Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Báo cáo sơ kết tổ Ngữ văn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:28' 23-01-2023
Dung lượng: 157.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIẾT NAM

TỔ : VĂN-GDCD
Số:

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

/BC-Tổ CM

Tân phong, ngày 30 tháng 12 năm 2020

BÁO CÁO
Sơ kết HKI và giải pháp thực hiện trong HKII
Năm học: 2020-2021
Căn cứ vào tình hình thực tế HKI năm học 2020-2021 của Trường THCS Tân Hiệp;
Căn cứ vào kết quả Học kỳ I năm học 2020-2021 của Tổ Ngữ văn-GDCD trường
THCS Tân Hiệp,
Nay Tổ Ngữ văn-GDCD báo cáo sơ kết Học kỳ I năm học 2020-2021 như sau:
I . Đặc điểm tình hình
1. Tình hình nhân sự
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Năm sinh

Chuyên môn
Trình
Hệ
độ (1) ĐT (2)
ĐHSP
TX

Môn
dạy
N Văn

Nhiệm vụ
được phân
công
TT+Dạy lớp

Lê Văn Danh

1964

Năm
vào
nghề
1984

Phạm Văn Bảy

1961

1984

CĐSP

TC

N Văn

CN+ Dạy lớp

Họ và tên

Nam

Nữ

Nguyễn Thùy Chi

1990

2015

ĐHSP

CQ

N Văn

Dạy lớp

Lê Thị Mỹ Lam

1973

1996

ĐHSP

TX

N Văn

CN+ Dạy lớp

Lý Trúc Ly

1987

2016

ĐHSP

CQ

N Văn

Dạy lớp

Huỳnh Diễm My

1990

2015

ĐHSP

CQ

N Văn

CN+ Dạy lớp

Phạm Hồng Ngôn

1974

2001

ĐHSP

TX

N Văn

CN+Dạy lớp

Lê Hồng Như

1992

2016

ĐHSP

CQ

GDCD

Dạy lớp

1984

2011

ĐHSP

CQ

N Văn

TV+Dạy lớp

2012

CĐSP

CQ

N Văn

TB+Dạy lớp

Nguyễn Chí Sỹ

1984

Nguyễn Ngọc Tuấn

1988

Ghi
chú

2

2. Thuận lợi và khó khăn:
a- Thuận lợi :

- Từng cá nhân đã có kế hoạch hoạt động theo từng thời gian cụ thể .
- Công tác Tổ trưởng Tổ công đoàn đã làm đúng vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, đảm
bảo chế độ và khen thưởng kịp thời cho CB-GV.
- Lãnh đạo Công đoàn – Chi đoàn đã kết hợp chặt chẽ để tham mưu với Cấp Ủy-UBND
và chính quyền địa phương.
- Toàn thể CB-GV đã có tinh thần đấu tranh phê và tự phê thẳng thắn, đoàn kết thống
nhất trong mọi hoạt động.
- Chuyên môn đi vào chất lượng giảng dạy, ổn định nguyên tắc đưa đội ngũ thầy cô giáo
về nền nếp cũng như ý thức hạnh kiểm và học tập của học sinh.
- Có sự giúp đỡ nhiệt tình của BĐD.CMHS.
b- Khó khăn :
- Trong việc thực hiện dạy học theo phân hóa năng lực học tập của học sinh một số
GV còn lúng túng, thao tác về phương pháp sợ mất nhiều thời gian, khâu tổ chức hoạt động
thảo luận nhóm chưa mang tính khoa học… từ đó dẫn đến chất lượng giờ dạy chưa cao.
- ĐDDH cho phân môn còn thiếu cho việc giảng dạy.
- Một số GV chưa quán triệt hết chức năng, nhiệm vụ, thiếu ý thức tự bồi dưỡng chuyên
môn nghiệp vụ.
- Vẫn còn tình trạng Cha mẹ học sinh ít quan tâm đến việc học tập của con em mình
thường giao phó cho nhà trường, một số ít học sinh còn lười học mê các trò chơi điện tử, Bida...
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG MÔN NGỮ VĂN HKI NĂM HỌC 2020-2021
1.Tình hình chung

Tổng số GV trong tổ là 10/6,

ĐHSP có 8/6 đ/c,

CĐSP có 2/0 đ/c

Về  số liệu học sinh : Tổng số học sinh: 700/326,   chia ra 19 lớp
Khối 6: 195 em.

Khối 7: 184 em.

Khối 8: 152 em.

Khối 9: 170 em  

* Chỉ tiêu học lực HKI:
Từ trung bình trở lên  đạt 84,86 % , trong đó :
+ Giỏi: đạt 8,57%

+ Khá: đạt 27,72%

+ Trung bình: đạt 48,57%

+ Yếu: chiếm 15,14%

          * Hạnh kiểm: Tốt khá: đạt 100% .

2. Thực trạng dạy học bộ môn Ngữ văn
KẾT QUẢ KIỂM TRA ĐẦU NĂM 2020-2021
Môn

Khối

Tổng
số HS

Giỏi
SL
%

Báo cáo sơ kết HKI/2020-2021 /Tổ Văn-GDCD

Khá
SL
%

TB
SL

%

≥TB
SL
%

Yếu
SL
%

Kém
SL
%

3
6
7
8
9

T. Việt
Ngữ văn
Ngữ văn
Ngữ văn

194
184
152
170
700

Tổng

10
7
7
9
33

5,15 40
3,80 23
4,61 32
5,29 23
4,71 118

20,62 35
12,50 60
21,05 55
13,53 52
16,86 202

18,04 85
32,61 90
36,18 94
30,59 84
28,86 353

43,81 82
48,91 77
61,84 41
49,41 72
50,43 272

42,27
41,85
26,97
42,35
38,86

27 13,92
17 9,24
17 11,18
14 8,24
75 10,71

a. Thuận lợi:
Số lượng: 10/6 nữ.
Đủ giáo viên dạy các lớp đại trà và các lớp BD, phụ đạo, tự chọn
Thâm niên cao nhất của GV trong tổ là 36 năm, thâm niên thấp nhất là 04 năm.
Các thành viên trong tổ đều đạt chuẩn về trình độ chuyên môn. (Số GV đạt
chuẩn: 08/6; Chưa đạt chuẩn: 2/0 )
Đa số các thành viên có thâm niên nhiều năm trong ngành, có nhiều kinh
nghiệm giảng dạy. Có khá nhiều giáo viên có tiết dạy giỏi cấp Thị xã.
Giáo viên có ý thức tự học, tự bồi dưỡng, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ trong
giảng dạy, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.
Các thành viên có tâm huyết với nghề, đoàn kết giúp đỡ nhau.
HS tích cực, có ý thức tự giác trong học tập, có nhiều HS giỏi cấp Thị xã, Tỉnh.
b. Khó khăn:
Chất lượng tay nghề của các giáo viên chưa đồng đều, còn có GV chưa tận tụy
trong công việc.
Thiết bị, ĐDDH thiếu nhiều nhất là môn Ngữ văn.
- Một số GV-NV chưa quán triệt hết chức năng, nhiệm vụ, thiếu ý thức tự bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
- Vẫn còn nhiều tình trạng CMHS ít quan tâm đến việc học tập của con em mình
thường giao phó cho nhà trường, một số ít học sinh còn lười học mê các trò chơi điện tử,
Bida...
Kết quả HKI năm học 2019-2020 của môn Ngữ văn:
Môn, Lớp
Ngữ Văn 6
Ngữ Văn 7
Ngữ Văn 8
Ngữ Văn 9
Cộng

T Số

Giỏi

HS

SL

193
162
183
175
713

13
32
31
26
102

%

Khá
SL

6,74 97
19,75 51
16,94 96
14,86 67
14,31 311

Báo cáo sơ kết HKI/2020-2021 /Tổ Văn-GDCD

%

TB
SL

50,26 70
31,48 70
52,46 49
38,29 61
43,62 250

TB trở lên
%

SL

36,27
43,21
26,78
34,86
35,06

180
153
176
154
663

%

Yếu
SL

%

93,26 13 6,74
94,44 9 5,56
96,17 7 3,83
88,00 20 11,43
92,99 49 6,87

Kém
SL

%

 
 
 
1
1

0,57
0,14

4

Kết quả HKI năm học 2020-2021 của môn Ngữ văn:
Môn,
Lớp

T Số

Giỏi

Khá

TB

TB trở lên

Yếu

Kém

HS

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Ngữ Văn 6

195

26

13,33

72

36,92

68

34,87

166

85,13

29

14,87

 

0,00

Ngữ Văn 7

182

43

23,63

74

40,66

56

30,77

173

95,05

9

4,95

 

0,00

Ngữ Văn 8

150

23

15,33

67

44,67

47

31,33

137

91,33

12

8,00

1

0,67

Ngữ Văn 9

166

28

16,87

52

31,33

67

40,36

147

88,55

19

11,45

 

0,00

Cộng

693

120

17,32

265

38,24

238

34,34

623

89,90

69

9,96

1

0,14

Thi HSG cấp thị xã đạt 02 giải KK và được chọn BD HSG cấp tỉnh 02 em.
Thi NCKH đạt 01 giải khuyến khích.
So với kết quả HKI năm học 2019-2020: số lượng HS Giỏi tăng 3,01%, số lượng
HS khá giảm 5,02%, số học sinh yếu giảm 3,09%.
- Số học sinh thuộc diện yếu của trường môn Ngữ văn học kỳ II: 69 em, kém 01
em. (theo kết quả học kỳ I), cụ thể:
Khối 6: 29

+ Khối 7: 09

Khối 8: 13

Khối 9: 19

Nguyên nhân

- GV đã thực hiện được việc đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh; có biện pháp
dạy học phù hợp và linh hoạt.
- Chú trọng đến việc tự làm ĐDDH để tự phục vụ cho bộ môn ngoài các đồ
dùng tự có.
- Mỗi giáo viên đều được tham gia Hội giảng 01 tiết và triển khai được 01
SKKN và một tiết thao giảng.
- Phương pháp giảng dạy theo phân hóa năng lực học tập phù hợp với đối
tượng, kể cả ra đề kiểm tra định kỳ cho học sinh.
- Nhiều HS có hoàn cảnh khó khăn phải phụ giúp gia đình nên dành thời gian
cho việc học tập ít.
b. Kết quả hoạt động đạt được ở HKI, năm học: 2020-2021:
Về công tác dự giờ : Tổng số tiết dự là: 40 tiết, chia ra :
Khối
Khối 6
Khối 7
Khối 8
Khối 9

Loại Giỏi
14
08
08
06
36

Loại Khá
02
02

Loại Trung bình

04

1- Thao giảng : 03 tiết ( xếp loại : Giỏi 03. tiết ; khá : …. Tiết ).
Báo cáo sơ kết HKI/2020-2021 /Tổ Văn-GDCD

Tổng
16
10
08
06
40

5

2- Hội giảng: 01 tiết ( xếp loại : Giỏi 01. tiết ; khá : …. Tiết ).
3- Kiểm tra HĐSPNG: 04.
4- Kiểm tra nền nếp và thực hiện tiến độ chương trình: 01
5- Mở chuyên đề : 04 ( Xếp loại tốt : 04 )
6- Triển khai được 01 Sáng kiến kinh nghiệm. Xếp loại: Tốt 01.
7- Thi HSG vòng thị xã đạt 01 giải KK; Dự thi HSG vòng tỉnh: 02.
5- Có 05 đồng chí được đề nghị khen ở HKI : Hoàn thành tốt nhiệm vụ .
1- Lê Văn Danh

2- Nguyễn Ngọc Tuấn

3- Lê Thi Mỹ Lam

4- Phạm Hồng Ngôn

c. Hoạt động báo cáo chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm, ngoại khóa.
-

Trong học kì I đã mở được 04 chuyên đề và triển khai 01 SKKN.

-

Tất cả các thành viên trong tổ đều tham gia viết sáng kinh nghiệm
d. Công tác giúp đỡ HS yếu kém bộ môn

- Ngay khi có kết quả kiểm tra đầu năm, tổ thống kê, lập danh sách HS yếu kém từng
lớp, giao trách nhiệm cho từng GV phụ trách giúp đỡ các em tiến bộ hơn.
- Tổng số học sinh yếu kém so với bài kiểm tra chất lượng đầu năm là 347 nhưng đến
cuối học kỳ I còn lại 70 em (ở 04 khối)
- GVBM thường xuyên trao đổi với đồng nghiệp tìm ra phương pháp giảng dạy phù
hợp, đồng thời phối hợp với GVCN và gia đình tạo điều kiện thuận lợi cho những em học
yếu có hoàn cảnh khó khăn yên tâm học tập.
e. Công tác thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo
Kiểm tra chuyên đề về chuyên môn được: 04 đồng chí . Xếp loại: Tốt 04.
III. CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở HỌC KÌ II.
1- Mục tiêu :
- Các thành viên trong tổ có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng , có lối sống mô
phạm , thực hiện nghiêm túc phong trào :” Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong
cách Hồ Chí Minh “ ; thực hiện đúng phương châm cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm
gương đạo đức , tự học và sáng tạo “ và “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực

- Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy,phương pháp và hình thức ra đề kiểm tra tự
luận; tổ chức dự giờ thăm lớp , thanh tra toàn diện giáo viên, tự làm ĐDDH; tiếp tục bồi
dưỡng học sinh giỏi vòng thị xã ở học kỳ II năm học 2017-2018 đối với học sinh khối 8 và
giữ vững danh hiệu Trường đạt chuẩn quốc gia.
- Thực hiện đủ, đúng chương trình nội dung giảng dạy, thực hiện đúng quy chế chuyên
môn, đúng theo các quy định của BGH và Nghị quyết của HĐSP ; đánh gía xếp loại học sinh
đúng theo Thông tư 26/2020/BGDĐT ngày 26/8/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số
Báo cáo sơ kết HKI/2020-2021 /Tổ Văn-GDCD

6

điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT ban hành kèm
theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.
- Nâng cao chất lượng các tiết dạy tự chọn , phụ đạo học sinh yếu kém .
- Có kế hoạch giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn vươn lên để
học tập .
2- Nhiệm vụ :
- Mỗi giáo viên trong tổ phải tự lập kế hoạch giảng dạy cá nhân, ở học kỳ II theo số
liệu kết quả của học kỳ I và thực hiện sát hợp với kế hoạch giảng dạy theo từng phân môn,
bộ môn, từng lớp, từng đối tượng theo sự phân hóa năng lực học tập của học sinh .
GV phải có kế hoạch cụ thể về công tác giảng dạy theo từng đối tượng học sinh .
- Triển khai quy chế chuyên môn, phân công trách nhiệm từng thành viên trong tổ.
- Tham gia và thực hiện tốt các phong trào do nhà trường và đoàn thể phát động .
- Phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ và chỉ tiêu đề ra
3- Biện pháp thực hiện về chuyên môn :
a- Chỉ đạo về chuyên môn :
- GV phải thực hiện đủ , đúng về hồ sơ, giáo án theo quy định .
- Thực hiện đầy đủ trên trang giáo án về các bước lên lớp, các hoạt động nhất là các
tiết chương trình địa phương. Đặc biệt là việc sử dụng ĐDDH phải phù hợp với kiến thức
của bài học.
- Tổ trưởng duyệt giáo án vào thứ bảy hàng tuần .
- GV phải lên lịch báo giảng vào ngày thứ bảy .
- Giáo án soạn và bài giảng phải đúng PPCT , không được ghép tiết, dạy xáo trộn thứ
tự các tiết của PPCT theo Công văn 3280/BGDĐT..
- GV phải dự đầy đủ các tiết dự giờ theo quy định của HĐSP: GV 02 tiết /tháng; Tổ
trưởng dự mỗi GV 02/lần/HK
- Ra vào lớp phải thực hiện đúng theo hiệu lệnh trống .
- Tổ triển khai nghiêm túc các quy chế chuyên môn thông qua cuộc họp HĐSP, họp tổ
chuyên môn.
- Chỉ đạo có hiệu quả từng thành viên về nhiệm vụ chuyên môn của từng thành viên
trong tổ .
- Hướng dẫn các tổ viên cập nhật số liệu vào sổ kế hoạch giảng dạy cá nhân của HKI ,
sổ tích lũy chuyên môn, soạn đề kiểm tra giữa kỳ theo hình thức tự luận .
- Thường xuyên kiểm tra về việc thực hiện chương trình, việc dạy bù, dạy thay, sổ báo
giảng, sổ theo dõi tiết học và kế hoạch dạy học tự chọn .

Báo cáo sơ kết HKI/2020-2021 /Tổ Văn-GDCD

7

- Nâng cao tay nghề giáo viên bằng phương pháp hội giảng , dự giờ thăm lớp, Tổ chức
thao giảng chào mừng ngày 26/3/2021 . Mở chuyên đề ở học kỳ II đối với các đồng chí có
tên sau :
1- Nguyễn Thùy Chi

3. Nguyễn Ngọc Tuấn

2- Huỳnh Diễm My

4. Phạm Hồng Ngôn

Tất cả các thành viên trong tổ đều phải viết SKKN.
-

Tiếp tục kiểm tra chuyên đề 04 GV còn lại ở HKII.

-

Chấm trả bài thực hiện đúng theo quy định, thực hiện theo đúng giáo án .

-

Đảm bảo đủ chế độ điểm ,chế độ kiểm tra và đánh gia,xếp loại học sinh đúng theo

Thông tư 26/2020/BGDĐT ngày 26/8/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT ban hành kèm theo
Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.
b- Quy định về chuyên môn :
- Giáo viên lên lớp phải có đầy đủ về kế hoạch dạy học, sổ kế hoạch giảng dạy cá
nhân , hồ sơ chuyên môn và ĐDDH .
- Qua mỗi tiết dạy phải tự rút kinh nghiệm ở phần cuối trang của giáo án .
- Giáo viên phải có sổ tích lũy chuyên môn .
- Dự giờ phải ghi đầy đủ các chi tiết, nghiêm túc góp ý, nhận xét, đánh giá ,xếp loại
và có đầy đủ các chữ ký .
- Phát huy và phát động phong trào thi đua “ Hai tốt “
- Thực hiện tốt các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định .
- Thực hiện tốt cuộc vận động Hai không ; xây dựng trường học thân thiện, học sinh
tích cực; phong trào Xanh-Sạch-Đẹp và an toàn.
4- Kế hoạch nâng cao chất lượng học sinh :
- Tiếp tục bồi dưỡng học sinh giỏi vòng thị xã khối 8.
- Duy trì việc phụ đạo học sinh yếu kém theo danh sách mới dựa vào kết quả thi HKI .
- Phân công lại các tiết tự chọn , phụ đạo học sinh yếu kém .
- Đề kiểm tra giữa kỳ, mỗi GV phải soạn 02 dạng đề theo sự phân hóa năng lực học tập của
học sinh và được chia thành 04 mã/mỗi dạng; GV chấm độc lập theo phiếu điểm.
- Tạo điều kiện để học sinh có đủ SGK tập II 100%
- Tổ chức kiểm tra học kỳ II đúng theo quy chế .
- Xây dựng đôi bạn học tập, nhóm học tập .
- Nghiêm túc chấp hành các quy định, kế hoạch hướng dẫn về việc thực hiện chuyên môn
của ngành .
III- CÁC CHỈ TIÊU :
Báo cáo sơ kết HKI/2020-2021 /Tổ Văn-GDCD

8

1. Duy trì 5 tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia năm 2020.
2. Chỉ tiêu phấn đấu năm học:
Kết quả giáo dục : Tổng số học sinh : 700/325 chia ra 19 lớp
Khối 6: 194/83 em. - Khối 7: 184/95 em. - Khối 8: 152/70 em. - Khối 9: 170/77 em
          * Học lực:
           - Từ trung bình trở lên  (700 em ) đạt 100 % , trong đó :
+ Giỏi: 150 em đạt 21,43%

+ Khá: 300 em đạt 42,86%

+ Trung bình: 250 em đạt 35,71%

+ Yếu: không

+ Ở lại hẳn: không.
* Học sinh bỏ học không quá 0,2%
          * Được công nhận Tốt nghiệp THCS 100,0% .
          * Hạnh kiểm: Tốt khá: đạt 100% .
          * Học sinh giỏi
- Cấp Thị xã: 02 giải Ngữ văn 8.

- CấpTỉnh: 01 giải Ngữ văn 9

         Về giáo Viên:
* Thao giảng- Hội giảng: 03 lượt.
          * Viết SKKN: 03 cái.

* Tự làm ĐDDH: 01 chiếc/gv /HKII,
          * Báo cáo chuyên đề 02 lượt.

* Giáo án điện tử: mỗi GV phải ít nhất 01 tiết/HKII.
* Xếp loại tay nghề GV: G 9- K 1
        3. Đăng ký danh hiệu thi đua:
     

a. Tập thể Tổ: Danh hiệu: "Tập thể lao động Tiên tiến".

     

b. Cá nhân:
- 09 GV lao động tiên tiến.
- Chiến sĩ thi đua cơ sở: 03 đ/c.
- Sở GDKHCN Bạc Liêu khen: 03 đ/c.
- UBND thị xã khen: 02 đ/c

       

c. Đăng ký đổi mới PP, đổi mới KTĐG: 10 thành viên

d. 100% GV Đăng ký công trình phần việc” Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong
cách Hồ Chí Minh.”

4. Chỉ tiêu phấn đấu học sinh của tổ HKII năm học 2020-2021 :
Môn

Lớp

Tsố
HS

Giỏi
SL

Báo cáo sơ kết HKI/2020-2021 /Tổ Văn-GDCD

%

Khá
SL

%

TB
SL

≥TB
%

SL

Yếu
%

SL

%

9
NVăn
NVăn

6

195

31

15,9

75

38,46

71

36,41

177

90,77

18

9,23

7

182

46

25,27

75

41,21

57

31,32

178

97,8

4

2,2

NVăn

8

150

28

18,67

68

45,23

49

32,67

145

96,67

5

3,33

NVăn

9

166

33

19,88

55

33,13

70

42,17

158

95,18

8

4,82

693

138

19,91

273

39,39

247

35,64

658

94,95

35

5,05

  Cộng

Về Phong trào :
Tất cả các thành viên trong tổ tham gia 100% các phong trào do Đoàn thể nhà trường
phát động như :
-

Hội giảng và thao giảng chào mừng ngày thành lập ĐTN.CS.HCM 26/3/2021.

-

Thi giáo án Điện tử chào mừng ngày thành lập ĐTN.CS.HCM 26/3/2020.

-

Tham dự các cuộc thi tìm hiểu theo chủ đề .

-

Đăng ký tham gia các cuộc vận động và các phong trào do ngành phát động .

5. Biện pháp thực hiện
a. Đối với Tổ
- Xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể từng tháng, học kì II theo chủ đề dựa trên kế
hoạch của nhà trường.
- Thường xuyên tổ chức báo cáo chuyên đề, SKKN, thao giảng, hội giảng để GV học
hỏi nâng cao tay nghề.
- Khuyến khích GV soạn giảng tập trung có chiều sâu về thiết kế hoạt động lên lớp và
phân hóa từng đối tượng HS thực hiện tốt Công văn 3280/BGD, Công văn 48/SGD và
Thông tư 26/2020/BGDĐT..
- Thường xuyên kiểm tra, dự giờ thăm lớp, giám sát chặt chẽ công tác giảng dạy và
việc sử dụng ĐDDH trong các tiết dạy.
- Thường xuyên tổ chức họp tổ chuyên môn để động viên , khuyến khích GV trong tổ
thực hiện tốt công việc được giao, cùng trao đổi về cách dạy các bài khó từ đó thống nhất
phương pháp và nội dung hướng dẫn cho HS.
- Thường xuyên tham gia sinh hoạt cụm chuyên môn để học hỏi kinh nghiệm của các
GV trường bạn.
b. Đối với giáo viên
-

Xây dựng và nghiên cứu thật kĩ kế hoạch cá nhân theo số liệu đầu năm đạt ra.

-

Có kế hoạch giúp đỡ HS yếu kém cụ thể.

- Phê bình và khen thưởng kịp thời nhằm động viên, khuyến khích, tạo hứng thú cho
các em yêu thích bộ môn.
Báo cáo sơ kết HKI/2020-2021 /Tổ Văn-GDCD

10

- Chuẩn bị tốt giáo án, ĐDDH trước khi lên lớp, sử dụng linh hoạt, hợp lí các phương
pháp dạy học đối với từng đối tượng HS đã phân hóa.
- Thường xuyên dự giờ thăm lớp, mạnh dạn trao đổi với đồng nghiệp những vướng
mắc trong chuyên môn cũng như phương pháp để cùng nhau tìm ra hướng giải quyết hợp lí.
-

Khắc phục những kiến thức HS bị hỏng ở HK I.

-

Ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.

- GVBM khuyến khích HS trình bày ý kiến, khó khăn của các em trong quá trình học,
đồng thời lắng nghe, giải trình, tạo tâm lí thoải mái, gần gũi cho các em, hướng các em ngày
càng yêu thích bộ môn .
c. Đối với học sinh
-

Xây dựng thời gian biểu học tập một cách hợp lí.

-

Sau khi học xong bộ môn về nhà nên soạn và làm bài trước khi đi học.

-

Cần có nhận thức và thái độ đúng đắn trong việc học tập.

d. Đối với gia đình học sinh.
- Dành nhiều thời gian cho HS học tập, nhà trường tạo mọi điều kiện đầu tư đúng chỗ
để các em học tập tốt hơn.
đức.

- Thường xuyên động viên, nhắc nhở các em trong việc học cũng như rèn luyện đạo

- Quản lí chặt thời gian giải trí của các em trong việc vì hiện nay có rất nhiều loại
hình giải trí không lành mạnh vừa làm mất nhiều thời gian vừa ảnh hưởng nghiêm trọng đến
kết quả học tập của các em, hơn thế có thể lôi cuốn các em vào các tệ nạn xã hội.
Trên đây là báo cáo sơ kết bộ môn ở học kì I và phương hướng hoạt động ở học kì II
của tổ bộ môn Ngữ văn-GDCD năm học 2020 – 2021./.
Nơi nhận:
- CM Trường (b/c),
- Lưu Tổ.

Báo cáo sơ kết HKI/2020-2021 /Tổ Văn-GDCD

Duyệt của BGH

TỔ TRƯỞNG

Lâm Phi Long

Lê Văn Danh
 
Gửi ý kiến