TUẦN 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sỹ
Ngày gửi: 08h:54' 28-11-2023
Dung lượng: 13.7 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sỹ
Ngày gửi: 08h:54' 28-11-2023
Dung lượng: 13.7 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3
Tiết 1:
Soạn ngày 17/9/2023
Dạy thứ 2 ngày 18/9/2023
HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tiết 2
Tiếng Việt
Đọc:
THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ cần thiết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến của các sự việc qua lời kể của tác giải câu
chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói nhân vật. Hiểu điều
tác giả mốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có những đặc tính riêng với một môi
trường sống phù hợp với những đặc điểm đó.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường sống; biết
chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thương và bảo vệ các loại động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận
- HS nối tiếp trả lời.
nhóm đôi về thói quen, môi trường sống
điển hình của lạc đà, chim cánh cụt, cú.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài.
-HS lắng nghe, ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời.
-GV nhận xét, chốt lại: Bài chia làm 4
-HS theo dõi.
đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thằn lằn xanh.
+ Đoạn 2: Tiếp đó đến đói quá rồi!
+ Đoạn 3: Tiếp đó đến Mình đói quá rồi!
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp.
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (thằn lằn,
thầm nghĩ, bụi cỏ, làm sao, đổi lại, trở
lại,..)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải - HS lắng nghe
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Mình không thể bò trên tường/ giống
như tắc kè,/cũng không thể kiếm ăn/ theo
cách của tắc kè. Thằn lằn xanh/ trở về
với cái cây của mình/ và thích thú đi
kiếm ăn/ vào ban ngày.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện
cảm xúc của tnhân vật: Ồ, một người bạn
mới!; Tớ chán những bức tường lắm
rồi.; Mới nghĩ thế mà tớ đã thấy vui làm
sao!; Mình đói quá rồi!
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS luyện đọc theo phân vai nhân
vật.
- Cho HS đọc toàn bài trước lớp.
- 1 -2 HS đọc.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự - HS trả lời.
giới thiệu những gì trong lần đầu gặp
gỡ?
- GV nhận xét, kết luận: Các bạn đã tự
-HS lắng nghe.
giới thiệu tên và tập tính của mình.
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Vì sao hai - HS thảo luận và chia sẻ
bạn muốn đổi cuộc cho nhau?
- Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi - HS trả lời
môi trường sống của mình?
- Các bạn đã cảm thấy thế nào khi quay - HS trả lời.
lại cuộc sống trước đây của mình?
-Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung - HS nêu nối tiếp.
ứng với mỗi ý trong sách học sinh.
- GV kết luận, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe
a. Thế là hai bạn quyết định đổi cuộc
sống cho nhau đến về cuộc sống.
b. Thằn lằn xanh nhận ra đến quá rồi!
c. Trong khi đó đến quá rồi!
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
- HS thực hiện
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Khi con người bắt các động vật hoang
- HS trả lời.
dã nhốt chúng vào trong một không gian
nhỏ, hẹp thì môi trường sống đó có thực
sự phù hợp với các con vật không?
- Nhận xét tiết học.
- Tìm hiểu thêm về thói quen và tập tính
của một số loại động vật em thích.
-HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
Tiết 3
Tiếng Việt
Luyện từ và câu:
LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa.
- Nói và viết được câu văn sử dụng danh từ.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Danh từ là gì? Đặt 1 câu có sử
- 2-3 HS trả lời
dụng danh từ đã học.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm danh từ chỉ thời
gian, con vật, cây cối trong đoạn
văn dưới đây)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2
- HS thảo luận và thống nhất đáp
án
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời.
- GV cùng HS nhận xét.
-HS lắng nghe.
+Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm, ngày.
+Danh từ chỉ con vật: vành khuyên.
+Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ.
-Yêu cầu HS tìm thêm danh từ chỉ thời
- HS chia sẻ nối tiếp.
gian, con vật, cây cối trong bài Thăn lằn
xanh và tắc kè.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Tổ chức HS chơi trò chơi Xì điện tìm
- HS tham gia chơi.
tiếp các danh từ chỉ nguời cho mỗi nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Trong gia đình: bố, ông, bà, anh, chị,
em,…
+Trong trường học: học sinh, cô giáo,
bạn bè, hiệu trưởng,..
+ Trong trận bóng đá: cầu thủ, thủ môn,
tiền đạo, trung vệ, trọng tài,…
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS làm bài cá nhân: Tìm từ điền
vào chỗ trống, đọc lại câu để kiểm tra.
- Tổ chức cho HS nêu kết quả điền từ và
nhận xét, chỉnh sửa câu: nắng, mây, gió,
chớp, sấm, mưa.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
-Yêu cầu HS viết câu vào vở.
-Tổ chức HS chia sẻ, nhận xét và chỉnh
sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu văn hay,
sáng tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS cùng người thân thi tìm
nhanh danh từ thuộc 2 nhóm (danh từ chỉ
động vật hoang dã, danh từ chỉ cây ăn
quả).
Tiết 4
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS làm bài vào nháp.
- HS chia sẻ.
- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
-HS lắng nghe.
- HS thực hiện
ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bài 1:
BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức:
- Học sinh nhận xét được các ý kiến có liên quan đến người lao động và đóng góp
của những người lao động.
- Biết tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình với các tình huống trong SGK.
- Có khả năng ứng xử phù hợp với những đóng góp của người lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã
hội phù hợp với bản thân.
* Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và
hợp tác.
* Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi “Nhìn hành động của
- HS lắng nghe luật chơi.
bạn làm đoán tên công việc” để khởi động
bài học.
+ GV cho 3 HS lên bảng.
- HS tham gia chơi bằng cách
xung phong.
+ HS1: Làm hành động sửa chữa xe máy.
+ HS1: bạn đó đang sửa chữa
xe máy, giúp mọi người có
+ HS2: Làm hành động đánh lưới bắt cá.
phương tiện đi lại..
+ HS 2: bạn đó đang tung
lưới bắt cá, góp phần cung
+ HS3: Làm hành động may quần áo.
cấp thực phẩm hải sản cho
mọi người.
+ HS 3: bạn đó đang may vá
quần áo giúp mọi người xung
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
quanh mình có những bộ
bài mới.
quần áo đẹp, tô thêm vẻ đẹp
cho xã hội.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động:
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến. (Nhóm 2).
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV chiếu màn hình các tình huống, yêu cầu - HS suy nghĩ cá nhân, thảo
học sinh suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận
luận và đưa ra nhận xét:
nhóm 2 trả lời.
+ Ý kiến phần a: Em không đồng tình vì Lê
không thể hiện thái độ tôn trọng người lao
động.
+ Ý kiến phần b: Em đồng tình vì Châu đã
thể hiện tình yêu,thái độ tôn trọng đối với
công việc của bố mình.
+ Ý kiến phần c: Em đồng tình vì Thanh đã
có lời nói,việc làm thể hiện sự biết ơn đối với
chú công nhân sửa điện cho nhà mình.
+ Ý kiến phần d: Em đồng tình vì Chi đã
không phân biệt đối xử mà yêu quý bác giúp
việc như người nhà.
+ Ý kiến phần e : Em không đồng tình vì Bảo
không thể hiện thái độ tôn trọng lịch sự đối
với người giao hàng.
- GV mời một số nhóm trình bày.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc tình huống.
- GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau
trao đổi và đưa ra cách xử lý các tình huống
trong SGK.
- Tình huống 1: Trên đường đi học, thấy bác
đầu bếp của trường bị đổ xe hàng. Phương
nói với Khánh : “ Mình qua nhặt đồ giúp bác
đi!”.Khánh nói: “ Không phải việc của mình
đâu”.
? Nếu là Phương, em sẽ làm gì?
+ Nếu là Phương, em sẽ: khuyên bạn Khánh
nhặt đồ giúp bác. Nếu Khánh không nhặt thì
em vẫn sẽ nhặt đồ giúp bác ấy.
- Tình huống 2: Cô giáo yêu cầu các bạn
giới thiệu về nghề nghiệp của người thân.
Một bạn bên cạnh chê nghề nghiệp của bố
mẹ Mai
? Nếu là Mai, Em sẽ nói gì với bạn đó?
+ Nếu là Mai, Em sẽ nói như sau: Mỗi nghề
nghiệp đều quan trọng và có vai trò khác
nhau trong xã hội. Em sẽ nói tầm quan trọng
nghề nghiệp của bố mẹ mình cho bạn đó hiểu
hơn.
- Tình huống 3: Các bác ở quê gửi cho nhà
Nhung rất nhiều rau củ, quả. Tuy nhiên nhà
bạn ít người, ăn không hết nên có thể các
thực phẩm đó sẽ bị hỏng. Anh của Nhung
- HS trình bày.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- 1 HS đọc tình huống.
- HS thảo luận nhóm 4, cùng
nhau trao đổi và đưa ra xử lý
các tình huống trong SGK.
- HS nêu cách xử lý tình
huống
- HS nêu cách xử lý tình
huống
- HS nêu cách xử lý tình
huống
bảo nếu hỏng thì bỏ đi.
? Nếu là Nhung, em sẽ làm gì?
+ Nếu là Nhung, em sẽ: xin phép bố mẹ, hỏi
ý kiến bố mẹ cho rau, củ, quả cho những
người đang có hoàn cảnh khó khăn xung
quanh xóm mình đang ở.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
4. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV yêu cầu cả lớp làm việc nhóm 4: vẽ
những bức tranh để bày tỏ biết ơn những
người lao động cần cù, giúp ích cho xã hội.
- GV mời các nhóm trình bày bài vẽ.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà.
Tiết 5
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- HS lắng nghe yêu cầu để
thực hiện.
- Các nhóm trình bày
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
Toán (Tiết 11)
GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và nắm được cách giải bài toán có ba bước tính (phân tích tóm tắt đề
bài, tìm cách giải, trình bày bài giải)
- Vận dụng giải được các bài toán thực tế có ba bước tính.
- Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?( Tranh vẽ các cô chú đang
trồng cây)
+ Hai bạn Việt và bạn Nam nói chuyện gì
với nhau? ( Hai bạn đang nói tới số cây của
mỗi đội (3 đội)
+ Trong toán học, ta làm thế nào để biết
được số cây trồng của cả ba đội? (Câu hỏi
mở)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Theo các em muốn giải được bài toán này
ta làm thế nào?
(Ta phải biết được số cây của mỗi đội)
+ Đội 1 trồng được bao nhiêu cây? (Đội 1
trồng được bao 60 cây)
+ Muốn biết đội 2 trồng được bao nhiêu cây
ta làm thế nào? ( Thêm 20 cây vào số cây
của đội 1 sẽ được số cây của đội 2.)
+ Vậy ta làm phép tính gì? ( Ta làm phép
tính cộng, lấy 60 +20 = 80 cây.)
+ Muốn biết đội 3 trồng được bao nhiêu cây
ta làm thế nào? ( Bớt 10 cây vào của đội 2
sẽ được số cây của đội 3).
+ Ta làm tính gì ? ( Ta làm phép tính trừ,
lấy 80 - 10 = 70 cây.)
+ Cuối cùng ta làm gì ? Tính như thế nào ?
( Tìm tổng số cây của cả ba đội trồng được:
Làm tính công:
60 +80 + 70 = 210 cây)
- Đưa sơ đồ tóm tắt bài toán như SGK lên
bảng.
- Mời 1 HS lên bảng thực hiện. HS dưới lớp
làm nháp.
Bài giải:
Số cây đội Hai trồng được là:
60 + 20 = 80 (cây)
Số cây đội Ba trồng được là:
80 – 10 = 70 (cây)
Số cây cả ba đội trồng được là:
60 + 80 + 70 = 210 (cây)
Đáp số: 210 cây
- YC hs thảo luận cặp nêu các bước giải bài
toán này.
- GV chốt: Ta có thể tính theo ba bước
Tìm số cây của đội Hai
Tìm số cây của đội Ba
Tìm số cây của ba đội
- Yêu cầu HS lấy ví dụ.
(Tổ Một vẽ được 10 bức tranh, tổ Hai vẽ
được nhiều hơn tổ Một 5 bức tranh, tổ Ba vẽ
- Quan sát
- HS trả lời.
- HS nhìn tóm tắt nêu lại đề bài
toán.
- Thảo luận - nêu
- HS nêu.
được ít hơn tổ Hai 3 bức tranh. Cả ba tổ vẽ
được bao nhiêu bức tranh?)
- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ
ở dạng toán giải bài toán có ba bước tính.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài toán.
- Bài toán cho chúng ta biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Tóm tắt:
- Cho HS thảo luận, làm bài vào bảng nhóm
- Yêu cầu HS chia sẻ.
Bài giải:
Số tiền mua 5 quyển vở là:
8 000 x 5 = 40 000 (đồng)
Số tiền mua hai hộp bút là:
25 000 x 2 = 50 000 (đồng)
Số tiền phải trả tất cả là:
40 000 + 50 000 = 90 000 (đồng)
Đáp số: 90 000 đồng
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2.
- Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho chúng ta biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài CN vào vở, chia sẻ.
Bài giải:
Số túi táo là:
40 : 8 = 5 (túi)
Số túi cam là:
36 : 6 = 6 (túi)
Số túi cam nhiều hơn số túi táo là:
6 – 5 = 1 (túi)
Đáp số: 1 túi
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Em hãy tính nhanh đáp số bài toán:
+ Bạn Nam có 10 viên bi. Bạn Tú có nhiều
hơn bạn Nam 4 viên bi. Bạn Sơn có nhiều
hơn bạn Tú 3 viên bi. Hỏi cả ba bạn có bao
nhiêu viên bị ? (Đáp số: 41 viên bi)
- Nhận xét giờ học
Tiết 3
- HS đọc.
- Thực hiện làm bài nhóm 4
- HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Lắng nghe
- HS đọc.
- HS trả lời
- HS làm bài vào vở, chia se
- HS thảo luận
- Chia sẻ
- Lắng nghe
Toán (Tiết 12)
Soạn ngày 17/9/2023
Dạy thứ 3 ngày 19/9/2023
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Vận dụng cách giải bài toán có ba bước tính để giải được các bài toán thực tế có
liện quan
- Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu cách giải và đáp số bài toán: Bạn - Lắng nghe
Nam cắt được 8 ngôi sao. Bạn Tú cắt
- Chia sẻ
được nhiều hơn bạn Nam 4 ngôi sao.
Bạn Sơn cắt được nhiều hơn bạn Tú 3
ngôi sao. Hỏi cả ba bạn cắt được bao
nhiêu ngôi sao ?
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
- Ghi đầu bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Cho HS thảo luận: phân tích đề bài,
- HS thực hiện cặp đôi
nêu các bước giải, làm bài vào vở.
- Mời HS chia sẻ
- HS chia sẻ, nhận xét chữa bài
Bài giải
Số vịt trong đàn vịt nhà bác Đào là:
1200 – 300 = 900 (con)
Số vịt trong đàn vịt nhà bác Cúc là:
1200 + 500 = 1700 (con)
Tất cả số vịt của ba bác là:
1200 + 900 + 1700 = 3800 (con)
Đáp số: 3800 con vịt
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc đầu bài
- HD HS phân tích đề bài toán.
- Theo dõi
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên
- Thực hiện nhóm 4
bảng nhóm
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài giải
Số lít nước mắm bán ở lần hai là:
25 x 2 = 50 (lít)
Số lít nước mắm bán ở ba lần là:
25 + 50 + 35 = 110 (lít)
Số lít nước mắm còn lại trong thùng là:
120 – 110 = 10 (lít)
Đáp số: 10 lít
- GV nhận xét, khen ngợi
Bài 3.
- GV đưa sơ đồ bài toán như SGK
- Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ nêu đầu bài
toán. GV sửa sai cho từng em
- Cho HS tự làm bài
- GV quan sát sửa lỗi cho từng em.
Bài giải
Số quả bưởi là:
12 x 2 = 24 (quả)
Số quả xoài là:
24 + 13 = 27 (quả)
Cả sầu riêng, xoài và bưởi có số quả là:
12 + 24 + 37 = 73 (quả)
Đáp số: 73 quả
- Nhận xét, tuyên dương những HS làm
đúng, làm nhanh
Bài 4.
- Gọi HS đọc bài toán.
- Gọi HS phân tích đề bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài giải
Thứ bảy bán được là:
12 + 5 = 17 (máy)
Chủ nhật bán được là :
17 + 10 = 27 (máy)
Cả ba ngày bán được là:
12 + 17 + 27 = 56 (máy)
Đáp số: 56 máy tính
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS tính nhanh và điền kết quả
tính vào chỗ chấm của bài toán.
+ Bạn Lan có 9 nhãn vỡ, bạn Thư có số
nhãn vỡ gấp đôi số nhãn vở của bạn
Lan. Bạn Hà có ít hơn bạn Thư 5 nhãn
vở. Như vậy ba bạn có ........ nhãn vở.
- GV nhận xét
- Quan sát
- Nêu đề toán.
- Cá nhân làm bài
- Lắng nghe
- HS đọc đầu bài
- Nêu
- Thực hiện vào vở
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Điền kết quả tính vào chỗ chấm:
- Lắng nghe
Tiết 4
Tiếng Việt
Viết:
TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết chỉnh sửa đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của thầy cô.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV phát bài cho HS.
- HS nhận bài làm của mình.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS tự đọc lại bài làm của mình - HS đọc lại bài.
và lời nhận xét.
- GV nhận xét chung về bài làm.
- HS theo dõi.
-Cho HS làm bài tốt đọc bài làm của
- 2 -3 HS đọc bài.
mình.
-Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi đọc bài -HS thực hiện nhóm đôi.
và sửa lỗi bài theo nhận xét về:
+ Cách viết mở đầu, triển khai, kết thức.
+ Cách trình bày lí do, dẫn chứng.
+Cách dùng từ, đặt câu.
+ Chính tả.
- GV bao quát, hỗ trợ HS.
- HS theo dõi.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về bài
-HS lắng nghe, thực hiện.
làm của em.
Tiết 5
Khoa học (Tiết 1)
Bài 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM
SẠCH NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, liên hệ thực tế ở gia đình và
địa phương.
- Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước không
sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS kể tên các nguồn nước và - HS suy ngẫm trả lời.
phân biệt đâu là nguồn nước sạch, đâu
là nguồn nước bị ô nhiễm.
- GV kết luận.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm
nguồn nước.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- HS thực hiện.
2, quan sát H1 và trả lời câu hỏi hoàn
phiếu học tập
+ Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm? - HS quan sát, trả lời, hoàn thiện phiếu.
+ Các nguyên nhân gây ô nhiễm?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS thực hiện
- GV cùng HS rút ra kết luận về
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước.
- GV yêu cầu HS chia sẻ thêm:
- HS nêu.
+Nguyên nhân khác gây ô nhiễm
nguồn nước.
+Việc làm ở gia đình và địa phương đã
và đang gây ô nhiễm nguồn nước.
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
HĐ 2: Bảo vệ nguồn nước
- GV tổ chức cho HS chia sẻ những
- HS trả lời
hiểu biết và suy nghĩ của mình về tác
hại của việc sử dụng nước bị ô nhiễm
và vì sao phải bảo vệ nguồn nước.
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- HS nêu
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2 thảo - HS thực hiện.
luận nhóm đôi và hoàn thành phiếu học
tập.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả bài làm.
- HS chia sẻ
Hình 2a
Dọn vệ sinh xung quanh nguồn nước và đổ rác đúng nơi quy định
để vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm nhâp vào bể nước
Hình 2b
Mọi người đang vớt rác trên ao/hồ để làm sạch nguồn nước
Hình 2c
Bạn phát hiện nguồn ống nước bị rò rỉ và đang báo người lớn để
xử lý kịp thời tránh ể vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm
nhâp vào bể nước.
- GV kết luận, tuyên dương
- GV cho HS liên hệ Kể những việc
làm khác bảo vệ nguồn nước.
- GV kết luận, tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức cho HS liên hệ các việc
làm để vận động người xung quanh
cùng bảo vệ nguồn nước.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 1
- HS thực hiện
- HS nêu.
Soạn ngày 17/9/2023
Dạy thứ 4 ngày 20/9/2023
Toán (Tiết 13)
LUYỆN TÂP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Xác định được số chẵn, số lẻ, số bé nhất, số lớn nhất trong 4 số có năm chữ số;
viết được 4 số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng chục, hàng chục nghìn.
- Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân.
- Qua giải bài toán thực tế giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bảng nhóm, máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- HS trả lời.
- Thực hiện phép tính
- HS thực hiện.
64 567 – 37 689 = ?
34 231 + 36 432 = ?
3 245 x 6 = ?
43 652 : 7 = ?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
+ Tìm số chẵn, số lẻ, số bé nhất, số lớn
nhất trong 4 số có năm chữ số; viết được
4 số theo thứ tự từ bé đến lớn.
+ Làm tròn được số có năm chữ số đến
hàng chục, hàng chục nghìn
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời miệng.
KQ:
a) Các số chẵn là 63 794, 59 872
- Các số lẻ là 65 237, 66 053.
b) 59872, 63 794, 65 237, 66 053
c) 59 870
d) 70 000
- GV nhận xét, khen ngợi.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi
chéo vở cho bạn kiểm tra.
63 758
37 429
5 364
49 235
58 394
86 664
43 652 7
1 6 6253
25
4
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HD HS cách tính giá trị biểu thức
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm Mai:
20 000 + 10 000 x 6 = 80 000
Nam: 5 000 x 7 + 50 000 = 85 000
Việt: 50 000 + 2 000 x 9 = 68 000
Vậy bạn Nam có nhiều tiền tiết kiệm
nhất.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tìm số khán giả nam nhiều hơn
số khán giả nữ bao nhiêu người ta làm thế
nào?
- HS trả lời
- HS thực hiện.
- HS đọc.
- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân,
chia.
8 107
9
72 963
- HS trả lời
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS đọc.
- HS suy nghĩ chia sẻ
- GV yêu cầu HS làm bài vào bảng nhóm, - HS thực hiện
thực hiện nhóm 4.
Bài giải
Số khán giả nam vào sân là:
37 636 – 9 273 = 28 363 (khán giả)
Số khán giả nam nhiều hơn số khán giả
nữ là:
28 363 – 9 273 = 19 090 (khán giả)
Đáp số: 19 090 khán giả
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- HS nêu.
- Thực hiện nhân nhẩm.
400 + 100 x 2 = 600
40 000 + 10 000 x 2 = 60 000
40 000 x 2 + 10 000 = 90 000
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
Tiết 2+3
Tiếng Việt
Đọc:
NGHỆ SĨ TRỐNG (2T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nghệ sĩ trống. Biết đọc lời người dẫn
chuyện, lời nói của dân trên đảo, lời độc thoại của cô bé Mi – lô,… với giọng điệu
phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của cô bé Mi – lô thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành
động, suy nghĩ,…; nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa,… trong xây
dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để thực hiện ước mơ, mỗi người cần
nỗ lực, cố gắng vượt lên hoàn cảnh, vượt lên khó khăn.
- Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, cách đánh giá của mình về ước mơ, đam mê của
bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng đối với những cố gắng, nỗ lực thực hiện ước mơ
của bạn bè, không kì thị giới tính.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Thằn lằn xanh và tắc - HS đọc nối tiếp
kè nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì sao - HS trả lời
hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau?
- Hai bạn nhận ra điều gì khi thay đổi môi
trường sống của mình?
- Trao đổi với bạn về nhạc cụ mà em thích?
Theo em, nam hay nữ chơi nhạc cụ đó thì
phù hợp?
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
-GV nhận xét, kết luận: Bài chia làm 5
đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến một ban nhạc.
Đoạn 2: Tiếp đến con sóng xô bờ.
Đoạn 3: Tiếp đó đến thầm nghĩ.
Đoạn 4: Tiếp đó đến nhún nhảy.
Đoạn 5: Đoạn còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Cu – ba,
chim ruồi, chơi trống, trống bông – gô, Ku
– chi – tô, A – na – ca – ô - na,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ: Cu – ba, chim ruồi. Cho HS quan
sát tranh và giới thiệu 1 só loại nhạc cụ:
Tim – pan – ni, Công – ga, Bông – gô.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện hành động, suy nghĩ, cảm xúc,...
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Bài đọc cho biết những thông tin
gì về Mi – lô?
- 2-3 HS trả lời.
-HS chia sẻ.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, theo dõi
- HS nêu.
- HS đọc nối tiếp.
-HS quan sát.
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS Làm việc theo bàn và chia
sẻ.
- GV nhận xét, kết luận.
- GV hỏi: Mọi người làm gì khi thấy Mi -lô
chơi trống? Vì sao họ lại làm như vậy?
-GV nhận xét, chốt lại: Mọi người hét lên:
“Về nhà ngay! Nhạc cụ này không dành
cho con gái”
- Đại diện nhóm chia sẻ.
-HS lắng nghe.
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Hành trình
trở thành nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới
của Mi – lô có những thuận lợi và khó khăn
gì?
- GV nhận xét, đánh giá: (Thuận lợi: Mi -lô
rất đam mệ chơi trống, gia đình, nhà
trường luôn hỗ trợ; khó khăn: Người dân
nơi Mi – lô sống có một quy ước chỉ con
trai mới được chơi trống,…)
- Em có ấn tượng nhất với hành động nào
của Mi – lô? Vì sao?
- GV chốt: Mi – lô rất chăm chú lắng nghe
tất cả những am thanh xung quanh, cho
thấy bạn ấy rất nỗ lực thu nhận những âm
thanh xung quanh và đưa vào tiếng trống
của mình.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Chọn sự vật được gọi là nhạc cụ?
-GV nhận xét, kết luận: pi – a – nô, sáo
trúc, ghi – ta, vi – ô – lông, trống cơm.
- Yêu cầu hoạt động nhóm 2: Tìm từ ngữ
phù hợp với các cột trong bảng.
- GV cùng HS nhận xét và sửa bài.
- HS thảo luận và chia sẻ.
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS thực hiện
-HS lắng nghe.
- HS trả lời.
-HS lắng nghe.
- HS trao đổi, chia sẻ.
-HS theo dõi.
- Nhận xét tiết học.
________________________________________
Tiết 5
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 2:
KHẢ NĂNG ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS xác định được khả năng điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong một số tình
huống đơn giản.
- HS biết cách hít thở sâu để lấy lại bình tĩnh, cân bằng.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và
tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, nhạc thiền.
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Trò chơi: Gọi tên cảm xúc
- GV hướng dẫn HS cách chơi:
- HS thực hiện.
+ HS làm việc theo nhóm 4: Ghi cảm xúc
tích cực (vui vẻ, hạnh phục...), cảm xúc
tiêu cực (buồn, thất vọng...) vào giấy.
+ HS tập hợp giấy ghi cảm xúc của các
nhóm. Sau đó GV mời 1HS lên bốc thăm
và thể hiện cảm xúc ghi trong giấy (nét
mặt, cử chỉ, điệu bộ...).
+ HS dưới lớp quan sát và gọi tên cảm xúc.
Ai gọi đúng tên sẽ được lên bốc thăm thể
hiện tiếp.
- HS chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Em rút ra được điều gì qua trò chơi?
- HS nêu.
- GV kết luận, giới thiệu bài: Con người có - HS lắng nghe
nhiều cảm xúc khác nhau. Có những cảm
xúc tích cực mang lại cảm giác vui vẻ,
sung sướng, tự hào, hạnh phúc.... Ngược
lại có những cảm xúc tiêu cực gây ra cảm
giác buồn rầu, tức giận, lo lắng, thất vọng,
chán nản...Vậy làm thế nào để điều chỉnh
cảm xúc chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
hôm nay....
2. Khám phá chủ đề: Tìm hiểu về khả
năng điều chỉnh cảm xúc của bản thân.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4:
- HS thực hiện.
+ Chia sẻ với các bạn về một tình huống
khiến mình đã có cảm xúc tích cực hoặc
tiêu cực.
+ Những cách điều chỉnh cảm xúc tích cực,
tiêu cực trong các tình huống đã nêu.
- GV mời các nhóm chia sẻ.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, góp
ý, bổ sung
- GV kết luận: Để điều chỉnh cảm xúc, đặc - HS lắng nghe
biệt là cảm xúc tiêu cực, chúng ta cần lấy
lại sự bình tĩnh, cân bằng lại cảm xúc
bằng cách hít thở sâu, ngồi thiền, đi dạo,
tâm sự với người tin cậy...Sau đó suy nghĩ
lại về việc, hiện tượng xảy ra một cách lạc
quan, tích cực.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Tập hít
thở sâu.
- GV làm mẫu, hướng dẫn HS cách hít thở
sâu đúng cách.
- GV mở nhạc thiền.
- GV kết luận: Hít thở sâu là cách hiệu quả
để lấy lại bình tĩnh, thăng bằng khi có
những cảm xúc tiêu cực hoặc tích cực.
4. Cam kết hành động:
- GV hướng dẫn HS về nhà trò chuyện với
người thân về những cách điều chỉnh cảm
xúc.
- Thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc trong
cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
- HS quan sát.
- HS thực hiện hít thở sâu.
- HS nêu cảm xúc cảu bản thân
sau khi hít thở sâu.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS lắng nghe thực hiện
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
LUYỆN TẬP TOÁN
GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH. LUYỆN TẬP CHUNG. ĐO GÓC,
ĐƠN VỊ ĐO GÓC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+Giải bài toán có ba bước tính.
+Trình bày bài đúng cách và khoa học.
+ Nhận biết được dạng toán có lời văn có ba bước tính.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận
dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học ...
Tiết 1:
Soạn ngày 17/9/2023
Dạy thứ 2 ngày 18/9/2023
HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tiết 2
Tiếng Việt
Đọc:
THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ cần thiết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến của các sự việc qua lời kể của tác giải câu
chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói nhân vật. Hiểu điều
tác giả mốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có những đặc tính riêng với một môi
trường sống phù hợp với những đặc điểm đó.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường sống; biết
chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thương và bảo vệ các loại động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận
- HS nối tiếp trả lời.
nhóm đôi về thói quen, môi trường sống
điển hình của lạc đà, chim cánh cụt, cú.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài.
-HS lắng nghe, ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời.
-GV nhận xét, chốt lại: Bài chia làm 4
-HS theo dõi.
đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thằn lằn xanh.
+ Đoạn 2: Tiếp đó đến đói quá rồi!
+ Đoạn 3: Tiếp đó đến Mình đói quá rồi!
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp.
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (thằn lằn,
thầm nghĩ, bụi cỏ, làm sao, đổi lại, trở
lại,..)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải - HS lắng nghe
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Mình không thể bò trên tường/ giống
như tắc kè,/cũng không thể kiếm ăn/ theo
cách của tắc kè. Thằn lằn xanh/ trở về
với cái cây của mình/ và thích thú đi
kiếm ăn/ vào ban ngày.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện
cảm xúc của tnhân vật: Ồ, một người bạn
mới!; Tớ chán những bức tường lắm
rồi.; Mới nghĩ thế mà tớ đã thấy vui làm
sao!; Mình đói quá rồi!
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS luyện đọc theo phân vai nhân
vật.
- Cho HS đọc toàn bài trước lớp.
- 1 -2 HS đọc.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự - HS trả lời.
giới thiệu những gì trong lần đầu gặp
gỡ?
- GV nhận xét, kết luận: Các bạn đã tự
-HS lắng nghe.
giới thiệu tên và tập tính của mình.
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Vì sao hai - HS thảo luận và chia sẻ
bạn muốn đổi cuộc cho nhau?
- Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi - HS trả lời
môi trường sống của mình?
- Các bạn đã cảm thấy thế nào khi quay - HS trả lời.
lại cuộc sống trước đây của mình?
-Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung - HS nêu nối tiếp.
ứng với mỗi ý trong sách học sinh.
- GV kết luận, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe
a. Thế là hai bạn quyết định đổi cuộc
sống cho nhau đến về cuộc sống.
b. Thằn lằn xanh nhận ra đến quá rồi!
c. Trong khi đó đến quá rồi!
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
- HS thực hiện
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Khi con người bắt các động vật hoang
- HS trả lời.
dã nhốt chúng vào trong một không gian
nhỏ, hẹp thì môi trường sống đó có thực
sự phù hợp với các con vật không?
- Nhận xét tiết học.
- Tìm hiểu thêm về thói quen và tập tính
của một số loại động vật em thích.
-HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
Tiết 3
Tiếng Việt
Luyện từ và câu:
LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa.
- Nói và viết được câu văn sử dụng danh từ.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Danh từ là gì? Đặt 1 câu có sử
- 2-3 HS trả lời
dụng danh từ đã học.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm danh từ chỉ thời
gian, con vật, cây cối trong đoạn
văn dưới đây)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2
- HS thảo luận và thống nhất đáp
án
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời.
- GV cùng HS nhận xét.
-HS lắng nghe.
+Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm, ngày.
+Danh từ chỉ con vật: vành khuyên.
+Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ.
-Yêu cầu HS tìm thêm danh từ chỉ thời
- HS chia sẻ nối tiếp.
gian, con vật, cây cối trong bài Thăn lằn
xanh và tắc kè.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Tổ chức HS chơi trò chơi Xì điện tìm
- HS tham gia chơi.
tiếp các danh từ chỉ nguời cho mỗi nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Trong gia đình: bố, ông, bà, anh, chị,
em,…
+Trong trường học: học sinh, cô giáo,
bạn bè, hiệu trưởng,..
+ Trong trận bóng đá: cầu thủ, thủ môn,
tiền đạo, trung vệ, trọng tài,…
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS làm bài cá nhân: Tìm từ điền
vào chỗ trống, đọc lại câu để kiểm tra.
- Tổ chức cho HS nêu kết quả điền từ và
nhận xét, chỉnh sửa câu: nắng, mây, gió,
chớp, sấm, mưa.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
-Yêu cầu HS viết câu vào vở.
-Tổ chức HS chia sẻ, nhận xét và chỉnh
sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu văn hay,
sáng tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS cùng người thân thi tìm
nhanh danh từ thuộc 2 nhóm (danh từ chỉ
động vật hoang dã, danh từ chỉ cây ăn
quả).
Tiết 4
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS làm bài vào nháp.
- HS chia sẻ.
- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
-HS lắng nghe.
- HS thực hiện
ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bài 1:
BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức:
- Học sinh nhận xét được các ý kiến có liên quan đến người lao động và đóng góp
của những người lao động.
- Biết tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình với các tình huống trong SGK.
- Có khả năng ứng xử phù hợp với những đóng góp của người lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã
hội phù hợp với bản thân.
* Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và
hợp tác.
* Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi “Nhìn hành động của
- HS lắng nghe luật chơi.
bạn làm đoán tên công việc” để khởi động
bài học.
+ GV cho 3 HS lên bảng.
- HS tham gia chơi bằng cách
xung phong.
+ HS1: Làm hành động sửa chữa xe máy.
+ HS1: bạn đó đang sửa chữa
xe máy, giúp mọi người có
+ HS2: Làm hành động đánh lưới bắt cá.
phương tiện đi lại..
+ HS 2: bạn đó đang tung
lưới bắt cá, góp phần cung
+ HS3: Làm hành động may quần áo.
cấp thực phẩm hải sản cho
mọi người.
+ HS 3: bạn đó đang may vá
quần áo giúp mọi người xung
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
quanh mình có những bộ
bài mới.
quần áo đẹp, tô thêm vẻ đẹp
cho xã hội.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động:
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến. (Nhóm 2).
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV chiếu màn hình các tình huống, yêu cầu - HS suy nghĩ cá nhân, thảo
học sinh suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận
luận và đưa ra nhận xét:
nhóm 2 trả lời.
+ Ý kiến phần a: Em không đồng tình vì Lê
không thể hiện thái độ tôn trọng người lao
động.
+ Ý kiến phần b: Em đồng tình vì Châu đã
thể hiện tình yêu,thái độ tôn trọng đối với
công việc của bố mình.
+ Ý kiến phần c: Em đồng tình vì Thanh đã
có lời nói,việc làm thể hiện sự biết ơn đối với
chú công nhân sửa điện cho nhà mình.
+ Ý kiến phần d: Em đồng tình vì Chi đã
không phân biệt đối xử mà yêu quý bác giúp
việc như người nhà.
+ Ý kiến phần e : Em không đồng tình vì Bảo
không thể hiện thái độ tôn trọng lịch sự đối
với người giao hàng.
- GV mời một số nhóm trình bày.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc tình huống.
- GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau
trao đổi và đưa ra cách xử lý các tình huống
trong SGK.
- Tình huống 1: Trên đường đi học, thấy bác
đầu bếp của trường bị đổ xe hàng. Phương
nói với Khánh : “ Mình qua nhặt đồ giúp bác
đi!”.Khánh nói: “ Không phải việc của mình
đâu”.
? Nếu là Phương, em sẽ làm gì?
+ Nếu là Phương, em sẽ: khuyên bạn Khánh
nhặt đồ giúp bác. Nếu Khánh không nhặt thì
em vẫn sẽ nhặt đồ giúp bác ấy.
- Tình huống 2: Cô giáo yêu cầu các bạn
giới thiệu về nghề nghiệp của người thân.
Một bạn bên cạnh chê nghề nghiệp của bố
mẹ Mai
? Nếu là Mai, Em sẽ nói gì với bạn đó?
+ Nếu là Mai, Em sẽ nói như sau: Mỗi nghề
nghiệp đều quan trọng và có vai trò khác
nhau trong xã hội. Em sẽ nói tầm quan trọng
nghề nghiệp của bố mẹ mình cho bạn đó hiểu
hơn.
- Tình huống 3: Các bác ở quê gửi cho nhà
Nhung rất nhiều rau củ, quả. Tuy nhiên nhà
bạn ít người, ăn không hết nên có thể các
thực phẩm đó sẽ bị hỏng. Anh của Nhung
- HS trình bày.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- 1 HS đọc tình huống.
- HS thảo luận nhóm 4, cùng
nhau trao đổi và đưa ra xử lý
các tình huống trong SGK.
- HS nêu cách xử lý tình
huống
- HS nêu cách xử lý tình
huống
- HS nêu cách xử lý tình
huống
bảo nếu hỏng thì bỏ đi.
? Nếu là Nhung, em sẽ làm gì?
+ Nếu là Nhung, em sẽ: xin phép bố mẹ, hỏi
ý kiến bố mẹ cho rau, củ, quả cho những
người đang có hoàn cảnh khó khăn xung
quanh xóm mình đang ở.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
4. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV yêu cầu cả lớp làm việc nhóm 4: vẽ
những bức tranh để bày tỏ biết ơn những
người lao động cần cù, giúp ích cho xã hội.
- GV mời các nhóm trình bày bài vẽ.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà.
Tiết 5
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- HS lắng nghe yêu cầu để
thực hiện.
- Các nhóm trình bày
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
Toán (Tiết 11)
GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và nắm được cách giải bài toán có ba bước tính (phân tích tóm tắt đề
bài, tìm cách giải, trình bày bài giải)
- Vận dụng giải được các bài toán thực tế có ba bước tính.
- Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?( Tranh vẽ các cô chú đang
trồng cây)
+ Hai bạn Việt và bạn Nam nói chuyện gì
với nhau? ( Hai bạn đang nói tới số cây của
mỗi đội (3 đội)
+ Trong toán học, ta làm thế nào để biết
được số cây trồng của cả ba đội? (Câu hỏi
mở)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Theo các em muốn giải được bài toán này
ta làm thế nào?
(Ta phải biết được số cây của mỗi đội)
+ Đội 1 trồng được bao nhiêu cây? (Đội 1
trồng được bao 60 cây)
+ Muốn biết đội 2 trồng được bao nhiêu cây
ta làm thế nào? ( Thêm 20 cây vào số cây
của đội 1 sẽ được số cây của đội 2.)
+ Vậy ta làm phép tính gì? ( Ta làm phép
tính cộng, lấy 60 +20 = 80 cây.)
+ Muốn biết đội 3 trồng được bao nhiêu cây
ta làm thế nào? ( Bớt 10 cây vào của đội 2
sẽ được số cây của đội 3).
+ Ta làm tính gì ? ( Ta làm phép tính trừ,
lấy 80 - 10 = 70 cây.)
+ Cuối cùng ta làm gì ? Tính như thế nào ?
( Tìm tổng số cây của cả ba đội trồng được:
Làm tính công:
60 +80 + 70 = 210 cây)
- Đưa sơ đồ tóm tắt bài toán như SGK lên
bảng.
- Mời 1 HS lên bảng thực hiện. HS dưới lớp
làm nháp.
Bài giải:
Số cây đội Hai trồng được là:
60 + 20 = 80 (cây)
Số cây đội Ba trồng được là:
80 – 10 = 70 (cây)
Số cây cả ba đội trồng được là:
60 + 80 + 70 = 210 (cây)
Đáp số: 210 cây
- YC hs thảo luận cặp nêu các bước giải bài
toán này.
- GV chốt: Ta có thể tính theo ba bước
Tìm số cây của đội Hai
Tìm số cây của đội Ba
Tìm số cây của ba đội
- Yêu cầu HS lấy ví dụ.
(Tổ Một vẽ được 10 bức tranh, tổ Hai vẽ
được nhiều hơn tổ Một 5 bức tranh, tổ Ba vẽ
- Quan sát
- HS trả lời.
- HS nhìn tóm tắt nêu lại đề bài
toán.
- Thảo luận - nêu
- HS nêu.
được ít hơn tổ Hai 3 bức tranh. Cả ba tổ vẽ
được bao nhiêu bức tranh?)
- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ
ở dạng toán giải bài toán có ba bước tính.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài toán.
- Bài toán cho chúng ta biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Tóm tắt:
- Cho HS thảo luận, làm bài vào bảng nhóm
- Yêu cầu HS chia sẻ.
Bài giải:
Số tiền mua 5 quyển vở là:
8 000 x 5 = 40 000 (đồng)
Số tiền mua hai hộp bút là:
25 000 x 2 = 50 000 (đồng)
Số tiền phải trả tất cả là:
40 000 + 50 000 = 90 000 (đồng)
Đáp số: 90 000 đồng
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2.
- Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho chúng ta biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài CN vào vở, chia sẻ.
Bài giải:
Số túi táo là:
40 : 8 = 5 (túi)
Số túi cam là:
36 : 6 = 6 (túi)
Số túi cam nhiều hơn số túi táo là:
6 – 5 = 1 (túi)
Đáp số: 1 túi
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Em hãy tính nhanh đáp số bài toán:
+ Bạn Nam có 10 viên bi. Bạn Tú có nhiều
hơn bạn Nam 4 viên bi. Bạn Sơn có nhiều
hơn bạn Tú 3 viên bi. Hỏi cả ba bạn có bao
nhiêu viên bị ? (Đáp số: 41 viên bi)
- Nhận xét giờ học
Tiết 3
- HS đọc.
- Thực hiện làm bài nhóm 4
- HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Lắng nghe
- HS đọc.
- HS trả lời
- HS làm bài vào vở, chia se
- HS thảo luận
- Chia sẻ
- Lắng nghe
Toán (Tiết 12)
Soạn ngày 17/9/2023
Dạy thứ 3 ngày 19/9/2023
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Vận dụng cách giải bài toán có ba bước tính để giải được các bài toán thực tế có
liện quan
- Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu cách giải và đáp số bài toán: Bạn - Lắng nghe
Nam cắt được 8 ngôi sao. Bạn Tú cắt
- Chia sẻ
được nhiều hơn bạn Nam 4 ngôi sao.
Bạn Sơn cắt được nhiều hơn bạn Tú 3
ngôi sao. Hỏi cả ba bạn cắt được bao
nhiêu ngôi sao ?
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
- Ghi đầu bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Cho HS thảo luận: phân tích đề bài,
- HS thực hiện cặp đôi
nêu các bước giải, làm bài vào vở.
- Mời HS chia sẻ
- HS chia sẻ, nhận xét chữa bài
Bài giải
Số vịt trong đàn vịt nhà bác Đào là:
1200 – 300 = 900 (con)
Số vịt trong đàn vịt nhà bác Cúc là:
1200 + 500 = 1700 (con)
Tất cả số vịt của ba bác là:
1200 + 900 + 1700 = 3800 (con)
Đáp số: 3800 con vịt
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc đầu bài
- HD HS phân tích đề bài toán.
- Theo dõi
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên
- Thực hiện nhóm 4
bảng nhóm
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài giải
Số lít nước mắm bán ở lần hai là:
25 x 2 = 50 (lít)
Số lít nước mắm bán ở ba lần là:
25 + 50 + 35 = 110 (lít)
Số lít nước mắm còn lại trong thùng là:
120 – 110 = 10 (lít)
Đáp số: 10 lít
- GV nhận xét, khen ngợi
Bài 3.
- GV đưa sơ đồ bài toán như SGK
- Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ nêu đầu bài
toán. GV sửa sai cho từng em
- Cho HS tự làm bài
- GV quan sát sửa lỗi cho từng em.
Bài giải
Số quả bưởi là:
12 x 2 = 24 (quả)
Số quả xoài là:
24 + 13 = 27 (quả)
Cả sầu riêng, xoài và bưởi có số quả là:
12 + 24 + 37 = 73 (quả)
Đáp số: 73 quả
- Nhận xét, tuyên dương những HS làm
đúng, làm nhanh
Bài 4.
- Gọi HS đọc bài toán.
- Gọi HS phân tích đề bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài giải
Thứ bảy bán được là:
12 + 5 = 17 (máy)
Chủ nhật bán được là :
17 + 10 = 27 (máy)
Cả ba ngày bán được là:
12 + 17 + 27 = 56 (máy)
Đáp số: 56 máy tính
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS tính nhanh và điền kết quả
tính vào chỗ chấm của bài toán.
+ Bạn Lan có 9 nhãn vỡ, bạn Thư có số
nhãn vỡ gấp đôi số nhãn vở của bạn
Lan. Bạn Hà có ít hơn bạn Thư 5 nhãn
vở. Như vậy ba bạn có ........ nhãn vở.
- GV nhận xét
- Quan sát
- Nêu đề toán.
- Cá nhân làm bài
- Lắng nghe
- HS đọc đầu bài
- Nêu
- Thực hiện vào vở
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Điền kết quả tính vào chỗ chấm:
- Lắng nghe
Tiết 4
Tiếng Việt
Viết:
TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết chỉnh sửa đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của thầy cô.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV phát bài cho HS.
- HS nhận bài làm của mình.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS tự đọc lại bài làm của mình - HS đọc lại bài.
và lời nhận xét.
- GV nhận xét chung về bài làm.
- HS theo dõi.
-Cho HS làm bài tốt đọc bài làm của
- 2 -3 HS đọc bài.
mình.
-Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi đọc bài -HS thực hiện nhóm đôi.
và sửa lỗi bài theo nhận xét về:
+ Cách viết mở đầu, triển khai, kết thức.
+ Cách trình bày lí do, dẫn chứng.
+Cách dùng từ, đặt câu.
+ Chính tả.
- GV bao quát, hỗ trợ HS.
- HS theo dõi.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về bài
-HS lắng nghe, thực hiện.
làm của em.
Tiết 5
Khoa học (Tiết 1)
Bài 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM
SẠCH NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, liên hệ thực tế ở gia đình và
địa phương.
- Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước không
sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS kể tên các nguồn nước và - HS suy ngẫm trả lời.
phân biệt đâu là nguồn nước sạch, đâu
là nguồn nước bị ô nhiễm.
- GV kết luận.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm
nguồn nước.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- HS thực hiện.
2, quan sát H1 và trả lời câu hỏi hoàn
phiếu học tập
+ Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm? - HS quan sát, trả lời, hoàn thiện phiếu.
+ Các nguyên nhân gây ô nhiễm?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS thực hiện
- GV cùng HS rút ra kết luận về
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước.
- GV yêu cầu HS chia sẻ thêm:
- HS nêu.
+Nguyên nhân khác gây ô nhiễm
nguồn nước.
+Việc làm ở gia đình và địa phương đã
và đang gây ô nhiễm nguồn nước.
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
HĐ 2: Bảo vệ nguồn nước
- GV tổ chức cho HS chia sẻ những
- HS trả lời
hiểu biết và suy nghĩ của mình về tác
hại của việc sử dụng nước bị ô nhiễm
và vì sao phải bảo vệ nguồn nước.
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- HS nêu
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2 thảo - HS thực hiện.
luận nhóm đôi và hoàn thành phiếu học
tập.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả bài làm.
- HS chia sẻ
Hình 2a
Dọn vệ sinh xung quanh nguồn nước và đổ rác đúng nơi quy định
để vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm nhâp vào bể nước
Hình 2b
Mọi người đang vớt rác trên ao/hồ để làm sạch nguồn nước
Hình 2c
Bạn phát hiện nguồn ống nước bị rò rỉ và đang báo người lớn để
xử lý kịp thời tránh ể vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm
nhâp vào bể nước.
- GV kết luận, tuyên dương
- GV cho HS liên hệ Kể những việc
làm khác bảo vệ nguồn nước.
- GV kết luận, tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức cho HS liên hệ các việc
làm để vận động người xung quanh
cùng bảo vệ nguồn nước.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 1
- HS thực hiện
- HS nêu.
Soạn ngày 17/9/2023
Dạy thứ 4 ngày 20/9/2023
Toán (Tiết 13)
LUYỆN TÂP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Xác định được số chẵn, số lẻ, số bé nhất, số lớn nhất trong 4 số có năm chữ số;
viết được 4 số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng chục, hàng chục nghìn.
- Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân.
- Qua giải bài toán thực tế giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bảng nhóm, máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- HS trả lời.
- Thực hiện phép tính
- HS thực hiện.
64 567 – 37 689 = ?
34 231 + 36 432 = ?
3 245 x 6 = ?
43 652 : 7 = ?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
+ Tìm số chẵn, số lẻ, số bé nhất, số lớn
nhất trong 4 số có năm chữ số; viết được
4 số theo thứ tự từ bé đến lớn.
+ Làm tròn được số có năm chữ số đến
hàng chục, hàng chục nghìn
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời miệng.
KQ:
a) Các số chẵn là 63 794, 59 872
- Các số lẻ là 65 237, 66 053.
b) 59872, 63 794, 65 237, 66 053
c) 59 870
d) 70 000
- GV nhận xét, khen ngợi.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi
chéo vở cho bạn kiểm tra.
63 758
37 429
5 364
49 235
58 394
86 664
43 652 7
1 6 6253
25
4
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HD HS cách tính giá trị biểu thức
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm Mai:
20 000 + 10 000 x 6 = 80 000
Nam: 5 000 x 7 + 50 000 = 85 000
Việt: 50 000 + 2 000 x 9 = 68 000
Vậy bạn Nam có nhiều tiền tiết kiệm
nhất.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tìm số khán giả nam nhiều hơn
số khán giả nữ bao nhiêu người ta làm thế
nào?
- HS trả lời
- HS thực hiện.
- HS đọc.
- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân,
chia.
8 107
9
72 963
- HS trả lời
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS đọc.
- HS suy nghĩ chia sẻ
- GV yêu cầu HS làm bài vào bảng nhóm, - HS thực hiện
thực hiện nhóm 4.
Bài giải
Số khán giả nam vào sân là:
37 636 – 9 273 = 28 363 (khán giả)
Số khán giả nam nhiều hơn số khán giả
nữ là:
28 363 – 9 273 = 19 090 (khán giả)
Đáp số: 19 090 khán giả
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- HS nêu.
- Thực hiện nhân nhẩm.
400 + 100 x 2 = 600
40 000 + 10 000 x 2 = 60 000
40 000 x 2 + 10 000 = 90 000
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
Tiết 2+3
Tiếng Việt
Đọc:
NGHỆ SĨ TRỐNG (2T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nghệ sĩ trống. Biết đọc lời người dẫn
chuyện, lời nói của dân trên đảo, lời độc thoại của cô bé Mi – lô,… với giọng điệu
phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của cô bé Mi – lô thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành
động, suy nghĩ,…; nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa,… trong xây
dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để thực hiện ước mơ, mỗi người cần
nỗ lực, cố gắng vượt lên hoàn cảnh, vượt lên khó khăn.
- Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, cách đánh giá của mình về ước mơ, đam mê của
bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng đối với những cố gắng, nỗ lực thực hiện ước mơ
của bạn bè, không kì thị giới tính.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Thằn lằn xanh và tắc - HS đọc nối tiếp
kè nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì sao - HS trả lời
hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau?
- Hai bạn nhận ra điều gì khi thay đổi môi
trường sống của mình?
- Trao đổi với bạn về nhạc cụ mà em thích?
Theo em, nam hay nữ chơi nhạc cụ đó thì
phù hợp?
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
-GV nhận xét, kết luận: Bài chia làm 5
đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến một ban nhạc.
Đoạn 2: Tiếp đến con sóng xô bờ.
Đoạn 3: Tiếp đó đến thầm nghĩ.
Đoạn 4: Tiếp đó đến nhún nhảy.
Đoạn 5: Đoạn còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Cu – ba,
chim ruồi, chơi trống, trống bông – gô, Ku
– chi – tô, A – na – ca – ô - na,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ: Cu – ba, chim ruồi. Cho HS quan
sát tranh và giới thiệu 1 só loại nhạc cụ:
Tim – pan – ni, Công – ga, Bông – gô.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện hành động, suy nghĩ, cảm xúc,...
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Bài đọc cho biết những thông tin
gì về Mi – lô?
- 2-3 HS trả lời.
-HS chia sẻ.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, theo dõi
- HS nêu.
- HS đọc nối tiếp.
-HS quan sát.
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS Làm việc theo bàn và chia
sẻ.
- GV nhận xét, kết luận.
- GV hỏi: Mọi người làm gì khi thấy Mi -lô
chơi trống? Vì sao họ lại làm như vậy?
-GV nhận xét, chốt lại: Mọi người hét lên:
“Về nhà ngay! Nhạc cụ này không dành
cho con gái”
- Đại diện nhóm chia sẻ.
-HS lắng nghe.
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Hành trình
trở thành nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới
của Mi – lô có những thuận lợi và khó khăn
gì?
- GV nhận xét, đánh giá: (Thuận lợi: Mi -lô
rất đam mệ chơi trống, gia đình, nhà
trường luôn hỗ trợ; khó khăn: Người dân
nơi Mi – lô sống có một quy ước chỉ con
trai mới được chơi trống,…)
- Em có ấn tượng nhất với hành động nào
của Mi – lô? Vì sao?
- GV chốt: Mi – lô rất chăm chú lắng nghe
tất cả những am thanh xung quanh, cho
thấy bạn ấy rất nỗ lực thu nhận những âm
thanh xung quanh và đưa vào tiếng trống
của mình.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Chọn sự vật được gọi là nhạc cụ?
-GV nhận xét, kết luận: pi – a – nô, sáo
trúc, ghi – ta, vi – ô – lông, trống cơm.
- Yêu cầu hoạt động nhóm 2: Tìm từ ngữ
phù hợp với các cột trong bảng.
- GV cùng HS nhận xét và sửa bài.
- HS thảo luận và chia sẻ.
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS thực hiện
-HS lắng nghe.
- HS trả lời.
-HS lắng nghe.
- HS trao đổi, chia sẻ.
-HS theo dõi.
- Nhận xét tiết học.
________________________________________
Tiết 5
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Tiết 2:
KHẢ NĂNG ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS xác định được khả năng điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong một số tình
huống đơn giản.
- HS biết cách hít thở sâu để lấy lại bình tĩnh, cân bằng.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và
tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, nhạc thiền.
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Trò chơi: Gọi tên cảm xúc
- GV hướng dẫn HS cách chơi:
- HS thực hiện.
+ HS làm việc theo nhóm 4: Ghi cảm xúc
tích cực (vui vẻ, hạnh phục...), cảm xúc
tiêu cực (buồn, thất vọng...) vào giấy.
+ HS tập hợp giấy ghi cảm xúc của các
nhóm. Sau đó GV mời 1HS lên bốc thăm
và thể hiện cảm xúc ghi trong giấy (nét
mặt, cử chỉ, điệu bộ...).
+ HS dưới lớp quan sát và gọi tên cảm xúc.
Ai gọi đúng tên sẽ được lên bốc thăm thể
hiện tiếp.
- HS chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Em rút ra được điều gì qua trò chơi?
- HS nêu.
- GV kết luận, giới thiệu bài: Con người có - HS lắng nghe
nhiều cảm xúc khác nhau. Có những cảm
xúc tích cực mang lại cảm giác vui vẻ,
sung sướng, tự hào, hạnh phúc.... Ngược
lại có những cảm xúc tiêu cực gây ra cảm
giác buồn rầu, tức giận, lo lắng, thất vọng,
chán nản...Vậy làm thế nào để điều chỉnh
cảm xúc chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
hôm nay....
2. Khám phá chủ đề: Tìm hiểu về khả
năng điều chỉnh cảm xúc của bản thân.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4:
- HS thực hiện.
+ Chia sẻ với các bạn về một tình huống
khiến mình đã có cảm xúc tích cực hoặc
tiêu cực.
+ Những cách điều chỉnh cảm xúc tích cực,
tiêu cực trong các tình huống đã nêu.
- GV mời các nhóm chia sẻ.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, góp
ý, bổ sung
- GV kết luận: Để điều chỉnh cảm xúc, đặc - HS lắng nghe
biệt là cảm xúc tiêu cực, chúng ta cần lấy
lại sự bình tĩnh, cân bằng lại cảm xúc
bằng cách hít thở sâu, ngồi thiền, đi dạo,
tâm sự với người tin cậy...Sau đó suy nghĩ
lại về việc, hiện tượng xảy ra một cách lạc
quan, tích cực.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Tập hít
thở sâu.
- GV làm mẫu, hướng dẫn HS cách hít thở
sâu đúng cách.
- GV mở nhạc thiền.
- GV kết luận: Hít thở sâu là cách hiệu quả
để lấy lại bình tĩnh, thăng bằng khi có
những cảm xúc tiêu cực hoặc tích cực.
4. Cam kết hành động:
- GV hướng dẫn HS về nhà trò chuyện với
người thân về những cách điều chỉnh cảm
xúc.
- Thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc trong
cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
- HS quan sát.
- HS thực hiện hít thở sâu.
- HS nêu cảm xúc cảu bản thân
sau khi hít thở sâu.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS lắng nghe thực hiện
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
LUYỆN TẬP TOÁN
GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH. LUYỆN TẬP CHUNG. ĐO GÓC,
ĐƠN VỊ ĐO GÓC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+Giải bài toán có ba bước tính.
+Trình bày bài đúng cách và khoa học.
+ Nhận biết được dạng toán có lời văn có ba bước tính.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận
dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học ...
 








Các ý kiến mới nhất