Tìm kiếm Giáo án
Báo cáo sơ kết tổ Ngữ văn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:28' 23-01-2023
Dung lượng: 157.5 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:28' 23-01-2023
Dung lượng: 157.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIẾT NAM
TỔ : VĂN-GDCD
Số:
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
/BC-Tổ CM
Tân phong, ngày 30 tháng 12 năm 2020
BÁO CÁO
Sơ kết HKI và giải pháp thực hiện trong HKII
Năm học: 2020-2021
Căn cứ vào tình hình thực tế HKI năm học 2020-2021 của Trường THCS Tân Hiệp;
Căn cứ vào kết quả Học kỳ I năm học 2020-2021 của Tổ Ngữ văn-GDCD trường
THCS Tân Hiệp,
Nay Tổ Ngữ văn-GDCD báo cáo sơ kết Học kỳ I năm học 2020-2021 như sau:
I . Đặc điểm tình hình
1. Tình hình nhân sự
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Năm sinh
Chuyên môn
Trình
Hệ
độ (1) ĐT (2)
ĐHSP
TX
Môn
dạy
N Văn
Nhiệm vụ
được phân
công
TT+Dạy lớp
Lê Văn Danh
1964
Năm
vào
nghề
1984
Phạm Văn Bảy
1961
1984
CĐSP
TC
N Văn
CN+ Dạy lớp
Họ và tên
Nam
Nữ
Nguyễn Thùy Chi
1990
2015
ĐHSP
CQ
N Văn
Dạy lớp
Lê Thị Mỹ Lam
1973
1996
ĐHSP
TX
N Văn
CN+ Dạy lớp
Lý Trúc Ly
1987
2016
ĐHSP
CQ
N Văn
Dạy lớp
Huỳnh Diễm My
1990
2015
ĐHSP
CQ
N Văn
CN+ Dạy lớp
Phạm Hồng Ngôn
1974
2001
ĐHSP
TX
N Văn
CN+Dạy lớp
Lê Hồng Như
1992
2016
ĐHSP
CQ
GDCD
Dạy lớp
1984
2011
ĐHSP
CQ
N Văn
TV+Dạy lớp
2012
CĐSP
CQ
N Văn
TB+Dạy lớp
Nguyễn Chí Sỹ
1984
Nguyễn Ngọc Tuấn
1988
Ghi
chú
2
2. Thuận lợi và khó khăn:
a- Thuận lợi :
- Từng cá nhân đã có kế hoạch hoạt động theo từng thời gian cụ thể .
- Công tác Tổ trưởng Tổ công đoàn đã làm đúng vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, đảm
bảo chế độ và khen thưởng kịp thời cho CB-GV.
- Lãnh đạo Công đoàn – Chi đoàn đã kết hợp chặt chẽ để tham mưu với Cấp Ủy-UBND
và chính quyền địa phương.
- Toàn thể CB-GV đã có tinh thần đấu tranh phê và tự phê thẳng thắn, đoàn kết thống
nhất trong mọi hoạt động.
- Chuyên môn đi vào chất lượng giảng dạy, ổn định nguyên tắc đưa đội ngũ thầy cô giáo
về nền nếp cũng như ý thức hạnh kiểm và học tập của học sinh.
- Có sự giúp đỡ nhiệt tình của BĐD.CMHS.
b- Khó khăn :
- Trong việc thực hiện dạy học theo phân hóa năng lực học tập của học sinh một số
GV còn lúng túng, thao tác về phương pháp sợ mất nhiều thời gian, khâu tổ chức hoạt động
thảo luận nhóm chưa mang tính khoa học… từ đó dẫn đến chất lượng giờ dạy chưa cao.
- ĐDDH cho phân môn còn thiếu cho việc giảng dạy.
- Một số GV chưa quán triệt hết chức năng, nhiệm vụ, thiếu ý thức tự bồi dưỡng chuyên
môn nghiệp vụ.
- Vẫn còn tình trạng Cha mẹ học sinh ít quan tâm đến việc học tập của con em mình
thường giao phó cho nhà trường, một số ít học sinh còn lười học mê các trò chơi điện tử, Bida...
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG MÔN NGỮ VĂN HKI NĂM HỌC 2020-2021
1.Tình hình chung
Tổng số GV trong tổ là 10/6,
ĐHSP có 8/6 đ/c,
CĐSP có 2/0 đ/c
Về số liệu học sinh : Tổng số học sinh: 700/326, chia ra 19 lớp
Khối 6: 195 em.
Khối 7: 184 em.
Khối 8: 152 em.
Khối 9: 170 em
* Chỉ tiêu học lực HKI:
Từ trung bình trở lên đạt 84,86 % , trong đó :
+ Giỏi: đạt 8,57%
+ Khá: đạt 27,72%
+ Trung bình: đạt 48,57%
+ Yếu: chiếm 15,14%
* Hạnh kiểm: Tốt khá: đạt 100% .
2. Thực trạng dạy học bộ môn Ngữ văn
KẾT QUẢ KIỂM TRA ĐẦU NĂM 2020-2021
Môn
Khối
Tổng
số HS
Giỏi
SL
%
Báo cáo sơ kết HKI/2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
Khá
SL
%
TB
SL
%
≥TB
SL
%
Yếu
SL
%
Kém
SL
%
3
6
7
8
9
T. Việt
Ngữ văn
Ngữ văn
Ngữ văn
194
184
152
170
700
Tổng
10
7
7
9
33
5,15 40
3,80 23
4,61 32
5,29 23
4,71 118
20,62 35
12,50 60
21,05 55
13,53 52
16,86 202
18,04 85
32,61 90
36,18 94
30,59 84
28,86 353
43,81 82
48,91 77
61,84 41
49,41 72
50,43 272
42,27
41,85
26,97
42,35
38,86
27 13,92
17 9,24
17 11,18
14 8,24
75 10,71
a. Thuận lợi:
Số lượng: 10/6 nữ.
Đủ giáo viên dạy các lớp đại trà và các lớp BD, phụ đạo, tự chọn
Thâm niên cao nhất của GV trong tổ là 36 năm, thâm niên thấp nhất là 04 năm.
Các thành viên trong tổ đều đạt chuẩn về trình độ chuyên môn. (Số GV đạt
chuẩn: 08/6; Chưa đạt chuẩn: 2/0 )
Đa số các thành viên có thâm niên nhiều năm trong ngành, có nhiều kinh
nghiệm giảng dạy. Có khá nhiều giáo viên có tiết dạy giỏi cấp Thị xã.
Giáo viên có ý thức tự học, tự bồi dưỡng, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ trong
giảng dạy, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.
Các thành viên có tâm huyết với nghề, đoàn kết giúp đỡ nhau.
HS tích cực, có ý thức tự giác trong học tập, có nhiều HS giỏi cấp Thị xã, Tỉnh.
b. Khó khăn:
Chất lượng tay nghề của các giáo viên chưa đồng đều, còn có GV chưa tận tụy
trong công việc.
Thiết bị, ĐDDH thiếu nhiều nhất là môn Ngữ văn.
- Một số GV-NV chưa quán triệt hết chức năng, nhiệm vụ, thiếu ý thức tự bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
- Vẫn còn nhiều tình trạng CMHS ít quan tâm đến việc học tập của con em mình
thường giao phó cho nhà trường, một số ít học sinh còn lười học mê các trò chơi điện tử,
Bida...
Kết quả HKI năm học 2019-2020 của môn Ngữ văn:
Môn, Lớp
Ngữ Văn 6
Ngữ Văn 7
Ngữ Văn 8
Ngữ Văn 9
Cộng
T Số
Giỏi
HS
SL
193
162
183
175
713
13
32
31
26
102
%
Khá
SL
6,74 97
19,75 51
16,94 96
14,86 67
14,31 311
Báo cáo sơ kết HKI/2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
%
TB
SL
50,26 70
31,48 70
52,46 49
38,29 61
43,62 250
TB trở lên
%
SL
36,27
43,21
26,78
34,86
35,06
180
153
176
154
663
%
Yếu
SL
%
93,26 13 6,74
94,44 9 5,56
96,17 7 3,83
88,00 20 11,43
92,99 49 6,87
Kém
SL
%
1
1
0,57
0,14
4
Kết quả HKI năm học 2020-2021 của môn Ngữ văn:
Môn,
Lớp
T Số
Giỏi
Khá
TB
TB trở lên
Yếu
Kém
HS
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Ngữ Văn 6
195
26
13,33
72
36,92
68
34,87
166
85,13
29
14,87
0,00
Ngữ Văn 7
182
43
23,63
74
40,66
56
30,77
173
95,05
9
4,95
0,00
Ngữ Văn 8
150
23
15,33
67
44,67
47
31,33
137
91,33
12
8,00
1
0,67
Ngữ Văn 9
166
28
16,87
52
31,33
67
40,36
147
88,55
19
11,45
0,00
Cộng
693
120
17,32
265
38,24
238
34,34
623
89,90
69
9,96
1
0,14
Thi HSG cấp thị xã đạt 02 giải KK và được chọn BD HSG cấp tỉnh 02 em.
Thi NCKH đạt 01 giải khuyến khích.
So với kết quả HKI năm học 2019-2020: số lượng HS Giỏi tăng 3,01%, số lượng
HS khá giảm 5,02%, số học sinh yếu giảm 3,09%.
- Số học sinh thuộc diện yếu của trường môn Ngữ văn học kỳ II: 69 em, kém 01
em. (theo kết quả học kỳ I), cụ thể:
Khối 6: 29
+ Khối 7: 09
Khối 8: 13
Khối 9: 19
Nguyên nhân
- GV đã thực hiện được việc đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh; có biện pháp
dạy học phù hợp và linh hoạt.
- Chú trọng đến việc tự làm ĐDDH để tự phục vụ cho bộ môn ngoài các đồ
dùng tự có.
- Mỗi giáo viên đều được tham gia Hội giảng 01 tiết và triển khai được 01
SKKN và một tiết thao giảng.
- Phương pháp giảng dạy theo phân hóa năng lực học tập phù hợp với đối
tượng, kể cả ra đề kiểm tra định kỳ cho học sinh.
- Nhiều HS có hoàn cảnh khó khăn phải phụ giúp gia đình nên dành thời gian
cho việc học tập ít.
b. Kết quả hoạt động đạt được ở HKI, năm học: 2020-2021:
Về công tác dự giờ : Tổng số tiết dự là: 40 tiết, chia ra :
Khối
Khối 6
Khối 7
Khối 8
Khối 9
Loại Giỏi
14
08
08
06
36
Loại Khá
02
02
Loại Trung bình
04
1- Thao giảng : 03 tiết ( xếp loại : Giỏi 03. tiết ; khá : …. Tiết ).
Báo cáo sơ kết HKI/2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
Tổng
16
10
08
06
40
5
2- Hội giảng: 01 tiết ( xếp loại : Giỏi 01. tiết ; khá : …. Tiết ).
3- Kiểm tra HĐSPNG: 04.
4- Kiểm tra nền nếp và thực hiện tiến độ chương trình: 01
5- Mở chuyên đề : 04 ( Xếp loại tốt : 04 )
6- Triển khai được 01 Sáng kiến kinh nghiệm. Xếp loại: Tốt 01.
7- Thi HSG vòng thị xã đạt 01 giải KK; Dự thi HSG vòng tỉnh: 02.
5- Có 05 đồng chí được đề nghị khen ở HKI : Hoàn thành tốt nhiệm vụ .
1- Lê Văn Danh
2- Nguyễn Ngọc Tuấn
3- Lê Thi Mỹ Lam
4- Phạm Hồng Ngôn
c. Hoạt động báo cáo chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm, ngoại khóa.
-
Trong học kì I đã mở được 04 chuyên đề và triển khai 01 SKKN.
-
Tất cả các thành viên trong tổ đều tham gia viết sáng kinh nghiệm
d. Công tác giúp đỡ HS yếu kém bộ môn
- Ngay khi có kết quả kiểm tra đầu năm, tổ thống kê, lập danh sách HS yếu kém từng
lớp, giao trách nhiệm cho từng GV phụ trách giúp đỡ các em tiến bộ hơn.
- Tổng số học sinh yếu kém so với bài kiểm tra chất lượng đầu năm là 347 nhưng đến
cuối học kỳ I còn lại 70 em (ở 04 khối)
- GVBM thường xuyên trao đổi với đồng nghiệp tìm ra phương pháp giảng dạy phù
hợp, đồng thời phối hợp với GVCN và gia đình tạo điều kiện thuận lợi cho những em học
yếu có hoàn cảnh khó khăn yên tâm học tập.
e. Công tác thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo
Kiểm tra chuyên đề về chuyên môn được: 04 đồng chí . Xếp loại: Tốt 04.
III. CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở HỌC KÌ II.
1- Mục tiêu :
- Các thành viên trong tổ có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng , có lối sống mô
phạm , thực hiện nghiêm túc phong trào :” Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong
cách Hồ Chí Minh “ ; thực hiện đúng phương châm cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm
gương đạo đức , tự học và sáng tạo “ và “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực
“
- Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy,phương pháp và hình thức ra đề kiểm tra tự
luận; tổ chức dự giờ thăm lớp , thanh tra toàn diện giáo viên, tự làm ĐDDH; tiếp tục bồi
dưỡng học sinh giỏi vòng thị xã ở học kỳ II năm học 2017-2018 đối với học sinh khối 8 và
giữ vững danh hiệu Trường đạt chuẩn quốc gia.
- Thực hiện đủ, đúng chương trình nội dung giảng dạy, thực hiện đúng quy chế chuyên
môn, đúng theo các quy định của BGH và Nghị quyết của HĐSP ; đánh gía xếp loại học sinh
đúng theo Thông tư 26/2020/BGDĐT ngày 26/8/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số
Báo cáo sơ kết HKI/2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
6
điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT ban hành kèm
theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.
- Nâng cao chất lượng các tiết dạy tự chọn , phụ đạo học sinh yếu kém .
- Có kế hoạch giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn vươn lên để
học tập .
2- Nhiệm vụ :
- Mỗi giáo viên trong tổ phải tự lập kế hoạch giảng dạy cá nhân, ở học kỳ II theo số
liệu kết quả của học kỳ I và thực hiện sát hợp với kế hoạch giảng dạy theo từng phân môn,
bộ môn, từng lớp, từng đối tượng theo sự phân hóa năng lực học tập của học sinh .
GV phải có kế hoạch cụ thể về công tác giảng dạy theo từng đối tượng học sinh .
- Triển khai quy chế chuyên môn, phân công trách nhiệm từng thành viên trong tổ.
- Tham gia và thực hiện tốt các phong trào do nhà trường và đoàn thể phát động .
- Phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ và chỉ tiêu đề ra
3- Biện pháp thực hiện về chuyên môn :
a- Chỉ đạo về chuyên môn :
- GV phải thực hiện đủ , đúng về hồ sơ, giáo án theo quy định .
- Thực hiện đầy đủ trên trang giáo án về các bước lên lớp, các hoạt động nhất là các
tiết chương trình địa phương. Đặc biệt là việc sử dụng ĐDDH phải phù hợp với kiến thức
của bài học.
- Tổ trưởng duyệt giáo án vào thứ bảy hàng tuần .
- GV phải lên lịch báo giảng vào ngày thứ bảy .
- Giáo án soạn và bài giảng phải đúng PPCT , không được ghép tiết, dạy xáo trộn thứ
tự các tiết của PPCT theo Công văn 3280/BGDĐT..
- GV phải dự đầy đủ các tiết dự giờ theo quy định của HĐSP: GV 02 tiết /tháng; Tổ
trưởng dự mỗi GV 02/lần/HK
- Ra vào lớp phải thực hiện đúng theo hiệu lệnh trống .
- Tổ triển khai nghiêm túc các quy chế chuyên môn thông qua cuộc họp HĐSP, họp tổ
chuyên môn.
- Chỉ đạo có hiệu quả từng thành viên về nhiệm vụ chuyên môn của từng thành viên
trong tổ .
- Hướng dẫn các tổ viên cập nhật số liệu vào sổ kế hoạch giảng dạy cá nhân của HKI ,
sổ tích lũy chuyên môn, soạn đề kiểm tra giữa kỳ theo hình thức tự luận .
- Thường xuyên kiểm tra về việc thực hiện chương trình, việc dạy bù, dạy thay, sổ báo
giảng, sổ theo dõi tiết học và kế hoạch dạy học tự chọn .
Báo cáo sơ kết HKI/2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
7
- Nâng cao tay nghề giáo viên bằng phương pháp hội giảng , dự giờ thăm lớp, Tổ chức
thao giảng chào mừng ngày 26/3/2021 . Mở chuyên đề ở học kỳ II đối với các đồng chí có
tên sau :
1- Nguyễn Thùy Chi
3. Nguyễn Ngọc Tuấn
2- Huỳnh Diễm My
4. Phạm Hồng Ngôn
Tất cả các thành viên trong tổ đều phải viết SKKN.
-
Tiếp tục kiểm tra chuyên đề 04 GV còn lại ở HKII.
-
Chấm trả bài thực hiện đúng theo quy định, thực hiện theo đúng giáo án .
-
Đảm bảo đủ chế độ điểm ,chế độ kiểm tra và đánh gia,xếp loại học sinh đúng theo
Thông tư 26/2020/BGDĐT ngày 26/8/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT ban hành kèm theo
Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.
b- Quy định về chuyên môn :
- Giáo viên lên lớp phải có đầy đủ về kế hoạch dạy học, sổ kế hoạch giảng dạy cá
nhân , hồ sơ chuyên môn và ĐDDH .
- Qua mỗi tiết dạy phải tự rút kinh nghiệm ở phần cuối trang của giáo án .
- Giáo viên phải có sổ tích lũy chuyên môn .
- Dự giờ phải ghi đầy đủ các chi tiết, nghiêm túc góp ý, nhận xét, đánh giá ,xếp loại
và có đầy đủ các chữ ký .
- Phát huy và phát động phong trào thi đua “ Hai tốt “
- Thực hiện tốt các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định .
- Thực hiện tốt cuộc vận động Hai không ; xây dựng trường học thân thiện, học sinh
tích cực; phong trào Xanh-Sạch-Đẹp và an toàn.
4- Kế hoạch nâng cao chất lượng học sinh :
- Tiếp tục bồi dưỡng học sinh giỏi vòng thị xã khối 8.
- Duy trì việc phụ đạo học sinh yếu kém theo danh sách mới dựa vào kết quả thi HKI .
- Phân công lại các tiết tự chọn , phụ đạo học sinh yếu kém .
- Đề kiểm tra giữa kỳ, mỗi GV phải soạn 02 dạng đề theo sự phân hóa năng lực học tập của
học sinh và được chia thành 04 mã/mỗi dạng; GV chấm độc lập theo phiếu điểm.
- Tạo điều kiện để học sinh có đủ SGK tập II 100%
- Tổ chức kiểm tra học kỳ II đúng theo quy chế .
- Xây dựng đôi bạn học tập, nhóm học tập .
- Nghiêm túc chấp hành các quy định, kế hoạch hướng dẫn về việc thực hiện chuyên môn
của ngành .
III- CÁC CHỈ TIÊU :
Báo cáo sơ kết HKI/2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
8
1. Duy trì 5 tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia năm 2020.
2. Chỉ tiêu phấn đấu năm học:
Kết quả giáo dục : Tổng số học sinh : 700/325 chia ra 19 lớp
Khối 6: 194/83 em. - Khối 7: 184/95 em. - Khối 8: 152/70 em. - Khối 9: 170/77 em
* Học lực:
- Từ trung bình trở lên (700 em ) đạt 100 % , trong đó :
+ Giỏi: 150 em đạt 21,43%
+ Khá: 300 em đạt 42,86%
+ Trung bình: 250 em đạt 35,71%
+ Yếu: không
+ Ở lại hẳn: không.
* Học sinh bỏ học không quá 0,2%
* Được công nhận Tốt nghiệp THCS 100,0% .
* Hạnh kiểm: Tốt khá: đạt 100% .
* Học sinh giỏi
- Cấp Thị xã: 02 giải Ngữ văn 8.
- CấpTỉnh: 01 giải Ngữ văn 9
Về giáo Viên:
* Thao giảng- Hội giảng: 03 lượt.
* Viết SKKN: 03 cái.
* Tự làm ĐDDH: 01 chiếc/gv /HKII,
* Báo cáo chuyên đề 02 lượt.
* Giáo án điện tử: mỗi GV phải ít nhất 01 tiết/HKII.
* Xếp loại tay nghề GV: G 9- K 1
3. Đăng ký danh hiệu thi đua:
a. Tập thể Tổ: Danh hiệu: "Tập thể lao động Tiên tiến".
b. Cá nhân:
- 09 GV lao động tiên tiến.
- Chiến sĩ thi đua cơ sở: 03 đ/c.
- Sở GDKHCN Bạc Liêu khen: 03 đ/c.
- UBND thị xã khen: 02 đ/c
c. Đăng ký đổi mới PP, đổi mới KTĐG: 10 thành viên
d. 100% GV Đăng ký công trình phần việc” Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong
cách Hồ Chí Minh.”
4. Chỉ tiêu phấn đấu học sinh của tổ HKII năm học 2020-2021 :
Môn
Lớp
Tsố
HS
Giỏi
SL
Báo cáo sơ kết HKI/2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
%
Khá
SL
%
TB
SL
≥TB
%
SL
Yếu
%
SL
%
9
NVăn
NVăn
6
195
31
15,9
75
38,46
71
36,41
177
90,77
18
9,23
7
182
46
25,27
75
41,21
57
31,32
178
97,8
4
2,2
NVăn
8
150
28
18,67
68
45,23
49
32,67
145
96,67
5
3,33
NVăn
9
166
33
19,88
55
33,13
70
42,17
158
95,18
8
4,82
693
138
19,91
273
39,39
247
35,64
658
94,95
35
5,05
Cộng
Về Phong trào :
Tất cả các thành viên trong tổ tham gia 100% các phong trào do Đoàn thể nhà trường
phát động như :
-
Hội giảng và thao giảng chào mừng ngày thành lập ĐTN.CS.HCM 26/3/2021.
-
Thi giáo án Điện tử chào mừng ngày thành lập ĐTN.CS.HCM 26/3/2020.
-
Tham dự các cuộc thi tìm hiểu theo chủ đề .
-
Đăng ký tham gia các cuộc vận động và các phong trào do ngành phát động .
5. Biện pháp thực hiện
a. Đối với Tổ
- Xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể từng tháng, học kì II theo chủ đề dựa trên kế
hoạch của nhà trường.
- Thường xuyên tổ chức báo cáo chuyên đề, SKKN, thao giảng, hội giảng để GV học
hỏi nâng cao tay nghề.
- Khuyến khích GV soạn giảng tập trung có chiều sâu về thiết kế hoạt động lên lớp và
phân hóa từng đối tượng HS thực hiện tốt Công văn 3280/BGD, Công văn 48/SGD và
Thông tư 26/2020/BGDĐT..
- Thường xuyên kiểm tra, dự giờ thăm lớp, giám sát chặt chẽ công tác giảng dạy và
việc sử dụng ĐDDH trong các tiết dạy.
- Thường xuyên tổ chức họp tổ chuyên môn để động viên , khuyến khích GV trong tổ
thực hiện tốt công việc được giao, cùng trao đổi về cách dạy các bài khó từ đó thống nhất
phương pháp và nội dung hướng dẫn cho HS.
- Thường xuyên tham gia sinh hoạt cụm chuyên môn để học hỏi kinh nghiệm của các
GV trường bạn.
b. Đối với giáo viên
-
Xây dựng và nghiên cứu thật kĩ kế hoạch cá nhân theo số liệu đầu năm đạt ra.
-
Có kế hoạch giúp đỡ HS yếu kém cụ thể.
- Phê bình và khen thưởng kịp thời nhằm động viên, khuyến khích, tạo hứng thú cho
các em yêu thích bộ môn.
Báo cáo sơ kết HKI/2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
10
- Chuẩn bị tốt giáo án, ĐDDH trước khi lên lớp, sử dụng linh hoạt, hợp lí các phương
pháp dạy học đối với từng đối tượng HS đã phân hóa.
- Thường xuyên dự giờ thăm lớp, mạnh dạn trao đổi với đồng nghiệp những vướng
mắc trong chuyên môn cũng như phương pháp để cùng nhau tìm ra hướng giải quyết hợp lí.
-
Khắc phục những kiến thức HS bị hỏng ở HK I.
-
Ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.
- GVBM khuyến khích HS trình bày ý kiến, khó khăn của các em trong quá trình học,
đồng thời lắng nghe, giải trình, tạo tâm lí thoải mái, gần gũi cho các em, hướng các em ngày
càng yêu thích bộ môn .
c. Đối với học sinh
-
Xây dựng thời gian biểu học tập một cách hợp lí.
-
Sau khi học xong bộ môn về nhà nên soạn và làm bài trước khi đi học.
-
Cần có nhận thức và thái độ đúng đắn trong việc học tập.
d. Đối với gia đình học sinh.
- Dành nhiều thời gian cho HS học tập, nhà trường tạo mọi điều kiện đầu tư đúng chỗ
để các em học tập tốt hơn.
đức.
- Thường xuyên động viên, nhắc nhở các em trong việc học cũng như rèn luyện đạo
- Quản lí chặt thời gian giải trí của các em trong việc vì hiện nay có rất nhiều loại
hình giải trí không lành mạnh vừa làm mất nhiều thời gian vừa ảnh hưởng nghiêm trọng đến
kết quả học tập của các em, hơn thế có thể lôi cuốn các em vào các tệ nạn xã hội.
Trên đây là báo cáo sơ kết bộ môn ở học kì I và phương hướng hoạt động ở học kì II
của tổ bộ môn Ngữ văn-GDCD năm học 2020 – 2021./.
Nơi nhận:
- CM Trường (b/c),
- Lưu Tổ.
Báo cáo sơ kết HKI/2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
Duyệt của BGH
TỔ TRƯỞNG
Lâm Phi Long
Lê Văn Danh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIẾT NAM
TỔ : VĂN-GDCD
Số:
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
/BC-Tổ CM
Tân phong, ngày 30 tháng 12 năm 2020
BÁO CÁO
Sơ kết HKI và giải pháp thực hiện trong HKII
Năm học: 2020-2021
Căn cứ vào tình hình thực tế HKI năm học 2020-2021 của Trường THCS Tân Hiệp;
Căn cứ vào kết quả Học kỳ I năm học 2020-2021 của Tổ Ngữ văn-GDCD trường
THCS Tân Hiệp,
Nay Tổ Ngữ văn-GDCD báo cáo sơ kết Học kỳ I năm học 2020-2021 như sau:
I . Đặc điểm tình hình
1. Tình hình nhân sự
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Năm sinh
Chuyên môn
Trình
Hệ
độ (1) ĐT (2)
ĐHSP
TX
Môn
dạy
N Văn
Nhiệm vụ
được phân
công
TT+Dạy lớp
Lê Văn Danh
1964
Năm
vào
nghề
1984
Phạm Văn Bảy
1961
1984
CĐSP
TC
N Văn
CN+ Dạy lớp
Họ và tên
Nam
Nữ
Nguyễn Thùy Chi
1990
2015
ĐHSP
CQ
N Văn
Dạy lớp
Lê Thị Mỹ Lam
1973
1996
ĐHSP
TX
N Văn
CN+ Dạy lớp
Lý Trúc Ly
1987
2016
ĐHSP
CQ
N Văn
Dạy lớp
Huỳnh Diễm My
1990
2015
ĐHSP
CQ
N Văn
CN+ Dạy lớp
Phạm Hồng Ngôn
1974
2001
ĐHSP
TX
N Văn
CN+Dạy lớp
Lê Hồng Như
1992
2016
ĐHSP
CQ
GDCD
Dạy lớp
1984
2011
ĐHSP
CQ
N Văn
TV+Dạy lớp
2012
CĐSP
CQ
N Văn
TB+Dạy lớp
Nguyễn Chí Sỹ
1984
Nguyễn Ngọc Tuấn
1988
Ghi
chú
2
2. Thuận lợi và khó khăn:
a- Thuận lợi :
- Từng cá nhân đã có kế hoạch hoạt động theo từng thời gian cụ thể .
- Công tác Tổ trưởng Tổ công đoàn đã làm đúng vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, đảm
bảo chế độ và khen thưởng kịp thời cho CB-GV.
- Lãnh đạo Công đoàn – Chi đoàn đã kết hợp chặt chẽ để tham mưu với Cấp Ủy-UBND
và chính quyền địa phương.
- Toàn thể CB-GV đã có tinh thần đấu tranh phê và tự phê thẳng thắn, đoàn kết thống
nhất trong mọi hoạt động.
- Chuyên môn đi vào chất lượng giảng dạy, ổn định nguyên tắc đưa đội ngũ thầy cô giáo
về nền nếp cũng như ý thức hạnh kiểm và học tập của học sinh.
- Có sự giúp đỡ nhiệt tình của BĐD.CMHS.
b- Khó khăn :
- Trong việc thực hiện dạy học theo phân hóa năng lực học tập của học sinh một số
GV còn lúng túng, thao tác về phương pháp sợ mất nhiều thời gian, khâu tổ chức hoạt động
thảo luận nhóm chưa mang tính khoa học… từ đó dẫn đến chất lượng giờ dạy chưa cao.
- ĐDDH cho phân môn còn thiếu cho việc giảng dạy.
- Một số GV chưa quán triệt hết chức năng, nhiệm vụ, thiếu ý thức tự bồi dưỡng chuyên
môn nghiệp vụ.
- Vẫn còn tình trạng Cha mẹ học sinh ít quan tâm đến việc học tập của con em mình
thường giao phó cho nhà trường, một số ít học sinh còn lười học mê các trò chơi điện tử, Bida...
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG MÔN NGỮ VĂN HKI NĂM HỌC 2020-2021
1.Tình hình chung
Tổng số GV trong tổ là 10/6,
ĐHSP có 8/6 đ/c,
CĐSP có 2/0 đ/c
Về số liệu học sinh : Tổng số học sinh: 700/326, chia ra 19 lớp
Khối 6: 195 em.
Khối 7: 184 em.
Khối 8: 152 em.
Khối 9: 170 em
* Chỉ tiêu học lực HKI:
Từ trung bình trở lên đạt 84,86 % , trong đó :
+ Giỏi: đạt 8,57%
+ Khá: đạt 27,72%
+ Trung bình: đạt 48,57%
+ Yếu: chiếm 15,14%
* Hạnh kiểm: Tốt khá: đạt 100% .
2. Thực trạng dạy học bộ môn Ngữ văn
KẾT QUẢ KIỂM TRA ĐẦU NĂM 2020-2021
Môn
Khối
Tổng
số HS
Giỏi
SL
%
Báo cáo sơ kết HKI/2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
Khá
SL
%
TB
SL
%
≥TB
SL
%
Yếu
SL
%
Kém
SL
%
3
6
7
8
9
T. Việt
Ngữ văn
Ngữ văn
Ngữ văn
194
184
152
170
700
Tổng
10
7
7
9
33
5,15 40
3,80 23
4,61 32
5,29 23
4,71 118
20,62 35
12,50 60
21,05 55
13,53 52
16,86 202
18,04 85
32,61 90
36,18 94
30,59 84
28,86 353
43,81 82
48,91 77
61,84 41
49,41 72
50,43 272
42,27
41,85
26,97
42,35
38,86
27 13,92
17 9,24
17 11,18
14 8,24
75 10,71
a. Thuận lợi:
Số lượng: 10/6 nữ.
Đủ giáo viên dạy các lớp đại trà và các lớp BD, phụ đạo, tự chọn
Thâm niên cao nhất của GV trong tổ là 36 năm, thâm niên thấp nhất là 04 năm.
Các thành viên trong tổ đều đạt chuẩn về trình độ chuyên môn. (Số GV đạt
chuẩn: 08/6; Chưa đạt chuẩn: 2/0 )
Đa số các thành viên có thâm niên nhiều năm trong ngành, có nhiều kinh
nghiệm giảng dạy. Có khá nhiều giáo viên có tiết dạy giỏi cấp Thị xã.
Giáo viên có ý thức tự học, tự bồi dưỡng, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ trong
giảng dạy, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.
Các thành viên có tâm huyết với nghề, đoàn kết giúp đỡ nhau.
HS tích cực, có ý thức tự giác trong học tập, có nhiều HS giỏi cấp Thị xã, Tỉnh.
b. Khó khăn:
Chất lượng tay nghề của các giáo viên chưa đồng đều, còn có GV chưa tận tụy
trong công việc.
Thiết bị, ĐDDH thiếu nhiều nhất là môn Ngữ văn.
- Một số GV-NV chưa quán triệt hết chức năng, nhiệm vụ, thiếu ý thức tự bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
- Vẫn còn nhiều tình trạng CMHS ít quan tâm đến việc học tập của con em mình
thường giao phó cho nhà trường, một số ít học sinh còn lười học mê các trò chơi điện tử,
Bida...
Kết quả HKI năm học 2019-2020 của môn Ngữ văn:
Môn, Lớp
Ngữ Văn 6
Ngữ Văn 7
Ngữ Văn 8
Ngữ Văn 9
Cộng
T Số
Giỏi
HS
SL
193
162
183
175
713
13
32
31
26
102
%
Khá
SL
6,74 97
19,75 51
16,94 96
14,86 67
14,31 311
Báo cáo sơ kết HKI/2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
%
TB
SL
50,26 70
31,48 70
52,46 49
38,29 61
43,62 250
TB trở lên
%
SL
36,27
43,21
26,78
34,86
35,06
180
153
176
154
663
%
Yếu
SL
%
93,26 13 6,74
94,44 9 5,56
96,17 7 3,83
88,00 20 11,43
92,99 49 6,87
Kém
SL
%
1
1
0,57
0,14
4
Kết quả HKI năm học 2020-2021 của môn Ngữ văn:
Môn,
Lớp
T Số
Giỏi
Khá
TB
TB trở lên
Yếu
Kém
HS
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Ngữ Văn 6
195
26
13,33
72
36,92
68
34,87
166
85,13
29
14,87
0,00
Ngữ Văn 7
182
43
23,63
74
40,66
56
30,77
173
95,05
9
4,95
0,00
Ngữ Văn 8
150
23
15,33
67
44,67
47
31,33
137
91,33
12
8,00
1
0,67
Ngữ Văn 9
166
28
16,87
52
31,33
67
40,36
147
88,55
19
11,45
0,00
Cộng
693
120
17,32
265
38,24
238
34,34
623
89,90
69
9,96
1
0,14
Thi HSG cấp thị xã đạt 02 giải KK và được chọn BD HSG cấp tỉnh 02 em.
Thi NCKH đạt 01 giải khuyến khích.
So với kết quả HKI năm học 2019-2020: số lượng HS Giỏi tăng 3,01%, số lượng
HS khá giảm 5,02%, số học sinh yếu giảm 3,09%.
- Số học sinh thuộc diện yếu của trường môn Ngữ văn học kỳ II: 69 em, kém 01
em. (theo kết quả học kỳ I), cụ thể:
Khối 6: 29
+ Khối 7: 09
Khối 8: 13
Khối 9: 19
Nguyên nhân
- GV đã thực hiện được việc đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh; có biện pháp
dạy học phù hợp và linh hoạt.
- Chú trọng đến việc tự làm ĐDDH để tự phục vụ cho bộ môn ngoài các đồ
dùng tự có.
- Mỗi giáo viên đều được tham gia Hội giảng 01 tiết và triển khai được 01
SKKN và một tiết thao giảng.
- Phương pháp giảng dạy theo phân hóa năng lực học tập phù hợp với đối
tượng, kể cả ra đề kiểm tra định kỳ cho học sinh.
- Nhiều HS có hoàn cảnh khó khăn phải phụ giúp gia đình nên dành thời gian
cho việc học tập ít.
b. Kết quả hoạt động đạt được ở HKI, năm học: 2020-2021:
Về công tác dự giờ : Tổng số tiết dự là: 40 tiết, chia ra :
Khối
Khối 6
Khối 7
Khối 8
Khối 9
Loại Giỏi
14
08
08
06
36
Loại Khá
02
02
Loại Trung bình
04
1- Thao giảng : 03 tiết ( xếp loại : Giỏi 03. tiết ; khá : …. Tiết ).
Báo cáo sơ kết HKI/2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
Tổng
16
10
08
06
40
5
2- Hội giảng: 01 tiết ( xếp loại : Giỏi 01. tiết ; khá : …. Tiết ).
3- Kiểm tra HĐSPNG: 04.
4- Kiểm tra nền nếp và thực hiện tiến độ chương trình: 01
5- Mở chuyên đề : 04 ( Xếp loại tốt : 04 )
6- Triển khai được 01 Sáng kiến kinh nghiệm. Xếp loại: Tốt 01.
7- Thi HSG vòng thị xã đạt 01 giải KK; Dự thi HSG vòng tỉnh: 02.
5- Có 05 đồng chí được đề nghị khen ở HKI : Hoàn thành tốt nhiệm vụ .
1- Lê Văn Danh
2- Nguyễn Ngọc Tuấn
3- Lê Thi Mỹ Lam
4- Phạm Hồng Ngôn
c. Hoạt động báo cáo chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm, ngoại khóa.
-
Trong học kì I đã mở được 04 chuyên đề và triển khai 01 SKKN.
-
Tất cả các thành viên trong tổ đều tham gia viết sáng kinh nghiệm
d. Công tác giúp đỡ HS yếu kém bộ môn
- Ngay khi có kết quả kiểm tra đầu năm, tổ thống kê, lập danh sách HS yếu kém từng
lớp, giao trách nhiệm cho từng GV phụ trách giúp đỡ các em tiến bộ hơn.
- Tổng số học sinh yếu kém so với bài kiểm tra chất lượng đầu năm là 347 nhưng đến
cuối học kỳ I còn lại 70 em (ở 04 khối)
- GVBM thường xuyên trao đổi với đồng nghiệp tìm ra phương pháp giảng dạy phù
hợp, đồng thời phối hợp với GVCN và gia đình tạo điều kiện thuận lợi cho những em học
yếu có hoàn cảnh khó khăn yên tâm học tập.
e. Công tác thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo
Kiểm tra chuyên đề về chuyên môn được: 04 đồng chí . Xếp loại: Tốt 04.
III. CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở HỌC KÌ II.
1- Mục tiêu :
- Các thành viên trong tổ có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng , có lối sống mô
phạm , thực hiện nghiêm túc phong trào :” Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong
cách Hồ Chí Minh “ ; thực hiện đúng phương châm cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm
gương đạo đức , tự học và sáng tạo “ và “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực
“
- Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy,phương pháp và hình thức ra đề kiểm tra tự
luận; tổ chức dự giờ thăm lớp , thanh tra toàn diện giáo viên, tự làm ĐDDH; tiếp tục bồi
dưỡng học sinh giỏi vòng thị xã ở học kỳ II năm học 2017-2018 đối với học sinh khối 8 và
giữ vững danh hiệu Trường đạt chuẩn quốc gia.
- Thực hiện đủ, đúng chương trình nội dung giảng dạy, thực hiện đúng quy chế chuyên
môn, đúng theo các quy định của BGH và Nghị quyết của HĐSP ; đánh gía xếp loại học sinh
đúng theo Thông tư 26/2020/BGDĐT ngày 26/8/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số
Báo cáo sơ kết HKI/2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
6
điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT ban hành kèm
theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.
- Nâng cao chất lượng các tiết dạy tự chọn , phụ đạo học sinh yếu kém .
- Có kế hoạch giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn vươn lên để
học tập .
2- Nhiệm vụ :
- Mỗi giáo viên trong tổ phải tự lập kế hoạch giảng dạy cá nhân, ở học kỳ II theo số
liệu kết quả của học kỳ I và thực hiện sát hợp với kế hoạch giảng dạy theo từng phân môn,
bộ môn, từng lớp, từng đối tượng theo sự phân hóa năng lực học tập của học sinh .
GV phải có kế hoạch cụ thể về công tác giảng dạy theo từng đối tượng học sinh .
- Triển khai quy chế chuyên môn, phân công trách nhiệm từng thành viên trong tổ.
- Tham gia và thực hiện tốt các phong trào do nhà trường và đoàn thể phát động .
- Phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ và chỉ tiêu đề ra
3- Biện pháp thực hiện về chuyên môn :
a- Chỉ đạo về chuyên môn :
- GV phải thực hiện đủ , đúng về hồ sơ, giáo án theo quy định .
- Thực hiện đầy đủ trên trang giáo án về các bước lên lớp, các hoạt động nhất là các
tiết chương trình địa phương. Đặc biệt là việc sử dụng ĐDDH phải phù hợp với kiến thức
của bài học.
- Tổ trưởng duyệt giáo án vào thứ bảy hàng tuần .
- GV phải lên lịch báo giảng vào ngày thứ bảy .
- Giáo án soạn và bài giảng phải đúng PPCT , không được ghép tiết, dạy xáo trộn thứ
tự các tiết của PPCT theo Công văn 3280/BGDĐT..
- GV phải dự đầy đủ các tiết dự giờ theo quy định của HĐSP: GV 02 tiết /tháng; Tổ
trưởng dự mỗi GV 02/lần/HK
- Ra vào lớp phải thực hiện đúng theo hiệu lệnh trống .
- Tổ triển khai nghiêm túc các quy chế chuyên môn thông qua cuộc họp HĐSP, họp tổ
chuyên môn.
- Chỉ đạo có hiệu quả từng thành viên về nhiệm vụ chuyên môn của từng thành viên
trong tổ .
- Hướng dẫn các tổ viên cập nhật số liệu vào sổ kế hoạch giảng dạy cá nhân của HKI ,
sổ tích lũy chuyên môn, soạn đề kiểm tra giữa kỳ theo hình thức tự luận .
- Thường xuyên kiểm tra về việc thực hiện chương trình, việc dạy bù, dạy thay, sổ báo
giảng, sổ theo dõi tiết học và kế hoạch dạy học tự chọn .
Báo cáo sơ kết HKI/2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
7
- Nâng cao tay nghề giáo viên bằng phương pháp hội giảng , dự giờ thăm lớp, Tổ chức
thao giảng chào mừng ngày 26/3/2021 . Mở chuyên đề ở học kỳ II đối với các đồng chí có
tên sau :
1- Nguyễn Thùy Chi
3. Nguyễn Ngọc Tuấn
2- Huỳnh Diễm My
4. Phạm Hồng Ngôn
Tất cả các thành viên trong tổ đều phải viết SKKN.
-
Tiếp tục kiểm tra chuyên đề 04 GV còn lại ở HKII.
-
Chấm trả bài thực hiện đúng theo quy định, thực hiện theo đúng giáo án .
-
Đảm bảo đủ chế độ điểm ,chế độ kiểm tra và đánh gia,xếp loại học sinh đúng theo
Thông tư 26/2020/BGDĐT ngày 26/8/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT ban hành kèm theo
Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.
b- Quy định về chuyên môn :
- Giáo viên lên lớp phải có đầy đủ về kế hoạch dạy học, sổ kế hoạch giảng dạy cá
nhân , hồ sơ chuyên môn và ĐDDH .
- Qua mỗi tiết dạy phải tự rút kinh nghiệm ở phần cuối trang của giáo án .
- Giáo viên phải có sổ tích lũy chuyên môn .
- Dự giờ phải ghi đầy đủ các chi tiết, nghiêm túc góp ý, nhận xét, đánh giá ,xếp loại
và có đầy đủ các chữ ký .
- Phát huy và phát động phong trào thi đua “ Hai tốt “
- Thực hiện tốt các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định .
- Thực hiện tốt cuộc vận động Hai không ; xây dựng trường học thân thiện, học sinh
tích cực; phong trào Xanh-Sạch-Đẹp và an toàn.
4- Kế hoạch nâng cao chất lượng học sinh :
- Tiếp tục bồi dưỡng học sinh giỏi vòng thị xã khối 8.
- Duy trì việc phụ đạo học sinh yếu kém theo danh sách mới dựa vào kết quả thi HKI .
- Phân công lại các tiết tự chọn , phụ đạo học sinh yếu kém .
- Đề kiểm tra giữa kỳ, mỗi GV phải soạn 02 dạng đề theo sự phân hóa năng lực học tập của
học sinh và được chia thành 04 mã/mỗi dạng; GV chấm độc lập theo phiếu điểm.
- Tạo điều kiện để học sinh có đủ SGK tập II 100%
- Tổ chức kiểm tra học kỳ II đúng theo quy chế .
- Xây dựng đôi bạn học tập, nhóm học tập .
- Nghiêm túc chấp hành các quy định, kế hoạch hướng dẫn về việc thực hiện chuyên môn
của ngành .
III- CÁC CHỈ TIÊU :
Báo cáo sơ kết HKI/2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
8
1. Duy trì 5 tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia năm 2020.
2. Chỉ tiêu phấn đấu năm học:
Kết quả giáo dục : Tổng số học sinh : 700/325 chia ra 19 lớp
Khối 6: 194/83 em. - Khối 7: 184/95 em. - Khối 8: 152/70 em. - Khối 9: 170/77 em
* Học lực:
- Từ trung bình trở lên (700 em ) đạt 100 % , trong đó :
+ Giỏi: 150 em đạt 21,43%
+ Khá: 300 em đạt 42,86%
+ Trung bình: 250 em đạt 35,71%
+ Yếu: không
+ Ở lại hẳn: không.
* Học sinh bỏ học không quá 0,2%
* Được công nhận Tốt nghiệp THCS 100,0% .
* Hạnh kiểm: Tốt khá: đạt 100% .
* Học sinh giỏi
- Cấp Thị xã: 02 giải Ngữ văn 8.
- CấpTỉnh: 01 giải Ngữ văn 9
Về giáo Viên:
* Thao giảng- Hội giảng: 03 lượt.
* Viết SKKN: 03 cái.
* Tự làm ĐDDH: 01 chiếc/gv /HKII,
* Báo cáo chuyên đề 02 lượt.
* Giáo án điện tử: mỗi GV phải ít nhất 01 tiết/HKII.
* Xếp loại tay nghề GV: G 9- K 1
3. Đăng ký danh hiệu thi đua:
a. Tập thể Tổ: Danh hiệu: "Tập thể lao động Tiên tiến".
b. Cá nhân:
- 09 GV lao động tiên tiến.
- Chiến sĩ thi đua cơ sở: 03 đ/c.
- Sở GDKHCN Bạc Liêu khen: 03 đ/c.
- UBND thị xã khen: 02 đ/c
c. Đăng ký đổi mới PP, đổi mới KTĐG: 10 thành viên
d. 100% GV Đăng ký công trình phần việc” Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong
cách Hồ Chí Minh.”
4. Chỉ tiêu phấn đấu học sinh của tổ HKII năm học 2020-2021 :
Môn
Lớp
Tsố
HS
Giỏi
SL
Báo cáo sơ kết HKI/2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
%
Khá
SL
%
TB
SL
≥TB
%
SL
Yếu
%
SL
%
9
NVăn
NVăn
6
195
31
15,9
75
38,46
71
36,41
177
90,77
18
9,23
7
182
46
25,27
75
41,21
57
31,32
178
97,8
4
2,2
NVăn
8
150
28
18,67
68
45,23
49
32,67
145
96,67
5
3,33
NVăn
9
166
33
19,88
55
33,13
70
42,17
158
95,18
8
4,82
693
138
19,91
273
39,39
247
35,64
658
94,95
35
5,05
Cộng
Về Phong trào :
Tất cả các thành viên trong tổ tham gia 100% các phong trào do Đoàn thể nhà trường
phát động như :
-
Hội giảng và thao giảng chào mừng ngày thành lập ĐTN.CS.HCM 26/3/2021.
-
Thi giáo án Điện tử chào mừng ngày thành lập ĐTN.CS.HCM 26/3/2020.
-
Tham dự các cuộc thi tìm hiểu theo chủ đề .
-
Đăng ký tham gia các cuộc vận động và các phong trào do ngành phát động .
5. Biện pháp thực hiện
a. Đối với Tổ
- Xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể từng tháng, học kì II theo chủ đề dựa trên kế
hoạch của nhà trường.
- Thường xuyên tổ chức báo cáo chuyên đề, SKKN, thao giảng, hội giảng để GV học
hỏi nâng cao tay nghề.
- Khuyến khích GV soạn giảng tập trung có chiều sâu về thiết kế hoạt động lên lớp và
phân hóa từng đối tượng HS thực hiện tốt Công văn 3280/BGD, Công văn 48/SGD và
Thông tư 26/2020/BGDĐT..
- Thường xuyên kiểm tra, dự giờ thăm lớp, giám sát chặt chẽ công tác giảng dạy và
việc sử dụng ĐDDH trong các tiết dạy.
- Thường xuyên tổ chức họp tổ chuyên môn để động viên , khuyến khích GV trong tổ
thực hiện tốt công việc được giao, cùng trao đổi về cách dạy các bài khó từ đó thống nhất
phương pháp và nội dung hướng dẫn cho HS.
- Thường xuyên tham gia sinh hoạt cụm chuyên môn để học hỏi kinh nghiệm của các
GV trường bạn.
b. Đối với giáo viên
-
Xây dựng và nghiên cứu thật kĩ kế hoạch cá nhân theo số liệu đầu năm đạt ra.
-
Có kế hoạch giúp đỡ HS yếu kém cụ thể.
- Phê bình và khen thưởng kịp thời nhằm động viên, khuyến khích, tạo hứng thú cho
các em yêu thích bộ môn.
Báo cáo sơ kết HKI/2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
10
- Chuẩn bị tốt giáo án, ĐDDH trước khi lên lớp, sử dụng linh hoạt, hợp lí các phương
pháp dạy học đối với từng đối tượng HS đã phân hóa.
- Thường xuyên dự giờ thăm lớp, mạnh dạn trao đổi với đồng nghiệp những vướng
mắc trong chuyên môn cũng như phương pháp để cùng nhau tìm ra hướng giải quyết hợp lí.
-
Khắc phục những kiến thức HS bị hỏng ở HK I.
-
Ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.
- GVBM khuyến khích HS trình bày ý kiến, khó khăn của các em trong quá trình học,
đồng thời lắng nghe, giải trình, tạo tâm lí thoải mái, gần gũi cho các em, hướng các em ngày
càng yêu thích bộ môn .
c. Đối với học sinh
-
Xây dựng thời gian biểu học tập một cách hợp lí.
-
Sau khi học xong bộ môn về nhà nên soạn và làm bài trước khi đi học.
-
Cần có nhận thức và thái độ đúng đắn trong việc học tập.
d. Đối với gia đình học sinh.
- Dành nhiều thời gian cho HS học tập, nhà trường tạo mọi điều kiện đầu tư đúng chỗ
để các em học tập tốt hơn.
đức.
- Thường xuyên động viên, nhắc nhở các em trong việc học cũng như rèn luyện đạo
- Quản lí chặt thời gian giải trí của các em trong việc vì hiện nay có rất nhiều loại
hình giải trí không lành mạnh vừa làm mất nhiều thời gian vừa ảnh hưởng nghiêm trọng đến
kết quả học tập của các em, hơn thế có thể lôi cuốn các em vào các tệ nạn xã hội.
Trên đây là báo cáo sơ kết bộ môn ở học kì I và phương hướng hoạt động ở học kì II
của tổ bộ môn Ngữ văn-GDCD năm học 2020 – 2021./.
Nơi nhận:
- CM Trường (b/c),
- Lưu Tổ.
Báo cáo sơ kết HKI/2020-2021 /Tổ Văn-GDCD
Duyệt của BGH
TỔ TRƯỞNG
Lâm Phi Long
Lê Văn Danh
 








Các ý kiến mới nhất