GIÁO ÁN WORD NGỮ VĂN 9 Bài 9. Yên Tử, núi thiêng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:31' 19-10-2026
Dung lượng: 715.7 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:31' 19-10-2026
Dung lượng: 715.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
BÀI 9: ĐI VÀ SUY NGẪM
…………………………..
Môn: Ngữ văn 9 – Lớp:
Số tiết: 12 tiết.
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 9:
-
Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giới thiệu
một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử, tác dụng của
cách trình bày thông tin trong văn bản (trật tự thời gian,
quan hệ nhân quả, các đối tượng phân loại, so sánh và đối
chiếu,...).
-
Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; biết giải thích
ý nghĩa của nhan đề và đánh giá vai trò của các chi tiết quan
trọng trong văn bản.
-
Nhận biết và phân tích được quan hệ giữa phương tiện ngôn
ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ dùng để biểu đạt thông tin
trong văn bản.
-
Hiểu được các hình thức làm biến đổi, mở rộng cấu trúc câu
và ý nghĩa của chúng để vận dụng vào hoạt động tạo lập
văn bản.
-
Viết được bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay
một di tích lịch sử, có sử dụng các sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh
minh hoạ.
-
Thuyết minh được (dưới hình thức nói) về một danh lam
thắng cảnh hay một di tích lịch sử, có sử dụng các sơ đồ,
bảng biểu, hình ảnh minh hoạ.
-
Tự hào về vẻ đẹp muôn màu của đất nước và truyền thống
lịch sử anh hùng của dân tộc; có ý thức gìn giữ những di sản
1
quý báu do ông cha để lại và bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ
của Việt Nam.
2
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: VĂN BẢN 1: YÊN TỬ, NÚI THIÊNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-
Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giới thiệu
một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử, tác dụng của
cách trình bày thông tin trong văn bản (trật tự thời gian,
quan hệ nhân quả, các đối tượng phân loại, so sánh và đối
chiếu,...).
-
Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; biết giải thích
ý nghĩa của nhan đề và đánh giá vai trò của các chi tiết quan
trọng trong văn bản.
-
Nhận biết và phân tích được quan hệ giữa phương tiện ngôn
ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ dùng để biểu đạt thông tin
trong văn bản.
2. Năng lực
Năng lực chung
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ
một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo
viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến
cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt
động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi
làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
3
-
Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giới thiệu
một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử, tác dụng của
cách trình bày thông tin trong văn bản (trật tự thời gian,
quan hệ nhân quả, các đối tượng phân loại, so sánh và đối
chiếu,...).
-
Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; biết giải thích
ý nghĩa của nhan đề và đánh giá vai trò của các chi tiết quan
trọng trong văn bản.
-
Nhận biết và phân tích được quan hệ giữa phương tiện ngôn
ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ dùng để biểu đạt thông tin
trong văn bản.
Năng lực số
-
6.2.TC2a: Sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS/Google
Earth) và tham quan ảo (Virtual Tour) để tái hiện không gian
thực tế của di tích.
-
6.1.TC2a: Sử dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để tổng hợp, so sánh
và đánh giá tính xác thực của các nguồn tin về di sản văn
hóa.
-
1.1.TC2a: Khai thác và sàng lọc thông tin từ các cổng thông
tin điện tử chính thống của UNESCO hoặc Ban quản lý di
tích.
-
3.1.TC2a: Thiết kế sản phẩm truyền thông số đa phương tiện
(Infographic/Video ngắn) giới thiệu về di tích.
3. Phẩm chất
-
Tự hào về vẻ đẹp muôn màu của đất nước và truyền thống
lịch sử anh hùng của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
KHBD;
4
-
SGK, SGV Ngữ văn 9;
-
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
-
Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
-
Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
-
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Ngữ văn 9.
-
Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
-
Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu
điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút
HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho
HS khi vào bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS chia lớp thành hai đội tham gia
trò chơi “Siêu trí tuệ”.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS chia lớp thành hai đội tham gia trò chơi “Siêu
trí tuệ”. Luật chơi như sau:
+ GV viết trên bảng 30 số từ 0 đến 30 ở các vị trí ngẫu nhiên. Sau
đó GV đọc ngẫu nhiên một số. Các đội thi giành quyền trả lời các
câu hỏi bằng cách tìm và khoanh vào số trước.
5
+ Các câu hỏi cụ thể như sau:
Câu 1: Nhà hát Lớn Hà Nội là công trình kiến trúc được xây dựng
vào thời kì nào?
Câu 2: Chùa Một Cột ở Hà Nội được xây dựng dưới triều đại nào?
Câu 3: Ở Huế có lăng mộ của vị vua nào được biết đến với kiến
trúc độc đáo?
Câu 4: Đại nội Huế được xây dựng dưới triều đại vua nào?
Câu 5: Thành cổ Sơn Tây được xây dựng dưới thời vua nào của
triều Nguyễn?
Câu 6: Cầu Thê Húc nối liền hai địa điểm nào ở Hà Nội?
Câu 7: Đền Hùng, nơi thờ phụng các Vua Hùng, toạ lạc ở tỉnh nào
của Việt Nam?
Câu 8: Di tích lịch sử nào ở Huế được UNESCO công nhận là di sản
thế giới?
+ Đội nào có nhiều câu trả lời đúng hơn là đội giành chiến thắng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu
được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Đáp án:
Câu 1: Thời kì Pháp thuộc.
Câu 2: Thời vua Lý Thái Tông.
Câu 3: Lăng vua Tự Đức.
6
Câu 4: Thời vua Gia Long, triều Nguyễn.
Câu 5: Thời vua Minh Mạng, triều Nguyễn.
Câu 6: Cầu Thê Húc nối liền bờ Hồ Hoàn Kiếm với hòn đảo nhỏ,
nơi có đến Ngọc Sơn.
Câu 7: Phú Thọ.
Câu 8: Cố đô Huế.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Việt Nam - đất nước tươi đẹp hình
chữ S có rất nhiều danh lam thắm cảnh nổi tiếng được UNESCO
công nhận. Sự thay đổi đa dạng của địa hình và khí hậu làm cho
phong cảnh Việt Nam trở thành một đối tượng khám phá vô tận.
Vẻ đẹp Việt Nam và sự đa dạng văn hóa luôn là niềm tự hào, thu
hút sự quan tâm yêu mến của bạn bè, khách du lịch quốc tế.
Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi khám phá văn bản
Yên Tử, núi thiêng để hiểu hơn về đặc điểm của văn bản thông
tin và cũng để cảm nhận được những nét đẹp huyền bí, linh
thiêng của địa danh này nhé!
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề thể loại các tác phẩm có
trong chủ đề.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả
lời câu hỏi liên quan đến chủ đề Đi và suy ngẫm.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung
bài Đi và suy ngẫm.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao I. Giới thiệu bài học
nhiệm vụ học tập
- Chủ đề Đi và suy ngẫm: thông
GV yêu cầu HS:
qua những văn bản thông tin
7
+ Đọc phần Giới thiệu bài học, khơi dậy năng lượng sống tích
khái quát chủ đề Đi và suy cực của bản thân qua những
ngẫm.
chuyến đi hay hoạt động trải
+ Nêu tên và thể loại các VB nghiệm để có thêm hiểu biết và
đọc chính được học trong bài tình cảm sâu đậm đối với thiên
9.
Bước
nhiên, văn hoá, lịch sử của đất
2:
HS
thực
hiện nước.
nhiệm vụ học tập
- Tên và thể loại của các VB đọc
- HS nghe câu hỏi, đọc phần chính:
Giới thiệu bài học và tìm tên
Tên văn bản
các VB trong bài 9.
Yên
Tử,
núi
Bước 3: Báo cáo kết quả
thiêng
hoạt động và thảo luận
Văn hóa hoa –
hoạt động và thảo luận
cây cảnh
GV mời 1 HS trình bày kết quả
Tình sông núi
Thể loại
VB thông
tin
VB thông
tin
Thơ tự do
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe
và nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung
mới.
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm của văn bản giới
thiệu một danh lam thắng cảnh và văn bản giới thiệu di tích lịch
sử.
8
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả
lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của
HS về một số đặc điểm của văn bản thông tin.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước
1:
GV
chuyển
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
giao II. Tri thức ngữ văn
nhiệm vụ học tập
1. Văn bản giới thiệu một
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm danh lam thắng cảnh
đôi Think – Pair – Share đọc các - Văn bản giới thiệu một danh
thông tin trong phần Tri thức lam thắng cảnh thuộc loại văn
ngữ văn và thực hiện những yêu bản thuyết minh, được viết ra
cầu sau: Hoàn thành Phiếu học nhằm đưa đến cho người đọc
tập số 1 để tìm hiểu những những thông tin khái quát về
thông tin về văn bản giới thiệu một
cảnh
một danh lam thắng cảnh, văn ngoạn,
bản giới thiệu di tích lịch sử.
quan
thưởng
đáng
lãm.
du
Cảnh
quan được đề cập thường có
Bước 2: HS thực hiện nhiệm sự kết hợp hài hoà giữa vẻ đẹp
vụ học tập
vốn có của thiên nhiên (thắng
- HS đọc các thông tin trong cảnh) và vẻ đẹp của các công
phần Tri thức ngữ văn, hoàn trình nhân tạo, trong đó phổ
thành nhiệm vụ.
biến là loại công trình phục vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt cho hoạt động tín ngưỡng
động và thảo luận
(danh lam).
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết - Văn bản giới thiệu một danh
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lam thắng cảnh có thể được
nghe và nhận xét.
triển khai theo nhiều cách khác
Bước 4: Đánh giá kết quả nhau. Tuy vậy, việc tạo lập mọi
thực hiện nhiệm vụ
văn bản thuộc kiểu này đều
9
- GV đánh giá kết quả thực hiện phải đảm bảo các yêu cầu
nhiệm vụ, chốt kiến thức.
chính: nêu được vị trí không
- GV mở rộng:
gian và quá trình hình thành
Danh lam thắng cảnh là thành cảnh quan; miêu tả được cấu
ngữ được tạo nên bởi hai từ trúc và vẻ đẹp của cảnh quan;
ghép “danh lam” và “thắng đánh giá được ý nghĩa của
cảnh”. Danh lam nguyên nghĩa cảnh quan đối với đời sống con
là chùa hoặc cảnh chùa nổi người;
phối
hợp
hiệu
quả
tiếng. Thắng cảnh là vùng đất phương tiện ngôn ngữ và phi
đẹp nổi bật so với những vùng ngôn ngữ khi thể
đất khác. Trong Luật Di sản văn hiện tất cả nội dung trên.
hoá năm 2001 và Luật Di sản 2. Văn bản giới thiệu di tích
văn hoá sửa đổi năm 2009, ở lịch sử
điều 4 và điều 28 đều có định - Nội dung của nó nói về những
nghĩa về danh lam thắng cảnh địa điểm, công trình (bao gồm
(không có dấu phẩy giữa hai từ cả di vật, cổ vật tồn tại trong
ghép). Theo định nghĩa của tài đó) còn ghi dấu các sự kiện
liệu này, danh lam thắng cảnh đáng nhớ của lịch sử đất nước,
đã trở thành cụm từ chỉ chung dân tộc, nhân loại.
“cảnh quan thiên nhiên hoặc địa - Thông qua việc kết nối quá
điểm có sự kết hợp giữa cảnh khứ với hiện tại, văn bản khơi
quan thiên nhiên với công trình dậy ý thức trân trọng lịch sử,
kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm vun đắp thái độ yêu quý, giữ
mĩ, khoa học”. Như vậy, một nơi gìn những “trang sử sống” có
được gọi là danh lam thắng thể gửi đến tương lai nhiều bài
cảnh không nhất thiết phải có học có ý nghĩa.
chùa, rộng hơn, không nhất - Trong nhiều trường hợp, di
thiết phải có “công trình kiến tích lịch sử là một bộ phận hữu
trúc”. Đây là quy ước chung cần cơ của danh lam thắng cảnh. Vì
10
được biết khi sử dụng khái niệm vậy, giữa văn bản giới thiệu về
danh lam thắng cảnh. Trong di tích lịch sử với văn bản giới
thực tế, danh lam thắng cảnh có thiệu về danh lam thắng cảnh
khi
được
nói
tắt
là
“danh có một số điểm tương đồng
thắng”. Cách dùng từ như vậy trên cả hai phương diện nội
có phần tuỳ tiện, chỉ nên được dung và hình thức.
chấp nhận trong phạm vi khẩu 3. Cách trình bày thông tin
ngữ mà thôi.
trong văn bản thông tin
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. - Tuỳ vào mục đích và nội dung
thông tin mà người viết sẽ chọn
những cách triển khai văn bản
linh hoạt, phù hợp.
- Kiểu văn bản giới thiệu về
một danh lam thắng cảnh hoặc
di tích lịch sử thường được triển
khai theo cách riêng:
+ Đi từ cái nhìn tổng quan đến
miêu tả cụ thể các bộ phận hợp
thành của đối tượng.
+ Trình bày xen kẽ tình trạng
thực tế và lịch sử hình thành
của đối tượng.
- Chú ý đặt đối tượng giới thiệu
vào đúng loại của nó để thực
hiện những so sánh, đánh giá
cần thiết.
PHỤ LỤC
11
12
Hoạt động 3: Tìm hiểu chung về văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông
qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời
những câu hỏi liên quan đến bài học.
13
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của
GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Nhiệm vụ: Hướng dẫn HS III. Tìm hiểu chung về văn 6.2.TC2a:
tìm hiểu chung về văn bản
bản
HS HS biết
Bước 1: GV chuyển giao 1. Đọc
nhiệm vụ học tập
sử dụng dữ
- Cách đọc: HS có thể áp dụng liệu GIS để
- GV yêu cầu HS làm việc cá những kĩ năng đọc sau:
trực
quan
+ Đọc quét: đọc kĩ một vài chỗ hóa
không
+ GV hướng dẫn cách đọc và trong một đoạn/ phần VB để tìm gian
văn
nhân, thực hiện nhiệm vụ:
cho HS đọc trực tiếp văn bản, lại những cụm từ, thông tin quan bản.
kĩ năng suy luận khi đọc văn trọng.
bản thông tin.
6.2.TC2b:
+ Đọc lướt: đọc nhanh qua một HS HS biết
+ GV hướng dẫn HS theo dõi số đoạn/ trang để nắm bắt thông sử dụng dữ
chiến lược đọc được nêu ở các tin chính của VB.
liệu kết nối
thẻ bên phải văn bản:
vạn
Chiến lược
đọc.
Nội dung
- Chiến lược đọc:
Chiến lược
đọc.
Nội dung
Theo dõi: Có
Theo dõi: Có Những hình ảnh
điểm gì đáng
điểm gì đáng miêu tả đầy ấn
chú
chú
ý
trong
ý
trong tượng
cách tác giả
cách tác giả “những
nêu
nêu
nhận
cảm
chung
nhận
như
cánh
cảm cung núi trùng
chung điệp”,
“khu
và đánh giá
và đánh giá Đông Bắc mênh
khái quát về
khái quát về mông”,
“cao
đối
đối
“vút
được
tượng
giới
được
(IoT).
tượng 1068m”,
giới lên chon von”
14
vật
thiệu?
thiệu?
để vẽ bức tranh
Theo
dõi:
hùng
vĩ
của
Người
viết
ngọn
núi
Yên
cho biết điều
Tử.
gì về tọa độ
Theo
dõi: Không gian của
không
Người
viết núi Yên Tử:
gian
của
núi
thiêng
Yên
Tử?
Hình
cho biết điều - Thuộc thành
gì về tọa độ phố
không
dung:
gian tỉnh
của
Vẻ đẹp của lối
thiêng
vào Yên Tử đã
Tử?
Uông
Bí,
Quảng
núi Ninh.
Yên -
Cách
trung
tâm thành phố
được miêu tả
Uông Bí 14 km
bằng
những
về phía tây bắc.
chi tiết, hình
- Cách Hòn Gai
ảnh nào?
40 km theo trục
Liên
hệ:
Trong
một
đường 18A.
Hình
dung: -
Thung
lũng
văn bản giới
Vẻ đẹp của lối dài và hẹp, giới
thiệu về danh
vào Yên Tử đã hạn
lam
được miêu tả núi Cánh Gà ở
thắng
bởi
ngọn
cảnh,
việc
bằng
cung
cấp
chi tiết, hình Đài ở phía bắc,
những
thông
những phía Nam, Bảo
ảnh nào?
thoạt trông như
tin mang tính
những
lịch sử có ý
quách cổ xưa.
nghĩa gì?
-
Suy
luận:
vườn xum xuê
Những thông
cây ăn quả: vải,
Những
thành
khu
15
tin mở rộng
nhãn,
về đạo Phật
đào, mùa nào
và
thức ấy, những
các
vị
mận,
chân tu cần
mảnh
thiết như thế
mía
nào
thẳng tắp, nối
đối
với
ruộng
thân
một văn bản
tiếp
giới thiệu núi
đường.
thiêng
- Suối Giải Oan
Yên
Tử?
hai
tím
bên
trong veo, chảy
+ Trình bày những hiểu biết
ngoằn
ngoèo
chung về tác giả Thi Sảnh và
trong
thung
xuất xứ văn bản “Yên Tử, núi
lũng, trên nền
thiêng”.
"đá cuội và sỏi
GV yêu cầu HS sử dụng máy
tính bảng/smartphone truy cập
Google Earth, bật chế độ “3D
View” để quan sát địa hình
vùng núi Yên Tử từ góc nhìn
vệ tinh, xác định các điểm
dừng chân chính như Chùa
Giải Oan, Hoa Yên, Chùa
Đồng.
GV yêu cầu HS quét mã QR
để truy cập Virtual Tour 360
độ của khu di tích Yên Tử,
quan sát trực tiếp kiến trúc,
không gian cảnh quan và hoạt
động lễ hội, từ đó ghi nhận
đặc điểm nổi bật của quần thể
di tích mà không cần di
chuyển thực tế.
Bước
2:
HS
thực
nhiệm vụ học tập
hiện
trắng, cắt con
đường
từ
Lán
Tháp vào Yên
Tử
9
đoạn,
khiến du khách
ngỡ là 9 con
suối khác nhau.
…
Liên
hệ: - Người đọc biết
Trong
một lịch
sử
hình
văn bản giới thành và phát
thiệu về danh triển của danh
lam
thắng lam
thắng
cảnh,
việc cảnh.
cung
cấp -
Người
đọc
16
- HS vận dụng kiến thức đã
những
học để thực hiện nhiệm vụ.
tin mang tính trị lịch sử, văn
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu
lịch sử có ý hóa và kiến trúc
cần thiết).
nghĩa gì?
thông hiểu
được giá
của nơi đây.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Khơi gợi niềm
hoạt động
tự hào dân tộc,
- GV mời đại diện 2 – 3 HS
lòng yêu nước
trình bày sản phẩm.
trong
- GV yêu cầu HS khác lắng
người.
mỗi
nghe, nhận xét, đặt câu hỏi
Suy
luận: Những
(nếu có).
Những thông tin mở rộng về
Bước 4: Đánh giá kết quả
tin mở rộng đạo Phật và các
thực hiện nhiệm vụ học tập
về đạo Phật vị chân tu đóng
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
và
kiến thức.
chân tu cần quan trọng . Vì
- GV chuyển sang nội dung
thiết như thế núi thiêng Yên
mới.
nào
các
đối
thông
vị vai trò vô cùng
với Tử là một trong
một văn bản những
trung
giới thiệu núi tâm Phật giáo
thiêng
Tử?
Yên lớn
nhất
Việt
Nam, gắn liền
với
sự
phát
triển của Thiền
phái Trúc Lâm
Yên Tử.
2. Tìm hiểu chung về tác giả,
tác phẩm
a. Tác giả
17
- Thi Sảnh (1941 – 2020) quê ở
Quảng Trị, là nhà thơ, nhà văn,
nhà nghiên cứu lịch sử - văn hoá,
đã viết nhiều tác phẩm, công
trình về lịch sử, thắng cảnh, di
tích của vùng đất mỏ Quảng
Ninh.
b. Tác phẩm
- VB Yên Tử, núi thiêng trích từ
Cõi Thiêng Yên Tử, Sở Văn hóa –
Thông tin Quảng Ninh, 2002,
tr11-15.
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của loại VB giới thiệu
danh lam thắng cảnh có kết hợp với việc giới thiệu di tích lịch sử.
- Nhận biết và phân tích được cách triển khai đặc thù của loại VB
giới thiệu một danh lam thắng cảnh.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
các câu hỏi liên quan đến văn bản Yên Tử, núi thiêng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được
liên quan đến văn bản Yên Tử, núi thiêng và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Nhận biết loại IV. Khám phá văn bản
văn bản, bố cục và nội 1. Loại văn bản, bố cục và
dung chính của văn bản nội dung chính của văn bản
Yên Tử, núi thiêng
Yên Tử, núi thiêng
Bước 1: GV chuyển giao a. Đề tài: danh lam thắng
18
nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận
cảnh.
b. Chủ đề: Giới thiệu cảnh quan
nhóm nhỏ gồm 4 HS theo kĩ
của Yên Tử
thuật Khăn trải bàn với vị trí
thiêng ở Việt Nam.
ngồi như hình vẽ dưới đây:
– một ngọn núi
c. Bố cục: VB có thể chia thành
4 phần chính sau:
+ Phần 1 (từ đầu đến thêm
quyến
rũ
du
khách
bốn
phương): Giới thiệu khái quát
về Yên Tử.
- GV yêu cầu HS hoàn thành
những nhiệm vụ sau:
+ Hoàn thành Phiếu học tập
số 2: xác định đề tài, chủ đề,
các phương tiện ngôn ngữ, bố
cục và rút ra kết luận về thể
loại của văn bản “Yên Tử, núi
thiêng”.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã
học và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ
trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi
nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác lắng nghe,
+ Phần 2 (từ Yên Tử ngày nay
thuộc thành phố Uông Bí đến
đến nơi mà mình mơ ước):
Miêu tả một hành trình có thể
lựa chọn để đến với danh sơn
Yên Tử.
+ Phần 3 (từ Tên xa xưa của
Yên Tử là Núi Voi đến chính là
Phù Vân quốc sư?): Thuyết
minh cụ thể về Yên Tử cùng
các sự kiện, di tích có liên
quan.
+ Phần 4 (đoạn còn lại): Khẳng
định những yếu tố cốt lõi làm
nên núi thiêng Yên Tử.
d. Các phương tiện giao tiếp
trong VB
- Ngôn ngữ.
- Phi ngôn ngữ: sơ đồ (sơ đồ
19
đặt câu hỏi (nếu có).
khu di tích Yên Tử).
Bước 4: Đánh giá kết quả => Kết luận: Yên Tử, núi
thực hiện nhiệm vụ
thiêng thuộc VB thuyết minh
- GV nhận xét, bổ sung, chốt (một tiểu loại của VB thông
lại kiến thức.
tin), có nội dung giới thiệu
danh lam thắng cảnh, ít nhiều
kết hợp với việc giới thiệu các
di tích lịch sử nằm trong danh
lam thắng cảnh đó.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhiệm vụ 2: Phân tích sự 2. Sự tương ứng giữa nhan 6.1.TC2a:
20
HS
tương ứng giữa nhan đề VB đề VB và nội dung thông tin sử
dụng
Trí
và nội dung thông tin được được triển khai; sự kết hợp tuệ nhân tạo
triển khai; sự kết hợp giữa giữa miêu tả với dẫn tư liệu (AI)
miêu tả với dẫn tư liệu lịch lịch sử.
sử.
tổng
hợp, so sánh
a. Cách miêu tả, giới thiệu và
Bước 1: GV chuyển giao núi Yên Tử
nhiệm vụ học tập
để
đánh
giá
tính xác thực
- Giới thiệu khái quát về Yên của các nguồn
GV hướng dẫn HS thực hiện Tử:
tin về di sản
hoạt động thảo luận nhóm + Yên Tử là một ngọn núi cao 1 văn hóa.
theo kĩ thuật XYZ: Mỗi nhóm 068 mét, nổi
tiếng với cảnh 1.1.TC2a:
khoảng 6 HS, mỗi HS viết ra 2 quan hùng vũ, tươi đẹp và khai
thác
HS
và
ý kiến trong vòng 2 phút về được nhìn nhận là “núi thiêng”. sàng lọc thông
câu trả lời cho các nhiệm vụ Yên Tử đã được các triều đại tin từ các cổng
được giao, chuyển cho bạn phong kiến coi là một trong thông tin điện
bên cạnh, tiếp tục cho đến khi những “danh sơn” của Việt tử chính thống
tất cả HS trong nhóm đều viết Nam.
của
UNESCO
và chuyển xong ý kiến của + Sau khi Thiền phái Trúc Lâm hoặc Ban quản
mình. Sau khi thu thập ý kiến, ra đời, hệ thống chùa tháp uy lý di tích.
nhóm
trưởng
tổ
chức
cho nghiêm đã được xây dựng, làm
nhóm thảo luận về các ý kiến tăng thêm sự quyến rũ của Yên
đó là đúng hay sai, chốt lại Tử.
đáp án để trình bày kết quả => Thiết lập cơ sở cho người
trước lớp.
đọc hiểu về ý nghĩa quan trọng
- Các nhóm hoàn thành những của Yên Tử không chỉ về mặt
nhiệm vụ sau:
địa lí, cảnh quan mà còn về
+ Núi Yên Tử được miêu tả mặt văn hoá, tâm linh. Nó cung
như thế nào?
cấp bối cảnh lịch sử và tôn giáo
+ Căn cứ vào nội dung văn cần thiết để hiểu về các phần
bản, cho biết những lí do sau của VB.
21
chính khiến Yên Tử được nhìn - Thông tin thuyết minh cụ thể
nhận là “núi thiêng”.
về Yên Tử cùng các sự kiện, di
+ Nhận xét về tỉ lệ của các tích có liên quan: thông tin về
đoạn miêu tả và dẫn tư liệu lịch sử Yên Tử, các nhân vật
lịch sử trong văn bản (tỉ lệ lịch sử và tôn giáo quan trọng
như thế nào, có hợp lí không đã ảnh hưởng đến nơi này
và thể hiện ý tưởng gì của tác cũng như các di tích và công
giả).
trình kiến trúc.
+ Liệt kê những chi tiết thể => Cung cấp chi tiết về giá trị
hiện cách giải thích tên gọi lịch sử và tâm linh của Yên Tử,
của một số vị trí và di tích qua đó làm nổi bật vai trò của
trong quần thể du lịch tâm Yên Tử trong văn hoá và tôn
linh Yên Tử. Việc giải thích đó giáo
Việt
Nam.
Đồng
thời
đáp ứng yêu cầu gì của loại những miêu tả này cũng thúc
văn bản giới thiệu m
Ngày dạy: …/…/….
BÀI 9: ĐI VÀ SUY NGẪM
…………………………..
Môn: Ngữ văn 9 – Lớp:
Số tiết: 12 tiết.
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 9:
-
Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giới thiệu
một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử, tác dụng của
cách trình bày thông tin trong văn bản (trật tự thời gian,
quan hệ nhân quả, các đối tượng phân loại, so sánh và đối
chiếu,...).
-
Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; biết giải thích
ý nghĩa của nhan đề và đánh giá vai trò của các chi tiết quan
trọng trong văn bản.
-
Nhận biết và phân tích được quan hệ giữa phương tiện ngôn
ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ dùng để biểu đạt thông tin
trong văn bản.
-
Hiểu được các hình thức làm biến đổi, mở rộng cấu trúc câu
và ý nghĩa của chúng để vận dụng vào hoạt động tạo lập
văn bản.
-
Viết được bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay
một di tích lịch sử, có sử dụng các sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh
minh hoạ.
-
Thuyết minh được (dưới hình thức nói) về một danh lam
thắng cảnh hay một di tích lịch sử, có sử dụng các sơ đồ,
bảng biểu, hình ảnh minh hoạ.
-
Tự hào về vẻ đẹp muôn màu của đất nước và truyền thống
lịch sử anh hùng của dân tộc; có ý thức gìn giữ những di sản
1
quý báu do ông cha để lại và bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ
của Việt Nam.
2
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: VĂN BẢN 1: YÊN TỬ, NÚI THIÊNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-
Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giới thiệu
một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử, tác dụng của
cách trình bày thông tin trong văn bản (trật tự thời gian,
quan hệ nhân quả, các đối tượng phân loại, so sánh và đối
chiếu,...).
-
Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; biết giải thích
ý nghĩa của nhan đề và đánh giá vai trò của các chi tiết quan
trọng trong văn bản.
-
Nhận biết và phân tích được quan hệ giữa phương tiện ngôn
ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ dùng để biểu đạt thông tin
trong văn bản.
2. Năng lực
Năng lực chung
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ
một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo
viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến
cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt
động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi
làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
3
-
Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giới thiệu
một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử, tác dụng của
cách trình bày thông tin trong văn bản (trật tự thời gian,
quan hệ nhân quả, các đối tượng phân loại, so sánh và đối
chiếu,...).
-
Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; biết giải thích
ý nghĩa của nhan đề và đánh giá vai trò của các chi tiết quan
trọng trong văn bản.
-
Nhận biết và phân tích được quan hệ giữa phương tiện ngôn
ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ dùng để biểu đạt thông tin
trong văn bản.
Năng lực số
-
6.2.TC2a: Sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS/Google
Earth) và tham quan ảo (Virtual Tour) để tái hiện không gian
thực tế của di tích.
-
6.1.TC2a: Sử dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để tổng hợp, so sánh
và đánh giá tính xác thực của các nguồn tin về di sản văn
hóa.
-
1.1.TC2a: Khai thác và sàng lọc thông tin từ các cổng thông
tin điện tử chính thống của UNESCO hoặc Ban quản lý di
tích.
-
3.1.TC2a: Thiết kế sản phẩm truyền thông số đa phương tiện
(Infographic/Video ngắn) giới thiệu về di tích.
3. Phẩm chất
-
Tự hào về vẻ đẹp muôn màu của đất nước và truyền thống
lịch sử anh hùng của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
KHBD;
4
-
SGK, SGV Ngữ văn 9;
-
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
-
Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
-
Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
-
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Ngữ văn 9.
-
Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
-
Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu
điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút
HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho
HS khi vào bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS chia lớp thành hai đội tham gia
trò chơi “Siêu trí tuệ”.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS chia lớp thành hai đội tham gia trò chơi “Siêu
trí tuệ”. Luật chơi như sau:
+ GV viết trên bảng 30 số từ 0 đến 30 ở các vị trí ngẫu nhiên. Sau
đó GV đọc ngẫu nhiên một số. Các đội thi giành quyền trả lời các
câu hỏi bằng cách tìm và khoanh vào số trước.
5
+ Các câu hỏi cụ thể như sau:
Câu 1: Nhà hát Lớn Hà Nội là công trình kiến trúc được xây dựng
vào thời kì nào?
Câu 2: Chùa Một Cột ở Hà Nội được xây dựng dưới triều đại nào?
Câu 3: Ở Huế có lăng mộ của vị vua nào được biết đến với kiến
trúc độc đáo?
Câu 4: Đại nội Huế được xây dựng dưới triều đại vua nào?
Câu 5: Thành cổ Sơn Tây được xây dựng dưới thời vua nào của
triều Nguyễn?
Câu 6: Cầu Thê Húc nối liền hai địa điểm nào ở Hà Nội?
Câu 7: Đền Hùng, nơi thờ phụng các Vua Hùng, toạ lạc ở tỉnh nào
của Việt Nam?
Câu 8: Di tích lịch sử nào ở Huế được UNESCO công nhận là di sản
thế giới?
+ Đội nào có nhiều câu trả lời đúng hơn là đội giành chiến thắng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu
được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Đáp án:
Câu 1: Thời kì Pháp thuộc.
Câu 2: Thời vua Lý Thái Tông.
Câu 3: Lăng vua Tự Đức.
6
Câu 4: Thời vua Gia Long, triều Nguyễn.
Câu 5: Thời vua Minh Mạng, triều Nguyễn.
Câu 6: Cầu Thê Húc nối liền bờ Hồ Hoàn Kiếm với hòn đảo nhỏ,
nơi có đến Ngọc Sơn.
Câu 7: Phú Thọ.
Câu 8: Cố đô Huế.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Việt Nam - đất nước tươi đẹp hình
chữ S có rất nhiều danh lam thắm cảnh nổi tiếng được UNESCO
công nhận. Sự thay đổi đa dạng của địa hình và khí hậu làm cho
phong cảnh Việt Nam trở thành một đối tượng khám phá vô tận.
Vẻ đẹp Việt Nam và sự đa dạng văn hóa luôn là niềm tự hào, thu
hút sự quan tâm yêu mến của bạn bè, khách du lịch quốc tế.
Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi khám phá văn bản
Yên Tử, núi thiêng để hiểu hơn về đặc điểm của văn bản thông
tin và cũng để cảm nhận được những nét đẹp huyền bí, linh
thiêng của địa danh này nhé!
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề thể loại các tác phẩm có
trong chủ đề.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả
lời câu hỏi liên quan đến chủ đề Đi và suy ngẫm.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung
bài Đi và suy ngẫm.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao I. Giới thiệu bài học
nhiệm vụ học tập
- Chủ đề Đi và suy ngẫm: thông
GV yêu cầu HS:
qua những văn bản thông tin
7
+ Đọc phần Giới thiệu bài học, khơi dậy năng lượng sống tích
khái quát chủ đề Đi và suy cực của bản thân qua những
ngẫm.
chuyến đi hay hoạt động trải
+ Nêu tên và thể loại các VB nghiệm để có thêm hiểu biết và
đọc chính được học trong bài tình cảm sâu đậm đối với thiên
9.
Bước
nhiên, văn hoá, lịch sử của đất
2:
HS
thực
hiện nước.
nhiệm vụ học tập
- Tên và thể loại của các VB đọc
- HS nghe câu hỏi, đọc phần chính:
Giới thiệu bài học và tìm tên
Tên văn bản
các VB trong bài 9.
Yên
Tử,
núi
Bước 3: Báo cáo kết quả
thiêng
hoạt động và thảo luận
Văn hóa hoa –
hoạt động và thảo luận
cây cảnh
GV mời 1 HS trình bày kết quả
Tình sông núi
Thể loại
VB thông
tin
VB thông
tin
Thơ tự do
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe
và nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung
mới.
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm của văn bản giới
thiệu một danh lam thắng cảnh và văn bản giới thiệu di tích lịch
sử.
8
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả
lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của
HS về một số đặc điểm của văn bản thông tin.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước
1:
GV
chuyển
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
giao II. Tri thức ngữ văn
nhiệm vụ học tập
1. Văn bản giới thiệu một
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm danh lam thắng cảnh
đôi Think – Pair – Share đọc các - Văn bản giới thiệu một danh
thông tin trong phần Tri thức lam thắng cảnh thuộc loại văn
ngữ văn và thực hiện những yêu bản thuyết minh, được viết ra
cầu sau: Hoàn thành Phiếu học nhằm đưa đến cho người đọc
tập số 1 để tìm hiểu những những thông tin khái quát về
thông tin về văn bản giới thiệu một
cảnh
một danh lam thắng cảnh, văn ngoạn,
bản giới thiệu di tích lịch sử.
quan
thưởng
đáng
lãm.
du
Cảnh
quan được đề cập thường có
Bước 2: HS thực hiện nhiệm sự kết hợp hài hoà giữa vẻ đẹp
vụ học tập
vốn có của thiên nhiên (thắng
- HS đọc các thông tin trong cảnh) và vẻ đẹp của các công
phần Tri thức ngữ văn, hoàn trình nhân tạo, trong đó phổ
thành nhiệm vụ.
biến là loại công trình phục vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt cho hoạt động tín ngưỡng
động và thảo luận
(danh lam).
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết - Văn bản giới thiệu một danh
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lam thắng cảnh có thể được
nghe và nhận xét.
triển khai theo nhiều cách khác
Bước 4: Đánh giá kết quả nhau. Tuy vậy, việc tạo lập mọi
thực hiện nhiệm vụ
văn bản thuộc kiểu này đều
9
- GV đánh giá kết quả thực hiện phải đảm bảo các yêu cầu
nhiệm vụ, chốt kiến thức.
chính: nêu được vị trí không
- GV mở rộng:
gian và quá trình hình thành
Danh lam thắng cảnh là thành cảnh quan; miêu tả được cấu
ngữ được tạo nên bởi hai từ trúc và vẻ đẹp của cảnh quan;
ghép “danh lam” và “thắng đánh giá được ý nghĩa của
cảnh”. Danh lam nguyên nghĩa cảnh quan đối với đời sống con
là chùa hoặc cảnh chùa nổi người;
phối
hợp
hiệu
quả
tiếng. Thắng cảnh là vùng đất phương tiện ngôn ngữ và phi
đẹp nổi bật so với những vùng ngôn ngữ khi thể
đất khác. Trong Luật Di sản văn hiện tất cả nội dung trên.
hoá năm 2001 và Luật Di sản 2. Văn bản giới thiệu di tích
văn hoá sửa đổi năm 2009, ở lịch sử
điều 4 và điều 28 đều có định - Nội dung của nó nói về những
nghĩa về danh lam thắng cảnh địa điểm, công trình (bao gồm
(không có dấu phẩy giữa hai từ cả di vật, cổ vật tồn tại trong
ghép). Theo định nghĩa của tài đó) còn ghi dấu các sự kiện
liệu này, danh lam thắng cảnh đáng nhớ của lịch sử đất nước,
đã trở thành cụm từ chỉ chung dân tộc, nhân loại.
“cảnh quan thiên nhiên hoặc địa - Thông qua việc kết nối quá
điểm có sự kết hợp giữa cảnh khứ với hiện tại, văn bản khơi
quan thiên nhiên với công trình dậy ý thức trân trọng lịch sử,
kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm vun đắp thái độ yêu quý, giữ
mĩ, khoa học”. Như vậy, một nơi gìn những “trang sử sống” có
được gọi là danh lam thắng thể gửi đến tương lai nhiều bài
cảnh không nhất thiết phải có học có ý nghĩa.
chùa, rộng hơn, không nhất - Trong nhiều trường hợp, di
thiết phải có “công trình kiến tích lịch sử là một bộ phận hữu
trúc”. Đây là quy ước chung cần cơ của danh lam thắng cảnh. Vì
10
được biết khi sử dụng khái niệm vậy, giữa văn bản giới thiệu về
danh lam thắng cảnh. Trong di tích lịch sử với văn bản giới
thực tế, danh lam thắng cảnh có thiệu về danh lam thắng cảnh
khi
được
nói
tắt
là
“danh có một số điểm tương đồng
thắng”. Cách dùng từ như vậy trên cả hai phương diện nội
có phần tuỳ tiện, chỉ nên được dung và hình thức.
chấp nhận trong phạm vi khẩu 3. Cách trình bày thông tin
ngữ mà thôi.
trong văn bản thông tin
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. - Tuỳ vào mục đích và nội dung
thông tin mà người viết sẽ chọn
những cách triển khai văn bản
linh hoạt, phù hợp.
- Kiểu văn bản giới thiệu về
một danh lam thắng cảnh hoặc
di tích lịch sử thường được triển
khai theo cách riêng:
+ Đi từ cái nhìn tổng quan đến
miêu tả cụ thể các bộ phận hợp
thành của đối tượng.
+ Trình bày xen kẽ tình trạng
thực tế và lịch sử hình thành
của đối tượng.
- Chú ý đặt đối tượng giới thiệu
vào đúng loại của nó để thực
hiện những so sánh, đánh giá
cần thiết.
PHỤ LỤC
11
12
Hoạt động 3: Tìm hiểu chung về văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông
qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời
những câu hỏi liên quan đến bài học.
13
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của
GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Nhiệm vụ: Hướng dẫn HS III. Tìm hiểu chung về văn 6.2.TC2a:
tìm hiểu chung về văn bản
bản
HS HS biết
Bước 1: GV chuyển giao 1. Đọc
nhiệm vụ học tập
sử dụng dữ
- Cách đọc: HS có thể áp dụng liệu GIS để
- GV yêu cầu HS làm việc cá những kĩ năng đọc sau:
trực
quan
+ Đọc quét: đọc kĩ một vài chỗ hóa
không
+ GV hướng dẫn cách đọc và trong một đoạn/ phần VB để tìm gian
văn
nhân, thực hiện nhiệm vụ:
cho HS đọc trực tiếp văn bản, lại những cụm từ, thông tin quan bản.
kĩ năng suy luận khi đọc văn trọng.
bản thông tin.
6.2.TC2b:
+ Đọc lướt: đọc nhanh qua một HS HS biết
+ GV hướng dẫn HS theo dõi số đoạn/ trang để nắm bắt thông sử dụng dữ
chiến lược đọc được nêu ở các tin chính của VB.
liệu kết nối
thẻ bên phải văn bản:
vạn
Chiến lược
đọc.
Nội dung
- Chiến lược đọc:
Chiến lược
đọc.
Nội dung
Theo dõi: Có
Theo dõi: Có Những hình ảnh
điểm gì đáng
điểm gì đáng miêu tả đầy ấn
chú
chú
ý
trong
ý
trong tượng
cách tác giả
cách tác giả “những
nêu
nêu
nhận
cảm
chung
nhận
như
cánh
cảm cung núi trùng
chung điệp”,
“khu
và đánh giá
và đánh giá Đông Bắc mênh
khái quát về
khái quát về mông”,
“cao
đối
đối
“vút
được
tượng
giới
được
(IoT).
tượng 1068m”,
giới lên chon von”
14
vật
thiệu?
thiệu?
để vẽ bức tranh
Theo
dõi:
hùng
vĩ
của
Người
viết
ngọn
núi
Yên
cho biết điều
Tử.
gì về tọa độ
Theo
dõi: Không gian của
không
Người
viết núi Yên Tử:
gian
của
núi
thiêng
Yên
Tử?
Hình
cho biết điều - Thuộc thành
gì về tọa độ phố
không
dung:
gian tỉnh
của
Vẻ đẹp của lối
thiêng
vào Yên Tử đã
Tử?
Uông
Bí,
Quảng
núi Ninh.
Yên -
Cách
trung
tâm thành phố
được miêu tả
Uông Bí 14 km
bằng
những
về phía tây bắc.
chi tiết, hình
- Cách Hòn Gai
ảnh nào?
40 km theo trục
Liên
hệ:
Trong
một
đường 18A.
Hình
dung: -
Thung
lũng
văn bản giới
Vẻ đẹp của lối dài và hẹp, giới
thiệu về danh
vào Yên Tử đã hạn
lam
được miêu tả núi Cánh Gà ở
thắng
bởi
ngọn
cảnh,
việc
bằng
cung
cấp
chi tiết, hình Đài ở phía bắc,
những
thông
những phía Nam, Bảo
ảnh nào?
thoạt trông như
tin mang tính
những
lịch sử có ý
quách cổ xưa.
nghĩa gì?
-
Suy
luận:
vườn xum xuê
Những thông
cây ăn quả: vải,
Những
thành
khu
15
tin mở rộng
nhãn,
về đạo Phật
đào, mùa nào
và
thức ấy, những
các
vị
mận,
chân tu cần
mảnh
thiết như thế
mía
nào
thẳng tắp, nối
đối
với
ruộng
thân
một văn bản
tiếp
giới thiệu núi
đường.
thiêng
- Suối Giải Oan
Yên
Tử?
hai
tím
bên
trong veo, chảy
+ Trình bày những hiểu biết
ngoằn
ngoèo
chung về tác giả Thi Sảnh và
trong
thung
xuất xứ văn bản “Yên Tử, núi
lũng, trên nền
thiêng”.
"đá cuội và sỏi
GV yêu cầu HS sử dụng máy
tính bảng/smartphone truy cập
Google Earth, bật chế độ “3D
View” để quan sát địa hình
vùng núi Yên Tử từ góc nhìn
vệ tinh, xác định các điểm
dừng chân chính như Chùa
Giải Oan, Hoa Yên, Chùa
Đồng.
GV yêu cầu HS quét mã QR
để truy cập Virtual Tour 360
độ của khu di tích Yên Tử,
quan sát trực tiếp kiến trúc,
không gian cảnh quan và hoạt
động lễ hội, từ đó ghi nhận
đặc điểm nổi bật của quần thể
di tích mà không cần di
chuyển thực tế.
Bước
2:
HS
thực
nhiệm vụ học tập
hiện
trắng, cắt con
đường
từ
Lán
Tháp vào Yên
Tử
9
đoạn,
khiến du khách
ngỡ là 9 con
suối khác nhau.
…
Liên
hệ: - Người đọc biết
Trong
một lịch
sử
hình
văn bản giới thành và phát
thiệu về danh triển của danh
lam
thắng lam
thắng
cảnh,
việc cảnh.
cung
cấp -
Người
đọc
16
- HS vận dụng kiến thức đã
những
học để thực hiện nhiệm vụ.
tin mang tính trị lịch sử, văn
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu
lịch sử có ý hóa và kiến trúc
cần thiết).
nghĩa gì?
thông hiểu
được giá
của nơi đây.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Khơi gợi niềm
hoạt động
tự hào dân tộc,
- GV mời đại diện 2 – 3 HS
lòng yêu nước
trình bày sản phẩm.
trong
- GV yêu cầu HS khác lắng
người.
mỗi
nghe, nhận xét, đặt câu hỏi
Suy
luận: Những
(nếu có).
Những thông tin mở rộng về
Bước 4: Đánh giá kết quả
tin mở rộng đạo Phật và các
thực hiện nhiệm vụ học tập
về đạo Phật vị chân tu đóng
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
và
kiến thức.
chân tu cần quan trọng . Vì
- GV chuyển sang nội dung
thiết như thế núi thiêng Yên
mới.
nào
các
đối
thông
vị vai trò vô cùng
với Tử là một trong
một văn bản những
trung
giới thiệu núi tâm Phật giáo
thiêng
Tử?
Yên lớn
nhất
Việt
Nam, gắn liền
với
sự
phát
triển của Thiền
phái Trúc Lâm
Yên Tử.
2. Tìm hiểu chung về tác giả,
tác phẩm
a. Tác giả
17
- Thi Sảnh (1941 – 2020) quê ở
Quảng Trị, là nhà thơ, nhà văn,
nhà nghiên cứu lịch sử - văn hoá,
đã viết nhiều tác phẩm, công
trình về lịch sử, thắng cảnh, di
tích của vùng đất mỏ Quảng
Ninh.
b. Tác phẩm
- VB Yên Tử, núi thiêng trích từ
Cõi Thiêng Yên Tử, Sở Văn hóa –
Thông tin Quảng Ninh, 2002,
tr11-15.
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của loại VB giới thiệu
danh lam thắng cảnh có kết hợp với việc giới thiệu di tích lịch sử.
- Nhận biết và phân tích được cách triển khai đặc thù của loại VB
giới thiệu một danh lam thắng cảnh.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
các câu hỏi liên quan đến văn bản Yên Tử, núi thiêng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được
liên quan đến văn bản Yên Tử, núi thiêng và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Nhận biết loại IV. Khám phá văn bản
văn bản, bố cục và nội 1. Loại văn bản, bố cục và
dung chính của văn bản nội dung chính của văn bản
Yên Tử, núi thiêng
Yên Tử, núi thiêng
Bước 1: GV chuyển giao a. Đề tài: danh lam thắng
18
nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận
cảnh.
b. Chủ đề: Giới thiệu cảnh quan
nhóm nhỏ gồm 4 HS theo kĩ
của Yên Tử
thuật Khăn trải bàn với vị trí
thiêng ở Việt Nam.
ngồi như hình vẽ dưới đây:
– một ngọn núi
c. Bố cục: VB có thể chia thành
4 phần chính sau:
+ Phần 1 (từ đầu đến thêm
quyến
rũ
du
khách
bốn
phương): Giới thiệu khái quát
về Yên Tử.
- GV yêu cầu HS hoàn thành
những nhiệm vụ sau:
+ Hoàn thành Phiếu học tập
số 2: xác định đề tài, chủ đề,
các phương tiện ngôn ngữ, bố
cục và rút ra kết luận về thể
loại của văn bản “Yên Tử, núi
thiêng”.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã
học và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ
trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi
nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác lắng nghe,
+ Phần 2 (từ Yên Tử ngày nay
thuộc thành phố Uông Bí đến
đến nơi mà mình mơ ước):
Miêu tả một hành trình có thể
lựa chọn để đến với danh sơn
Yên Tử.
+ Phần 3 (từ Tên xa xưa của
Yên Tử là Núi Voi đến chính là
Phù Vân quốc sư?): Thuyết
minh cụ thể về Yên Tử cùng
các sự kiện, di tích có liên
quan.
+ Phần 4 (đoạn còn lại): Khẳng
định những yếu tố cốt lõi làm
nên núi thiêng Yên Tử.
d. Các phương tiện giao tiếp
trong VB
- Ngôn ngữ.
- Phi ngôn ngữ: sơ đồ (sơ đồ
19
đặt câu hỏi (nếu có).
khu di tích Yên Tử).
Bước 4: Đánh giá kết quả => Kết luận: Yên Tử, núi
thực hiện nhiệm vụ
thiêng thuộc VB thuyết minh
- GV nhận xét, bổ sung, chốt (một tiểu loại của VB thông
lại kiến thức.
tin), có nội dung giới thiệu
danh lam thắng cảnh, ít nhiều
kết hợp với việc giới thiệu các
di tích lịch sử nằm trong danh
lam thắng cảnh đó.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhiệm vụ 2: Phân tích sự 2. Sự tương ứng giữa nhan 6.1.TC2a:
20
HS
tương ứng giữa nhan đề VB đề VB và nội dung thông tin sử
dụng
Trí
và nội dung thông tin được được triển khai; sự kết hợp tuệ nhân tạo
triển khai; sự kết hợp giữa giữa miêu tả với dẫn tư liệu (AI)
miêu tả với dẫn tư liệu lịch lịch sử.
sử.
tổng
hợp, so sánh
a. Cách miêu tả, giới thiệu và
Bước 1: GV chuyển giao núi Yên Tử
nhiệm vụ học tập
để
đánh
giá
tính xác thực
- Giới thiệu khái quát về Yên của các nguồn
GV hướng dẫn HS thực hiện Tử:
tin về di sản
hoạt động thảo luận nhóm + Yên Tử là một ngọn núi cao 1 văn hóa.
theo kĩ thuật XYZ: Mỗi nhóm 068 mét, nổi
tiếng với cảnh 1.1.TC2a:
khoảng 6 HS, mỗi HS viết ra 2 quan hùng vũ, tươi đẹp và khai
thác
HS
và
ý kiến trong vòng 2 phút về được nhìn nhận là “núi thiêng”. sàng lọc thông
câu trả lời cho các nhiệm vụ Yên Tử đã được các triều đại tin từ các cổng
được giao, chuyển cho bạn phong kiến coi là một trong thông tin điện
bên cạnh, tiếp tục cho đến khi những “danh sơn” của Việt tử chính thống
tất cả HS trong nhóm đều viết Nam.
của
UNESCO
và chuyển xong ý kiến của + Sau khi Thiền phái Trúc Lâm hoặc Ban quản
mình. Sau khi thu thập ý kiến, ra đời, hệ thống chùa tháp uy lý di tích.
nhóm
trưởng
tổ
chức
cho nghiêm đã được xây dựng, làm
nhóm thảo luận về các ý kiến tăng thêm sự quyến rũ của Yên
đó là đúng hay sai, chốt lại Tử.
đáp án để trình bày kết quả => Thiết lập cơ sở cho người
trước lớp.
đọc hiểu về ý nghĩa quan trọng
- Các nhóm hoàn thành những của Yên Tử không chỉ về mặt
nhiệm vụ sau:
địa lí, cảnh quan mà còn về
+ Núi Yên Tử được miêu tả mặt văn hoá, tâm linh. Nó cung
như thế nào?
cấp bối cảnh lịch sử và tôn giáo
+ Căn cứ vào nội dung văn cần thiết để hiểu về các phần
bản, cho biết những lí do sau của VB.
21
chính khiến Yên Tử được nhìn - Thông tin thuyết minh cụ thể
nhận là “núi thiêng”.
về Yên Tử cùng các sự kiện, di
+ Nhận xét về tỉ lệ của các tích có liên quan: thông tin về
đoạn miêu tả và dẫn tư liệu lịch sử Yên Tử, các nhân vật
lịch sử trong văn bản (tỉ lệ lịch sử và tôn giáo quan trọng
như thế nào, có hợp lí không đã ảnh hưởng đến nơi này
và thể hiện ý tưởng gì của tác cũng như các di tích và công
giả).
trình kiến trúc.
+ Liệt kê những chi tiết thể => Cung cấp chi tiết về giá trị
hiện cách giải thích tên gọi lịch sử và tâm linh của Yên Tử,
của một số vị trí và di tích qua đó làm nổi bật vai trò của
trong quần thể du lịch tâm Yên Tử trong văn hoá và tôn
linh Yên Tử. Việc giải thích đó giáo
Việt
Nam.
Đồng
thời
đáp ứng yêu cầu gì của loại những miêu tả này cũng thúc
văn bản giới thiệu m
 









Các ý kiến mới nhất