Giáo án Tuần 14 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 18h:08' 26-11-2022
Dung lượng: 369.0 KB
Số lượt tải: 79
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 18h:08' 26-11-2022
Dung lượng: 369.0 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 14
Sáng
Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2022
GIÁO DỤC TẬP THỂ
Sinh hoạt dưới cờ
TẬP ĐỌC
Tiết 27: Chú Đất Nung
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS đọc lưu loát, trôi chảy cả bài. Biết đọc diễn cảm bài văn, phân biệt lời người
kể với lời nhân vật.
- Hiểu từ ngữ trong truyện, hiểu nội dung truyện: Chú bé Đất can đảm muốn trở
thành người khoẻ mạnh, có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Giáo dục
lòng can đảm, dũng cảm
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK, bảng phụ chép từ luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS hát
- Gọi HS nối tiếp đọc bài: Văn hay chữa tốt
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
*Hướng dẫn luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc bài
- HS đọc
? Theo em bài văn chia làm mấy đoạn?
- 3 đoạn
Đ1: Từ đầu đến...đi chăn trâu.
Đ2: Tiếp đến ...lọ thủy tinh.
Đ3: Còn lại
- Học sinh đọc nối tiếp đoạn ( 2 lượt)
- HS nối tiếp đọc từng đoạn
- Lượt 1: 3 em đọc nối tiếp kết hợp phát âm Luyện phát âm.
- GV treo bảng phụ hướng dẫn đọc ngắt
câu:
+ Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé bằng
đất/ em nặn lúc đi chăn trâu.
+ Chú bé đất ngạc nhiên/ hỏi lại:
- Lượt 2 : HS nối tiếp đọc và yêu cầu HS
giải nghĩa từ
+ Đ1: GT: Kị sĩ, tía, son( SGK)
+ Đ2: Chái bếp, đống rấm, hòn rấm(SGK)
? Khi đọc ta cần đọc với giọng NTN?
- Toàn bài đọc vui, hồn nhiên,
nhấn giọng ở những từ gợi tả
- Cho HS đọc theo cặp.
- Luyện đọc theo cặp
- Các cặp thi đọc
- GV đọc mẫu :Giọng đọc vui, hồn nhiên
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
? Cu Chắt có những đồ chơi gì ?
? Chúng khác nhau như thế nào ?
- Đoạn 1 nói lên điều gì?
- 1 em đọc cả bài
- Lắng nghe
- Chàng kị sĩ, nàng công chúa nặn
bằng bột màu, chú bé Đất do cu
Chắt tự nặn.
- Kị sĩ rất bảnh, công chúa xinh
đẹp...
- Ý 1: Giới thiêu đồ chơi của cu
Chắt
- Gọi HS đọc đoạn 2:
? Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu?
- Vào cái nắp tráp hỏng
- Tráp : Cái hộp nhỏ có nắp đậy
- Những đồ chơi của cu Chắt làm quen nhau - Họ làm quen với nhau nhưng cu
như thế nào?
Đất làm bẩn quần áo đẹp.....không
cho chơi nữa..
- Phàn nàn : Nói những điều mình không
thích khi bị người khác mang lại.
- Nêu ý đoạn 2?
- Ý2: Cuộc làm quen giữa cu Đất
và hai người bột
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Hs đọc.
? Vì sao chú bé Đất ra đi?
- Vì chơi một mình chú cảm thấy
buồn và nhớ quê
? Chú bé Đất đi đâu và gặp những chuyện - Chú tìm đường ra cánh đồng…
gì ?
bèn vào bếp, chú gặp ông Hòn
Rấm.
? Ông Hòn Rấm nói thế nào khi chú lùi lại? - Ông chê chú nhát
? Vì sao chú quyết định thành đất nung?
- Vì muốn xông pha làm việc có
ích
? Chi tiết nung trong lửa, tượng trưng điều - Vượt qua thử thách khó khăn
gì?
mới mạnh mẽ
? Đoạn cuối nói lên điều gì
- Ý3: Chú bé Đất quyết định trở
thành đất nung
- Câu chuyện nói lên điều gì?
* Ca ngợi chú bé Đất can đảm
muốn trở thành người khoẻ mạnh
đã dám nung mình trong lửa đỏ
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
- Hướng dẫn chọn đoạn 3 đọc phân vai
- 4 HS đọc phân vai đoạn 3
- GV đọc mẫu đoạn 3 (dẫn chuyện)
- 3 em đóng vai, đọc cùng cô giáo
- Các tổ luyện đọc.
- Thi đọc theo vai
- Mỗi tổ cử 4 em đọc.
- GV nhận xét, chọn nhóm đọc hay
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Hãy kể về một việc can đảm mà em đã - HS kể
làm ?
- Nhận xét giờ.
- Về nhà luyện đọc bài nhiều lần, chuẩn bị
bài sau
TIẾNG ANH:
(GV Tiếng Anh dạy)
TOÁN
Tiết 66 : Chia một tổng cho một số
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được tính chất chia 1 tổng cho 1 số, tự phát hiện tính chất 1 hiệu
chia cho 1 số ( thông qua bài tập).
- Biết vận dụng tính chất nêu trên để thực hành tính và giải toán
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tư duy tính toán.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp, bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV gọi 1 em lên bảng và yêu cầu đặt tính - 1 HS làm bảng lớp. Lớp làm bảng
rồi tính: 268 x 235
con
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
- GV viết lên bảng 2 biểu thức
- Yêu cầu học sinh thực hiện tính:
- Làm vào nháp và bảng lớp.
( 35 + 21 ) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7
( 35 + 21 ) : 7 = 56 : 7
- Gọi đọc lại biểu thức
=8
35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3
=8
( 35 + 21 ) : 7 = 35: 7 + 21 : 7
? So sánh kết quả của 2 phép tính.
- Đều bằng nhau.
- Biểu thức (35 + 21) : 7 có dạng như thế - 1 tổng chia cho 1 số
nào?
? Hãy nhận xét về dạng của biểu thức 53 :
7 + 21 : 7 ?
- Biểu thức là tổng của hai thương.
? Nêu từng thương?
- Là 35 : 7 và 21 : 7
? 35 và 21 là gì trong biểu thức?
- Là các số hạng của tổng
? Còn 7 là gì trong biểu thức?
- Là số chia.
- Dựa vào cách tính trên nêu cách thực hiện
chia một tổng cho một số?
- HS nêu quy tắc ( SGK)
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bảng con.
- Nhận xét.
Bài 2:
- Cho HS làm bài.
- Gv kiểm tra, chữa bài.
Bài 3*:
- Cho HS chữa bài, nhận xét.
- Gợi ý cách giải thứ 2
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Nêu quy tắc chia 1 tổng cho 1 số
- Nhận xét chung tiết học.
- Ôn bài làm bài, chuẩn bị bài sau.
Chiều
- Làm bài bảng con, bảng lớp
a) ( 15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10
( 15 + 35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5
= 3 + 7 = 10
b) 18: 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7
18 : 6 + 24 : 6 = ( 18 + 24):6
= 42 : 6 = 7
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở+ bảng phụ
a) ( 27 - 18 ): 3 = 9 : 3 = 3
( 27 - 18 ): 3 = 27: 3 - 18 : 3
=9-6=3
b) ( 64 - 32) : 8 + 32 : 8 = 4
( 64 - 32) : 8 = 64 : 8 - 32 : 8
=8-4 =4
- Đọc đề, phân tích và làm bài vào
nháp.
Bài giải
Số nhóm học sinh của lớp 4A
là:
32 : 4 = 8 (nhóm)
Số nhóm học sinh của lớp 4B là:
28 : 4 = 7 (nhóm)
Số nhóm học sinh của cả 2 lớp là:
8 + 7 = 15 (nhóm)
Đáp số: 15 nhóm
-Tìm số HS của cả 2 lớp - tìm số
nhóm..
- HS nêu
CHÍNH TẢ (Nghe - viết)
Tiết 14: Chiếc áo búp bê
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nghe , viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn: Chiếc áo búp bê
- Làm đúng các bài luyện tập phân biệt các tiếng có âm dễ viết sai: s/ x
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ chép bài tập 2, 3
- Phiếu bài tập ghi nội dung bài 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS thi viết các từ:lỏng lẻo, nóng
nảy, nợ nần, lung linh, no nê.
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
- GV đọc đoạn văn Chiếc áo búp bê
- GV hỏi về nội dung đoạn văn
? Đoạn văn cho em biết điều gì?
- GV đọc chữ khó viết.
- Nêu cách trình bày bài.
- GV đọc chính tả
- GV đọc soát lỗi
-GV kiểm tra, nhận xét
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 2a
- Treo bảng phụ
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
a) Xinh xinh, trong xóm, xúm xít, màu xanh,
ngôi sao, khẩu súng, sờ, xinh nhỉ?, nó sợ.
Bài 3a.
- GV phát phiếu bài tập
- GV nhận xét, chữa bài đúng:
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Nhận xét giờ.
- Về làm lại bài tập và chuẩn bị bài sau.
- HS nghe, đọc thầm đoạn văn
- Tả chiếc áo búp bê xinh xắn. Một
bạn nhỏ đã may áo cho búp bê với
tình cảm yêu thương.
- HS viết chữ khó vào bảng lớp và
bảng con.
- 1 em nêu
- HS viết bài vào vở
- HS đổi vở soát lỗi.
- Nghe nhận xét, chữa lỗi
- 1 em đọc yêu cầu bài 2a
- 1 HS làm bảng phụ, lớp làm vở
bài tập
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- HS làm bài vào phiếu
- HS chữa bài đúng vào vở
KHOA HỌC:
Tiết 27: Một số cách làm sạch nước
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh biết:
- Kể được 1 số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách.
- Nêu được tác dụng của từng giai đoạn trong cách lọc nước đơn giản và sản xuất
nước sạch của nhà máy nước.
- Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tìm hiểu khoa học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Tích hợp GDKNS: Biết cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước, bảo vệ bầu
không khí . Kĩ năngTìm kiếm và xử lý thông tin
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Phiếu học tập, mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS chơi: truyền điện.Nội dung:
- HS chơi
+ Nêu nguyên nhân làm nguồn nước bị ô
nhiễm?
+ Nêu tác hại của nguồn nước bị ô nhiễm
đối với sức khoẻ con người?
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
* Các cách làm sạch nước
+ Lọc nước
? Kể ra 1 số cách làm sạch nước mà gia + Khử trùng nước
đình và địa phương bạn đã sử dụng.
+ Đun sôi
? Nêu tác dụng của những cách lọc
+ Làm cho nước trong hơn, loại bỏ
nước?
những tạp chất và một số vi khuẩn
gây bệnh cho con người
- GV kết luận: Có 3 cách làm sạch nước.
+ Làm sạch bằng giấy lọc, cát, sỏi...
+ Làm sạch bằng cách khử trùng nước
+ Làm sạch bằng cách đun sôi
*Thực hành lọc nước.
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ
- HS chuẩn bị đồ dùng lọc nước đơn
+ Bước 2: Cho HS thực hành lọc nước
giản
- Các nhóm thực hành và thảo luận
+ Bước 3: Trình bày sản phẩm
theo các bước trong SGK trang 56
- Đại diện các nhóm trình bày sản
phẩm nước đã được lọc
? Em hãy nhận xét về nước trước và
+ Nước trước khi lọc đục và sau khi
sau khi lọc?
lọc sẽ trong hơn
? Khi tiến hành lọc nước đơn giản ta
+ Than bột, cát hay sỏi, giấy lọc
cần có những gì?
? Than bột có tác dụng gì?
+ Khử mùi và màu của nước
? Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì?
+ Loại bỏ các chất không tan trong
- GV KL nguyên tắc chung của lọc nước
nước
* Tìm hiểu quy trình sản xuất nước sạch
- Cho HS thảo luận theo nhóm
- Yêu cầu HS đọc các thông tin trong
SGK (57) và trả lời vào phiếu học tập.
- Làm việc theo nhóm.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
làm việc theo yêu cầu của phiếu
- Gọi HS trình bày
học tập
- HS lên mô tả dây truyền sản xuất
và
cung cấp nước của nhà máy
- HS nối tiếp lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS đánh số thứ tự vào dây
chuyền sản xuất nước sạch
- Nhận xét
- GV kết luận về quy trình sản xuất
nước sạch của nhà máy nước
* Thảo luận về sự cần thiết phải
đun sôi nước uống
? Nước được làm sạch bằng các cách nêu + Chưa uống được vì mới loại được
trên đã uống ngay được chưa? Tại sao?
các chất không tan trong nước,
chưa loại được vi khuẩn và chất
độc.
? Muốn uống được nước chúng ta phải làm + Phải đun sôi nước để diệt các vi
gì? Tại sao?
khuẩn và loại bỏ các chất độc.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
? Muốn có nguồn nước sạch để dùng, em
cần phải làm gì?
+ Giữ vệ sinh nguồn nước
- Cho HS đọc mục Bạn cần biết trong SGK
- 1, 2 HS đọc
- Nhận xét chung tiết học
- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau
MĨ THUẬT
Chủ đề 5 : Sự chuyển động của dáng người (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tạo hình bằng dây thép hoặc nặn được một dáng người hoạt động của người theo
ý thích.
- HS biết nhận xét sản phẩm của mình, của bạn
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mĩ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK , tranh ảnh , sản phẩm tạo hình một số dáng người phù hợp nội dung
chủ đề.
-HS :SGK,màu vẽ, hồ dán, bìa, đất nặn, kéo, bìa sách, báo, tạp chí, dây thép mềm,
các vật tìm được...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS chơi trò chơi “làm tượng”
- Kết nối vào bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
* HS thực hành
- Yêu cầu HS suy nghĩ tìm ý tưởng để tạo hình dáng người
đang hoạt động và chất liệu thể hiện.
+ Em sẽ tạo hình dáng người dang làm gì? Dáng người đó
có gì nổi bật?
+ Em định chọn vật liệu gì để thể hiện?
+ Em sẽ chọn hình dáng có liên quan nào khác để thể hiện
sinh động hơn cho dáng người đó?
- Thảo luận nhóm để lựa chọn nội dung chủ đề.
- Lựa chọn dáng người trong kho hình ảnh.
- Chỉnh sữa và sắp xếp dáng người phù hợp với nội dung
chủ đề.
-Thêm các chi tiết tạo không gian cho sản phẩm.
* Trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm :
-Tổ chức HS trưng bày sản phẩm.
- Đặt câu hỏi gợi mở cho HS thuyết trình :
+ Em có thích thú khi thực hiện chủ đề này không? Em có
cảm nhận gì về sản phẩm của mình?
+ Em đã lựa chọn các vật liệu với màu sắc như thế nào để
thể hiện dáng người trong sản phẩm của mình?
+ Câu chuyện của nhóm em có nội dung gì?
+ Em thích sản phẩm nào nhất? vì sao?
+ Em đã học hỏi được gì từ sản phẩm của các bạn?
* GV nhận xét chung
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- GV đánh giá giờ học, tuyên dương HS tích cực , động viên,
khuyến khích các em HS chưa hoàn thành bài.
- Gợi ý HS tiếp tục sáng tạo linh hoạt các bài học mĩ thuật
để tạo ra những sản phẩm theo ý thích của minh.
- HS tạo sản phẩm cá
nhân
Tạo sản phẩm nhóm
-HS trưng bày sản
phẩm, quan sát và đưa
ra những ý kiến của
mình về các sản phẩm
của bạn.
- HS chú ý lắng nghe
- HS làm bài thêm ở
nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2022
Sáng
TOÁN:
Tiết 67: Chia cho số có một chữ số
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
(chia hết,chia có dư).
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số.
-Vận dụng vào giải toán có liên quan đến phép chia.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực toán học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Bảng phụ, thước mét
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS thi tính nhanh
- HS tính.
35 : 7+ 35 : 7
65 : 5 – 15 : 5
- Nhận xét
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
* Trường hợp chia hết
- GV đưa ra VD 1: 128472 : 6 =?
- Gọi HS đọc phép tính
- 1 HS đọc
- Gọi HS lên bảng làm
- 1 em lên bảng, lớp làm nháp
- Yêu cầu lớp nhận xét
? Nêu cách đặt tính và tính?
- HS nêu
? Em có nhận xét gì về phép chia này?
+ Phép chia hết
? Khi chia cho số có một chữ số ta chia
+ B1: Đặt tính
như thế nào?
+ B2: Tính từ trái sang phải. Mỗi lần
chia đều tính theo ba bước: chia, nhân,
trừ nhẩm
* Trường hợp chia có dư
- GV đưa ra VD 2: 230859 : 5 = ?
- Gọi HS đọc phép tính
- 1 HS đọc
- Gọi HS lên bảng làm
- 1 em lên bảng, lớp làm nháp
- Yêu cầu lớp nhận xét
? Nêu cách đặt tính và tính?
- HS nêu
? Em có nhận xét gì về phép chia này?
+ Phép chia có dư
? Nhận xét số dư so với số chia thì lớn hơn + Số dư bao giờ cũng bé hơn số chia
hay nhỏ hơn?
? Khi chia cho số có một chữ số ta chia
+ B1: Đặt tính
như thế nào?
+ B2: Tính từ trái sang phải. Mỗi lần
chia đều tính theo ba bước: chia, nhân,
trừ nhẩm
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1: (77)
- 1 HS đọc yêu cầu
? Bài tập yêu cầu gì?
+ Đặt tính rồi tính
- Cho HS làm bảng con theo 3 nhóm
- HS làm theo nhóm
- Chữa bài, nêu cách tính
- Kết quả: 92719
52911 (dư 2)
76242
95181 (dư 3)
81618
43121 (dư 2)
Bài 2: (77)
- Gọi HS đọc đề, GV tóm tắt
- 1 HS đọc yêu cầu.
? Bài toán cho biết gì?
- HS trả lời
? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV kiểm tra, chữa bài
- Nhận xét.
Bài 3*: (77)
- Gọi HS đọc đề
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào nháp
- Gọi HS chữa bài
- Yêu cầu lớp nhận xét
- GV nhận xét
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Trong phép chia có dư, số dư phải như
thế nào so với số chia ?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà làm lại bài tập trong SGK.
- Cả lớp làm vào vở - 1 em làm bảng
phụ
Bài giải
Mỗi bể có số lít xăng là:
128610 : 6 = 21435 (l)
Đáp số: 21435 l
xăng
- HS đọc đề
- HS trả lời
- Cả lớp làm vở nháp, 1em làm bảng
lớp
- HS chữa bài.
Bài giải
Ta có phép chia:
187250 : 8 = 23406 (dư2)
Vậy xếp được 23406 cái hộp và còn
thừa 2 cái áo.
Đáp số: 23406 cái hộp
thừa 2 cái áo
- HS nhận xét.
-HS trả lời
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Tiết 27: Luyện tập về câu hỏi
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết đặt câu hỏi cho bộ phận được xác định trong câu.
- Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn đó.
- Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Bảng phụ ghi lời giải bài 1. Phiếu bài tập ghi bài 4.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS chơi Truyền điện:
Nội dung:
-học sinh trả lời câu hỏi và nêu ví dụ
+ Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ.
+Nhận biết câu hỏi nhờ dấu hiệu nào?
- Gv nhận xét , giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1: (137)
? Bài tập yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp, làm bài
- Gọi HS chữa bài
- Yêu cầu lớp nhận xét
- Treo bảng phụ
(Không làm BT 2)
Bài 3: (137)
? Bài tập yêu cầu gì?
- Cho HS làm nháp
- Gọi HS chữa bài
- GV phát phiếu bài tập cho học sinh
- Thu phiếu kiểm tra, chữa bài
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS chữa bài
- HS đọc bài
+ Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được
in đậm dưới đây:
- HS đọc câu hỏi, trao đổi cặp, làm nháp
- HS nối tiếp đặt câu hỏi
a) Hăng hái và khoẻ nhất là ai?
b) Bến cảng như thế nào?
c) Bọn trẻ xóm hay thả diều ở đâu?
- 2 em đọc bảng phụ
- HS đọc bài 3
+ Tìm từ nghi vấn trong các câu hỏi
- HS làm nháp
- 3 em nêu từ nghi vấn đã tìm
a) có phải không?
b) phải không?
c) à?
- Yêu cầu lớp nhận xét
- GV chốt lời giải đúng
Bài 4: (137)
? Bài tập yêu cầu gì?
Bài 5: (137)
? Bài tập yêu cầu gì?
- Nghe, mở SGK
- Học sinh đọc bài 4
+ Với mỗi từ hoặc cặp từ nghi vấn vừa
tìm được, đặt một câu hỏi.
- Làm bài cá nhân vào phiếu bài tập
- 3 em viết 3 câu lên bảng
- Lớp phân tích, nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu
+ Trong các câu dưới đây, câu nào không
phải là câu hỏi và không được dùng dấu
chấm hỏi?
- Học sinh tìm, ghi vào nháp theo yêu
cầu
- HS trả lời
+ Câu a, d là câu hỏi.
+ Câu b, c, e không phải là câu hỏi.
- HS giải thích.
Vì sao câu a, d là câu hỏi, câu b, c, e
không phải là câu hỏi?
- Yêu cầu lớp nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
KỂ CHUYỆN:
Tiết 14: Búp bê của ai ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nghe GV kể chuyện Búp bê của ai? Nhớ câu chuyện , nói đúng lời thuyết
minh cho tranh. Kể câu chuyện bằng lời của búp bê, phối hợp nét mặt, điệu bộ....
- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết giữ gìn, yêu quý đồ chơi.
- HS chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện. Theo dõi bạn kể, nhận xét đúng lời
kể của bạn, kể tiếp lời bạn.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh hoạ, 6 băng giấy đã viết sẵn lời thuyết minh, 6 băng giấy trắng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS hát
- GV gọi HS kể lại câu chuyện về người
- 2 em tự kể câu chuyện về người có
có tinh thần vượt khó.
tinh thần vượt khó.
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
- Nghe ,mở SGK
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
- GV kể lần 1: Kể phân biệt lời nhân vật
- HS nghe kể
- GV kể lần 2: Chỉ vào tranh minh hoạ
- HS nghe, nhìn tranh minh hoạ.
- GV kể lần 3
- HS nghe, nhẩm theo để nhớ truyện.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1: (138) - Gọi HS đọc bài
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu học sinh tìm lời thuyết minh - Xem 6 tranh minh hoạ, trao đổi cặp
ngắn gọn cho mỗi tranh
tìm lời thuyết minh cho từng tranh.
- GV phát băng giấy cho học sinh ghi lời
- Viết lời thuyết minh vào băng giấy
thuyết minh
- GV gắn tranh minh hoạ lên bảng
- Gắn lời thuyết minh vào tranh
- Yêu cầu 1, 2 HS đọc 6 lời thuyết minh
- Đọc 6 lời thuyết minh
- Gọi học sinh kể chuyện
- 2 em kể chuyện
- Yêu cầu lớp nhận xét
Bài 2: (138) - Gọi HS đọc bài
- Học sinh đọc yêu cầu
? Bài tập yêu cầu gì?
+ Kể lại câu chuyện bằng lời kể của búp
bê
- Hướng dẫn học sinh cách kể
- HS theo dõi
- Gọi HS kể mẫu
- 1 em kể mẫu đoạn đầu
- Cho HS kể theo cặp
- Từng cặp tập kể
- Gọi HS thi kể
- HS kể chuyện.
- Yêu cầu lớp nhận xét, bình chọn
- Bình chọn bạn kể hay
(Không làm BT 3)
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
+ Câu chuyện khuyên các em điều gì?
- Phải biết giữ gìn, yêu quý đồ chơi.
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể lại cho mọi người cùng nghe.
LỊCH SỬ:
Tiết 14: Nhà Trần thành lập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này học sinh biết:
- Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần.
- Về cơ bản nhà Trần cũng giống nhà Lý về tổ chức nhà nước, luật pháp và quân
đội. Đặc biệt là mối quan hệ giữa vua với quan, vua với dân rất gần gũi.
- Biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây dựng đất nước: Chú ý xây
dựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nông dân sản xuất.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tìm hiểu xã hội.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ,yêu nước, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Phiếu học tập của học sinh
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS hát
- Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm - HS trả lời
lược lần thứ hai diễn ra vào năm nào? Do
- Nhận xét và bổ sung
ai lãnh đạo?
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
* Làm việc theo nhóm
- Cho HS đọc SGK, thảo luận nhóm 4
- Học sinh thảo luận nhóm 4
? Nêu hoàn cảnh ra đời của nhà Trần?
- Cuối thế kỉ XII, nhà Lý suy yếu.
Trong tình thế triều đình lục đục, nhân
dân cơ cực, nạn ngoại xâm đe dọa, nhà
Lý phải dựa vào họ Trần để gìn giữ ngai
vàng. Lý Chiêu Hoàng lên ngôi lúc 7
tuổi. Họ Trần tìm cách để Chiêu Hoàng
lấy Trần Cảnh rồi buộc nhường ngôi
cho chồng, đó là vào năm 1226. Nhà
Trần được thành lập.
? Nhà Trần đặt tên kinh đô và tên nước là + Vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long,
gì?
tên nước là Đại Việt.
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Yêu cầu lớp nhận xét
* Làm việc cá nhân
- Phát phiếu học tập: Điền dấu x vào ô
trống trước chính sách nào được nhà Trần - Nhận phiếu học tập và tự điền
thực hiện:
Đứng đầu nhà nước là vua.
Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con.
Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn
điền sứ.
Đặt chuông trước cung điện để nhân
dân đến đánh chuông khi có điều oan ức
hoặc cầu xin.
Cả nước chia thành các lộ, phủ, trâu,
huyện, xã.
Trai tráng mạnh khoẻ được tuyển vào
quân đội, thời bình thì sản xuất, khi có
chiến tranh thì đem ra chiến đấu.
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
- Gọi các em trình bày
- Nhận xét và bổ sung
* Làm việc cả lớp
? Sự việc nào trong bài chứng tỏ vua với
quan và vua với dân dưới thời Trần chưa
có sự cách biệt quá xa?
- Nhận xét và bổ sung
- Học sinh thực hiện trên phiếu
- Vài em trình bày kết quả vừa làm
+ Nhà vua cho đặt chuông ở thềm cung
điện cho dân đến đánh khi có điều gì
oan ức. Trong triều, sau các buổi yến
tiệc, vua và các quan có lúc nắm tay
nhau, ca hát vui vẻ
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Gọi HS đọc ghi nhớ
+ Em có suy nghĩ gì về các chính sách thời nhà Trần?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Chiều
TOÁN+
Ôn : Chia cho số có một chữ số
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số(chia
hết và chia có dư).
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số.
- HS làm quen với BT nâng cao có liên quan đến phép chia
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tính toán.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập toán, sách tham khảo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS thi tính bằng hai cách:
(20 + 30) : 5
- Nhận xét.Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1 (VBT- T 78 )
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào VBT
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét
Bài 2 (VBT- T 78 )
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào VBT
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét
Bài 3 (VBT- T 78 )
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào VBT
- Gọi HS chữa bài
- HS đọc yêu cầu
-Lớp làm bài trong VBT. 3 HS làm bài
trên bảng phụ
- HS chữa bài
Kết quả:
256075 5
06
51215
10
07
25
0
369090 6
498479
7
09
61515
08
71211
30
14
09
07
30
09
0
2
- HS đọc yêu cầu
-Lớp làm bài trong VBT. 1 HS làm bài
trên bảng phụ
- HS chữa bài
Bài giải
Trong kho còn lại số thóc là:
305 080 : 8 = 38135 (kg)
Đáp số: 38135 kg
- HS đọc yêu cầu
-Lớp làm bài trong VBT. 2 HS làm bài
trên bảng phụ
- HS chữa bài
a, x x 5 = 106 570
x = 106 570 : 5
x = 21314
b, 450906 : x = 6
x = 450906 : 6
x = 75151
- GV nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- GV đưa ra bài toán: Thương của một phép chia bằng 2005. Nếu số bị chia giảm
đi 5 lần và giữ nguyên số chia thì được thương mới là bao nhiêu.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
+ Khi giữ nguyên số chia mà giảm số
bị chia đi 5 lần thì thương sẽ giảm đi 5
lần.
- Thương cũ là 2005. Do đó thương mới
là: 2005 : 5 = 401
- GV nhận xét
- Nhận xét tiết học.Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
KĨ THUẬT:
Tiết 14: Thêu móc xích (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh biết cách thêu móc xích và ứng dụng của thêu móc xích.
- Thêu được các mũi thêu móc xích.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mĩ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ hứng thú học thêu, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bộ dụng cụ thực hành khâu thêu - lớp 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
* Học sinh thực hành
- Gọi học sinh nhắc lại phần ghi nhớ và
- Vài học sinh nhắc lại
thực hiện các bước thêu móc xích
+ B1: Vạch dấu đường thêu
+ B2: Thêu móc xích theo đường vạch
- GV nhận xét và củng cố
dấu
- GV nhắc lại một số điểm lưu ý
- Nêu yêu cầu và thời gian hoàn thành
- Học sinh lắng nghe
- Cho học sinh thực hành
- Học sinh thực hành làm bài
- GV quan sát chỉ dẫn và uốn nắn thêu
* Đánh giá kết quả thực hành
- GV tổ chức trưng bày sản phẩm
- Lớp trưng bày sản phẩm
- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá:
+ Thêu đúng kỹ thuật
- Học sinh lắng nghe
+ Các vòng chỉ nối vào nhau như chuỗi mắt
xích tương đối bằng nhau
+ Đường thêu phẳng, không bị rúm
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian
- Học sinh dựa vào tiêu chí tự đánh giá
- Học sinh tự đánh giá
- GV nhận xét và đánh giá kết quả
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Có thể áp dụng mũi thêu móc xích trong -HS trả lời
những sản phẩm nào?
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ và kết quả học tập.
- Dặn dò về nhà chuẩn bị vật liệu để học bài sau.
THỂ DỤC:
Tiết 27: Ôn bài thể dục phát triển chung - Trò chơi: “Đua ngựa”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS ôn bài TD phát triển chung . HS thuộc thứ tự động tác và tập tương đối đúng.
- Trò chơi “Đua ngựa”. HS biết cách chơi và tham gia trò chơi chủ động.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực thể chất.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập.
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân chơi trò chơi
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung
Đ/L
Phương pháp, hình thức
1. Phần mở đầu:
- GV nhận lớp
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Khởi động các khớp
- Trò chơi: Tìm người chỉ huy
2. Phần cơ bản:
a. Bài thể dục phát triển chung
*Ôn 8 động tác của bài thể dục phát
triển chung
- Tập 4 lần, mỗi động tác 2 x 8 nhịp
+ Lần 1, 2: GV điều khiển
+ Lần 3, 4: Lớp trưởng điều khiển
- Chia tổ, tổ trưởng điều khiển
- Cho các tổ trình diễn
- GV cùng HS đánh giá, bình chọn
tổ tập tốt nhất
b. Trò chơi vận động:
* Trò chơi “Đua ngựa”
- Giáo viên nêu tên trò chơi, nhắc
lại cách chơi và luật chơi
5 - 6'
- Đội hình tập hợp
x x x x x
x x x x x
x x x x x
- HS thực hiện
- HS xoay các khớp cổ tay, chân,
đầu gối, hông, …
18- 22' - HS chơi trò chơi
- Đội hình tập luyện
x x x x x
x x x x x
x x x x x
- HS tập luyện
- HS luyện tập theo tổ
x
x x x x x
x x x x x
- HS lắng nghe
- HS chơi thử
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
3. Phần kết thúc:
- Thực hiện động tác thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống lại bài
- Nhận xét đánh giá kết quả giờ học
- BTVN: Ôn 8 động tác đã học
5 – 6'
- HS chơi trò chơi có thi đua
giữa các tổ
- Đội hình kết thúc
x x x x x
x x x x x
x x x x x
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Sáng
Thứ tư ngày 7 tháng 12 năm 2022
TIẾNG ANH
(GV Tiếng Anh dạy- 2 tiết)
TOÁN:
Tiết 68: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết thực hiện phép chia 1 số có nhiều chữ số cho số có 1 chữ số.
- HS biết thực hiện qui tắc chia 1 tổng (hoặc 1 hiệu) cho 1 số.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tính toán.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Bả...
Sáng
Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2022
GIÁO DỤC TẬP THỂ
Sinh hoạt dưới cờ
TẬP ĐỌC
Tiết 27: Chú Đất Nung
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS đọc lưu loát, trôi chảy cả bài. Biết đọc diễn cảm bài văn, phân biệt lời người
kể với lời nhân vật.
- Hiểu từ ngữ trong truyện, hiểu nội dung truyện: Chú bé Đất can đảm muốn trở
thành người khoẻ mạnh, có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Giáo dục
lòng can đảm, dũng cảm
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK, bảng phụ chép từ luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS hát
- Gọi HS nối tiếp đọc bài: Văn hay chữa tốt
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
*Hướng dẫn luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc bài
- HS đọc
? Theo em bài văn chia làm mấy đoạn?
- 3 đoạn
Đ1: Từ đầu đến...đi chăn trâu.
Đ2: Tiếp đến ...lọ thủy tinh.
Đ3: Còn lại
- Học sinh đọc nối tiếp đoạn ( 2 lượt)
- HS nối tiếp đọc từng đoạn
- Lượt 1: 3 em đọc nối tiếp kết hợp phát âm Luyện phát âm.
- GV treo bảng phụ hướng dẫn đọc ngắt
câu:
+ Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé bằng
đất/ em nặn lúc đi chăn trâu.
+ Chú bé đất ngạc nhiên/ hỏi lại:
- Lượt 2 : HS nối tiếp đọc và yêu cầu HS
giải nghĩa từ
+ Đ1: GT: Kị sĩ, tía, son( SGK)
+ Đ2: Chái bếp, đống rấm, hòn rấm(SGK)
? Khi đọc ta cần đọc với giọng NTN?
- Toàn bài đọc vui, hồn nhiên,
nhấn giọng ở những từ gợi tả
- Cho HS đọc theo cặp.
- Luyện đọc theo cặp
- Các cặp thi đọc
- GV đọc mẫu :Giọng đọc vui, hồn nhiên
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
? Cu Chắt có những đồ chơi gì ?
? Chúng khác nhau như thế nào ?
- Đoạn 1 nói lên điều gì?
- 1 em đọc cả bài
- Lắng nghe
- Chàng kị sĩ, nàng công chúa nặn
bằng bột màu, chú bé Đất do cu
Chắt tự nặn.
- Kị sĩ rất bảnh, công chúa xinh
đẹp...
- Ý 1: Giới thiêu đồ chơi của cu
Chắt
- Gọi HS đọc đoạn 2:
? Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu?
- Vào cái nắp tráp hỏng
- Tráp : Cái hộp nhỏ có nắp đậy
- Những đồ chơi của cu Chắt làm quen nhau - Họ làm quen với nhau nhưng cu
như thế nào?
Đất làm bẩn quần áo đẹp.....không
cho chơi nữa..
- Phàn nàn : Nói những điều mình không
thích khi bị người khác mang lại.
- Nêu ý đoạn 2?
- Ý2: Cuộc làm quen giữa cu Đất
và hai người bột
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Hs đọc.
? Vì sao chú bé Đất ra đi?
- Vì chơi một mình chú cảm thấy
buồn và nhớ quê
? Chú bé Đất đi đâu và gặp những chuyện - Chú tìm đường ra cánh đồng…
gì ?
bèn vào bếp, chú gặp ông Hòn
Rấm.
? Ông Hòn Rấm nói thế nào khi chú lùi lại? - Ông chê chú nhát
? Vì sao chú quyết định thành đất nung?
- Vì muốn xông pha làm việc có
ích
? Chi tiết nung trong lửa, tượng trưng điều - Vượt qua thử thách khó khăn
gì?
mới mạnh mẽ
? Đoạn cuối nói lên điều gì
- Ý3: Chú bé Đất quyết định trở
thành đất nung
- Câu chuyện nói lên điều gì?
* Ca ngợi chú bé Đất can đảm
muốn trở thành người khoẻ mạnh
đã dám nung mình trong lửa đỏ
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
- Hướng dẫn chọn đoạn 3 đọc phân vai
- 4 HS đọc phân vai đoạn 3
- GV đọc mẫu đoạn 3 (dẫn chuyện)
- 3 em đóng vai, đọc cùng cô giáo
- Các tổ luyện đọc.
- Thi đọc theo vai
- Mỗi tổ cử 4 em đọc.
- GV nhận xét, chọn nhóm đọc hay
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Hãy kể về một việc can đảm mà em đã - HS kể
làm ?
- Nhận xét giờ.
- Về nhà luyện đọc bài nhiều lần, chuẩn bị
bài sau
TIẾNG ANH:
(GV Tiếng Anh dạy)
TOÁN
Tiết 66 : Chia một tổng cho một số
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được tính chất chia 1 tổng cho 1 số, tự phát hiện tính chất 1 hiệu
chia cho 1 số ( thông qua bài tập).
- Biết vận dụng tính chất nêu trên để thực hành tính và giải toán
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tư duy tính toán.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp, bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV gọi 1 em lên bảng và yêu cầu đặt tính - 1 HS làm bảng lớp. Lớp làm bảng
rồi tính: 268 x 235
con
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
- GV viết lên bảng 2 biểu thức
- Yêu cầu học sinh thực hiện tính:
- Làm vào nháp và bảng lớp.
( 35 + 21 ) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7
( 35 + 21 ) : 7 = 56 : 7
- Gọi đọc lại biểu thức
=8
35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3
=8
( 35 + 21 ) : 7 = 35: 7 + 21 : 7
? So sánh kết quả của 2 phép tính.
- Đều bằng nhau.
- Biểu thức (35 + 21) : 7 có dạng như thế - 1 tổng chia cho 1 số
nào?
? Hãy nhận xét về dạng của biểu thức 53 :
7 + 21 : 7 ?
- Biểu thức là tổng của hai thương.
? Nêu từng thương?
- Là 35 : 7 và 21 : 7
? 35 và 21 là gì trong biểu thức?
- Là các số hạng của tổng
? Còn 7 là gì trong biểu thức?
- Là số chia.
- Dựa vào cách tính trên nêu cách thực hiện
chia một tổng cho một số?
- HS nêu quy tắc ( SGK)
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bảng con.
- Nhận xét.
Bài 2:
- Cho HS làm bài.
- Gv kiểm tra, chữa bài.
Bài 3*:
- Cho HS chữa bài, nhận xét.
- Gợi ý cách giải thứ 2
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Nêu quy tắc chia 1 tổng cho 1 số
- Nhận xét chung tiết học.
- Ôn bài làm bài, chuẩn bị bài sau.
Chiều
- Làm bài bảng con, bảng lớp
a) ( 15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10
( 15 + 35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5
= 3 + 7 = 10
b) 18: 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7
18 : 6 + 24 : 6 = ( 18 + 24):6
= 42 : 6 = 7
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở+ bảng phụ
a) ( 27 - 18 ): 3 = 9 : 3 = 3
( 27 - 18 ): 3 = 27: 3 - 18 : 3
=9-6=3
b) ( 64 - 32) : 8 + 32 : 8 = 4
( 64 - 32) : 8 = 64 : 8 - 32 : 8
=8-4 =4
- Đọc đề, phân tích và làm bài vào
nháp.
Bài giải
Số nhóm học sinh của lớp 4A
là:
32 : 4 = 8 (nhóm)
Số nhóm học sinh của lớp 4B là:
28 : 4 = 7 (nhóm)
Số nhóm học sinh của cả 2 lớp là:
8 + 7 = 15 (nhóm)
Đáp số: 15 nhóm
-Tìm số HS của cả 2 lớp - tìm số
nhóm..
- HS nêu
CHÍNH TẢ (Nghe - viết)
Tiết 14: Chiếc áo búp bê
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nghe , viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn: Chiếc áo búp bê
- Làm đúng các bài luyện tập phân biệt các tiếng có âm dễ viết sai: s/ x
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ chép bài tập 2, 3
- Phiếu bài tập ghi nội dung bài 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS thi viết các từ:lỏng lẻo, nóng
nảy, nợ nần, lung linh, no nê.
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
- GV đọc đoạn văn Chiếc áo búp bê
- GV hỏi về nội dung đoạn văn
? Đoạn văn cho em biết điều gì?
- GV đọc chữ khó viết.
- Nêu cách trình bày bài.
- GV đọc chính tả
- GV đọc soát lỗi
-GV kiểm tra, nhận xét
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 2a
- Treo bảng phụ
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
a) Xinh xinh, trong xóm, xúm xít, màu xanh,
ngôi sao, khẩu súng, sờ, xinh nhỉ?, nó sợ.
Bài 3a.
- GV phát phiếu bài tập
- GV nhận xét, chữa bài đúng:
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Nhận xét giờ.
- Về làm lại bài tập và chuẩn bị bài sau.
- HS nghe, đọc thầm đoạn văn
- Tả chiếc áo búp bê xinh xắn. Một
bạn nhỏ đã may áo cho búp bê với
tình cảm yêu thương.
- HS viết chữ khó vào bảng lớp và
bảng con.
- 1 em nêu
- HS viết bài vào vở
- HS đổi vở soát lỗi.
- Nghe nhận xét, chữa lỗi
- 1 em đọc yêu cầu bài 2a
- 1 HS làm bảng phụ, lớp làm vở
bài tập
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- HS làm bài vào phiếu
- HS chữa bài đúng vào vở
KHOA HỌC:
Tiết 27: Một số cách làm sạch nước
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh biết:
- Kể được 1 số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách.
- Nêu được tác dụng của từng giai đoạn trong cách lọc nước đơn giản và sản xuất
nước sạch của nhà máy nước.
- Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tìm hiểu khoa học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Tích hợp GDKNS: Biết cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước, bảo vệ bầu
không khí . Kĩ năngTìm kiếm và xử lý thông tin
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Phiếu học tập, mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS chơi: truyền điện.Nội dung:
- HS chơi
+ Nêu nguyên nhân làm nguồn nước bị ô
nhiễm?
+ Nêu tác hại của nguồn nước bị ô nhiễm
đối với sức khoẻ con người?
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
* Các cách làm sạch nước
+ Lọc nước
? Kể ra 1 số cách làm sạch nước mà gia + Khử trùng nước
đình và địa phương bạn đã sử dụng.
+ Đun sôi
? Nêu tác dụng của những cách lọc
+ Làm cho nước trong hơn, loại bỏ
nước?
những tạp chất và một số vi khuẩn
gây bệnh cho con người
- GV kết luận: Có 3 cách làm sạch nước.
+ Làm sạch bằng giấy lọc, cát, sỏi...
+ Làm sạch bằng cách khử trùng nước
+ Làm sạch bằng cách đun sôi
*Thực hành lọc nước.
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ
- HS chuẩn bị đồ dùng lọc nước đơn
+ Bước 2: Cho HS thực hành lọc nước
giản
- Các nhóm thực hành và thảo luận
+ Bước 3: Trình bày sản phẩm
theo các bước trong SGK trang 56
- Đại diện các nhóm trình bày sản
phẩm nước đã được lọc
? Em hãy nhận xét về nước trước và
+ Nước trước khi lọc đục và sau khi
sau khi lọc?
lọc sẽ trong hơn
? Khi tiến hành lọc nước đơn giản ta
+ Than bột, cát hay sỏi, giấy lọc
cần có những gì?
? Than bột có tác dụng gì?
+ Khử mùi và màu của nước
? Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì?
+ Loại bỏ các chất không tan trong
- GV KL nguyên tắc chung của lọc nước
nước
* Tìm hiểu quy trình sản xuất nước sạch
- Cho HS thảo luận theo nhóm
- Yêu cầu HS đọc các thông tin trong
SGK (57) và trả lời vào phiếu học tập.
- Làm việc theo nhóm.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
làm việc theo yêu cầu của phiếu
- Gọi HS trình bày
học tập
- HS lên mô tả dây truyền sản xuất
và
cung cấp nước của nhà máy
- HS nối tiếp lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS đánh số thứ tự vào dây
chuyền sản xuất nước sạch
- Nhận xét
- GV kết luận về quy trình sản xuất
nước sạch của nhà máy nước
* Thảo luận về sự cần thiết phải
đun sôi nước uống
? Nước được làm sạch bằng các cách nêu + Chưa uống được vì mới loại được
trên đã uống ngay được chưa? Tại sao?
các chất không tan trong nước,
chưa loại được vi khuẩn và chất
độc.
? Muốn uống được nước chúng ta phải làm + Phải đun sôi nước để diệt các vi
gì? Tại sao?
khuẩn và loại bỏ các chất độc.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
? Muốn có nguồn nước sạch để dùng, em
cần phải làm gì?
+ Giữ vệ sinh nguồn nước
- Cho HS đọc mục Bạn cần biết trong SGK
- 1, 2 HS đọc
- Nhận xét chung tiết học
- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau
MĨ THUẬT
Chủ đề 5 : Sự chuyển động của dáng người (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tạo hình bằng dây thép hoặc nặn được một dáng người hoạt động của người theo
ý thích.
- HS biết nhận xét sản phẩm của mình, của bạn
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mĩ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK , tranh ảnh , sản phẩm tạo hình một số dáng người phù hợp nội dung
chủ đề.
-HS :SGK,màu vẽ, hồ dán, bìa, đất nặn, kéo, bìa sách, báo, tạp chí, dây thép mềm,
các vật tìm được...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS chơi trò chơi “làm tượng”
- Kết nối vào bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
* HS thực hành
- Yêu cầu HS suy nghĩ tìm ý tưởng để tạo hình dáng người
đang hoạt động và chất liệu thể hiện.
+ Em sẽ tạo hình dáng người dang làm gì? Dáng người đó
có gì nổi bật?
+ Em định chọn vật liệu gì để thể hiện?
+ Em sẽ chọn hình dáng có liên quan nào khác để thể hiện
sinh động hơn cho dáng người đó?
- Thảo luận nhóm để lựa chọn nội dung chủ đề.
- Lựa chọn dáng người trong kho hình ảnh.
- Chỉnh sữa và sắp xếp dáng người phù hợp với nội dung
chủ đề.
-Thêm các chi tiết tạo không gian cho sản phẩm.
* Trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm :
-Tổ chức HS trưng bày sản phẩm.
- Đặt câu hỏi gợi mở cho HS thuyết trình :
+ Em có thích thú khi thực hiện chủ đề này không? Em có
cảm nhận gì về sản phẩm của mình?
+ Em đã lựa chọn các vật liệu với màu sắc như thế nào để
thể hiện dáng người trong sản phẩm của mình?
+ Câu chuyện của nhóm em có nội dung gì?
+ Em thích sản phẩm nào nhất? vì sao?
+ Em đã học hỏi được gì từ sản phẩm của các bạn?
* GV nhận xét chung
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- GV đánh giá giờ học, tuyên dương HS tích cực , động viên,
khuyến khích các em HS chưa hoàn thành bài.
- Gợi ý HS tiếp tục sáng tạo linh hoạt các bài học mĩ thuật
để tạo ra những sản phẩm theo ý thích của minh.
- HS tạo sản phẩm cá
nhân
Tạo sản phẩm nhóm
-HS trưng bày sản
phẩm, quan sát và đưa
ra những ý kiến của
mình về các sản phẩm
của bạn.
- HS chú ý lắng nghe
- HS làm bài thêm ở
nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2022
Sáng
TOÁN:
Tiết 67: Chia cho số có một chữ số
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
(chia hết,chia có dư).
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số.
-Vận dụng vào giải toán có liên quan đến phép chia.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực toán học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Bảng phụ, thước mét
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS thi tính nhanh
- HS tính.
35 : 7+ 35 : 7
65 : 5 – 15 : 5
- Nhận xét
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
* Trường hợp chia hết
- GV đưa ra VD 1: 128472 : 6 =?
- Gọi HS đọc phép tính
- 1 HS đọc
- Gọi HS lên bảng làm
- 1 em lên bảng, lớp làm nháp
- Yêu cầu lớp nhận xét
? Nêu cách đặt tính và tính?
- HS nêu
? Em có nhận xét gì về phép chia này?
+ Phép chia hết
? Khi chia cho số có một chữ số ta chia
+ B1: Đặt tính
như thế nào?
+ B2: Tính từ trái sang phải. Mỗi lần
chia đều tính theo ba bước: chia, nhân,
trừ nhẩm
* Trường hợp chia có dư
- GV đưa ra VD 2: 230859 : 5 = ?
- Gọi HS đọc phép tính
- 1 HS đọc
- Gọi HS lên bảng làm
- 1 em lên bảng, lớp làm nháp
- Yêu cầu lớp nhận xét
? Nêu cách đặt tính và tính?
- HS nêu
? Em có nhận xét gì về phép chia này?
+ Phép chia có dư
? Nhận xét số dư so với số chia thì lớn hơn + Số dư bao giờ cũng bé hơn số chia
hay nhỏ hơn?
? Khi chia cho số có một chữ số ta chia
+ B1: Đặt tính
như thế nào?
+ B2: Tính từ trái sang phải. Mỗi lần
chia đều tính theo ba bước: chia, nhân,
trừ nhẩm
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1: (77)
- 1 HS đọc yêu cầu
? Bài tập yêu cầu gì?
+ Đặt tính rồi tính
- Cho HS làm bảng con theo 3 nhóm
- HS làm theo nhóm
- Chữa bài, nêu cách tính
- Kết quả: 92719
52911 (dư 2)
76242
95181 (dư 3)
81618
43121 (dư 2)
Bài 2: (77)
- Gọi HS đọc đề, GV tóm tắt
- 1 HS đọc yêu cầu.
? Bài toán cho biết gì?
- HS trả lời
? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV kiểm tra, chữa bài
- Nhận xét.
Bài 3*: (77)
- Gọi HS đọc đề
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào nháp
- Gọi HS chữa bài
- Yêu cầu lớp nhận xét
- GV nhận xét
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Trong phép chia có dư, số dư phải như
thế nào so với số chia ?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà làm lại bài tập trong SGK.
- Cả lớp làm vào vở - 1 em làm bảng
phụ
Bài giải
Mỗi bể có số lít xăng là:
128610 : 6 = 21435 (l)
Đáp số: 21435 l
xăng
- HS đọc đề
- HS trả lời
- Cả lớp làm vở nháp, 1em làm bảng
lớp
- HS chữa bài.
Bài giải
Ta có phép chia:
187250 : 8 = 23406 (dư2)
Vậy xếp được 23406 cái hộp và còn
thừa 2 cái áo.
Đáp số: 23406 cái hộp
thừa 2 cái áo
- HS nhận xét.
-HS trả lời
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Tiết 27: Luyện tập về câu hỏi
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết đặt câu hỏi cho bộ phận được xác định trong câu.
- Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn đó.
- Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Bảng phụ ghi lời giải bài 1. Phiếu bài tập ghi bài 4.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS chơi Truyền điện:
Nội dung:
-học sinh trả lời câu hỏi và nêu ví dụ
+ Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ.
+Nhận biết câu hỏi nhờ dấu hiệu nào?
- Gv nhận xét , giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1: (137)
? Bài tập yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp, làm bài
- Gọi HS chữa bài
- Yêu cầu lớp nhận xét
- Treo bảng phụ
(Không làm BT 2)
Bài 3: (137)
? Bài tập yêu cầu gì?
- Cho HS làm nháp
- Gọi HS chữa bài
- GV phát phiếu bài tập cho học sinh
- Thu phiếu kiểm tra, chữa bài
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS chữa bài
- HS đọc bài
+ Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được
in đậm dưới đây:
- HS đọc câu hỏi, trao đổi cặp, làm nháp
- HS nối tiếp đặt câu hỏi
a) Hăng hái và khoẻ nhất là ai?
b) Bến cảng như thế nào?
c) Bọn trẻ xóm hay thả diều ở đâu?
- 2 em đọc bảng phụ
- HS đọc bài 3
+ Tìm từ nghi vấn trong các câu hỏi
- HS làm nháp
- 3 em nêu từ nghi vấn đã tìm
a) có phải không?
b) phải không?
c) à?
- Yêu cầu lớp nhận xét
- GV chốt lời giải đúng
Bài 4: (137)
? Bài tập yêu cầu gì?
Bài 5: (137)
? Bài tập yêu cầu gì?
- Nghe, mở SGK
- Học sinh đọc bài 4
+ Với mỗi từ hoặc cặp từ nghi vấn vừa
tìm được, đặt một câu hỏi.
- Làm bài cá nhân vào phiếu bài tập
- 3 em viết 3 câu lên bảng
- Lớp phân tích, nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu
+ Trong các câu dưới đây, câu nào không
phải là câu hỏi và không được dùng dấu
chấm hỏi?
- Học sinh tìm, ghi vào nháp theo yêu
cầu
- HS trả lời
+ Câu a, d là câu hỏi.
+ Câu b, c, e không phải là câu hỏi.
- HS giải thích.
Vì sao câu a, d là câu hỏi, câu b, c, e
không phải là câu hỏi?
- Yêu cầu lớp nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
KỂ CHUYỆN:
Tiết 14: Búp bê của ai ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nghe GV kể chuyện Búp bê của ai? Nhớ câu chuyện , nói đúng lời thuyết
minh cho tranh. Kể câu chuyện bằng lời của búp bê, phối hợp nét mặt, điệu bộ....
- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết giữ gìn, yêu quý đồ chơi.
- HS chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện. Theo dõi bạn kể, nhận xét đúng lời
kể của bạn, kể tiếp lời bạn.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh hoạ, 6 băng giấy đã viết sẵn lời thuyết minh, 6 băng giấy trắng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS hát
- GV gọi HS kể lại câu chuyện về người
- 2 em tự kể câu chuyện về người có
có tinh thần vượt khó.
tinh thần vượt khó.
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
- Nghe ,mở SGK
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
- GV kể lần 1: Kể phân biệt lời nhân vật
- HS nghe kể
- GV kể lần 2: Chỉ vào tranh minh hoạ
- HS nghe, nhìn tranh minh hoạ.
- GV kể lần 3
- HS nghe, nhẩm theo để nhớ truyện.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1: (138) - Gọi HS đọc bài
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu học sinh tìm lời thuyết minh - Xem 6 tranh minh hoạ, trao đổi cặp
ngắn gọn cho mỗi tranh
tìm lời thuyết minh cho từng tranh.
- GV phát băng giấy cho học sinh ghi lời
- Viết lời thuyết minh vào băng giấy
thuyết minh
- GV gắn tranh minh hoạ lên bảng
- Gắn lời thuyết minh vào tranh
- Yêu cầu 1, 2 HS đọc 6 lời thuyết minh
- Đọc 6 lời thuyết minh
- Gọi học sinh kể chuyện
- 2 em kể chuyện
- Yêu cầu lớp nhận xét
Bài 2: (138) - Gọi HS đọc bài
- Học sinh đọc yêu cầu
? Bài tập yêu cầu gì?
+ Kể lại câu chuyện bằng lời kể của búp
bê
- Hướng dẫn học sinh cách kể
- HS theo dõi
- Gọi HS kể mẫu
- 1 em kể mẫu đoạn đầu
- Cho HS kể theo cặp
- Từng cặp tập kể
- Gọi HS thi kể
- HS kể chuyện.
- Yêu cầu lớp nhận xét, bình chọn
- Bình chọn bạn kể hay
(Không làm BT 3)
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
+ Câu chuyện khuyên các em điều gì?
- Phải biết giữ gìn, yêu quý đồ chơi.
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể lại cho mọi người cùng nghe.
LỊCH SỬ:
Tiết 14: Nhà Trần thành lập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này học sinh biết:
- Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần.
- Về cơ bản nhà Trần cũng giống nhà Lý về tổ chức nhà nước, luật pháp và quân
đội. Đặc biệt là mối quan hệ giữa vua với quan, vua với dân rất gần gũi.
- Biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây dựng đất nước: Chú ý xây
dựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nông dân sản xuất.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tìm hiểu xã hội.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ,yêu nước, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Phiếu học tập của học sinh
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS hát
- Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm - HS trả lời
lược lần thứ hai diễn ra vào năm nào? Do
- Nhận xét và bổ sung
ai lãnh đạo?
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
* Làm việc theo nhóm
- Cho HS đọc SGK, thảo luận nhóm 4
- Học sinh thảo luận nhóm 4
? Nêu hoàn cảnh ra đời của nhà Trần?
- Cuối thế kỉ XII, nhà Lý suy yếu.
Trong tình thế triều đình lục đục, nhân
dân cơ cực, nạn ngoại xâm đe dọa, nhà
Lý phải dựa vào họ Trần để gìn giữ ngai
vàng. Lý Chiêu Hoàng lên ngôi lúc 7
tuổi. Họ Trần tìm cách để Chiêu Hoàng
lấy Trần Cảnh rồi buộc nhường ngôi
cho chồng, đó là vào năm 1226. Nhà
Trần được thành lập.
? Nhà Trần đặt tên kinh đô và tên nước là + Vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long,
gì?
tên nước là Đại Việt.
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Yêu cầu lớp nhận xét
* Làm việc cá nhân
- Phát phiếu học tập: Điền dấu x vào ô
trống trước chính sách nào được nhà Trần - Nhận phiếu học tập và tự điền
thực hiện:
Đứng đầu nhà nước là vua.
Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con.
Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn
điền sứ.
Đặt chuông trước cung điện để nhân
dân đến đánh chuông khi có điều oan ức
hoặc cầu xin.
Cả nước chia thành các lộ, phủ, trâu,
huyện, xã.
Trai tráng mạnh khoẻ được tuyển vào
quân đội, thời bình thì sản xuất, khi có
chiến tranh thì đem ra chiến đấu.
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
- Gọi các em trình bày
- Nhận xét và bổ sung
* Làm việc cả lớp
? Sự việc nào trong bài chứng tỏ vua với
quan và vua với dân dưới thời Trần chưa
có sự cách biệt quá xa?
- Nhận xét và bổ sung
- Học sinh thực hiện trên phiếu
- Vài em trình bày kết quả vừa làm
+ Nhà vua cho đặt chuông ở thềm cung
điện cho dân đến đánh khi có điều gì
oan ức. Trong triều, sau các buổi yến
tiệc, vua và các quan có lúc nắm tay
nhau, ca hát vui vẻ
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Gọi HS đọc ghi nhớ
+ Em có suy nghĩ gì về các chính sách thời nhà Trần?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Chiều
TOÁN+
Ôn : Chia cho số có một chữ số
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số(chia
hết và chia có dư).
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số.
- HS làm quen với BT nâng cao có liên quan đến phép chia
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tính toán.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập toán, sách tham khảo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS thi tính bằng hai cách:
(20 + 30) : 5
- Nhận xét.Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1 (VBT- T 78 )
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào VBT
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét
Bài 2 (VBT- T 78 )
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào VBT
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét
Bài 3 (VBT- T 78 )
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào VBT
- Gọi HS chữa bài
- HS đọc yêu cầu
-Lớp làm bài trong VBT. 3 HS làm bài
trên bảng phụ
- HS chữa bài
Kết quả:
256075 5
06
51215
10
07
25
0
369090 6
498479
7
09
61515
08
71211
30
14
09
07
30
09
0
2
- HS đọc yêu cầu
-Lớp làm bài trong VBT. 1 HS làm bài
trên bảng phụ
- HS chữa bài
Bài giải
Trong kho còn lại số thóc là:
305 080 : 8 = 38135 (kg)
Đáp số: 38135 kg
- HS đọc yêu cầu
-Lớp làm bài trong VBT. 2 HS làm bài
trên bảng phụ
- HS chữa bài
a, x x 5 = 106 570
x = 106 570 : 5
x = 21314
b, 450906 : x = 6
x = 450906 : 6
x = 75151
- GV nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- GV đưa ra bài toán: Thương của một phép chia bằng 2005. Nếu số bị chia giảm
đi 5 lần và giữ nguyên số chia thì được thương mới là bao nhiêu.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
+ Khi giữ nguyên số chia mà giảm số
bị chia đi 5 lần thì thương sẽ giảm đi 5
lần.
- Thương cũ là 2005. Do đó thương mới
là: 2005 : 5 = 401
- GV nhận xét
- Nhận xét tiết học.Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
KĨ THUẬT:
Tiết 14: Thêu móc xích (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh biết cách thêu móc xích và ứng dụng của thêu móc xích.
- Thêu được các mũi thêu móc xích.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mĩ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ hứng thú học thêu, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bộ dụng cụ thực hành khâu thêu - lớp 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
* Học sinh thực hành
- Gọi học sinh nhắc lại phần ghi nhớ và
- Vài học sinh nhắc lại
thực hiện các bước thêu móc xích
+ B1: Vạch dấu đường thêu
+ B2: Thêu móc xích theo đường vạch
- GV nhận xét và củng cố
dấu
- GV nhắc lại một số điểm lưu ý
- Nêu yêu cầu và thời gian hoàn thành
- Học sinh lắng nghe
- Cho học sinh thực hành
- Học sinh thực hành làm bài
- GV quan sát chỉ dẫn và uốn nắn thêu
* Đánh giá kết quả thực hành
- GV tổ chức trưng bày sản phẩm
- Lớp trưng bày sản phẩm
- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá:
+ Thêu đúng kỹ thuật
- Học sinh lắng nghe
+ Các vòng chỉ nối vào nhau như chuỗi mắt
xích tương đối bằng nhau
+ Đường thêu phẳng, không bị rúm
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian
- Học sinh dựa vào tiêu chí tự đánh giá
- Học sinh tự đánh giá
- GV nhận xét và đánh giá kết quả
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Có thể áp dụng mũi thêu móc xích trong -HS trả lời
những sản phẩm nào?
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ và kết quả học tập.
- Dặn dò về nhà chuẩn bị vật liệu để học bài sau.
THỂ DỤC:
Tiết 27: Ôn bài thể dục phát triển chung - Trò chơi: “Đua ngựa”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS ôn bài TD phát triển chung . HS thuộc thứ tự động tác và tập tương đối đúng.
- Trò chơi “Đua ngựa”. HS biết cách chơi và tham gia trò chơi chủ động.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực thể chất.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập.
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân chơi trò chơi
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung
Đ/L
Phương pháp, hình thức
1. Phần mở đầu:
- GV nhận lớp
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Khởi động các khớp
- Trò chơi: Tìm người chỉ huy
2. Phần cơ bản:
a. Bài thể dục phát triển chung
*Ôn 8 động tác của bài thể dục phát
triển chung
- Tập 4 lần, mỗi động tác 2 x 8 nhịp
+ Lần 1, 2: GV điều khiển
+ Lần 3, 4: Lớp trưởng điều khiển
- Chia tổ, tổ trưởng điều khiển
- Cho các tổ trình diễn
- GV cùng HS đánh giá, bình chọn
tổ tập tốt nhất
b. Trò chơi vận động:
* Trò chơi “Đua ngựa”
- Giáo viên nêu tên trò chơi, nhắc
lại cách chơi và luật chơi
5 - 6'
- Đội hình tập hợp
x x x x x
x x x x x
x x x x x
- HS thực hiện
- HS xoay các khớp cổ tay, chân,
đầu gối, hông, …
18- 22' - HS chơi trò chơi
- Đội hình tập luyện
x x x x x
x x x x x
x x x x x
- HS tập luyện
- HS luyện tập theo tổ
x
x x x x x
x x x x x
- HS lắng nghe
- HS chơi thử
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
3. Phần kết thúc:
- Thực hiện động tác thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống lại bài
- Nhận xét đánh giá kết quả giờ học
- BTVN: Ôn 8 động tác đã học
5 – 6'
- HS chơi trò chơi có thi đua
giữa các tổ
- Đội hình kết thúc
x x x x x
x x x x x
x x x x x
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Sáng
Thứ tư ngày 7 tháng 12 năm 2022
TIẾNG ANH
(GV Tiếng Anh dạy- 2 tiết)
TOÁN:
Tiết 68: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết thực hiện phép chia 1 số có nhiều chữ số cho số có 1 chữ số.
- HS biết thực hiện qui tắc chia 1 tổng (hoặc 1 hiệu) cho 1 số.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tính toán.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Bả...
 








Các ý kiến mới nhất