Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 7-8 Đá Bạc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Việt Quốc
Ngày gửi: 18h:53' 14-10-2026
Dung lượng: 29.9 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
BÀI 3. HỒN NƯỚC NẰM TRONG TIẾNG MẸ CHA
Thời gian thực hiện 16 tiết

Tuần 7
Tiết 25,26,27:

ĐỌC HIỂU Văn bản 1
KIM – KIỀU GẶP GỠ
(Trích “Truyện Kiều”, Nguyễn Du)
Môn học: Ngữ văn lớp 9A1,2
Thời gian thực hiện 03 tiết

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt
truyện, nhân vật, lời thoại.
- Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật; lời đối
thoại, lời độc thoại trong văn bản truyện.
- Xác định được vị trí của đoạn trích trong tác phẩm, bố cục của đoạn trích;
phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật; nhận biết được lời độc thoại
của nhân vật.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành
viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra
b. Năng lực đặc thù
- Xác định được vị trí của đoạn trích Kim Kiều gặp gỡ trong tác phẩm, bố
cục của đoạn trích; phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật; nhận
biết được lời độc thoại của nhân vật.
- Biết phân tích các chi tiết (ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành động, cảm
xúc, suy nghĩ,...) từ đó khái quát được đặc điểm nhân vật, chủ đề của đoạn trích;
hiểu được nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật và nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ
của tác giả Truyện Kiều.
- Biết kết nối VB với thực tế đời sống, từ đó bồi đắp cảm xúc thẩm mĩ và
có thái độ trân trọng vẻ đẹp của tình yêu đôi lứa.
- NLS1.1TC2b Khai thác dữ liệu và thông tin. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ
liệu, thông tin, nội dung số về tác giả, tác phẩm trong đọc hiểu văn bản.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tự hào về vẻ đẹp của tiếng Việt và di sản văn học Nôm của
cha ông.
- Trách nhiệm: Có ý thức gìn giữ, bảo tồn và phát triển ngôn ngữ dân tộc
trong thời đại số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Máy tính, ti vi, Truyện Kiều
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
1

2. Học sinh:
Đồ dùng học tập, soạn, trả lời câu hỏi, vở ghi
- NLS1.1TC2b HS sử dụng máy tính, điện thoại khai thác dữ liệu và thông
tin. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin, nội dung số về tác giả, tác phẩm
trong đọc hiểu văn bản ( làm ở nhà).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động Tiết 1)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kết nối học sinh vào chủ đề "Hồn nước
nằm trong tiếng mẹ cha".
b. Nội dung: HS tham gia trò chơi.
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ 
GV cho HS tham gia trò chơi Ai tinh
mắt.
Yêu cầu HS quan sát màn hình tìm tên
các yếu tố đặc trưng của văn bản
truyện ẩn trong các hàng chữ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS quan sát, suy nghĩ và ghi nhanh từ
khóa.
- GV hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
GV mời một vài HS trả lời
Bước 4: Kết luận, nhận định 
GV chốt: cốt truyện, nhân vật, lời đối
thoại, độc thoại
GV dẫn dắt: Để hiểu sâu hơn vẻ đẹp đó
qua văn học cổ điển, chúng ta sẽ khám
phá "Tri thức ngữ văn" về Truyện thơ
Nôm.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: HS nắm vững các khái niệm về truyện thơ Nôm, cốt truyện,
nhân vật và chữ viết…
b. Nội dung: Nghiên cứu SGK và hệ thống hóa kiến thức.
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ
I. TRI THỨC NGỮ VĂN
- GV cho HS đọc Tri thức Ngữ văn tr. 1. Truyện thơ Nôm
64,65, thảo luận nhóm đôi trả lời các a. Khái niệm
nội dung chính.
- Là thể loại tự sự bằng thơ, được
+ Đặc điểm truyện thơ Nôm?
viết bằng chữ Nôm;
+ Lời đối thoại và lời độc thoại trong - Ở giai đoạn đầu, sáng tác bằng thể
2

văn bản truyện?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK.
- Các nhóm thảo luận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét tinh thần làm việc và độ
chính xác của kiến thức.
- GV chốt lại các đặc điểm quan trọng
của truyện thơ Nôm để chuẩn bị cho
việc đọc hiểu văn bản "Kim - Kiều gặp
gỡ".

3

thơ Đường luật hoặc song thất lục
bát; sau đó chủ yếu sử dụng thể thơ
lục bát.
- Hình thành vào khoảng thế kỉ XVI
– XVII, phát triển mạnh và đạt được
nhiều thành tựu to lớn ở cuối thế kỉ
XVIII và nửa đầu thế kỉ XIX.
b. Đề tài, chủ đề
- Rộng mở, phong phú, giàu cảm
hứng nhân đạo và có giá trị hiện thực
sâu sắc:
+ Vấn đề thân phận của người phụ
nữ, quyền sống và quyền tự do, yêu
đương
+ Đấu tranh cho công lí xã hội
c. Cốt truyện
- Thường được triển khai theo trình
tự thời gian với mô hình cơ bản:
gặp gỡ - chia li – đoàn tụ.
- Nguồn gốc:
+ từ văn học dân gian (Tấm Cám,
Thạch Sanh, Từ Thức,…)
+ từ đời sống thực tế (Phạm Tải –
Ngọc Hoa, Tống Chân – Cúc Hoa,
…)
+ từ văn học Trung Quốc (Truyện
Hoa Tiên, Truyện Kiều,…)
+ tác giả tự sáng tạo (Phạm Tải –
Ngọc Hoa, Sơ kính tân trang,
Truyện Lục Vân Tiên)
d. Nhân vật
- Nhân vật chính là những cô gái,
chàng trai có vẻ đẹp toàn diện (hình
thể, tâm hồn, đức hạnh, trí tuệ, tài
năng,…) nhưng cuộc sống thường
gặp nhiều trắc trở, gian nan.
- Được khắc họa ở cả hai phương
diện: con người bên ngoài (ngoại
hình, lời nói, cử chỉ, hành động,…)
và con người bên trong (cảm xúc,
suy nghĩ, diễn biến tâm lí,…)
- Lời thoại của nhân vật đã được chú
ý ở cả hai hình thức: đối thoại và độc
thoại.
- Nhiều tác giả truyện thơ Nôm đã sử

dụng thành công bút pháp tả cảnh
ngụ tình để thể hiện thế giới nội tâm
nhân vật.
e. Vai trò
- Đóng góp to lớn vào việc phát triển
ngôn ngữ văn học và thể thơ lục bát
của dân tộc.
+ Kết hợp được tinh hoa của ngôn
ngữ bác học và ngôn ngữ bình dân,
làm giàu thêm cho tiếng mẹ đẻ.
+ Thể thơ lục bát được hoàn thiện và
đạt tới sự nhuần nhuyễn, điêu luyện
2. Lời đối thoại và lời độc thoại
trong văn bản truyện.
- Lời đối thoại: Là hình thức thể
hiện của lời nhân vật khi đối tượng
hướng đến là một hoặc nhiều người
tham gia giao tiếp trực tiếp.
- Lời độc thoại: Là hình thức thể
hiện của lời nhân vật, khi đối tượng
hướng đến không phải là người tham
gia đối thoại trực tiếp.
2.2. Hoạt động 2. Đọc- Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và nắm được một số thông tin chính về tác giả,
tác phẩm
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọ SGK, suy nghĩ, trả lời câu hỏi liên quan
đến nội dung bài học.
- NLS1.1TC2b Khai thác dữ liệu và thông tin. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ
liệu, thông tin, nội dung số về tác giả, tác phẩm trong đọc hiểu văn bản.
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
NV1
II. Đọc- Tìm hiểu chung
Bước 1: Giao nhiệm vụ
1. Đọc
- GV hướng dẫn học sinh đọc văn a. Đọc
bản và hướng dẫn HS giải nghĩa một b. Chú thích
số từ khó
- Đọc to, rõ ràng, diễn cảm, thể hiện
được tâm trạng, cảm xúc của các
nhân vật
- Chú ý sử dụng chiến lược đọc theo
dõi, hình dung…
Chú thích
- Hài văn: giầy có thêu chữ đường
vân nổi.
- Dặm xanh: chỉ lối đi trên bãi cỏ
4

anh.
NV2. Tìm hiểu về Đại thi hào
Nguyễn Du, tác phẩm
- NLS1.1TC2b Khai thác dữ liệu và
thông tin. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ
liệu, thông tin, nội dung số về tác
giả, tác phẩm trong đọc hiểu văn
bản.

Tác giả Mộng Liên Đường trong lời
tựa Truyện Kiều đã viết: “Lời văn tả
ra hình như máu chảy ở đầu ngọn
bút, nước mắt thấm ở trên tờ giấy,
khiến ai đọc đến cũng phải thấm thía
ngậm ngùi, đau đớn đứt ruột… Tố
Như dụng tâm đã khổ, tự sự đã khéo,
tả cảnh đã hệt, đàm tình đã thiết, nếu

2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả: Nguyễn Du (1765 – 1820)
- Quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi
Xuân, trấn Nghệ An, nay thuộc tỉnh Hà
Tĩnh.
- Cuộc đời Nguyễn Du gắn với một
thời đại lịch sử đầy biến động nên trải
nhiều thăng trầm.
- Ông không chỉ có vốn tri thức uyên
bác, vốn sống phong phú, am hiểu sâu
sắc về con người mà còn có trái tim
mang nặng nỗi thương đời.
- Sự nghiệp văn học
đóng góp to lớn ở cả hai bộ phận sáng
tác chữ Hán và chữ Nôm
→ Được suy tôn là đại thi hào của dân
tộc, được UNESCO vinh danh và kỉ
niệm 250 năm ngày sinh của ông.
b. Tác phẩm
*Tác phẩm “Truyện Kiều”
- Nguồn gốc cốt truyện: tiểu thuyết
“Kim Vân Kiều truyện” của Thanh
Tâm Tài Nhân (Trung Quốc)
- Hoàn cảnh sáng tác: Viết vào đầu
thế kỉ XIX (1805 – 1809) dưới triều
Nguyễn.
- Thể loại: Truyện thơ Nôm
- Dung lượng: 3254 câu thơ lục bát
- Tên chữ: “Đoạn trường tân thanh”
(Tiếng kêu mới về nỗi đau đứt ruột)
- Cốt truyện: 3 phần: gặp gỡ - chia li
– đoàn tụ
Phần “gặp gỡ”
- Giới thiệu gia đình họ Vương, tài sắc
chị em Thúy Kiều.
- Sự kiện Thúy Kiều và Kim Trọng gặp
gỡ, tương tư, hẹn hò, đính ước, thề
nguyền.
Phần “chia li”
- Gia đình Thúy Kiều mắc nạn.
- Kiều bán mình cứu cha.
- Bị Mã Giám Sinh, Tú Bà, Sở Khanh
lừa đẩy vào lầu xanh.
- Được Thúc Sinh chuộc về, bị vợ cả là
Hoạn Thư ghen tuông, hành hạ nên

5

không phải con mắt trong thấu sáu
cõi, tấm lòng nghĩ suốt cả nghìn đời,
thì tài nào có cái bút lực ấy”.
GV yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ tìm
hiểu về tác phẩm TRUYỆN KIỀU

“Truyện Kiều và Nguyễn Du giờ đây
đã trở thành biểu tượng văn hóa Việt
Nam – biểu tượng thấm đẫm hồn cốt
dân tộc Việt. Nguyễn Du và tác
phẩm Truyện Kiều có ảnh hưởng lớn
tới đời sống văn chương, văn hóa và
xã hội,…”
(Trần Đình Sử, Thi pháp Truyện
Kiều)
GV đặt câu hỏi gợi dẫn :
+ Em hãy nêu vị trí của đoạn trích
Kim – Kiều gặp gỡ ?
+ Tóm tắt cốt truyện của đoạn trích
+ Đoạn trích gồm những nhân vật
nào ?
+ Đoạn trích có thể chia bố cục
thành mấy phần ? Nội dung chính
của từng phần là gì ?
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc, thực hiện yêu cầu
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo sản phẩm
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung

phải trốn đi.
- Bị Bạc Bà, Bạc Hạnh lừa bán vào lầu
xanh.
- Từ Hải cưới Kiều, giúp đền ơn, báo
oán.
- Từ Hải chết, Thúy Kiều tự vẫn
- Được sư Giác Duyên cứu sống, cho
nương nhờ ở Chiêu ẩn am.
- Kim Trọng trở lại, biết tin luôn nhớ
thương và kiên trì lặn lội, kiếm tìm
Thúy Kiều.
Phần “đoàn tụ”
- Thúy Kiều được đoàn viên cùng gia
đình, cùng chàng Kim nối lại mối
duyên xưa nhưng là duyên bầu bạn.
*Tác phẩm “Truyện Kiều”
- Giá trị nội dung:
+ Giá trị nhân đạo: bày tỏ nỗi xót
thương, đồng cảm với những số phận
bi kịch; khẳng định, đề cao vẻ đẹp,
quyền sống và những khát vọng chính
đáng của con người (tình yêu, hạnh
phúc, tự do và công lí,…).
+ Giá trị hiện thực: tố cáo, lên án thực
trạng của một xã hội mà đồng tiền và
cái ác “lên ngôi”
- Giá trị nghệ thuật: xây dựng nhân
vật, kể chuyện, sử dụng ngôn ngữ và
thể thơ, tổ chức cốt truyện, thể thơ lục
bát đạt tới đỉnh cao rực rỡ,…
- Vị trí: phần 1 của cốt truyện (gặp gỡ)
từ câu 141 đến câu 184
- Tóm tắt cốt truyện: nhân tiết Thanh
minh, Thúy Kiều cùng hai em du xuân,
tình cờ gặp ngôi mộ của Đạm Tiên,
một ca nữ nổi danh tài sắc mà bạc
mệnh. Thúy Kiều đã bày tỏ niềm cảm
thương sâu sắc cho thân phận Đạm
Tiên. Cũng ở đây, nàng đã gặp Kim
Trọng, giữa hai người lập tức nảy sinh
tình cảm yêu thương, quyến luyến.
Thúy Kiều trở về nhà với tâm trạng
“ngổn ngang trăm mối”.
- Bố cục:
+ 12 câu đầu: Giới thiệu sự xuất hiện

6

và chân dung nhân vật Kim Trọng
+ 10 câu tiếp: Tâm trạng, cảm xúc của
Thúy Kiều, Kim Trọng trong buổi hội
ngộ
+ 14 câu cuối: Tâm trạng, cảm xúc của
Thúy Kiều khi trở về khuê phòng
- Nhân vật
+ Thúy Kiều
+ Thúy Vân
+ Vương Quan
+ Kim Trọng.
→ Trung tâm câu chuyện là Thúy Kiều
và Kim Trọng.

Tiết 2,3
2.3. Hoạt động 3. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được
- Nhân vật
- Đặc sắc nghệ thuật
- Chủ đề
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, thảo luận, chắt lọc kiến thức để tiến hành
trả lời câu hỏi, hoàn thành phiếu học tập
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ
III. Khám phá văn bản
- GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu 1. Nhân vật
hoàn thành PHT
a. Nhân vật Kim Trọng
Họ Kim, tên Trọng
- Nguồn gốc, lai lịch cao quý: gia
đình giàu sang, bản tính thông minh,
nổi tiếng tài hoa, cốt cách phong
nhã.
- Hoàn cảnh xuất hiện: khung cảnh
thiên nhiên êm đềm, thơ mộng
- Cử chỉ, hành động: toát lên vẻ lịch
lãm, nho nhã: từ xa đã “xuống ngựa
tới nơi tự tình”, bước chân khoan
thai.
→ Nhân vật Kim Trọng được khắc
họa với vẻ đẹp hoàn hảo, lí tưởng
của mẫu người tài tử, văn nhân thời
xưa.
b. Tâm trạng, cảm xúc của Thúy
Kiều, Kim Trọng trong buổi hội
ngộ
7

Kim
Trọng
Bóng hồng
nhác thấy
nẻo xa
Xuân lan
thu
cúc
mặn mà cả
hai
→ Dù ở
khoảng
cách xa và
mới
chỉ
“thoáng
nhìn” song
đã
ngỡ
ngàng,
ngưỡng mộ
vẻ
đẹp
“mặn mà”
của
hai
thiếu nữ.

Thúy Kiều

Người quốc sắc kẻ
thiên tài
Tình trong như đã
mặt ngoài còn e
→ Tình yêu “sét
đánh” nhưng bị ràng
buộc bởi lễ giáo khắt
khe nên nhiều ngại
ngùng.
Chập chờn cơn tình
cơn mê → bối rối mà
vẫn nồng nàn, say
đắm
Rốn ngồi chẳng tiện
dứt về chỉn khôn
→ quyến luyến
không muốn từ biệt
Bóng tà như giục
cơn buồn,
Khách đà lên ngựa
người còn nghé theo
→ Thời gian, không
gian của buổi hoàng
hôn khơi lên nỗi
buồn chia biệt; cái
nhìn ẩn chứa bao ý
tình của người thiếu
nữ khuê các
Dưới cầu nước chảy
trong veo,
Bên cầu tơ liễu bóng
chiều thướt tha.
→ Tả cảnh ngụ tình
c. Tâm trạng, cảm xúc của Thúy
Kiều khi trở về khuê phòng.
- Hoàn cảnh: Kiều từ biệt Kim trở
về khuê phòng “Kiều từ trở gót
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc, thảo luận nhóm, trả lời câu trướng hoa”
hỏi.HS chia nhóm và hoàn thành PHT - Khung cảnh thiên nhiên: Đêm
trăng thơ mộng
- GV quan sát, hỗ trợ
+ Vầng trăng sáng trong “chênh
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
chếch” như đang nhòm qua song
- Đại diện nhóm trình bày
cửa;
8

- GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt kiến thức.

+ Ánh trăng tỏa sắc vàng lộng lẫy
trên mặt nước, chiếu qua vòm cây lá,
in bóng trên nền sân – đẹp tựa tranh
vẽ.
+ Nhánh hoa mềm mại, duyên dáng,
tình tứ không chỉ tái hiện vẻ đẹp của
mùa xuân mà còn gợi những xao
xuyến, bâng khuâng, rung động
trong trái tim người con gái bắt đầu
yêu.
→ Tả cảnh ngụ tình
- Lời độc thoại
“Người mà đến thế thì thôi,
Đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi!”
→ Nỗi xót xa, thương cảm cho thân
phận nàng Đạm Tiên nhan sắc, tài
hoa mà bạc mệnh.
“Người đâu gặp gỡ làm chi,
Trăm năm biết có duyên gì hay
không?”
 Bồi hồi, khắc khoải vừa có nỗi âu
lo vừa có niềm mong ước, hi vọng
khi nghĩ về Kim Trọng
Bước 1: Giao nhiệm vụ
2. Đặc sắc nghệ thuật
GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
a. Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ
Nhận xét về nghệ thuật sử dụng ngôn - Phát huy được sự phong phú, kì
ngữ và nghệ thuật xây dựng nhân vật diệu của tiếng Việt;
của Nguyễn Du trong đoạn trích?
- Sử dụng một cách sáng tạo các yếu
HS tiếp nhận nhiệm vụ
tố ngôn ngữ vay mượn để làm giàu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
cho tiếng mẹ đẻ.
- HS suy nghĩ cá nhân, trả lời câu hỏi.
- Hệ thống từ Hán Việt được sử
dụng theo xu hướng Việt hóa, kết
hợp một cách nhuần nhuyễn với các
từ thuần Việt.
b. Nghệ thuật xây dựng nhân vật
- Nhân vật được khắc họa ở cả hai
phương diện “con người bên ngoài”
(ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành
động) và “con người bên trong”
(cảm xúc, suy nghĩ).
- Kết hợp nhiều phương tiện nghệ
thuật để khắc họa nhân vật: bút pháp
tả cảnh ngụ tình, lời kể và lời độc
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
thoại nội tâm,…
- HS trả lời câu hỏi
9

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV tổ chức hoạt động 60 GIÂY THỬ
THÁCH:
Nêu chủ đề của đoạn trích; qua đó,
nhân xét về tư tưởng, tình cảm của tác
giả?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi
- GV mờiHS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS khái quát nội dung
nghệ thuật của bài
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV hỗ trợ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
3. Luyện tập
10

3. Chủ đề
- Ngợi ca vẻ đẹp của tuổi trẻ và tình
yêu tự do.
- Thể hiện sự đồng cảm, đồng tình
với khát vọng tình yêu; thái độ trân
trọng con người, đặc biệt là người
phụ nữ

III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc
sắc
- Lời độc thoại nội tâm và bút pháp
tả cảnh ngụ tình.
- Kết hợp nhuần nhuyễn từ Hán Việt
và từ thuần Việt
…
2. Nội dung
- Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên,
cuộc sống, tuổi trẻ và tình yêu tự do.
- Thể hiện sự đồng cảm, đồng tình
với khát vọng tình yêu, tình yêu
thương và sự trân trọng con người,
đặc biệt là người phụ nữ.

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm.
1. Đâu là mô hình cơ bản trong
truyện thơ Nôm?
A. Gặp gỡ - chia li – đoàn tụ.
B. Gặp gỡ - đoàn tụ - chia li.
C. Chia li – gặp gỡ - đoàn tụ.
D. Đoàn tụ - chia li – gặp gỡ.
2. Nguyễn Du mượn cốt truyện nào
để sáng tác Truyện Kiều?
A. Đoạn trường tân thanh.
B. Kim Vân Kiều truyện.
C. Hoàng Lê nhất thống chí.
D. Bắc hành tạp lục.
3. Câu thơ “Tình trong như đã mặt
ngoài còn e” diễn tả tâm trạng/ cảm
xúc gì của nhân vật Thuý Kiều?
A. Hồi hộp
B. Yêu đời.
C. Buồn bã.
D. Ngại ngùng.
4. Kim Trọng là người có tài năng
như thế nào?
A. Là người thông minh, có thiên
phú, có tài văn chương.
B. Là bậc tài trí.
C. Là bậc anh dũng, túc trí đa mưu.
D. Là bậc anh tài, có thiên phú về
chơi cờ.
5. Mô típ của tình yêu Thúy Kiều và
Kim Trọng là gì?
A. Người trần và thần tiên.
B. Dũng tướng và giai nhân.
C. Người trần và ma quỷ.
D. Tài tử và giai nhân.
 6. Đâu là nhận xét đúng về ngoại
hình, phong thái của Kim Trọng
được miêu tả trong đoạn trích?
A. Yếu ớt, kém sắc, giống một người
mang nhiều bệnh tật.
B. Mạnh mẽ, tuấn tú, mang phong
11

cách của con nhà võ.
C. Phong thái trang nhã, cao sang,
khoan thai, đúng phong cách kẻ sĩ.
D. Nhẹ nhàng, dịu dàng, mang sắc
thái của tài tử.
7. Câu thơ “Chập chờn nửa tỉnh
nửa mê” miêu tả tính cách nào của
Kim Trọng?
A. Là người khô khan, không quan
tâm đến mọi thứ xung quanh.
B. Là người dễ mê muội, không lối
thoát trước giai nhân.
C. Là người dễ say đắm trong tình
yêu, tình yêu dễ làm cho chàng
choáng váng.
D. Là người mạnh mẽ, lí trí, không
quan tâm nhiều đến tình yêu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi. 
- GV mời một số HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt kiến thức
4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn.
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- HS thực hiện viết đoạn văn (7-9 câu)
về bức tranh thiên nhiên trong đoạn
trích.
- Báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân ở
nhà
- GV hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời HS báo cáo ở tiết học sau
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét.
12

Tuần 7
Tiết 28

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: CHỮ NÔM
Môn học: Ngữ văn lớp 9A1,2
Thời gian thực hiện 01 tiết

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Có hiểu biết sơ giản về nguồn gốc, quá trình hình thành, phát triển và vai
trò của chữ Nôm trong nền văn hoá dân tộc.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành
viên khác.
- Tự chủ và tự học: tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin.
b. Năng lực đặc thù
- HS có hiểu biết sơ giản về nguồn gốc, quá trình hình thành, phát triển và
vai trò của chữ Nôm trong nền văn hoá dân tộc.
- HS tự hào và có ý thức trân trọng, giữ gìn các giá trị văn hoá truyền thống
của dân tộc, đặc biệt là ngôn ngữ.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: yêu ngôn ngữ dân tộc.
- Chăm chỉ: chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, hoàn thành các bài tập.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, cùng đội nhóm
hoàn thành nhiệm vụ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Máy tính, ti vi
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Học sinh:
Đồ dùng học tập, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò về sự sáng tạo của ông cha qua chữ Nôm.
b. Nội dung: Xem video và tìm kiếm nhanh từ khóa.
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
 Bước 1: Giao nhiệm vụ 
GV cho HS xem video "Chính sách
đề cao chữ Nôm dưới thời vua Quang
Trung".
Chữ Nôm khác chữ Hán ở điểm nào?.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân 
13

Bước 3. Báo cáo, thảo luận 
HS chia sẻ.
Bước 4: Kết luận, nhận định 
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Tiếng
mẹ đẻ là linh hồn dân tộc, và chữ
Nôm là một minh chứng vĩ đại cho
tinh thần tự lập đó.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu kiến thức về chữ Nôm
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu kiến thức về chữ Nôm
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi.
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ
I. Hình thành kiến thức
GV chia lớp thành 8 nhóm và yêu cầu 1. Khái niệm
HS hoàn thành PHT, 7 phút
Chữ Nôm là hệ thống chữ viết căn
bản theo nguyên tắc ghi âm (ghi âm
tiết).
2. Nguồn gốc, ý nghĩa, quá trình
hình thành và phát triển chữ Nôm
a. Nguồn gốc, ý nghĩa
*Nguồn gốc
- Là chữ viết cổ dùng để ghi âm tiếng
Việt, được ông cha ta sáng tạo dựa
theo kí hiệu văn tự Hán.
*Ý nghĩa
- Thể hiện tinh thần tự cường, tự tôn
dân tộc
- Đánh dấu bước phát triển vượt bậc
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
về văn hóa và khẳng định vị trí, vai
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
trò của tiếng Việt.
- GV quan sát, hỗ trợ
b. Quá trình hình thành và phát
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
triển
- Đại diện nhóm báo cáo
- Hình thành vào khoảng thế kỉ X
- GV mời nhóm khác nhận xét, bổ - Sử dụng để sáng tác thơ văn khoảng
sung câu trả lời của bạn.
từ thế kỉ XII – XIII.
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Hàn Thuyên được cho là người có
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến công đầu trong việc phát triển, phổ
thức
biến chữ Nôm
+ Thơ Nôm Đường luật (Nguyễn
Trãi, Lê Thánh Tông, Nguyễn Bỉnh
Khiêm, Hồ Xuân Hương, Bà Huyện
Thanh Quan, Nguyễn Khuyến, Trần
Tế Xương,...);
14

+ Truyện thơ Nôm (nhiều tác giả
khuyết danh, Nguyễn Hữu Hào,
Nguyễn Du, Phạm Thái, Nguyễn Đình
Chiểu,...);
+ Ngâm khúc (Đoàn Thị Điểm,
Nguyễn Gia Thiều, Cao Bá Nhạ,...);
hát nói (Nguyễn Công Trứ, Cao Bá
Quát, Chu Mạnh Trinh,...)
3. Phương thức cấu tạo, vai trò và
hạn chế
a. Phương thức cấu tạo và vai trò
- Phương thức vay mượn: Dùng một
chữ Hán có sẵn để ghi một âm tiết
tiếng Việt giống hoặc gần với âm Hán
Việt của chữ Hán đó.
Ví dụ: chữ 女 âm Hán Việt đọc là nữ,
âm Nôm có thể đọc là nữ hoặc nỡ,
nữa, nhỡ, lỡ.
Chữ 皮 âm Hán Việt đọc là bì, âm
Nôm có thể đọc là bì, hoặc bìa, bầy,
bề, vào, vừa,...
- Phương thức tự tạo: Kết hợp kí
hiệu văn tự Hán với kí hiệu chỉnh âm
để tạo ra một chữ Nôm. Ví dụ chữ 𠓨
(vào) là sự kết hợp của kí hiệu 包, âm
đọc Hán Việt là bao với kí
 
Gửi ý kiến