giáo án hình 8-HKII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Thanh
Ngày gửi: 21h:03' 09-10-2017
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Thanh
Ngày gửi: 21h:03' 09-10-2017
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
01/01/2017
Ngày dạy:
03/01/2017
Dạy lớp: 8A,8B,8C
TIẾT 33: DIỆN TÍCH HÌNH THANG
1. Mục tiêu :
a. Về kiến thức : Hiểu cách xây dựng công thức tính diện tích hình thang, các hình tứ giác đặc biệt khi thừa nhận công thức tính diện tích hình chữ nhật.
b.Về kĩ năng : Vận dụng được các công thức tính diện tích đã học.
c.Về thái độ : Rèn tính cẩn thận chính xác.
2. Chuẩn bị của GV và HS :
a.Chuẩn bị của giáo viên: Thước thẳng, com pa, êke, bảng phụ .
b.Chuẩn bị của học sinh : Thước thẳng, com pa ê ke. Ôn tập công thức tính diện tích hình chữ nhật, tam giác, diện tích hình thang.
3. Tiến trình bài dạy :
a.Kiểm tra bài cũ (0`) (lồng ghép vào bài mới)
* Đặt vấn đề vào bài mới : (1’) Chúng ta đã biết cách tính diện tích của tam giác , hình chữ nhật . Muốn tính diện tích của một hình thang ta làm như thế nào ?
b. Dạy nội dung bài mới :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Công thức tính diện tích hình thang (15’)
Định nghĩa hình thang.
Vẽ hình thang ABCD (AB // CD) rồi yêu cầu HS nêu công thức tính diện tích hình thang đã biết.
Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm dựa vào công thức tính diện tích tam giác, hoặc diện tích hình chữ nhật để chứng minh công thức tính diện tích hình thang.
Nêu công thức tính diện tích tam giác ACD?
Nêu công thức tính diện tích tam giác ABC?
Vậy diện tích hình thang ABCD bằng ?
- Cơ sở của việc chứng minh này là gì?
- Hình thang là một tứ giác có hai cạnh đối song song.
- HS vẽ hình vào vở.
- Công thức
S ABCD =
Chứng minh:
S ABCD = S ADC + S ABC (tính chất hai diện tích đa giác)
S ACD =
S ABC = (vì CK = AH)
( S ABCD =
=
- Cơ sở của việc chứng minh là vận dụng tính chất 1; 2 diện tích đa giác và công thức tính diện tích tam giác.
2. Công thức tính diện tích hình bình hành (10’)
- Hình bình hành là một dạng đặc biệt của hình thang, đúng không? Giải thích.
Yêu cầu học sinh dựa vào công thức tính diện tích hình thang để tính diện tích hình bình hành.
Đưa định lí và công thức tính diện tích hình bình hành lên bảng phụ.
Yêu cầu hs áp dụng: Tính diện tích một hình bình hành biết độ dài một cạnh là 3,6 cm, độ dài cạnh kề với nó là 4 cm và tạo với đáy một góc có số đo 300.
- Yêu cầu HS vẽ hình và tính diện tích.
S hình bình hành =
( S hình bình hành = a.h
H: Lên bảng vẽ hình ghi GT, KL
Đưa VD a lên bảng phụ và vẽ hình chữ nhật với hai kích thước a, b lên bảng.
( ADH có H = 900 ; D = 300 ; AD = 4 cm.
( AH = = 2 cm
S ABCD = AB. AH = 3,6. 2 = 7,2 (cm2)
3. Ví dụ (10’)
- Nếu tam giác có cạnh bằng a muốn có diện tích bằng a.b phải có chiều cao tương ứng là bao nhiêu?
- Nếu tam giác có cạnh bằng b thì chiều cao tương ứng là bao nhiêu?
Hãy vẽ một tam giác như vậy.
- Đưa VD phần b) lên bảng phụ.
- Có hình chữ nhật kích thước là a, b. Làm thế nào để vẽ một hình bình hành có một cạnh bằng một cạnh của một hình chữ nhật và có diện tích bằng nửa diện tích của hình chữ nhật đó?
- Yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ 2 trường hợp.
- HS đọc VDa, vẽ hình chữ nhật đã cho vào vở.
- Để diện tích tam giác là a.b thì chiều cao ứng với cạnh a phải là 2b
- Nếu tam giác có cạnh bằng b thì chiều cao tương ứng phải là 2a.
- Nếu hình bình hành có cạnh là a thì chiều cao tương ứng phải là b.
Nếu hình bình hành có cạnh là b thì chiều cao tương ứng phải là
 








Các ý kiến mới nhất