Giáo án Tuần 3 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thúy Hồng
Ngày gửi: 00h:44' 23-09-2024
Dung lượng: 242.4 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thúy Hồng
Ngày gửi: 00h:44' 23-09-2024
Dung lượng: 242.4 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: TOÁN
Tên bài học: TÌM SỐ BỊ CHIA, TÌM SỐ CHIA , số tiết: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ Hai ngày 18 tháng 09 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giao tiếp toán học: Biết tên gọi của các thành phần trong phép chia. Vận dụng
vào giải toán đơn giản.
- Tư duy và lập luận toán học: Tìm được số bị chia, số chia.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Tìm được số bị chia, số cho trên các
khối lập phương.
- Giải quyết vấn đề toán học: Dựa vào quan hệ nhân chia, các bảng nhân chia, quy
tắc để tìm số bị chia, số chia.
Từ đó, góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, bảng nhóm; 12 khối lập phương
- HS: Bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
- Trò chơi truyền điện: Đọc và viết phép tính nhân và chia vào bảng con ( bạn trước đọc phép tí
sau đọc phép tính chia.)
- GV giữ lại ba bảng
- Gv che số, vẽ mũi tên và hỏi:
+ Tay che số mấy? + 12
+ Đọc phép tính để tìm 12 + 2 x 6 = 12
2
- Vẽ mũi tên
+ Tay che số mấy? + 6
+ Đọc phép tính để tìm 6 + 12 : 2 = 6
- Vẽ mũi tên
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt HS vào nội dung bài học – Ghi đâu bài lên bảng
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới
2.1 Hoạt động 1 ( 15 phút): Khám phá
Việc 1: Giới thiệu cách tìm số bị chia
- GV vừa viết lên bảng vừa hỏi
+ Ta đang tìm thành phần nào trong phép chia? Ta làm thế nào? + Số bị chia. 2 x 6
+ 2 và 6 lần lượt có tên gọi là gì trong phép chia?
+ 2 gọi là thương, 6 gọi là số chia
+ Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?+ lấy thương nhân với số chia
- 3 HS nhắc lại. cả lớp đồng thanh
- GVKL: Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
- Yêu cầu HS nhắc lại
Việc 2: Giới thiệu cách tìm số chia
Tương tự như tìm số bị chia
- GV vừa viết lên bảng vừa hỏi
12 :
?
=
2
3
+ Ta đang tìm thành phần nào trong phép chia? Ta làm thế nào? + Số bị chia. 12 : 2
+ 12 và 2 lần lượt có tên gọi là gì trong phép chia?
+ 12 là số bị chia, 2 là thương
+ Muốn tìm số chia ta làm thế nào?+ lấy số bị chia chia cho thương
- GVKL: Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương
- Yêu cầu HS nhắc lại
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS xác định tên thành phần và kết quả của từng phép tính trước khi tính.
- Gợi ý làm bài:
+ câu a,b có đặc điểm chung là gì?+ Số bị chia chưa biết
+ Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?+ Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
- Thực hiện tương tự như bài tập 1
- Yêu cầu HS xác định tên thành phần và kết quả của từng phép tính trước khi tính.
- Gợi ý làm bài:
+ câu a,b có đặc điểm chung là gì?+ Số chia chưa biết
+ Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?+ Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.
- GV nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
- HS chơi “ Đố vui”
A: Đố bạn, đố bạn
Cả lớp: Đố gì? Đố gì?
4
A: Mấy chia 5 bằng 2? Mời bạn B.
B: 2 x 5 = 10, vậy là 10 : 5 = 2
( Nếu B đáp đúng thì tiếp tục đố bạn. Nếu B đáp sai thì mất lượt. GV chọn HS khác)
- GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Phương pháp và hình thức tổ chức phù hợp với tiết dạy.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: TOÁN
Tên bài học: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (TIẾT 1) , số tiết:2 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ Ba ngày 19 tháng 09 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giao tiếp toán học: HS biết tìm một thành phần chưa biết của phép tính. Biết giá
trị chữ số theo hàng, cấu tạo số, làm tròn, ước lượng, số liền trước, số liền sau.. Rèn
kĩ năng tìm thành phần chưa biết trong bài toán
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện được cộng, trừ trong phạm vi 1000
(nhẩm, viết). Biết làm tính nhân (chia)
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Biết sử dụng sơ đồ tách gộp, tranh ảnh
để giải các bài toán liên quan
- Giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến ý nghĩa
phép nhân, phép chia, quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
Từ đó, góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm; hình vẽ bài tập 7, 8
- HS: Bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
5
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
- Trò chơi Đố bạn:
+ Tám trăm năm mươi bảy gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị?+ 857 gồm 8 trăm, 5 chục
+ Gộp 800, 50 và 7 được số nào?+ Được 857
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt HS vào nội dung bài học – Ghi đâu bài lên bảng
2. Hoạt động Luyện tập
Bài 1: Cá nhân – Cả lớp
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS suy nghĩ làm bài cá nhân, chia sẻ cả lớp.
a) Đ b) S
c) S
- HS viết Đ/S vào bảng con.
- Nhận xét, Tuyên dương
Bài 2: Cặp đôi – Cả lớp
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét.
- Chia sẻ kết quả trước lớp. Nói cách làm
Bài 3: Cá nhân – cả lớp
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
+ Yêu cầu của bài là gì?
+ Đặt tính rồi tính.
- cả lớp làm bảng con.
- Nhận xét bài làm trên bảng
a) 547; b) 387; c) 334
- Yêu cầu HS dưới lớp làm bảng con, 3 bạn lên bảng mỗi HS làm 1 phép tính
- Nhận xét, đánh giá.
Bài 4: (Cá nhân - Cặp - Lớp)
6
+ Yêu cầu của bài là gì?+ Số?
+ Tìm thế nào?
+ Tìm thành phần chưa biết của phép tính cộng và trừ
+ Muốn Tìm số hạng chưa biết ta làm như thế nào?+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng
kia
+ Muốn tìm số trừ ta làm như thế nào?+ Muốn tìm số bị trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
+ Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?+ Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Bài 5:
-HS đọc bài tập
-Lớp phân tích đề và tóm tắt đề : Bài toán cho biết gì bài toán hỏi gì?
A)
Giải
Có tất cả số con gà và con vịt là:
61 + 97 = 158 (con)
Đáp số: 158 con
b)
Giải
Số con vịt nhiều hơn số con gà là:
97 – 61 = 36 (con)
Đáp số: 36 con
-HS làm vào vở
- HS trình bày
-GV cùng lớp nhận xét sửa sai, kết luận: Chọn phép cộng vì hỏi tất cả thì phải gộp. Chọn phép t
chênh lệch vì phải tách.
3. Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
- HS chơi truyền điện
Giáo viên ghi bảng yêu cầu HS đọc nối tiếp các số liền sau: 178; 596; 683; 277; 354; 946; 105;
355.
- GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị tiết học sau.
7
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Phương pháp và hình thức tổ chức phù hợp với tiết dạy.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: TOÁN
Tên bài học: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (TIẾT 2) , số tiết:2 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ Tư ngày 19 tháng 09 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết tìm một thành phần chưa biết của phép tính. Biết giá trị chữ số theo hàng,
cấu tạo số, làm tròn, ước lượng, số liền trước, số liền sau.. Rèn kĩ năng tìm thành
phần chưa biết trong bài toán
- Thực hiện được cộng, trừ trong phạm vi 1000 (nhẩm, viết). Biết làm tính nhân
(chia)
- Biết sử dụng sơ đồ tách gộp, tranh ảnh để giải các bài toán liên quan
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến ý nghĩa phép nhân, phép chia, quan hệ
giữa phép nhân và phép chia
- Từ đó, góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm; hình vẽ bài tập 7, 8
- HS: Bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
- Trò chơi Làm nhanh làm đúng
- Viết các số sau dưới dạng tổng các trăm, các chục, các đơn vị: 659; 708; 910
- 3 dãy làm 3 câu.
- Nhận xét, tuyên dương những em làm đúng và nhanh nhất.
8
+ Nêu thứ tự các hàng (từ trái sang phải) trong số có 3 chữ số?
- Giới thiệu bài mới, ghi đầu bài lên bảng
2. Hoạt động Luyện tập
Bài 6: Cặp đôi – Cả lớp
- HS đọc bài tập.
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét.
- Chia sẻ kết quả trước lớp. Nói cách làm
Bài 7: Cặp đôi – cả lớp
- HS đọc yêu cầu bài.
+ Yêu cầu của bài là gì?
+ Mỗi thẻ có bao nhiêu chấm tròn?(2)
+ Thẻ 2 chấm tròn được lấy mấy lần?(10)
+ 2 x 10 = 20 ; 20 : 2 = 10 hoặc 20 : 10 = 2
- Từ gợi ý trên em hãy viết vào bảng con 1 phép nhân và viết một phép chia tương ứng.
- Nhận xét, đánh giá.
Bài 8: (Cặp - Lớp)
- HS thảo luận nhóm đôi đưa ra kết quả
- Có khoảng 50 con gà, đếm được 47 con.
- Khuyến khích HS vừa nói vừa thao tác trên hình vẽ được GV treo trên bảng lớp.
- GV nhận xét tuyên dương
3. Hoạt động vận dụng (5 phút)
Hoạt động 1: Vui học
- HS thảo luận nhóm 4 trao đổi tìm ra kết quả
- Xếp đều 12 con vịt lên xe, mỗi xe 2 con (Chia đều 12 con vịt, mỗi xe 2 con)
Thực hiện phép chia: 12 : 2 = 6 xe
9
Hoạt động 2: Thử thách
- HS đọc thử thách
- 1 HS vừa trình bày vừa thao tác trên hình Gv treo trên bảng lớp. Nhận xét
Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Phương pháp và hình thức tổ chức phù hợp với tiết dạy.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: TOÁN
Tên bài học: MI – LI – MET (T1) , số tiết:2 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ Năm ngày 21 tháng 09 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giao tiếp toán học: Biết tên gọi, kí hiệu, cách đọc, cách viết, độ lớn của đơn vị
đo độ dài mi – li - mét. Vận dụng vào giải toán đơn giản.
- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết được đơn vị đo độ dài mi – li - mét.
Thực hiện được việc ước lượng và đo dộ dài bằng thước có chia vạch mi – li - met
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Tìm được số bị chia, số cho trên các
khối lập phương.
- Giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các đơn vị
đo độ dài. Sử dụng mối quan hệ giữa các đơn vị mi – li – mét và đề - xi – mét, mi – li
– mét và xăng – ti – mét để chuyển đổi đơn vị đo.
Từ đó, góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
10
- GV: Bộ thiết bị dạy toán; thước có chia vạch đến mi – li – mét, các mảnh giấy
thực hành 1.
- HS: Bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con, thước có chia vạch đến mi – li –
mét.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
- Trò chơi Đố bạn: GV cho lớp trưởng điều khiển cho HS chơi trị chơi đọc hỏi – đáp về đề - xi + Đề - xi – mét là đơn vị gì?+ Đề - xi – mét là đơn vị đo độ dài.
+ Đề - xi – mét viết tắt như thế nào?Đề - xi – mét viết tắt là: dm.
1 dm = … cm ; 10cm = … dm
1 dm = 10 cm ; 10cm = 1 dm
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt HS vào nội dung bài học – Ghi đâu bài lên bảng. Hs nhắc lạ
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới
2.1 Hoạt động 1 ( 20 phút): Khám phá
Việc 1: Nhu cầu xuất hiện đơn vị đo
- GV phát cho HS các mảnh giấy như bài học. Yêu cầu HS chọn đơn vị đo cho phù hợp.
- GV giải thích:
+ Đo theo đơn vị cm có mảnh giấy quá ngắn hoặc quá bé, có thể gần bằng 1cm hoặc dài hơn 3
+ Đo bằng lòng bàn tay hay ngón tay sẽ không thể biết được số đo chính xác vì tay của mỗi ngư
nhau.
GVKL: Muốn đo được độ dài các đồ vạt này phải sử dụng một đơn vị đo bé hơn xăng – ti – mé
tiện khi đo. Đó chính là đơn vị đo mi – li – mét
Việc 2: Giới thiệu đơn vị mi – li – mét
GV nói:
- Tên gọi: Đơn vị đo mới đó chính là mi – li – mét.
- Mi – li – mét là một đơn vị đo độ dài
- Kí hiệu: viết tắt là mm, đọc là mi - li – mét.
- 3 HS nhắc lại. cả lớp đồng thanh
11
- GV viết số đo 1 mm lên bảng.
+ Em nhận xét cách viết trên? + Viết số 1 cách một nửa con chữ o viết hai chữ mm
- HS viết bảng con: 1mm và đọc đồng thanh.
- HS viết thêm vào bảng con: 5 mm; 10 mm; 15 mm, …
- Yêu cầu HS quan sát thước có chia vạch mi - li – mét và hỏi.
+ Độ dài 1cm từ vạch 0 đến 1 được chia thành bao nhiêu phần bằng nhau?+ 10 phần
-GV nói: Độ dài của 1 phần là 1 mm
H : 1 cm = … mm ; 10 mm =…cm
1 cm = 10 mm ; 10 m = 1 cm
- HS quan sát hình ở SGK và đọc, viết
1 cm = 10 mm ; 1m = 10 cm
Việc 3: Giới thiệu cách đo độ dài bằng thước.
GV hướng dẫn:
- Cầm thước: Các số ở phía trên, Số 0 phía ngoài cùng, bên trái.
- Đặt thước: Vạch 0 của thước trùng với một đầu của mảnh giấy. Mép thước sát mép mảnh giấy
tra xem đặt đúng thước theo hai yêu cầu trên không).
- Đọc số đo: Đầu còn lại cảu mảnh giấy trùng với vạch nào trên thước thì đọc số đo theo vạch đ
- Viết số đo.
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận cặp
a) GV lưu ý HS đặt thước đo sao cho vạch 0 của thước trùng với một đầu của mảnh giấy, mép t
mảnh giấy.
12
- HS trình bày kết quả
- GV cùng lớp nhận xét tuyên dương
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
- GV viết số đo với đơn vị đo mi-li-mét
- GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Phương pháp và hình thức tổ chức phù hợp với tiết dạy.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: TOÁN
Tên bài học: MI – LI – MET (T2) , số tiết:2 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ Sáu ngày 22 tháng 09 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tên gọi, kí hiệu, cách đọc, cách viết, độ lớn của đơn vị đo độ dài mi – li mét. Vận dụng vào giải toán đơn giản.
- Nhận biết được đơn vị đo độ dài mi – li - mét. Thực hiện được việc ước lượng
và đo dộ dài bằng thước có chia vạch mi – li - met
- Tìm được số bị chia, số cho trên các khối lập phương.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các đơn vị đo độ dài. Sử dụng mối
quan hệ giữa các đơn vị mi – li – mét và đề - xi – mét, mi – li – mét và xăng – ti –
mét để chuyển đổi đơn vị đo.
Từ đó, góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ thiết bị dạy toán; thước có chia vạch đến mi – li – mét, các mảnh giấy
thực hành 1.
13
- HS: Bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con, thước có chia vạch đến mi – li –
mét.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
- Trò chơi Đố bạn: GV cho lớp trưởng điều khiển cho HS chơi trị chơi đọc hỏi – đáp về đề - xi + Mi - li – mét là đơn vị gì?+ Mi - li – mét là đơn vị đo độ dài.
+ Mi - li – mét viết tắt như thế nào?+ Mi - li – mét viết tắt: mm.
1 cm = … mm ; 10 mm =…cm
1 cm = 10 mm ; 10cm = 1 dm
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt HS vào nội dung bài học – Ghi đâu bài lên bảng. Hs nhắc lạ
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới
2.1 Hoạt động 1 ( 20 phút): Khám phá
- GV yêu cầu HS quan sát thước có chia vạch đến mi – li – mét. Hỏi:
+ 1 dm = …cm; 1 dm = …mm
1 m = …dm; 1 m = ….mm
- GV yêu cầu HS trình bày. Nhận xét
- GV cho HS mở SGK trang 22, cùng đếm theo hình vẽ
10, 20, 30, …, 100 mi – li – mét
🡪 1 dm = 100mm
100, 200, 300, …, 1000 mi – li – mét
🡪 1 m = 1000mm
GV kết luận:
1 dm = 10 cm; 1 dm = 100 mm
1 m = 10 dm; 1 m = 1000 mm
14
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu bài.
+ Yêu cầu của bài?+ Số?
+ Tìm thế nào? + Chuyển đổi đơn vị
- HS chơi trò tiếp sức để sửa bài.
- GV cùng lớp nhận xét tuyên dương
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu bài.
+ Yêu cầu của bài?
+ Tìm thế nào?
a) 1cm = 10 mm
5 cm = 50 mm
b) 30 mm = 3 cm
80 mm = 8 cm
- HS làm bảng con.
- Mời HS trình bày, nêu cách thực hiện
- GV cùng lớp nhận xét tuyên dương
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu bài.+ Số?
+ chuyển đổi đơn vị rồi tính
- GV giúp HS xác định độ lớn của 1 mm, 1 cm, 1 dm, 1 m.
VD: Chiếc bút chì dài khoảng 15..?..
Nếu 15 mm tức là 1 cm và 5 mm, các em nhìn khoảng cách 15 mm trên câu thước quá ngắn khô
để viết được. Nếu 15 cm: Khoảng 1 gang tay, hợp lí. Vậy chọn 15 cm. Tương tự như vậy yêu cầ
hiện
15
Mời HS trình bày, nêu cách thực hiện
- GV cùng lớp nhận xét tuyên dương
Bài 4
- HS đọc yêu cầu bài.
+ Yêu cầu của bài?
+ Tìm thế nào? + So sánh chiều dài con kiến với 1 cm.
+ Ước lượng rồi đo
- HS chọn từ viết ra bảng con.
- Mời HS trình bày và giải thích
-GV nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
- HS chuyển đổi đơn vị sang mi-li-mét.
VD 1 m = … mm; 3 dm = …mm; 5cm = ….mm
- HS trình bày nhận xét
- GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Phương pháp và hình thức tổ chức phù hợp với tiết dạy.
Môn học: TOÁN
Tên bài học: TÌM SỐ BỊ CHIA, TÌM SỐ CHIA , số tiết: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ Hai ngày 18 tháng 09 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giao tiếp toán học: Biết tên gọi của các thành phần trong phép chia. Vận dụng
vào giải toán đơn giản.
- Tư duy và lập luận toán học: Tìm được số bị chia, số chia.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Tìm được số bị chia, số cho trên các
khối lập phương.
- Giải quyết vấn đề toán học: Dựa vào quan hệ nhân chia, các bảng nhân chia, quy
tắc để tìm số bị chia, số chia.
Từ đó, góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, bảng nhóm; 12 khối lập phương
- HS: Bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
- Trò chơi truyền điện: Đọc và viết phép tính nhân và chia vào bảng con ( bạn trước đọc phép tí
sau đọc phép tính chia.)
- GV giữ lại ba bảng
- Gv che số, vẽ mũi tên và hỏi:
+ Tay che số mấy? + 12
+ Đọc phép tính để tìm 12 + 2 x 6 = 12
2
- Vẽ mũi tên
+ Tay che số mấy? + 6
+ Đọc phép tính để tìm 6 + 12 : 2 = 6
- Vẽ mũi tên
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt HS vào nội dung bài học – Ghi đâu bài lên bảng
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới
2.1 Hoạt động 1 ( 15 phút): Khám phá
Việc 1: Giới thiệu cách tìm số bị chia
- GV vừa viết lên bảng vừa hỏi
+ Ta đang tìm thành phần nào trong phép chia? Ta làm thế nào? + Số bị chia. 2 x 6
+ 2 và 6 lần lượt có tên gọi là gì trong phép chia?
+ 2 gọi là thương, 6 gọi là số chia
+ Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?+ lấy thương nhân với số chia
- 3 HS nhắc lại. cả lớp đồng thanh
- GVKL: Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
- Yêu cầu HS nhắc lại
Việc 2: Giới thiệu cách tìm số chia
Tương tự như tìm số bị chia
- GV vừa viết lên bảng vừa hỏi
12 :
?
=
2
3
+ Ta đang tìm thành phần nào trong phép chia? Ta làm thế nào? + Số bị chia. 12 : 2
+ 12 và 2 lần lượt có tên gọi là gì trong phép chia?
+ 12 là số bị chia, 2 là thương
+ Muốn tìm số chia ta làm thế nào?+ lấy số bị chia chia cho thương
- GVKL: Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương
- Yêu cầu HS nhắc lại
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS xác định tên thành phần và kết quả của từng phép tính trước khi tính.
- Gợi ý làm bài:
+ câu a,b có đặc điểm chung là gì?+ Số bị chia chưa biết
+ Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?+ Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
- Thực hiện tương tự như bài tập 1
- Yêu cầu HS xác định tên thành phần và kết quả của từng phép tính trước khi tính.
- Gợi ý làm bài:
+ câu a,b có đặc điểm chung là gì?+ Số chia chưa biết
+ Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?+ Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.
- GV nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
- HS chơi “ Đố vui”
A: Đố bạn, đố bạn
Cả lớp: Đố gì? Đố gì?
4
A: Mấy chia 5 bằng 2? Mời bạn B.
B: 2 x 5 = 10, vậy là 10 : 5 = 2
( Nếu B đáp đúng thì tiếp tục đố bạn. Nếu B đáp sai thì mất lượt. GV chọn HS khác)
- GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Phương pháp và hình thức tổ chức phù hợp với tiết dạy.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: TOÁN
Tên bài học: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (TIẾT 1) , số tiết:2 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ Ba ngày 19 tháng 09 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giao tiếp toán học: HS biết tìm một thành phần chưa biết của phép tính. Biết giá
trị chữ số theo hàng, cấu tạo số, làm tròn, ước lượng, số liền trước, số liền sau.. Rèn
kĩ năng tìm thành phần chưa biết trong bài toán
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện được cộng, trừ trong phạm vi 1000
(nhẩm, viết). Biết làm tính nhân (chia)
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Biết sử dụng sơ đồ tách gộp, tranh ảnh
để giải các bài toán liên quan
- Giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến ý nghĩa
phép nhân, phép chia, quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
Từ đó, góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm; hình vẽ bài tập 7, 8
- HS: Bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
5
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
- Trò chơi Đố bạn:
+ Tám trăm năm mươi bảy gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị?+ 857 gồm 8 trăm, 5 chục
+ Gộp 800, 50 và 7 được số nào?+ Được 857
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt HS vào nội dung bài học – Ghi đâu bài lên bảng
2. Hoạt động Luyện tập
Bài 1: Cá nhân – Cả lớp
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS suy nghĩ làm bài cá nhân, chia sẻ cả lớp.
a) Đ b) S
c) S
- HS viết Đ/S vào bảng con.
- Nhận xét, Tuyên dương
Bài 2: Cặp đôi – Cả lớp
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét.
- Chia sẻ kết quả trước lớp. Nói cách làm
Bài 3: Cá nhân – cả lớp
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
+ Yêu cầu của bài là gì?
+ Đặt tính rồi tính.
- cả lớp làm bảng con.
- Nhận xét bài làm trên bảng
a) 547; b) 387; c) 334
- Yêu cầu HS dưới lớp làm bảng con, 3 bạn lên bảng mỗi HS làm 1 phép tính
- Nhận xét, đánh giá.
Bài 4: (Cá nhân - Cặp - Lớp)
6
+ Yêu cầu của bài là gì?+ Số?
+ Tìm thế nào?
+ Tìm thành phần chưa biết của phép tính cộng và trừ
+ Muốn Tìm số hạng chưa biết ta làm như thế nào?+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng
kia
+ Muốn tìm số trừ ta làm như thế nào?+ Muốn tìm số bị trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
+ Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?+ Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Bài 5:
-HS đọc bài tập
-Lớp phân tích đề và tóm tắt đề : Bài toán cho biết gì bài toán hỏi gì?
A)
Giải
Có tất cả số con gà và con vịt là:
61 + 97 = 158 (con)
Đáp số: 158 con
b)
Giải
Số con vịt nhiều hơn số con gà là:
97 – 61 = 36 (con)
Đáp số: 36 con
-HS làm vào vở
- HS trình bày
-GV cùng lớp nhận xét sửa sai, kết luận: Chọn phép cộng vì hỏi tất cả thì phải gộp. Chọn phép t
chênh lệch vì phải tách.
3. Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
- HS chơi truyền điện
Giáo viên ghi bảng yêu cầu HS đọc nối tiếp các số liền sau: 178; 596; 683; 277; 354; 946; 105;
355.
- GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị tiết học sau.
7
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Phương pháp và hình thức tổ chức phù hợp với tiết dạy.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: TOÁN
Tên bài học: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (TIẾT 2) , số tiết:2 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ Tư ngày 19 tháng 09 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết tìm một thành phần chưa biết của phép tính. Biết giá trị chữ số theo hàng,
cấu tạo số, làm tròn, ước lượng, số liền trước, số liền sau.. Rèn kĩ năng tìm thành
phần chưa biết trong bài toán
- Thực hiện được cộng, trừ trong phạm vi 1000 (nhẩm, viết). Biết làm tính nhân
(chia)
- Biết sử dụng sơ đồ tách gộp, tranh ảnh để giải các bài toán liên quan
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến ý nghĩa phép nhân, phép chia, quan hệ
giữa phép nhân và phép chia
- Từ đó, góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm; hình vẽ bài tập 7, 8
- HS: Bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
- Trò chơi Làm nhanh làm đúng
- Viết các số sau dưới dạng tổng các trăm, các chục, các đơn vị: 659; 708; 910
- 3 dãy làm 3 câu.
- Nhận xét, tuyên dương những em làm đúng và nhanh nhất.
8
+ Nêu thứ tự các hàng (từ trái sang phải) trong số có 3 chữ số?
- Giới thiệu bài mới, ghi đầu bài lên bảng
2. Hoạt động Luyện tập
Bài 6: Cặp đôi – Cả lớp
- HS đọc bài tập.
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét.
- Chia sẻ kết quả trước lớp. Nói cách làm
Bài 7: Cặp đôi – cả lớp
- HS đọc yêu cầu bài.
+ Yêu cầu của bài là gì?
+ Mỗi thẻ có bao nhiêu chấm tròn?(2)
+ Thẻ 2 chấm tròn được lấy mấy lần?(10)
+ 2 x 10 = 20 ; 20 : 2 = 10 hoặc 20 : 10 = 2
- Từ gợi ý trên em hãy viết vào bảng con 1 phép nhân và viết một phép chia tương ứng.
- Nhận xét, đánh giá.
Bài 8: (Cặp - Lớp)
- HS thảo luận nhóm đôi đưa ra kết quả
- Có khoảng 50 con gà, đếm được 47 con.
- Khuyến khích HS vừa nói vừa thao tác trên hình vẽ được GV treo trên bảng lớp.
- GV nhận xét tuyên dương
3. Hoạt động vận dụng (5 phút)
Hoạt động 1: Vui học
- HS thảo luận nhóm 4 trao đổi tìm ra kết quả
- Xếp đều 12 con vịt lên xe, mỗi xe 2 con (Chia đều 12 con vịt, mỗi xe 2 con)
Thực hiện phép chia: 12 : 2 = 6 xe
9
Hoạt động 2: Thử thách
- HS đọc thử thách
- 1 HS vừa trình bày vừa thao tác trên hình Gv treo trên bảng lớp. Nhận xét
Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Phương pháp và hình thức tổ chức phù hợp với tiết dạy.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: TOÁN
Tên bài học: MI – LI – MET (T1) , số tiết:2 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ Năm ngày 21 tháng 09 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giao tiếp toán học: Biết tên gọi, kí hiệu, cách đọc, cách viết, độ lớn của đơn vị
đo độ dài mi – li - mét. Vận dụng vào giải toán đơn giản.
- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết được đơn vị đo độ dài mi – li - mét.
Thực hiện được việc ước lượng và đo dộ dài bằng thước có chia vạch mi – li - met
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Tìm được số bị chia, số cho trên các
khối lập phương.
- Giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các đơn vị
đo độ dài. Sử dụng mối quan hệ giữa các đơn vị mi – li – mét và đề - xi – mét, mi – li
– mét và xăng – ti – mét để chuyển đổi đơn vị đo.
Từ đó, góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
10
- GV: Bộ thiết bị dạy toán; thước có chia vạch đến mi – li – mét, các mảnh giấy
thực hành 1.
- HS: Bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con, thước có chia vạch đến mi – li –
mét.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
- Trò chơi Đố bạn: GV cho lớp trưởng điều khiển cho HS chơi trị chơi đọc hỏi – đáp về đề - xi + Đề - xi – mét là đơn vị gì?+ Đề - xi – mét là đơn vị đo độ dài.
+ Đề - xi – mét viết tắt như thế nào?Đề - xi – mét viết tắt là: dm.
1 dm = … cm ; 10cm = … dm
1 dm = 10 cm ; 10cm = 1 dm
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt HS vào nội dung bài học – Ghi đâu bài lên bảng. Hs nhắc lạ
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới
2.1 Hoạt động 1 ( 20 phút): Khám phá
Việc 1: Nhu cầu xuất hiện đơn vị đo
- GV phát cho HS các mảnh giấy như bài học. Yêu cầu HS chọn đơn vị đo cho phù hợp.
- GV giải thích:
+ Đo theo đơn vị cm có mảnh giấy quá ngắn hoặc quá bé, có thể gần bằng 1cm hoặc dài hơn 3
+ Đo bằng lòng bàn tay hay ngón tay sẽ không thể biết được số đo chính xác vì tay của mỗi ngư
nhau.
GVKL: Muốn đo được độ dài các đồ vạt này phải sử dụng một đơn vị đo bé hơn xăng – ti – mé
tiện khi đo. Đó chính là đơn vị đo mi – li – mét
Việc 2: Giới thiệu đơn vị mi – li – mét
GV nói:
- Tên gọi: Đơn vị đo mới đó chính là mi – li – mét.
- Mi – li – mét là một đơn vị đo độ dài
- Kí hiệu: viết tắt là mm, đọc là mi - li – mét.
- 3 HS nhắc lại. cả lớp đồng thanh
11
- GV viết số đo 1 mm lên bảng.
+ Em nhận xét cách viết trên? + Viết số 1 cách một nửa con chữ o viết hai chữ mm
- HS viết bảng con: 1mm và đọc đồng thanh.
- HS viết thêm vào bảng con: 5 mm; 10 mm; 15 mm, …
- Yêu cầu HS quan sát thước có chia vạch mi - li – mét và hỏi.
+ Độ dài 1cm từ vạch 0 đến 1 được chia thành bao nhiêu phần bằng nhau?+ 10 phần
-GV nói: Độ dài của 1 phần là 1 mm
H : 1 cm = … mm ; 10 mm =…cm
1 cm = 10 mm ; 10 m = 1 cm
- HS quan sát hình ở SGK và đọc, viết
1 cm = 10 mm ; 1m = 10 cm
Việc 3: Giới thiệu cách đo độ dài bằng thước.
GV hướng dẫn:
- Cầm thước: Các số ở phía trên, Số 0 phía ngoài cùng, bên trái.
- Đặt thước: Vạch 0 của thước trùng với một đầu của mảnh giấy. Mép thước sát mép mảnh giấy
tra xem đặt đúng thước theo hai yêu cầu trên không).
- Đọc số đo: Đầu còn lại cảu mảnh giấy trùng với vạch nào trên thước thì đọc số đo theo vạch đ
- Viết số đo.
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận cặp
a) GV lưu ý HS đặt thước đo sao cho vạch 0 của thước trùng với một đầu của mảnh giấy, mép t
mảnh giấy.
12
- HS trình bày kết quả
- GV cùng lớp nhận xét tuyên dương
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
- GV viết số đo với đơn vị đo mi-li-mét
- GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Phương pháp và hình thức tổ chức phù hợp với tiết dạy.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: TOÁN
Tên bài học: MI – LI – MET (T2) , số tiết:2 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ Sáu ngày 22 tháng 09 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tên gọi, kí hiệu, cách đọc, cách viết, độ lớn của đơn vị đo độ dài mi – li mét. Vận dụng vào giải toán đơn giản.
- Nhận biết được đơn vị đo độ dài mi – li - mét. Thực hiện được việc ước lượng
và đo dộ dài bằng thước có chia vạch mi – li - met
- Tìm được số bị chia, số cho trên các khối lập phương.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các đơn vị đo độ dài. Sử dụng mối
quan hệ giữa các đơn vị mi – li – mét và đề - xi – mét, mi – li – mét và xăng – ti –
mét để chuyển đổi đơn vị đo.
Từ đó, góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ thiết bị dạy toán; thước có chia vạch đến mi – li – mét, các mảnh giấy
thực hành 1.
13
- HS: Bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con, thước có chia vạch đến mi – li –
mét.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
- Trò chơi Đố bạn: GV cho lớp trưởng điều khiển cho HS chơi trị chơi đọc hỏi – đáp về đề - xi + Mi - li – mét là đơn vị gì?+ Mi - li – mét là đơn vị đo độ dài.
+ Mi - li – mét viết tắt như thế nào?+ Mi - li – mét viết tắt: mm.
1 cm = … mm ; 10 mm =…cm
1 cm = 10 mm ; 10cm = 1 dm
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt HS vào nội dung bài học – Ghi đâu bài lên bảng. Hs nhắc lạ
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới
2.1 Hoạt động 1 ( 20 phút): Khám phá
- GV yêu cầu HS quan sát thước có chia vạch đến mi – li – mét. Hỏi:
+ 1 dm = …cm; 1 dm = …mm
1 m = …dm; 1 m = ….mm
- GV yêu cầu HS trình bày. Nhận xét
- GV cho HS mở SGK trang 22, cùng đếm theo hình vẽ
10, 20, 30, …, 100 mi – li – mét
🡪 1 dm = 100mm
100, 200, 300, …, 1000 mi – li – mét
🡪 1 m = 1000mm
GV kết luận:
1 dm = 10 cm; 1 dm = 100 mm
1 m = 10 dm; 1 m = 1000 mm
14
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu bài.
+ Yêu cầu của bài?+ Số?
+ Tìm thế nào? + Chuyển đổi đơn vị
- HS chơi trò tiếp sức để sửa bài.
- GV cùng lớp nhận xét tuyên dương
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu bài.
+ Yêu cầu của bài?
+ Tìm thế nào?
a) 1cm = 10 mm
5 cm = 50 mm
b) 30 mm = 3 cm
80 mm = 8 cm
- HS làm bảng con.
- Mời HS trình bày, nêu cách thực hiện
- GV cùng lớp nhận xét tuyên dương
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu bài.+ Số?
+ chuyển đổi đơn vị rồi tính
- GV giúp HS xác định độ lớn của 1 mm, 1 cm, 1 dm, 1 m.
VD: Chiếc bút chì dài khoảng 15..?..
Nếu 15 mm tức là 1 cm và 5 mm, các em nhìn khoảng cách 15 mm trên câu thước quá ngắn khô
để viết được. Nếu 15 cm: Khoảng 1 gang tay, hợp lí. Vậy chọn 15 cm. Tương tự như vậy yêu cầ
hiện
15
Mời HS trình bày, nêu cách thực hiện
- GV cùng lớp nhận xét tuyên dương
Bài 4
- HS đọc yêu cầu bài.
+ Yêu cầu của bài?
+ Tìm thế nào? + So sánh chiều dài con kiến với 1 cm.
+ Ước lượng rồi đo
- HS chọn từ viết ra bảng con.
- Mời HS trình bày và giải thích
-GV nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
- HS chuyển đổi đơn vị sang mi-li-mét.
VD 1 m = … mm; 3 dm = …mm; 5cm = ….mm
- HS trình bày nhận xét
- GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Phương pháp và hình thức tổ chức phù hợp với tiết dạy.
 








Các ý kiến mới nhất