Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sỹ
Ngày gửi: 08h:53' 28-11-2023
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2
Tiết 1:

Soạn ngày 10/9/2023
Dạy thứ 2 ngày 11/9/2023

HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ

Tiết 2
Tiếng Việt
Đọc:
ANH EM SINH ĐÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh em sinh đôi.
- Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự vệc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của
nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống
nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn,
bơi bản thân mỗi người là một thực thẻ duy nhất.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV nêu yêu cầu của trò chơi, đồng
- HS lắng nghe
thời treo tranh lên bảng hoặc chiếu
tranh lên màn hình và giao nhiệm vụ
cho HS:
+ Chơi trò chơi theo nhóm (Tìm và nói - HS chơi trò chơi.
nhanh 5 diểm khác nhau giữa 2 tranh) - HS thực hiện theo yêu cầu.
hoặc đại diên nhóm lên chơi trước lớp
+ HS hoặc đội nào tìm được 5 điểm
- Đáp án; (1) Bụi cây truóc mặt cậu bé,
khác nhau nhanh hơn, HS hoặc đội đó (2) bụi cây sau thân cây lớn, (3)màu áo
sẽ chiến thắng.
của cậu bé, (4) màu quyển sách,
(5)chỏm tóc của cậu bé.

- Khi HS nêu điểm khác nhau, GV
khoanh tròn (hoặc chỉ vào) điểm đó
trên tranh.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV tổng kết trò chơi: Qua trò chơi,

- HS chia sẻ

HS có thể thấy, dù có những sự vật,
hiện tượng nhìn thoáng qua tưởng như
rất giống nhau, ví dụ như các anh chị
em sinh đôi, nhung họ vẫn có những
khác biệt nhất định về hình thức, tinh
cách,… GV có thể cho HS xe ột số
tranh ảnh về các cặp sinh đôi nổi tiếng
(nếu có), và giới thiệu những sự khác
biệt giữa họ (về cuộc sống, về lĩnh vực
hoạt động,…)
- GV mời HS nêu nội dung tranh minh
hoạ. Sau đó GV giới thiệu khái quát
bài đọc Anh em sinh đôi.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- GV HS đọc đúng các từ ngữ chứa
tiếng để phát âm sai, chú ý cách ngắt
giọng ở những câu dài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 4 đoạn. Đoạn 1: từ đến
đến chẳng bận tâm đến chuyện đó;
đoạn 2: tiếp theo đến nỗi gạch nhiên
ngập tràn của Long; đoạn 3: tiếp theo
đến để trêu các cậu đấy, đoạn 4: còn
lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1
- HS đọc nối tiếp
kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó
(vấn vương, xếp khéo léo,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài,
VD: Hai anh em mặc đồng phục/ và
đội mũ/ giống hệt nhau,/ bạn bè/ lại cổ
cũ nhầm mất thôi; Các bạn cuống
quýt/ gọi Khánh thay thế/ khi thấy
Long nhăn nhó vì đau/ trong trận kéo
co.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
- Gv nhận xét việc luyện đọc của cả
lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi:
- HS trả lời
Câu 1. Long và Khánh được giới thiệu + Đáp án: Long và Khánh được giưới

như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
chuẩn bị câu trả lời, sau đó trao đổi
theo cặp
Câu 2. Những chi tiết nào thể hiện
cảm xúc và hành động của Long khi
thấy mình giống anh?
- GV HD HS đọc lại đoàn đầu của VB,
sau đó tìm chi tiết trả lời cho câu hỏi.
- HS trao đổi theo cặp để TLCH.

Câu 3. Theo em, vì sao Long không
muốn giống anh của mình? Chọn câu
trả lời hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì Long không thích bị mọi người
gọi nhầm.
B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi
giống người khác.
C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng
của mình.
- GV nêu câu hỏi, sau đó yêu cầu HS
suy nghĩ đẻ chuẩn bị câu trả lời.
- HS làm việc theo nhóm.
- GV yêu cầu đại diện nhóm nêu ý
kiến trước lớp.
- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Câu 4. Nhờ nói chuyện với các bạn,
Long đã nhận ra mình khác anh như
thế nào?
- GV nêu yêu cầu câu hỏi.
- GV gợi ý HS đọc lại đoạn hội thoại
giữa các bạn nhỏ trong câu chuyện để
tìm ý trả lời cho câu hỏi.
- GV có thể đặt câu hỏi phụ:
? Các bạn đã nói những gì về sự khác
nhau giữa Long và Khánh?

thiệu là anh em sinh đôi, giống nhau
như đúc.
- Ví dụ:
+ Cảm xúc của Long khi thấy mình
giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái
chí, lớn lên không còn thấy thú vị nữa,
khi chuẩn bị đi hội thao thì Long rất lo
lắng.
+ Hành động của Long; Cố gắng làm
mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng đi,
đến trang phục, kiểu tóc.

- HS nêu yêu cầu.
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Đại diện HS trả lời.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.

- HS nêu yêu cầu.
- HS đọc đoạn hội thoại.

- HS lắng nghe.
- Đáp án: Các bạn nói Long và Khánh
mỗi người một vẻ, không hề giống
nhau. Long chậm rãi, lúc ào cũng
nghiêm túc; Khánh nhanh nhảu, hay
cười.
- GV cho HS trao đổi trong nhóm, theo - HS thảo luận nhóm để trả lời
cặp và thống nhất đáp án.
- GV cho HS trình bày trước lớp.
- HS trình bày đáp án.

- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét, góp ý hoạt động
Câu 5. Nhận xét về đặc điểm của Long
và Khánh thể hiện qua hành động, lời
nói của từng nhân vật.
- GV yêu cầu HS xác định đề bài
- GV HD HS tìm các chi tiết thể hiện
hành động và lời nói của Long và
Khánh, sau đó nhận xét về Long và
Khánh qua các hành động và lời nói
đó.

- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.

- HS xác định đề bài.
- HS có thẻ kẻ bảng hoặc liệt kê chi tiết
về hành động và lời nói của Khánh và
Long.

- HS trao đổi trong nhóm.
- GV cho HS nhận xét trong nhóm
- GV cho HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương

- HS trao đổi, thảo luận nhóm về
Khánh và Long.
- HS nhận xét
- HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe.

3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm,
- HS thực hiện
HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
? Qua bài đọc, em cảm nhận được điều - HS trả lời.
gì về tình cảm của anh em Long và
Khánh?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Công chúa và
người dẫn chuyện.
Tiết 3

Tiếng Việt
Luyện từ và câu: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- HS biết hai loại danh từ: chung và riêng.
- Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái
quát của chúng.
- Biết cách viết hoa danh từ riêng trong thực tế.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo

* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Danh từ là gì? Yêu cầu HS xác
- 2-3 HS trả lời.
định danh từ trong câu sau: Lan là một học - HS xác định: Lan, học sinh
sinh chăm chỉ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào
nhóm thích hợp.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Xếp các từ vào nhóm thích
hợp).
- GV mời 1 HS đọc câu lệnh, đọc các từ
- HS đọc
trong bông hoa và các từ trên giỏ (tên
nhóm).
- HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi
- HS trình bày.
theo cặp hoặc theo nhóm để đối chiếu kết
quả.
- Đáp án:
- 1 - 2 HS đọc tên nhóm và các từ ngữ
+ người: Chu Văn An, Trần Thị Lý
thích hợp.
+ sông: Bạch Đằng, Cửu Long
- GV có thể viết lên bảng (hoặc làm các
+ thành phố: Hà Nội, Cần Thơ
thẻ từ hình bông hoa và cho HS thả vào
giỏ).
- GV nhận xét, truyên dương
- HS lắng nghe.
Bài 2. Chơi trò chơi: Gửi thư.
Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư.
- HS đọc
G: Mỗi phong thư ghi nội dung hoặc cách - HS lắng nghe
viết của một nhóm từ trên hộp thư A hoặc
B.
- GV mời HS đọc tên trò chơi, cách chơi
và gợi ý.
- GV hướng dẫn HS chơi theo nhóm hoặc - HS đọc
2 nhóm đại diện chơi trước lớp. Nếu chơi
trong nhóm, HS có thể làm vào phiếu học
tập, vở bài tập hoặc ghi ra vở, nháp của
- HS thực hiện trò chơi theo dự hướng
mình, sau đó đối chiếu đáp án để tìm ra
dẫn của GV.
người thắng (làm xong nhanh và đúng).
Nếu 2 nhóm chơi trước lớp, GV chuẩn bị
tranh hộp thư và các thẻ chữ hình phong

thư để HS có thể thả các phong thư vào
đúng hộp thư. Nhóm nào thả đúng và xong
trước sẽ thắng. GV lưu ý HS chú ý nội
dung và quan sát cách viết hoa/ viết
thường của các từ trong bài tập 1 theo gợi
ý.
- HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV.
GV tổng kết trò chơi, mời 1 – 2 HS nêu lí
do lựa chọn phong thư cho hộp thư.
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý, thống nhất
đáp án của trò chơi.
Nhóm A (sông,
- Viết thường
người, thành phố) - Gọi tên một loại
sự vật
Nhóm B (Cửu
- Viết hoa
Long, Chu Văn
- Gọi tên một sự
An, Hà Nội)
vật cụ thể, riêng
biệt
- GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là
danh từ chung. Các từ nhóm B được gọi là
danh từ riêng. GV mời 1 HS đọc to phần
ghi nhớ về danh từ chung và danh từ riêng.
Các HS khác đọc thầm theo. GV mời thêm
1 – 2 HS xung phong nêu lại ghi nhớ mà
không cần đọc trong sách. (Danh từ chung
là danh từ gọi tên một loại sự vật. Danh từ
riêng là danh từ gọi tên một sự vật cụ thể,
riêng biệt. Danh từ riêng được viết hoa).
GV lưu ý HS cách viết hoa danh từ riêng
(viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng
tạo thành tên).
Bài 3. Tìm các danh từ chung và danh
từ riêng trong đoạn văn.
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. HS
làm việc cá nhân, đọc lại đoạn văn và tìm
các danh từ chung và riêng, sau đó nêu
trong nhóm.
- Đại diện 2 - 3 nhóm nêu các danh từ
chung và danh từ riêng mà nhóm đã tìm
được. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV ghi các kết quả HS tìm được lên
bảng theo hai nhóm (danh từ chung, danh
từ riêng) hoặc mời 1 – 2 HS lên bảng ghi
kết quả của các nhóm.

- HS đọc
- HS lắng nghe theo sự HD của GV

- HS trình bày.
- Đáp án:
+ Danh từ chung: người, anh hùng,
tuổi, tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện,
tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội.

+ Danh từ riêng: Kim Đồng, Việt Nam,
Nông Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà
Mạ, Trường Hà, Hà Quảng, Cao Bằng.
- GV cho HS nhận xét
- HS nhận xét.
- GV khen ngợi các HS đã tích cực làm bài - HS lắng nghe.
tập.
Bài 4. Tìm danh từ theo mỗi nhóm.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của - Đáp án:
bài tập: Tìm danh từ theo mỗi nhóm (với
Danh từ chung Thước, bút, cặp
mỗi nhóm, có thể tìm hơn một danh từ),
chỉ 1 dụng cụ
sách, sách, vở,…
viết vào vở, giấy nháp, … Sau đó trao đổi
học tập
trong nhóm.
Danh từ riêng
Hạnh, Thủy,
- Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày trước lớp.
gọi tên 1 người Thương,…
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý.
bạn (lưu ý: có
Vũ Quang Anh,
thể chỉ có tên
Nguyễn Hà
hoặc cả họ cả
Phương, Nguyễn
tên)
Gia Hưng,…
Danh từ chung Giáo viên, bác sĩ,
chỉ 1 nghề
kĩ sư, y tá, công
nhân, nông dân,

Danh từ riêng
Thanh Niên, Kim
gọi tên 1 con
Mã,…
đường, con phố
Danh từ chung Quạt, bát, đĩa,
chỉ 1 đồ dung
chảo, nồi, tủ lạnh,
trong gia đình
tủ, …
Danh từ riêng
Mỹ, Pháp, Ba
gọi tên 1 đất
Lan, Hàn Quốc,
nước
Nhật Bản, …
- GV lưu ý HS khi viết các danh từ riêng
chỉ tên người, tên địa lí phải tuân theo quy
tắc viết hoa. Nếu HS nêu các nước có tên
phiên âm như Ác-hen-ti-na, Mê-xi-cô, Uru-goay,… thì GV lưu ý HS quy tắc viết
hoa tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
? Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa - 2-3 HS trả lời
nào?
? Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa
- HS thực hiện
nói về học tập?
Tiết 4:
ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bài 1:
BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức:
- Học sinh nhận xét được các ý kiến có liên quan đến người lao động và đóng góp
của những người lao động.
- Biết tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình với các tình huống trong SGK.
- Có khả năng ứng xử phù hợp với những đóng góp của người lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã
hội phù hợp với bản thân.
* Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và
hợp tác.
* Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để - HS lắng nghe luật chơi.
khởi động bài học.
+ GV đưa ra 4 bức tranh và yêu cầu HS tham - HS tham gia chơi bằng cách
gia trò chơi bằng cách quan sát tranh và xác
xung phong.
định công việc và đóng góp cho xã hội.
+ Tranh 1: Tranh chú thợ điện.
+ Tranh 1: làm nghề sửa chữa
và cung cấp điện thắp sáng.
Giúp mọi người có điện để
+ Tranh 2: Tranh người đánh cá trên biển.
dùng sinh hoạt và lao động.
+ Tranh 2: Các ngư dân đánh
cá, góp phần cung cấp thực
+ Tranh 3: Tranh thợ sửa chữa xe máy.
phẩm hải sản cho mọi người.
+ Tranh 3: Sửa chữa xe máy,
+ Tranh 4: Tranh người bán hàng
giúp mọi người có phương tiện
đi lại.
+ Tranh 4: Buôn bán hàng hóa,
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
giúp mọi người có hàng hóa
bài mới.
tiêu dùng trong cuộc sống.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Nhận xét các ý kiến.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc chung, đọc các nhận
- HS làm việc chung cả lớp: đọc
xét, thảo luận và đưa ra nhận xét.
các nhận xét, thảo luận và đưa
ra nhận xét:

+ Ý kiến 1: Những người lao động kiếm được
nhiều tiền mới có đóng góp cho xã hội là ý
kiến chưa đúng vì mỗi ngành nghề, mỗi
người lao động có một đóng góp khác nhau
nên chúng ta phải tôn trọng tất cả những
người lao động chân chính.
+ Ý kiến 2: Tất cả sản phẩm trong xã hội có
được là nhờ người lao động. Đây là ý kiến
đúng.
+ Ý kiến 3: Chỉ càn biết ơn những người lao
động mà mình sử dụng sản phẩm do họ làm
ra. Đây là ý kiến không đúng vì những sản
phẩm của người lao động khác mà ta không
sử dụng thì những sản phẩm đó cũng dùng
để phục vụ người khác trong xã hội và cộng
đồng phát triển bền vững.
+ Ý kiến 4: Cuộc sống và xã hội tốt đẹp hơn
là nhờ công lao của tất cả mọi lao động, đây
là ý kiến đúng.
- GV mời một số HS trình bày.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến. (Nhóm 2)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau
trao đổi và đưa ra ý kiến đồng tình hay
không đồng tình với lời nói và việc làm trong
tranh
Tranh 1 và 2: Em đồng tình với ý kiến của
bạn vì đó là ý kiến thể hiện được tình yêu và
sự trân trọng với những đóng của người lao
động.
Tranh 3 và 4: Em không đồng tình với ý kiến
của bạn vì đó là ý kiến thể hiện chưa nhận
thấy được đóng góp của người lao động.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương

- HS trình bày.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.

- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm 2, cùng
nhau trao đổi và đưa ra ý kiến
đồng tình hay không đồng tình
với lời nói và việc làm trong
tranh:

- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.

Hoạt động 3: Xử lí tình huống (Nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc tình huống.
- GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau
trao đổi và đưa ra cách xử lý các tình huống
trong SGK.
- Tình huống 1: Một hôm, Nam và Quân chia
sẻ với nhau về nghề nghiệp của bố mình.
Quân rất tự hào vì bố của Quân là công
nhân. Nam cũng rất hãnh diện vì bố mình là
nhà báo. Quân thắc mắc: “Nhà báo có đóng
góp gì cho xã hội vậy Nam?”.
? Nếu là Nam, em sẽ trả lời như thế nào?
+ Nếu là Nam, em sẽ trả lời: Nhà báo có
nhiệm vụ tìm kiếm các thông tin, sau đó xác
minh tính chính xác của thông tin, đánh giá
để đảm bảo tính đúng của thông tin rồi đưa
các tin nóng hỏi hằng ngày, hằng giờ đến
công chúng thong qua các loại hình báo
giấy, truyền hình, phát thanh,..
- Tình huống 2: Hồng đọc được một bài viết
về tấm gương người lao động trên báo Tuổi
trẻ. Hồng cảm thấy rất ngưỡng mộ và yêu
quý tấm gương này nên chia sẻ với Lan. Lan
bảo: “Đây đâu phải là người thân của mình
mà mình phải yêu quý, biết ơn. Họ có giúp
được gì cho mình đâu?”
? Nếu là Hồng, Em sẽ ứng xử như thế nào?
+ Nếu là Hồng, Em sẽ ứng xử như sau:
Người lao động làm ra của cải, vật chất và
mang lại những giá trị tinh thần cống hiến
cho xã hội. Tất cả sản phẩm trong xã hội có
được là nhờ những người lao động. Cuộc
sống xã hội tốt đẹp hơn là nhờ công lao của
tất cả người lao động. Do đó không chỉ yêu
quý những người thân trong gia đình mà còn
phải biết yêu thương, quý trọng những người
lao động quanh ta.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
4. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV yêu cầu cả lớp làm việc theo cặp: hai

- 1 HS đọc tình huống.
- HS thảo luận nhóm 4, cùng
nhau trao đổi và đưa ra xử lý
các tình huống trong SGK.

- HS nêu cách xử lý tình huống

- HS nêu cách xử lý tình huống

- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- HS lắng nghe yêu cầu để thực

bạn chia sẻ với nhau về một nguồi lao động
quanh em
- GV mời các cặp trình bày.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà.
Tiết 5

hiện.
- Các cặp trình bày
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.

Toán (Tiết 6)
SỐ CHẴN, SỐ LẺ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ.
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia
+ Tranh vẽ gì?
sẻ.
+ Tranh vẽ dãy phố có nhà ở liền
+ Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện gì với
kề nhau
nhau?
+ Hai bạn đang nói tới các chữ
số ở hai bên dãy nhà, một dãy là
+ Trong toán học, làm thế nào để nhận biết
số chẵn, dãy còn lại đánh số lẻ.
số chẵn, số lẻ? (Câu hỏi mở)
- HS suy ngẫm.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Theo các em, có cách nào để nhận biết số
- HS trả lời. (Lấy số đó chia cho
chẵn, số lẻ không?
2, số chia hết cho 2 là số chẵn,
số không chia hết cho 2 là số lẻ)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ.
- HS nêu. (VD: 8 chia hết cho 2,
6 chia hết cho 2; 7 không chia
hết cho 2, 5 không chia hết cho 2
=> Như vậy 8, 6 là số chẵn; 7, 5
là số lẽ)
- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ - HS lấy thêm nhiều ví dụ khác.
ở chữ số có hai chữ số, ba chữ số,…
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận:
- HS lắng nghe.
+ Các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 là

các số chẵn.
+ Các số có chữ số tận cùng là 1,3,5,7,9 là
các số lẻ.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về số chẵn, số lẻ.
- Em hãy nêu lại dấu hiệu nhận biết số chẵn,
số lẻ?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV phát phiếu, yêu cầu HS khoanh bút chì
vào số chẵn, bút mực vào số lẻ.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
- GV hỏi: Làm thế nào em tìm được số chẵn,
số lẻ?

- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS nêu số chẵn nối tiếp.
- Vì sao em xác định các số đó là số chẵn?
- GV gọi HS nêu số lẻ nối tiếp.
- Vì sao em xác định các số đó là số lẻ?
- Từ 0 đến 12 có bao nhiêu số chẵn, bao
nhiêu số lẻ?
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.

- Nối tiếp HS nêu.
- 2-3 HS nêu.

- HS đọc.
- Tìm số chẵn, số lẻ.
- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- HS trả lời.
+ Các số 12, 108, 194, 656, 72
có các chữ số tận cùng lần lượt
là 2,8,4,6,2  là số chẵn.
+ Các số 315, 71, 649, 113, 107
có các chữ số tận cùng lần lượt
là 5, 1, 9, 3, 7  là số lẻ.
- HS đọc.
- Tìm số chẵn, số lẻ trên tia số.
- HS nêu. (các số: 0, 2, 4, 6, 8,
10, 12)
- Vì các số đó chia hết cho 2
- HS nêu. (các số: 1, 3, 5, 7, 9,
11)
- Vì các số đó không chia hết
cho 2
- HS nêu: có 7 số chẵn, 6 số lẻ

- HS đọc.
- Tìm xem có bao nhiêu số chẵn,
bao nhiêu số lẻ từ 10 đến 31.
- HS nêu. (vẽ tia số sau đó đếm)
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án. (Có 11 số
chẵn, 11 số lẻ)

- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Nhận xét tiết học.

Tiết 3

- HS nêu.

Toán (Tiết 7)
LUYỆN TẬP

Soạn ngày 10/9/2023
Dạy thứ 3 ngày 12/9/2023

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách nhận biết số chẵn, số lẻ; nhận biết hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ
liên tiếp.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- HS trả lời.
- Xác định số chẵn, số lẻ trong các số: 123,
- Hs nêu.
324, 56, 78, 215.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Con ong bay đến bông hoa
màu nào nếu bay theo đường ghi
số chẵn, nếu bay theo đường ghi
số lẻ.
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- HS thực hiện.
a) Bay đến bông hoa màu xanh
b) Bay đến bông hoa màu vàng
- Làm sao để xem xác định được màu bông
- HS trả lời. (dựa vào dấu hiệu
hoa ghi số chẵn, màu bông hoa ghi số lẻ?
nhận biết số chẵn, số lẻ. Chữ số
6408 có chữ số tận cùng là 8 
số chẵn); chữ số 1965 có chữ số
tận cùng là 5  số lẻ)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.

- GV củng cố dấu hiệu nhận biết số chẵn, số
lẻ.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a)
- Để tìm được 2 số chẵn liên tiếp hoặc 2 số lẻ
liên tiếp ta làm cách nào?
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý b)

- HS đọc.
- Nêu số nhà còn thiếu và dãy số
chẵn và dãy số lẻ.
- HS thực hiện.
a) 116, 118, 120, 122, 124, 126
b) 117, 119, 121, 123, 125, 127
- HS nêu. (Cứ 1 số nhà chẵn, đối
diện với nó là 1 số lẻ, giống như
Mai và Rô-bốt đã tìm hiểu ở dãy
phố bài học trước)
- HS lắng nghe.

- HS đọc.
- Điền số vào ô trống.
- HS nêu.
a) ...2 đơn vị (lấy 118 – 116 = 2)
...2 đơn vị (lấy 119 – 117 = 2)
- Ta cộng thêm 2
- HS nêu:
b) 78, 80, 82 (cộng thêm 2)
67, 69, 71 (cộng thêm 2)
- HS thực hiện

- GV cùng HS nhận xét, chốt: hai số chẵn
liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị; hai số lẻ
liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. Để tìm được
2 số chẵn liên tiếp hoặc 2 số lẻ liên tiếp ta lấy
số đó cộng thêm 2.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Lập số chẵn và số lẻ có 2 chữ
số từ các số 7,4,5.
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
- HS thảo luận theo cặp.
yêu cầu bài.
+ Số chẵn: 74, 54.
+ Số lẻ: 47, 45, 75, 57
- Dựa vào đâu em lập được các số chẵn, các
- HS trả lời. (chữ số tận cùng là
số lẻ?
4  số chẵn; chữ số tận cùng là
5, 7  số lẻ)
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- HS nêu.
- Hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp hơn

kém nhau mấy đơn vị?
- Nhận xét tiết học.
Tiết 4
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- HS biết hai loại danh từ: chung và riêng.
- Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái
quát của chúng.
- Biết cách viết hoa danh từ riêng trong thực tế.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Danh từ là gì? Yêu cầu HS xác
- 2-3 HS trả lời.
định danh từ trong câu sau: Lan là một học - HS xác định: Lan, học sinh
sinh chăm chỉ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào
nhóm thích hợp.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Xếp các từ vào nhóm thích
hợp).
- GV mời 1 HS đọc câu lệnh, đọc các từ
- HS đọc
trong bông hoa và các từ trên giỏ (tên
nhóm).
- HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi
- HS trình bày.
theo cặp hoặc theo nhóm để đối chiếu kết
quả.
- Đáp án:
- 1 - 2 HS đọc tên nhóm và các từ ngữ
+ người: Chu Văn An, Trần Thị Lý
thích hợp.
+ sông: Bạch Đằng, Cửu Long
- GV có thể viết lên bảng (hoặc làm các
+ thành phố: Hà Nội, Cần Thơ
thẻ từ hình bông hoa và cho HS thả vào
giỏ).
- GV nhận xét, truyên dương
- HS lắng nghe.
Bài 2. Chơi trò chơi: Gửi thư.
Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư.
- HS đọc
G: Mỗi phong thư ghi nội dung hoặc cách - HS lắng nghe

viết của một nhóm từ trên hộp thư A hoặc
B.
- GV mời HS đọc tên trò chơi, cách chơi
và gợi ý.
- GV hướng dẫn HS chơi theo nhóm hoặc - HS đọc
2 nhóm đại diện chơi trước lớp. Nếu chơi
trong nhóm, HS có thể làm vào phiếu học
tập, vở bài tập hoặc ghi ra vở, nháp của
- HS thực hiện trò chơi theo dự hướng
mình, sau đó đối chiếu đáp án để tìm ra
dẫn của GV.
người thắng (làm xong nhanh và đúng).
Nếu 2 nhóm chơi trước lớp, GV chuẩn bị
tranh hộp thư và các thẻ chữ hình phong
thư để HS có thể thả các phong thư vào
đúng hộp thư. Nhóm nào thả đúng và xong
trước sẽ thắng. GV lưu ý HS chú ý nội
dung và quan sát cách viết hoa/ viết
thường của các từ trong bài tập 1 theo gợi
ý.
- HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV.
GV tổng kết trò chơi, mời 1 – 2 HS nêu lí
do lựa chọn phong thư cho hộp thư.
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý, thống nhất
đáp án của trò chơi.
Nhóm A (sông,
- Viết thường
người, thành phố) - Gọi tên một loại
sự vật
Nhóm B (Cửu
- Viết hoa
Long, Chu Văn
- Gọi tên một sự
An, Hà Nội)
vật cụ thể, riêng
biệt
- GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là
danh từ chung. Các từ nhóm B được gọi là
danh từ riêng. GV mời 1 HS đọc to phần
ghi nhớ về danh từ chung và danh từ riêng.
Các HS khác đọc thầm theo. GV mời thêm
1 – 2 HS xung phong nêu lại ghi nhớ mà
không cần đọc trong sách. (Danh từ chung
là danh từ gọi tên một loại sự vật. Danh từ
riêng là danh từ gọi tên một sự vật cụ thể,
riêng biệt. Danh từ riêng được viết hoa).
GV lưu ý HS cách viết hoa danh từ riêng
(viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng
tạo thành tên).
Bài 3. Tìm các danh từ chung và danh
từ riêng trong đoạn văn.

- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. HS
làm việc cá nhân, đọc lại đoạn văn và tìm
các danh từ chung và riêng, sau đó nêu
trong nhóm.
- Đại diện 2 - 3 nhóm nêu các danh từ
chung và danh từ riêng mà nhóm đã tìm
được. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV ghi các kết quả HS tìm được lên
bảng theo hai nhóm (danh từ chung, danh
từ riêng) hoặc mời 1 – 2 HS lên bảng ghi
kết quả của các nhóm.

- HS đọc
- HS lắng nghe theo sự HD của GV

- HS trình bày.

- Đáp án:
+ Danh từ chung: người, anh hùng,
tuổi, tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện,
tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội.
+ Danh từ riêng: Kim Đồng, Việt Nam,
Nông Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà
Mạ, Trường Hà, Hà Quảng, Cao Bằng.
- GV cho HS nhận xét
- HS nhận xét.
- GV khen ngợi các HS đã tích cực làm bài - HS lắng nghe.
tập.
Bài 4. Tìm danh từ theo mỗi nhóm.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của - Đáp án:
bài tập: Tìm danh từ theo mỗi nhóm (với
Danh từ chung Thước, bút, cặp
mỗi nhóm, có thể tìm hơn một danh từ),
chỉ 1 dụng cụ
sách, sách, vở,…
viết vào vở, giấy nháp, … Sau đó trao đổi
học tập
trong nhóm.
Danh từ riêng
Hạnh, Thủy,
- Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày trước lớp.
gọi tên 1 người Thương,…
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý.
bạn (lưu ý: có
Vũ Quang Anh,
thể chỉ có tên
Nguyễn Hà
hoặc cả họ cả
Phương, Nguyễn
tên)
Gia Hưng,…
Danh từ chung Giáo viên, bác sĩ,
chỉ 1 nghề
kĩ sư, y tá, công
nhân, nông dân,

Danh từ riêng
Thanh Niên, Kim
gọi tên 1 con
Mã,…
đường, con phố
Danh từ chung Quạt, bát, đĩa,
chỉ 1 đồ dung
chảo, nồi, tủ lạnh,
trong gia đình
tủ, …
Danh từ riêng
Mỹ, Pháp, Ba
gọi tên 1 đất
Lan, Hàn Quốc,
nước
Nhật Bản, …
- GV lưu ý HS khi viết các danh từ riêng
chỉ tên người, tên địa lí phải tuân theo quy
tắc viết hoa. Nếu HS nêu các nước có tên

phiên âm như Ác-hen-ti-na, Mê-xi-cô, Uru-goay,… thì GV lưu ý HS quy tắc viết
hoa tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
? Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa - 2-3 HS trả lời
nào?
? Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa
- HS thực hiện
nói về học tập?
Tiết 5
Khoa học (Tiết 3)
Bài 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA
NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của
nước.
- Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy
để mô tả sự chuyển thể của nước.
- Vẽ được sơ đồ và ghi chú được “vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên”
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm ở hình 3. Khay nước, khay đá, bảng
nhóm.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS quan sát hiện tượng khi dùng
- HS quan sát
khăn ẩm lau bảng thì thấy bảng ướt sau đó
bảng khô.
- Từ đó GV đặt câu hỏi: Vậy nước ở bảng đã - HS trả lời
đi đâu?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Sự chuyển thể của nước
*Thí nghiệm 1:
- GV chia lớp thành 4 nhóm HS, yêu cầu tất
- HS thực hiện
cả HS đọc thông tin trong SGK trước khi đi
vào hoạt động cụ thể.
- GV tiến hành thí nghiệm trong SGK trang
- HS quan sát
10.
- Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm, thảo luận
và trả lời câu hỏi vào bảng nhóm.

+ Cho biết nước có thể tồn tại ở thể nào?
(Nước có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí)
+ Chỉ ra sự chuyển thể của nước đã xảy ra
trong mỗi hình?
(Hình 2a: Từ thể lỏng sang thể rắn.
Hình 2b: Từ thể rắn sang thể lỏng
Hình 3a: Từ thể lỏng sang thể khí.
Hình 3b: Từ thể khí sang thể lỏng)
- GV cho 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận
xét chéo nhau.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm.
* Thí nghiệm 2:
*Thí nghiệm 2:
- GV hướng dẫn các nhóm quan sát hình 4,
thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK vào
bảng nhóm:
+ Từ còn thiếu ở hình 4b là gì?
(Thể lỏng)
+ Hiện tượng nào tương ứng với các số (1),
(2), (3), (4) mô tả sự chuyển thể của nước?
(Nóng chảy, bay hơi, ngưng tụ và đông đặc)
- GV cho các nhóm nhận xét chéo nhau?
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm
và chốt lại kiến thức: Sự chuyển từ thể này
sang thể khác của ...
 
Gửi ý kiến