Giáo án Tuần 14 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bá Gòn
Ngày gửi: 13h:36' 07-01-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bá Gòn
Ngày gửi: 13h:36' 07-01-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 14
Thứ Hai ngày 4 tháng 12 năm 2023
Sáng:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM – TIẾT 40
CHỦ ĐỀ 4: ỨNG XỬ NƠI CÔNG CỘNG
DIỄN ĐÀN KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
– HS biết được tên và ý nghĩa của một số hoạt động kết nối cộng đồng. HS có ý
thức tham gia các hoạt động kết nối cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu diễn đàn kết nối cộng đồng
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự lễ chào cờ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi lễ sinh hoạt dưới cờ.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ nhảy zumba - HS nghiêm túc theo
do các bạn trong câu lạc bộ biểu diễn.
dõi.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tiểu phẩm ứng xử văn hóa nơi công cộng.
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi lễ sinh hoạt dưới cờ.
+ Học sinh biết được tên và ý nghĩa của một số hoạt động kết nối cộng đồng.
+ Học sinh tham gia trình diễn tiểu phẩm, ứng xử văn hóa nơi công cộng.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức cho HS tham gia diễn đàn theo chủ đề - HS tham gia buổi lễ
Kết nối cộng đồng.
sinh hoạt dưới cờ.
- Nêu tên một số tổ chức xã hội trong cộng đồng.
HS kể tên các tổ chức.
- Nhà trường nêu ý nghĩa của một số hoạt động kết nối cộng - HS lắng nghe.
đồng.
- Học sinh trình diễn tiểu phẩm: Ứng xử văn hóa nơi công - HS theo dõi tiểu phẩm
cộng.
- Chia sẻ bài học em rút ra được từ tiểu phẩm.
- HS chia sẻ
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Những hoạt động kết nối cộng đồng mà HS có thể tham gia, giá trị của hoạt động kết
nối cộng đồng mang lại cho bản thân và xã hội.
+ Hưởng ứng phong trào “Ứng xử nơi công cộng”.
- Cách tiến hành:
- Triển khai kế hoạch tham gia một số hoạt động kết - HS hưởng ứng tham gia phong
nối cộng đồng..
trào.
- GV nêu câu hỏi:
- 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của
+ Em sẽ tham gia phong trào kết nối cộng đồng có mình.
tên là gì?
+ Những việc em có thể làm khi tham gia trong
họat động cộng đồng đó là gì?
- 2 đến 3 HS chia sẻ cảm nghĩ về
+ Khi tham gia phong trào kết nối đó em sẽ cảm hoạt động kết nối cộng đồng và
thấy thế nào?
bày tỏ mong muốn tham gia.
- GV nêu ý nghĩa, giá trị của hoạt động kết nối -HS lắng nghe.
cộng đồng mang lại cho bản thân và xã hội.
- Kết thúc, dặn dò.
**********************************************************
TOÁN
Tiết 66 : Bài 28: Thực hành và trải nghiệm vẽ hai đường thẳng vuông góc
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức
- HS biết vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
- HS thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
- HS làm được “Khung tranh kỉ niệm”
* Năng lực đặc thù: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán
học
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học toán 4, que tre, que gỗ, dây buộc, giấy báo,
bút màu, kéo, keo dán.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong
SGK/94, hỏi:
+ Lớp 4A sử dụng đồ vật gì để trang trí lớp
học?
Với các que gỗ đó, các bạn lớp 4A đã làm
thế nào để trang trí lớp học chúng ta cùng
tìm hiểu dự án “ Khung tranh kỉ niệm” nhé.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát lên bảng và
hướng dẫn cách vẽ
a)Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và
vuông góc với đường thẳng AB cho trước.
C
A
H
- HS đọc yêu cầu và trả lời
+ Sử dụng các que gỗ
- HS suy ngẫm.
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS quan sát
C
B
A
B
H
D
Điểm H ở trên đường
thẳng AB
đường thẳng AB
D
Điểm H ở ngoài
đường thẳng AB
đường thẳng AB
(G vừa vẽ vừa hướng dẫn SGK)
- GV yêu cầu HS nêu lại các bước thực hiện
- GV yêu cầu HS vẽ hình vào nháp và thực
hiện yêu cầu ở phần b: vẽ đường thẳng HK
đi qua điểm M và vuông góc với đường
thẳng CD cho trước trong từng trường hợp (
điểm M ở trên đường thẳng CD và điểm M
ở ngoài đường thẳng CD)
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- Muốn vẽ 2 đường thẳng có vuông góc với
nhau em làm qua mấy bước?
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- HS nêu lại các bước
- HS thực hiện yêu cầu vào nháp.
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- Hs trả lời: 2 bước.
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- Gv hướng dẫn HS thực hiện các bước
- HS nhắc lại các bước
hướng dẫn như SGK để tạo khung tranh đơn
giản
- Gv cho HS xem một số khung tranh với
cách trang trí và tạo hình sáng tạo
- Yêu cầu HS thực hành tạo khung tranh
- HS thực hành tạo khung tranh đơn
đơn giản từ các que gỗ các cặp đường thẳng giản
vuông góc.
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt
- GV rèn kĩ năng tạo hình khung tranh đơn
giản từ que gỗ và các cặp đường thẳng
vuông góc cho HS.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Muốn vẽ hai đường thẳng vuông góc với - HS nêu.
nhau em làm thế nào?
- Nhận xét tiết học.
*******************************************
CÔNG NGHỆ
TRỒNG HOA VÀ CÂY CẢNH TRONG CHẬU ( TIẾT 2)
SOAN Ở TUẦN 13
***********************************
KHOA HỌC:
Tiết 27: Bài 14: Ôn tập chủ đề Năng lượng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức
- Tóm tắt được những nội dung chính dưới dạng sơ đồ.
- Vận dụng được kiến thức về ánh sáng, âm thanh và nhiệt vào một số tình huống
đơn giản trong cuộc sống.
* Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo.Năng lực tìm hiểu khoa học
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập nội dung BT2 đến BT6
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV yêu cầu HS kể tên các dạng năng lượng - HS suy ngẫm trả lời.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
HĐ 1: Tóm tắt nội dung theo chủ đề
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu tóm
tắt và trao đổi những nội dung chính đã học ở - HS tiến hành.
chủ đề năng lượng.
- GV quan sát và giúp đỡ khi HS gặp khó khăn - HS thực hiện
- Yêu cầu HS báo cáo, HS nhận xét, bổ sung
- HS chia sẻ, lắng nghe, ghi nhớ.
và hoàn thiện.
HĐ 2: Trả lời câu hỏi và bài tập
- Yêu cầu HS tự giải bài tập trên phiếu.
- HS thực hiện
- HS thảo luận theo cặp, hoàn thành
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm, GV kết
phiếu học tập.
luận.
PHIẾU HỌC TẬP
Vật cho ánh
Vật cản ánh sáng Vật dẫn nhiệt
Vật dẫn nhiệt kém
sáng truyền qua
tốt
Tấm kính trong Quyển sách, xoong xoong nhôm Quyển sách, cánh cửa
nhôm, cánh cửa gỗ
gỗ, tấm kính trong
3. Việc làm giảm ô nhiễm tiếng ồn:
- Treo biển cấm bấm còi ở những nơi gần bệnh viện, trường học.
- Dựng các tấm cách âm ngăn đường cao tốc với khu dân cư ven đường.
- Trồng cây xanh quanh nhà.
4. Có hai cách làm bóng con rối nhỏ đi: Di chuyển con rối lại gần màn hình
hoặc di chuyển đèn ra xa con rối.
4. Nhà bạn Minh quay về hướng nam. Buổi sáng trời nắng….
5. Có hai cách làm thí nghiệm.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà vận dụng những điều đã học vào
trong cuộc sống
****************************************
BUỔI CHIỀU
TIẾNG VIỆT
Tiết 92 : Bài 25. Đọc: Bay cùng ước mơ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bay cùng ước mơ.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu được
suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu
chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào
cũng đẹp.Ước mơ là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp
hơn
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
* Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- Gọi HS đọc bài Người tìm đường lên các - HS đọc và TLCH
vì sao và TLCH:
- Nhận xét
- GV hướng dẫn HS xem tranh chủ điểm
- HS quan sát tranh và nêu nội
và nêu nội dung tranh.
dung
- GV giới thiệu chủ điểm
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời
- GV chốt :Bài chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp
phới.
Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ thôi.
Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô
giáo.
Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
- HS đọc nối tiếp
luyện đọc từ khó, câu khó (lưng đồi, nâu
sậm, vũ trụ,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Những vườn rau xanh mướt,/ với rất nhiều
bù nhìn/ làm bằng rơm vàng óng/ hoặc nâu
sậm,/ gắn thêm các mảnh áo mưa/ bay
phấp phới.;…
+ Đọc diễn cảm ở các câu là lời nói trực
tiếp của các nhân vật.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
? Thế nào là bối cảnh diễn ra câu chuyện? - Hoàn cảnh xung quanh nhân vật
trong chuyện
?Tìm thông tin về bối cảnh diễn ra câu
- Địa điểm: bãi cỏ lưng đồi. thời
gian: buổi chiều..
chuyện?
- những mái nhà cao thấp, những
?Các bạn nhỏ cảm nhận như thế nào khi
rặng dừa cao vút, những vườn rau
quan sát ngôi làng và bầu trời?
xanh mướt…
-GV nhận xét, chốt ý
- Lắng nghe
- GV liên hệ :HS muốn viết bài văn miêu
tả tốt cần quan sát thật kĩ, lựa chọn những
từ ngữ giàu hình ảnh để miêu tả một cách
sinh động.
? Các bạn nhỏ đã mơ ước những gì? Đóng
vai một bạn nhỏ trong câu chuyện, nói về
ước mơ của mình và giải thích vì sao mình
có ước mơ đó.
- GV khen ngợi HS.
? Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh bạn
nhỏ mơ mình và các bạn bám vào những
quả bóng ước mơ bay lên trời xanh.
- GV liên hệ nói về sự thay đổi ước mơ
theo nhận thức và suy nghĩ của mỗi người.
? Nếu tham gia vào câu chuyện của các
bạn nhỏ, em sẽ kể những gì về ước mơ của
mình.
- Em ước mơ điều gì?
- Vì sao em ước mơ điều đó?
- Ước mơ của em có gì thú vị?
- GV nhận xét, khen ngợi HS
+ Bài văn muốn nới với chúng ta điều gì?
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi,
nhóm khác nhận xét
- 2 – 3 HS đóng vai nói về ước mơ
của mình.
- 2 – 3 HS trình bày
- HS lắng nghe
- HS suy nghĩ và TLCH
- HS trả lời: Ai cũng có ước mơ và
ước mơ nào cũng đẹp.Ước mơ là
cách để chúng ta cố gắng phấn đấu
cho một tương lai tốt đẹp hơn
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
- HS trả lời.
- Hãy nói về ước mơ của em.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau
************************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 93 : Bài 25: Luyện tập về tính từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức: HS biết thế nào là tính từ
- Biết nhận diện, sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể.
- Biết sử dụng các từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ
* Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo
- Hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV cho HS nối tiếp đặt câu với các tính
- HS đặt câu
từ chỉ màu sắc
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm từ ngữ thích hợp
- GV chiếu tranh các con vật ở BT1
để tả độ cao tăng dần của mỗi con
vật trong tranh.)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, so sánh
- HS quan sát, làm việc cá nhân
độ cao của các con vật và chọn từ ngữ
thích hợp để tả độ cao của nó.
- GV YC HS thảo luận nhóm 2
- HS thảo luận và thống nhất đáp
án
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án:
- Lắng nghe
Ngựa – hơi cao, lạc đà – khá cao, voi –
cao, hươu cao cổ - rất cao.
- GV chốt: Để thể hiện mức độ của tính từ, - HS lắng nghe, nhắc lại.
có thể kết hợp tính từ với các từ chỉ mức
độ như hơi, khá, rất, quá, lắm,…
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm tả đặc điểm - HS thảo luận nhóm
hoạt động của từng con vật trong tranh
theo yêu cầu.
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
- Lắng nghe
+ Tranh 1: Gấu túi di chuyển hơi chậm.
Sên bò quá chậm. Rùa nhích từng bước
khá chậm.
+ Tranh 2: Mèo di chuyển nhanh. Ngựa
phi khá nhanh. Báo đang lao đi rất nhanh.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thể hiện
- HS nhắc lại
mức độ của tính từ.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và gợi ý
- HS đọc
- GV HD HS phân tích hàng đầu tiên trong - HS lắng nghe
bảng:
+ Các từ trong 1 hàng được sắp xếp theo
mức độ tăng dần về màu sắc từ trái sang
phải: cột 1: mức độ nhạt, cột 2: mức độ
tiêu chuẩn, cột 3: mức độ đậm.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn
thành phiếu học tập.
trăng trắng
trắng
đo đỏ
đỏ
tim tím
tím
xanh xanh
xanh
- GV nhận xét, nêu cách tạo ra tính từ chỉ
mức độ dựa trên một tính từ chỉ mức độ
tiêu chuẩn.
Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc đoạn văn và xác định các từ
ngữ cần thay thế.
- Những từ ngữ nào có thể thay vào các từ
in đậm?
- HS làm bài cá nhân, trao đổi kết quả
nhóm 2
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt đáp án: vàng rực;
chầm chậm; xanh biếc; trong veo.
- GV chốt: Những từ ngữ được in đậm và
các từ ngữ thay thế đều thể hiện mức độ
của đặc điểm.
- GV mở rộng thêm: Để thể hiện mức độ
của tính từ chúng ta có thể tạo ra phép so
sánh. VD: Tờ giấy này trắng hơn, tờ giấy
này trắng nhất,…
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Để thể hiện mức độ của tính từ chúng ta
có thể làm như thế nào?
- Đặt câu có sử dụng tính từ chỉ mức độ.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau
-HS thảo luận và thống nhất đáp án
- Đại diện nhóm trình bày.
trắng tinh, trắng xóa,…
đỏ rực, đỏ ối, đỏ au,…
tím lịm, tím ngắt,…
xanh ngắt, xanh rì,…
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS đọc và nêu
- xanh xanh ,vàng rực,trong
veo, chậm rãi, xanh biếc, vàng
nhạt, trong trong, chầm chậm.
- HS làm bài
- 2 – 3 nhóm trả lời
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- 2-3 HS trả lời
- HS thực hiện
**************************************
Thứ Ba ngày 5 tháng 12 năm 2023
Sáng
TOÁN
Tiết 67: Bài 28: Thực hành và trải nghiệm vẽ hai đường thẳng
vuông góc (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức
- Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
* Năng lực đặc thù: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán
học
* Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, bộ đồ dùng học toán 4, que tre, que gỗ, dây buộc, giấy
báo, bút màu, kéo, keo dán.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- Tiếp nối ý tưởng “ Khung tranh kỉ niệm”
- HS đọc yêu cầu và trả lời: dự
lớp 4A đã lên ý tưởng cho dự án khác nào? án “ Xưởng làm diều”
- Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
dự án “ Xưởng làm diều” nhé.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS thực hiện vào nháp vẽ
- HS thực hiện yêu cầu vào
đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông
nháp
góc với đường thẳng AB cho trước.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
- HS quan sát đáp án và đánh
cặp.
giá bài theo cặp.
- Muốn vẽ 2 đường thẳng có vuông góc với - Hs trả lời
nhau em làm qua mấy bước?
- Chốt KT: Củng cố kĩ năng vẽ đường thẳng
đi qua một điểm và vuông góc với đường
thẳng cho trước.
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu gì?
- Hs nêu yêu cầu
- Gv hướng dẫn HS thực hiện các bước
- Hs theo dõi
hướng dẫn như SGK để vẽ bản thiết kế con
diều .
- Yêu cầu HS thực hành tạo khung tranh
- HS thực hành tạo bản thiết kế
đơn giản từ các que gỗ các cặp đường thẳng con diều đơn giản
vuông góc.
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu c
- Bài yêu cầu gì?
- HS nêu yêu cầu
- Gv hướng dẫn HS sử dụng các vật liệu đã
chuẩn bị để làm con diều theo các bước
hướng dẫn như trong SGK
- Yêu cầu HS thực hành làm con diều từ
- HS thực hành làm con diều
các vật liệu đã chuẩn bị sẵn.
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Để vẽ hai đường thẳng vuông góc với - HS nêu.
nhau em thực hiện qua mấy bước?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà tự làm con diều để chơi
***********************************************
MĨ THUẬT
BÀI 2: TRANH CHẤM MÀU
1. MỤC TIÊU
2. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nêu được cách vẽ tranh bằng các chấm màu.
Vẽ được bức tranh bằng cách chấm màu.
Chỉ ra được mật độ khác nhau của các chấm trong tranh và trong sản phẩm mĩ
thuật.
Chia sẻ được cảm nhận về nét đẹp của tranh chấm và tính kiên trì, cẩn thận trong
sáng tạo nghệ thuật.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu thông dụng để học tập, tự chủ và bộc lộ sở thích, khả
năng của bản thân trong thực hành sáng tạo.
- Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để thực hành sáng tạo nên sản phẩm, thể
hiện tính ứng dụng của sản phẩm phục vụ học tập hoặc vui chơi, sinh hoạt
Năng lực riêng:
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Nêu được cách vẽ tranh bằng các chấm màu.
- Sáng tạo và ứng dụng mĩ thuật: Vẽ được bức tranh bằng cách chấm màu.
- Phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Chỉ ra được mật độ khác nhau của các chấm trong
tranh và trong sản phẩm mĩ thuật; Chia sẻ được cảm nhận về nét đẹp của tranh chấm
và tính kiên trì, cẩn thận trong sáng tạo nghệ thuật.
3. Phẩm chất
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu nước và nhân
ái.
1. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
2. Phương pháp dạy học
- Quan sát, vấn đáp, gợi mở.
- Luyện tập, thực hành
2. Thiết bị dạy học
3. Đối với giáo viên
SHS, SGV, Giáo án Mĩ thuật 4 (Bản 1).
Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học.
1. Đối với học sinh
SGK Mĩ thuật 4 (Bản 1).
Vở bài tập Mĩ thuật 4 (Bản 1).
Đồ dùng học tập: giấy vẽ, giấy màu, bút chì, tẩy, hồ dán,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG 1: KHÁM PHÁ
Khám phá các hình thức chấm màu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát hình minh
họa SHS tr.30 và trải nghiệm với các hình thức chấm màu.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu và hướng dẫn HS quan sát hình minh họa
SHS tr.30.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và chỉ ra các hình thức
chấm màu.
- GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS:
+ Có bao nhiêu hình thức chấm màu thể hiện ở hình minh
- HS quan sát.
họa?
+ Em sẽ chấm kết hợp màu như thế nào để tạo được màu
thứ cấp là cam, xanh lục, tím?
+ Em còn biết cách chấm màu nào khác?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Các hình thức chấm màu: chấm to – nhỏ, chấm mau – thưa, - HS thảo luận nhóm đôi.
chấm xen kẽ.
HOẠT ĐỘNG 2: KIẾN TẠO KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
Các bước vẽ tranh chấm màu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan hình ảnh minh
họa SHS tr.31, tìm hiểu và ghi nhớ các bước vẽ tranh chấm
màu.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu và hướng dẫn HS quan sát hình ảnh minh
họa SHS tr.31.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát hình ảnh và
chỉ ra các bước vẽ tranh chấm màu.
- GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS thảo luận:
+ Để vẽ tranh chấm màu cần bao nhiêu bước?
+ Chấm màu tạo hình các cảnh vật được thực hiện ở bước
nào?
- GV gợi ý để HS nhắc lại và ghi nhớ các bước vẽ tranh
chấm màu.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Các bước vẽ tranh chấm màu:
● Bước 1: Vẽ các hình trong tranh bằng nét chì mờ.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
● Bước 2: Chấm màu tạo hình các cảnh vật.
● Bước 3: Chấm màu tạo không gian và hoàn thiện bức
tranh.
- HS quan sát hình ảnh.- HS
+ Vẽ bằng cách chấm màu có thể tạo được hình, đậm nhạt thảo luận nhóm đôi theo
và hòa sắc trong tranh.
hướng dẫn của GV
TIẾNG ANH
(GV Tiếng Anh dạy- 2 tiết)
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GV chuyên ban
Sáng
Thứ Tư ngày 6 tháng 12 năm 2023
TẬP LÀM VĂN
Tiết 94 : Bài 25. Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn miêu tả con vật
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức
- Nhận biết được cấu trúc của một bài văn miêu tả con vật.
- Bước đầu biết quan sát, tìm được các tính từ tả đặc điểm ngoại hình của con vật.
* Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học
* Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại đơn đã viết ở
- 2-3 HS đọc và TLCH
tiết trước và TLCH:
+ Đơn gồm những mục nào? Nêu cách
sắp xếp các mục đó.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
- HS lắng nghe
bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu
- Gọi HS đọc đoạn văn và câu hỏi
- HS đọc
- GV cho HS thảo luận nhóm thực hiện
- HS thảo luận
theo yêu cầu
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- 2 – 3 nhóm trình bày
- GV nhận xét, thống nhất đáp án:
a. Mở bài: Su là chú rùa nhỏ…bảy năm
rồi (Giới thiệu về chú rùa Su)
Thân bài: Chú rùa …tớ sẽ chờ!”. (Miêu tả
đặc điểm của Su)
Kết bài: Em rất thích…rất thích em. (Bày
tỏ tình cảm, cảm xúc với chú rùa Su).
b. Phần thân bài có 2 đoạn. Đoạn đầu tả
mai, đầu, mắt. Đoạn sau tả chân, ngón
chân, hoạt động đặc trưng.
Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu
Gọi HS đọc lại 2 cách mở bài và
- HS đọc
TLCH:
- HS lần lượt trả lời
+ Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu?
- HS nhận xét
+ Với đoạn văn chỉ có 1 câu, câu đó giới
thiệu như thế nào về con vật?
+ Với đoạn văn nhiều hơn 1 câu, câu nào
là câu giới thiệu về con vật cần tả? Câu
đầu tiên trong đoạn làm nhiệm vụ gì?
- GV nhận xét, chốt lại 2 cách mở bài.
Gọi HS đọc lại 2 cách kết bài và
- HS đọc
TLCH:
- HS lần lượt trả lời
- HS nhận xét
+ Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu?
+ Với đoạn văn chỉ có 1 câu, người viết
thể hiện suy nghĩ, cảm xúc gì với con vật
qua câu đó?
+ Với đoạn văn nhiều hơn 1 câu, câu nào
là câu nêu cảm xúc, suy nghĩ của người
viết với con vật? Những câu còn lại cho
biết gì?
- GV nhận xét, chốt lại 2 cách kết bài.
- GV chốt lại KT
Các đoạn văn
Hình thức
Nội dung
MB trực tiếp
Ngắn gọn (1 câu) Giới thiệu ngay về con vật
MB gián tiếp
Nhiều hơn 1 c
u
Dẫn dắt về các Dài hơn 1 câu
Nêu suy nghĩ, cảm xúc và có liên hệ mở
sự vật, hiện
rộng.
tượng,…. Sau
đó mới giới
thiệu con
vật.KB mở
rộng
KB không mở Ngắn gọn (1 câu) Nêu ngay suy nghĩ, cảm xúc với con vật
rộng
và không liên hệ mở rộng
Bài 3:
- GV gọi HS đọc gợi ý
- HS đọc
- GV YC HS thảo luận nhóm 4
- HS làm việc nhóm, trao đổi ý kiến.
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- 2 – 3 nhóm trình bày
- GV nhận xét
- HS nhận xét
* Ghi nhớ:
- GV mời HS đọc ghi nhớ, khích lệ HS
- HS đọc
thuộc tại chỗ.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động - HS đọc yêu cầu hoạt động vận
vận dụng.Chọn một con vật, quan sát thật dụng
kĩ và tìm một số tính từ miêu tả ngoại
hình con vật đó.
- GV gợi ý: Nếu là con vật em quan sát
- HS lắng nghe
ngoài đời thực, em có thể tìm các tính từ
được gợi ra khi em nhìn, nghe, chạm,…
vào con vật.
- GV nhận xét tiết học.
***********************************************
KHOA HỌC:
Tiết 28: Bài 15: Thực vật cần gì để sống (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức
- Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật thông qua
quan sát mô tả thí nghiệm tranh ảnh
- Trình bày được thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng cho sự sống từ
khí các bon ních và nước.
- Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi khí , nước, chất khoáng của thực vật với
môi trường.Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi chất ở thực vật giải
thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc
cây trồng.
* Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo.Năng lực tìm hiểu khoa học
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập nọi sung BT2 đến BT6
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức múa hát bài “Em yêu cây xanh” -Cả lớp cùng múa hát theo nhịp
để khởi động bài học.
bài hát.
+ Để cây được sống và phát triển tốt cần - HS chia sẻ nhận xét về các bạn
những điều kiện nào?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới:
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 2 sách
giáo khoa, trả lời hai câu hỏi:
+ Các cây đậu được đặt trong điều kiện như
thế nào?
+ Dự đoán sự thay đổi của các cây đậu được
đặt trong các điều kiện đó sau 2 tuần. Giải
thích dự đoán đó
- GV yêu cầu HS chia sẻ câu trả lời theo
nhóm 2.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của HS
sau 2 tuần
thể hiện múa hát trước lớp.
- HS quan sát hình và đọc thông tin
dưới mỗi hình cây đậu, tự trả lời
câu hỏi
- HS chia sẻ câu trả lời theo nhóm
2
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả:
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị
cây trồng trong lon sữa bò của các
thành viên.
- Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí - Hoạt động trong tổ theo sự hướng
nghiệm trong tổ.
dẫn của GV.
- Gọi HS báo cáo công việc các em đã làm.
- Đại diện của hai nhóm trình bày
- GV yêu cầu so sánh kết quả thí nghiệm với - HS so sánh: kết quả thí nghiệm
dự đoán ban đầu
giống như dự đoán: Cây không đủ
điều kiện sống thì cây sẽ không
phát triển được
- Vậy để cây sống và phát triển bình thường, - Để cây sống và phát triển bình
cần phải có những điều kiện nào?
thường cần phải có đủ các điều
kiện về nước, không khí, ánh sáng,
chất khoáng.
- GV nhận xét, khen ngợi và kết luận:
- Lắng nghe và nhắc lại.
3. Vai trò của nhiệt độ tới sự sống và phát
triển của thực vật ( Nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn có biết trang - HS đọc mục Bạn có biết trang 55
55 và quan sát hình 4
và quan sát hình 4,5
- Cây bắp cải có thể sống ở nơi có nhiệt độ - Ở nơi nhiệt độ thấp
như thế nào?
- Cây sầu riêng có thể sống ở nơi có nhiệt độ - Ở nơi nhiệt độ cao
như thế nào?
- GV: Có những cây sống ở vùng ôn đới - HS quan sát hình 6 và hình 7
nhưng không có ở vùng hàn đới hay nhiệt
đới. Vì sao như vậy, cô mời các bạn quan sát
hình 6,7
- Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát
trông các hình dưới đây:
tranh, thảo luận và đưa ra các
Các cây sẽ sống và phát triển như thế nào
nếu:
+ Đưa các cây thường trồng ở vùng nhiệt độ
cao sang trồng ở vùng băng tuyết có nhiệt độ
quá thấp
phương án trả lời.
+ Khi nhiệt độ quá thấp, nước bị
đóng băng, cây không thể lấy được
nước và cũng không tạo được chất
dinh dưỡng do đó cây sẽ đóng băng
hoặc khô héo
+ Đưa các cây thường trồng ở vùng nhiệt độ + Ở nơi có nhiệt độ quá nóng cây
thấp sang trồng ở vùng sa mạc nắng nóng có sẽ phát triển kém
nhiệt độ quá cao
+ Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự sống và phát + Thực vật thường chỉ sống trong
triển của thực vật như thế nào?
một khoảng nhiệt độ nhất định,
nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp
thực vật thường không sống được
do không lấy được nước hay không
tạo được chất dinh dưỡng, cơ thể bị
đóng hoặc khô cháy. Khi nhiệt độ
thấp hoặc cao cây phát triển kém
hơn
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện nhóm trình bày kết quả
luận.
thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
- Học sinh chia nhóm và tham gia
.- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
trò chơi.
******************************************
TOÁN
Tiết 68: Bài 29: Hai đường thẳng song song (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức
- Nhận biết được hai đường thẳng song song.
* Năng lực đặc thù: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán
học
* Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, bộ đồ dùng học toán 4, ê ke.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
+ Tranh vẽ đường ray tàu hoả và
cảnh vật cây cối xung quanh.
+ Hai bạn đang nói về hai đường
+ Hại bạn Mai và Rô-bốt đang nói về
chuyện gì với nhau?
+ Hai đường thẳng màu đỏ mà Mai nói là
hai đường thẳng nào? Chúng có gì đặc biệt?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ phần a,b,c
SGK/98
- G vẽ hình chữ nhật ABCD
A
B
D
C
- Kéo dài 2 cạnh AB và DC -> Ta được 2
đường thẳng song song với nhau
+ Em có nhận xét gì về 2 đường thẳng song
song?
+ Hình chữ nhật ABCD còn có 2 cặp cạnh
nào song song với nhau?
- GV kết luận: Kéo dài hai cạnh đối diện
của hình chữ nhật ta được hai đường thẳng
song song với nhau. Hai đường thẳng song
song với nhau không bao giờ cắt nhau.
- Tìm những vật xung quanh có 2 đường
thẳng song song với nhau?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- GV yêu cầu HS nêu trình bày bài làm.
+ Trong hình chữ nhật và hình vuông có
mấy cặp cạnh song song với nhau?
- Hai đường thẳng song song với nhau có
đặc điểm gì?
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
thẳng màu đỏ của đường ray tàu
hoả không bao giờ cắt nhau.
- HS suy ngẫm.
- HS quan sát
- HS theo dõi
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS nhắc lại
- HS nêu nối tiếp
- HS đọc.
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- HS trình bày bài làm.
a. AB //DC AD//BC
b. MN//QP
MQ//NP
- Hs trả lời
- Hs trả lời
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu c...
Thứ Hai ngày 4 tháng 12 năm 2023
Sáng:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM – TIẾT 40
CHỦ ĐỀ 4: ỨNG XỬ NƠI CÔNG CỘNG
DIỄN ĐÀN KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
– HS biết được tên và ý nghĩa của một số hoạt động kết nối cộng đồng. HS có ý
thức tham gia các hoạt động kết nối cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu diễn đàn kết nối cộng đồng
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự lễ chào cờ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi lễ sinh hoạt dưới cờ.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ nhảy zumba - HS nghiêm túc theo
do các bạn trong câu lạc bộ biểu diễn.
dõi.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tiểu phẩm ứng xử văn hóa nơi công cộng.
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi lễ sinh hoạt dưới cờ.
+ Học sinh biết được tên và ý nghĩa của một số hoạt động kết nối cộng đồng.
+ Học sinh tham gia trình diễn tiểu phẩm, ứng xử văn hóa nơi công cộng.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức cho HS tham gia diễn đàn theo chủ đề - HS tham gia buổi lễ
Kết nối cộng đồng.
sinh hoạt dưới cờ.
- Nêu tên một số tổ chức xã hội trong cộng đồng.
HS kể tên các tổ chức.
- Nhà trường nêu ý nghĩa của một số hoạt động kết nối cộng - HS lắng nghe.
đồng.
- Học sinh trình diễn tiểu phẩm: Ứng xử văn hóa nơi công - HS theo dõi tiểu phẩm
cộng.
- Chia sẻ bài học em rút ra được từ tiểu phẩm.
- HS chia sẻ
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Những hoạt động kết nối cộng đồng mà HS có thể tham gia, giá trị của hoạt động kết
nối cộng đồng mang lại cho bản thân và xã hội.
+ Hưởng ứng phong trào “Ứng xử nơi công cộng”.
- Cách tiến hành:
- Triển khai kế hoạch tham gia một số hoạt động kết - HS hưởng ứng tham gia phong
nối cộng đồng..
trào.
- GV nêu câu hỏi:
- 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của
+ Em sẽ tham gia phong trào kết nối cộng đồng có mình.
tên là gì?
+ Những việc em có thể làm khi tham gia trong
họat động cộng đồng đó là gì?
- 2 đến 3 HS chia sẻ cảm nghĩ về
+ Khi tham gia phong trào kết nối đó em sẽ cảm hoạt động kết nối cộng đồng và
thấy thế nào?
bày tỏ mong muốn tham gia.
- GV nêu ý nghĩa, giá trị của hoạt động kết nối -HS lắng nghe.
cộng đồng mang lại cho bản thân và xã hội.
- Kết thúc, dặn dò.
**********************************************************
TOÁN
Tiết 66 : Bài 28: Thực hành và trải nghiệm vẽ hai đường thẳng vuông góc
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức
- HS biết vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
- HS thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
- HS làm được “Khung tranh kỉ niệm”
* Năng lực đặc thù: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán
học
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học toán 4, que tre, que gỗ, dây buộc, giấy báo,
bút màu, kéo, keo dán.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong
SGK/94, hỏi:
+ Lớp 4A sử dụng đồ vật gì để trang trí lớp
học?
Với các que gỗ đó, các bạn lớp 4A đã làm
thế nào để trang trí lớp học chúng ta cùng
tìm hiểu dự án “ Khung tranh kỉ niệm” nhé.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát lên bảng và
hướng dẫn cách vẽ
a)Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và
vuông góc với đường thẳng AB cho trước.
C
A
H
- HS đọc yêu cầu và trả lời
+ Sử dụng các que gỗ
- HS suy ngẫm.
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS quan sát
C
B
A
B
H
D
Điểm H ở trên đường
thẳng AB
đường thẳng AB
D
Điểm H ở ngoài
đường thẳng AB
đường thẳng AB
(G vừa vẽ vừa hướng dẫn SGK)
- GV yêu cầu HS nêu lại các bước thực hiện
- GV yêu cầu HS vẽ hình vào nháp và thực
hiện yêu cầu ở phần b: vẽ đường thẳng HK
đi qua điểm M và vuông góc với đường
thẳng CD cho trước trong từng trường hợp (
điểm M ở trên đường thẳng CD và điểm M
ở ngoài đường thẳng CD)
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- Muốn vẽ 2 đường thẳng có vuông góc với
nhau em làm qua mấy bước?
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- HS nêu lại các bước
- HS thực hiện yêu cầu vào nháp.
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- Hs trả lời: 2 bước.
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- Gv hướng dẫn HS thực hiện các bước
- HS nhắc lại các bước
hướng dẫn như SGK để tạo khung tranh đơn
giản
- Gv cho HS xem một số khung tranh với
cách trang trí và tạo hình sáng tạo
- Yêu cầu HS thực hành tạo khung tranh
- HS thực hành tạo khung tranh đơn
đơn giản từ các que gỗ các cặp đường thẳng giản
vuông góc.
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt
- GV rèn kĩ năng tạo hình khung tranh đơn
giản từ que gỗ và các cặp đường thẳng
vuông góc cho HS.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Muốn vẽ hai đường thẳng vuông góc với - HS nêu.
nhau em làm thế nào?
- Nhận xét tiết học.
*******************************************
CÔNG NGHỆ
TRỒNG HOA VÀ CÂY CẢNH TRONG CHẬU ( TIẾT 2)
SOAN Ở TUẦN 13
***********************************
KHOA HỌC:
Tiết 27: Bài 14: Ôn tập chủ đề Năng lượng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức
- Tóm tắt được những nội dung chính dưới dạng sơ đồ.
- Vận dụng được kiến thức về ánh sáng, âm thanh và nhiệt vào một số tình huống
đơn giản trong cuộc sống.
* Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo.Năng lực tìm hiểu khoa học
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập nội dung BT2 đến BT6
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV yêu cầu HS kể tên các dạng năng lượng - HS suy ngẫm trả lời.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
HĐ 1: Tóm tắt nội dung theo chủ đề
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu tóm
tắt và trao đổi những nội dung chính đã học ở - HS tiến hành.
chủ đề năng lượng.
- GV quan sát và giúp đỡ khi HS gặp khó khăn - HS thực hiện
- Yêu cầu HS báo cáo, HS nhận xét, bổ sung
- HS chia sẻ, lắng nghe, ghi nhớ.
và hoàn thiện.
HĐ 2: Trả lời câu hỏi và bài tập
- Yêu cầu HS tự giải bài tập trên phiếu.
- HS thực hiện
- HS thảo luận theo cặp, hoàn thành
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm, GV kết
phiếu học tập.
luận.
PHIẾU HỌC TẬP
Vật cho ánh
Vật cản ánh sáng Vật dẫn nhiệt
Vật dẫn nhiệt kém
sáng truyền qua
tốt
Tấm kính trong Quyển sách, xoong xoong nhôm Quyển sách, cánh cửa
nhôm, cánh cửa gỗ
gỗ, tấm kính trong
3. Việc làm giảm ô nhiễm tiếng ồn:
- Treo biển cấm bấm còi ở những nơi gần bệnh viện, trường học.
- Dựng các tấm cách âm ngăn đường cao tốc với khu dân cư ven đường.
- Trồng cây xanh quanh nhà.
4. Có hai cách làm bóng con rối nhỏ đi: Di chuyển con rối lại gần màn hình
hoặc di chuyển đèn ra xa con rối.
4. Nhà bạn Minh quay về hướng nam. Buổi sáng trời nắng….
5. Có hai cách làm thí nghiệm.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà vận dụng những điều đã học vào
trong cuộc sống
****************************************
BUỔI CHIỀU
TIẾNG VIỆT
Tiết 92 : Bài 25. Đọc: Bay cùng ước mơ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bay cùng ước mơ.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu được
suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu
chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào
cũng đẹp.Ước mơ là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp
hơn
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
* Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- Gọi HS đọc bài Người tìm đường lên các - HS đọc và TLCH
vì sao và TLCH:
- Nhận xét
- GV hướng dẫn HS xem tranh chủ điểm
- HS quan sát tranh và nêu nội
và nêu nội dung tranh.
dung
- GV giới thiệu chủ điểm
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời
- GV chốt :Bài chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp
phới.
Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ thôi.
Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô
giáo.
Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
- HS đọc nối tiếp
luyện đọc từ khó, câu khó (lưng đồi, nâu
sậm, vũ trụ,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Những vườn rau xanh mướt,/ với rất nhiều
bù nhìn/ làm bằng rơm vàng óng/ hoặc nâu
sậm,/ gắn thêm các mảnh áo mưa/ bay
phấp phới.;…
+ Đọc diễn cảm ở các câu là lời nói trực
tiếp của các nhân vật.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
? Thế nào là bối cảnh diễn ra câu chuyện? - Hoàn cảnh xung quanh nhân vật
trong chuyện
?Tìm thông tin về bối cảnh diễn ra câu
- Địa điểm: bãi cỏ lưng đồi. thời
gian: buổi chiều..
chuyện?
- những mái nhà cao thấp, những
?Các bạn nhỏ cảm nhận như thế nào khi
rặng dừa cao vút, những vườn rau
quan sát ngôi làng và bầu trời?
xanh mướt…
-GV nhận xét, chốt ý
- Lắng nghe
- GV liên hệ :HS muốn viết bài văn miêu
tả tốt cần quan sát thật kĩ, lựa chọn những
từ ngữ giàu hình ảnh để miêu tả một cách
sinh động.
? Các bạn nhỏ đã mơ ước những gì? Đóng
vai một bạn nhỏ trong câu chuyện, nói về
ước mơ của mình và giải thích vì sao mình
có ước mơ đó.
- GV khen ngợi HS.
? Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh bạn
nhỏ mơ mình và các bạn bám vào những
quả bóng ước mơ bay lên trời xanh.
- GV liên hệ nói về sự thay đổi ước mơ
theo nhận thức và suy nghĩ của mỗi người.
? Nếu tham gia vào câu chuyện của các
bạn nhỏ, em sẽ kể những gì về ước mơ của
mình.
- Em ước mơ điều gì?
- Vì sao em ước mơ điều đó?
- Ước mơ của em có gì thú vị?
- GV nhận xét, khen ngợi HS
+ Bài văn muốn nới với chúng ta điều gì?
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi,
nhóm khác nhận xét
- 2 – 3 HS đóng vai nói về ước mơ
của mình.
- 2 – 3 HS trình bày
- HS lắng nghe
- HS suy nghĩ và TLCH
- HS trả lời: Ai cũng có ước mơ và
ước mơ nào cũng đẹp.Ước mơ là
cách để chúng ta cố gắng phấn đấu
cho một tương lai tốt đẹp hơn
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
- HS trả lời.
- Hãy nói về ước mơ của em.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau
************************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 93 : Bài 25: Luyện tập về tính từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức: HS biết thế nào là tính từ
- Biết nhận diện, sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể.
- Biết sử dụng các từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ
* Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo
- Hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV cho HS nối tiếp đặt câu với các tính
- HS đặt câu
từ chỉ màu sắc
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm từ ngữ thích hợp
- GV chiếu tranh các con vật ở BT1
để tả độ cao tăng dần của mỗi con
vật trong tranh.)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, so sánh
- HS quan sát, làm việc cá nhân
độ cao của các con vật và chọn từ ngữ
thích hợp để tả độ cao của nó.
- GV YC HS thảo luận nhóm 2
- HS thảo luận và thống nhất đáp
án
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án:
- Lắng nghe
Ngựa – hơi cao, lạc đà – khá cao, voi –
cao, hươu cao cổ - rất cao.
- GV chốt: Để thể hiện mức độ của tính từ, - HS lắng nghe, nhắc lại.
có thể kết hợp tính từ với các từ chỉ mức
độ như hơi, khá, rất, quá, lắm,…
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm tả đặc điểm - HS thảo luận nhóm
hoạt động của từng con vật trong tranh
theo yêu cầu.
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
- Lắng nghe
+ Tranh 1: Gấu túi di chuyển hơi chậm.
Sên bò quá chậm. Rùa nhích từng bước
khá chậm.
+ Tranh 2: Mèo di chuyển nhanh. Ngựa
phi khá nhanh. Báo đang lao đi rất nhanh.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thể hiện
- HS nhắc lại
mức độ của tính từ.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và gợi ý
- HS đọc
- GV HD HS phân tích hàng đầu tiên trong - HS lắng nghe
bảng:
+ Các từ trong 1 hàng được sắp xếp theo
mức độ tăng dần về màu sắc từ trái sang
phải: cột 1: mức độ nhạt, cột 2: mức độ
tiêu chuẩn, cột 3: mức độ đậm.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn
thành phiếu học tập.
trăng trắng
trắng
đo đỏ
đỏ
tim tím
tím
xanh xanh
xanh
- GV nhận xét, nêu cách tạo ra tính từ chỉ
mức độ dựa trên một tính từ chỉ mức độ
tiêu chuẩn.
Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc đoạn văn và xác định các từ
ngữ cần thay thế.
- Những từ ngữ nào có thể thay vào các từ
in đậm?
- HS làm bài cá nhân, trao đổi kết quả
nhóm 2
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt đáp án: vàng rực;
chầm chậm; xanh biếc; trong veo.
- GV chốt: Những từ ngữ được in đậm và
các từ ngữ thay thế đều thể hiện mức độ
của đặc điểm.
- GV mở rộng thêm: Để thể hiện mức độ
của tính từ chúng ta có thể tạo ra phép so
sánh. VD: Tờ giấy này trắng hơn, tờ giấy
này trắng nhất,…
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Để thể hiện mức độ của tính từ chúng ta
có thể làm như thế nào?
- Đặt câu có sử dụng tính từ chỉ mức độ.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau
-HS thảo luận và thống nhất đáp án
- Đại diện nhóm trình bày.
trắng tinh, trắng xóa,…
đỏ rực, đỏ ối, đỏ au,…
tím lịm, tím ngắt,…
xanh ngắt, xanh rì,…
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS đọc và nêu
- xanh xanh ,vàng rực,trong
veo, chậm rãi, xanh biếc, vàng
nhạt, trong trong, chầm chậm.
- HS làm bài
- 2 – 3 nhóm trả lời
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- 2-3 HS trả lời
- HS thực hiện
**************************************
Thứ Ba ngày 5 tháng 12 năm 2023
Sáng
TOÁN
Tiết 67: Bài 28: Thực hành và trải nghiệm vẽ hai đường thẳng
vuông góc (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức
- Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
* Năng lực đặc thù: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán
học
* Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, bộ đồ dùng học toán 4, que tre, que gỗ, dây buộc, giấy
báo, bút màu, kéo, keo dán.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- Tiếp nối ý tưởng “ Khung tranh kỉ niệm”
- HS đọc yêu cầu và trả lời: dự
lớp 4A đã lên ý tưởng cho dự án khác nào? án “ Xưởng làm diều”
- Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
dự án “ Xưởng làm diều” nhé.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS thực hiện vào nháp vẽ
- HS thực hiện yêu cầu vào
đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông
nháp
góc với đường thẳng AB cho trước.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
- HS quan sát đáp án và đánh
cặp.
giá bài theo cặp.
- Muốn vẽ 2 đường thẳng có vuông góc với - Hs trả lời
nhau em làm qua mấy bước?
- Chốt KT: Củng cố kĩ năng vẽ đường thẳng
đi qua một điểm và vuông góc với đường
thẳng cho trước.
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu gì?
- Hs nêu yêu cầu
- Gv hướng dẫn HS thực hiện các bước
- Hs theo dõi
hướng dẫn như SGK để vẽ bản thiết kế con
diều .
- Yêu cầu HS thực hành tạo khung tranh
- HS thực hành tạo bản thiết kế
đơn giản từ các que gỗ các cặp đường thẳng con diều đơn giản
vuông góc.
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu c
- Bài yêu cầu gì?
- HS nêu yêu cầu
- Gv hướng dẫn HS sử dụng các vật liệu đã
chuẩn bị để làm con diều theo các bước
hướng dẫn như trong SGK
- Yêu cầu HS thực hành làm con diều từ
- HS thực hành làm con diều
các vật liệu đã chuẩn bị sẵn.
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Để vẽ hai đường thẳng vuông góc với - HS nêu.
nhau em thực hiện qua mấy bước?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà tự làm con diều để chơi
***********************************************
MĨ THUẬT
BÀI 2: TRANH CHẤM MÀU
1. MỤC TIÊU
2. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nêu được cách vẽ tranh bằng các chấm màu.
Vẽ được bức tranh bằng cách chấm màu.
Chỉ ra được mật độ khác nhau của các chấm trong tranh và trong sản phẩm mĩ
thuật.
Chia sẻ được cảm nhận về nét đẹp của tranh chấm và tính kiên trì, cẩn thận trong
sáng tạo nghệ thuật.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu thông dụng để học tập, tự chủ và bộc lộ sở thích, khả
năng của bản thân trong thực hành sáng tạo.
- Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để thực hành sáng tạo nên sản phẩm, thể
hiện tính ứng dụng của sản phẩm phục vụ học tập hoặc vui chơi, sinh hoạt
Năng lực riêng:
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Nêu được cách vẽ tranh bằng các chấm màu.
- Sáng tạo và ứng dụng mĩ thuật: Vẽ được bức tranh bằng cách chấm màu.
- Phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Chỉ ra được mật độ khác nhau của các chấm trong
tranh và trong sản phẩm mĩ thuật; Chia sẻ được cảm nhận về nét đẹp của tranh chấm
và tính kiên trì, cẩn thận trong sáng tạo nghệ thuật.
3. Phẩm chất
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu nước và nhân
ái.
1. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
2. Phương pháp dạy học
- Quan sát, vấn đáp, gợi mở.
- Luyện tập, thực hành
2. Thiết bị dạy học
3. Đối với giáo viên
SHS, SGV, Giáo án Mĩ thuật 4 (Bản 1).
Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học.
1. Đối với học sinh
SGK Mĩ thuật 4 (Bản 1).
Vở bài tập Mĩ thuật 4 (Bản 1).
Đồ dùng học tập: giấy vẽ, giấy màu, bút chì, tẩy, hồ dán,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG 1: KHÁM PHÁ
Khám phá các hình thức chấm màu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát hình minh
họa SHS tr.30 và trải nghiệm với các hình thức chấm màu.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu và hướng dẫn HS quan sát hình minh họa
SHS tr.30.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và chỉ ra các hình thức
chấm màu.
- GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS:
+ Có bao nhiêu hình thức chấm màu thể hiện ở hình minh
- HS quan sát.
họa?
+ Em sẽ chấm kết hợp màu như thế nào để tạo được màu
thứ cấp là cam, xanh lục, tím?
+ Em còn biết cách chấm màu nào khác?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Các hình thức chấm màu: chấm to – nhỏ, chấm mau – thưa, - HS thảo luận nhóm đôi.
chấm xen kẽ.
HOẠT ĐỘNG 2: KIẾN TẠO KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
Các bước vẽ tranh chấm màu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan hình ảnh minh
họa SHS tr.31, tìm hiểu và ghi nhớ các bước vẽ tranh chấm
màu.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu và hướng dẫn HS quan sát hình ảnh minh
họa SHS tr.31.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát hình ảnh và
chỉ ra các bước vẽ tranh chấm màu.
- GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS thảo luận:
+ Để vẽ tranh chấm màu cần bao nhiêu bước?
+ Chấm màu tạo hình các cảnh vật được thực hiện ở bước
nào?
- GV gợi ý để HS nhắc lại và ghi nhớ các bước vẽ tranh
chấm màu.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Các bước vẽ tranh chấm màu:
● Bước 1: Vẽ các hình trong tranh bằng nét chì mờ.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
● Bước 2: Chấm màu tạo hình các cảnh vật.
● Bước 3: Chấm màu tạo không gian và hoàn thiện bức
tranh.
- HS quan sát hình ảnh.- HS
+ Vẽ bằng cách chấm màu có thể tạo được hình, đậm nhạt thảo luận nhóm đôi theo
và hòa sắc trong tranh.
hướng dẫn của GV
TIẾNG ANH
(GV Tiếng Anh dạy- 2 tiết)
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GV chuyên ban
Sáng
Thứ Tư ngày 6 tháng 12 năm 2023
TẬP LÀM VĂN
Tiết 94 : Bài 25. Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn miêu tả con vật
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức
- Nhận biết được cấu trúc của một bài văn miêu tả con vật.
- Bước đầu biết quan sát, tìm được các tính từ tả đặc điểm ngoại hình của con vật.
* Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học
* Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại đơn đã viết ở
- 2-3 HS đọc và TLCH
tiết trước và TLCH:
+ Đơn gồm những mục nào? Nêu cách
sắp xếp các mục đó.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
- HS lắng nghe
bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu
- Gọi HS đọc đoạn văn và câu hỏi
- HS đọc
- GV cho HS thảo luận nhóm thực hiện
- HS thảo luận
theo yêu cầu
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- 2 – 3 nhóm trình bày
- GV nhận xét, thống nhất đáp án:
a. Mở bài: Su là chú rùa nhỏ…bảy năm
rồi (Giới thiệu về chú rùa Su)
Thân bài: Chú rùa …tớ sẽ chờ!”. (Miêu tả
đặc điểm của Su)
Kết bài: Em rất thích…rất thích em. (Bày
tỏ tình cảm, cảm xúc với chú rùa Su).
b. Phần thân bài có 2 đoạn. Đoạn đầu tả
mai, đầu, mắt. Đoạn sau tả chân, ngón
chân, hoạt động đặc trưng.
Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu
Gọi HS đọc lại 2 cách mở bài và
- HS đọc
TLCH:
- HS lần lượt trả lời
+ Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu?
- HS nhận xét
+ Với đoạn văn chỉ có 1 câu, câu đó giới
thiệu như thế nào về con vật?
+ Với đoạn văn nhiều hơn 1 câu, câu nào
là câu giới thiệu về con vật cần tả? Câu
đầu tiên trong đoạn làm nhiệm vụ gì?
- GV nhận xét, chốt lại 2 cách mở bài.
Gọi HS đọc lại 2 cách kết bài và
- HS đọc
TLCH:
- HS lần lượt trả lời
- HS nhận xét
+ Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu?
+ Với đoạn văn chỉ có 1 câu, người viết
thể hiện suy nghĩ, cảm xúc gì với con vật
qua câu đó?
+ Với đoạn văn nhiều hơn 1 câu, câu nào
là câu nêu cảm xúc, suy nghĩ của người
viết với con vật? Những câu còn lại cho
biết gì?
- GV nhận xét, chốt lại 2 cách kết bài.
- GV chốt lại KT
Các đoạn văn
Hình thức
Nội dung
MB trực tiếp
Ngắn gọn (1 câu) Giới thiệu ngay về con vật
MB gián tiếp
Nhiều hơn 1 c
u
Dẫn dắt về các Dài hơn 1 câu
Nêu suy nghĩ, cảm xúc và có liên hệ mở
sự vật, hiện
rộng.
tượng,…. Sau
đó mới giới
thiệu con
vật.KB mở
rộng
KB không mở Ngắn gọn (1 câu) Nêu ngay suy nghĩ, cảm xúc với con vật
rộng
và không liên hệ mở rộng
Bài 3:
- GV gọi HS đọc gợi ý
- HS đọc
- GV YC HS thảo luận nhóm 4
- HS làm việc nhóm, trao đổi ý kiến.
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- 2 – 3 nhóm trình bày
- GV nhận xét
- HS nhận xét
* Ghi nhớ:
- GV mời HS đọc ghi nhớ, khích lệ HS
- HS đọc
thuộc tại chỗ.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động - HS đọc yêu cầu hoạt động vận
vận dụng.Chọn một con vật, quan sát thật dụng
kĩ và tìm một số tính từ miêu tả ngoại
hình con vật đó.
- GV gợi ý: Nếu là con vật em quan sát
- HS lắng nghe
ngoài đời thực, em có thể tìm các tính từ
được gợi ra khi em nhìn, nghe, chạm,…
vào con vật.
- GV nhận xét tiết học.
***********************************************
KHOA HỌC:
Tiết 28: Bài 15: Thực vật cần gì để sống (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức
- Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật thông qua
quan sát mô tả thí nghiệm tranh ảnh
- Trình bày được thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng cho sự sống từ
khí các bon ních và nước.
- Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi khí , nước, chất khoáng của thực vật với
môi trường.Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi chất ở thực vật giải
thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc
cây trồng.
* Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo.Năng lực tìm hiểu khoa học
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập nọi sung BT2 đến BT6
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức múa hát bài “Em yêu cây xanh” -Cả lớp cùng múa hát theo nhịp
để khởi động bài học.
bài hát.
+ Để cây được sống và phát triển tốt cần - HS chia sẻ nhận xét về các bạn
những điều kiện nào?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới:
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 2 sách
giáo khoa, trả lời hai câu hỏi:
+ Các cây đậu được đặt trong điều kiện như
thế nào?
+ Dự đoán sự thay đổi của các cây đậu được
đặt trong các điều kiện đó sau 2 tuần. Giải
thích dự đoán đó
- GV yêu cầu HS chia sẻ câu trả lời theo
nhóm 2.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của HS
sau 2 tuần
thể hiện múa hát trước lớp.
- HS quan sát hình và đọc thông tin
dưới mỗi hình cây đậu, tự trả lời
câu hỏi
- HS chia sẻ câu trả lời theo nhóm
2
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả:
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị
cây trồng trong lon sữa bò của các
thành viên.
- Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí - Hoạt động trong tổ theo sự hướng
nghiệm trong tổ.
dẫn của GV.
- Gọi HS báo cáo công việc các em đã làm.
- Đại diện của hai nhóm trình bày
- GV yêu cầu so sánh kết quả thí nghiệm với - HS so sánh: kết quả thí nghiệm
dự đoán ban đầu
giống như dự đoán: Cây không đủ
điều kiện sống thì cây sẽ không
phát triển được
- Vậy để cây sống và phát triển bình thường, - Để cây sống và phát triển bình
cần phải có những điều kiện nào?
thường cần phải có đủ các điều
kiện về nước, không khí, ánh sáng,
chất khoáng.
- GV nhận xét, khen ngợi và kết luận:
- Lắng nghe và nhắc lại.
3. Vai trò của nhiệt độ tới sự sống và phát
triển của thực vật ( Nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn có biết trang - HS đọc mục Bạn có biết trang 55
55 và quan sát hình 4
và quan sát hình 4,5
- Cây bắp cải có thể sống ở nơi có nhiệt độ - Ở nơi nhiệt độ thấp
như thế nào?
- Cây sầu riêng có thể sống ở nơi có nhiệt độ - Ở nơi nhiệt độ cao
như thế nào?
- GV: Có những cây sống ở vùng ôn đới - HS quan sát hình 6 và hình 7
nhưng không có ở vùng hàn đới hay nhiệt
đới. Vì sao như vậy, cô mời các bạn quan sát
hình 6,7
- Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát
trông các hình dưới đây:
tranh, thảo luận và đưa ra các
Các cây sẽ sống và phát triển như thế nào
nếu:
+ Đưa các cây thường trồng ở vùng nhiệt độ
cao sang trồng ở vùng băng tuyết có nhiệt độ
quá thấp
phương án trả lời.
+ Khi nhiệt độ quá thấp, nước bị
đóng băng, cây không thể lấy được
nước và cũng không tạo được chất
dinh dưỡng do đó cây sẽ đóng băng
hoặc khô héo
+ Đưa các cây thường trồng ở vùng nhiệt độ + Ở nơi có nhiệt độ quá nóng cây
thấp sang trồng ở vùng sa mạc nắng nóng có sẽ phát triển kém
nhiệt độ quá cao
+ Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự sống và phát + Thực vật thường chỉ sống trong
triển của thực vật như thế nào?
một khoảng nhiệt độ nhất định,
nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp
thực vật thường không sống được
do không lấy được nước hay không
tạo được chất dinh dưỡng, cơ thể bị
đóng hoặc khô cháy. Khi nhiệt độ
thấp hoặc cao cây phát triển kém
hơn
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện nhóm trình bày kết quả
luận.
thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
- Học sinh chia nhóm và tham gia
.- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
trò chơi.
******************************************
TOÁN
Tiết 68: Bài 29: Hai đường thẳng song song (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức
- Nhận biết được hai đường thẳng song song.
* Năng lực đặc thù: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán
học
* Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, bộ đồ dùng học toán 4, ê ke.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
+ Tranh vẽ đường ray tàu hoả và
cảnh vật cây cối xung quanh.
+ Hai bạn đang nói về hai đường
+ Hại bạn Mai và Rô-bốt đang nói về
chuyện gì với nhau?
+ Hai đường thẳng màu đỏ mà Mai nói là
hai đường thẳng nào? Chúng có gì đặc biệt?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ phần a,b,c
SGK/98
- G vẽ hình chữ nhật ABCD
A
B
D
C
- Kéo dài 2 cạnh AB và DC -> Ta được 2
đường thẳng song song với nhau
+ Em có nhận xét gì về 2 đường thẳng song
song?
+ Hình chữ nhật ABCD còn có 2 cặp cạnh
nào song song với nhau?
- GV kết luận: Kéo dài hai cạnh đối diện
của hình chữ nhật ta được hai đường thẳng
song song với nhau. Hai đường thẳng song
song với nhau không bao giờ cắt nhau.
- Tìm những vật xung quanh có 2 đường
thẳng song song với nhau?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- GV yêu cầu HS nêu trình bày bài làm.
+ Trong hình chữ nhật và hình vuông có
mấy cặp cạnh song song với nhau?
- Hai đường thẳng song song với nhau có
đặc điểm gì?
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
thẳng màu đỏ của đường ray tàu
hoả không bao giờ cắt nhau.
- HS suy ngẫm.
- HS quan sát
- HS theo dõi
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS nhắc lại
- HS nêu nối tiếp
- HS đọc.
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- HS trình bày bài làm.
a. AB //DC AD//BC
b. MN//QP
MQ//NP
- Hs trả lời
- Hs trả lời
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu c...
 









Các ý kiến mới nhất