Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 3 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lo van quyen
Ngày gửi: 07h:05' 29-11-2022
Dung lượng: 92.9 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: lo van quyen
Ngày gửi: 07h:05' 29-11-2022
Dung lượng: 92.9 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 13
BUỔI CHIỀU
Thứ Hai ngày 28 tháng 11 năm 2022
Tiết 1:
MĨ THUẬT
VTT: TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS cảm nhận được vẻ đẹp và làm quen với ứng dụng của đường diềm trong cuộc
sống.
2.Kỹ năng:
- Học sinh biết cách vẽ và vẽ trang trí được đường diềm theo ý thích; biết sử dụng
đường diềm vào các bài trang trí ứng dụng.- Học sinh có ý thức làm đẹp trong cuộc
sống.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Một số bài trang trí đường diềm của học sinh các lớp trước.
HS : - Giấy vẽ, vở tập vẽ 4, bút chì,tẩy.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1:Quan sát nhận xét.
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh
+ HS quan sát tranh và trả lời:
+ Em thấy đường diềm thường được trang + Giấy khen, gấu váy…..
trí ở những đồ vật nào ?
+ Những hoạ tiết nào thường được sử
dụng để trang trí đường diềm ?
+ Hoa, lá……..
+ Cách sắp xếp hoạ tiết ở đường diềm
như thế nào?
+ Được sắp xếp xen kẽ,nhắc lại…
+ Em có nhận xét gì về màu sắc của các
đường diềm.
+HS trả lơì theo cảm nhận
-HS lắng nghe.
- Giáo viên tóm tắt và bổ sung :Trang trí
đường diềm tạo nên vẻ đep cho các đồ vật
,làm cho đồ vật có giá trị và hấp dẫn hơn.
1
Hoạt động 2:Cách trang trí đường diềm:
- Yêu cầu hs nhắc lại các bước vẽ:
- Có 4 bước :
+ Tìm chiều dài, chiều rộng của đường
diềm cho vừa với tờ giấy và kẻ hai đường
thẳng cách đều, sau đó chia các khoảng
cách đều nhau rồi kẻ các đường trục.
+Tìm chiều dài, chiều rộng của đường
diềm
+ Vẽ các hình mảng trang trí khác nhau
sao cho cân đối, hài hoà.
+Vẽ các mảng trang trí khác nhau cho cân
đối.
+ Tìm và vẽ hoạ tiết. Có thể vẽ một họa
tiết theo cách: nhắc lại hoặc hai họa tiết
xen kẽ nhau.
+Tìm vẽ họa tiết.
+Vẽ màu theo ý thích.
+ Vẽ màu theo ý thích, có đậm, có nhạt
(H.2d). - Giáo viên cho xem một số bài
trang trí đường diềm của lớp trước để các
em học tập cách vẽ.
Hoạt động 3:Thực hành:
- GV yêu cầu HS làm bài tập theo kích - Làm bài tập theo hướng dẫn.
thước 16x4cm
+ Hướng dẫn HS chia ô kẽ trục.
+ Làm theo các bước đã có.
- Hướng dẫn HS còn lúng túng quan tâm - Hoàn thành bài tập.
HS nhiều hơn.
Hoạt động 4:Nhận xét,đánh giá.
- GV chọn các bài treo lên bảng.
- HS quan sát nhận xét về:
-Xếp loại bài vẽ
+ Họa tiết .
+Cách sắp xếp hình ảnh.
+ Màu sắc.
-Đánh giá tiết dạy.
Tiết 2:
- Tự xếp loại.
ÔN TIẾNG VIỆT
2
MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Củng cố thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người;
2. Kĩ năng:
viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học.
3. Phẩm chất:
- HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ,
NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2. Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu: Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; Bước đầu
biết tìm từ, đặt câu, viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm
đang học.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Bài 1: Tìm các từ:
Nhóm 2-Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc
- GV phát phiếu học tập
Đ/a:
a. Nói lên ý chí, nghị lực của con người:
Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền
lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm,
kiên cường, kiên quyết, vững tâm, vững chí,
vững dạ, vững lòng,…
b. Các từ nói lên những thử thách đối với
ý chí, nghị lực của con người.
Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian
3
- Kết luận, chốt đáp án, cùng HS giải lao, gian truân, thử thách, thách thức, chông
nghĩa một số từ: quyết chí, kiên nhẫn, gai,…
gian truân, thách thức (sử dụng từ điển)
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Nhận xét, sửa sai, khen/ động viên.
Cá nhân –Chia sẻ lớp
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Hs tự hoàn thành bài tập sau đó đọc từng
câu.- HS khác nhận xét
VD:
- Chốt lại hình thức và nội dung của + Người thành đạt đều là người rất biết bền
câu
chí trong sự nghiệp của mình.
+ Mỗi lần vượt qua được gian khó là mỗi lần
con người được trưởng thành.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Cá nhân-Lớp
- HS đọc thành tiếng yêu cầu: Viết về một
người do có ý chí nghị lực vươn lên để vượt
qua nhiều thử thách, đạt được thành công.
+ Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung +một người do có ý chí nghị lực vươn lên để
gì?
vượt qua nhiều thử thách, đạt được thành
công.
+ Bằng cách nào em biết được người * Đó là bác hàng xóm nhà em.
đó?
*Đó chính là ông nội em.
*Em biết khi xem ti vi.
*Em biết ở báo Thiếu niên Tiền phong.
- Gọi HS trình bày đoạn văn.
- HS viết bài và đọc trước lớp
- GV nhận xét, chữa lỗi dùng từ, đặt - Lớp nhận xét, chữa bài.
câu (nếu có) cho từng HS.
3. Hoạt động vận dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
Tiết 3 :
- Ghi nhớ các từ ngữ thuộc chủ điểm
- Tìm thêm các thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ
điểm
ÔN TOÁN
TÍNH DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬH
4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động hoc
Bµi 1:
HS ®äc ®Ò bµi:
GV treo b¶ng phô
- Lµm bµi vµo vë - 1em lªn b¶ng ch÷a bµi:
Tính diện tích hình chữ nhật biết:
DiÖn tÝch h×nh ch÷ nhËt lµ:
a) Chiều dài 4cm chiều rộng 2cm.
b) Chiều dài 9cm chiều rộng 4cm
- Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật?
9 x 7 = 63 m2
4 x 2 = 8 cm2
Bµi 2:
Tóm tắt:
- 1 em nêu cách tính:
Chiều dài: 18m
- 1em lên bảng:
Chiều rộng bằng nửa chiều dài
ChiÒu réng: 18 : 2 = 9 m.
Chu vi…..m?
Chu vi: (18 + 9) x 2 = 54 m
- Nêu bài toán?
- Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật?
Thứ Ba ngày 29 tháng 11 năm 2022
Tiết 1:
ĐỊA LÍ
NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người dân sống
ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh.
2. Kĩ năng
- Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng
Bắc Bộ:
5
+ Nhà ở thường được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vườn, ao,...
+ Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp;
của nữ là váy đen, áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa dài, đầu vấn
tóc và chít khăn mỏ quạ.
* HS năng khiếu: Nêu được mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người qua cách
dựng nhà của người dân đồng bằng Bắc Bộ: để tránh gió, bão, nhà được dựng vững
chắc.
3. Phẩm chất
- HS có ý thức giữ gìn truyền thống, bản sắc dân tộc.
* GD SDNLTK &HQ: Những nghề thủ công cổ truyền phát triển mạnh mẽ ở đồng
bằng Bắc Bộ, đặc biệt là các nghề: đúc đồng, làm đồ gốm, thủ công mĩ nghệ... các nghề
này sử dụng năng lượng để tạo ra các sản phẩm trên. Vấn đề cần quan tâm giáo dục ở
đây là ý thức sử dụng năng lượng khi tạo ra các sản phẩm thủ công nói trên, đồng thời
giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất đồ thủ công.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh, ảnh về nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay, cảnh làng quê, trang phục,
lễ hội của người dân ở ĐB Bắc Bộ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động: (5p)
Hoạt động của học sinh
- TBHT điêu hành lớp trả lời, nhận xét
+ ĐB Bắc Bộ do những sông nào bồi + Do sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp
đắp nên.
nên.
+ Trình bày đặc điểm địa hình và sông + Đồng bằng có địa hình thấp, bằng phẳng,
ngòi của ĐB Bắc Bộ?
sông chảy ở đồng bằng uốn lượn quanh co.
- GV giới thiệu bài mới
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước,
người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh. Sử dụng tranh ảnh mô tả
nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ:
6
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
Hoạt động: Chủ nhân của đồng
bằng:
Cá nhân - Nhóm 2 - Lớp
- GV cho HS dựa vào SGK trả lời các
câu hỏi sau:
+ Đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông dân
+ ĐB Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông
hay thưa dân?
đúc nhất nước ta.
+ Người dân sống ở ĐB Bắc Bộ chủ
+ Chủ yếu là người Kinh.
yếu là dân tộc gì?
- GV nhận xét, kết luận.
- HS thảo luận nhóm 2- Chia sẻ lớp
- GV cho các nhóm dựa vào SGK,
tranh, ảnh thảo luận theo các câu hỏi
sau:
+ Làng của ngưòi Kinh ở ĐB Bắc Bộ
có đặc điểm gì? (nhiều nhà hay ít nhà). + Làng với nhiều nhà quây quần bên nhau.
+ Nêu các đặc điểm về nhà ở của + Nhà được xây chắc chắn, xung quanh có
người Kinh? (nhà được làm bằng sân, vườn, ao. . . .
những vật liệu gì? Chắc chắn hay đơn
sơ?). Vì sao nhà ở có những đặc điểm
đó?
+ Làng Việt cổ có đặc điểm gì?
+ Làng Việt cổ thường có luỹ tre bao bọc.
Mỗi làng thường có. . .
+ Ngày nay, nhà ở và làng xóm của
người dân ĐB Bắc Bộ có thay đổi như + Ngày nay, nhà ở và làng của của người
dân Bắc Bộ có nhiều thay đổi. . .
thế nào?
***GV giúp HS hiểu và nắm được các
ý chính về đặc điểm nhà ở và làng xóm
của người Kinh ở ĐB Bắc Bộ, một vài
nguyên nhân dẫn đến các đặc điểm đó.
Ví dụ: Trong một năm, ĐB Bắc Bộ có
2 mùa hạ và đông khác nhau, thời kì
chuyển tiếp giữa 2 mùa hạ, đông là
mùa xuân và thu. Mùa đông thường có
gió mùa đông bắc mang theo không
khí lạnh từ phương bắc thổi về, trời
lạnh và ít nắng ; mùa hạ nóng,có gió
mát từ biển thổi vào. Vì vậy, người
7
dân thường làm nhà có cửa chính quay
về hướng Nam để tránh gió rét và đón
ánh nắng mùa đông, đón gió biển thổi
vào mùa hạ. Đây là nơi hay có bão (gió
rất mạnh và mưa rất lớn) làm đổ nhà
cửa, cây cối nên người dân phải làm
nhà kiên cố, có sức chịu đựng được
bão…
Nhóm 4 – Lớp
HĐ 2: Trang phục và lễ hội
- GV cho HS dựa vào hình 2, 3, 4 và
kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết
của mình thảo luận theo gợi ý sau:
+ Hãy mô tả về trang phục truyền + Nam mặc quần trắng, áo dài the, khăn xếp
màu đen. Nữ mặc váy đen, áo dài tứ thân
thống của người Kinh ở ĐB Bắc Bộ.
bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt ruột tượng
(khăn lụa dài) chít khăn mỏ quạ.
+ Vào mùa xuân, để cầu cho một năm mới
+ Người dân thường tổ chức lễ hội vào được mạnh khoẻ, bội thu,. .
thời gian nào? Nhằm mục đích gì?
+ Hoạt động tế lễ,vui chơi, giải trí (đấu cờ
+ Trong lễ hội có những hoạt động gì? người, thi nấu cơm,. . .)
+ Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của + Hội Lim, hội Chùa Hương, Hội Gióng,. .
người dân ĐB Bắc Bộ?
- HS nối tiếp đọc ghi nhớ
- Nêu bài học
3. Hoạt động vận dụng (1p)
Liên hệ GD SDTKNL: Những nghề
thủ công cổ truyền phát triển mạnh mẽ
ở đồng bằng Bắc Bộ, đặc biệt là các
nghề: đúc đồng, làm đồ gốm, thủ công
mĩ nghệ... các nghề này sử dụng năng
lượng để tạo ra các sản phẩm trên. Vì
vậy cần có ý thức sử dụng năng lượng
khi tạo ra các sản phẩm thủ công nói
trên, đồng thời bảo vệ môi trường
trong quá trình sản xuất đồ thủ công.
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- HS nêu các biện pháp tiết kiệm năng lượng,
BVMT như:
+ Tiết kiệm than, điện...
+ Có hệ thống xử lí khói thải...
- Sưu tầm và triển lãm các tranh ảnh về
người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
8
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiết 2:
ÔN TOÁN
NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách nhân với số có ba chữ số.
2. Kĩ năng
- Thực hiện nhân được với số có 3 chữ số và vận dụng giải các bài toán liên quan.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động thực hành
* Mục tiêu: Nhân được với số có 3 chữ số và vận dụng giải các bài toán liên quan
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện
phép nhân với số có 3 chữ số.
- Thực hiện theo YC của GV.
- HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia
sẻ lớp
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài,
- GV chữa, nhận xét, đánh giá một số bài - HS làm cá nhân- Chia sẻ lớp
trong vở của HS.
- HS làm bài vào vở Tự học- Chia sẻ lớp
- Củng cố cách tính diện tích hình vuông
2. Hoạt động vận dụng (1p)
9
- Ghi nhớ cách nhân với số có 3 chữ số.
Tiết 3:
THỂ DỤC
Thứ Tư ngày 30 tháng 11 năm 2022
Tiết 1:
KHOA HỌC
NGUYÊN NHÂN LÀM NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức :
- Nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước:
+ Xả rác, phân, nước thải bừa bãi,…
+ Sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu.
+ Khói bụi và khí thải từ nhà máy, xe cộ,…
+ Vỡ đường ống dẫn dầu,…
- Nêu được tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khoẻ con
người: lan truyền nhiều bệnh, 80% các bệnh là do sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm.
2. Kĩ năng
- Xác định được các nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước
3. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ nguồn nước.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
* KNS: - Tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
- Trình bày thông tin về nguyên nhân làm nguồn nước bị ô nhiễm
- Bình luận, đánh giá về các hành động gây ô nhiễm môi trường
* BVMT: Ô nhiễm nguồn nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Các hình minh hoạ trong SGK trang 54, 55
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
10
1. Khởi động (5p)
- TBHT điều hành HS trả lời và nhận xét
+ Nước sạch là nước trong suốt, không
màu,...
+ Thế nào là nước sạch?
+ Thế nào là nước bị ô nhiễm?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài
mới.
+ Nước bị ô nhiễm là nước có màu, có
chất bẩn,..
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước. Tác hại của việc
sử dụng nước bị ô nhiễm
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp
1. Tìm hiểu một số nguyên nhân làm ô
nhiễm nước.
Nhóm 4 - Lớp
- Yêu câu HS các nhóm quan sát các hình + Hình 1: Hình vẽ nước chảy từ nhà
minh hoạ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 54 / máy không qua xử lý xuống sông. Nước
SGK,
sông có màu đen, bẩn. Nước thải chảy ra
1. Hãy mô tả những gì em nhìn thấy trong sông làm ô nhiễm nước sông, ảnh hưởng
hình vẽ? Theo em, việc làm đó sẽ gây ra đến con người và cây trồng.
điều gì?
+ Hình 2: Hình vẽ một ống nước sạch bị
vỡ, các chất bẩn chui vào ống nước,
chảy đến các gia đình có lẫn các chất
bẩn. Nước đó đã bị bẩn. Điều đó làm
nguồn nước sạch bị nhiễm bẩn.
+ Hình 3: Hình vẽ một con tàu bị đắm
trên biển. Dầu tràn ra mặt biển. Nước
biển chỗ đó có màu đen. Điều đó dẫn
đến ô nhiễm nước biển.
+ Hình 4: Hình vẽ hai người lớn đang
đổ rác, chất thải xuống sông và một
người đang giặt quần áo. Việc làm đó sẽ
làm cho nước sông bị nhiễm bẩn, bốc
mùi hôi thối.
+ Hình 5: Hình vẽ một bác nông dân
đang bón phân hoá học cho rau. Việc
làm đó sẽ gây ô nhiễm đất và mạch nước
ngầm.
11
+ Hình 6: Hình vẽ một người đang phun
thuốc trừ sâu cho lúa. Việc làm đó gây ô
nhiễm nước.
+ Hình 7: Hình vẽ khí thải không qua
xử lí từ các nhà máy thải ra ngoài. Việc
làm đó gây ra ô nhiễm không khí và ô
nhiễm nước mưa.
+ Hình 8: Hình vẽ khí thải từ các nhà
máy làm ô nhiễm nước mưa. Chất thải
từ nhà máy, bãi rác hay sử dụng phân
bón, thuốc trừ sâu ngấm xuống mạch
nước ngầm làm ô nhiễm mạch nước
- GV theo dõi câu trả lời của các nhóm để ngầm.
nhận xét, tổng hợp ý kiến.
* Kết luận: Có rất nhiều việc làm của con
người gây ô nhiễm nguồn nước. Nước rất
qua trọng đối với đời sống con người, thực
vật và động vật, do đó chúng ta cần hạn
chế những việc làm có thể gây ô nhiễm
nguồn nước.
HĐ2: Thảo luận về tác hại của sự ô Nhóm 2 – Lớp
nhiễm nước:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
+ Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì đối + Nguồn nước bị ô nhiễm là môi trường
với cuộc sống của con người, động vật và tốt để các loại vi sinh vật sống như:
thực vật?
rong, rêu, tảo, bọ gậy, ruồi, muỗi, …
Chúng phát triển và là nguyên nhân gây
bệnh và lây lan các bệnh: Tả, lị, thương
hàn, tiêu chảy, bại liệt, viêm gan, đau
GV: Nguồn nước bị ô nhiễm gây hại cho mắt hột, …
sức khỏe con người, TV, ĐV. Đó là môi
trường để các vi sinh vật có hại sinh sống.
Chúng là nguyên nhân gây bệnh và lây
bệnh chủ yếu. Trong thực tế cứ 100 người - HS quan sát, lắng nghe.
mắc bệnh thì có đến 80 người mắc các
bệnh liên quan đến nước. Vì vậy chúng ta
phải hạn chế những việc làm có thể làm
cho nước bị ô nhiễm.
12
+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn - HS nêu
nước?
3. Hoạt động vận dụng (1p)
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ nguồn
nước tại gia đình, địa phương
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Vẽ tranh cổ động, tuyên truyền bảo vệ
nguồn nước.
Điều chỉnh sau tiết dạy
.............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Tiết 2:
KĨ THUẬT
THÊU MÓC XÍCH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết cách thêu móc xích, vận dụng của thêu móc xích.
2. Kĩ năng:
- Thêu được mũi thêu móc xích. Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp
tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất năm vòng móc xích. Đường thêu có thể bị rúm
* Với HS khéo tay:
+ Thêu được mũi thêu móc xích. Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối
tiếp tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất tám vòng móc xích và đường thêu ít bị dúm.
+ Có thể vận dụng thêu móc xích để tạo thành sản phẩm đơn giản.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, khéo léo, an toàn khi thực hành
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Một mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu, có kích thước 20 cm x 30cm.
+ Len, chỉ thêu khác màu vải.
+ Kim khâu len và kim thêu.
+ Phấn vạch, thước, kéo.
13
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động (3p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV kiểm tra đồ dùng của HS
2. HĐ thực hành: (30p)
* Mục tiêu: Biết cách thêu móc xích, vận dụng của thêu móc xích. Thêu được mũi
thêu móc xích.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
HĐ1: Quan sát và nhận xét mẫu.
Cá nhân
- GV giới thiệu mẫu thêu, hướng dẫn HS
quan sát hai mặt của đường thêu móc xích
- HS quan sát mẫu và H. 1 SGK.
mẫu với quan sát H. 1 SGK để nêu nhận xét
và trả lời câu hỏi:
+ Nhận xét đặc điểm của đường thêu móc + Mặt phải của đường thêu là những
vòng chỉ nhỏ nhỏ móc nối tiếp nhau
xích?
giống như chuỗi mắt xích (của sợi dây
chuyền).
* GV: Thêu móc xích hay còn gọi thêu dây
chuyền là cách thêu để tạo thành những
vòng chỉ móc nối tiếp nhau giống như
chuỗi mắt xích.
- GV giới thiệu một số sản phẩm thêu móc
xích và hỏi:
+ Mặt trái đường thêu là những mũi
chỉ bằng nhau, nối tiếp nhau gần
- GV nhận xét và kết luận (dùng thêu trang
giống các mũi khâu đột mau.
trí hoa, lá, cảnh vật, lên cổ áo, ngực áo, vỏ
gối, khăn …). Thêu móc xích thường được + Dùng thêu trang trí hoa, lá, cảnh
kết hợp với thêu lướt vặn và 1 số kiểu thêu vật, lên cổ áo, ngực áo, vỏ gối, khăn
khác.
+ Thêu móc xích được vận dụng vào đâu?
HĐ2: GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật.
- GV treo tranh quy trình thêu móc xích
- Quan sát
hướng dẫn HS quan sát của H2, SGK.
14
+ Em hãy nêu cách bắt đầu thêu?
+ Thêu từ phải sang trái. . . .
+ Nêu cách thêu mũi móc xích thứ nhất, thứ + Vòng sợi chỉ qua đường dấu để tạo
hai,
thành vòng chỉ. Xuống kim tại điểm 1,
lên kim tại điểm 2,. . .
- GV hướng dẫn cách thêu SGK.
- GV hướng dẫn HS quan sát H. 4a, b, SGK.
+ Cách kết thúc đường thêu móc xích?
- Quan sát
+ Đưa mũi kim ra ngoài mũi thêu và
- Hướng dẫn HS các thao tác kết thúc đường
xuống kim, rút chỉ ra mặt sau. . .
thêu móc xích theo SGK.
*GV lưu ý một số điểm:
+ Theo từ phải sang trái.
+ Mỗi mũi thêu được bắt đầu bằng cách
đánh thành vòng chỉ qua đường dấu.
+ Lên kim xuống kim đúng vào các điểm
trên đường dấu.
+ Không rút chỉ chặt quá, lỏng quá.
+ Kết thúc đường thêu móc xích bắng cách
đưa mũi kim ra ngoài mũi thêu để xuống
kim chặn vòng chỉ rút kim mặt sau của vải. .
.
+ Có thể sử dụng khung thêu để thêu cho
phẳng.
- Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác thêu
- HS tập thêu móc xích trên giấy
và kết thúc đường thêu móc xích.
- GV tổ chức HS tập thêu móc xích.
- HS thực hành thêu tại nhà.
3. Hoạt động vận dụng (1p)
- Tạo sản phẩm từ thêu móc xích
4. HĐ sáng tạo (1p)
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiết 3:
ÔN TIẾNG VIỆT
Nghe viết: VĂN HAY CHỮ TỐT
15
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (2p)
- GV dẫn vào bài mới
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp với
vận động tại chỗ
2. Khám phá:
chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện
tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết và trả - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
lời câu hỏi
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu
- Viết từ khó vào vở nháp
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện
viết.
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe -viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
16
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi
sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút
theo.
chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối
vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nha
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Lắng nghe.
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
Thứ Năm ngày 01 tháng 12 năm 2022
Tiết 1:
KỂ CHUYỆN
LUYỆN TẬP: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
2. Kĩ năng:
- HS kể lại được câu chuyện, đoạn truyện mà mình đã nghe, đã đọc về 1 người có ý
chí, có nghị lực vươn lên trong cuộc sống
- Biết trao đổi với bạn để nắm được ý nghĩa câu chuyện
3. Phẩm chất
- GD HS có nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện.
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
17
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sưu tầm các truyện có nội dung nói về một người có nghị lực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
1. Khởi động:(5p)
2. Khám phá:
Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học::(8p)
* Mục tiêu: Chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về
một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
* Hướng dẫn HS kể chuyện:
- HS đọc đề.
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà em đã - HS phân tích đề bài, dùng phấn màu
được nghe hoặc được đọc về một người có gạch các từ: được nghe, được đọc, có ý
ý chí, nghị lực.
chí, nghị lực.
- Gọi HS giới thiệu những chuyện em đã
được đọc, được nghe về người có nghị lực
và nhận xét, tránh HS lạc đề về người có
ước mơ đẹp. Khuyến khích HS kể chuyện
ngoài SGK
- Lần lượt HS giới thiệu truyện.
+ Bác Hồ trong truyện Hai bàn tay.
+ Bạch Thái Bưởi trong câu chuyện vua
tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi.
+ Lê Duy Vận trong truyện Người chiến
sĩ giàu nghị lực.
+ Đặng Văn Ngữ trong truyện Người trí
thức yêu nước.
+ Ngu Công trong truyện Ngu Công dời
núi.
+ Nguyễn Ngọc Kí trong truyện Bàn
chân kì diệu.
3 . Thực hành 15- 20p)
* Mục tiêu: HS ghi nhớ nội dung câu chuyện và kể lại được theo lời kể của mình.
Nêu được ý nghĩa câu chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
18
a/. Kể chuyện theo cặp:
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm.
GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn.
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa truyện với nhau.
Gợi ý: Em cần giới thiệu tên truyện, tên
nhân vật mình định kể.
+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý chí nghị
lực của nhân vật.
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể.
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý
nghĩa truyện.
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại - HS đặt câu hỏi cho bạn kể chuyện về
bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, nội dung và ý nghĩa của chuyện
ý nghĩa truyện.
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện
hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất.
+ Ý nghĩa câu chuyện:
4. Hoạt động vận dụng (1p)
- Kể lại câu chuyện cho người thân
nghe.
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Sưu tầm các câu chuyện khác cùng chủ
đề
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiết 2:
TẬP LÀM VĂN
TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và
viết đúng chính tả)
19
2. Kĩ năng:
- HS biết nhận ra lỗi mắc phải khi viết văn và sửa được lỗi
3. Phẩm chất
- HS tích cực, tự giác chữa lỗi sai
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ ghi sẵn nột số lỗi về: Chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, ngữ pháp
cần chữa chung cho cả lớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: - Biết rút kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện. HS biết nhận ra lỗi mắc
phải khi viết văn và sửa được lỗi
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
HĐ1: Nhận xét chung bài làm
- Gọi HS đọc lại đề bài.
- 1 HS đọc: Kể 1 câu chuyện em đã
nghe, đã đọc về lòng nhân hậu
- Nhận xét chung:
*Ưu điểm
- HS hiểu đề, viết đúng yêu cầu của đề.
+ Dùng đại từ nhân xưng trong bài có nhất
quán (với các đề kể lại theo lời 1 nhân vật - HS lắng nghe
trong truyện)
- Diễn đạt câu, ý.
+ Sự việc, cốt truyện liên kết giữa các phần.
+ Thể hiện sự sáng tạo khi kể theo lời nhân
vật.
+ Chính tả, hình thức trình bày bài văn
20
- GV nêu tên những HS viết đúng yêu cầu của
đề bài, lời kể hấp dẫn, sinh động, có sự liên
kết giữa các phần; mở bài, thân bài, kết bài
hay.
- Lắng nghe
*Khuyết điểm
- GV nêu các lỗi điển hình về ý, về dùng từ,
đặt câu, đại từ nhân xưng, cách trình bày bài
văn, chính tả…
+ Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến.
- Lưu ý: Không nêu tên những HS bị mắc các
lỗi trên trước lớp.
- HS nhận bài
- Trả bài cho HS.
HĐ2: Hướng dẫn chữa bài:
- Yêu cầu HS tự chữa bài của mình bằng cách - HS thảo luận phát hiện lỗi, tìm
cách sửa lỗi.
trao đổi với bạn bên cạnh.
HĐ3: Học tập những đoạn văn hay, bài văn
tốt:
- GV gọi 1 số HS đọc đoạn văn hay, bài được - 3 đến 5 HS đọc.
điểm cao đọc cho các bạn nghe. Sau mỗi HS
đọc, GV hỏi để HS tìm ra: cách dùng từ, lối
diễn đạt, ý hay,…
HĐ4. Hướng dẫn viết lại một đoạn văn:
- HS tự chọn đoạn văn cần viết.
- Gợi ý HS viết lại đoạn văn khi:
+ Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả.
+ Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý.
+ Đoạn văn dùng từ chưa hay.
+ Đoạn văn viết đơn giản, câu văn ngắn.
+ MB trực tiếp viết lại thành mở bài gián tiếp.
+ KB không mở rộng viết thành KB mở rộng.
3. HĐ vận dụng (1p)
- Ghi nhớ các lỗi sai và có ý thức
không lặp lại các lỗi sai đó
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Chia sẻ đoạn văn đã viết lại và nêu
21
được những sáng tạo của mình trong
đoạn văn.
Tiết 3:
HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
-Giúp học sinh hiểu được cuộc đời của những người con thân yêu của quê hương đất
nước đã hy sinh cho hoà bình tự do, độc lập và hạnh phúc của dân tộc
2.Kỹ năng:
-Biết tự hào và biết ơn các anh hùng liệt sỹ, tự giác học tập rèn luyện, tham gia các hoạt
động đền ơn đáp nghĩa.
3.Năng lực:
-GDBĐ: - Tổ chức các trò chơi về TNMT BĐ .
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tìm hiều, sưu tầm bài hát, bài thơ ca ngợi anh hùng liệt sỹ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
*Hoạt động 1:
Giáo viên chủ nhiệm nêu nội dung của tiết -Học sinh lắng nghe
học
- Giới thiệu đại biểu
Lớp trưởng lên bàn làm việc
Thư ký lớp và các thành viên của tổ lên làm
việc
Giới thiệu đại biểu về dự
Hoạt động 2: Lớp trưởng lên điều khiển chương -Học sinh lắng nghe
trình
Hát tập thể 1 bài
-Cả lớp hát
Giới thiệu các thành viên của tổ
Các đại diện lên báo cáo kết quả sưu tầm
Sau khi các tổ lên báo cáo xong thư ký làm
việc
+ Giáo viên chủ nhiệm mời đại diện tham gia
cùng kể cho các em hiểu thêm về các anh hùng liệt
sĩ như Thầy giáo Phan Ngọc Hiển,các bà mẹ Việt -Học sinh lắng nghe
22
Nam Anh hùng ở huyện Cư kuin, ở xã nhà,…
Gọi đại diện lên hát hoặc ngâm thơ, kể -Hs thực hiện
chuyện
Hoạt động 3: -GDBĐ: - Tổ chức các trò chơi về
TNMT BĐ .
* Kết thúc
Thư ký công bố kết quả
Giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung các
-Học sinh lắng nghe
mặt hoạt động
Tuyên dương tổ, cá nhân có nhiều thành tích
nhất
23
BUỔI CHIỀU
Thứ Hai ngày 28 tháng 11 năm 2022
Tiết 1:
MĨ THUẬT
VTT: TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS cảm nhận được vẻ đẹp và làm quen với ứng dụng của đường diềm trong cuộc
sống.
2.Kỹ năng:
- Học sinh biết cách vẽ và vẽ trang trí được đường diềm theo ý thích; biết sử dụng
đường diềm vào các bài trang trí ứng dụng.- Học sinh có ý thức làm đẹp trong cuộc
sống.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Một số bài trang trí đường diềm của học sinh các lớp trước.
HS : - Giấy vẽ, vở tập vẽ 4, bút chì,tẩy.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1:Quan sát nhận xét.
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh
+ HS quan sát tranh và trả lời:
+ Em thấy đường diềm thường được trang + Giấy khen, gấu váy…..
trí ở những đồ vật nào ?
+ Những hoạ tiết nào thường được sử
dụng để trang trí đường diềm ?
+ Hoa, lá……..
+ Cách sắp xếp hoạ tiết ở đường diềm
như thế nào?
+ Được sắp xếp xen kẽ,nhắc lại…
+ Em có nhận xét gì về màu sắc của các
đường diềm.
+HS trả lơì theo cảm nhận
-HS lắng nghe.
- Giáo viên tóm tắt và bổ sung :Trang trí
đường diềm tạo nên vẻ đep cho các đồ vật
,làm cho đồ vật có giá trị và hấp dẫn hơn.
1
Hoạt động 2:Cách trang trí đường diềm:
- Yêu cầu hs nhắc lại các bước vẽ:
- Có 4 bước :
+ Tìm chiều dài, chiều rộng của đường
diềm cho vừa với tờ giấy và kẻ hai đường
thẳng cách đều, sau đó chia các khoảng
cách đều nhau rồi kẻ các đường trục.
+Tìm chiều dài, chiều rộng của đường
diềm
+ Vẽ các hình mảng trang trí khác nhau
sao cho cân đối, hài hoà.
+Vẽ các mảng trang trí khác nhau cho cân
đối.
+ Tìm và vẽ hoạ tiết. Có thể vẽ một họa
tiết theo cách: nhắc lại hoặc hai họa tiết
xen kẽ nhau.
+Tìm vẽ họa tiết.
+Vẽ màu theo ý thích.
+ Vẽ màu theo ý thích, có đậm, có nhạt
(H.2d). - Giáo viên cho xem một số bài
trang trí đường diềm của lớp trước để các
em học tập cách vẽ.
Hoạt động 3:Thực hành:
- GV yêu cầu HS làm bài tập theo kích - Làm bài tập theo hướng dẫn.
thước 16x4cm
+ Hướng dẫn HS chia ô kẽ trục.
+ Làm theo các bước đã có.
- Hướng dẫn HS còn lúng túng quan tâm - Hoàn thành bài tập.
HS nhiều hơn.
Hoạt động 4:Nhận xét,đánh giá.
- GV chọn các bài treo lên bảng.
- HS quan sát nhận xét về:
-Xếp loại bài vẽ
+ Họa tiết .
+Cách sắp xếp hình ảnh.
+ Màu sắc.
-Đánh giá tiết dạy.
Tiết 2:
- Tự xếp loại.
ÔN TIẾNG VIỆT
2
MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Củng cố thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người;
2. Kĩ năng:
viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học.
3. Phẩm chất:
- HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ,
NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2. Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu: Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; Bước đầu
biết tìm từ, đặt câu, viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm
đang học.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Bài 1: Tìm các từ:
Nhóm 2-Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc
- GV phát phiếu học tập
Đ/a:
a. Nói lên ý chí, nghị lực của con người:
Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền
lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm,
kiên cường, kiên quyết, vững tâm, vững chí,
vững dạ, vững lòng,…
b. Các từ nói lên những thử thách đối với
ý chí, nghị lực của con người.
Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian
3
- Kết luận, chốt đáp án, cùng HS giải lao, gian truân, thử thách, thách thức, chông
nghĩa một số từ: quyết chí, kiên nhẫn, gai,…
gian truân, thách thức (sử dụng từ điển)
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Nhận xét, sửa sai, khen/ động viên.
Cá nhân –Chia sẻ lớp
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Hs tự hoàn thành bài tập sau đó đọc từng
câu.- HS khác nhận xét
VD:
- Chốt lại hình thức và nội dung của + Người thành đạt đều là người rất biết bền
câu
chí trong sự nghiệp của mình.
+ Mỗi lần vượt qua được gian khó là mỗi lần
con người được trưởng thành.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Cá nhân-Lớp
- HS đọc thành tiếng yêu cầu: Viết về một
người do có ý chí nghị lực vươn lên để vượt
qua nhiều thử thách, đạt được thành công.
+ Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung +một người do có ý chí nghị lực vươn lên để
gì?
vượt qua nhiều thử thách, đạt được thành
công.
+ Bằng cách nào em biết được người * Đó là bác hàng xóm nhà em.
đó?
*Đó chính là ông nội em.
*Em biết khi xem ti vi.
*Em biết ở báo Thiếu niên Tiền phong.
- Gọi HS trình bày đoạn văn.
- HS viết bài và đọc trước lớp
- GV nhận xét, chữa lỗi dùng từ, đặt - Lớp nhận xét, chữa bài.
câu (nếu có) cho từng HS.
3. Hoạt động vận dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
Tiết 3 :
- Ghi nhớ các từ ngữ thuộc chủ điểm
- Tìm thêm các thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ
điểm
ÔN TOÁN
TÍNH DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬH
4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động hoc
Bµi 1:
HS ®äc ®Ò bµi:
GV treo b¶ng phô
- Lµm bµi vµo vë - 1em lªn b¶ng ch÷a bµi:
Tính diện tích hình chữ nhật biết:
DiÖn tÝch h×nh ch÷ nhËt lµ:
a) Chiều dài 4cm chiều rộng 2cm.
b) Chiều dài 9cm chiều rộng 4cm
- Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật?
9 x 7 = 63 m2
4 x 2 = 8 cm2
Bµi 2:
Tóm tắt:
- 1 em nêu cách tính:
Chiều dài: 18m
- 1em lên bảng:
Chiều rộng bằng nửa chiều dài
ChiÒu réng: 18 : 2 = 9 m.
Chu vi…..m?
Chu vi: (18 + 9) x 2 = 54 m
- Nêu bài toán?
- Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật?
Thứ Ba ngày 29 tháng 11 năm 2022
Tiết 1:
ĐỊA LÍ
NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người dân sống
ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh.
2. Kĩ năng
- Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng
Bắc Bộ:
5
+ Nhà ở thường được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vườn, ao,...
+ Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp;
của nữ là váy đen, áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa dài, đầu vấn
tóc và chít khăn mỏ quạ.
* HS năng khiếu: Nêu được mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người qua cách
dựng nhà của người dân đồng bằng Bắc Bộ: để tránh gió, bão, nhà được dựng vững
chắc.
3. Phẩm chất
- HS có ý thức giữ gìn truyền thống, bản sắc dân tộc.
* GD SDNLTK &HQ: Những nghề thủ công cổ truyền phát triển mạnh mẽ ở đồng
bằng Bắc Bộ, đặc biệt là các nghề: đúc đồng, làm đồ gốm, thủ công mĩ nghệ... các nghề
này sử dụng năng lượng để tạo ra các sản phẩm trên. Vấn đề cần quan tâm giáo dục ở
đây là ý thức sử dụng năng lượng khi tạo ra các sản phẩm thủ công nói trên, đồng thời
giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất đồ thủ công.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh, ảnh về nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay, cảnh làng quê, trang phục,
lễ hội của người dân ở ĐB Bắc Bộ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động: (5p)
Hoạt động của học sinh
- TBHT điêu hành lớp trả lời, nhận xét
+ ĐB Bắc Bộ do những sông nào bồi + Do sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp
đắp nên.
nên.
+ Trình bày đặc điểm địa hình và sông + Đồng bằng có địa hình thấp, bằng phẳng,
ngòi của ĐB Bắc Bộ?
sông chảy ở đồng bằng uốn lượn quanh co.
- GV giới thiệu bài mới
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước,
người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh. Sử dụng tranh ảnh mô tả
nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ:
6
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
Hoạt động: Chủ nhân của đồng
bằng:
Cá nhân - Nhóm 2 - Lớp
- GV cho HS dựa vào SGK trả lời các
câu hỏi sau:
+ Đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông dân
+ ĐB Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông
hay thưa dân?
đúc nhất nước ta.
+ Người dân sống ở ĐB Bắc Bộ chủ
+ Chủ yếu là người Kinh.
yếu là dân tộc gì?
- GV nhận xét, kết luận.
- HS thảo luận nhóm 2- Chia sẻ lớp
- GV cho các nhóm dựa vào SGK,
tranh, ảnh thảo luận theo các câu hỏi
sau:
+ Làng của ngưòi Kinh ở ĐB Bắc Bộ
có đặc điểm gì? (nhiều nhà hay ít nhà). + Làng với nhiều nhà quây quần bên nhau.
+ Nêu các đặc điểm về nhà ở của + Nhà được xây chắc chắn, xung quanh có
người Kinh? (nhà được làm bằng sân, vườn, ao. . . .
những vật liệu gì? Chắc chắn hay đơn
sơ?). Vì sao nhà ở có những đặc điểm
đó?
+ Làng Việt cổ có đặc điểm gì?
+ Làng Việt cổ thường có luỹ tre bao bọc.
Mỗi làng thường có. . .
+ Ngày nay, nhà ở và làng xóm của
người dân ĐB Bắc Bộ có thay đổi như + Ngày nay, nhà ở và làng của của người
dân Bắc Bộ có nhiều thay đổi. . .
thế nào?
***GV giúp HS hiểu và nắm được các
ý chính về đặc điểm nhà ở và làng xóm
của người Kinh ở ĐB Bắc Bộ, một vài
nguyên nhân dẫn đến các đặc điểm đó.
Ví dụ: Trong một năm, ĐB Bắc Bộ có
2 mùa hạ và đông khác nhau, thời kì
chuyển tiếp giữa 2 mùa hạ, đông là
mùa xuân và thu. Mùa đông thường có
gió mùa đông bắc mang theo không
khí lạnh từ phương bắc thổi về, trời
lạnh và ít nắng ; mùa hạ nóng,có gió
mát từ biển thổi vào. Vì vậy, người
7
dân thường làm nhà có cửa chính quay
về hướng Nam để tránh gió rét và đón
ánh nắng mùa đông, đón gió biển thổi
vào mùa hạ. Đây là nơi hay có bão (gió
rất mạnh và mưa rất lớn) làm đổ nhà
cửa, cây cối nên người dân phải làm
nhà kiên cố, có sức chịu đựng được
bão…
Nhóm 4 – Lớp
HĐ 2: Trang phục và lễ hội
- GV cho HS dựa vào hình 2, 3, 4 và
kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết
của mình thảo luận theo gợi ý sau:
+ Hãy mô tả về trang phục truyền + Nam mặc quần trắng, áo dài the, khăn xếp
màu đen. Nữ mặc váy đen, áo dài tứ thân
thống của người Kinh ở ĐB Bắc Bộ.
bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt ruột tượng
(khăn lụa dài) chít khăn mỏ quạ.
+ Vào mùa xuân, để cầu cho một năm mới
+ Người dân thường tổ chức lễ hội vào được mạnh khoẻ, bội thu,. .
thời gian nào? Nhằm mục đích gì?
+ Hoạt động tế lễ,vui chơi, giải trí (đấu cờ
+ Trong lễ hội có những hoạt động gì? người, thi nấu cơm,. . .)
+ Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của + Hội Lim, hội Chùa Hương, Hội Gióng,. .
người dân ĐB Bắc Bộ?
- HS nối tiếp đọc ghi nhớ
- Nêu bài học
3. Hoạt động vận dụng (1p)
Liên hệ GD SDTKNL: Những nghề
thủ công cổ truyền phát triển mạnh mẽ
ở đồng bằng Bắc Bộ, đặc biệt là các
nghề: đúc đồng, làm đồ gốm, thủ công
mĩ nghệ... các nghề này sử dụng năng
lượng để tạo ra các sản phẩm trên. Vì
vậy cần có ý thức sử dụng năng lượng
khi tạo ra các sản phẩm thủ công nói
trên, đồng thời bảo vệ môi trường
trong quá trình sản xuất đồ thủ công.
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- HS nêu các biện pháp tiết kiệm năng lượng,
BVMT như:
+ Tiết kiệm than, điện...
+ Có hệ thống xử lí khói thải...
- Sưu tầm và triển lãm các tranh ảnh về
người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
8
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiết 2:
ÔN TOÁN
NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách nhân với số có ba chữ số.
2. Kĩ năng
- Thực hiện nhân được với số có 3 chữ số và vận dụng giải các bài toán liên quan.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động thực hành
* Mục tiêu: Nhân được với số có 3 chữ số và vận dụng giải các bài toán liên quan
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện
phép nhân với số có 3 chữ số.
- Thực hiện theo YC của GV.
- HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia
sẻ lớp
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài,
- GV chữa, nhận xét, đánh giá một số bài - HS làm cá nhân- Chia sẻ lớp
trong vở của HS.
- HS làm bài vào vở Tự học- Chia sẻ lớp
- Củng cố cách tính diện tích hình vuông
2. Hoạt động vận dụng (1p)
9
- Ghi nhớ cách nhân với số có 3 chữ số.
Tiết 3:
THỂ DỤC
Thứ Tư ngày 30 tháng 11 năm 2022
Tiết 1:
KHOA HỌC
NGUYÊN NHÂN LÀM NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức :
- Nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước:
+ Xả rác, phân, nước thải bừa bãi,…
+ Sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu.
+ Khói bụi và khí thải từ nhà máy, xe cộ,…
+ Vỡ đường ống dẫn dầu,…
- Nêu được tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khoẻ con
người: lan truyền nhiều bệnh, 80% các bệnh là do sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm.
2. Kĩ năng
- Xác định được các nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước
3. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ nguồn nước.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
* KNS: - Tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
- Trình bày thông tin về nguyên nhân làm nguồn nước bị ô nhiễm
- Bình luận, đánh giá về các hành động gây ô nhiễm môi trường
* BVMT: Ô nhiễm nguồn nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Các hình minh hoạ trong SGK trang 54, 55
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
10
1. Khởi động (5p)
- TBHT điều hành HS trả lời và nhận xét
+ Nước sạch là nước trong suốt, không
màu,...
+ Thế nào là nước sạch?
+ Thế nào là nước bị ô nhiễm?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài
mới.
+ Nước bị ô nhiễm là nước có màu, có
chất bẩn,..
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước. Tác hại của việc
sử dụng nước bị ô nhiễm
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp
1. Tìm hiểu một số nguyên nhân làm ô
nhiễm nước.
Nhóm 4 - Lớp
- Yêu câu HS các nhóm quan sát các hình + Hình 1: Hình vẽ nước chảy từ nhà
minh hoạ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 54 / máy không qua xử lý xuống sông. Nước
SGK,
sông có màu đen, bẩn. Nước thải chảy ra
1. Hãy mô tả những gì em nhìn thấy trong sông làm ô nhiễm nước sông, ảnh hưởng
hình vẽ? Theo em, việc làm đó sẽ gây ra đến con người và cây trồng.
điều gì?
+ Hình 2: Hình vẽ một ống nước sạch bị
vỡ, các chất bẩn chui vào ống nước,
chảy đến các gia đình có lẫn các chất
bẩn. Nước đó đã bị bẩn. Điều đó làm
nguồn nước sạch bị nhiễm bẩn.
+ Hình 3: Hình vẽ một con tàu bị đắm
trên biển. Dầu tràn ra mặt biển. Nước
biển chỗ đó có màu đen. Điều đó dẫn
đến ô nhiễm nước biển.
+ Hình 4: Hình vẽ hai người lớn đang
đổ rác, chất thải xuống sông và một
người đang giặt quần áo. Việc làm đó sẽ
làm cho nước sông bị nhiễm bẩn, bốc
mùi hôi thối.
+ Hình 5: Hình vẽ một bác nông dân
đang bón phân hoá học cho rau. Việc
làm đó sẽ gây ô nhiễm đất và mạch nước
ngầm.
11
+ Hình 6: Hình vẽ một người đang phun
thuốc trừ sâu cho lúa. Việc làm đó gây ô
nhiễm nước.
+ Hình 7: Hình vẽ khí thải không qua
xử lí từ các nhà máy thải ra ngoài. Việc
làm đó gây ra ô nhiễm không khí và ô
nhiễm nước mưa.
+ Hình 8: Hình vẽ khí thải từ các nhà
máy làm ô nhiễm nước mưa. Chất thải
từ nhà máy, bãi rác hay sử dụng phân
bón, thuốc trừ sâu ngấm xuống mạch
nước ngầm làm ô nhiễm mạch nước
- GV theo dõi câu trả lời của các nhóm để ngầm.
nhận xét, tổng hợp ý kiến.
* Kết luận: Có rất nhiều việc làm của con
người gây ô nhiễm nguồn nước. Nước rất
qua trọng đối với đời sống con người, thực
vật và động vật, do đó chúng ta cần hạn
chế những việc làm có thể gây ô nhiễm
nguồn nước.
HĐ2: Thảo luận về tác hại của sự ô Nhóm 2 – Lớp
nhiễm nước:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
+ Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì đối + Nguồn nước bị ô nhiễm là môi trường
với cuộc sống của con người, động vật và tốt để các loại vi sinh vật sống như:
thực vật?
rong, rêu, tảo, bọ gậy, ruồi, muỗi, …
Chúng phát triển và là nguyên nhân gây
bệnh và lây lan các bệnh: Tả, lị, thương
hàn, tiêu chảy, bại liệt, viêm gan, đau
GV: Nguồn nước bị ô nhiễm gây hại cho mắt hột, …
sức khỏe con người, TV, ĐV. Đó là môi
trường để các vi sinh vật có hại sinh sống.
Chúng là nguyên nhân gây bệnh và lây
bệnh chủ yếu. Trong thực tế cứ 100 người - HS quan sát, lắng nghe.
mắc bệnh thì có đến 80 người mắc các
bệnh liên quan đến nước. Vì vậy chúng ta
phải hạn chế những việc làm có thể làm
cho nước bị ô nhiễm.
12
+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn - HS nêu
nước?
3. Hoạt động vận dụng (1p)
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ nguồn
nước tại gia đình, địa phương
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Vẽ tranh cổ động, tuyên truyền bảo vệ
nguồn nước.
Điều chỉnh sau tiết dạy
.............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Tiết 2:
KĨ THUẬT
THÊU MÓC XÍCH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết cách thêu móc xích, vận dụng của thêu móc xích.
2. Kĩ năng:
- Thêu được mũi thêu móc xích. Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp
tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất năm vòng móc xích. Đường thêu có thể bị rúm
* Với HS khéo tay:
+ Thêu được mũi thêu móc xích. Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối
tiếp tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất tám vòng móc xích và đường thêu ít bị dúm.
+ Có thể vận dụng thêu móc xích để tạo thành sản phẩm đơn giản.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, khéo léo, an toàn khi thực hành
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Một mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu, có kích thước 20 cm x 30cm.
+ Len, chỉ thêu khác màu vải.
+ Kim khâu len và kim thêu.
+ Phấn vạch, thước, kéo.
13
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động (3p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV kiểm tra đồ dùng của HS
2. HĐ thực hành: (30p)
* Mục tiêu: Biết cách thêu móc xích, vận dụng của thêu móc xích. Thêu được mũi
thêu móc xích.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
HĐ1: Quan sát và nhận xét mẫu.
Cá nhân
- GV giới thiệu mẫu thêu, hướng dẫn HS
quan sát hai mặt của đường thêu móc xích
- HS quan sát mẫu và H. 1 SGK.
mẫu với quan sát H. 1 SGK để nêu nhận xét
và trả lời câu hỏi:
+ Nhận xét đặc điểm của đường thêu móc + Mặt phải của đường thêu là những
vòng chỉ nhỏ nhỏ móc nối tiếp nhau
xích?
giống như chuỗi mắt xích (của sợi dây
chuyền).
* GV: Thêu móc xích hay còn gọi thêu dây
chuyền là cách thêu để tạo thành những
vòng chỉ móc nối tiếp nhau giống như
chuỗi mắt xích.
- GV giới thiệu một số sản phẩm thêu móc
xích và hỏi:
+ Mặt trái đường thêu là những mũi
chỉ bằng nhau, nối tiếp nhau gần
- GV nhận xét và kết luận (dùng thêu trang
giống các mũi khâu đột mau.
trí hoa, lá, cảnh vật, lên cổ áo, ngực áo, vỏ
gối, khăn …). Thêu móc xích thường được + Dùng thêu trang trí hoa, lá, cảnh
kết hợp với thêu lướt vặn và 1 số kiểu thêu vật, lên cổ áo, ngực áo, vỏ gối, khăn
khác.
+ Thêu móc xích được vận dụng vào đâu?
HĐ2: GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật.
- GV treo tranh quy trình thêu móc xích
- Quan sát
hướng dẫn HS quan sát của H2, SGK.
14
+ Em hãy nêu cách bắt đầu thêu?
+ Thêu từ phải sang trái. . . .
+ Nêu cách thêu mũi móc xích thứ nhất, thứ + Vòng sợi chỉ qua đường dấu để tạo
hai,
thành vòng chỉ. Xuống kim tại điểm 1,
lên kim tại điểm 2,. . .
- GV hướng dẫn cách thêu SGK.
- GV hướng dẫn HS quan sát H. 4a, b, SGK.
+ Cách kết thúc đường thêu móc xích?
- Quan sát
+ Đưa mũi kim ra ngoài mũi thêu và
- Hướng dẫn HS các thao tác kết thúc đường
xuống kim, rút chỉ ra mặt sau. . .
thêu móc xích theo SGK.
*GV lưu ý một số điểm:
+ Theo từ phải sang trái.
+ Mỗi mũi thêu được bắt đầu bằng cách
đánh thành vòng chỉ qua đường dấu.
+ Lên kim xuống kim đúng vào các điểm
trên đường dấu.
+ Không rút chỉ chặt quá, lỏng quá.
+ Kết thúc đường thêu móc xích bắng cách
đưa mũi kim ra ngoài mũi thêu để xuống
kim chặn vòng chỉ rút kim mặt sau của vải. .
.
+ Có thể sử dụng khung thêu để thêu cho
phẳng.
- Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác thêu
- HS tập thêu móc xích trên giấy
và kết thúc đường thêu móc xích.
- GV tổ chức HS tập thêu móc xích.
- HS thực hành thêu tại nhà.
3. Hoạt động vận dụng (1p)
- Tạo sản phẩm từ thêu móc xích
4. HĐ sáng tạo (1p)
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiết 3:
ÔN TIẾNG VIỆT
Nghe viết: VĂN HAY CHỮ TỐT
15
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (2p)
- GV dẫn vào bài mới
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp với
vận động tại chỗ
2. Khám phá:
chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện
tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết và trả - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
lời câu hỏi
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu
- Viết từ khó vào vở nháp
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện
viết.
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe -viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
16
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi
sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút
theo.
chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối
vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nha
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Lắng nghe.
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
Thứ Năm ngày 01 tháng 12 năm 2022
Tiết 1:
KỂ CHUYỆN
LUYỆN TẬP: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
2. Kĩ năng:
- HS kể lại được câu chuyện, đoạn truyện mà mình đã nghe, đã đọc về 1 người có ý
chí, có nghị lực vươn lên trong cuộc sống
- Biết trao đổi với bạn để nắm được ý nghĩa câu chuyện
3. Phẩm chất
- GD HS có nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện.
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
17
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sưu tầm các truyện có nội dung nói về một người có nghị lực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
1. Khởi động:(5p)
2. Khám phá:
Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học::(8p)
* Mục tiêu: Chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về
một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
* Hướng dẫn HS kể chuyện:
- HS đọc đề.
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà em đã - HS phân tích đề bài, dùng phấn màu
được nghe hoặc được đọc về một người có gạch các từ: được nghe, được đọc, có ý
ý chí, nghị lực.
chí, nghị lực.
- Gọi HS giới thiệu những chuyện em đã
được đọc, được nghe về người có nghị lực
và nhận xét, tránh HS lạc đề về người có
ước mơ đẹp. Khuyến khích HS kể chuyện
ngoài SGK
- Lần lượt HS giới thiệu truyện.
+ Bác Hồ trong truyện Hai bàn tay.
+ Bạch Thái Bưởi trong câu chuyện vua
tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi.
+ Lê Duy Vận trong truyện Người chiến
sĩ giàu nghị lực.
+ Đặng Văn Ngữ trong truyện Người trí
thức yêu nước.
+ Ngu Công trong truyện Ngu Công dời
núi.
+ Nguyễn Ngọc Kí trong truyện Bàn
chân kì diệu.
3 . Thực hành 15- 20p)
* Mục tiêu: HS ghi nhớ nội dung câu chuyện và kể lại được theo lời kể của mình.
Nêu được ý nghĩa câu chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
18
a/. Kể chuyện theo cặp:
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm.
GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn.
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa truyện với nhau.
Gợi ý: Em cần giới thiệu tên truyện, tên
nhân vật mình định kể.
+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý chí nghị
lực của nhân vật.
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể.
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý
nghĩa truyện.
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại - HS đặt câu hỏi cho bạn kể chuyện về
bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, nội dung và ý nghĩa của chuyện
ý nghĩa truyện.
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện
hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất.
+ Ý nghĩa câu chuyện:
4. Hoạt động vận dụng (1p)
- Kể lại câu chuyện cho người thân
nghe.
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Sưu tầm các câu chuyện khác cùng chủ
đề
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiết 2:
TẬP LÀM VĂN
TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và
viết đúng chính tả)
19
2. Kĩ năng:
- HS biết nhận ra lỗi mắc phải khi viết văn và sửa được lỗi
3. Phẩm chất
- HS tích cực, tự giác chữa lỗi sai
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ ghi sẵn nột số lỗi về: Chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, ngữ pháp
cần chữa chung cho cả lớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: - Biết rút kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện. HS biết nhận ra lỗi mắc
phải khi viết văn và sửa được lỗi
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
HĐ1: Nhận xét chung bài làm
- Gọi HS đọc lại đề bài.
- 1 HS đọc: Kể 1 câu chuyện em đã
nghe, đã đọc về lòng nhân hậu
- Nhận xét chung:
*Ưu điểm
- HS hiểu đề, viết đúng yêu cầu của đề.
+ Dùng đại từ nhân xưng trong bài có nhất
quán (với các đề kể lại theo lời 1 nhân vật - HS lắng nghe
trong truyện)
- Diễn đạt câu, ý.
+ Sự việc, cốt truyện liên kết giữa các phần.
+ Thể hiện sự sáng tạo khi kể theo lời nhân
vật.
+ Chính tả, hình thức trình bày bài văn
20
- GV nêu tên những HS viết đúng yêu cầu của
đề bài, lời kể hấp dẫn, sinh động, có sự liên
kết giữa các phần; mở bài, thân bài, kết bài
hay.
- Lắng nghe
*Khuyết điểm
- GV nêu các lỗi điển hình về ý, về dùng từ,
đặt câu, đại từ nhân xưng, cách trình bày bài
văn, chính tả…
+ Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến.
- Lưu ý: Không nêu tên những HS bị mắc các
lỗi trên trước lớp.
- HS nhận bài
- Trả bài cho HS.
HĐ2: Hướng dẫn chữa bài:
- Yêu cầu HS tự chữa bài của mình bằng cách - HS thảo luận phát hiện lỗi, tìm
cách sửa lỗi.
trao đổi với bạn bên cạnh.
HĐ3: Học tập những đoạn văn hay, bài văn
tốt:
- GV gọi 1 số HS đọc đoạn văn hay, bài được - 3 đến 5 HS đọc.
điểm cao đọc cho các bạn nghe. Sau mỗi HS
đọc, GV hỏi để HS tìm ra: cách dùng từ, lối
diễn đạt, ý hay,…
HĐ4. Hướng dẫn viết lại một đoạn văn:
- HS tự chọn đoạn văn cần viết.
- Gợi ý HS viết lại đoạn văn khi:
+ Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả.
+ Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý.
+ Đoạn văn dùng từ chưa hay.
+ Đoạn văn viết đơn giản, câu văn ngắn.
+ MB trực tiếp viết lại thành mở bài gián tiếp.
+ KB không mở rộng viết thành KB mở rộng.
3. HĐ vận dụng (1p)
- Ghi nhớ các lỗi sai và có ý thức
không lặp lại các lỗi sai đó
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Chia sẻ đoạn văn đã viết lại và nêu
21
được những sáng tạo của mình trong
đoạn văn.
Tiết 3:
HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
-Giúp học sinh hiểu được cuộc đời của những người con thân yêu của quê hương đất
nước đã hy sinh cho hoà bình tự do, độc lập và hạnh phúc của dân tộc
2.Kỹ năng:
-Biết tự hào và biết ơn các anh hùng liệt sỹ, tự giác học tập rèn luyện, tham gia các hoạt
động đền ơn đáp nghĩa.
3.Năng lực:
-GDBĐ: - Tổ chức các trò chơi về TNMT BĐ .
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tìm hiều, sưu tầm bài hát, bài thơ ca ngợi anh hùng liệt sỹ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
*Hoạt động 1:
Giáo viên chủ nhiệm nêu nội dung của tiết -Học sinh lắng nghe
học
- Giới thiệu đại biểu
Lớp trưởng lên bàn làm việc
Thư ký lớp và các thành viên của tổ lên làm
việc
Giới thiệu đại biểu về dự
Hoạt động 2: Lớp trưởng lên điều khiển chương -Học sinh lắng nghe
trình
Hát tập thể 1 bài
-Cả lớp hát
Giới thiệu các thành viên của tổ
Các đại diện lên báo cáo kết quả sưu tầm
Sau khi các tổ lên báo cáo xong thư ký làm
việc
+ Giáo viên chủ nhiệm mời đại diện tham gia
cùng kể cho các em hiểu thêm về các anh hùng liệt
sĩ như Thầy giáo Phan Ngọc Hiển,các bà mẹ Việt -Học sinh lắng nghe
22
Nam Anh hùng ở huyện Cư kuin, ở xã nhà,…
Gọi đại diện lên hát hoặc ngâm thơ, kể -Hs thực hiện
chuyện
Hoạt động 3: -GDBĐ: - Tổ chức các trò chơi về
TNMT BĐ .
* Kết thúc
Thư ký công bố kết quả
Giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung các
-Học sinh lắng nghe
mặt hoạt động
Tuyên dương tổ, cá nhân có nhiều thành tích
nhất
23
 









Các ý kiến mới nhất