Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN TUẦN 12. HIÊN 26. 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 05h:15' 04-05-2026
Dung lượng: 23.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 12: TỪ 24/11/2025 - 28/11/2025
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Lương Thị Hiên
Nhiệm vụ :Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 2B

Buổi

Thứ/ngày

Tiết

1

Thứ hai

Sáng

2
24/11/

Môn, Phân
môn/HĐGD

HĐTN

SHDC: Tự lực thực hiện nhiệm vụ
được phân công

Toán

Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi
100 ( TT) ( Tiết 1- Tr.68)
Bài 8 :Đường và phương tiện giao
thông ( Tiết 3)

4

2025

TN&XH
Đạo đức

2

Tiếng Việt

3

Tiếng Việt

Thứ ba

1

Tiếng Việt

25/11/

2

Tiếng Việt

Chiều

Sáng

Chiều

1

2025

Tên bài học

Nội dung điều
chỉnh, bổ
sung (nếu
có)

ANQP. Tích
hợp GD(bộ
phận) ATGT
bài 4

Bài 5: Khi em bị bắt nạt( Tiết 2)
Chia sẻ và đọc: Bà kể chuyện
Viết: Nghe − viết: Ông và cháu.
Chữ hoa: K

3

Toán

Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi
100 ( TT) ( Tiết 2- Tr.69)

4

TV(T)

Nghe-viết:Tôi đi học

1

TNXH

Bài 9 :An toàn khi đi trên các
phương tiện giao thông( Tiết 1)

1

Tích hợp
GD(bộ
phận )ATGT
bài 3

2

HĐTN

3

26/11/

3

Tiếng Việt

Công nghệ AIƯDCNTT

Tiếng Việt

Viết: Viết về ông bà

SĐTD

Luyện tập ( Tiết 2- Tr.71)

1

27/11/

3

Tiếng Việt

2025

4

Tiếng Việt

Tự đọc sách báo : Đọc sách báo
viết về ông bà.

1

Toán

Luyện tập ( TT) ( Tiết 1- Tr.72)

TV(T)

Ôn: Từ chỉ đặc điểm.Câu: Ai thế
nào?

HĐTN

Sinh hoạt lớp: Trò chơi tạo hình
con vật

1

Toán ( T )

Luyện tập

3

KNS

Chủ đề: Lòng trung thực.

Sáng

Thứ năm

Sáng

Thứ sáu

Toán

3
4

Chiều

28/11/
2025

Nội mônBVMT

ĐĐBH: Bài 1: Quý trọng con
người .Bài 2: Yêu thương mọi
người như người thân trong gia
đình
Nói và nghe: Nghe − trao đổi về
nội dung bài hát: Bà cháu

HĐNK

2
Chiều

2025

HĐTN

1

Thứ tư

CĐ3: Em yêu lao động .
HĐGDTCĐ: Sáng tạo từ vật liệu
thiên nhiên ( Nội môn- Tuần
11+12)

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 2B- TUẦN 12
Buổi

Sáng

Tiết

Thứ hai

TỪ 24/11/2025 - 28/11/2025

Thứ ba

Thứ tư

Thứ
năm

Thứ
sáu

1

 HĐTN

TV

TV

T

T

2

T

TV

TV

TA

TA

3

GDTC

T

T

TV

TV( t )

4

TNXH

TV( t )

T(t)

TV

HĐTN

2

Điều
chỉnh,
bổ
sung

Chiều

1

ĐĐ

TN&XH

HĐNK

MT

 T(t)

2

TV

 HĐTN

TV

ÂN

 ÂN (t)

3

TV

 HĐTN

TV

GDTC

 KNS

TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa

Môn/ Phân
môn/ HĐGD
Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc

Thời
lượng

Tiếng Việt

Chủ đề 3: Em ở nhà

10

Toán
TNXH

Chủ đề 2 : Phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100
Chủ đề 3: Cộng đồng địa phương

5
2

Đạo đức

1

Mĩ thuật
Âm nhạc

Chủ đề 4:Tìm kiếm sự hỗ trợ
Chủ đề 3: Thầy cô của em, em yêu lao đông- An toàn và tự
chủ trong cuộc sống.
Đường đến trường em
Chủ đề 3: Đoàn kết

GDTC
Tiếng Anh

TT & KNVĐCB
Sentence pattern

2
2

HĐTN

4
1
1

2. Hoạt động củng cố, tăng cường
HĐNK

TV(t)
Toán (t)
Â. nhạc( T)
KNS

ĐĐBH: Bài 1: Quý trọng con người
Bài 2: Yêu thương mọi người như người thân trong gia
đình
Nghe-viết:Tôi đi học
Ôn: Từ chỉ đặc điểm.Câu: Ai thế nào?
Luyện tập
Luyện tập
Tập biểu diễn 2 bài hát: Em thương thầy mến cô và Lớp
chúng ta đoàn kết.
Chủ đề: Lòng trung thực.
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN

TUẦN 12
3

1
2
2
1
1
35

Ghi chú

Sáng: Tiết 1:

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

Sinh hoạt dưới cờ: Tự lực thực hiện nhiệm vụ được phân công
(Đoàn Đội hoàn thiện hồ sơ)
_________________________________
Tiết 2

TOÁN

Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 (TT- Tiết 1-tr. 68)
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, HS có khả năng:
- Biết tìm kết quả phép trừ (có nhớ) dạng 42 -5 trong phạm vi 100. Vận dụng được
kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết các tình huống thực tế .
- Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, Hs có cơ hội
được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực giao tiếp toán học.
- Giáo dục chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc
nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ...bộ đồ dùng học Toán 2
- HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. Các hoạt động dạy học
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Quả - HS hát và vận động theo bài hát Quả
bóng tròn
bóng tròn
-Bài hát nói về điều gì ?
- HS nêu
-GV giới thiệu bài và ghi tên bài
-HS ghi tên bài
2. Hoạt dộng hình thành kiến thức
- GV cho HS quan sát tranh và nêu câu
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
hỏi để HSTL:
+ Trong tranh, bạn Lan có tất cả bao
+ Lan có tất cả 42 hình lập phương.
nhiêu hình lập phương?
+ Lan bớt đi bao nhiêu hình lập phương? + Lan bớt đi 5 hình lập phương.
+ Vậy muốn biết bạn Lan còn lại bao
nhiêu hình lập phương ta làm phép tính
gì?
- Cho HS nêu phép tính thích hợp.
+ HS nêu 42 - 5
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nêu
- HS thảo luận nhóm đôi .Đại diện các
cách tính và tìm kết quả phép tính 42 -5
nhóm nêu kết quả
GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép - HS lắng nghe.
tính 42 -5 bằng que tính (Bộ đồ dùng)
GV yêu cầu HS lấy các que tính và thực - HS lấy 42 que tính và thực hiện theo
hiện theo mình
GV
- GV nêu cách đặt tính và tính: 2 không
trừ được 5, lấy 12 – 5 = 7, viết 7 nhớ 1
- HS lắng nghe. Làm bảng con
4 - 1= 3, viết 3.
- 2-3 Hs nêu lại cách đặt tính và tính
Vậy 42- 5 = 37.
4

- Yêu cầu hs sử dụng que tính để tính 83
-4
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính vào
bảng con

- HS lấy 83 que tính và thực hiện theo
GV
-Hs thao tác trên que tính để tính 83 – 4
= 79
- 2, 3 hs nêu cách đặt tính và tính
- Hs thực hành tính
- HS làm một số VD viết vào bảng con
55 -6 = 49; 41 – 7 = 34
64 – 8 = 56

- Hs thực hiện một số phép tính khác và
ghi kết quả vào bảng con:
55 - 6; 41 – 7; 64 – 8

3. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1: Tính- Gv yêu cầu hs nêu đề bài
-HS xác định yêu cầu bài tập.
-Yêu cầu hs làm bài vào vở
- Hs làm bài vào vở
-Chiếu bài và chữa bài của hs
- Hs nêu kết quả và cách tính
-Gọi hs nêu cách tính từng phép tính
- Hs khác nhận xét
- Nhận xét bài làm của hs
- Hs đổi chéo vở chữa bài.
- Chốt lại cách thực hiện phép trừ có nhớ -Hs lắng nghe và ghi nhớ
trong phạm vi 100
4. HĐ tổng kết – vận dụng
* Trò chơi: Gv tổ chức cho hs tham gia
-Hs tham gia trò chơi
trò chơi “ Ong tìm hoa”
2 đội (5 HS/đội) thi đua tìm đúng kết quả -Hs lắng nghe
các phép trừ dạng 42 -5 nhanh và đúng.
- Cả lớp kiểm tra lại kết quả 2 đội thi.
- Khen đội thắng cuộc
-GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
-GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………….………………………………………………………
________________________________________
Tiết 3

GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đ/c Ngoan soạn giảng

Tiết 4

TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 8: Đường và phương tiện giao thông ( Tiết 3)
I.Yêu cầu cần đạt
- Kể được tên các loại đường giao thông. Giới thiệu được các loại đường giao thông ở
địa phương. Tích hợp GD ATGT bài 4: Biển báo giao thông đường bộ.
- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết các loại đường giao thông, các loại đường giao
thông ở địa phương.
- GDANQP: Qua phương tiện giao thông thời chiến Ca ngợi chiến công vĩ đại , tinh
thần chiến đấu của dân tộc ta trong kháng chiến bảo vệ tổ quốc độc lập. Có ý thức
thực hiện tốt ATGT.
II. Đồ dùng dạy – học:
Giáo viên : Máy tính
- Tranh, ảnh về các loại đường giao thông, giao thông trong thời chiến
5

III. Các hoạt động dạy – học

6

IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………..
…………………………………….
Chiều :Tiết 1
I. Yêu cầu cần đạt:

ĐẠO ĐỨC
Bài 5: khi em bị bắt nạt( Tiết 2)

-Nêu được ý kiến, thái độ hợp lí đối với các việc làm liên quan đến việc tìm kiếm
sự hỗ trợ khi bị bắt nạt.Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị bắt nạt.
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, bày tỏ ý kiến, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến
thức đã học ứng dụng vào thực tế. Năng lực thích ứng với cuộc sống: Biết được hậu
quả khi bị bắt nạt, Tìm kiếm được sự giúp đỡ khi bị bắt nạt.
- HS có ý thức ngăn chặn việc bắt nạt. Biết bảo vệ bạn khi bạn bị bắt nạt.
II. Đồ dùng dạy – học :
- GV:Máy tính, ti vi
- HS : Sgk + vở Bài tập Đạo đức 2.
III. Các hoạt động dạy – học :
1. H Đ Khởi động:
HS múa hát theo nhạc
GV chiếu lên màn hình ti vi, tổ chức cho
HS hát múa theo nhạc: Lớp chúng ta đoàn
kết.
- GV đánh giá, giới thiệu bài.

HS lắng nghe

2. H Đ Luyện tập- Thực hành:
2. 1. Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến.
7

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Em
đồng tình hay không đồng tình”.
- HS chú ý lắng nghe.
+ GV nêu luật chơi: Với mỗi nhận định
được GV nêu ra, HS nào đồng tình thì giơ
tay trước mạn hình, không đồng tình thì
không giơ tay.
+ GV tổ chức cho HS chơi. Trong khi HS
chơi GV đưa thêm câu hỏi khai thác các
- Cả lớp chơi trò chơi.
lời giải thích, ý kiến HS đưa ra.
- Khi được GV hỏi HS bày tỏ ý kiến,
Em đồng tình hay không đồng tình với việc
lời giải thích của mình.Hay phản bác
làm nào dưới đây khi bị bắt nạt:
được ý kiến mà bạn khác đưa ra.
A.Im lặng không nói với ai.
A- Không đồng tình.
B. Chia sẻ chuyện mình bị bắt nạt với
B- Đồng tình.
người đáng tin.
C. Tìm sự giúp đỡ từ thầy cô, cha mẹ, bạn
C-Đồng tình.
bè.
D- Đồng tình.
D. Bé chạy khỏi những người bắt nạt
mình.
E- Đồng tình.
E. Hét to cho mọi người biết.
- GV nhận xét chia sẻ với HS quan điểm
của mình.
- HS chú ý lắng nghe
-GV kết luận: Khi bắt nạt, em không nên
im lặng vì sẽ bị bắt nạt nhiều hơn, không
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
biết để giúp đỡ, bản thân trở nên nhút nhát,
luôn sợ hãi, ảnh hưởng đến sức khỏe và kết
quả học tập. Khi bị bắt nạt, em nên hét to
cho mọi người cùng biết để giúp đỡ, tìm
cách chạy khỏi tình huống bị bắt nạt, chia
sẻ hay tìm những người đáng tin cậy để hỗ
trợ.
2. 2. Hoạt động 2: Xử lí tình huống.
-HS đọc yêu cầu.
- GV cho 1 HS nêu yêu cầu.
- HS quan sát và nêu:
- GV cho HS quan sát 3 bức tranh và yêu
cầu HS nêu tình huống xảy ra ở ba bức + Tranh 1: Bạn nhỏ đứng trước cổng
trường và bị một nhóm bạn nam giật
tranh đó
mũ chạy đi.
- Gv cho HS nêu xử lí tình huống. GV chỉ
định HS theo vai bất ký. HS nêu cách xử lý +Tranh 2: Bạn nhỏ bị một nhóm bạn
chặn ở cầu thang và bắt nộp món đồ
- Gv đưa ra bảng các tiêu chí để nhận xét
chơi.
đánh giá hoạt động của các bạn : +Phương
+Tranh 3: Bạn nhỏ bị một nhóm bạn
án xử lí: hợp lí.
cùng lớp tẩy chay, không cho chơi
+ Cách giải quyết hay, sáng tạo, hấp dẫn.
cùng.
8

+ Thái độ làm việc:Tập chung, nghiêm túc
.

- HS thảo luận nhóm và thực hiện các
nhiệm vụ.
- Nhiều hoạc sinh vào vai tình huống,
nêu cách xử lí tình huống.

- GV cho HS nêu cách xử lí tình huống.

- HS khác nhận xét, đặt câu hỏi.
- Hs theo dõi, bổ sung.
- HS lắng nghe

- GV nhận xét, tuyên dương, chia sẻ ý
kiến, suy nghĩ của mình với mỗi phương
án mà các bạn đưa ra.
- HS trình bày trước lớp.
3. H Đ Vận dụng – Tổng kết:
- GV cho HS: kể lại một tình huống bị bắt
nạt và cách người bị bắt nạt , bạn đã tìm
kiếm sự hỗ trợ khi bị bắt nạt.
- GV mời một số nhóm trình bày.

- HS đọc đồng thanh.

+ Em học được gì từ bài này?

- HS lắng nghe

- GV tóm tắt nội dung chính của bài học.
- GV cho HS đọc lời khuyên trong sách
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, dặn dò
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

…………………………….…………………………………………………………
____________________________________________
Tiết 2+3

TIẾNG VIỆT
Chia sẻ và đọc: Bà kể chuyện

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và
theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Biết cách đặt câu theo mẫu Ai thế
nào?.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. Biết bày tỏ sự
yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong đoạn văn, đoạn thơ (bài văn,
bài thơ), thể hiện được giọng điệu khi đọc. Trả lời được các câu hỏi về công việc của
mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bà kể chuyện hay nhất, những câu
chuyện của bà nhiều như một dòng chảy vô tận. Cùng với đó là tình cảm gia đình
giữa các thế hệ: bà – bố – con.
- GDHS biết yêu kính, quý trọng ông bà, yêu quý gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính
- HS: VBT
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động:
- GV mời 1 HS đọc to YC của phần Chia sẻ - 1 HS đọc YC của phần Chia sẻ
9

trước lớp.
- GV YC HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn.
- GV mời một số HS giới thiệu trước lớp về
tranh, ảnh em mang đến.
- GV giới thiệu bài học: Bài thơ Bà kể
chuyện sẽ cho các em biết được bà là kể
chuyện hay nhất, những câu chuyện của bà
nhiều như một dòng chảy vô tận. Bài thơ
cũng cho các em biết được là tình cảm gia
đình giữa các thế hệ: bà – bố – con.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- GV đọc mẫu bài thơ Bà kể chuyện.
HS đọc nối tiếp theo câu, tìm từ khó, luyện
đọc
- GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ
để cả lớp hiểu nghĩa 2 từ: cặm cụi, hồn
nhiên.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 4 HS đọc nối
tiếp các đoạn của bài thơ. GV phát hiện và
sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ Đọc nhóm 4: GV yêu cầu HS đọc theo
nhóm 4.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước
lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
- GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ,
suy nghĩ trả lời CH theo nhóm 4.
- GV mời một số HS trả lời CH theo hình
thức phỏng vấn.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
BT 1: GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1
trước lớp.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả
trước lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a) Những câu chuyện của bà: thú vị, hấp
dẫn, lôi cuốn, cuốn hút, v.v...
b) Kho chuyện của bà: vô tận, bạt ngàn,
nhiều vô kể,...
c) Cách kể chuyện của bà: tự nhiên, hồn
nhiên, dễ thương, v.v...
BT 2:GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2
10

trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn.
- Một số HS giới thiệu trước lớp về
tranh, ảnh em mang đến
- HS lắng nghe.

- HS đọc thầm theo.
- HS đọc

+ 4 HS đọc nối tiếp các đoạn của bài
thơ.
-HS đọc nt
+ 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
- 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. Cả lớp đọc
thầm theo.
+ HS đọc, trả lời câu hỏi theo nhóm
4.
- Một số HS trả lời CH theo hình thức
phỏng vấn:
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc to YC của BT 1 trước lớp.
- HS làm bài vào VBT.
- Một số HS trình bày kết quả trước
lớp.
- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc to YC của BT 2 trước lớp.

trước lớp.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả
- Một số HS trình bày kết quả trước
trước lớp.
lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
- HS lắng nghe.
a) Chuyện của bà rất hay.
 Chuyện của bà thế nào?
b) Kho chuyện của bà rất phong phú.
 Kho chuyện của bà như thế nào?
c) Cách kể chuyện của bà rất tự nhiên.
 Cách kể chuyện của bà thế nào?
4. HĐ tổng kết - vận dụng:
-HS ghi nhớ
- Hôm nay, em đã học bài gì?GDHS tình
cảm yêu quý ông bà và GĐ.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………

Thứ ba ngày 25 tháng 11 năm 2025
Sáng : Tiết 1+2

TIẾNG VIỆT
Viết: Nghe − viết: Ông và cháu. Chữ hoa K

I. Yêu cầu cần đạt:
-Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ 2, 3 bài thơ Ông và cháu. Qua bài chính
tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
Làm đúng BT điền chữ ch / tr, dấu hỏi / dấu ngã
-Biết viết các chữ cái K viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Khiêm
tốn, thật thà, dũng cảm cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: bảng phụ
- HS: VBTTV, bảng con
III. Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động khởi động:
Hát bài: Cháu yêu bà
HS thực hiện
- GV nêu MĐYC của bài học.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV đọc mẫu bài thơ Ông và cháu.
- HS đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp - 1 HS đọc lại bài thơ trước lớp, cả
đọc thầm theo.
lớp đọc thầm theo.
- Tìm từ khó dễ viết sai: Luyện viết bảng
- HS luyện viết bảng con. Nhận
GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình
xét và sửa sai cho bạn
thức của bài thơ:
HS nghe GV hướng dẫn, nói về
11

+ Về nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm của
ông dành cho cháu.
+ Về hình thức: Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng
có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi
vào 3 ô li tính từ lề vở.
-Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết
vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3
lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn
HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
c. Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết
sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc
cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên
bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về
các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày.
d.Làm bài tập
- GV đưa bảng phụ có BT lên bảng, mời 2 HS
lên bảng hoàn thành BT.
- GV YC các HS còn lại làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, nêu bài làm của mình.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a) Chữ ch hay tr?
Bà là kho cổ tích
Kể mãi mà không vơi
Chuyện thần tiên trên trời
Chuyện cỏ hoa dưới đất.
b) Dấu hỏi hay dấu ngã?
Thuở nhỏ, những đêm sáng trăng, chúng tôi
trải chiếu ra sân, nằm ngắm trăng sao, mải mê
nghe ông kể chuyện.
- GV viết lên bảng BT 3 mời 2 HS lên bảng
hoàn thành BT.
- GV YC các HS còn lại làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, nêu bài làm của mình.

- GV nhận xét, chốt đáp án:
a)trung thực
chân thành
chung sức
của chung
12

nội dung và hình thức của bài thơ.

- HS nghe – viết.

- HS soát lại.
- HS tự chữa lỗi.
- HS quan sát, lắng nghe.

- 2 HS lên bảng hoàn thành BT.
- Các HS còn lại làm bài vào
VBT.
- Một số HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, nêu bài làm của
mình.
- HS sửa bài.

- 2 HS lên bảng hoàn thành BT.
- Các HS còn lại làm bài vào
VBT.
- Một số HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, nêu bài làm của
mình
-HS sửa bài.

3 .HĐ Viết chữ hoa K
a. Quan sát mẫu chữ hoa K
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu
chữ K:
+ Cao 5 li, rộng 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2,5
li.
+ Quy trình viết:
-Viết nét 1, 2 như viết chữ viết hoa I.
-Nét 3: Đặt bút tại giao điểm đường kẻ ngang
5 và đường kẻ dọc 5, vòng bút viết nét cong
bé, đưa bút hơi thẳng xuống quãng giữa của
chữ để tạo nét thắt nhỏ ở giữa; tiếp theo, viết
nét móc ngược phải. Điểm dừng bút là giao
điểm giữa đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc
6.
- GV viết chữ K lên bảng, vừa viết vừa nhắc
lại cách viết.
Nhận xét, sửa sai
* Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Khiêm tốn,
thật thà, dũng cảm.
- GV giúp HS hiểu: Đây là một trong 5 điều
Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ
cao của các chữ cái:
Những chữ có độ cao 2,5 li: K, h, g.
Chữ có độ cao 2 li: d.
Chữ có độ cao 1,5 li: t.
Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ê, m, ô, n,
â, a, u, n.
b. HĐ luyện tập thực hành
- GV yêu cầu HS viết các chữ K cỡ vừa và cỡ
nhỏ vào vở.

- HS quan sát và nhẫn xét mẫu
chữ K.

- HS quan sát, lắng nghe.

- HS lắng nghe.
HS luyện viết bảng con. nhận xét
và sửa lỗi sai cho bạn.

- HS lắng nghe.
- HS nghe GV hướng dẫn, quan
sát và nhận xét độ cao của các chữ
cái.
- HS lắng nghe.
Thực hành luyện viết chữ Khiêm
vào bảng con.
- HS viết các chữ K cỡ vừa và cỡ
nhỏ vào vở.
- HS viết cụm từ ứng dụng Khiêm
tốn, thật thà, dũng cảm cỡ nhỏ vào
vở.

- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Khiêm
tốn, thật thà, dũng cảm cỡ nhỏ vào vở.
GV thu một số bài, nhận xét.
4. HĐ tổng kết - vận dụng:
- Em được học những gì trong bài hôm nay?
- GV mời HĐTQ nhận xét tiết học.
- GV khen những HS viết tốt, nhắc HS chuẩn bị cho tiết sau.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
..................................................................................................................................
13

Tiết 3

TOÁN
Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 (TT) ( Tiết 2- Tr. 69)

I.Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, HS có khả năng:
- Biết tìm kết quả phép trừ (có nhớ) dạng 42 -5 trong phạm vi 100. Vận dụng được
kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết các tình huống thực tế .
- Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, Hs có cơ hội
được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực giao tiếp toán học.
- GDHS chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc
nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
GV: bộ đồ dùng học Toán 2
HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
-Cho lớp hát bài “Em yêu trường em”
-Lớp hát và kết hợp động tác….
-Bài hát nói về điều gì ?
- HS nêu
-GV giới thiệu bài và ghi tên bài
-HS ghi tên bài
2. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 2 (trang 69)
-Yêu cầu HS đọc thầm yc.
- HS đọc thầm…
- Bài 2 yêu cầu gì?
- HS nêu Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Cá nhân HS làm bài.
- Gọi HS chữa bài
- HS chỉ và nêu cách thực hiện phép
tính
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra
-HS nhận xét
kết quả.
- Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho
- Nhận xét đánh giá và kết luận đúng :
bạn.
-Chốt lại cách thực hiện phép trừ có nhớ
trong phạm vi 100.
Bài 3 (trang 69)
-Yêu cầu HS đọc thầm yc.
- HS đọc yêu cầu , làm bài VBT
- Bài yêu cầu gì?
-Chọn lết quả đúng với mỗi phép
- Muốn lựa chọn KQ đúng cần làm gì?
tính.
- YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2': nói
- Đặt tính và tính vào nháp để tìm KQ
cho nhau nghe cách nối các phép tính với
- HS thảo luận
kết quả đúng
-Chiếu bài gọi 1 HS lên điều hành KQ thảo -Nhóm nào xung phong lên trình bày
luận của các nhóm.
kết quả .
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm
Các bạn nhận xét về kết quả thảo
đúng.
luận của nhóm bạn
……
Bài 4 (trang 69)
14

-Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài và nêu tóm tắt
đề.
- Mời 1 HS đọc to đề bài.
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì?
- Đây là dạng toán gì?
-GV vẽ sơ đồ tóm tắt đề bài lên bảng.
- Muốn biết buổi chiều cửa hàng bán được
bao nhiêu quả bóng, em hãy suy nghĩ và
trình bày vào vở
-Yc HS làm bài vào vở. chữa bài, nhận xét.
Chữa bài -> YC HS qs bài làm của bạn trên
bảng. Nhận xét, chia sẻ

- HS làm bài cá nhân.
- HS TL

-HS lên trình bày bài làm.
-Lớp chia sẻ:
Dự kiến chia sẻ:
+ Vì sao bạn làm phép tính trừ?
+ Ngoài câu trả lời của bạn ai có câu
trả lời khác?
- Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho
bạn.

- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm
đúng. Nhắc HS vận dụng vào giải bài toán
thực tế(có lời văn) liên quan đến phép trừ.
3. HĐ tổng kết - vận dụng
- Nêu cảm nhận của em về tiết học.
-HS nêu ý kiến
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng
HS nêu, gọi bạn nêu PT- câu TL…
cố và mở rộng kiến thức gì?
-HS lắng nghe
Đặt một bài toán có liên quan đến phép
tính trừ dạng 42- 5?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………….………………………………………………………
Tiết 4

TIẾNG VIỆT ( TĂNG )
Nghe-viết:Tôi đi học

I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe đọc, viết lại chính xác đoạn văn: “Tôi đi học”. Trình bày sạch sẽ, không mắc
lỗi chính tả và ngữ pháp, đúng hình thức một đoạn văn. Làm đúng bài tập phân biệt
c/k/q.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. Biết bày tỏ sự
yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong đoạn văn, đoạn thơ (bài văn,
bài thơ).
- Có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
II.Đồ dùng dạy học:
1. GV: bảng phụ.
2. HS: Vở, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động.
-Ai đưa em đi học buổi học đầu tiên vào lớp 1?
15

- HS chia sẻ trải nghiệm buổi

- GV nhận xét, khen ngợi HS dẫn dắt vào bài.

đầu đi học

- GTB: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học nghe - HS lắng nghe; Ghi đầu bài.
viết: Tôi đi học
2.Hoạt động luyện tập, th
 
Gửi ý kiến