Giáo án Tuần 3 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: au duong thien
Ngày gửi: 19h:56' 09-10-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: au duong thien
Ngày gửi: 19h:56' 09-10-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD & ĐT AN MINH
TRƯỜNG TH DANH COI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC KHỐI 3
TUẦN 06
( Từ ngày 10/10/2022 đến ngày 14/10/2022 )
Thứ
Buổi
Sáng
HAI
Chiều
BA
Sáng
Chiều
TƯ
Sáng
Chiều
NĂM
Sáng
Chiều
SÁU
Sáng
Tiết
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
5
Môn
Chào cờ
Đọc sách
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Tập Viết
TV (TC)
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Chính Tả
Toán
Tin Học
TNXH
Toán (TC)
Mĩ Thuật
Tập đọc
Toán
HĐTN
GDTC
Toán (TC)
TV(ĐMR)
GDTC
LTVC
Toán
TNXH
Âm Nhạc
Công Nghệ
TV (TC)
Toán
Tập làm Văn
Tiếng Anh
Tiếng Anh
SHL
Tên bài dạy
GVC
Lời giải toán đặc biệt
Bảng nhân 9, bảng chia 9
Quan tâm hàng xóm láng giềng
Bài tập làm văn
Rèn HS chưa đạt
GVC
GVC
Nghe – Viết Lời giải toán đặc biệt
Tìm TP trong phép nhân, phép chia
GVC
Hoạt động kết nối với cộng đồng
Rèn HS chưa đạt
GVC
Lời giải toán đặc biệt
Tìm TP trong phép nhân, phép chia
GVC
GVC
Rèn HS chưa đạt
Rèn HS chưa đạt
GVC
Nhận biết được câu hỏi, dấu chấm hỏi
Một phần mấy
Truyền thống trường em
GVC
GVC
Rèn HS chưa đạt
Một phần mấy
Luyện viết đơn
GVC
GVC
1
GDLG
KNS
KNS
DUYỆT CỦA Khối trưởng
Đông Hưng B, ngày 10 tháng 9 năm 2022
Người lập kế hoạch
Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2022
Tiết 1: Chào Cờ
Tiết 2: Đọc Sách
Tiết 3: Tập đọc
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ
Bài: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc
biệt”.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự
hấp dẫn cho câu chuyện
- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô:
Huy-gô đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng,
thầy phát hiện ra Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng văn
chương của Vích-to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ
- Nghe và kể lại được câu chuyện Đôi viên tương lai
- Có thêm hiểu biết về đại văn hào nước Pháp Vich-to Huy-gô
- Phat triển năng lực ngôn ngữ
2. Năng lực chung.
2
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo cặp - HS thảo luận và tìm ra đáp án
và trả lời câu hỏi: Em thấy bài toán dưới đây
- HS phát biểu ý kiến trước lớp: Đề
có gì đặc biệt
bài toán được viết dưới dạng thơ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc
biệt”.
3
+ Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự hấp
dẫn cho câu chuyện
+ Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô: Huygô đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng, thầy phát
hiện ra Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng văn chương của
Vích-to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ
+ Nghe và kể lại được câu chuyện Đôi viên tương lai
+ Có thêm hiểu biết về đại văn hào nước Pháp Vich-to Huy-gô
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, đọc nhấn nhá - Hs lắng nghe.
theo nội dung câu chuyện
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc đúng ngữ - HS lắng nghe cách đọc.
điệu ngạc nhiên của thầy giáo: À, ra thế!
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến giỏi đều các môn
- HS quan sát
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lo lắng thay cho
Huy-gô
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến À, ra thế!
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Vích-to Huy-gô, mải
miết, mười lăm phút…
- Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì
4
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / - HS đọc từ khó.
cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
- 2-3 HS đọc câu dài.
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vích-to Huy-gô đã bộc lộ năng
khiếu gì từ rất sớm?
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Câu 2: Trong giờ kiểm tra Toán, vì sao thầy
giáo lại rất lo lắng cho Vích-to Huy-gô?
+ Câu 3: Vì sao thầy giáo lại reo lên khi xem + Từ rất sớm, Vích-to Huy-gô đã
bộc lộ tài năng thơ ca của mình
bài của Vích-to Huy-gô?
+ Câu 4: Qua giờ kiểm tra Toán, em thấy + Trong giờ kiểm tra Toán, thầy
giáo lo lắng cho Huy-gô vì Huy-gô
Huy-gô là người như thế nào?
cứ ngồi cắn bút, dù chỉ còn 20 phút
nữa là hết giờ.
+ HS chọn đáp án C
- Gv nhận xét, tuyên dương
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
5
+ Em thấy Huy-gô là người thông
minh/ Em thấy Huy-gô là người
thích thử thách bản thân,...
3. Nói và nghe: Kể chuyện Đội viên tương lai
- HS đọc
- Mục tiêu:
+ Nghe và kể lại được câu chuyện Đôi viên tương lai
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Nghe câu chuyện
- GV YC HS quan sát các bức tranh, dựa vào - HS quan sát các bức tranh và trả
tên truyện và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh và lời các câu hỏi, trình bày trước lớp.
cho biết:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai? Họ đang làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu câu chuyện, kể chuyện lần 1
- HS lắng nghe
- Gv kể chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại
hỏi sự việc tiếp theo là gì để HS tập kể theo,
khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện
- GV nêu câu hỏi dưới tranh và mời một số
em trả lời câu hỏi
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi dưới
tranh
- Gv nhận xét,tuyên dương
3.2. Hoạt động 4: Dựa vào tranh và câu hỏi
gợi ý, kể lại câu chuyện Đội viên tưởng lai
6
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2, thực hiện yêu - 1 HS đọc yêu cầu: Dựa vào tranh
cầu
và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện
Đội viên tương lai
- Mời các nhóm trình bày.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
khác trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.3. Hoạt động 5: Nếu là Linh, khi phát
hiện ra tờ đơn bị bẩn, em sẽ làm thế nào?
- Gv hướng dẫn HS nêu suy nghĩ về cách làm - HS trao đôi trong nhóm suy nghĩ
của bạn Linh trong câu chuyện. YC HS đưa của mình
ra cách giải quyết
- YC 2,3 nhóm trình bày trươc lớp
- Đại diện nhóm trình bày – Nhận
xét
- Gv khen ngợi, động viên HS
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
7
sinh.
- YC HS tìm hiểu thông tin về Đội TNTP
HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy hiệu Đội, - HS tìm hiểu và trao đổi với người
cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều BH dạy thiếu thân về những thông tin mình tìm
được
niên nhi đồng,...)
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 4: TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA
Bài 12: BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHA 9 (T3) – Trang 38
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia
trong bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập,
bài toán thực tế có liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề,
giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
8
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV sủ dụng kĩ thuật tia chớp để khởi - HS tham gia tích cực: Mỗi HS nêu
động bài học.
nhanh 1 phép tính nhân, chia trong các
bảng nhân chia đã học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: + Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính
nhận, chia trong bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một
số bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
Bài 1: (38)
a, Giới thiệu bảng nhân
- HS đọc thầm yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát vào bảng - HS quan sát
nhân, chia.
- HS theo dõi
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
4 x 6 = 24
9
7 x 8 = 56
15 : 3 = 5
- GV cho HS nhận xét dãy số
- GV HD cách sử dụng bảng nhân, chia.
b, Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính.
4x6
7x8
15 : 3
40 : 5
- Yêu cầu HS làm ra bảng con
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, hỏi HS cách làm
Bài 2: (38) Số? (Hoạt động cá nhân)
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
Thừa số
7
9
8
Thừa số
6
5
7
Tích
42
?
?
40 : 5 = 8
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm cá nhân, 2 HS làm bảng phụ
Thừa số
7
9
8
Thừa số
6
5
7
Tích
42
45
56
Số bị chia
Số chia
Thương
- HS nêu
54
6
9
48
8
6
63
9
7
- HS đọc thầm bài
- HS lắng nghe
- HS trả lời: Mỗi túi có 5 quả cam và 3
quả táo.
- HS trả lời: Hỏi 4 túi như vậy có bao
nhiêu quả táo?
- HS làm bài
Bài giải
Số quả cam trong mỗi túi là:
5 x 4 = 20 (quả)
Số quả táo trong mỗi túi là:
3 x 4 = 12 (quả)
Đáp số: 20 quả cam
12 quả táo
Số bị chia
54
48
63
Số chia
6
8
9
Thương
9
?
?
- GV hỏi HS cách làm
- GV nhận xét
Bài 3: (38)
- GV yêu cầu HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS theo dõi
- HS trả lời: 18 = 1 x 18 = 2 x 9 = 3 x 6
- HS làm bài:
Vì 2 > 1; 3 > 1; 6 > 1; 9 > 1 nên ta tìm
10
được hai số là 2 và 9 hoặc 3 và 6. Vậy
hai số tìm được là 2 và 9 hoặc 3 và 6
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 4: (38)
- Yêu cầu HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS cách làm
+ 18 là tích của hai số nào?
- Nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để - HS lắng nghe và thực hiện
giúp HS củng cố lại kiến thức.
- Mỗi HS đọc nhanh các phép trong
bảng nhân, chia đã học
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Buổi chiều
Tiết 1: Đạo đức
CHỦ ĐỀ 2: QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG
Bài 03: Quan tâm hàng xóm láng giềng (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số biểu hiện của quan tâm hàng xóm láng giềng.
- Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng.
11
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành phẩm chất nhân ái.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến hàng xóm, láng giềng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu “Hãy kể về một người - HS lắng nghe.
hàng xóm mà em yêu quý” theo gợi ý:
? Người hàng xóm đó tên là gì?
+ HS trả lời theo ý hiểu của mình
? Vì sao em yêu quý người hàng xóm
đó?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của việc quan tâm hàng xóm láng
giềng
- Mục tiêu:
+ Học sinh nêu được một số biểu hiện của quan tâm hàng xóm láng giềng.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS - HS quan sát tranh
quan sát
12
- HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời
câu hỏi:
+ Tranh1: Khi gặp bác hàng xóm, bạn
nữ đã chào hỏi lễ phép và hỏi thăm bác.
- GV tổ chức thảo luận nhóm đôi, trả lời Điều đó thể hiện sự quan tâm, lễ phép
với bác hàng xóm.
câu hỏi:
?Nêu những việc làm thể hiện sự quan + Tranh 2: mẹ bảo bạn mang rau biếu
tâm hàng xóm láng giềng trong những cô hàng xóm. Việc làm đó thể hiện bạn
nữ và mẹ biết quan tâm, chia sẻ với
bức tranh sau?
hàng xóm.
+ Tranh 3: Bạn nam cùng mẹ snag hỏi
thăm sức khỏe ông hàng xóm. Thể hiện
bạn nam và mẹ quan tâm, lo lắng cho
sức khỏe của ông hàng xóm.
+ Tranh 4: Bạn nam cùng bố snag chúc
tết bác hàng xóm. Việc làm đó thể hiện
việc quan tâm, tạo dựng mối quan hệ
tốt với những người hàng xóm.
- HS lên chia sẻ trước lớp
- Nhóm nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nêu câu trả lời theo ý kiến của
- GV mời đại diện HS lên chia sẻ
mình
VD: Em giúp đỡ bà cụ hàng xóm quét
- GV nhận xét, tuyên dương
nhà, giúp cô T trông em,.....
- GV đặt tiếp câu hỏi
? Em còn biết những việc làm nào khác - 2-3 HS nêu ý kiến chia sẻ
thể hiện sự quan tâm hàng xóm láng
giềng?
- GV yêu cầu HS trả lời
13
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận.
=> Kết luận: Hàng xóm láng giềng cần
quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau. Dù còn nhỏ,
các em cũng cần biết làm các việc phù
hợp với lứa tuổi để thể hiện sự quan tâm
hàng xóm láng giềng như: chào hỏi khi
gặp hàng xóm, hỏi thăm khi hàng xóm
có chuyện buồn, giúp đỡ hàng xóm khi
cần thiết,.....
Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải quan tâm hàng xóm láng giềng (Hoạt động
nhóm)
- Mục tiêu:
+ Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc quan tâm đến hàng xóm láng giềng bằng
những việc làm cụ thể qua câu chuyện: Hàng xóm của cô chồn..
- Cách tiến hành:
a. Đọc truyện và trả lời câu hỏi
- GV kể câu chuyện Hàng xóm nhà chồn - HS lắng nghe câu chuyện
trong SGK
- 3 HS đọc nối tiếp lại câu chuyện
- Gọi 2-3 HS đọc câu chuyện
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi thảo luận sgk - 1 HS đọc lại câu hỏi
- HS thảo luận theo nhóm 2 (3')
- Hướng dẫn HS thảo luận
? Biết tin chồn mẹ bị ốm, những người + Biết tin chồn mẹ bị ốm những người
hàng xóm đã sãn sàng giúp đỡ: Voi
hàng xóm đã làm gì?
giúp tưới nước cho cây; sóc rửa bát đĩa
và lau dọn nhà cửa; chuột túi dỗ dành,
chăm sóc hai chú chồn con.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
- 2-3 HS chia sẻ câu hỏi này.
- GV tiếp tục đưa câu hỏi
? Khi được hàng xóm giúp đỡ, chồn mẹ + Chồn mẹ cảm thấy rất là vui vẻ, hạnh
phúc,…..
cảm thấy thế nào?
- HS nhận xét và tuyên dương
- GV nhận xét, tuyên dương
=> Kết luận: Khi chúng ta thấy hàng
xóm láng giềng có chuyện vui ta cùng
chúc mừng, có chuyện buồn ta lên chia
sẻ, khi gặp hoạn nạn ta lên giúp đỡ lẫn
14
nhau.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về biểu hiện của quan tâm hàng xóm láng giềng
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu
Tổ quốc.
- Cách tiến hành:
- GV vận dụng vào thực tiễn cho HS - HS lắng nghe.
cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm
của mình.
? Bài học hôm nay, con học điều gì?
Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần
quan tâm hàng xóm láng giềng.
+ Chia sẻ một số việc em đã làm để thể VD: Nhà bác hàng xóm có chuyện
hiện sự quan tâm hàng xóm láng giềng
buồn, em và bố mẹ đã sang an ủi gia
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
đình bác.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiết 2: Tập Viết
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ
Bài: BÀI TẬP LÀM VĂN (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài tập làm văn
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
15
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu
suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong chuyện
dựa vào hành động, việc làm của nhân vật
- Hiểu nội dung văn bản: nói phải đi đôi với làm
- Biết cách tìm đọc và trao đổi về cách tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,...
về nhà trường, viết được phiếu đọc sách trong phần Đọc mở rộng
- Hình thành và phát triển phẩm chất thật thà, ngay thẳng trong học tập và trong
cuộc sống; có trách nhiệm đối với lời nói của mình; có ý thức lao động và có trách
nhiệm với công việc gia đình
- Phát triển ngôn ngữ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
16
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
- Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV có thể giải thích để HS hiểu rõ hơn về hai đề
văn:
- HS đọc to yêu cầu – cả lớp đọc
thầm
+ Đề sô 1 YC kể về một việc có thật em đã làm ở
nhà. Em chỉ cần nhớ lại và kể theo trí nhớ
+ Đề số 2 kể về một việc không có thật, em chưa
từng làm. Em cần tưởng tượng và viết ra.
- Gv giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm
- HS lần lượt nói ý kiến của
mình trong nhóm. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét và góp ý.
- Đại diện 2-3 nhóm trình bày
trước lớp. Các nhóm khác nhận
xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Gv mời HS nêu ND tranh minh họa bài tập đọc
17
- HS nêu (Tranh vẽ 1 bạn HS
nước ngoài, có lẽ đang làm bài
kiểm tra vì bạn đang cầm bút và
trước mặt bạn là một tờ giấy.
Bạn đang nghĩ về các hoạt động
như rửa bát, quét nhà, giặt quần
áo,...)
- GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay các em sẽ
luyện đọc câu chuyện Bài tập làm văn. Đây là câu
chuyện về quá trình làm bài tập làm văn của một
bạn nhỏ. Các em hãy cùng đọc câu chuyện để
xem bạn ấy gặp khó khăn gì với bài tập đó, bạn
ấy đã giải quyển khó khăn ra sao, và chuyện gì đã
xảy ra sau đó)
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài tập làm văn
+ Bước đầu biết thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy
nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong chuyện dựa
vào hành động, việc làm của nhân vật
+ Hiểu nội dung văn bản: nói phải đi đôi với làm
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu
- Hs lắng nghe.
- GV HS đọc: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu - HS lắng nghe cách đọc.
ở lời trích dẫn bài làm văn và lời nói trực tiếp của
nhân vật.
- GV chia đoạn: Gồm 4 đoạn
- HS quan sát, đánh dấu đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến khan mùi soa
+ Đoạn 2: tiếp đến giặt bít tất
+ Đoạn 3: tiếp theo đến để mẹ đỡ vất vả
18
+ Đoạn 4: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó: lia lịa, nộp, lạ thật, nhận lời, - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
giúp đỡ, rửa bát đĩa, quả thật, chẳng lẽ, ngắn
- HS đọc từ khó.
ngủn,…)
- Luyện đọc câu dài: Thỉnh thoảng,/ mẹ bận,/
định bảo tôi giúp việc này việc kia,/ nhưng thấy
tôi đang học,/ mẹ lại thôi; Nhưng rồi tôi vui vẻ
nhận lời,/ vì đó là việc làm/ mà tôi đã nói trong - 2-3 HS đọc câu văn dài
bài tập làm văn
- Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo
nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS luyện đọc theo nhóm 4.
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Nhắc lại đề văn mà cô giáo đã giao cho
cả lớp
+ Câu 2: Vì sao Cô-li-a gặp khó khan với đề văn
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
này?
+ Câu 3: Để bài văn dài hơn, Cô-li-a đã làm gì?
+ Đề văn cô giáo đã giao cho cả
lớp là: Em đã làm gì để giúp đỡ
19
mẹ
+ Câu 4: Em hãy giải thích vì sao Cô-li-a vui vẻ + Chọn đáp án C: Vì bạn ấy ít
nhận lời mẹ khi làm việc nhà
giúp đỡ mẹ
+ Bạn ấy cố viết thêm cả những
việc bạn không làm như giặt cả
áo lót, áo sơ mi và quần
+ Câu 5: Em có nhận xét gì về Cô-li-a?
+ Những việc mẹ bảo bạn ấy
làm giống với những gì bạn ấy
viết trong bài tập làm văn./ Vì
Cô-li-a thấy mình cần phải thực
hiện đúng những gì đã viết, “nói
phải đi đôi với làm”
+ Cô-li-a là một học sinh có ý
thức học tập vì đã rất cố gắng để
hoàn thành bài tập làm văn/ Côli-a là người biết giữ lời, “nói đi
đôi với làm”, nên đã vui vẻ thực
hiện những việc đã viết trong
bài tập làm văn.
- Gv động viên, khen ngợi những bạn có những
nhận xét hay và tích cực tham gia phát biểu. GV
nhắc nhở HS: Từ câu chuyện của Cô-li-a, các em
cần rút ra bài học cho mình. Cân tự giác giúp đỡ
bố mẹ và người thân làm các việc nhà. Việc nhà
không phải là việc của riêng người lớn, mà là
trách nhiệm của tất cả những người sống trong gia
đình đó. Vì thế chúng ta cần tùy theo khả năng và
sức lực của mình để làm các công việc phù hợp,
chia sẻ công việc với bố mẹ. Bên cạnh đó, câu
chuyện cũng nhắc nhwor chúng ta cần phải “nói
đi đôi với làm”, đã nói là phải làm, trung thực và
20
trách nhiệm trong mọi việc.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc trước lớp.
3. Đọc mở rộng
- Mục tiêu:
+ Biết cách tìm đọc và trao đổi về cách tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về
nhà trường, viết được phiếu đọc sách trong phần Đọc mở rộng
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 4: Đọc câu chuyện, bài văn, bài
thơ về nhà trường và viết vào phiếu đọc sách
theo mẫu
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- YC HS chọn một câu chuyện, bài thơ, bài văn - HS đọc yêu cầu
để viết vào phiếu đọc sách theo mẫu
- HS thưc hiện theo yêu cầu
- GV HD HS viết phiếu đọc sách. Lưu ý HS:
21
+ Nếu HS đọc nhiều bài, có thể viết nhiều phiếu - HS lắng nghe và thực hiện
đọc sách
+ HS có thể dựa vào gợi ý trong tranh minh họa
để hiểu yêu cầu và viết mục này (VD: tìm bài đọc
bằng cách đọc sách báo trong nhà, trên thư viện,
tra trên mạng hay hỏi người thân)
+ Chi tiết, câu văn, câu thơ em thích nhất: HS chỉ
cần viết 1 câu là đạt YC. HS khá giỏi có thể viết
nhiều hơn
+ Mức độ yêu thích: HS có thể tô màu hoặc đánh
dấu số sao tương ứng với mức độ yêu thích của
HS với bài đọc
+ Hs khá giỏi có thẻ bổ sung thêm thông tin vào
phiếu đọc sách
- Nhận xét, sửa sai.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
3.2. Hoạt động 5: Trao đổi với bạn về bài em
đã đọc và chia sẻ cách em đã làm để tìm được
- 1 vài HS đọc bài làm – HS
câu chuyện
khác nhận xét
YC HS quan sát tranh, đọc lời thoại và thực
hiện yêu cầu
- Trao đổi với các bạn về bài em đã đọc:
+ GV khuyến khích HS mang quyển sách/ tờ
báo,... có câu chuyện/ bài thơ đó và phiếu đọc
sách/ nhật kí đọc sách đến lớp để chia sẻ với bạn
bè.
- Chia sẻ với bạn cách em đã làm để tìm được bài - HS thực hiện
đọc:
22
+ Gv khuyến khích HS trình bày chi tiết cách HS
đã làm và những thuận lợi, khó khăn khi thưc
- HS trao đổi trong nhóm về nội
hiện cách làm đó.
dung bài văn/ bài thơ mình đã
- GV động viên, khen ngợi những HS đã rất tích đọc
cực đọc sách và chia sẻ với bạn
- HS trao đổi trong nhóm về
cách HS đã tìm thấy câu
chuyện/bài thơ
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS tên một số bài thơ/ bài văn về nhà - HS lắng nghe
trường
+ Qua những bài thơ/bài văn đó em hãy nêu cảm
- Trả lời các câu hỏi.
nghĩ của mình với nhà trường em đang học tập
- Hướng dẫn các em cách tìm các bài thơ/ bài văn
nói về nhà trường khác
- Nhận xét, tuyên dương
23
- Lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 3:
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ
Bài: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc
biệt”.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự
hấp dẫn cho câu chuyện
- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô:
Huy-gô đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng,
thầy phát hiện ra Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng văn
chương của Vích-to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ
- Nghe và kể lại được câu chuyện Đôi viên tương lai
- Có thêm hiểu biết về đại văn hào nước Pháp Vich-to Huy-gô
- Phat triển năng lực ngôn ngữ
2. Năng lực chung.
24
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo cặp - HS thảo luận và tìm ra đáp án
và trả lời câu hỏi: Em thấy bài toán dưới đây
- HS phát biểu ý kiến trước lớp: Đề
có gì đặc biệt
bài toán được viết dưới dạng thơ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc
biệt”.
25
+ Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự hấp
dẫn cho câu chuyện
+ Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô: Huygô đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng, thầy phát
hiện ra Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng văn chương của
Vích-to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ
+ Nghe và kể lại được câu chuyện Đôi viên tương lai
+ Có thêm hiểu biết về đại văn hào nước Pháp Vich-to Huy-gô
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, đọc nhấn nhá - Hs lắng nghe.
theo nội dung câu chuyện
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc đúng ngữ - HS lắng nghe cách đọc.
điệu ngạc nhiên của thầy giáo: À, ra thế!
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến giỏi đều các môn
- HS quan sát
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lo lắng thay cho
Huy-gô
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến À, ra thế!
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Vích-to Huy-gô, mải
miết, mười lăm phút…
- Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì
26
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / - HS đọc từ khó.
cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
- 2-3 HS đọc câu dài.
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời l...
TRƯỜNG TH DANH COI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC KHỐI 3
TUẦN 06
( Từ ngày 10/10/2022 đến ngày 14/10/2022 )
Thứ
Buổi
Sáng
HAI
Chiều
BA
Sáng
Chiều
TƯ
Sáng
Chiều
NĂM
Sáng
Chiều
SÁU
Sáng
Tiết
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
5
Môn
Chào cờ
Đọc sách
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Tập Viết
TV (TC)
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Chính Tả
Toán
Tin Học
TNXH
Toán (TC)
Mĩ Thuật
Tập đọc
Toán
HĐTN
GDTC
Toán (TC)
TV(ĐMR)
GDTC
LTVC
Toán
TNXH
Âm Nhạc
Công Nghệ
TV (TC)
Toán
Tập làm Văn
Tiếng Anh
Tiếng Anh
SHL
Tên bài dạy
GVC
Lời giải toán đặc biệt
Bảng nhân 9, bảng chia 9
Quan tâm hàng xóm láng giềng
Bài tập làm văn
Rèn HS chưa đạt
GVC
GVC
Nghe – Viết Lời giải toán đặc biệt
Tìm TP trong phép nhân, phép chia
GVC
Hoạt động kết nối với cộng đồng
Rèn HS chưa đạt
GVC
Lời giải toán đặc biệt
Tìm TP trong phép nhân, phép chia
GVC
GVC
Rèn HS chưa đạt
Rèn HS chưa đạt
GVC
Nhận biết được câu hỏi, dấu chấm hỏi
Một phần mấy
Truyền thống trường em
GVC
GVC
Rèn HS chưa đạt
Một phần mấy
Luyện viết đơn
GVC
GVC
1
GDLG
KNS
KNS
DUYỆT CỦA Khối trưởng
Đông Hưng B, ngày 10 tháng 9 năm 2022
Người lập kế hoạch
Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2022
Tiết 1: Chào Cờ
Tiết 2: Đọc Sách
Tiết 3: Tập đọc
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ
Bài: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc
biệt”.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự
hấp dẫn cho câu chuyện
- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô:
Huy-gô đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng,
thầy phát hiện ra Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng văn
chương của Vích-to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ
- Nghe và kể lại được câu chuyện Đôi viên tương lai
- Có thêm hiểu biết về đại văn hào nước Pháp Vich-to Huy-gô
- Phat triển năng lực ngôn ngữ
2. Năng lực chung.
2
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo cặp - HS thảo luận và tìm ra đáp án
và trả lời câu hỏi: Em thấy bài toán dưới đây
- HS phát biểu ý kiến trước lớp: Đề
có gì đặc biệt
bài toán được viết dưới dạng thơ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc
biệt”.
3
+ Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự hấp
dẫn cho câu chuyện
+ Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô: Huygô đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng, thầy phát
hiện ra Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng văn chương của
Vích-to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ
+ Nghe và kể lại được câu chuyện Đôi viên tương lai
+ Có thêm hiểu biết về đại văn hào nước Pháp Vich-to Huy-gô
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, đọc nhấn nhá - Hs lắng nghe.
theo nội dung câu chuyện
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc đúng ngữ - HS lắng nghe cách đọc.
điệu ngạc nhiên của thầy giáo: À, ra thế!
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến giỏi đều các môn
- HS quan sát
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lo lắng thay cho
Huy-gô
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến À, ra thế!
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Vích-to Huy-gô, mải
miết, mười lăm phút…
- Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì
4
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / - HS đọc từ khó.
cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
- 2-3 HS đọc câu dài.
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vích-to Huy-gô đã bộc lộ năng
khiếu gì từ rất sớm?
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Câu 2: Trong giờ kiểm tra Toán, vì sao thầy
giáo lại rất lo lắng cho Vích-to Huy-gô?
+ Câu 3: Vì sao thầy giáo lại reo lên khi xem + Từ rất sớm, Vích-to Huy-gô đã
bộc lộ tài năng thơ ca của mình
bài của Vích-to Huy-gô?
+ Câu 4: Qua giờ kiểm tra Toán, em thấy + Trong giờ kiểm tra Toán, thầy
giáo lo lắng cho Huy-gô vì Huy-gô
Huy-gô là người như thế nào?
cứ ngồi cắn bút, dù chỉ còn 20 phút
nữa là hết giờ.
+ HS chọn đáp án C
- Gv nhận xét, tuyên dương
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
5
+ Em thấy Huy-gô là người thông
minh/ Em thấy Huy-gô là người
thích thử thách bản thân,...
3. Nói và nghe: Kể chuyện Đội viên tương lai
- HS đọc
- Mục tiêu:
+ Nghe và kể lại được câu chuyện Đôi viên tương lai
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Nghe câu chuyện
- GV YC HS quan sát các bức tranh, dựa vào - HS quan sát các bức tranh và trả
tên truyện và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh và lời các câu hỏi, trình bày trước lớp.
cho biết:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai? Họ đang làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu câu chuyện, kể chuyện lần 1
- HS lắng nghe
- Gv kể chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại
hỏi sự việc tiếp theo là gì để HS tập kể theo,
khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện
- GV nêu câu hỏi dưới tranh và mời một số
em trả lời câu hỏi
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi dưới
tranh
- Gv nhận xét,tuyên dương
3.2. Hoạt động 4: Dựa vào tranh và câu hỏi
gợi ý, kể lại câu chuyện Đội viên tưởng lai
6
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2, thực hiện yêu - 1 HS đọc yêu cầu: Dựa vào tranh
cầu
và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện
Đội viên tương lai
- Mời các nhóm trình bày.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
khác trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.3. Hoạt động 5: Nếu là Linh, khi phát
hiện ra tờ đơn bị bẩn, em sẽ làm thế nào?
- Gv hướng dẫn HS nêu suy nghĩ về cách làm - HS trao đôi trong nhóm suy nghĩ
của bạn Linh trong câu chuyện. YC HS đưa của mình
ra cách giải quyết
- YC 2,3 nhóm trình bày trươc lớp
- Đại diện nhóm trình bày – Nhận
xét
- Gv khen ngợi, động viên HS
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
7
sinh.
- YC HS tìm hiểu thông tin về Đội TNTP
HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy hiệu Đội, - HS tìm hiểu và trao đổi với người
cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều BH dạy thiếu thân về những thông tin mình tìm
được
niên nhi đồng,...)
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 4: TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA
Bài 12: BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHA 9 (T3) – Trang 38
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia
trong bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập,
bài toán thực tế có liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề,
giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
8
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV sủ dụng kĩ thuật tia chớp để khởi - HS tham gia tích cực: Mỗi HS nêu
động bài học.
nhanh 1 phép tính nhân, chia trong các
bảng nhân chia đã học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: + Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính
nhận, chia trong bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một
số bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
Bài 1: (38)
a, Giới thiệu bảng nhân
- HS đọc thầm yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát vào bảng - HS quan sát
nhân, chia.
- HS theo dõi
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
4 x 6 = 24
9
7 x 8 = 56
15 : 3 = 5
- GV cho HS nhận xét dãy số
- GV HD cách sử dụng bảng nhân, chia.
b, Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính.
4x6
7x8
15 : 3
40 : 5
- Yêu cầu HS làm ra bảng con
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, hỏi HS cách làm
Bài 2: (38) Số? (Hoạt động cá nhân)
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
Thừa số
7
9
8
Thừa số
6
5
7
Tích
42
?
?
40 : 5 = 8
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm cá nhân, 2 HS làm bảng phụ
Thừa số
7
9
8
Thừa số
6
5
7
Tích
42
45
56
Số bị chia
Số chia
Thương
- HS nêu
54
6
9
48
8
6
63
9
7
- HS đọc thầm bài
- HS lắng nghe
- HS trả lời: Mỗi túi có 5 quả cam và 3
quả táo.
- HS trả lời: Hỏi 4 túi như vậy có bao
nhiêu quả táo?
- HS làm bài
Bài giải
Số quả cam trong mỗi túi là:
5 x 4 = 20 (quả)
Số quả táo trong mỗi túi là:
3 x 4 = 12 (quả)
Đáp số: 20 quả cam
12 quả táo
Số bị chia
54
48
63
Số chia
6
8
9
Thương
9
?
?
- GV hỏi HS cách làm
- GV nhận xét
Bài 3: (38)
- GV yêu cầu HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS theo dõi
- HS trả lời: 18 = 1 x 18 = 2 x 9 = 3 x 6
- HS làm bài:
Vì 2 > 1; 3 > 1; 6 > 1; 9 > 1 nên ta tìm
10
được hai số là 2 và 9 hoặc 3 và 6. Vậy
hai số tìm được là 2 và 9 hoặc 3 và 6
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 4: (38)
- Yêu cầu HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS cách làm
+ 18 là tích của hai số nào?
- Nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để - HS lắng nghe và thực hiện
giúp HS củng cố lại kiến thức.
- Mỗi HS đọc nhanh các phép trong
bảng nhân, chia đã học
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Buổi chiều
Tiết 1: Đạo đức
CHỦ ĐỀ 2: QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG
Bài 03: Quan tâm hàng xóm láng giềng (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số biểu hiện của quan tâm hàng xóm láng giềng.
- Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng.
11
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành phẩm chất nhân ái.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến hàng xóm, láng giềng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu “Hãy kể về một người - HS lắng nghe.
hàng xóm mà em yêu quý” theo gợi ý:
? Người hàng xóm đó tên là gì?
+ HS trả lời theo ý hiểu của mình
? Vì sao em yêu quý người hàng xóm
đó?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của việc quan tâm hàng xóm láng
giềng
- Mục tiêu:
+ Học sinh nêu được một số biểu hiện của quan tâm hàng xóm láng giềng.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS - HS quan sát tranh
quan sát
12
- HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời
câu hỏi:
+ Tranh1: Khi gặp bác hàng xóm, bạn
nữ đã chào hỏi lễ phép và hỏi thăm bác.
- GV tổ chức thảo luận nhóm đôi, trả lời Điều đó thể hiện sự quan tâm, lễ phép
với bác hàng xóm.
câu hỏi:
?Nêu những việc làm thể hiện sự quan + Tranh 2: mẹ bảo bạn mang rau biếu
tâm hàng xóm láng giềng trong những cô hàng xóm. Việc làm đó thể hiện bạn
nữ và mẹ biết quan tâm, chia sẻ với
bức tranh sau?
hàng xóm.
+ Tranh 3: Bạn nam cùng mẹ snag hỏi
thăm sức khỏe ông hàng xóm. Thể hiện
bạn nam và mẹ quan tâm, lo lắng cho
sức khỏe của ông hàng xóm.
+ Tranh 4: Bạn nam cùng bố snag chúc
tết bác hàng xóm. Việc làm đó thể hiện
việc quan tâm, tạo dựng mối quan hệ
tốt với những người hàng xóm.
- HS lên chia sẻ trước lớp
- Nhóm nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nêu câu trả lời theo ý kiến của
- GV mời đại diện HS lên chia sẻ
mình
VD: Em giúp đỡ bà cụ hàng xóm quét
- GV nhận xét, tuyên dương
nhà, giúp cô T trông em,.....
- GV đặt tiếp câu hỏi
? Em còn biết những việc làm nào khác - 2-3 HS nêu ý kiến chia sẻ
thể hiện sự quan tâm hàng xóm láng
giềng?
- GV yêu cầu HS trả lời
13
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận.
=> Kết luận: Hàng xóm láng giềng cần
quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau. Dù còn nhỏ,
các em cũng cần biết làm các việc phù
hợp với lứa tuổi để thể hiện sự quan tâm
hàng xóm láng giềng như: chào hỏi khi
gặp hàng xóm, hỏi thăm khi hàng xóm
có chuyện buồn, giúp đỡ hàng xóm khi
cần thiết,.....
Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải quan tâm hàng xóm láng giềng (Hoạt động
nhóm)
- Mục tiêu:
+ Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc quan tâm đến hàng xóm láng giềng bằng
những việc làm cụ thể qua câu chuyện: Hàng xóm của cô chồn..
- Cách tiến hành:
a. Đọc truyện và trả lời câu hỏi
- GV kể câu chuyện Hàng xóm nhà chồn - HS lắng nghe câu chuyện
trong SGK
- 3 HS đọc nối tiếp lại câu chuyện
- Gọi 2-3 HS đọc câu chuyện
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi thảo luận sgk - 1 HS đọc lại câu hỏi
- HS thảo luận theo nhóm 2 (3')
- Hướng dẫn HS thảo luận
? Biết tin chồn mẹ bị ốm, những người + Biết tin chồn mẹ bị ốm những người
hàng xóm đã sãn sàng giúp đỡ: Voi
hàng xóm đã làm gì?
giúp tưới nước cho cây; sóc rửa bát đĩa
và lau dọn nhà cửa; chuột túi dỗ dành,
chăm sóc hai chú chồn con.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
- 2-3 HS chia sẻ câu hỏi này.
- GV tiếp tục đưa câu hỏi
? Khi được hàng xóm giúp đỡ, chồn mẹ + Chồn mẹ cảm thấy rất là vui vẻ, hạnh
phúc,…..
cảm thấy thế nào?
- HS nhận xét và tuyên dương
- GV nhận xét, tuyên dương
=> Kết luận: Khi chúng ta thấy hàng
xóm láng giềng có chuyện vui ta cùng
chúc mừng, có chuyện buồn ta lên chia
sẻ, khi gặp hoạn nạn ta lên giúp đỡ lẫn
14
nhau.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về biểu hiện của quan tâm hàng xóm láng giềng
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu
Tổ quốc.
- Cách tiến hành:
- GV vận dụng vào thực tiễn cho HS - HS lắng nghe.
cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm
của mình.
? Bài học hôm nay, con học điều gì?
Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần
quan tâm hàng xóm láng giềng.
+ Chia sẻ một số việc em đã làm để thể VD: Nhà bác hàng xóm có chuyện
hiện sự quan tâm hàng xóm láng giềng
buồn, em và bố mẹ đã sang an ủi gia
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
đình bác.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiết 2: Tập Viết
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ
Bài: BÀI TẬP LÀM VĂN (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài tập làm văn
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
15
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu
suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong chuyện
dựa vào hành động, việc làm của nhân vật
- Hiểu nội dung văn bản: nói phải đi đôi với làm
- Biết cách tìm đọc và trao đổi về cách tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,...
về nhà trường, viết được phiếu đọc sách trong phần Đọc mở rộng
- Hình thành và phát triển phẩm chất thật thà, ngay thẳng trong học tập và trong
cuộc sống; có trách nhiệm đối với lời nói của mình; có ý thức lao động và có trách
nhiệm với công việc gia đình
- Phát triển ngôn ngữ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
16
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
- Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV có thể giải thích để HS hiểu rõ hơn về hai đề
văn:
- HS đọc to yêu cầu – cả lớp đọc
thầm
+ Đề sô 1 YC kể về một việc có thật em đã làm ở
nhà. Em chỉ cần nhớ lại và kể theo trí nhớ
+ Đề số 2 kể về một việc không có thật, em chưa
từng làm. Em cần tưởng tượng và viết ra.
- Gv giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm
- HS lần lượt nói ý kiến của
mình trong nhóm. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét và góp ý.
- Đại diện 2-3 nhóm trình bày
trước lớp. Các nhóm khác nhận
xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Gv mời HS nêu ND tranh minh họa bài tập đọc
17
- HS nêu (Tranh vẽ 1 bạn HS
nước ngoài, có lẽ đang làm bài
kiểm tra vì bạn đang cầm bút và
trước mặt bạn là một tờ giấy.
Bạn đang nghĩ về các hoạt động
như rửa bát, quét nhà, giặt quần
áo,...)
- GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay các em sẽ
luyện đọc câu chuyện Bài tập làm văn. Đây là câu
chuyện về quá trình làm bài tập làm văn của một
bạn nhỏ. Các em hãy cùng đọc câu chuyện để
xem bạn ấy gặp khó khăn gì với bài tập đó, bạn
ấy đã giải quyển khó khăn ra sao, và chuyện gì đã
xảy ra sau đó)
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài tập làm văn
+ Bước đầu biết thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy
nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong chuyện dựa
vào hành động, việc làm của nhân vật
+ Hiểu nội dung văn bản: nói phải đi đôi với làm
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu
- Hs lắng nghe.
- GV HS đọc: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu - HS lắng nghe cách đọc.
ở lời trích dẫn bài làm văn và lời nói trực tiếp của
nhân vật.
- GV chia đoạn: Gồm 4 đoạn
- HS quan sát, đánh dấu đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến khan mùi soa
+ Đoạn 2: tiếp đến giặt bít tất
+ Đoạn 3: tiếp theo đến để mẹ đỡ vất vả
18
+ Đoạn 4: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó: lia lịa, nộp, lạ thật, nhận lời, - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
giúp đỡ, rửa bát đĩa, quả thật, chẳng lẽ, ngắn
- HS đọc từ khó.
ngủn,…)
- Luyện đọc câu dài: Thỉnh thoảng,/ mẹ bận,/
định bảo tôi giúp việc này việc kia,/ nhưng thấy
tôi đang học,/ mẹ lại thôi; Nhưng rồi tôi vui vẻ
nhận lời,/ vì đó là việc làm/ mà tôi đã nói trong - 2-3 HS đọc câu văn dài
bài tập làm văn
- Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo
nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS luyện đọc theo nhóm 4.
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Nhắc lại đề văn mà cô giáo đã giao cho
cả lớp
+ Câu 2: Vì sao Cô-li-a gặp khó khan với đề văn
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
này?
+ Câu 3: Để bài văn dài hơn, Cô-li-a đã làm gì?
+ Đề văn cô giáo đã giao cho cả
lớp là: Em đã làm gì để giúp đỡ
19
mẹ
+ Câu 4: Em hãy giải thích vì sao Cô-li-a vui vẻ + Chọn đáp án C: Vì bạn ấy ít
nhận lời mẹ khi làm việc nhà
giúp đỡ mẹ
+ Bạn ấy cố viết thêm cả những
việc bạn không làm như giặt cả
áo lót, áo sơ mi và quần
+ Câu 5: Em có nhận xét gì về Cô-li-a?
+ Những việc mẹ bảo bạn ấy
làm giống với những gì bạn ấy
viết trong bài tập làm văn./ Vì
Cô-li-a thấy mình cần phải thực
hiện đúng những gì đã viết, “nói
phải đi đôi với làm”
+ Cô-li-a là một học sinh có ý
thức học tập vì đã rất cố gắng để
hoàn thành bài tập làm văn/ Côli-a là người biết giữ lời, “nói đi
đôi với làm”, nên đã vui vẻ thực
hiện những việc đã viết trong
bài tập làm văn.
- Gv động viên, khen ngợi những bạn có những
nhận xét hay và tích cực tham gia phát biểu. GV
nhắc nhở HS: Từ câu chuyện của Cô-li-a, các em
cần rút ra bài học cho mình. Cân tự giác giúp đỡ
bố mẹ và người thân làm các việc nhà. Việc nhà
không phải là việc của riêng người lớn, mà là
trách nhiệm của tất cả những người sống trong gia
đình đó. Vì thế chúng ta cần tùy theo khả năng và
sức lực của mình để làm các công việc phù hợp,
chia sẻ công việc với bố mẹ. Bên cạnh đó, câu
chuyện cũng nhắc nhwor chúng ta cần phải “nói
đi đôi với làm”, đã nói là phải làm, trung thực và
20
trách nhiệm trong mọi việc.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc trước lớp.
3. Đọc mở rộng
- Mục tiêu:
+ Biết cách tìm đọc và trao đổi về cách tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về
nhà trường, viết được phiếu đọc sách trong phần Đọc mở rộng
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 4: Đọc câu chuyện, bài văn, bài
thơ về nhà trường và viết vào phiếu đọc sách
theo mẫu
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- YC HS chọn một câu chuyện, bài thơ, bài văn - HS đọc yêu cầu
để viết vào phiếu đọc sách theo mẫu
- HS thưc hiện theo yêu cầu
- GV HD HS viết phiếu đọc sách. Lưu ý HS:
21
+ Nếu HS đọc nhiều bài, có thể viết nhiều phiếu - HS lắng nghe và thực hiện
đọc sách
+ HS có thể dựa vào gợi ý trong tranh minh họa
để hiểu yêu cầu và viết mục này (VD: tìm bài đọc
bằng cách đọc sách báo trong nhà, trên thư viện,
tra trên mạng hay hỏi người thân)
+ Chi tiết, câu văn, câu thơ em thích nhất: HS chỉ
cần viết 1 câu là đạt YC. HS khá giỏi có thể viết
nhiều hơn
+ Mức độ yêu thích: HS có thể tô màu hoặc đánh
dấu số sao tương ứng với mức độ yêu thích của
HS với bài đọc
+ Hs khá giỏi có thẻ bổ sung thêm thông tin vào
phiếu đọc sách
- Nhận xét, sửa sai.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
3.2. Hoạt động 5: Trao đổi với bạn về bài em
đã đọc và chia sẻ cách em đã làm để tìm được
- 1 vài HS đọc bài làm – HS
câu chuyện
khác nhận xét
YC HS quan sát tranh, đọc lời thoại và thực
hiện yêu cầu
- Trao đổi với các bạn về bài em đã đọc:
+ GV khuyến khích HS mang quyển sách/ tờ
báo,... có câu chuyện/ bài thơ đó và phiếu đọc
sách/ nhật kí đọc sách đến lớp để chia sẻ với bạn
bè.
- Chia sẻ với bạn cách em đã làm để tìm được bài - HS thực hiện
đọc:
22
+ Gv khuyến khích HS trình bày chi tiết cách HS
đã làm và những thuận lợi, khó khăn khi thưc
- HS trao đổi trong nhóm về nội
hiện cách làm đó.
dung bài văn/ bài thơ mình đã
- GV động viên, khen ngợi những HS đã rất tích đọc
cực đọc sách và chia sẻ với bạn
- HS trao đổi trong nhóm về
cách HS đã tìm thấy câu
chuyện/bài thơ
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS tên một số bài thơ/ bài văn về nhà - HS lắng nghe
trường
+ Qua những bài thơ/bài văn đó em hãy nêu cảm
- Trả lời các câu hỏi.
nghĩ của mình với nhà trường em đang học tập
- Hướng dẫn các em cách tìm các bài thơ/ bài văn
nói về nhà trường khác
- Nhận xét, tuyên dương
23
- Lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 3:
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ
Bài: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc
biệt”.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự
hấp dẫn cho câu chuyện
- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô:
Huy-gô đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng,
thầy phát hiện ra Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng văn
chương của Vích-to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ
- Nghe và kể lại được câu chuyện Đôi viên tương lai
- Có thêm hiểu biết về đại văn hào nước Pháp Vich-to Huy-gô
- Phat triển năng lực ngôn ngữ
2. Năng lực chung.
24
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo cặp - HS thảo luận và tìm ra đáp án
và trả lời câu hỏi: Em thấy bài toán dưới đây
- HS phát biểu ý kiến trước lớp: Đề
có gì đặc biệt
bài toán được viết dưới dạng thơ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc
biệt”.
25
+ Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự hấp
dẫn cho câu chuyện
+ Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô: Huygô đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng, thầy phát
hiện ra Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng văn chương của
Vích-to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ
+ Nghe và kể lại được câu chuyện Đôi viên tương lai
+ Có thêm hiểu biết về đại văn hào nước Pháp Vich-to Huy-gô
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, đọc nhấn nhá - Hs lắng nghe.
theo nội dung câu chuyện
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc đúng ngữ - HS lắng nghe cách đọc.
điệu ngạc nhiên của thầy giáo: À, ra thế!
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến giỏi đều các môn
- HS quan sát
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lo lắng thay cho
Huy-gô
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến À, ra thế!
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Vích-to Huy-gô, mải
miết, mười lăm phút…
- Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì
26
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / - HS đọc từ khó.
cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
- 2-3 HS đọc câu dài.
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời l...
 








Các ý kiến mới nhất