Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 ( Tiếp)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tiểu học Thọ An
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 10h:43' 12-01-2022
Dung lượng: 34.0 KB
Số lượt tải: 51
Nguồn: Tiểu học Thọ An
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 10h:43' 12-01-2022
Dung lượng: 34.0 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
Kế HOạC BÀI DạY
MÔN TOÁN
PHÉP TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100 (tiếp theo)
trang 68(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
-HS nhận biết được các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) dạng 42 – 5 trong phạm vi 100.
- Vận dụng được kiến thức, kỹ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2.Năng lực:
- Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: Phát triển các năng lực Toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học.
-Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với toán học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, SGK,SGV, KHDH, BGĐT.
- Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
Mục tiêu: Tổ chức cho HS ôn lại kiến thức các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100
- GV cho HS thực hiện phép tính : 53 – 17
+ Yêu cầu nêu kết quả.
+ Yêu cầu nêu cách thực hiện.
*GV dẫn dắt vào bài mới:
Đưa ra bài toán: Trong cửa hàng có 42 cái kẹo, bán 5 cái kẹo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu cái kẹo?
- GV đặt câu hỏi: Muốn tìm số kẹo còn lại chúng ta phải thực hiện phép tính gì?
- GV giới thiệu: phép tính 42 – 5 là dạng phép tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 100.
-GV nói: Vậy để biết cách thực hiện phép tính trừ (có nhớ) số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số trong tiết toán ngày hôm nay như thế nào thì cô và các em cùng tìm hiểu nội dung Tiết 56: Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 (tiếp theo) (Tiết 1)
- GV ghi bảng tên đầu bài.
- HS lắng nghe
- HS đọc bài toán, phân tích và đưa ra dạng bài toán.
- HSTL: chúng ta phải thực hiện phép tính trừ lấy 42 – 5.
- HS lắng nghe.
- HS đọc nối tiếp tên đầu bài.
2. HĐ Khám phá kiến thức.
Mục tiêu:
2.1.Hình thành phép trừ trên đồ dùng trực quan bằng các khối hộp lập phương để tìm kết quả phép tính 42 - 5
* Giới thiệu phép tính 42 - 5và thao tác tìm kết quả bằng đồ dùng
+ Cho hs phân tích số 42; 5
-GV HD HS thao tác trên khối lập phương: 2 không trừ được 5, mượn 1 chục ở hàng chục thành 12, 12 – 5 = 7.
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, nhận xét sau khi trừ đi 7 khối lập phương thì còn lại mấy chục, mấy đơn vị?
- GV chốt và khen ngợi học sinh
2.2: HDHS cách đặt tính và tính theo cột dọc phép tính 42 - 5
- Để thực hiện phép tính theo cột dọc
thì các em sẽ làm mấy bước?
-Nêu cách đặt tính chung
- Nêu tên gọi các thành phần có trong phép tính 42 – 5
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính.
- Gọi HS nêu cách tính.
- Gọi HS nối tiếp nêu lại cách tính.
- GV chốt : Phép tính 42 - 5: Đây là phép trừdạng số có 2 chữ số trừ cho số có 1 chữ số có nhớ trong phạm vi 100.
- GV chốt và khen HS.
So sánh:
52 42
5
28 37
TL nhóm 4 :Nêu điểm giống và khác nhau giữa 2 phép tính?
- GV chốt và khen HS.
-Các con lưu ý, khi đặt tính phép tính số có 2 chữ số trừ đi số có 1 chữ số , số trừ luôn luôn thẳng với chữ số hàng đơn vị.
- Y/C học sinh nêu vài ví dụ về phép tính dạng 42 - 5.
- GV yêu cầu cả lớp dùng bảng con thực hiện 1 trong số các ví dụ vừa tìm đc
- HS làm bảng con.
- GV chuyển ý vào bài 1.
- HS trả lời
Số 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị
MÔN TOÁN
PHÉP TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100 (tiếp theo)
trang 68(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
-HS nhận biết được các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) dạng 42 – 5 trong phạm vi 100.
- Vận dụng được kiến thức, kỹ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2.Năng lực:
- Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: Phát triển các năng lực Toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học.
-Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với toán học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, SGK,SGV, KHDH, BGĐT.
- Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
Mục tiêu: Tổ chức cho HS ôn lại kiến thức các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100
- GV cho HS thực hiện phép tính : 53 – 17
+ Yêu cầu nêu kết quả.
+ Yêu cầu nêu cách thực hiện.
*GV dẫn dắt vào bài mới:
Đưa ra bài toán: Trong cửa hàng có 42 cái kẹo, bán 5 cái kẹo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu cái kẹo?
- GV đặt câu hỏi: Muốn tìm số kẹo còn lại chúng ta phải thực hiện phép tính gì?
- GV giới thiệu: phép tính 42 – 5 là dạng phép tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 100.
-GV nói: Vậy để biết cách thực hiện phép tính trừ (có nhớ) số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số trong tiết toán ngày hôm nay như thế nào thì cô và các em cùng tìm hiểu nội dung Tiết 56: Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 (tiếp theo) (Tiết 1)
- GV ghi bảng tên đầu bài.
- HS lắng nghe
- HS đọc bài toán, phân tích và đưa ra dạng bài toán.
- HSTL: chúng ta phải thực hiện phép tính trừ lấy 42 – 5.
- HS lắng nghe.
- HS đọc nối tiếp tên đầu bài.
2. HĐ Khám phá kiến thức.
Mục tiêu:
2.1.Hình thành phép trừ trên đồ dùng trực quan bằng các khối hộp lập phương để tìm kết quả phép tính 42 - 5
* Giới thiệu phép tính 42 - 5và thao tác tìm kết quả bằng đồ dùng
+ Cho hs phân tích số 42; 5
-GV HD HS thao tác trên khối lập phương: 2 không trừ được 5, mượn 1 chục ở hàng chục thành 12, 12 – 5 = 7.
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, nhận xét sau khi trừ đi 7 khối lập phương thì còn lại mấy chục, mấy đơn vị?
- GV chốt và khen ngợi học sinh
2.2: HDHS cách đặt tính và tính theo cột dọc phép tính 42 - 5
- Để thực hiện phép tính theo cột dọc
thì các em sẽ làm mấy bước?
-Nêu cách đặt tính chung
- Nêu tên gọi các thành phần có trong phép tính 42 – 5
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính.
- Gọi HS nêu cách tính.
- Gọi HS nối tiếp nêu lại cách tính.
- GV chốt : Phép tính 42 - 5: Đây là phép trừdạng số có 2 chữ số trừ cho số có 1 chữ số có nhớ trong phạm vi 100.
- GV chốt và khen HS.
So sánh:
52 42
5
28 37
TL nhóm 4 :Nêu điểm giống và khác nhau giữa 2 phép tính?
- GV chốt và khen HS.
-Các con lưu ý, khi đặt tính phép tính số có 2 chữ số trừ đi số có 1 chữ số , số trừ luôn luôn thẳng với chữ số hàng đơn vị.
- Y/C học sinh nêu vài ví dụ về phép tính dạng 42 - 5.
- GV yêu cầu cả lớp dùng bảng con thực hiện 1 trong số các ví dụ vừa tìm đc
- HS làm bảng con.
- GV chuyển ý vào bài 1.
- HS trả lời
Số 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị
 








Các ý kiến mới nhất