Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 14 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huệ
Ngày gửi: 15h:07' 27-01-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

TUẦN 14
Thứ Hai ngày 02 tháng 12 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 4: EM YÊU TRUYỀN THỐNG QUÊ EM
TS 40: Sinh hoạt dưới cờ: Truyền thống quê hương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề.
- Học sinh khám phá và hiểu biết văn hóa, giữ gìn truyền thống quê hương.
- HSKT: Vui vẻ, phấn khởi tham gia sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi ý kiến, chia sẻ thông tin, giúp cải
thiện khản năng diễn đạt và giao tiếp khi tham gia vào các hoạt động truyền thống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giúp học sinh tự tin thể hiện ý kiến,
suy nghĩ và cảm nhận của mình trước bạn bè.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức và thực hiện những việc làm phù hợp với
lứa tuổi để giữ gìn truyền thống quê hương.
- Phẩm chất yêu nước: Thể hiện tình yêu, lòng tự hào và ý thức giữ gìn truyền
thống quê hương.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn truyền thống
quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
Âm thanh, ánh sáng và thiết bị trình chiếu.
2. Học sinh:
Các tiết mục hát, trang phục, đạo cụ,....
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Sinh hoạt dưới cờ: Truyền thống quê hương.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học
sinh

- Mục tiêu:
Học sinh khám phá và hiểu biết văn hóa, giữ gìn truyền thống quê hương.
- Cách tiến hành:
– Bước 1: Kiểm tra các điều kiện tổ chức hoạt động
Kiểm tra các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị cho
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

1

Trường TH&THCS Gia Minh
tiết Sinh hoạt dưới cờ.
+ Khánh tiết
+ Âm thanh
+ Đội nghi lễ
– Bước 2: Tập trung, ổn định nền nếp
Tập trung HS theo đơn vị lớp, chỉnh trang trang
phục.
– Bước 3: Tiến hành nghi lễ chào cờ
+ Chào cờ ( có trống đội)
+ Hát quốc ca.
+ Hô đáp khẩu hiệu.
– Bước 4: Tiến hành chương trình Sinh hoạt dưới cờ
+ Giới thiệu chương trình
+Tổng kết hoạt động tuần
+ Triển khai hoạt động tuần tiếp theo.
+ Tổ chức hoạt động Sinh hoạt dưới cờ của HS theo
chủ đề của Tuần 14: Truyền thống quê hương
a. Mục tiêu:
Khuyến khích học sinh hiểu và truyền tải truyền
thống quê hương thông qua thuyết trình.
b. Cách tiến hành:
- Lựa chọn một truyền thống quê hương cụ thể để
học sinh thuyết trình: Ví dụ: Lễ hội Đền Trần, Lễ
hội Chọi Trâu hoặc Lễ hội Mùa Xuân.
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu chi tiết về truyền thống
quê hương mà các em chọn.
- Hướng dẫn học sinh sắp xếp thông tin một cách
logic và hệ thống trong bài thuyết trình.
- Hướng dẫn học sinh tạo Slide trình chiếu hấp dẫn
để trực quan hoa thông tin, sơ đồ, biểu đồ hoặc
video liên quan.
- Hỗ trợ học sinh rèn luyện kĩ năng diễn đạt và
thuyết trình.
- Chuẩn bị không gian trình diễn phù hợp, bao gồm
âm thanh, ánh sáng và thiết bị trình chiếu.
- Tổ chức cho HS thuyết trình chủ đề của lớp mình
đã lựa chọn.
- Giáo dục học sinh về giữ gìn truyền thống quê
hương.
– Bước 5: Tổng kết hoạt động Sinh hoạt dưới cờ.
- TPTĐ giao nhiệm vụ cho GVCN và HS các lớp
chuẩn bị một số tiết mục văn nghệ.
- TPTĐ tổng kết, tuyên dương lớp tích cực tham gia
và ghi nhận sự cố gắng đối với lớp có sự tiến bộ.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

Lớp 4A

- HS di chuyển xuống sân.
- HS xếp hàng và ổn định nề
nếp.

- HS thực hiện theo hướng
dẫn đội nghi lễ.

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe.

- Hs lựa chọn chủ đề thuyết
trình.

- HS tìm thông tin về lịch sử,
nguồn gốc, ý nghĩa và các
hoạt động liên quan đến chủ
đề mình chọn.
- HS sắp xếp bài thuyết
trình: Giới thiệu, nội dung
chính và kết luận.
- HS tạo slide trình chiếu.

- HS luyện tập diễn đạt.

2

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

- Đại diện lớp trình bày chủ
đề của lớp mình chọn.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
____________________________
TIẾNG ANH
(Giáo viên chuyên soạn giảng)
_____________________________
TIẾNG VIỆT
TS 92. Bài 25: ĐỌC: BAY CÙNG ƯỚC MƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bay cùng ước mơ. Biết
đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu
suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu
chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ai cũng có ước mơ và ước mơ
nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách để
chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn.
- Biết hình thành và nuôi dưỡng ước mơ, tôn trọng ước mơ của bản thân và
người khác, nỗ lực trong hành trình thực hiện ước mơ của mình.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm
của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
- HSKT: Em Đạt đọc đúng nội dung và hiểu nội dung cơ bản của bài đọc, trả
lời được các câu hỏi 1, 2, 3.
2. Phát triển năng lực
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

3

Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phát triển phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện,
thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Em hãy nêu tên bài học trước?
+ Người tìm đường lên các vì sao.
+ Câu 2: Nêu 1 chi tiết mà em thích trong + HS nêu
bài đọc.
+ Câu 3: Nêu nội dung chính của bài người + Nhờ lòng say mê khoa học, khổ công
tìm đường lên các vì sao.
nghiên cứu, kiên trì tìm tòi, sáng tạo
suốt 10 năm của nhà khoa học Xi-ôncốp-xki để thực hiện thành công ước mơ
tìm đường lên các vì sao
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi, nội dung bài hát… để khởi động vào
bài mới.
2. Đọc văn bản (10-12 phút)
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

4

Trường TH&THCS Gia Minh
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp phới.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ thôi.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô giáo.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lưng đồi,
tím lịm, nâu sậm, lửng lơ…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Gọi em Phương đọc câu.
Những vườn rau xanh mướt,/ với rất nhiều
bù nhìn / làm bằng rơm vàng óng/ hoặc nâu
sậm,/ gắn thêm các mảnh áo mưa / bay phấp
phới.; Cứ thế,/ chúng tớ thay đổi ước mơ liên
tục,/ cho đến những tia nắng cuối ngày nấp
sau lưng đồi/ hoặc đi ngủ từ lúc nào không
hay.;…
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm: Giọng kể
chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói
trực tiếp của các nhân vật.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bốn (mỗi
học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Trả lời câu hỏi (10-12 phút)
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

Lớp 4A
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.

- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

- 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

5

Trường TH&THCS Gia Minh
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm thông tin diễn ra câu chuyện
(thời gian, địa điểm)
Gọi em Đạt trả lời.
+ Câu 2: Các bạn nhỏ cảm nhận như thế nào
khi quan sát ngôi làng và bầu trời?

+ Câu 3: Các bạn nhỏ đã ước mơ những gì?
Đóng vai một bạn nhỏ trong câu chuyện, nói
về ước mơ của mình và giải thích vì sao
mình có ước mơ đó.

+ Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh
bạn nhỏ mơ mình và các bạn bám vào những
quả bóng ước mơ bay lên trời xanh.

Lớp 4A

+ Địa điểm: bãi cỏ ở lưng đồi; Thời
gian: buổi chiều.
+ Ngôi làng được miêu tả đẹp như một
bức tranh: Những mái nhà cao thấp,
nhấp nhô. …. hoặc nâu sậm, gắn thêm
các mảnh áo mưa bay phấp phới.
+ Các bạn nhỏ đã ước mơ: 
- Tuyết ước mơ làm cô giáo. 
- Văn ước mơ làm chú bộ đội.
- Điệp ước mơ làm y tá. 
Mình là Tuyết. Mình ước mơ được làm
họa sĩ. Vì từ bé, mình đã đam mê tái
hiện các hình ảnh, sự vật lên không
gian hai chiều. Do đó, mình đã tiếp xúc
với màu, với giấy vẽ, bút vẽ.
+ Đó là hình ảnh rất đẹp tượng trưng
cho những ước mơ của các bạn nhỏ
luôn bay thật cao thật ra ước mơ càng
bay cao bay xa thì các bạn nhỏ sẽ càng
cố gắng thực hiện ước mơ để có cuộc
sống tốt đẹp hơn
- HS lắng nghe.

- GV có thể nói thêm: Ước mơ của mỗi
người đều rất phong phú. Ước mơ sẽ thay đổi
theo nhận thức và suy nghĩ của chúng ta.
Nhưng dù có thay đổi bao nhiêu lần, thì có
một điểm chung giữa các ước mơ là luôn
hướng con người tới những điều tốt đẹp.
Việc thay đổi ước mơ là việc rất bình thường
và đáng yêu của trẻ nhỏ. Ước mơ càng bay
cao, bay xa, thì tương lai sẽ càng có khả năng
tốt đẹp.
+ Câu 5: Nếu tham gia vào câu chuyện của
các bạn nhỏ em sẽ kể những gì về ước mơ
của mình?
- 2 – 3 HS chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

6

Trường TH&THCS Gia Minh
- GV mời HS nêu nội dung bài.
Gọi em Đạt nêu theo ý hiểu.
- GV nhận xét và chốt: Ai cũng có ước mơ
và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ,
chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ
là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho
một tương lai tốt đẹp hơn.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS đọc theo nhóm 4
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm (3-5 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh thi đọc diễn cảm bài văn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

Lớp 4A
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.

- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một
số lượt.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
________________________________________
TIẾNG VIỆT
TS: 93. Bài 25: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố khái niệm về tính từ(người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Biết nhận diện sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể, biết sử dụng các
từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- HSKT: Em Đạt làm các bài tập 1,2,3.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

7

Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phát triển phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS nêu: Tính từ là từ chỉ đặc điểm
GV cho HS nghe bài Quả rồi yêu cầu HS tìm của sự vật, hoạt động, trạng thái.
các tính từ có trong bài hát đó. HS nào tìm - HS tham gia trò chơi
được nhiều nhất sẽ dành chiến thắng
- Tính từ: chua, cứng, cao, dai, đau,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
thơm lừng, to…
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - HS lắng nghe.
chơi để khởi động vào bài mới.
- Học sinh thực hiện.
2. Luyện tập (22-25 phút)
Bài 1: ( Làm việc cá nhân) Tìm từ ngữ thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
hợp để tả độ cao tăng dần của mỗi con vật nghe bạn đọc.
trong hình.
- GV mời 1 HS đọc câu lệnh và chiếu/ treo - HS quan sát
tranh các con vật ở bài tập 1 lên bảng để HS
quan sát.
- GV yêu cầu HS so sánh độ cao các con vật - HS so sánh rồi chọn từ ngữ thích
trong tranh và chọn từ ngữ thích hợp để tả độ hợp để tả độ cao.
cao của nó.
- Gọi HS chia sẻ kết quả
Gọi em Đạt.
Hơi cao Khá cao
Cao
Rất
cao
- GV và HS nhận xét, thống nhất kết quả.
- HS lắng nghe
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

8

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

- GV nói thêm: Bài tập này giúp các em biết về
các từ chỉ mức độ như hỏi, khá, rất có thể kết
hợp với tính từ. Ngoài các từ này, các em còn
có thể sử dụng các từ chỉ mức độ như lắm, quá
( thường sử dụng khi nói).
Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi) Đặt 3 câu có dùng - HS làm việc theo nhóm.
từ hơi, khá, rất, quá, lắm kết hợp với từ chậm
hoặc nhanh để tả đặc điểm của các con vật
theo mẫu
- HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi tả đặc
điểm hoạt động của từng con vật trong tranh
theo yêu cầu.
Lưu ý hỗ trợ em Đạt.

- GV lưu ý khuyến khích HS tìm nhiều từ ngữ
chỉ hoạt động khác nhau. VD: Hoạt động di
- HS lắng nghe
chậm có thể có: đi, bò, nhích từng bước,….
Hoạt động di chuyển nhanh có thể có: chạy,
phi, lao, lướt…
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV gọi đại diện 2-3 nhóm trình bày kết quả.
+ Tranh 1: Gấu túi di chuyển hơi
chậm. Rùa nhích từng bước khá
chậm. Ốc sên bò rất chậm.
+ Tranh 2: Mèo chạy khá nhanh.
Ngựa đang phi nhanh quá! Báo đang
lao đi rất nhanh.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu
có.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. (Làm việc nhóm 4)
- HS đọc yêu cầu.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS: Các từ trong 1 hàng được
- Các nhóm thảo luận rồi điền kết quả
sắp xếp theo mức độ tăng dần về màu sắc từ
vào phiếu bài tập
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

9

Trường TH&THCS Gia Minh
trái sang phải, nghĩa là trăng trắng chỉ màu
trắng ở mức độ nhạt, sau đó đến mức độ tiêu
chuẩn ( trắng) và cuối cùng là mức độ đậm
( trắng tinh).
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 rồi điền kết quả
của nhóm mình vào phiếu học tập.
- GV gọi 2-3 nhóm trình bày trước lớp.
Gọi nhóm em Đạt.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu có.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- GV lưu ý: Các kết hợp từ như: tím nhạt, tím
thẫm, tím sẫm, tím đậm,…Mặc dù đây không
phải là từ mà là cụm từ vẫn có thể chấp nhận
các đáp án này.
Bài 4
- GV mời HS đọc yêu cầu
- Gọi HS nêu sự khác nhau giữa các phương án
có thể thay thế cho 1 từ ngữ in đậm
VD: Thay cho từ “vàng” có thể là vàng rực
hoặc vàng nhạt nhưng từ rất vàng là từ ngữ chỉ
mức độ màu sắc ở mức cao nên từ cần thay thế
là vàng rực.
- GV tổ chức cho HS thi điền bằng cách lên
dán từ cần điền vào bảng phụ GV đã chuẩn bị.
- GV nhận xét, tuyên bố nhóm chiến thắng.
- GV gọi HS đọc 2 – 3 nhóm đọc đoạn văn đã
thay thế từ ngữ.
- GV chốt: Các từ ngữ được in đậm và các từ
ngữ thay thế để thể hiện mức độ của đặc điểm.
Như vậy, để thể hiện mức độ của tính từ,
chúng ta có thể kết hợp tính từ với hơi, khá,
rất, quá, nắng hoặc dùng các tính từ thể hiện
mức độ (như trong veo, trắng tinh, vàng rực,
xanh xanh), các kết hợp từ tạo ra dựa trên một
từ chỉ mức độ tiêu chuẩn ( đỏ thẫm, đỏ đậm,
đỏ nhạt). Ngoài hai cách đã nêu trong bài học,
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

Lớp 4A
trăng trắng

Trắng

Đo đỏ

Đỏ

Tim tím

Tím

Xanh xanh

xanh

Trắng tinh, trắng
xóa…
Đỏ rực, đỏ ối, đỏ
au, đỏ chót, đỏ
chói…
Tím lịm, tím
ngắt…
Xanh rì, xanh
biếc, xanh ngắt,
xanh lè, xanh
lét…

- HS đọc yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh:
Mặt trời vừa hé những tia nắng đầu
ngày. Thoáng chốc, nắng đã bừng lên
tỏa khắp nơi, khiến vạn vật đều vàng
rực theo màu nắng. Những đám mây
trôi chậm rãi trên nền trời xanh
xanh như dùng dằng chờ gió đến đẩy
đi. Chờ mãi gió không tới, mây lại
đứng soi mình xuống mặt hồ nước
trong veo, phẳng lặng.
- HS lắng nghe
- HS lấy ví dụ khác
VD:
- Tờ giấy này trắng hơn.
- Tờ giấy này trắng nhất.

10

Trường TH&THCS Gia Minh
chúng ta còn có thể tạo ra phép so sánh.
4. Vận dụng trải nghiệm (3-5 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh – Ai đúng”.
+ GV đưa ra từ nhanh, chậm. Yêu cầu HS thi
tìm các từ chỉ mức độ di chuyển.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm, đội nào
tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

Lớp 4A

- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.

- Các nhóm tham gia trò chơi vận
dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
________________________________________
Buổi chiều
TOÁN
TS: 66. BÀI 28: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ
HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố đặc điểm của 2 đường thẳng vuông góc.
- Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
- HSKT: Em Đạt nắm được đặc điểm và vẽ được 2 đường thẳng vuông góc.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
- Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu
trả lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và
lập luận toán học.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

11

Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
3. Phát triển phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi. Que tre, que gỗ, dây buộc, keo dán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi
+ HS quan sát hình và trả lời:

+ Câu 1: Cạnh AB vuông góc với cạnh nào?
+ Câu 2: Cạnh AD vuông góc với cạnh nào?
+ Chúng ta dùng cái gì để kiểm tra hai đường
thẳng vuông góc với nhau?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động (22-25 phút)
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết yêu cầu bài
1.
Trước tiên, để đặt được 2 que gỗ vuông góc
với nhau, Rô-bốt hướng dẫn các bạn cách vẽ
hai đường thẳng vuông góc.
a)  Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và
vuông góc với đường thẳng AB cho trước.
- GV thực hành kết hợp giảng giải cho HS
quan sát
Ta có thể vẽ như sau:
* Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke
trùng với đường thẳng AB và cạnh góc vuông
thứ hai gặp điểm H trong hai trường hợp
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

+ AB vuông góc với cạnh AD và BC
+ AD vuông góc với cạnh BA và CD
+ Ê ke
- HS lắng nghe.

- HS đọc yêu cầu bài 1

- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và quan sát

12

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

( Điểm H ở trên đường thẳng AB và điểm H ở
ngoài đường thẳng AB)

- GV yêu cầu HS thực hiện
- Gọi 1 HS lên bảng thực hành.
Gọi em Đạt lên thực hành
- GV nhận xét, tuyên dương các em biết cách
xác định yêu cầu 1.
* Bước 2: Vạch một đường thẳng theo cạnh
góc vuông thứ hai của ê ke, ta được đường
thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với
đường thẳng AB.

- HS thực hiện cá nhân
- 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe

- HS quan sát

- GV cho HS nhắc lại các bước thực hiện.

- GV cho HS thực hành: Vẽ đường thẳng CD
đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng
AB cho trước.
- GV nhận xét, tuyên dương các em biết vẽ.
b) 
- GV cho HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức cho HS thực hành: Vẽ đường
thẳng HK đi qua điểm M và vuông góc với
đường thẳng CD cho trước trong từng trường
hợp sau:

Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

- HS nhắc lại các bước thực hiện
+Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông
của ê ke trùng với đường thẳng AB
và cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm
H trong hai trường hợp.
+Bước 2: Vạch một đường thẳng theo
cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta
được đường thẳng CD đi qua điểm H
và vuông góc với đường thẳng AB.
- HS thực hành vào vở
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu phần b.
- HS thực hành vào vở các trường
hợp

13

Trường TH&THCS Gia Minh

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm)
- GV chuẩn bị dụng cụ thực hành cho học
sinh: các que gỗ và dây buộc
- GV hướng dẫn HS theo các bước hướng dẫn
như trong SGK để tạo một khung tranh đơn
giản.
+ Bước 1: Đặt một que gỗ dọc theo đường
thẳng HK.
+ Bước 2: Đặt một que gỗ khác dọc theo
đường thẳng CD và dùng keo dán hai que gỗ
đó lại với nhau.
+ Bước 3: Tạo thêm 2 que gỗ vuông góc với
nhau theo cách tương tự.
+ Bước 4: Đặt rồi dán các que gỗ để nh
 
Gửi ý kiến