các bạn
em, để có một tiết mục hay, các bạn đã cần luyện tập, chọn trang phục, phối hợp
cần chuẩn bị những gì?
với nhau và mạnh dạn trước đám đông.
– GV mời đại diện một số nhóm trình – Đại diện nhóm trình bày: Chúng em
bày, GV khen những ý kiến thể hiện sự thấy các bạn phải chăm chỉ luyện tập và
4
quan sát tinh tế và thái độ cổ vũ tích cực.
biết hợp tác để tiết mục thành công.
– GV kết luận: Mỗi tài năng đều đáng – HS lắng nghe, vỗ tay hưởng ứng và nêu
quý. Khi biết cổ vũ và tôn trọng bạn, quyết tâm cổ vũ bạn tích cực.
chúng ta làm cho sân trường trở thành nơi
vui tươi, thân thiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
---------------------------------------------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN
Bài 06: BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4 (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Hình thành được bảng nhân 4 từ tình huống thực tế mỗi chong chóng có 4 cánh.
- Thực hiện được các phép nhân trong bảng nhân 4 và vận dụng giải bài toán có lời
văn.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận và giao tiếp toán học qua việc nêu quy luật thêm
4.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động đọc yêu cầu bài, quan sát bảng cấu tạo số, tự viết
số và kiểm tra kết quả đọc, viết các số đến 1 000.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích số theo hàng trăm, chục, đơn
vị; tìm số liền trước, số liền sau và hoàn thành dãy ba số liên tiếp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách đọc số, cách viết số; trình
bày kết quả trên bảng con, phiếu nhóm và nhận xét bài làm của bạn.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, viết, phân tích các số; hoàn thành các bài tập trong
SGK.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi ghi số, xác định hàng trăm - chục - đơn vị và hợp tác
trong hoạt động nhóm.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai khi đọc, viết số và sửa lại
cho đúng.
4. Tích hợp
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a: GV trình chiếu bảng cấu tạo số trên PowerPoint tương tác
và dùng Google Search ở chế độ trình chiếu của GV để minh họa một số số liệu thực
tế phù hợp; HS đọc số, xác định hàng trăm - chục - đơn vị và đối chiếu số liệu trước
khi nêu kết quả.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.1: Biết sử dụng AI như công cụ hỗ trợ tìm kiếm và
tra cứu thông tin số liệu. Gợi ý hoạt động: Sử dụng tìm kiếm giọng nói để tìm số dân
của một xã/phường hoặc độ cao một ngọn núi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
- SGK Toán 3, bảng con, phiếu học tập, bút dạ, thẻ số.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
+ Ôn lại phép nhân đã học và tạo hứng thú vào bảng nhân 4.
+ Nêu được ý nghĩa phép nhân là tổng các số hạng bằng nhau.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện bảng - HS tham gia trò chơi, đọc nhanh các
nhân 3”.
phép nhân trong bảng nhân 3.
- GV nêu: 3 x 6 bằng bao nhiêu?
- HS trả lời: 3 x 6 = 18.
- GV hỏi: Nếu mỗi chong chóng có 4 cánh, - HS trả lời: Có thể viết phép nhân 4 x 5.
5 chong chóng có bao nhiêu cánh, ta có thể
viết phép nhân nào?
- GV nhận xét, giới thiệu bài “Bảng nhân - HS lắng nghe và ghi tên bài vào vở.
4”.
2. KHÁM PHÁ
* Mục tiêu:
+ Lập được phép nhân 4 x 5 từ tình huống mỗi chong chóng có 4 cánh.
+ Hoàn thành được bảng nhân 4 theo quy luật thêm 4.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát phần Khám phá
trong SGK.
- HS quan sát tranh chong chóng và
bảng nhân 4.
- GV hỏi: Mỗi chong chóng có mấy cánh?
- HS trả lời: Mỗi chong chóng có 4
cánh.
- GV hỏi: 5 chong chóng có bao nhiêu - HS trả lời: 5 chong chóng có 20 cánh;
cánh? Em viết phép nhân nào?
viết 4 x 5 = 20.
- GV hướng dẫn: 4 x 5 có thể viết thành - HS trả lời: 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20.
tổng nào?
- GV yêu cầu HS nhận xét kết quả trong - HS trả lời: Mỗi kết quả sau hơn kết
bảng nhân 4.
quả trước 4 đơn vị.
- GV kết luận kiến thức: Bảng nhân 4 được - HS đọc lại bảng nhân 4.
hình thành bằng cách đếm thêm 4 hoặc
cộng thêm 4 vào kết quả liền trước.
3. LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
+ Thực hiện được các phép nhân trong bảng nhân 4.
+ Tìm được số còn thiếu trong dãy số cách đều 4.
+ Giải được bài toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 4.
* Cách tiến hành:
- Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- HS đọc yêu cầu Bài 1.
- GV yêu cầu HS đọc các thừa số trong - HS đọc: Thừa số thứ nhất là 4; thừa số
bảng.
thứ hai là 2, 3, 5, 7, 9, 10.
6
- GV cho HS tự nhẩm và điền tích vào - HS viết: 8, 12, 20, 28, 36, 40.
bảng con.
- GV hỏi: Vì sao 4 x 7 = 28?
- HS trả lời: Vì đếm thêm 4 bảy lần hoặc
dựa vào bảng nhân 4.
- GV mời HS đọc lại toàn bộ kết quả theo - HS đọc: 4 x 2 = 8; 4 x 3 = 12; 4 x 5 =
thứ tự.
20; 4 x 7 = 28; 4 x 9 = 36; 4 x 10 = 40.
- GV kết luận kiến thức: Khi nhân 4 với - HS lắng nghe, sửa bài nếu cần.
một số, có thể dựa vào bảng nhân 4 hoặc
đếm thêm 4 để tìm tích.
- Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Nêu các số
còn thiếu.
- HS đọc yêu cầu Bài 2.
- GV yêu cầu HS quan sát hai dãy số và - HS trả lời: Dãy a tăng thêm 4; dãy b
xác định quy luật.
giảm bớt 4.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 và điền các - HS thảo luận và ghi kết quả vào phiếu.
số còn thiếu.
- GV hỏi: Dãy a còn thiếu những số nào?
- HS trả lời: Dãy a thiếu 16, 20, 28, 36.
- GV hỏi: Dãy b còn thiếu những số nào?
- HS trả lời: Dãy b thiếu 28, 24, 16, 8.
- GV mời HS trình bày toàn bộ hai dãy số.
- HS trình bày: a) 4, 8, 12, 16, 20, 24,
28, 32, 36, 40; b) 40, 36, 32, 28, 24, 20,
16, 12, 8, 4.
- GV kết luận kiến thức: Đếm thêm hoặc - HS lắng nghe, hoàn thiện bài.
bớt 4 giúp ghi nhớ bảng nhân 4 và nhận ra
quy luật dãy số.
- Bài 3. (Làm việc cá nhân) Giải bài
toán.
- HS đọc yêu cầu Bài 3.
- GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán.
- HS nêu: Mỗi ô tô con có 4 bánh xe; có
8 ô tô như vậy.
- GV hỏi: Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời: Hỏi 8 ô tô như vậy có bao
nhiêu bánh xe.
- GV hỏi: Muốn tìm số bánh xe của 8 ô tô, - HS trả lời: Ta làm phép nhân 4 x 8.
ta làm phép tính nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở và trình - HS trình bày:
bày một bài giải hoàn chỉnh.
Bài giải
8 ô tô như vậy có số bánh xe là:
4 x 8 = 32 (bánh xe)
Đáp số: 32 bánh xe.
- GV kết luận kiến thức: Có 8 nhóm, mỗi - HS lắng nghe, sửa bài.
nhóm 4 bánh xe nên dùng phép nhân 4 x 8
= 32.
- GV cho HS tự nhẩm và điền tích vào - HS viết: 8, 12, 20, 28, 36, 40.
bảng con.
7
- GV hỏi: Vì sao 4 x 7 = 28?
- HS trả lời: Vì đếm thêm 4 bảy lần hoặc
dựa vào bảng nhân 4.
- GV mời HS đọc lại toàn bộ kết quả theo - HS đọc: 4 x 2 = 8; 4 x 3 = 12; 4 x 5 =
thứ tự.
20; 4 x 7 = 28; 4 x 9 = 36; 4 x 10 = 40.
- GV kết luận kiến thức: Khi nhân 4 với - HS lắng nghe, sửa bài nếu cần.
một số, có thể dựa vào bảng nhân 4 hoặc
đếm thêm 4 để tìm tích.
- Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Nêu các số
còn thiếu.
- HS đọc yêu cầu Bài 2.
- GV yêu cầu HS quan sát hai dãy số và - HS trả lời: Dãy a tăng thêm 4; dãy b
xác định quy luật.
giảm bớt 4.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 và điền các - HS thảo luận và ghi kết quả vào phiếu.
số còn thiếu.
- GV hỏi: Dãy a còn thiếu những số nào?
- HS trả lời: Dãy a thiếu 16, 20, 28, 36.
- GV hỏi: Dãy b còn thiếu những số nào?
- HS trả lời: Dãy b thiếu 28, 24, 16, 8.
- GV mời HS trình bày toàn bộ hai dãy số.
- HS trình bày: a) 4, 8, 12, 16, 20, 24,
28, 32, 36, 40; b) 40, 36, 32, 28, 24, 20,
16, 12, 8, 4.
- GV kết luận kiến thức: Đếm thêm hoặc - HS lắng nghe, hoàn thiện bài.
bớt 4 giúp ghi nhớ bảng nhân 4 và nhận ra
quy luật dãy số.
- Bài 3. (Làm việc cá nhân) Giải bài
toán.
- HS đọc yêu cầu Bài 3.
- GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán.
- HS nêu: Mỗi ô tô con có 4 bánh xe; có
8 ô tô như vậy.
- GV hỏi: Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời: Hỏi 8 ô tô như vậy có bao
nhiêu bánh xe.
- GV hỏi: Muốn tìm số bánh xe của 8 ô tô, - HS trả lời: Ta làm phép nhân 4 x 8.
ta làm phép tính nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở và trình - HS trình bày:
bày một bài giải hoàn chỉnh.
Bài giải
8 ô tô như vậy có số bánh xe là:
4 x 8 = 32 (bánh xe)
Đáp số: 32 bánh xe.
- GV kết luận kiến thức: Có 8 nhóm, mỗi - HS lắng nghe, sửa bài.
nhóm 4 bánh xe nên dùng phép nhân 4 x 8
= 32.
4. VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
+ Vận dụng bảng nhân 4 vào tình huống thực tế.
* Cách tiến hành:
8
- GV nêu: Có 6 bàn, mỗi bàn có 4 chân. - HS trả lời: Có 4 x 6 = 24 chân bàn.
Hỏi có tất cả bao nhiêu chân bàn?
- GV yêu cầu HS đọc lại bảng nhân 4.
- HS đọc đồng thanh bảng nhân 4.
- GV kết luận kiến thức: Học thuộc bảng - HS lắng nghe, ghi nhớ.
nhân 4 giúp các em tính nhanh các nhóm
có 4 đối tượng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
---------------------------------------------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
TIẾT 1, 2: ĐỌC - NHẬT KÍ TẬP BƠI;
NÓI VÀ NGHE - MỘT BUỔI TẬP LUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản Nhật kí tập bơi; biết ngắt nghỉ hơi ở câu dài, đọc phù hợp
giọng kể trong nhật kí.
- Hiểu được nội dung các dòng nhật kí: bạn nhỏ tập bơi từ bỡ ngỡ, sợ nước đến cố
gắng luyện tập và biết bơi.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK về sự chuẩn bị, cảm xúc, việc học bơi và suy
nghĩ của bạn nhỏ.
- Kể được một buổi tập luyện của bản thân theo gợi ý: nội dung tập luyện, các bước
luyện tập, cảm xúc khi tập luyện.
- Biết lắng nghe, nhận xét và trao đổi lịch sự khi bạn kể về một buổi tập luyện.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc thầm, luyện đọc đoạn và tự điều chỉnh cách đọc theo
góp ý.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn để tìm chi tiết trong bài và chia sẻ
về một buổi tập luyện.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn chi tiết tiêu biểu để kể rõ một buổi tập
luyện của bản thân.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, luyện nói, mạnh dạn chia sẻ trải nghiệm học tập và rèn
luyện.
- Trách nhiệm: biết rèn luyện thân thể đúng cách, giữ an toàn khi tham gia hoạt động
dưới nước.
- Nhân ái: biết động viên bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập, luyện tập.
4. Tích hợp
- Tích hợp QCN: HS hiểu trẻ em có quyền được vui chơi, rèn luyện thân thể, phát triển
toàn diện; biết mạnh dạn chia sẻ cảm xúc khi tham gia hoạt động thể thao.
- GDKNS về phòng tránh đuối nước: HS nhận thức học bơi là kĩ năng sinh tồn; biết
bơi ở nơi an toàn, có người lớn hướng dẫn, không bơi một mình và không đùa nghịch
nguy hiểm dưới nước.
9
- Tích hợp NLS 1.2.CB1a, 4.1.CB1b: HS biết lựa chọn video/nội dung hướng dẫn tập
luyện, học bơi an toàn do GV hoặc người lớn giới thiệu; không tự làm theo clip nguy
hiểm, không chia sẻ hình ảnh, địa điểm, lịch học bơi của cá nhân trên môi trường số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi; tranh bài đọc Nhật kí tập bơi; tranh Nói và nghe Một
buổi tập luyện; thẻ từ luyện đọc; phiếu thảo luận nhóm; hình ảnh/video ngắn về an
toàn bơi lội do GV chọn lọc.
- HS: SGK Tiếng Việt 3, vở ghi, bảng con, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo hứng thú, giới thiệu chủ điểm và gợi cảm xúc gặp lại bạn sau kì nghỉ
hè.
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tiếp chủ điểm Những trải
nghiệm thú vị: Ở tuần này, các em tiếp tục
đọc, nói, viết về những trải nghiệm giúp
mình lớn lên, mạnh dạn hơn và biết thêm
nhiều điều bổ ích.
- HS lắng nghe và nêu được: Chủ điểm
giúp em chia sẻ những việc đã làm,
những cảm xúc khi trải nghiệm điều
mới.
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi: Biết - HS trao đổi và trả lời: Biết bơi giúp
bơi có lợi ích gì?
rèn luyện sức khỏe, giúp em tự tin
hơn, có thể phòng tránh nguy hiểm khi
ở gần nước.
- GV cho HS quan sát tranh bài đọc và hỏi:
Em thấy bạn nhỏ đang ở đâu? Bạn nhỏ đang
làm gì?
- HS quan sát tranh và trả lời: Bạn nhỏ
đang ở bể bơi, được cô giáo hướng
dẫn tập bơi.
- GV giới thiệu bài: Bài Nhật kí tập bơi sẽ - HS lắng nghe, mở SGK bài Nhật kí
cho chúng ta biết bạn nhỏ đã trải qua những tập bơi.
ngày đầu học bơi như thế nào.
- GV kết luận: Mỗi trải nghiệm mới có thể có - HS chuẩn bị đọc bài.
khó khăn lúc đầu, nhưng nếu cố gắng, chúng
ta sẽ tiến bộ.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe, ghi nhớ cách đọc văn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm bản nhật kí theo diễn biến cảm xúc.
các dòng nhật kí với ngữ điệu phù hợp, thể
hiện sự háo hức, hơi buồn, cố gắng và vui
mừng của bạn nhỏ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp đọc thầm
theo, theo dõi văn bản trong SGK.
10
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS lắng nghe, dùng bút chì đánh dấu
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Thế là mình tiếp tục các đoạn theo từng ngày ghi nhật kí.
tập
luyện.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mình giống hệt
như một con ếch ộp.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn; cả lớp theo
dõi và nhận xét cách đọc.
2. KHÁM PHÁ - HOẠT ĐỘNG 1: ĐỌC VĂN BẢN
* Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn; bước đầu hiểu trình tự các ngày trong nhật
kí.
* Cách tiến hành:
- a. GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể tự - HS lắng nghe, đọc thầm theo và chú
nhiên; đoạn đầu thể hiện sự háo hức rồi hơi ý giọng đọc.
buồn, đoạn sau thể hiện sự cố gắng và niềm
vui khi biết bơi.
- b. GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: tập - HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh và
bơi, phấn khích, sặc nước, bơi ếch, đạp chân, sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn.
hệt như, bơi giỏi.
- GV hỏi: Văn bản được viết theo hình thức - HS trả lời: Văn bản được viết theo
nào?
hình thức nhật kí, có ghi ngày tháng và
kể lại việc tập bơi theo từng ngày.
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ phấn - HS nhắc lại: Phấn khích là rất vui, rất
khích: phấn khởi, hào hứng.
hào hứng.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3, mỗi - HS luyện đọc nhóm 3; nhóm trưởng
bạn đọc một đoạn nhật kí.
nhắc các bạn đọc đúng, rõ.
- GV gọi một nhóm đọc trước lớp và nhận - Một nhóm đọc trước lớp; HS khác
xét.
nhận xét bạn đọc đúng, rõ, biết thể
hiện cảm xúc.
- GV kết luận: Các em đã đọc đúng văn bản - HS lắng nghe.
và nhận ra sự thay đổi cảm xúc của bạn nhỏ
qua từng ngày tập bơi.
3. KHÁM PHÁ - HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC HIỂU CÂU HỎI 1, 2, 3
* Mục tiêu: Tìm được chi tiết về sự chuẩn bị, cảm xúc và việc học bơi của bạn nhỏ.
* Cách tiến hành:
- Câu 1. Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy - HS trả lời: Bạn nhỏ đến bể bơi với
được chuẩn bị những gì?
mẹ. Bạn được mẹ chuẩn bị mũ bơi và
cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
11
- Câu 2. Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong - HS trả lời: Lúc đầu bạn nhỏ rất phấn
ngày đầu đến bể bơi?
khích, nhưng khi thở dưới nước bị sặc
nước nên bạn sợ nước, hơi buồn vì
chưa thở dưới nước được.
- Câu 3. Kể lại việc học bơi của bạn ấy.
- HS dựa vào tranh và kể: Đầu tiên, cô
dạy bạn tập thở dưới nước. Sau đó, cô
dạy bạn động tác bơi ếch. Cuối cùng,
bạn đã biết bơi và thấy mình giống
như một chú cá.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Nêu - HS trả lời: Bạn nhỏ tiếp tục tập luyện
một việc cho thấy bạn nhỏ đã cố gắng khi tập dù ngày đầu bị sặc nước và hơi buồn;
bơi.
bạn tập thở, tập bơi ếch theo hướng
dẫn của cô.
- GV kết luận: Bạn nhỏ đã vượt qua nỗi sợ - HS lắng nghe và ghi nhớ nội dung
bằng sự cố gắng và nhờ sự hướng dẫn của cô tiết 1.
giáo, sự động viên của mẹ.
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Ôn lại nội dung tiết 1 và chuẩn bị đọc hiểu tiếp.
* Cách tiến hành:
- GV hỏi: Vì sao trong ngày đầu bạn nhỏ hơi - HS trả lời: Vì bạn nhỏ chưa thở được
buồn?
dưới nước và bị sặc nước nên còn sợ.
- GV dẫn: Tiết này chúng ta đọc tiếp để biết - HS lắng nghe và mở SGK.
bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi biết bơi và
cùng luyện nói về một buổi tập luyện.
2. KHÁM PHÁ - HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC HIỂU CÂU HỎI 3, 4
* Mục tiêu: Nêu được điều thú vị khi biết bơi và ý kiến về việc học bơi.
Mục tiêu tích hợp: HS biết giữ an toàn khi học bơi, vui chơi gần nước; không tự ý
xuống nước và biết gọi người lớn khi gặp nguy hiểm.
* Cách tiến hành:
- Câu 4. Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi - HS trả lời: Bạn nhỏ nhận ra con nào
biết bơi?
cũng biết bơi mà giống mình, nên thấy
việc biết bơi thật vui và thú vị.
- Câu 5. Theo em, việc học bơi dễ hay khó? - HS nêu ý kiến: Học bơi lúc đầu khó
Vì sao?
vì dễ sợ nước, nhưng nếu có người
hướng dẫn và chăm chỉ luyện tập thì
sẽ biết bơi; hoặc học bơi rất thú vị vì
giúp em khỏe và tự tin hơn.
12
- GV hỏi dẫn tích hợp: Khi học bơi hoặc vui - HS trả lời: Em phải đi cùng người
chơi ở hồ bơi, em cần làm gì để an toàn?
lớn, nghe lời thầy cô, khởi động trước
khi xuống nước, không đùa nghịch,
không tự ý xuống hồ sâu.
- GV tích hợp GDKNS về phòng tránh đuối
nước: Học bơi là kĩ năng cần thiết nhưng
phải học ở nơi an toàn, có thầy cô hoặc người
lớn hướng dẫn. Các em không bơi một mình,
không xô đẩy bạn dưới nước, không xuống
ao hồ, sông suối khi chưa được phép. Khi
thấy bạn gặp nguy hiểm dưới nước, không tự
nhảy xuống cứu mà phải gọi người lớn ngay.
- HS lắng nghe và nêu quy tắc an toàn:
Không bơi một mình; không đùa
nghịch dưới nước; thấy nguy hiểm
phải gọi người lớn.
- GV kết luận: Trải nghiệm học bơi giúp bạn - HS lắng nghe.
nhỏ tự tin hơn, đồng thời nhắc chúng ta phải
luôn giữ an toàn khi ở dưới nước.
3. LUYỆN ĐỌC LẠI - ĐỌC PHÂN VAI
* Mục tiêu: HS đọc lại một đoạn có lời thoại với giọng phù hợp.
* Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu đoạn ngày thứ ba, nhấn giọng - HS lắng nghe v
 








Các ý kiến mới nhất