Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 4 tuần 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nong Thi Thang
Ngày gửi: 21h:23' 04-11-2024
Dung lượng: 959.0 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 8
Thứ Buổi

S
2
C

S
3
C

S
4
C

S
5
C

S
6

Môn học
HĐTT
T. Việt (Đọc)
T. Việt (LTVC)
Toán
Đạo đức
Khoa học(Stem)
Toán (TC)
Toán
LS&ĐL
Tiếng Anh
T. Việt (Viết)
Công dân số
Tiếng Anh
Âm nhạc
Tiếng Anh
GDTC
T. Việt (Đọc)
T. Việt (Đọc)
Toán
GDTC
Công Nghệ
Toán
HĐTN
T. Việt (Viết)
Khoa học
Tiếng Anh
Tin học
Mĩ thuật

Từ ngày 28/10 đến ngày 1/11/ 2024
Tiết
8
22
8
36
15
8
37
15
15

23
24
38

ĐCBS
Tên bài học
Chủ điểm : Lễ hội và Truyền thống quê hương em.
- Đọc: Gặt chữ trên non
- Cách dùng và công dụng của từ điển
- Bài 16: Luyện tập chung (Tiết 3)
- Soạn, giảng: Hoàng Thị Huyền
TT T2 Bài 8
- Stem: Rạp ciếu bóng mini
- Ôn tập

- Bài 17: Yến, tạ, tấn (T1)
- Bài 7: Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương (T1)

- Soạn, giảng: Nông Thị Ngọc Anh
- Viết bài văn kể lại một câu chuyện
- Soạn, giảng: Hoàng Thị Liên
- Soạn, giảng: Nông Thị Ngọc Anh
- Soạn, giảng: Lộc Thị Hường
- Soạn, giảng: Nông Thị Ngọc Anh
- Soạn, giảng: Vũ Trọng Huy
- Trước ngày xa quê
- Trước ngày xa quê
- Bài 17: Yến, tạ, tấn (T2)

- Soạn, giảng: Vũ Trọng Huy
- Soạn, giảng: Lý Thị Tìn
39
16
16

- Bài 17: Yến, tạ, tấn (T3)

- Soạn, giảng: Lý Thị Tìn
- Trả bài văn kể lại một câu chuyện
- Bài 9: Vai trò của ánh sáng (T1)
- Soạn, giảng: Nông Thị Ngọc Anh
- Soạn, giảng: Hoàng Thị Liên
- Soạn, giảng: Nguyễn Hồng Tâm

Toán

40

- Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, Mi-limét vuông (T1)

T. Việt(NVN)
LS&ĐL

8
16

- Đọc mở rộng
- Bài 7: Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương(T2) TL GDĐP

HĐ4:
Luyện tập,
vận dụng

HĐTT
TUẦN 8
Buổi sáng

8

- SHL: Chủ đề: Tự đánh giá việc rèn luyện tư duy khoa học

Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2024

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Chủ điểm: “LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG EM.”

(Kết hợp với TPT Đội, GVCN, HS lớp 3A2, thực hiện nội dung)
_____________________________________________
TIẾNG VIỆT – ĐỌC

Tiết 22: GẶT CHỮ TRÊN NON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài: Gặt chữ trên non.
- Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học gắn
với thời gian, không gian.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. Trẻ em miền núi phải trải qua
nhiều khó khăn để được lên lớp, được đi học là niềm vui, niềm mong ước của
các bạn.
- Biết chia sẻ hợp tác, giúp bạn khi gặp khó khăn.
- Chăm chỉ, tích cực, chân trọng những cố gắng của các bạn nhỏ vùng cao
khó khăn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Máy tính, Ti vi.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. HĐ Mở đầu

- Học liệu số: Bổ sung video
https://www.youtube.com/watch?
v=tS02p9GGJIA
- Các bạn nhỏ trong video sống ở đâu?
- Các bạn nhỏ đang đi trên con đường như
thế nào?
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu - ghi bài học.
2. HĐ Hình thành kiến thức mới

a) Luyện đọc

- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trả lời.
- HS chia sẻ

- GV đọc diễn cảm cả bài
- Mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn thơ
- GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó
phát âm: bóng, núi, la đà,..
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm thể hiện cảm
xúc của bạn nhỏ khi đi học
- HS luyện đọc nối tiếp theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài, các bạn khác đọc nhẩm
- GV nhận xét việc đọc của lớp
b) Tìm hiểu bài
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp và
trả lời các câu hỏi sau?
- Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu? (Bài thơ
viết về các bạn nhỏ ở vùng cao.)
- Những cảnh vật nào giúp em biết được điều
đó? (Trong bài có các từ ngữ như núi xanh,
vách đá, thung sâu, lưng đồi, nương ngàn,
đồi)
- GV kết hợp cho HS quan sát một số tranh
ảnh.
- Những chi tiết nào cho thấy việc đi học của
các bạn nhỏ ở các vùng cao rất vất vả? (Các
bạn phải vượt suối, bằng rừng, đi đường xa,
lớp học trên đỉnh đồi, gặt chữ trên đỉnh
trời..)
- HS thảo luận cặp đôi và đại diện nhóm trả
lời
- Trên đường đi học các bạn nhỏ đã nghe
thấy những âm thanh nào?
(Tiếng trống rung vách đá, gió đưa theo
tiếng sáo.)
- Theo em những âm thanh đó đem lại cảm
xúc gì cho bạn nhỏ?
(Những âm thanh đó thể hiện nhịp sống
thanh bình ở vùng cao. Đem lại cảm xúc vui
vẻ, hào hứng, phấn khởi cho các bạn nhỏ).
- Theo em 2 dòng thơ “Đường xa chân có
mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng) thể hiện điều gì?
(Thể hiện quyết tâm đi học của bạn nhỏ, mặc
dù gặp rất nhiều những khó khăn gian khổ
trên đường đi học. Nhưng vẫn không nản
lòng, vẫn vui, hào hứng với việc học tập của
mình.

- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp theo cặp
- HS đọc
- HS trả lời
- HS nêu
- HS nêu

- HS quan sát tranh
- HS nêu
- Đại diện nhóm nêu, HS nhận xét
- HS nêu
- HS trả lời
- HS nêu

- HS thảo luận và chia sẻ

- Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì sao
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ trước lớp.
- GV kết luận
3. HĐ Luyện tập, thực hành
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
- HS thực hiện
đọc bài thơ tại lớp.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì tác - HS trả lời.
giả muốn nói qua bài thơ?
- Nhận xét tiết học.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________________
TIẾNG VIỆT – LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 8: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- HS đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển.
- Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của từ
cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển.
- Sử dụng được từ điển học sinh để tìm từ và nghĩa của các từ ngữ mới.
- HS tìm được những ý nêu đúng công dụng của từ điển.
- Học sinh biết chia sẻ hợp tác, giúp bạn khi gặp khó khăn, biết xử dụng
vốn từ hợp lý.
- Giáo dục học sinh có ý thức khi thực hiện yêu cầu bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu:
- Tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ.
- Giới thiệu bài mới
2. HĐ Luyện tập, thực hành
* BT1: Đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng
từ điển.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài

Hoạt động của học sinh
- HS hát và vận động tại chỗ.

- GV yêu cầu HS đọc hướng dẫn các bước sử

dụng từ điển (4 bước)
- GV kết luận thêm
*BT2: Tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh
nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu
có trong từ điển.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm 4 bước tìm nghĩa
của từ bình minh trong SHS.
- GV gọi 2-3 HS nêu lại.
- GV yêu cầu HS vận dụng các bước như đã
hướng dẫn để tìm nghĩa của các từ: cao ngất,
cheo leo, hoang vu.
(+ cao ngất: Cao đến quá tầm mắt.
+ Cheo leo: Cao và không có chỗ bấu víu, gây
cảm giác nguy hiểm, dễ bị rơi, ngã.
+ Hoang vu: Ở trạng thái bỏ không, để cho
cây cỏ mọc tự nhiên, chưa hề có tác động của
con người)
- GV nhận xét, kết luận.
* BT3: Tìm những ý nêu đúng công dụng của
từ điển.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm
- Gọi các nhóm nêu
- Nhận xét, kết luận
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu lại công dụng của từ điển?

- HS nêu
- HS đọc

- HS nêu
- HS đọc

- HS thảo luận nhóm đôi và nêu

- HS nêu
- HS trao đổi nhóm
- Đại diện các nhóm nêu
A. Cung cấp thông tin về các từ
loại (danh từ, động từ, tính từ..)
B. Cung cấp cách sử dụng các từ
thông qua các ví dụ
C. Giúp hiểu nghĩa của từ.
- HS nêu

- Nhận xét
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________________
TOÁN

Tiết 36: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Củng cố kiến thức về hàng, lớp, so sánh số tự nhiên, dãy số tự nhiên.

- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
- Giúp HS phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp giải quyết vấn đề. Lắng nghe, trả lời và làm tốt bài tập, tích cực trong hoạt
động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ học tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu
- YC HS nêu lại kiến thức về hàng và lớp
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp hỏi, đáp
câu trả lời.
- GV hỏi thêm:
+ Vì sao số 100 000 không phải là số có hai
chữ số ở lớp nghìn?
+ Có phảo các số có hai chữ số ở lớp triệu
đều có ba chữ số ở lớp nghìn?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV củng cố so sánh số tự nhiên.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS trả lời nối tiếp
- YC HS chia sẻ cách tìm ra số cần điền.
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án.
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu.

Hoạt động của học sinh
- HS trả lời.
- HS nêu.

- HS đọc.
- HS thảo luận theo cặp.
VD: Số có hai chữ số ở lớp nghìn là:
45 000;
- HS trả lời.

- HS đọc.
- Sắp xếp số tự nhiên theo thứ tự tăng
dần.
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Điền số.

- HS nêu.

- GV hướng dẫn HS phát hiện quy luật dãy 859 067 < 859 564 (có thể điền số
số cách đều.
khác).
- GV hướng dẫn HS tìm ra số cái cọc chính 71 600 > 70 600
là tìm ra số các số hạng theo công thức: (Số
40 000 = 40 000
cuối – số đầu): khoảng cách + 1
- YC HS áp dụng công thức tìm ra số các số
hạng
- GV chốt đáp án, tuyên dương HS.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- YC HS tìm có bao nhiêu số có ba chữ số?
- Nhận xét tiết học.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________________
Buổi chiều
ĐẠO ĐỨC

(Soạn, giảng: Hoàng Thị Huyền)
_____________________________________________
KHOA HỌC
DẠY THAY THẾ BÀI STEM:
Tiết 15: RẠP CHIẾU BÓNG MINI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu được nguyên nhân có bóng của
vật và sự thay đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc nguồn sáng thay đổi.
- Hợp tác được với các thành viên trong nhóm trong việc thực hiện thí
nghiệm, lên ý tưởng vở kịch và lựa chọn nguyên vật liệu cần sử dụng từ những
vật liệu có sẵn, cắt tạo hình được các nhân vật từ một câu chuyện đơn giản. Bố
trí vị trí nguồn sáng và vật hợp lí để tạo bóng, kể chuyện.
- Tích cực, chủ động nêu ý kiến cá nhân, lắng nghe, góp ý và đưa ra các
kết luận hay điều chỉnh trong quá trình làm việc nhóm.
- Chăm chỉ thực hiện các thí nghiệm, hoàn thành các nhiệm vụ được phân
công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Ti vi, sgk, phiếu BT
- HS: Bìa caton, giấy màu, kéo, thước kẻ, hồ dán…

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. HĐ Mở đầu
a. Khởi động

- Giáo viên chiếu cho học sinh xem video trực tiếp trên Youtube em nhìn
thấy gì trong video? Bằng cách nào có thể làm được như vậy?
b. Giao nhiệm vụ
- Giáo viên giới thiệu với cách tạo bóng tối như vậy người ta đã tạo ra
nghệ thuật múa bóng và nêu nhiệm vụ bài học: Tìm hiểu nguyên nhân, cách tạo
ra bóng của một vật từ đó chế tạo một rạp chiếu bóng mini sử dụng để biểu diễn
vở kịch thỏa mãn một số yêu cầu:
+ Tạo được bóng của các nhân vật trên màn chiếu.
+ Có sự thay đổi kích thước/độ lớn của bóng các nhân vật trong quá trình
diễn (bằng, lớn hơn hoặc bé hơn).
+ Bóng các nhân vật có sự di chuyển phù hợp trong quá trình kể chuyện.
+ Nội dung câu chuyện logic, có ý nghĩa.
+ Thời gian diễn kịch cho câu chuyện tối đa 3 phút.
(Tùy điều kiện và đối tượng học sinh cụ thể có thể thay đổi các yêu cầu
tuy nhiên cần chú ý các tiêu chí 1, 2 thể hiện sự vận dụng kiến thức của bài học
cần phải đưa ra được, có thể cho học sinh bổ sung các tiêu chí về hình thức,
giọng kể,… phù hợp).
2. HĐ Hình thành kiến thức mới
* HĐ1: Quan sát nhận biết bóng và nguyên nhân tạo bóng
- Giáo viên đặt câu hỏi tiếp: trong thực tế các em thấy bóng của vật/người
khi nào? Có điểm gì chung giữa các trường hợp đó?
- Học sinh trả lời: Người/vật có bóng khi người/đồ vật đi dưới trời nắng,
khi trời tối có đèn. Điểm chung là có vật chiếu sáng (mặt trời, đèn,…).
- Giáo viên chiếu 2 hình ảnh tạo bóng tối (nhờ vật chiếu sáng là mặt trời và
đèn), yêu cầu học sinh quan sát và cho biết vật chiếu sáng ở phía nào của bóng tối của
người?

- Học sinh trả lời: Đèn/mặt trời chiếu sáng từ phía bên kia của bóng tối.
- GV chốt lại: khi có vật chiếu sáng vào người hay vật không cho ánh
sáng xuyên qua (người/vật cản) thì phía bên kia của người/vật sẽ tạo thành bóng
tối có hình giống với người và vật cản.
HĐ2: Thực hiện thí nghiệm chỉ ra nguyên nhân tạo bóng và sự thay
đổi của bóng khi thay đổi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm 4-5 học sinh/nhóm bằng cách chọn
thẻ màu hoặc đếm số hoặc theo nhóm cố định. Yêu cầu học sinh di chuyển về
nhóm, bầu trưởng nhóm, thư ký.
- Giáo viên đặt vấn đề: Nguyên nhân tạo bóng có đúng như phát biểu ở
trên và khi thay đổi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thì bóng thay đổi như thế
nào?
- Và nêu nhiệm vụ: làm việc theo nhóm thực hiện thí nghiệm chỉ ra nguyên
nhân tạo bóng và tìm hiểu sự thay đổi của bóng khi thay đổi vị trí của vật hoặc
của nguồn sáng theo phiếu học tập số 1; và giải thích ngắn gọn nội dung thực
hiện trong phiếu.
- Học sinh nghe tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn,
ghi chép lại kết quả trên phiếu học tập số 1 (ghi theo nhóm). Giáo viên quan sát,
hỗ trợ, đôn đốc.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh các nhóm báo cáo lần lượt báo cáo kết
quả thí nghiệm theo các nội dung ghi chép và kết luận trong phiếu học tập số 1.
So sánh kết quả của các nhóm, phân tích làm rõ nguyên nhân với các kết quả
chưa chính xác.
- Giáo viên chốt kiến thức:
+ Khi được chiếu sáng, và có màn hứng ánh sáng phía sau vật cản ánh
sáng, thì trên màn hứng có bóng của vật đó.
+ Bóng của vật thay đổi khi vị trí nguồn sáng đối với vật đó.

3. HĐ vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét giờ học
- Về nhà chuẩn bị vật liệu cho tiết sau
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

TIẾNG VIỆT – TĂNG CƯỜNG
DẠY THAY THẾ BÀI STEM:
Tiết 15: RẠP CHIẾU BÓNG MINI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu được nguyên nhân có bóng của
vật và sự thay đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc nguồn sáng thay đổi.
- Hợp tác được với các thành viên trong nhóm trong việc thực hiện thí
nghiệm, lên ý tưởng vở kịch và lựa chọn nguyên vật liệu cần sử dụng từ những
vật liệu có sẵn, cắt tạo hình được các nhân vật từ một câu chuyện đơn giản. Bố
trí vị trí nguồn sáng và vật hợp lí để tạo bóng, kể chuyện.
- Tích cực, chủ động nêu ý kiến cá nhân, lắng nghe, góp ý và đưa ra các
kết luận hay điều chỉnh trong quá trình làm việc nhóm.
- Chăm chỉ thực hiện các thí nghiệm, hoàn thành các nhiệm vụ được phân
công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: SGK
HS: Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* HĐ3. Luyện tập và vận dụng
a. Đề xuất và lựa chọn giải pháp
- Lựa chọn câu chuyện, nhân vật, vật liệu, bố trí vị trí các dụng cụ để tạo
bóng diễn kịch
- GVYC học sinh giải thích lại lí do tai sao có bóng trong các bức tranh ở
hoạt động 1. giải thích tại sao sáng vào chiều khi có mặt trời thì đều nhìn thấy
bóng của vật còn giữa trời trưa lại không nhìn thấy bóng?
- GV nêu các hoạt động thực hiện tiếp theo: Các nhóm đóng vai là các nhà
biên kịch, diễn viên cùng thảo luận, vận dụng kiến thức về cách tạo bóng và thay
đổi bóng để lên kịch bản, thiết kế và diễn kịch. Các hoạt động tiếp theo như sau:
+ Lựa chọn câu chuyện, nhân vật, vật liệu làm nhân vật, chuẩn bị nội dung
diễn kịch, thiết kế rạp chiếu.
+ Cắt dán, trang trí các nhân vật.
+ Tạo bóng tập diễn kịch.
+ Biểu diễn kịch trước lớp, thảo luận, góp ý, đánh giá, rút kinh nghiệm
- Học sinh thảo luận nhóm lựa chọn câu chuyện, nhân vật, vật liệu làm
nhân vật, chuẩn bị nội dung diễn kịch theo phiếu học tập số 2, ghi chép lại nội
dung thống nhất theo gợi ý.
Một số lưu ý:
+ Chọn câu chuyện, các nhân vật và tình tiết phù hợp đủ để diễn kịch
trong thời gian 3 phút (không chọn câu chuyện dài hay có quá nhiều tình tiết).
+ Chọn chất liệu để tạo bóng cho vật phù hợp (đó là vật không cho ánh
sáng đi qua).
+ Khi tạo bóng của vật không gian xung quanh nên tối sẽ dễ thấy bóng.

+ Hình nhân vật phải đủ to, rõ các chi tiết nhỏ.
+ Phân công thực hiện nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên để cùng hoàn
thiện sản phẩm. Nên phân đều các nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm.
- Giáo viên quan sát, đôn đốc, đi đến các nhóm nghe, giải đáp vướng mắc
và hỗ trợ trong quá trình làm việc nhóm.
b. Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá
- Các nhóm thực hiện cắt, trang trí các nhân vật, thử nghiệm chiếu sáng
tạo bóng và tập diễn kịch theo nội dung lựa chọn ở hoạt động trên.
- Giáo viên lưu ý học sinh các tiêu chí đánh giá/yêu cầu đối với sản phẩm;
liên hệ, hỗ trợ các nhóm học sinh trong quá trình làm việc.
c. Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh
- Giáo viên tổ chức cho các nhóm lần lượt biểu diễn vở kịch, sử dụng rạp
chiếu bóng mini (màn hình) Giáo viên cung cấp và các nhân vật nhóm đã chuẩn
bị, trong vòng 3 phút. Yêu cầu, hướng dẫn với các nhóm trình bày và các nhóm
khác xem và ghi lại nhận xét, đánh giá câu chuyện của nhóm bạn.
- Học sinh các nhóm lần lượt giới thiệu câu chuyện và diễn kịch, các
nhóm khác xem, nhận xét, đánh giá câu chuyện của nhóm bạn bằng cách vote
sao/tim theo hướng dẫn trong phiếu đánh giá, đánh giá theo nhóm.
- Một số yêu cầu giới thiệu câu chuyện và nhiệm vụ thực hiện của nhóm:
+ Giới thiệu tên câu chuyện và các nhân vật trong câu chuyện và ý nghĩa
của câu chuyện.
+ Giới thiệu các thành viên trong nhóm và nhiệm vụ của từng thành viên.
+ Giới thiệu về nguyên vật liệu nhóm HS dùng để tạo bóng cho nhân vật.
- Khi thảo luận giáo viên chủ động đặt 1 số câu hỏi làm rõ việc vận dụng
kiến thức nền, ví dụ:
+ Giải thích tại sao chọn vật liệu của nhóm để tạo nhân vật? Đặc điểm của
loại vật liệu lựa chọn phải như thế nào?
+ Để nhân vật có thể biến lớn và thu nhỏ, em phải di chuyển vị trí vật so
với nguồn sáng như thế nào? Nếu vật cản ánh sáng quá gần nguồn sáng thì có
quan sát được bóng không?
+ Muốn bóng được đậm màu, rõ thì cần chú ý gì?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả các nhóm.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn bài
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2024
Buổi sáng
TOÁN
Tiết 37: YẾN, TẠ, TẤN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: Yến, tạ, tấn và quan hệ giữa
các đơn vị đó với ki – lô – gam.
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số
trường hợp đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng.
- HS tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng
trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. Giữ trật tự, biết lắng nghe,
học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
? Để đo khối lượng của 1 người người ta
dùng đơn vị nào?
? Để đo khối lượng của những vật có khối
lượng lớn gấp 10, 100, 1000 lần con người ta
sẽ dùng đơn vị nào?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. HĐ Hình thành kiến thức
- Theo các em, loài động vật nào nặng nhất
thế giới?
? 190 tấn có lớn hơn 190 kg không nhỉ?
- GV giới thiệu mối liên hệ giữa các đơn vị
đo khối lượng: ki – lô – gam, yến , tạ, tấn.
1 yến = 10 kg 1 tạ = 100 kg 1 tấn =
1 tạ = 10 yến 1 tấn = 10 tạ 1000 kg
- GV giới thiệu một số trường hợp sử dụng
đơn vị yến, tạ, tấn.
- GV YC HS đưa ra thêm các trường hợp
trong thực tế mà bản thân biết.

Hoạt động của học sinh
- HS trả lời:
+ ki – lô – gam.
- HS suy ngẫm.
- HS trả lời. (cá voi xanh nặng đến
190 tấn)

- HS suy nghĩ đưa ra phán đoán.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận đưa ra ví dụ.
- HS đọc.

- GV kết luận, YC HS ghi nhớ mối liên hệ
giữa các đơn vị đo khối lượng.
3. HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV YC HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành
bài.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV phát phiếu bài tập. YC HS hoàn thành
phiếu cá nhân.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời. (Lưu ý
mỗi câu trả lời đều phải giải thích vì sao điền
số đó).
- GV củng cố mối liên hệ giữa các đơn vị đo
khối lượng.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu một số vật trong cuộc sống có đơn vị
đo là yến, tạ, tấn và ước lượng cân nặng của
các vật đó.
- Nhận xét tiết học.

- Chọn số cân nặng thích hợp với
mỗi con vật.
- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp.

- HS đọc.
- Điền số.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS chia sẻ câu trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Tính.
- HS nêu. (thực hiện cộng, trừ, nhân,
chia giống như thực hiện với số tự
nhiên).
- HS làm bài.
- HS chia sẻ đáp án.

- HS đọc.
- Chọn đáp án.
- HS nêu. (Đổi đơn vị đo sau đó thực
hiện làm tròn số đến hàng chục để
đưa ra đáp án đúng).
- HS làm bài.
- HS chia sẻ đáp án.
- HS nêu.

* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Tiết 15: Bài 7: ĐỀN HÙNG VÀ GIỖ TỔ HÙNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Xác định được vị trí của khu di tích Đền Hùng; đọc được sơ đồ và giới
thiệu được một số công trình kiến trúc chính trong quần thể khu di tích Đền
Hùng; biết được thời gian, địa điểm tổ chức lễ giỗ Tổ Hùng Vương hiện nay.
- Trình bày được những nét sơ lược về lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
- Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống dân tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng
Vương.
- THGDĐP: Lễ hội Suối Mỡ Truyền thuyết Hùng Vương.
- GDHS biết phát huy, giữ gìn bản sắc, truyền thống của dân tộc mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi, lược đồ, hình ảnh, video.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu
- GV đưa ra câu ca dao:
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày Giỗ Tổ mồng Mười tháng Ba”
- HS trả lời
- Câu ca dao trên gợi cho em nhớ đến lễ hội
nào ở nước ta? Hãy chia sẻ điều em biết về lễ
hội này.
- GV nhận xét, chốt: Câu ca dao trên nhắc tới lễ
hội Đền Hùng (ở tỉnh Phú Thọ). Đây là lễ hội
- Lắng nghe
được tổ chức ngày 10/3 âm lịch hằng năm để
tưởng nhớ công lao dựng nước của các vua
Hùng. Cũng chính vì thế mà Bác Hồ đã có câu:
“ Các vua Hùng đã có công dựng nước
Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.”
- Mời các em cùng tìm hiểu bài học hôm nay:
“Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương” để hiểu
hơn về nơi đây.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. HĐ Hình thành kiến thức
HĐ1: Khu di tích Đền Hùng
- GV treo lược đồ hình 1 SHS
- HS xác định trong SHS
- YC HS quan sát, thảo luận nhóm đôi xác định

vị trí của khu di tích Đền Hùng hình 1 SHS và
cho biết khu di tích này thuộc thành phố, tỉnh
nào?
- GV mời đại diện nhóm lên bảng xác định khu
di tích trên lược đồ phóng to và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, xác định lại chính xác vị trí khu
di tích: Hình 1: Đây là lược đồ thể hiện tên và
vị trí của các đơn vị hành chính của tỉnh Phú
Thọ. Trên lược đồ cũng thể hiện tên và vị trí
của khu di tích Đền Hùng nằm trên núi Nghĩa
Lĩnh, xã Hy Cương, thuộc thành phố Việt Trì,
tỉnh Phú Thọ.
- GV nhấn mạnh: Nơi đây là trung tâm của
vùng đất mà các Vua Hùng lập nên nhà nước
đầu tiên của người Việt.
- GV chiếu sơ đồ hình 2 SHS, cho HS tiếp tục
thảo luận cặp: Kể tên và xác định vị trí một số
công trình kiến trúc chính trong khu di tích Đền
Hùng trên sơ đồ hình 2.
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt:
Hình 2: Một số công trình kiến trúc chính của
Đền Hùng: Đền Hạ, Đền Trung, Đền Thượng,
lăng Vua Hùng, đền Quốc Tổ Lạc Long Quân,
đền Tổ Mẫu Âu Cơ,...
- GV chiếu hình ảnh giới thiệu về một số công
trình kiến trúc chính của khu di tích Đền Hùng;
kết hợp giới thiệu thêm về Cổng đền; Đền Hạ;
Đền Thượng (SGV)
- Em cảm thấy các công trình nơi đây như thế
nào?
- Khi đến tham quan khu di tích Đền Hùng em
cần có thái độ như thế nào?
HĐ2.1: Lễ giỗ Tổ Hùng Vương
- YC HS đọc thông tin trong SHS và cho biết:
Lễ giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào thời
gian nào? Ở đâu?
Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào ngày

- Đại diện nhóm lên bảng và trả
lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung.

- HS lắng nghe
- HS kể tên và xác định vị trí
trong nhóm

- Đại diện nhóm lần lượt nêu ý
kiến, lên bảng xác định trên sơ đồ
hình 2
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS nêu cảm nghĩ
- HS liên hệ

- HS trả lời
- HS xem tư liệu

mồng 10 tháng Ba âm lịch hằng năm; tại khu di
tích Đền Hùng (thuộc xã Hy Cương, thành phố
Việt Trì, tỉnh Phú Thọ).
- GV chiếu tư liệu giới thiệu về lý do chọn
ngày 10/3 âm lịch là ngày giỗ Tổ Hùng Vương:
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, chốt:
Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được Nhà nước tổ
chức theo nghi lễ truyền thống. Nghi thức quan
trọng nhất là lễ rước kiệu vua và lễ dâng
hương. Đoàn rước kiệu lần lượt đi qua các đền
để đến Đền Thượng. Phần hội có các trò chơi
như: thi gói bánh chưng, giã bánh giầy, hát
Xoan, đấu vật,...
- Theo em, lễ giỗ Tổ Hùng Vương có ý nghĩa
gì?
Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức nhằm tôn
vinh công lao dựng nước của các Vua Hùng.
THGDĐP: Lễ Hội Suối Mỡ, HS Nêu truyền
- GV chiếu video một số hoạt động trong lễ giỗ
Tổ Hùng Vương.

- HS thảo luận nhóm giới thiệu
cho các bạn trong nhóm cùng
nghe.

- Đại diện nhóm trình bày

- HS nhận xét, bổ sung

https://www.youtube.com/watch?v=rYIW17Wax5s - HS nêu

- GV kết luận: Đền Hùng – nơi cội nguồn của
dân tộc, của đất nước, luôn là biểu tượng tôn
kính, linh thiêng; quy tụ và gắn bó các dân tộc
Việt Nam.

- HS theo dõi
- Lắng nghe

3. HĐ Vận dụng
- Các Vua Hùng đã có công lao rất lớn trong
- HS liên hệ
công cuộc dựng nước và giữ nước. Các em cần
làm gì để bày tỏ lòng biết ơn đối với các Vua
Hùng.
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- Nhận xét tiết học.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

TIẾNG ANH

(Soạn, giảng: Cô Nông Thị Ngọc Anh)
_____________________________________________
TIẾNG VIỆT- VIẾT
Tiết 15: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Dựa vào HS lập được hoạt động viết ở bài 14, viết bài văn theo yêu cầu
của đề bài.
- Vận dụng kể lại cho người thân nghe những điều em biết về cuộc sống
và việc đi học của các bạn HS vùng cao
- Biết sử dụng những từ ngữ phù hợp với các đoạn của câu chuyện.
- Giáo dục học sinh cẩn thận, chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu
- GV tổ chức cho HS hát và vận động tại
chỗ.
- Giới thiệu bài mới.
2. HĐ Luyện tập, thực hành
BT1: GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở
bài 14.
- GV hướng dẫn HS viết văn theo dàn ý đã
lập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
BT2: a, GV hướng dẫn HS đọc lại bài làm
của mình để phát hiện lỗi và rà soát theo các
gợi ý.
b, GV hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài (nếu
có)
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- GV hướng dẫn HS thực hiện việc kể cho
người thân nghe những điều em biết về cuộc
sống và việc đi học của các bạn HS vùng
cao
- Nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS

Hoạt động của học sinh
- 2-3 HS đọc và trả lời

- HS đọc
- HS lắng nghe và thực hiện

- HS thực hiện đọc lại và rà soát

- HS sửa lỗi

- HS thực hiện

- HS lắng nghe.

tích cực.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________________
CÔNG DÂN SỐ

(Soạn, giảng: Cô Hoàng Thị Liên)
_____________________________________________
TIẾNG ANH

(Soạn, giảng: Cô Nông Thị Ngọc Anh)
_____________________________________________
ÂM NHẠC

(Soạn, giảng: Cô Lộc Thị Hường)
________________________________________________________________
Thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2024
Buổi sáng
TIẾNG ANH

(Soạn, giảng: Cô Nông Thị Ngọc Anh)
_____________________________________________
GIÁO DỤC THỂ DỤC

(Soạn, giảng: Thầy Vũ Trọng Huy )

_____________________________________________
TIẾNG VIỆT - ĐỌC
Tiết 23 + 24: BẦU TRỜI MÙA THU (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ. Biết đọc diễn cảm phù
hợp với dòng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hành động, tâm
trạng, cảm xúc..... nhận biết được những chi tiết, sự việc chính trong diễn biến
câu chuyện.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Tình yêu, sự gắn bó với quê
hương là tình cảm tự nhiên của con người, hãy luôn nhớ, luôn yêu quê hương
mình bằng những tình cảm đẹp đẽ nhất.

- Biết đọc diễn cảm phù hợp với nội dung bài.
- Biết chia sẻ hợp tác, giúp bạn khi gặp khó khăn
- GD học sinh yêu quê hương đất nước.
II. ...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác