Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 14 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Siêu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Nhã Trúc
Ngày gửi: 09h:28' 18-03-2023
Dung lượng: 451.4 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Phương Sơn

GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Luyện Toán 3

TUẦN 14
Bài 34: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ MI – LI –
MÉT, GAM, MI – LI – LIT, ĐỘ C (Tiết2)
Thời gian thực hiện:..............
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Biểu tượng về các đơn vị đo đã học;
+ Phát triển năng lực sử dụng công cụ đo.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán
vận dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Biểu tượng về các đơn vị đo đã học;
+ Phát triển năng lực sử dụng công cụ đo.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ - HS đánh dấu bài tập cần làm
83, 84 Vở Bài tập Toán.
vào vở.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ - HS đánh dấu bài tập cần làm
83, 84 Vở Bài tập Toán.
vào vở.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Hs làm bài
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế

Trường Tiểu học Phương Sơn
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs
đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Đọc số đo nhiệt độ ở mỗi nhiệt
kế sau rồi viết kết quả vào chỗ
chấm/VBT tr.83
- Cho HS quan sát
+ Nhiệt kế 1: Chỉ mấy độ? Tại sao em
biết?
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời

- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học
sinh thực hiện tốt.
 Gv chốt cách đọc số trên nhiệt kế.
* Bài 2: Nối mỗi vật với cân nặng thích
hợp trong thực tế (VBT/84)
- GV cho 2 bạn lên thực hiện với hình
thức trò chơi: “Ai nhanh, Ai đúng?”
+ 2 học sinh thực hiện với thời gian các
bạn dưới lớp hát bài : “Một con vịt”; nếu
kết thúc bài hát, bạn nào nhanh, đúng bạn
đó thắng.
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
đúng và chốt đáp án.

GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc

- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra
bài.

- Học sinh trả lời: Nhiệt kế 1 chỉ
40 độ C. Vì Nhiệt kế 1 chỉ đến chỉ
số 40.
- HS nối tiếp trả lời
+ Nhiệt kế 2: 0 độ C
+ Nhiệt kế 3: 38 độ C.
- Học sinh nhận xét

- HS lắng nghe cách thực hiện
- HS thực hiện làm bài

- HS nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát

 Gv chốt cách nhận biết sử dụng công
cụ đo.
* Bài 3: VBT/84
- GV cho học sinh lên thực hiện

- 2 HS lên bảng làm bài

Trường Tiểu học Phương Sơn

GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc

- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
 Gv chốt cách đọc các chỉ số trên biểu
tượng đo.
* Bài 4: VBT/84.
- GV gọi 1 hs nêu.
- Hs nêu cách làm: + Đầu tiên lấy
- GV nhận xét, chốt kết quả.
250ml. Sau đó sang 100ml, tiếp
theo 100ml nữa, còn lại 50 ml.
Theo cách tính: 250 – 100 – 100
= 50ml.
 Gv chốt cách đo và sử dụng công cụ
đo
3. HĐ Vận dụng
- GV cho HS quan sát bảng đo thời tiết có - HS thực hiện
- HS trả lời, nhận xét
sẵn, yêu cầu HS thi đọc đúng nhiệt độ.
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên - HS nghe
HS.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Bài 35: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết1)
Thời gian thực hiện:..............
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Biểu tượng về các đơn vị đo đã học;
+ Phát triển năng lực sử dụng công cụ đo;
+ Áp dụng được các đơn vị đo đã học để giải quyết các bài toán liên quan.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán
vận dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:

Trường Tiểu học Phương Sơn

GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Biểu tượng về các đơn vị đo đã học;
+ Phát triển năng lực sử dụng công cụ đo;
+ Áp dụng được các đơn vị đo đã học để
giải quyết các bài toán liên quan.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ - HS đánh dấu bài tập cần làm
85 Vở Bài tập Toán.
vào vở.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ - HS đánh dấu bài tập cần làm
85, 86 Vở Bài tập Toán.
vào vở.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Hs làm bài
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs
đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra
kiểm tra bài cho nhau.
bài.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ
chấm/VBT tr.85
- Gọi 2 Hs đọc đề bài tập.
- 2 Hs đọc đề bài.
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời - HS nối tiếp trả lời
604

219
455

- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - Học sinh nhận xét
sinh thực hiện tốt.
 Gv chốt cách thực hiện phép tính có
đơn vị đo.
Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích

252

87
70

Trường Tiểu học Phương Sơn

GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc

hợp (theo mẫu) (VBT/85)
- GV cho học sinh quan sát.
- HS quan sát.
+ Làm sao để biết cân nặng của các đồ - HS trả lời.
vật?

- HS nêu kết quả:
a) Mỗi kiện hàng cân nặng
1000g.
b) Chiếc cốc cân nặng 250g.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát

- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét và chốt đáp án.
 Gv chốt cách sử dụng công cụ đo.
* Bài 3: VBT/85
- GV chia lớp thành 2 đội, tổ chức trò - HS lắng nghe thực hiện.
chơi: “Tiếp sức”.
- HS tham gia trò chơi.
- HS tham gia trò chơi.
- HS nhận xét kết quả.
21

84

24

76

- GV nhận xét, khen đội làm nhanh và
chính xác, chốt kiến thức
 Gv chốt cách thực hiện phép tính
bằng các đơn vị đo.
* Bài 4: VBT/86.
- GV gọi 1 hs nêu.
- Hs nêu cách làm: Đầu tiên, Rô
bốt lấy 2 lần nước cốc 250ml đổ
vào cốc 400ml, số nước còn dư
100ml. Theo cách tính: 250 x 2 =
500ml, 500 – 400 = 100ml.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
 Gv chốt cách áp dụng được các đơn vị
đo đã học để giải quyết các bài toán liên
quan.
3. HĐ Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS thực hiện
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học - HS trả lời, nhận xét
- HS nghe
sinh củng cố bài.
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên

Trường Tiểu học Phương Sơn

GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc

HS.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Bài 35: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết2)
Thời gian thực hiện:..............
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Các phép tính liên quan đến đơn vị đo;
+ Vận dụng giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Phát triển năng lực sử dụng công cụ đo;
+ Áp dụng được các đơn vị đo đã học để
giải quyết các bài toán liên quan.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ - HS đánh dấu bài tập cần làm
85 Vở Bài tập Toán.
vào vở.

Trường Tiểu học Phương Sơn
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/
85, 86 Vở Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs
đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ
chấm/VBT tr.86
- Gọi 2 Hs đọc đề bài tập.
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời

GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
- Hs làm bài

- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra
bài.

- 2 Hs đọc đề bài.
- Học sinh trả lời:
96
15

- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học
sinh thực hiện tốt.
 Gv chốt cách thực hiện phép tính có
đơn vị đo.
* Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm cho
thích hợp (theo mẫu) (VBT/86)
- GV gọi HS đọc đề, nội dung bài tập.
+ Làm sao để biết nhiệt độ của Nam bao
nhiêu?
+ Nhiệt độ cơ thể của Nam là bao nhiêu?
+ Theo em Nam có bị sốt không? Vì sao?

- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét và chốt đáp án.
 Gv chốt cách sử dụng công cụ đo.
* Bài 3: VBT/87
- GV gọi HS đọc nội dung của bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS lên bảng.

32
30

- Học sinh nhận xét

- HS đọc tình huống.
- HS trả lời: Quan sát
kế.
- 38 độ C.
- Nam bị sốt. Vì nhiệt
người bình thường 37
Nam 38 độ cao hơn
đang bị sốt.
- HS nhận xét

trên nhiệt
độ cơ thể
độ nhưng
nên Nam

- HS đọc.
- Việt dùng một hộp sữa 250ml
để làm bánh nhưng theo công
thức chỉ càn dùng 80ml.
- Sau khi làm bánh xong, Việt
còn lại bao nhiêu ml sữa?
- HS thực hiện.
Bài giải:
Sau khi làm bánh, Việt còn lại số

Trường Tiểu học Phương Sơn

GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc
ml sữa là:
250 – 80 = 130 (ml)
Đáp án: 130ml.
- HS nhận xét kết quả.

- GV nhận xét, chốt kiến thức.
 Gv chốt cách áp dụng được các đơn vị
đo đã học để giải quyết các bài toán liên
quan.
* Bài 4: VBT/87.
- GV gọi 1 hs nêu: Quan sát hình sau và -Hs nêu yêu cầu bài tập.
tìm cân nặng của hộp quà A và mỗi hộp
quà B. Biết răng mỗi hộp quà B có cân
nặng như nhau.

- Gọi HS trả lời.

- HS thực hiện:
+ Muốn biết hộp quà A thì phải
biết hộp quà B.
+ Hộp quà B: 500g – 100g =
400g.
+ Hộp quà A: 400g x 2 = 800g.
- HS nhận xét.

- GV nhận xét, chốt kết quả.
 Gv chốt cách áp dụng được các đơn vị
đo đã học để giải quyết các bài toán liên
quan.
3. HĐ Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS thực hiện
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học - HS trả lời, nhận xét
- HS nghe
sinh củng cố bài.
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên
HS.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

Trường Tiểu học Phương Sơn

GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc

Bài 36: NHÂN SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết1)
Thời gian thực hiện:..............

-

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Thực hiện được phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số.
+ Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có ba chữ số
với số có một chữ số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán
vận dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Thực hiện được phép nhân số có ba chữ
số với số có một chữ số.
+ Vận dụng giải các bài toán thực tế liên
quan đến phép nhân số có ba chữ số với số
có một chữ số.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ - HS đánh dấu bài tập cần làm
88 Vở Bài tập Toán.
vào vở.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ - HS đánh dấu bài tập cần làm
88 Vở Bài tập Toán.
vào vở.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Hs làm bài

-

Trường Tiểu học Phương Sơn

GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc

- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs
đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra
kiểm tra bài cho nhau.
bài.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Tính:
- Cho HS đọc nội dung bài tập.
- Gọi lần lượt HS lên bảng thực hiện.
- Học sinh thực hiện:
628

- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học
sinh thực hiện tốt.
 Gv chốt cách thực hiện được phép
nhân số có ba chữ số với số có một chữ số.
* Bài 2: Đặt tính rồi tính (VBT/88)
- GV gọi HS lên bảng, cả lớp làm bảng
con.
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
đúng và chốt đáp án.
 Gv chốt cách đặt tính và thực hiện
được phép nhân số có ba chữ số với số có
một chữ số.
* Bài 3: VBT/88
- GV cho học sinh lên thực hiện

750

896

- Học sinh nhận xét

- HS thực hiện làm bài
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe, quan sát

- 2 HS lên bảng làm bài
Bài giải:
Quãng đường Việt chạy được là:
250 x 3= 750 (m)
Đáp án: 750m
- HS nhận xét.

- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
 Gv chốt cách vận dụng giải các bài
toán thực tế liên quan đến phép nhân số
có ba chữ số với số có một chữ số.
* Bài 4: VBT/88.
- GV gọi 1 hs nêu.
- Hs nêu cách làm:

- GV nhận xét, chốt kết quả.
 Gv chốt
3. HĐ Vận dụng

753

Trường Tiểu học Phương Sơn

GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc

- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - Nghe bắn tên đến HS nào thì
như trò chơi “ Bắn tên”,...sau bài học để HS đó đọc kết quả.
học sinh nhận biết nhân số có ba chữ với - HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.- HS trả
số có một chữ số.
lời, nhận xét
+ Nêu kết quả phép tính
+ Đặt bài toán liên quan nhân số có ba chữ
số với số có một chữ số.
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên - HS nghe
HS.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

Bài 36: NHÂN SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết2)
Thời gian thực hiện:..............

-

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Thực hiện được phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số.
+ Tính nhẩm được các phép nhân số tròn trăm với số có một chữ số và trong
một số trường hợp đơn giản.
+ Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan, giải bài toán bằng hai bước tính.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán
vận dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Trường Tiểu học Phương Sơn

-

Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Thực hiện được phép nhân số có ba chữ
số với số có một chữ số.
+ Tính nhẩm được các phép nhân số tròn
trăm với số có một chữ số và trong một số
trường hợp đơn giản.
+ Vận dụng giải các bài toán thực tế liên
quan, giải bài toán bằng hai bước tính.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2,
3/ 89 Vở Bài tập Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4,
5/ 89 Vở Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs
đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Số/VBT tr.89
- Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh – Ai đúng?”

GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS lắng nghe

- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
- Hs làm bài

- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra
bài.

- Học sinh lắng nghe và thực
hiện.
210

610

504

846

- GV nhận xét bài làm đội nhanh và đúng - Học sinh nhận xét
nhất, khen đội nhóm thực hiện tốt.
 Gv chốt cách thực hiện được phép
nhân số có ba chữ số với số có một chữ số.
* Bài 2: Tính nhẩm (VBT/89)
- GV gọi HS đọc đề.
- Hs thực hiện theo mẫu và đưa ra đáp án - HS lắng nghe cách thực hiện
nhanh nhất.
- HS thực hiện làm bài
200 x 3 = 600
500 x 2 = 1000

Trường Tiểu học Phương Sơn

-

GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc

300 x 2 = 600
600 x 1 = 600
- Cho học sinh nhận xét.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh – - HS lắng nghe, quan sát
đúng và chốt đáp án.
 Gv chốt cách tính nhẩm được các
phép nhân số tròn trăm với số có một chữ
số và trong một số trường hợp đơn giản.

* Bài 3: VBT/89
- GV cho HS đọc đề toán.
- 2 HS đọc đề.
- Phân tích đề toán:
+ Để biết số lượng con cừu sau hai năm
+ Thực hiện phép nhân: 180 x 2.
tăng lên ta làm như thế nào?
+ Vậy sau khi tìm được số lượng cừu tăng + Thực hiện phép cộng.
lên, ta làm thế nào để biết tất cả số lượng
cừu trên đảo?
Bài giải
- GV cho học sinh lên thực hiện
Số lượng con cừu sau hai năm
tăng lên là:
180 x 2 = 360 (con cừu)
Số con cừu có tất cả trên đảo sau
2 năm là:
420 + 360 = 780 (con cừu)
Đáp số: 780 con cừu
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
 Gv chốt cách vận dụng giải các bài
toán thực tế liên quan đến phép nhân số
có ba chữ số với số có một chữ số.
* Bài 4: VBT/89.
- GV gọi 1 hs nêu.
- Hs nêu cách làm:
Bài giải
Đổi 1kg = 1000g
Số gam bột mì Mai làm ba chiếc
bánh là:
200 x 3 = 600 (g)
Số gam bột mì còn lại là:
1000 - 600 = 400 (g)
Đáp số: 400 gam.

Trường Tiểu học Phương Sơn

GV: Nguyễn Thị Nhã Trúc

- GV nhận xét, chốt kết quả.
 Gv chốt cách vận dụng giải các bài
toán thực tế liên quan đến phép nhân số
có ba chữ số với số có một chữ số.
* Bài 5: VBT/89.
- Gọi 1 Hs nêu mẫu.
- HS nêu cách thực hiện.
- HS thực hiện
- HS đọc bài làm
210 x 3 = 21 chục x 3 = 63 chục.
340 x 2 = 34 chục x 2 = 68 chục.
110 x 4 = 11 chục x 4 = 44 chục.
- Gv nhận xét, tuyên dương
 Gv chốt cách tính nhẩm số có ba chữ
số với số có một chữ số
3. HĐ Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để thức đã học vào thực tiễn.
học sinh luyện kĩ năng nhân số có ba chữ
số với số có một chữ số.
+ HS trả lời:.....
+ Bài toán:....
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên
- HS nghe
HS.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 
Gửi ý kiến