Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Các môn trong tuần

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Ngọc Thọ (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:25' 30-11-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh

TUẦN 13:

Ngày soạn: 26/11/2023
Ngày giảng: Thứ Hai 28/11/2023

HĐTN
CHỦ ĐỀ 4: ỨNG XỬ NƠI CÔNG CỘNG
Tuần 13: - Sinh hoạt dưới cờ: TIỂU PHẨM ỨNG XỬ VĂN HÓA NƠI CÔNG
CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh bước đầu biết cách thực hiện ứng xử văn hóa nơi công cộng.
- Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc ứng xử văn hóa nơi công cộng.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ.
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự buổi lễ chào cờ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ - HS nghiêm túc theo dõi.
chào mừng lễ chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tiểu phẩm ứng xử văn hóa nơi công cộng
- Mục tiêu:
+ Học sinh bước đầu biết cách thực hiện ứng xử văn hóa nơi công cộng.
+ Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc ứng xử văn hóa nơi công cộng.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định
- HS tham gia lễ
(chào cờ, hát quốc ca,…)
chào cờ.

- HS hưởng ứng
tham gia.
- Giáo viên Tổng phụ trách Đội tổ chức cho một nhóm
học sinh trình diễn tiểu phẩm đã chuẩn bị theo chủ đề:
Ứng xử văn hóa nơi công cộng.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh hưởng ứng việc ứng xử văn hóa nơi công cộng.
1

Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh

- Cách tiến hành:
- Tại sân chơi thiếu nhi của khu phố, một
nhóm các em nhỏ đang chơi rất vui. Có em
chơi cầu trượt, có em chơi tung bóng, có mấy
em chơi trốn tìm. Cùng lúc đó, nhóm bạn
Hùng, Thảo, Kiên đang đi bộ từ trường về nhà. - HS theo dõi tiểu phẩm
Nhóm bạn đang đi qua sân chơi thiếu nhi,
bỗng có một quả bóng từ xa bay thẳng về phí
Kiên, Kiên nhanh nhẹn tránh được. Sau đó,
một em nhỏ vì chạy theo quả bóng mà bị trượt
ngã xuống sân, em vừa sợ, vừa đau nên khóc
rất to. Thấy em nhỏ bị ngã, các bạn vội chạy
lại đỡ em nhỏ lên và hỏi xem em có sao không. - 1 số HS trả lời theo suy
Kiên nhặt quả bóng đưa lại cho em còn hai bạn nghĩ của mình.
dỗ cho em nhỏ nín khóc.
- Sau khi xem xong tiểu phẩm, Giáo viên mời
một số học sinh chia sẻ ý kiến của mình về
hành động, việc làm của các bạn trong tiểu
phẩm và rút ra bài học.
- GV nêu câu hỏi:
+Trong lễ chào cờ, em thích tiết mục văn nghệ
nào nhất?
+ Em có cảm xúc gì trong buổi lễ chào cờ hôm
nay?
+ Việc ứng xử văn hóa nơi công cộng em rút
ra bài học gì cho bản thân?
- GV nêu kế hoạch cụ thể để học sinh bắt đầu
tham gia thực hiện.
- Kết thúc, dặn dò.
Tiết 2

TIẾNG VIỆT
Đọc: Bét-tô-ven và Bản xô-nát Ánh trăng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô-nát “Ánh
trăng”.
- Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà
soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện.
- Hiểu được điều muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không chỉ
bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân
ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận
không may mắn.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
2

Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh

* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
* Trò chơi: Đoán tên bài hát thiếu nhi.
- GV mở 1 đoạn nhạc, yêu cầu HS đoán tên bài - HS thực hiện.
hát, tên tác giả. (3-5 bài)
+ Em hãy hát lại bài hát cho cả lớp cùng nghe. - HS thực hiện.
- GV nhận xét tổng kết trò chơi.
- HS chia sẻ
- GV chiếu hình ảnh nhà soạn nhạc Bét-tô-ven. - HS quan sát.
+ Đố em, đây là ai?
- HS nêu
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS nêu.
- Bài chia làm 4 đoạn. Mỗi lần chấm xuống
- HS đánh dấu SGK.
dòng là 1 đoạn.
* Đọc nối tiếp đoạn
- Đọc nối đoạn theo dãy (1-2
lần)
* Hướng dẫn đọc từng đoạn
- HS thảo luận nhóm 4 cách
đọc từ khó, câu dài, cách đọc
đoạn..
- HS chia sẻ.
Dự kiến
Đoạn 1
- Đọc đúng: Bét-tô-ven, nổi tiếng, xô-nát Ánh
- HS đọc câu chứa từ khó.
trăng
- Hiểu nghĩa từ ngữ: Xô-nát
- HS đọc chú giải.
- Cách đọc đoạn 1: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
- HS đọc đoạn 1
khó.
Đoạn 2
- Đọc đúng: Đa-nuýp, lấp lánh, tĩnh lặng
- HS đọc câu chứa từ khó.
- Ngắt câu: Thấy Bét-tô-ven./người cha đau khổ - HS đọc câu dài.
chia sẻ rằng:/Con gái....nhất/là .... Đa-nuýp.//
- Giới thiệu: Sông Đa-nuýp, Viên.
- HS đọc chú giải.
- Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
- HS đọc đoạn 2
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
3

Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh

Đoạn 3+4
- Đọc đúng: thiếu nữ, nốt nhạc, lung linh
- Ngắt câu: Xúc động....cha/ dành....mù,/...đàn,/
ngồi....chơi.//
- Cách đọc đoạn 3: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
* Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
* Đọc cả bài
- Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, rõ ràng,
ngắt nghỉ đúng dấu câu.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 nói cho
nhau nghe câu hỏi 1
+ Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về Bét-tôven? (Đoạn đầu giới thiệu Bét - tô - ven là nhà
soạn nhạc cổ điển vĩ đại trên thế giới và là tác
giả của Bản xô-nát Ánh trăng nổi tiếng.)
+ Em hiểu “soạn nhạc” có nghĩa là gì? (là
sáng tác âm nhạc)
+ Em hiều “nhạc cổ điển” là như thế nào?
(Nhạc cổ điển được xuất hiện từ rất sớm vào từ
những thời Trung Cổ. Nhạc cổ điển Châu Âu
gắn liền với quá trình phát triển, tiến trình lịch
sử cũng như gắn với các giai đoạn phát triển
của xã hội Phương Tây)
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 để trả lời
câu hỏi 2.
+ Thảo luận nhóm đôi và cho biết: Bét-tô-ven
đã gặp cha con cô gái mù trong hoàn cảnh nào?
(Vào một đêm.....thành Viên. Bỗng.......lao
đông, nơi có cha con cô gái mù. Người cah
đang chăm chú...chơi đàn.)

- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc câu dài.
- HS đọc đoạn 3 +4
- HS thực hiện.
- 2- 3HS đọc -> Nhận xét.
- HS thực hiện.
- HS nêu.

- HS nêu.
- HS nêu.

- HS thực hiện.
- HS thảo luận nhóm đôi.

- HS chia sẻ.
- HS nêu.
- HS nêu.

+ Cô gái mù có ước mơ gì?
+ Tâm trạng của người cha như nào khi chia sẻ
về ước mơ của con gái?
+ Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái thực hiện - HS nêu.
ước mơ của mình? (Bét-tô-ven đến bên cây
đàn, ngồi xuống và chơi. Những nốt nhạc của
nhà soạn nhạc thiên tài đã khiến cho cô gái mù
có cảm giác mình đang được ngắm nhìn, đùa
giỡn với ánh trăng trên dòng sông Đa-nuýp. Cô

4

Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh

đã thực hiện được ước mơ của mình.)
+ Thảo luận nhóm đôi tìm những câu văn miêu
tả vẻ đẹp của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành
tặng cô gái mù? (Những nốt nhạc.....ánh trăng)
Mức 4
+ Theo em vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành
tặng cô gái mù lại có tên là “Bản xô-nát Ánh
trăng”? (Vì bản nhạc đưuọc sáng tác trong một
đêm trăng. Vì bản nhạc nhẹ nhàng, êm ái như
một ánh trăng. Vì bản nhạc đưa cô gái mù đến
với thế giới huyền ảnh, lung linh ngập tràn ánh
trăng...)
+ Qua câu chuyện em thấy Bét-tô-ven là một
nhà soạn nhạc như thế nào? (Bét-tô-ven không
chỉ là một nhà soạn nhạc vĩ đại, tài năng mà
ông còn là người giàu lòng nhân ái....)
+ En thấy âm nhạc có sức mạnh như nào? (Âm
nhạc giúp con người ta cảm thấy vui vẻ, yêu
đời....)
+ Câu chuyện cho em biết điều gì?
=> Nội dung bài: Bản xô-nát Ánh trăng được ra
đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc
của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn
bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm
với con người, đặc biệt là những con người có
số phận không may mắn.
3. Luyện tập, thực hành:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc nhấn giọng ở
những từ ngữ thể hiện hành động, suy nghĩ,
cảm xúc của nhân vật:
+ Đứng trên cầu, ông say sưa ngắm....tĩnh
lặng.
+ Xúc động trước.... đến bên cây đàn, ngồi
xuống và bắt đầu chơi.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Mời HS cùng nghe một đoạn trong bản nhạc:
Bản xô-nát Ánh trăng.
+ Nêu cảm nhận của em về đoạn nhạc?
+ Ngoài Bản xô-nát Ánh trăng em còn biết ông
có bản nhạc nổi tiếng nào nữa không?

- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS báo cáo.
- HS nêu.

- HS nêu.

- HS nêu.
- HS nêu
- 2-3HS nhắc lại

- HS lắng nghe.

- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS nêu.
- HS trả lời.
5

Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh

- GV giới thiệu một số bản nhạc nổi tiếng của
Bét-tô-ven (bản giao hưởng số 3, số 5, số 9...)
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- Nhận xét tiết học.

- HS lắng nghe.
- HS nêu

Toán (Tiết 61)
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số hạng
trong một tổng thì tổng không thay đổi.
- Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS trả lời
? Trong tranh có mấy nhân vật? Gồm những
ai? (Mai và hai mẹ con Mi).
? Mai muốn mua gì?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- YC HS nêu giá của 1 cốc nước cam và giá
- HS trả lời theo thông tin SGK.
của 1 cái bánh.
- YC HS nêu tổng số tiền mà Mai phải trả
- HS đưa ra kết quả.
cho cô bán hàng.
- GV YC HS đọc tình huống của hai mẹ con - HS đọc.
Mi.
- YC HS đóng vai Mi và đưa ra câu trả lời
- HS đưa ra phán đoán.
cho mẹ.
- GV hướng dẫn HS phân tích bảng
- HS lắng nghe.
Trong SGK

- GV kết luận, YC HS ghi nhớ tính chất giao
hoán của phép cộng.

- HS lắng nghe.
6

Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh

3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức.
- GV tuyên bố đội thắng.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS, chốt
đáp án
450 + 279 = 729
462 + 7142 = 7604
279 + 450 = 729
56 + 4763 = 4819
7142 + 462 = 7604 4763 + 56 = 4819
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV YC HS thảo luận nhóm đôi vận dụng
tính chất giao hoán của phép cộng để đưa ra
đáp án.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời. (Lưu ý
mỗi câu trả lời đều phải giải thích vì sao điền
số đó).
- GV củng cố tính chất giao hoán.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
a. 30 + 192 + 70 = 30 + 70 + 192
= 100 + 192 = 292
b. 50 + 794 + 50 = 50 + 50 + 794
= 100 + 794 = 894
c. 75 + 219 + 25 = 75 + 25 + 219
= 100 + 219 = 319
d. 725 + 199 + 125 = 725 + 125 + 199
= 850 + 199 = 1049
- GV YC HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV chốt.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS làm bài tập sau
a. 750 + 19 + 250
b. 125 + 150 + 375

- HS đọc.
- Điền số.
- HS chơi trò chơi, đưa ra kết
quả.
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- HS lắng nghe.

- HS đọc.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS chia sẻ câu trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Tính bằng cách thuận tiện (theo
mẫu).
- HS lắng nghe.
- HS làm bài.
- HS chia sẻ đáp án.

- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS làm bài vào vở toán 2.
7

Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh

- Nhận xét tiết học.
Khoa học (Tiết 25)
Bài 13:
VẬT DẪN NHIỆT TỐT, VẬT DẪN NHIỆT KÉM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật (dẫn nhiệt tốt hay
dẫn nhiệt kém)
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, dụng cụ làm thí nghiệm hình 1, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu nhiệt độ của vật nóng và vật lạnh?
- HS trả lời
(vật nóng có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh có
nhiệt độ thấp hơn)
- Nhiệt truyền từ vật nào sang vật nào?
(truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh
hơn)
- GV nhận xét – tuyên dương
- HS ghi bài
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn
nhiệt kém
* Thí nghiệm
- Gọi HS đọc thông tin trong thí nghiệm
- HS đọc
hình 1.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 6 để
- HS thảo luận
đề xuất cách làm thì nghiệm hình 1.
- Gọi đại diện 2-3 nhóm đề xuất cách làm. - Đại diện nhóm đề xuất cách làm
thí nghiệm.
- Gọi HS chia sẻ, nhận xét
- HS chia sẻ, nhận xét
- GV nhận xét, chốt đáp án
- HS theo dõi
+ Dùng tay cầm cào hai cán thìa để cảm
nhận nhiệt độ ban đầu.
+ Cắm đồng thời 2 thìa vào cốc nước đá.
+ Khoảng 3 phút sau, cầm vào hai cán
thìa và cho biết cảm nhận thìa nào lạnh
hơn.
+ Từ kết quả thí nghiệm, nhận xét.
- HS làm thí nghiệm và báo cáo
8

Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh

- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm
và báo cáo kết quả.
(thìa kim loại dẫn nhiệt tốt hơn thìa gỗ)
- GV nhận xét, chốt:
* Trò chơi:
- Gọi TBHT cho cả lớp chơi trò chơi:
“Tìm nhà thông thái”. Yêu cầu các nhóm
tìm thêm các vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn
nhiệt kém và viết kết quả vào bảng phụ
trong thời gian 5 phút.
- Gọi đai diện 2 nhóm lên treo bảng phụ
và trình bày trước lớp.
+ Vật dẫn nhiệt tốt: đồng sắt, nhôm,
vàng, bạc,....
+ Vật dẫn nhiệt kém: gỗ, vải, nhựa, bông,
len, xốp, thủy tinh, không khí,...
- GV nhận xét, tuyên dương
=> Chốt: SGK
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Gọi 1HS cho lớp chơi trò “xì điện” kể
tên những vật dẫn nhiệt tốt, những vật
dẫn nhiệt kém.
- Nhận xét tiết học.

kết quả.
- HS theo dõi.
- HS tham gia.

- HS chia sẻ, nhận xét.

- HS tham gia

Buổi chiều:

TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm vững kiến thức về tính từ, các loại tính từ; xác định được các tính từ trong câu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Tính từ là gì? Lấy ví dụ?
- HS nêu.
+ Từ bạn vừa nêu là từ chỉ đặc điểm
- HS nêu.
của sự vật hay từ chỉ đặc điểm của
9

Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh

hoạt động?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
+ Tìm tính từ trong bài đọc theo mấy
nhóm? Đó là những nhóm nào?

- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- 1HS đọc cả bài Bét-tô-ven và Bản xônát Ánh trăng.
- HS nêu.
- HS làm vở bài tập.
- HS soi bài, nhận xét.
- HS lắng nghe.

- GV chốt kết quả:
./ Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc:
êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ.
./ Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông:
xinh đẹp, lấp lánh.
=> Chốt: Tính từ là những từ chỉ gì?
- HS nêu.
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS làm vở.
* Chữa bài: Trò chơi: Tiếp sức
- GV nêu luật chơi.
- HS lắng nghe.
- HS chơi.
- GV và HS tổng kết, tuyên dương đội
tháng cuộc.
+ Các từ cần điền là các từ chỉ gì?
- HS nêu.
Thuộc từ loại nào? (Là các tính từ chỉ
đặc điểm.)
+ Đọc lại các câu thành ngữ?
- HS đọc.
+ Em hiểu câu thành ngữ: hiền như bụt - HS nêu.
là như thế nào?
=> Chốt: Đây là những câu thành ngữ - HS lắng nghe.
có nội dung so sánh nói về đặc điểm,
tính cách của sự vật.
+ Ai biết thêm câu thành ngữ, tục ngữ - HS nêu.
nào khác có chứa các tính từ trong bài?
(Hiền như đất. Trắng như trứng gà
bóc....)
Bài 3
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực - HS thảo luận.
10

Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh

hiện yêu cầu phần a.

- Đại diện nhóm báo cáo.
- HS nhận xét, bổ sung.

- GV chốt đáp án đúng:
./ Tính từ chỉ màu xanh: xanh, xanh
- HS lắng nghe.
mát, xanh ngắt.
./ Mỗi tính từ đó dùng để tả đặc điểm
của các sự vật khác nhau: Tính từ xanh
chỉ đặc điểm của tre, lúa, ước mơ.
Tính từ xanh mát chỉ đặc điểm của
dòng sông. Tính từ xanh ngắt chỉ đặc
điểm của bầu trời mùa thu.
=> Chốt: Cùng có đặc điểm là xanh
nhưng mỗi sự vật khác nhau lại có
mức độ xanh khác nhau. Các em chú ý
quan sát kĩ đặc điểm của từng sự vật
để dùng từ miêu tả chính xác.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần b? - HS nêu.
+ Hãy thực hiện yêu cầu phần b vào
- HS làm vở.
vở.
- HS soi bài nhận xét.
+ Khi viết cầu cần lưu ý gì? (Viết hoa - HS nêu.
chữ cái đầu câu. Cuối câu có dấu
chấm.)
=> Chốt: Tính từ là các từ chỉ gì?
- HS nêu.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Hãy nêu 2-3 câu để nhận xét về một - HS thực hiện.
bạn em yêu quý trong lớp của em?
+ Trong câu của em có những tính từ
- HS nêu.
nào?
- Qua tiết học này em cảm nhận được - HS tự nêu cảm nhận.
điều gì?
- GV nhận xét tiết học.

Lịch sử và địa lí (Tiết 26)
Bài 11:
SÔNG NGÒI VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đề xuất một số giiar pháp mức độ đơn giản, một số giải pháp để giữ gìn và phát huy giá
trị của sông Hồng
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, đoàn kết, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
11

Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh

- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi, thông tin về một danh nhân tiêu biểu của địa phương sưu tầm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu: Tổ chức trò chơi: Gió thổi
- Kể tên một số nét tiêu biểu về đời sống tinh - HS trả lời
thần của người Việt cổ?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Giữ gìn và phát huy giá trị của sông
Hồng
- GV yc học sinh đọc thông tin các hình 5,6
- HS chia sẻ trước lớp
SGK
- YCHS thảo luận nhóm 4 làm PBT
+ Em hãy đề xuất một số biện pháp để góp
phần gìn giữ và phát huy giá trị của sông
Hồng?
- Đại diện báo cáo
- GV đánh giá, tuyên dương HS
GVKL: Cần khai thác hợp lí bảo vệ môi
trường tuyên truyền mọi người chung tay bảo
vệ nguồn nước sông Hồng....
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy vẽ một bức tranh BV dòng nước
- HS thực hiện
quê em
- Nhận xét giờ học.
Ngày soạn: 28/11/2023
Ngày giảng: Thứ ba 29/11/2023

Toán (Tiết 62)
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi cộng một tổng hai số
với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
- Áp dụng được tính chất kết hợp để thực hiện phép tính một cách thuận tiện.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

12

Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh

Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
? Tranh vẽ gì?
? Nêu tình huống trong tranh.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- YC HS tính tổng số tiền phải trả theo các
cách khác nhau.
- YC HS chia sẻ các cách thực hiện phép tính
45000 + 75000 + 25000
- GV hướng dẫn HS phân tích bảng
Trong SGK

Hoạt động của HS

- GV kết luận, YC HS ghi nhớ tính kết hợp
của phép cộng.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm bài vào vở.
- GV YC 4 HS lên bảng chữa bài.
- Tổ chức cho HS nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS, chốt
đáp án
a. 68 + 207 + 3 = 68 + (207 + 3)
= 68 + 210 = 278
b. 25 + 159 + 75 = 25 + 75 + 159
= 100 + 159 = 259
c. 1 + 99 + 340 = 100 + 340 = 540
d. 372+290+10+28 = (372 + 28) + (290 + 10)
= 400 + 300 = 700
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV YC HS thảo luận nhóm đôi vận dụng
tính chất kết hợp của phép cộng để đưa ra
đáp án.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời. (Lưu ý
mỗi câu trả lời đều phải YC HS giải thích

- HS lắng nghe.

- HS trả lời

- HS thảo luận nhóm trả lời.
- Đại diện nhóm chia sẻ cách
thực hiện.
- HS lắng nghe.

- HS đọc.
- Tính bằng cách thuận tiện.
- HS thực hiện YC của GV.
- HS chưa bài.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.

- HS đọc.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS chia sẻ câu trả lời.
13

Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh

cách thực hiện).
- GV củng cố tính chất giao hoán.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS làm bài tập sau
a. 75 + 19 + 25 + 81
b. 125 + 150 + 350 + 375
- Nhận xét tiết học.
Tiết 4

- HS lắng nghe.
- HS làm bài vào vở toán 2.

TIẾNG VIỆT
Viết: Tìm hiểu cách viết đơn.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết cách trình bày đúng hình thức một lá đơn với nội dung cụ thể.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Em đã được đọc lá đơn hay viết đơn - HS nêu.
bao giờ chưa? (Đơn xin vào Đội...)
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- 1HS đọc to lá đơn.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả - HS thực hiện.
lời 4 câu hỏi trong bài.
- Đại diện các nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt đáp án đúng trên màn hình: - HS đọc.
./ Đơn trên được viết nhằm mục đích
xin tham gia Câu lạc bộ Sáng tạo.
./ Đơn do bạn Vũ Hải Nam viết gửi
cho Ban Giám hiệu Trường Tiểu học
Trung Hòa.
./ Người viết đã giới thiệu bản thân,
nêu lí do viết đơn, lời hứa, lời cảm ơn.
./ Đơn gồm: Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên
14

Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh

đơn, nới nhận đơn, nội dung đơn, địa
điểm và thời gian viết đơn, chữ kí và
họ tên người viết đơn.
./ Các mục trê được sắp xếp theo một
trật tự nhất định.
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trả
lời 2 câu hỏi trong bài.
+ Khi viết đơn, hình thức của đơn cần
lưu ý gì? (đơn viết theo khuôn mẫu, có
tiêu ngữ, tên đơn, thông tin về người
viết, người nhận đơn (người viết đơn
cần kí và ghi rõ họ tên), người nhận
đơn có thể là cá nhân hoặc tập thể.
+ Đọc phần tiêu ngữ trong đơn của bạn
Vũ Nam Hải?
+ Xác định tên đơn của bạn?
+ Nêu thông tin của người viết đơn,
người nhận đơn?
+ Khi viết nội dung của đơn cần lưu ý
gì? (Nội dung của đơn cần ghi đầy đủ
thông tin. 1. Giới thiệu thông tin về
bản thân (Họ và tên, các thông tin
khác: tuổi, lớp, trường...) 2. Lí do viết
đơn (cần trình bày cụ thể) 3. Lời hứa.
4. Lời cảm ơn.
+ Nêu nội dung đơn của bạn Vũ Nam
Hải?
+ Trong một lá đơn phần nào không
được thay đổi? (Tiêu ngữ)
+ Phần nào trong đơn được thay đổi?
(Nội dung đơn)
=> Chốt: Khi viết bất kì lá đơn nào
cũng cần trình bày đúng quy trình.
- GV chiếu ghi nhớ.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Trao đổi với người thân về một tình
huống cần viết đơn. (đơn xin nghỉ ốm,
đơn xin tham gia câu lạc bộ sinh hoạt
hè....)
+ Nêu cảm nhận sau tiết học?
- GV nhận xét chung.

- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS thực hiện.
- Đại diện nhóm báo cáo.

- HS đọc.
- HS đọc.
- HS đọc.
- HS nêu.

- HS nêu.

- HS nêu.

- HS đọc ghi nhớ/104.
- HS thực hiện.

- HS nêu.
15

Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh

HĐTN
CHỦ ĐỀ 4:
ỨNG XỬ NƠI CÔNG CỘNG
Sinh hoạt theo chủ đề: ỨNG XỬ VĂN HÓA NƠI CÔNG CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Khảo sát, đánh giá được thực trạng nơi công cộng.
- Rèn luyện và phát triển kĩ năng làm việc nhóm.
- Vận dụng vào thực tiễn: Biết nhận xét cách ứng xử văn hóa ở trường, lớp để tham gia
ứng xử văn hóa tốt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết khảo sát, đánh giá thực tế về ứng xử văn hóa nơi em học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc đánh giá, khảo sát ứng xử văn
hóa, có kế hoạch tham gia ứng xử văn hóa nơi công cộng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, hợp tác nhóm trong khảo sát.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua hoạt động khảo sát ứng xử văn hóa, biết yêu quý thầy
cô, yêu bạn bè, mọi người xung quanh và yêu bản thân. Chia sẻ về những hành vi văn hóa
nơi công cộng mà bản thân và mọi người đã thực hiện.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn và lắng nghe trong tham gia hợp tác nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ để thực hiện tốt phiếu khảo sát theo yêu cầu.
- Phẩm chất trung thực: Tham gia khảo sát trung thực, đảm bảo đúng yêu cầu của thầy, cô.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm và khảo sát thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Giấy, bút, bút màu, thước kẻ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, học sinh thêm yêu trường, lớp và có hành động tốt
thể hiện tình yêu đó.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “ Tiếng hát bạn bè
- Một số HS lên trước lớp
mình” – Nhạc và lời Lê Hoàng Minh để khởi
thực hiện. Cả lớp cùng
động bài học.
múa hát theo nhịp điều bài
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát hát.
và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện
- HS chia sẻ nhận xét về
16

Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh

trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
mới.

các bạn thể hiện múa hát
trước lớp.
- HS lắng nghe.

2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh chia sẻ được về những hành vi văn hóa nơi công cộng mà bản
thân đã thực hiện.
+ Rèn luyện và phát triển kĩ năng làm việc nhóm.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chia sẻ hành vi văn hóa nơi
công cộng.
+Làm việc nhóm:
- GV chia lớp thành các nhóm (từ 4-6 HS).
- HS lắng nghe nhiệm vụ.
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận và kể cho - HS chia các nhóm, bầu
nhau nghe về những hành vi văn hóa nơi công
nhóm trưởng, thư kí và
cộng mà mình đã thực hiện
tiến hành.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS.
- HS nói về cảm xúc của
mình khi thực hiện những
+ Chia sẻ trước lớp:
hành vi văn hóa đó.
- Các nhóm làm việc
nghiêm túc. Ghi đầy đủ
các nội dung vào phiếu.

- Kết thúc thời gian thảo luận, GV mời các
nhóm lên chia sẻ về các hành vi văn hóa nơi
công cộng mà các bạn trong nhóm đã thực hiện.
- Các nhóm nối tiếp chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
Có rất nhiều hành vi ứng xử có văn hóa ở trong trước lớp.
cuộc sống của chúng ta. Mỗi ngày, chúng ta đều - HS nhận xét.
gặp và giao tiếp với nhiều người, chính vì vậy,
các em luôn chú ý để lựa chọn cho mình cách
ứng xử, giao tiếp có văn hóa.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: HS tìm hiểu và đưa ra được các quy tắc ứng xử nơi công cộng.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 2: Xây dựng Quy tắc ứng xử nơi
công cộng.
* Làm việc nhóm:
17

Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh

- GV chia lớp thành các nhóm (có thể là các
- HS tạo nhóm, làm việc
nhóm đã chia ở Hoạt động 1).
theo yêu cầu, chú ý gợi ý
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận để xây
của GV.
dựng Quy tắc ứng xử nơi công cộng theo gợi ý:
+ Kể tên những địa điểm công cộng xung quanh
em.
+ Xác định những hành vi nên làm và không
nên làm ở nơi công cộng.
+Trình bày lên giấy thành Quy tắc ứng xử nơi
công cộng.
+ Trang trí cho bản Quy tắc ứng xử nơi công
cộng thật sinh động.
*Làm việc cả lớp:
-GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ Quy tắc ứng
xử nơi công cộng trước lớp.
- Các nhóm tổng hợp kết
quả.
- Lần lượt các tổ trưởng
báo cáo kết quả của nhóm
mình.
-Các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét về nội dung
và hình thức trình bày của
nhóm bạn.

-GV tổng kết hoạt động và đưa ra kết luận.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
Có rất nhiều địa điểm công cộng xung quanh
em như: công viên, bênh viện, chợ, bến xe, các
di tích lịch sử, bảo tàng,... Khi đến các địa điểm
công cộng, chúng ta cần lưu ý thực hiện những
quy tắc ứng xử như: không nói to, gây ồn ào,
- HS lắng nghe, rút kinh
mất trật tự; giúp đỡ và nhường chỗ cho người
già, trẻ em, phụ nữ có thai, người tàn tật; không nghiệm.
vứt rác bừa bãi; cư xử thân thiện, lịch sự,...
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn: nêu ý tưởng xây dựng cách ứng
xử văn hóa.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, cùng
- HS thảo luận, và đưa ra

18

Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh

nhau nghiên cứu và đưa ra ý tưởng xây dựng
cách ứng xử văn hóa nơi công cộng.
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến và tuyên
dương (Những ý kiến hay, phù hợp GV có
thể lên kế hoạch để HS thực hiện dưới sự hỗ
trợ của giáo viên)
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- GV hướng dẫn HS tự giác thực hiện hành vi
văn hóa nơi công cộng trong cuộc sống

sáng kiến để xây dựng ứng
xử văn hóa nơi công cộng.
- Các nhóm trình bày.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm

Chiều:

Toán (Tiết 63)
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được tính chất giáo hoán và kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi cộng
một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ
ba.
- Áp dụng được tính chất giáo hoán và kết hợp để thực hiện phép tính một cách thuận tiện.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS trả lơi:
- HS chia sẻ câu trả lời:
? Nêu lại tính chất giao hoán và tính chất kết
hợp.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số hoặc chữ thích hợp.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- HS thực hiện.
- Tổ chức cho HS chia sẻ đáp án.
- Đại diện các nhóm chia sẻ.
- YC HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV chốt câu trả lời:
- HS trả lời.
a. 746 + 487 = 487 + 746
b. 1975 + 304 = 304 + 1975
19

Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh

c. a + b + 23 = a + (b + 23)
d. 26 + c + 74 = (26 + 74) + c
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm bài vào vở
- GV YC HS chia sẻ cách làm.
- YC HS nhận xét.
- GV chốt câu trả lời:
a. 92 + 74 + 26 = 92 + 100 = 192
b. 12 + 14 + 16 + 18 = (12 + 18) + (14 + 16)
= 30 + 30 = 60
c. 592 + 99 + 208 = 592 + 208 + 99
= 800 + 99 = 899
d. 60 + 187 + 40+13 = (60 + 40) + (187 + 13)
= 100 + 200 = 300
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- YC HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả.
- Tổ chức cho HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.

Với a = 15 và b = 7 thì a + b + 5 = 15 + 7 + 5
= 22 + 5 = 27
Với a = 15 và b = 7 thì a + (b + 5) = 15 + (7
+5) = 15 + 12 = 27.
Bài 4:
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS tóm tắt bài toán.
- YC HS làm bài vào vở.
- Tổ chức cho HS chia sẻ cách làm (có nhiều
cách, H...
 
Gửi ý kiến