GIÁO ÁN WORD NGỮ VĂN 9 Bài 7. Mưa xuân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:30' 19-10-2026
Dung lượng: 557.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:30' 19-10-2026
Dung lượng: 557.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: VĂN BẢN 2: MƯA XUÂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-
Nhận biết được đặc điểm của thể thơ bảy chữ (về số tiếng
trong mỗi dòng thơ, gieo vần, ngắt nhịp…) thể hiện trong bài
thơ Mưa xuân; nhận biết và phân tích được chủ đề, chỉ ra
căn cứ để xác định chủ đề.
-
Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện
ở yếu tố tự sự, yếu tố miêu tả, hình ảnh, biện pháp tu từ,
mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo…
-
Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng của tình yêu đôi lứa trong
không gian mùa xuân của làng quê Bắc Bộ xưa.
2. Năng lực
Năng lực chung
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ
một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo
viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến
cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt
động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi
làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
-
Nhận biết được đặc điểm của thể thơ bảy chữ (về số tiếng
trong mỗi dòng thơ, gieo vần, ngắt nhịp…) thể hiện trong bài
thơ Mưa xuân; nhận biết và phân tích được chủ đề, chỉ ra
căn cứ để xác định chủ đề.
1
-
Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện
ở yếu tố tự sự, yếu tố miêu tả, hình ảnh, biện pháp tu từ,
mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo…
-
Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng của tình yêu đôi lứa trong
không gian mùa xuân của làng quê Bắc Bộ xưa.
3. Phẩm chất
-
Có tình yêu đối với thơ ca và vẻ đẹp của con người, cuộc
sống được thể hiện trong thơ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án;
-
SGK, SGV Ngữ văn 9;
-
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
-
Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
-
Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
-
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Ngữ văn 9.
-
Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
-
Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút
HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho
HS khi vào bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair –
Share chia sẻ những suy nghĩ của em khi nhắc đến mùa xuân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
2
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share: Khi nhắc
đến mùa xuân ở Bắc Bộ, em sẽ nghĩ đến điều gì? Chia sẻ những
câu ca dao, bài thơ viết về mùa xuân mà em biết.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu
được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở:
+ Một số hình ảnh về mùa xuân ở Bắc Bộ:
+
Những
câu
ca
dao, bài thơ về mùa
xuân: bài thơ “Thơ
tình mùa xuân” –
Hoa đào
Tết Nguyên Đán
Mưa xuân
Xuân Diệu (trích).
Mùa xuân về trong tiếng ca chim,
Trên nước xanh sông, trong liễu rèm.
Chưa hái được hoa mang tặng em
Nên một cành thơ em tạm đem.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Mùa xuân là thời điểm của lễ hội
sặc sỡ, của những cặp đôi hẹn hò và thề non hẹn biển. Nó cũng là
mùa của cảm xúc thơ mộng, sâu lắng trong lòng các nhà thơ. Trái
3
với sắc xuân mãnh liệt trong thơ của Xuân Diệu, mùa xuân trong
những bài thơ của Nguyễn Bính lại mang một vẻ đẹp giản dị, yên
bình như chính bản tính thanh thản của làng quê Việt Nam, chính
như tâm hồn của ông vậy. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu bài thơ “Mưa xuân” của Nguyễn Bính nhé!
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông
qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời
những câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của
GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Nhiệm vụ: Hướng dẫn HS I. Tìm hiểu chung về văn bản
tìm hiểu chung về văn bản
1. Đọc
Bước 1: GV chuyển giao - Cách đọc: tốc độ đọc chậm rãi,
nhiệm vụ học tập
trôi chảy, không bỏ từ, thêm từ,
- GV yêu cầu HS làm việc cá đọc diễn cảm (ngữ điệu, ngắt
nhân, thực hiện yêu cầu dưới nhịp, tốc độ, nhấn giọng…) để
đây:
thể hiện được cảm xúc của nhân
+ GV đọc mẫu một đoạn vật trữ tình.
ngắn, HS lắng nghe.
- Câu hỏi trong thẻ chỉ dẫn:
+ GV hướng dẫn cách đọc và
Chiến lược
mời 2 - 3 HS đọc trực tiếp văn
đọc.
Nội dung
bản, lưu ý cách ngắt nhịp, tốc
Theo dõi: Số - Số tiếng mỗi
độ, âm lượng đọc phù hợp.
tiếng
trong dòng: 7 tiếng.
+ GV hướng dẫn HS theo dõi
mỗi
dòng, - Vần: vần cách.
4
chiến lược đọc được nêu ở các
vần và nhịp - Nhịp thơ: 4/3,
thẻ bên phải văn bản.
thơ.
Chiến lược
đọc.
Nội dung
Hình
Khung
2/2/3
dung: Yên
làng quê mùa
tiếng
trong
xuân.
mỗi
dòng,
Hình
dung: Buồn, hờn dỗi.
vần và nhịp
Tâm
thơ.
của “em” khi
dung:
Khung
trạng
“anh” lỡ hẹn.
2. Tìm hiểu chung về tác giả,
cảnh
làng quê mùa
tác phẩm
xuân.
a. Tác giả
Hình
dung:
Tâm
trạng
thơ
cảnh mộng.
Theo dõi: Số
Hình
bình,
- Nguyễn Bính (1918- 1966) quê
ở Nam Định.
của “em” khi
- Ông là nhà thơ nổi tiếng từ
“anh” lỡ hẹn.
phong trào Thơ mới.
- Thơ Nguyễn Bính đằm thắm,
+ Trình bày những hiểu biết thiết tha, gần gũi với ca dao, thể
chung
về
tác
giả
Nguyễn hiện tình yêu đối với làng quê và
Bính.
văn hoá truyền thống của dân
+ Hoàn thành bảng dưới đây tộc.
về xuất xứ và một số đặc - Tác phẩm tiêu biểu: Tâm hồn
điểm
của
xuân”.
Xuất xứ
Đề tài
văn
bản
“Mưa tôi (1940), Lỡ bước sang ngang
(1940), Hương cố nhân (1941)…
b. Tác phẩm
- Xuất xứ: Trích từ tập thơ Lỡ
Nhân vật
bước sang ngang (1940).
trữ tình
- Đề tài: tình yêu/ mùa xuân
5
- Nhân vật trữ tình: nhân vật
Đối tượng
“em” (người con gái)
trữ tình
- Đối tượng trữ tình: chàng trai
Bước
2:
HS
thực
hiện (người mà nhân vật “em” thầm
nhiệm vụ học tập
yêu).
- HS thảo luận theo nhóm, vận
dụng kiến thức đã học để thực
hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS
trình bày.
- GV yêu cầu HS khác lắng
nghe, nhận xét cách đọc của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức.
- GV mở rộng: HS nghe bài hát
Mưa xuân.
https://www.youtube.com/
watch?v=fXwozYIfK50 (0:09 –
5:12)
- GV chuyển sang nội dung
mới.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
6
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được số tiếng trong mỗi dòng, số dòng trong mỗi khổ,
vần, nhịp, mạch cảm xúc… trong bài thơ Mưa xuân.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ Mưa xuân
qua các yếu tố tự sự, miêu tả, hình ảnh, kết cấu, ngôn ngữ, biện
pháp tu từ, cảm hứng chủ đạo...
- Hiểu được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản thơ, từ đó
có được tình yêu đối với thơ ca và cảm nhận được vẻ đẹp của con
người ở tuổi thanh xuân.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
các câu hỏi liên quan đến văn bản Mưa xuân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được
liên quan đến văn bản Mưa xuân và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đặc II. Khám phá văn bản
điểm thể thơ, chủ đề và cảm 1. Đặc điểm về thể thơ của
hứng chủ đạo của văn bản văn bản Mưa xuân
Mưa xuân
Bước
1:
- Đáp án Phiếu học tập số 1.
GV
chuyển
giao 2. Cảm hứng chủ đạo
nhiệm vụ học tập
Trân trọng, ngợi ca tình yêu
- GV yêu cầu HS làm việc cá trong sáng của tuổi trẻ, khát
nhân, thực hiện yêu cầu sau:
vọng hạnh phúc lứa đôi; cảm
+ Hoàn thiện Phiếu học tập số 1 thông với những nỗi buồn vì
để xác định đặc điểm thể thơ tình yêu không trọn vẹn.
của bài “Mưa xuân”.
3. Chủ đề
+ Xác định chủ đề và cảm hứng - Chủ đề: khát vọng hạnh
chủ
đạo
của
bài
thơ
“Mưa phúc, tình yêu trong sáng,
xuân”. Căn cứ vào đâu em xác mãnh liệt của tuổi trẻ.
7
định được chủ đề đó?
- Căn cứ để xác định chủ đề:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực
+ Nhan để bài thơ: mưa xuân
hiện nhiệm vụ
vốn mang đến cho vạn vật sức
- HS vận dụng kiến thức đã học sống, sự sinh sôi, nảy nở.
và trả lời câu hỏi.
Trong
bài
thơ,
mưa
xuân
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ mang ý nghĩa tượng trưng cho
HS (nếu cần thiết).
tình yêu tuổi trẻ. Tình yêu ấy
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt mang đến cho cuộc đời sức
động và thảo luận
sống, sự sinh sôi, nảy nở, phát
- GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi triển.
nhóm trình bày kết quả.
+ Các hình ảnh, mạch cảm
- Các nhóm khác lắng nghe, đặt xúc trong bài thơ: thể hiện
câu hỏi (nếu có).
tấm lòng cảm thông, thấu
Bước 4: Đánh giá kết quả hiểu và tình cảm yêu mến, sự
thực hiện nhiệm vụ
trân trọng của nhà thơ dành
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại cho cô gái ngây thơ và tình
kiến thức.
yêu trong sáng của cô.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Các yếu tố
Đặc điểm
Số tiếng mỗi dòng
Ngắt nhịp
Vần thơ
Gọi tên thể thơ:
GỢI Ý PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Các yếu tố
Đặc điểm
Số tiếng mỗi dòng
7 tiếng/ dòng
Ngắt nhịp
+ Chủ yếu là nhịp 4/3: Em là con gái/ trong khung cửi.
+ Ngoài ra, có nhịp 2/5, 2/2/3: Thôn Đoài/ cách có một
8
thôi đê.
Vần thơ
+ Vần cách: xem – em, làng – nhàng, giày – ngày,…
+ Vần liền: bay – đầy, tình – xinh…
=> Bài thơ gieo vần chân (gieo vào cuối các dòng thơ).
Gọi tên thể thơ: THỂ THƠ BẢY CHỮ.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu bố cục, 2. Bố cục, mạch cảm xúc
mạch cảm xúc của văn bản của văn bản Mưa xuân
Mưa xuân
Bước
1:
a. Bố cục
GV
chuyển
giao Có hai cách chia bố cục như
nhiệm vụ học tập
sau:
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp * Cách 1:
đôi Think – Pair – Share, thực + Khổ thơ 1: Lời tự giới thiệu
hiện yêu cầu sau:
của “em”.
+ Xác định bố cục, chủ thể và + Khổ thơ 2 – 5: Tâm trạng
mạch cảm xúc của bài thơ.
của “em” trước khi đi xem hội.
+ Hoàn thiện Phiếu học tập số + Khổ thơ 6 – 7: Tâm trạng
2: Sắp xếp các sự việc theo của “em” khi xem hội.
trình tự hợp lý. Sau đó em hãy + Khổ thơ 8 – 10: Tâm trạng
cho biết lời tự tình ấy cho biết của “em” sau khi tan hội.
câu chuyện gì về cô gái?
* Cách 2:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực
- Phần 1 (khổ thơ thứ nhất): lời
hiện nhiệm vụ
tự bạch, tương tự màn xưng
- HS vận dụng kiến thức đã học danh báo tính trong hát Chèo.
và trả lời câu hỏi.
- Phần 2 (từ khổ 2 đến khổ 8):
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ mùa xuân và câu chuyện hẹn
HS (nếu cần thiết).
hò của cô gái trẻ đi nghe gánh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt hát bên thôn Đoài nhưng thực
9
động và thảo luận
chất là tìm kiếm bóng hình
- GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi một chàng trai nhưng không
nhóm trình bày kết quả.
thành.
- Các nhóm khác lắng nghe, đặt - Phần 3 (khổ 9 và khổ 10):
câu hỏi (nếu có).
xuân vãn và niềm hi vọng
Bước 4: Đánh giá kết quả ngày đám hát sang năm có
thực hiện nhiệm vụ
thể gặp được chàng trai.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức. b. Chủ thể của bài thơ
- GV bổ sung: Trong xã hội Việt - Chủ thể lời thơ là cô gái,
Nam thời xưa, tình yêu đôi lứa nhưng được thể hiện qua sự
chịu sự chi phối của tư tưởng cảm nhận của nhà thơ.
“nam nữ thụ thụ bất thân”, “cha - Có thể nói Nguyễn Bính đã
mẹ đặt đâu con ngồi đấy”, đề nhập vai “em” để bộc lộ nỗi
cao hôn nhân hơn luyến ái nên niềm nhân vật.
phụ nữ không được phép chủ c. Mạch cảm xúc
động trong tình yêu.
- Bài thơ bộc lộ nhiều trạng
thái cảm xúc của nhân vật
xoay quanh tình huống một
cuộc “hò hẹn”. Cô gái trong
sáng, ngây thơ trót tin vào lời
hẹn vu vơ (Năm tao bảy tuyết
anh hò hẹn).
+ Nhen nhóm tưởng tượng
về một mối tình (Lòng thấy
giăng tơ một mối tình - biểu
thị một cách tinh tế những
cảm giác ban đầu về tình yêu,
đẹp đẽ mà cũng mong manh,
dễ tan biến).
10
+ Thẹn thùng, xấu hổ (hai
má em bừng đỏ -
cảm giác
thường thấy ở những cô gái
mới lớn khi chạm đến chuyện
yêu đương).
+ Băn khoăn, mơ mộng,
ước đoán (ngửa bàn tay hứng
mưa, đoán Thể nào anh ấy
chả sang xem).
+ Thất vọng (Chờ mãi anh
sang anh chẳng sang).
+ Hờn trách (Năm tao bảy
tuyết anh hò hẹn/ Để cả mùa
xuân cũng nhờ nhàng).
+ Buồn tủi, hơi bẽ bàng
(lầm lụi trên đường về, lạnh
lùng thêm tủi với canh khuya).
+ Sau một thời gian, dường
như nỗi buồn qua đi, cô lại bắt
đầu hi vọng (Bao giờ em mới
gặp anh đây?).
e. Các sự việc trong bài thơ
- Đáp án Phiếu học tập số 2:
- Câu chuyện của cô gái: Bài
thơ như một câu chuyện nhỏ
kể về cô gái chủ động bày tỏ
tình cảm thể hiện một quan
niệm rất mới mẻ so với quan
niệm truyền thống về tình
11
yêu; thể hiện khát vọng hạnh
phúc lứa đôi rất mãnh liệt.
“Câu
chuyện” thể hiện
tư
tưởng nhân văn, nhân đạo mới
mẻ của nhà thơ.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
STT
Sự việc
Hội chèo làng Đặng đến thôn Đoài hát.
Cô gái buồn bã trở về nhà lúc đêm đã khuya.
Cô gái đoán chàng trai sẽ đến dự hội nên xin phép mẹ đi xem.
Mùa xuân đã cạn ngày, hội chèo làng Đặng đã rời đi.
Cô gái “mải” tìm chàng trai nhưng chằng trai không tới.
Cô gái băn khoăn không biết bao giờ mới gặp lại chàng trai.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
STT
Sự việc
1
Hội chèo làng Đặng đến thôn Đoài hát.
4
Cô gái buồn bã trở về nhà lúc đêm đã khuya.
2
Cô gái đoán chàng trai sẽ đến dự hội nên xin phép mẹ đi xem.
5
Mùa xuân đã cạn ngày, hội chèo làng Đặng đã rời đi.
3
Cô gái “mải” tìm chàng trai nhưng chằng trai không tới.
6
Cô gái băn khoăn không biết bao giờ mới gặp lại chàng trai.
Nhiệm vụ 3: Phân tích kết 3. Kết cấu song hành và
cấu song hành và tâm trạng tâm trạng của nhân vật
của nhân vật “em” trong “em” trong Mưa xuân
Mưa xuân
a. Kết cấu song hành
12
Bước
1:
GV
chuyển
giao - Đáp án Phiếu học tập số 3.
nhiệm vụ học tập
b. Diễn biến tâm trạng của
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ nhân vật “em”
gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn - Đáp án Phiếu học tập số 4.
với vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:
c. Không gian mùa xuân và
những đồng điệu với tâm
trạng cô gái
- Ở khổ thơ 2 – 3, không gian
mùa xuân làng quê với những
hình ảnh mưa xuân phơi phới
bay, hoa xoan lớp lớp rụng vơi
đầy, lễ hội truyền thống rộn
- GV yêu cầu HS hoàn thành ràng tương đồng với tâm trạng
những nhiệm vụ sau:
vui tươi và hi vọng của cô gái.
+ Hoàn thành Phiếu học tập số + Hình ảnh mưa xuân phơi
3: Tìm các câu thơ có nét tương phới bay diễn tả niềm vui háo
đồng về cấu trúc nhưng khác hức lan toả trong tâm hồn cô.
nhau về ý thơ (diễn tả tâm + Việc lặp lại từ lớp (lớp lớp)
trạng của nhân vật trữ tình) và tái hiện hình ảnh hoa xoan
cho biết hiệu quả diễn đạt.
rụng rất nhiều, hết lớp này
+ Hoàn thành Phiếu học tập số đến lớp khác, liên tiếp, dồn
4: Tìm các từ ngữ, hình ảnh thể dập; từ đó làm nổi bật sức
hiện tâm trạng của nhân vật sống, vẻ đẹp của hoa cỏ mùa
“em” trong bài thơ “Mưa xuân”.
xuân và tâm hồn trẻ trung,
+ Không gian mùa xuân của yêu đời của người thiếu nữ.
làng quê Bắc Bộ và dòng tâm - Ở khổ thơ 8 – 9, không gian
trạng, cảm xúc của cô gái có làng quê khi “mùa xuân đã
mối liên hệ như thế nào? Chỉ ra cạn ngày”, lễ hội đã kết thúc những hình ảnh thơ thể hiện qua cảm nhận của cô gái có
13
mối liên hệ đó.
đặc điểm tàn tạ, héo úa, rất
Bước 2: HS tiếp nhận, thực
tương đồng với tâm trạng
hiện nhiệm vụ
buồn tủi, thất vọng của cô:
- HS vận dụng kiến thức đã học mưa xuân đã ngại bay (biện
và trả lời câu hỏi.
pháp tu từ nhân hoá), hoa
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ xoan đã nát dưới chân giày,
HS (nếu cần thiết).
hội chèo tan.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt + Biện pháp tu từ điệp ngữ
động
(lặp từ đã) nhấn mạnh những
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết hiện tượng đã xảy ra, không
quả.
níu kéo hay thay đổi được.
Bước 4: Đánh giá kết quả + Sự đối lập hình ảnh ở khổ
thực hiện nhiệm vụ
thơ 5 và 8, “mưa bụi không
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại ướt áo” – “mưa nặng hạt”;
kiến thức.
“cách có một thôi để” – “có
ngắn gì đâu một dải đê” thể
hiện - tâm trạng, cảm xúc của
cô gái trước và sau khi xem
hội: trước hội vui phơi phới,
tràn đầy hi vọng – sau hội
buồn bã, thất vọng.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
STT
1
Cặp câu thơ
Hiệu quả diễn
Nhận xét
đạt
chung
Ví dụ: Bữa ấy mưa xuân Thời gian chính xuân;
phơi phới bay
háo hức, hân hoan.
Ví dụ: Bữa ấy mưa xuân đã Thời gian cuối xuân;
ngại bay
thất vọng, hoàn trách.
14
2
…
GỢI Ý PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
ST
Cặp câu thơ
T
Hiệu quả
Nhận xét
diễn đạt
chung
Thời gian chính Sự lặp lại cấu
Bữa ấy mưa xuân phơi phới bay
xuân; háo hức, hân trúc với những
hoan.
1
Thời
Bữa ấy mưa xuân đã ngại bay
tương phản tạo
gian
cuối nên sự thú vị
xuân; thất vọng, cho bài thơ,
hoàn trách.
cho
thấy
sự
Thiên nhiên tràn biến đổi tinh tế
Hoa xoan lớp lớp rụng vơi đầy
đầy sức sống; yêu tâm trạng của
đời, hi vọng.
2
nhân vật.
Thiên nhiên tàn tạ,
Hoa xoan đã nát dưới chân giày
héo úa; buồn tủi,
thất vọng.
Mưa bụi nên em không ướt áo
3
Áo mỏng che đầu mưa nặng hạt
Thôn Đoài cách có một thôi đê
4
5
Có ngắn gì đâu một dải đê
Háo hức.
Tủi hờn, lòng trĩu
nặng.
Háo hức.
Tủi hờn, lòng trĩu
nặng.
Hội chèo làng Đặng đi ngang Giới hạn thời gian
ngõ
câu chuyện (bắt
15
Hội chèo làng Đặng về ngang đầu và kết thúc hi
ngõ
vọng).
Mẹ bảo: “Thôn Đoài hát tối nay”
6
Đánh dấu các mốc
thời gian (bắt đầu
Mẹ bảo: “Mùa xuân đã cạn và kết thúc hi
vọng).
ngày”
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Khổ thơ
Khổ 1
Khổ 2 – 5
Khổ 6 – 7
Khổ 8 – 10
Sự thay đổi
tâm trạng
của “em”
Từ ngữ, hình ảnh…
Tâm trạng
………………………………….
…………………………
.
………………………………….
…………………………
.
………………………………….
…………………………
.
………………………………….
…………………………
.
…………………………………..
……………………………
…………………………………..
……………………………
…………………………………..
Thái độ của
nhà thơ
……………………………
…………………………………..
……………………………
GỢI Ý PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Khổ thơ
Khổ 1
Từ ngữ, hình ảnh…
Tâm trạng
+ Dệt lụa quanh năm với Lời tự giới thiệu của
16
mẹ già
“em”, hé mở nét
+ Lòng trẻ còn như cây đẹp trong tính cách
lụa trắng.
chăm
chỉ,
trang.
Tâm
đoan
hồn
được ví với “cây lụa
trắng” thể hiện sự
trong
trắng,
tinh
khôi.
+ Thấy giăng tơ một mối tình
+ Thẹn thùng, cảm
+ Ngừng tay lại giữa thoi xinh, giác
mưa
nhỏ,
lá bừng đỏ, nghĩ đến anh, ngửa quảng đường không
Khổ 2 – 5
bàn tay trước mái hiên, (dự xa…
đoán) anh ấy sang xem, xin phép + Vấn vương, tương
mẹ, vội vàng đi, cách có một thôi tư người yêu. Khao
đê…
khát
được
gặp
người mình yêu.
Giường cửi lạnh, thoi ngà nhớ Ngóng tìm, chờ đợi,
Khổ 6 – 7
ngón tay em, chả thiết xem, chờ thất vọng, dỗi hờn,
mãi, năm tao bảy tuyết…
trách móc.
Lầm lụi trên đường về, dải đê Buồn bã, cô đơn,
Khổ 8 – 10
như dài hơn, mưa nặng hạt, lạnh mong mỏi, hi vọng.
lùng thêm tỉu, bao giờ mới gặp
anh…
Sự thay đổi
tâm trạng
Trước hội vui phơi phới, tràn đầy hi vọng – sau
hội buồn bã, thất vọng rồi lại hi vọng.
của “em”
Thái độ của
Xuyên suốt bài thơ là sự cảm thông, thấu hiểu,
nhà thơ
thương cảm của nhà thơ dành cho “em” – người
thiếu nữ khao khát tình yêu mãnh liệt nhưng
17
không được đáp lại.
Nhiệm vụ 4: Tổng kết
4. Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Nội dung
tập
- Mưa xuân là khúc hát về mùa xuân
GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi của đất trời và mùa xuân của đời
Think – Pair - Share: Tổng kết nội dung người, về sự mong manh, trong trẻo,
và nghệ thuật của bài thơ “Mưa xuân”.
bồng bột, ngây thơ, về sức sống, niềm
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện tin và khát vọng tình yêu của con
nhiệm vụ
người.
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả b. Nghệ thuật
lời câu hỏi.
- Ngôn ngữ thơ giàu sức gợi:
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS Các từ, cụm từ: hình như, có
(nếu cần thiết).
lẽ, thế nào... chả, chắc hẳn,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
bao giờ... gặp anh đây ...Cảm
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.
xúc gợi ra qua cử chỉ, ngôn
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận ngữ cơ thể: dừng thoi lại (mơ
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
tưởng, lơ đãng), hai má bừng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đỏ (xấu hổ, thẹn thùng, rạo
nhiệm vụ
rực), ngửa bàn tay trước mái
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến hiên (trôi theo dòng mơ tưởng,
thức.
đoán định)...
- GV chuyển sang nội dung mới.
- Hình ảnh thơ giản dị, trong
sáng, đậm chất lãng mạn và
mang hàm nghĩa (Ví dụ: Hình
ảnh “khung cửi”, “lụa trắng”
vừa gợi hoàn cảnh sống (nơi
thôn dã) của cô gái vừa gợi
18
hình ảnh cô gái trẻ, còn non
nớt, vẫn sống trong khuôn
phép gia đình, trong trắng, thơ
dại, chưa va chạm nhiều với
cuộc sống).
- Cách ngắt nhịp, gieo vần linh
hoạt, lời trữ tình xen lời kể.
- Giọng điệu thay đổi theo tâm
trạng: khi thì háo hức, khi thì
hờn dỗi, khi lại đầy hi vọng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản
Mưa xuân.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi
liên quan đến văn bản Mưa xuân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
Trường THPT:………………………
Lớp:…………………………………..
Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP
VĂN BẢN MƯA XUÂN
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
19
Câu 1: Qua lời tự giới thiệu trong khổ thơ 1, em hiểu gì về hoàn cảnh gia đình của
nhân vật “em”?
A. Gia đình sống trong nhung lụa, giàu có.
B. Gia đình làm nghề nông, cuộc sống vất vả.
C. Gia đình làm nghề thủ công, cuộc sống giản dị.
D. Gia đình sống ở thành thị, có điều kiện kinh tế khá giả.
Câu 2: Biện pháp tu từ nào được sử dụng để diễn tả tâm trạng cô gái khi không
thấy người yêu đến hội “Chắc hẳn đêm nay giường cửi lạnh/Thoi ngà nằm nhớ
ngón tay em”?
A. So sánh
B. Nhân hóa.
C. Ẩn dụ.
D. Hoán dụ.
Câu 3: Thành ngữ nào được sử dụng để nhấn mạnh thái độ trách móc, hờn giận
của cô gái?
A. Chín cơ ngày đêm.
B. Năm tao bảy tuyết.
C. Trăm năm bia đá.
D. Ba chìm bảy nổi.
Câu 4: Biện pháp tu từ nào được sử dụng để làm nổi bật tâm trạng tiếc nuối những
ngày xuân đẹp đã qua và niềm bâng khuâng mong mỏi, những hi vọng mơ hồ của
cô gái trong hai khổ thơ cuối?
A. So sánh.
B. Nhân hóa.
C. Điệp ngữ.
D. Đảo ngữ.
Câu 5: Cảm xúc chủ đạo của nhà thơ xuyên suốt bài thơ đối với người thiếu nữ là
gì?
A. Chỉ trích và phê phán.
20
B. Thờ ơ và lãnh đạm.
C. Cảm thông, thấu hiểu và yêu mến.
D. Hài hước và mỉa mai.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài
tập.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét,
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: VĂN BẢN 2: MƯA XUÂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-
Nhận biết được đặc điểm của thể thơ bảy chữ (về số tiếng
trong mỗi dòng thơ, gieo vần, ngắt nhịp…) thể hiện trong bài
thơ Mưa xuân; nhận biết và phân tích được chủ đề, chỉ ra
căn cứ để xác định chủ đề.
-
Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện
ở yếu tố tự sự, yếu tố miêu tả, hình ảnh, biện pháp tu từ,
mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo…
-
Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng của tình yêu đôi lứa trong
không gian mùa xuân của làng quê Bắc Bộ xưa.
2. Năng lực
Năng lực chung
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ
một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo
viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến
cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt
động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi
làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
-
Nhận biết được đặc điểm của thể thơ bảy chữ (về số tiếng
trong mỗi dòng thơ, gieo vần, ngắt nhịp…) thể hiện trong bài
thơ Mưa xuân; nhận biết và phân tích được chủ đề, chỉ ra
căn cứ để xác định chủ đề.
1
-
Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện
ở yếu tố tự sự, yếu tố miêu tả, hình ảnh, biện pháp tu từ,
mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo…
-
Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng của tình yêu đôi lứa trong
không gian mùa xuân của làng quê Bắc Bộ xưa.
3. Phẩm chất
-
Có tình yêu đối với thơ ca và vẻ đẹp của con người, cuộc
sống được thể hiện trong thơ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án;
-
SGK, SGV Ngữ văn 9;
-
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
-
Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
-
Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
-
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Ngữ văn 9.
-
Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
-
Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút
HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho
HS khi vào bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair –
Share chia sẻ những suy nghĩ của em khi nhắc đến mùa xuân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
2
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share: Khi nhắc
đến mùa xuân ở Bắc Bộ, em sẽ nghĩ đến điều gì? Chia sẻ những
câu ca dao, bài thơ viết về mùa xuân mà em biết.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu
được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở:
+ Một số hình ảnh về mùa xuân ở Bắc Bộ:
+
Những
câu
ca
dao, bài thơ về mùa
xuân: bài thơ “Thơ
tình mùa xuân” –
Hoa đào
Tết Nguyên Đán
Mưa xuân
Xuân Diệu (trích).
Mùa xuân về trong tiếng ca chim,
Trên nước xanh sông, trong liễu rèm.
Chưa hái được hoa mang tặng em
Nên một cành thơ em tạm đem.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Mùa xuân là thời điểm của lễ hội
sặc sỡ, của những cặp đôi hẹn hò và thề non hẹn biển. Nó cũng là
mùa của cảm xúc thơ mộng, sâu lắng trong lòng các nhà thơ. Trái
3
với sắc xuân mãnh liệt trong thơ của Xuân Diệu, mùa xuân trong
những bài thơ của Nguyễn Bính lại mang một vẻ đẹp giản dị, yên
bình như chính bản tính thanh thản của làng quê Việt Nam, chính
như tâm hồn của ông vậy. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu bài thơ “Mưa xuân” của Nguyễn Bính nhé!
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông
qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời
những câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của
GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Nhiệm vụ: Hướng dẫn HS I. Tìm hiểu chung về văn bản
tìm hiểu chung về văn bản
1. Đọc
Bước 1: GV chuyển giao - Cách đọc: tốc độ đọc chậm rãi,
nhiệm vụ học tập
trôi chảy, không bỏ từ, thêm từ,
- GV yêu cầu HS làm việc cá đọc diễn cảm (ngữ điệu, ngắt
nhân, thực hiện yêu cầu dưới nhịp, tốc độ, nhấn giọng…) để
đây:
thể hiện được cảm xúc của nhân
+ GV đọc mẫu một đoạn vật trữ tình.
ngắn, HS lắng nghe.
- Câu hỏi trong thẻ chỉ dẫn:
+ GV hướng dẫn cách đọc và
Chiến lược
mời 2 - 3 HS đọc trực tiếp văn
đọc.
Nội dung
bản, lưu ý cách ngắt nhịp, tốc
Theo dõi: Số - Số tiếng mỗi
độ, âm lượng đọc phù hợp.
tiếng
trong dòng: 7 tiếng.
+ GV hướng dẫn HS theo dõi
mỗi
dòng, - Vần: vần cách.
4
chiến lược đọc được nêu ở các
vần và nhịp - Nhịp thơ: 4/3,
thẻ bên phải văn bản.
thơ.
Chiến lược
đọc.
Nội dung
Hình
Khung
2/2/3
dung: Yên
làng quê mùa
tiếng
trong
xuân.
mỗi
dòng,
Hình
dung: Buồn, hờn dỗi.
vần và nhịp
Tâm
thơ.
của “em” khi
dung:
Khung
trạng
“anh” lỡ hẹn.
2. Tìm hiểu chung về tác giả,
cảnh
làng quê mùa
tác phẩm
xuân.
a. Tác giả
Hình
dung:
Tâm
trạng
thơ
cảnh mộng.
Theo dõi: Số
Hình
bình,
- Nguyễn Bính (1918- 1966) quê
ở Nam Định.
của “em” khi
- Ông là nhà thơ nổi tiếng từ
“anh” lỡ hẹn.
phong trào Thơ mới.
- Thơ Nguyễn Bính đằm thắm,
+ Trình bày những hiểu biết thiết tha, gần gũi với ca dao, thể
chung
về
tác
giả
Nguyễn hiện tình yêu đối với làng quê và
Bính.
văn hoá truyền thống của dân
+ Hoàn thành bảng dưới đây tộc.
về xuất xứ và một số đặc - Tác phẩm tiêu biểu: Tâm hồn
điểm
của
xuân”.
Xuất xứ
Đề tài
văn
bản
“Mưa tôi (1940), Lỡ bước sang ngang
(1940), Hương cố nhân (1941)…
b. Tác phẩm
- Xuất xứ: Trích từ tập thơ Lỡ
Nhân vật
bước sang ngang (1940).
trữ tình
- Đề tài: tình yêu/ mùa xuân
5
- Nhân vật trữ tình: nhân vật
Đối tượng
“em” (người con gái)
trữ tình
- Đối tượng trữ tình: chàng trai
Bước
2:
HS
thực
hiện (người mà nhân vật “em” thầm
nhiệm vụ học tập
yêu).
- HS thảo luận theo nhóm, vận
dụng kiến thức đã học để thực
hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS
trình bày.
- GV yêu cầu HS khác lắng
nghe, nhận xét cách đọc của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức.
- GV mở rộng: HS nghe bài hát
Mưa xuân.
https://www.youtube.com/
watch?v=fXwozYIfK50 (0:09 –
5:12)
- GV chuyển sang nội dung
mới.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
6
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được số tiếng trong mỗi dòng, số dòng trong mỗi khổ,
vần, nhịp, mạch cảm xúc… trong bài thơ Mưa xuân.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ Mưa xuân
qua các yếu tố tự sự, miêu tả, hình ảnh, kết cấu, ngôn ngữ, biện
pháp tu từ, cảm hứng chủ đạo...
- Hiểu được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản thơ, từ đó
có được tình yêu đối với thơ ca và cảm nhận được vẻ đẹp của con
người ở tuổi thanh xuân.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
các câu hỏi liên quan đến văn bản Mưa xuân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được
liên quan đến văn bản Mưa xuân và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đặc II. Khám phá văn bản
điểm thể thơ, chủ đề và cảm 1. Đặc điểm về thể thơ của
hứng chủ đạo của văn bản văn bản Mưa xuân
Mưa xuân
Bước
1:
- Đáp án Phiếu học tập số 1.
GV
chuyển
giao 2. Cảm hứng chủ đạo
nhiệm vụ học tập
Trân trọng, ngợi ca tình yêu
- GV yêu cầu HS làm việc cá trong sáng của tuổi trẻ, khát
nhân, thực hiện yêu cầu sau:
vọng hạnh phúc lứa đôi; cảm
+ Hoàn thiện Phiếu học tập số 1 thông với những nỗi buồn vì
để xác định đặc điểm thể thơ tình yêu không trọn vẹn.
của bài “Mưa xuân”.
3. Chủ đề
+ Xác định chủ đề và cảm hứng - Chủ đề: khát vọng hạnh
chủ
đạo
của
bài
thơ
“Mưa phúc, tình yêu trong sáng,
xuân”. Căn cứ vào đâu em xác mãnh liệt của tuổi trẻ.
7
định được chủ đề đó?
- Căn cứ để xác định chủ đề:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực
+ Nhan để bài thơ: mưa xuân
hiện nhiệm vụ
vốn mang đến cho vạn vật sức
- HS vận dụng kiến thức đã học sống, sự sinh sôi, nảy nở.
và trả lời câu hỏi.
Trong
bài
thơ,
mưa
xuân
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ mang ý nghĩa tượng trưng cho
HS (nếu cần thiết).
tình yêu tuổi trẻ. Tình yêu ấy
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt mang đến cho cuộc đời sức
động và thảo luận
sống, sự sinh sôi, nảy nở, phát
- GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi triển.
nhóm trình bày kết quả.
+ Các hình ảnh, mạch cảm
- Các nhóm khác lắng nghe, đặt xúc trong bài thơ: thể hiện
câu hỏi (nếu có).
tấm lòng cảm thông, thấu
Bước 4: Đánh giá kết quả hiểu và tình cảm yêu mến, sự
thực hiện nhiệm vụ
trân trọng của nhà thơ dành
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại cho cô gái ngây thơ và tình
kiến thức.
yêu trong sáng của cô.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Các yếu tố
Đặc điểm
Số tiếng mỗi dòng
Ngắt nhịp
Vần thơ
Gọi tên thể thơ:
GỢI Ý PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Các yếu tố
Đặc điểm
Số tiếng mỗi dòng
7 tiếng/ dòng
Ngắt nhịp
+ Chủ yếu là nhịp 4/3: Em là con gái/ trong khung cửi.
+ Ngoài ra, có nhịp 2/5, 2/2/3: Thôn Đoài/ cách có một
8
thôi đê.
Vần thơ
+ Vần cách: xem – em, làng – nhàng, giày – ngày,…
+ Vần liền: bay – đầy, tình – xinh…
=> Bài thơ gieo vần chân (gieo vào cuối các dòng thơ).
Gọi tên thể thơ: THỂ THƠ BẢY CHỮ.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu bố cục, 2. Bố cục, mạch cảm xúc
mạch cảm xúc của văn bản của văn bản Mưa xuân
Mưa xuân
Bước
1:
a. Bố cục
GV
chuyển
giao Có hai cách chia bố cục như
nhiệm vụ học tập
sau:
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp * Cách 1:
đôi Think – Pair – Share, thực + Khổ thơ 1: Lời tự giới thiệu
hiện yêu cầu sau:
của “em”.
+ Xác định bố cục, chủ thể và + Khổ thơ 2 – 5: Tâm trạng
mạch cảm xúc của bài thơ.
của “em” trước khi đi xem hội.
+ Hoàn thiện Phiếu học tập số + Khổ thơ 6 – 7: Tâm trạng
2: Sắp xếp các sự việc theo của “em” khi xem hội.
trình tự hợp lý. Sau đó em hãy + Khổ thơ 8 – 10: Tâm trạng
cho biết lời tự tình ấy cho biết của “em” sau khi tan hội.
câu chuyện gì về cô gái?
* Cách 2:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực
- Phần 1 (khổ thơ thứ nhất): lời
hiện nhiệm vụ
tự bạch, tương tự màn xưng
- HS vận dụng kiến thức đã học danh báo tính trong hát Chèo.
và trả lời câu hỏi.
- Phần 2 (từ khổ 2 đến khổ 8):
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ mùa xuân và câu chuyện hẹn
HS (nếu cần thiết).
hò của cô gái trẻ đi nghe gánh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt hát bên thôn Đoài nhưng thực
9
động và thảo luận
chất là tìm kiếm bóng hình
- GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi một chàng trai nhưng không
nhóm trình bày kết quả.
thành.
- Các nhóm khác lắng nghe, đặt - Phần 3 (khổ 9 và khổ 10):
câu hỏi (nếu có).
xuân vãn và niềm hi vọng
Bước 4: Đánh giá kết quả ngày đám hát sang năm có
thực hiện nhiệm vụ
thể gặp được chàng trai.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức. b. Chủ thể của bài thơ
- GV bổ sung: Trong xã hội Việt - Chủ thể lời thơ là cô gái,
Nam thời xưa, tình yêu đôi lứa nhưng được thể hiện qua sự
chịu sự chi phối của tư tưởng cảm nhận của nhà thơ.
“nam nữ thụ thụ bất thân”, “cha - Có thể nói Nguyễn Bính đã
mẹ đặt đâu con ngồi đấy”, đề nhập vai “em” để bộc lộ nỗi
cao hôn nhân hơn luyến ái nên niềm nhân vật.
phụ nữ không được phép chủ c. Mạch cảm xúc
động trong tình yêu.
- Bài thơ bộc lộ nhiều trạng
thái cảm xúc của nhân vật
xoay quanh tình huống một
cuộc “hò hẹn”. Cô gái trong
sáng, ngây thơ trót tin vào lời
hẹn vu vơ (Năm tao bảy tuyết
anh hò hẹn).
+ Nhen nhóm tưởng tượng
về một mối tình (Lòng thấy
giăng tơ một mối tình - biểu
thị một cách tinh tế những
cảm giác ban đầu về tình yêu,
đẹp đẽ mà cũng mong manh,
dễ tan biến).
10
+ Thẹn thùng, xấu hổ (hai
má em bừng đỏ -
cảm giác
thường thấy ở những cô gái
mới lớn khi chạm đến chuyện
yêu đương).
+ Băn khoăn, mơ mộng,
ước đoán (ngửa bàn tay hứng
mưa, đoán Thể nào anh ấy
chả sang xem).
+ Thất vọng (Chờ mãi anh
sang anh chẳng sang).
+ Hờn trách (Năm tao bảy
tuyết anh hò hẹn/ Để cả mùa
xuân cũng nhờ nhàng).
+ Buồn tủi, hơi bẽ bàng
(lầm lụi trên đường về, lạnh
lùng thêm tủi với canh khuya).
+ Sau một thời gian, dường
như nỗi buồn qua đi, cô lại bắt
đầu hi vọng (Bao giờ em mới
gặp anh đây?).
e. Các sự việc trong bài thơ
- Đáp án Phiếu học tập số 2:
- Câu chuyện của cô gái: Bài
thơ như một câu chuyện nhỏ
kể về cô gái chủ động bày tỏ
tình cảm thể hiện một quan
niệm rất mới mẻ so với quan
niệm truyền thống về tình
11
yêu; thể hiện khát vọng hạnh
phúc lứa đôi rất mãnh liệt.
“Câu
chuyện” thể hiện
tư
tưởng nhân văn, nhân đạo mới
mẻ của nhà thơ.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
STT
Sự việc
Hội chèo làng Đặng đến thôn Đoài hát.
Cô gái buồn bã trở về nhà lúc đêm đã khuya.
Cô gái đoán chàng trai sẽ đến dự hội nên xin phép mẹ đi xem.
Mùa xuân đã cạn ngày, hội chèo làng Đặng đã rời đi.
Cô gái “mải” tìm chàng trai nhưng chằng trai không tới.
Cô gái băn khoăn không biết bao giờ mới gặp lại chàng trai.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
STT
Sự việc
1
Hội chèo làng Đặng đến thôn Đoài hát.
4
Cô gái buồn bã trở về nhà lúc đêm đã khuya.
2
Cô gái đoán chàng trai sẽ đến dự hội nên xin phép mẹ đi xem.
5
Mùa xuân đã cạn ngày, hội chèo làng Đặng đã rời đi.
3
Cô gái “mải” tìm chàng trai nhưng chằng trai không tới.
6
Cô gái băn khoăn không biết bao giờ mới gặp lại chàng trai.
Nhiệm vụ 3: Phân tích kết 3. Kết cấu song hành và
cấu song hành và tâm trạng tâm trạng của nhân vật
của nhân vật “em” trong “em” trong Mưa xuân
Mưa xuân
a. Kết cấu song hành
12
Bước
1:
GV
chuyển
giao - Đáp án Phiếu học tập số 3.
nhiệm vụ học tập
b. Diễn biến tâm trạng của
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ nhân vật “em”
gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn - Đáp án Phiếu học tập số 4.
với vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:
c. Không gian mùa xuân và
những đồng điệu với tâm
trạng cô gái
- Ở khổ thơ 2 – 3, không gian
mùa xuân làng quê với những
hình ảnh mưa xuân phơi phới
bay, hoa xoan lớp lớp rụng vơi
đầy, lễ hội truyền thống rộn
- GV yêu cầu HS hoàn thành ràng tương đồng với tâm trạng
những nhiệm vụ sau:
vui tươi và hi vọng của cô gái.
+ Hoàn thành Phiếu học tập số + Hình ảnh mưa xuân phơi
3: Tìm các câu thơ có nét tương phới bay diễn tả niềm vui háo
đồng về cấu trúc nhưng khác hức lan toả trong tâm hồn cô.
nhau về ý thơ (diễn tả tâm + Việc lặp lại từ lớp (lớp lớp)
trạng của nhân vật trữ tình) và tái hiện hình ảnh hoa xoan
cho biết hiệu quả diễn đạt.
rụng rất nhiều, hết lớp này
+ Hoàn thành Phiếu học tập số đến lớp khác, liên tiếp, dồn
4: Tìm các từ ngữ, hình ảnh thể dập; từ đó làm nổi bật sức
hiện tâm trạng của nhân vật sống, vẻ đẹp của hoa cỏ mùa
“em” trong bài thơ “Mưa xuân”.
xuân và tâm hồn trẻ trung,
+ Không gian mùa xuân của yêu đời của người thiếu nữ.
làng quê Bắc Bộ và dòng tâm - Ở khổ thơ 8 – 9, không gian
trạng, cảm xúc của cô gái có làng quê khi “mùa xuân đã
mối liên hệ như thế nào? Chỉ ra cạn ngày”, lễ hội đã kết thúc những hình ảnh thơ thể hiện qua cảm nhận của cô gái có
13
mối liên hệ đó.
đặc điểm tàn tạ, héo úa, rất
Bước 2: HS tiếp nhận, thực
tương đồng với tâm trạng
hiện nhiệm vụ
buồn tủi, thất vọng của cô:
- HS vận dụng kiến thức đã học mưa xuân đã ngại bay (biện
và trả lời câu hỏi.
pháp tu từ nhân hoá), hoa
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ xoan đã nát dưới chân giày,
HS (nếu cần thiết).
hội chèo tan.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt + Biện pháp tu từ điệp ngữ
động
(lặp từ đã) nhấn mạnh những
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết hiện tượng đã xảy ra, không
quả.
níu kéo hay thay đổi được.
Bước 4: Đánh giá kết quả + Sự đối lập hình ảnh ở khổ
thực hiện nhiệm vụ
thơ 5 và 8, “mưa bụi không
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại ướt áo” – “mưa nặng hạt”;
kiến thức.
“cách có một thôi để” – “có
ngắn gì đâu một dải đê” thể
hiện - tâm trạng, cảm xúc của
cô gái trước và sau khi xem
hội: trước hội vui phơi phới,
tràn đầy hi vọng – sau hội
buồn bã, thất vọng.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
STT
1
Cặp câu thơ
Hiệu quả diễn
Nhận xét
đạt
chung
Ví dụ: Bữa ấy mưa xuân Thời gian chính xuân;
phơi phới bay
háo hức, hân hoan.
Ví dụ: Bữa ấy mưa xuân đã Thời gian cuối xuân;
ngại bay
thất vọng, hoàn trách.
14
2
…
GỢI Ý PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
ST
Cặp câu thơ
T
Hiệu quả
Nhận xét
diễn đạt
chung
Thời gian chính Sự lặp lại cấu
Bữa ấy mưa xuân phơi phới bay
xuân; háo hức, hân trúc với những
hoan.
1
Thời
Bữa ấy mưa xuân đã ngại bay
tương phản tạo
gian
cuối nên sự thú vị
xuân; thất vọng, cho bài thơ,
hoàn trách.
cho
thấy
sự
Thiên nhiên tràn biến đổi tinh tế
Hoa xoan lớp lớp rụng vơi đầy
đầy sức sống; yêu tâm trạng của
đời, hi vọng.
2
nhân vật.
Thiên nhiên tàn tạ,
Hoa xoan đã nát dưới chân giày
héo úa; buồn tủi,
thất vọng.
Mưa bụi nên em không ướt áo
3
Áo mỏng che đầu mưa nặng hạt
Thôn Đoài cách có một thôi đê
4
5
Có ngắn gì đâu một dải đê
Háo hức.
Tủi hờn, lòng trĩu
nặng.
Háo hức.
Tủi hờn, lòng trĩu
nặng.
Hội chèo làng Đặng đi ngang Giới hạn thời gian
ngõ
câu chuyện (bắt
15
Hội chèo làng Đặng về ngang đầu và kết thúc hi
ngõ
vọng).
Mẹ bảo: “Thôn Đoài hát tối nay”
6
Đánh dấu các mốc
thời gian (bắt đầu
Mẹ bảo: “Mùa xuân đã cạn và kết thúc hi
vọng).
ngày”
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Khổ thơ
Khổ 1
Khổ 2 – 5
Khổ 6 – 7
Khổ 8 – 10
Sự thay đổi
tâm trạng
của “em”
Từ ngữ, hình ảnh…
Tâm trạng
………………………………….
…………………………
.
………………………………….
…………………………
.
………………………………….
…………………………
.
………………………………….
…………………………
.
…………………………………..
……………………………
…………………………………..
……………………………
…………………………………..
Thái độ của
nhà thơ
……………………………
…………………………………..
……………………………
GỢI Ý PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Khổ thơ
Khổ 1
Từ ngữ, hình ảnh…
Tâm trạng
+ Dệt lụa quanh năm với Lời tự giới thiệu của
16
mẹ già
“em”, hé mở nét
+ Lòng trẻ còn như cây đẹp trong tính cách
lụa trắng.
chăm
chỉ,
trang.
Tâm
đoan
hồn
được ví với “cây lụa
trắng” thể hiện sự
trong
trắng,
tinh
khôi.
+ Thấy giăng tơ một mối tình
+ Thẹn thùng, cảm
+ Ngừng tay lại giữa thoi xinh, giác
mưa
nhỏ,
lá bừng đỏ, nghĩ đến anh, ngửa quảng đường không
Khổ 2 – 5
bàn tay trước mái hiên, (dự xa…
đoán) anh ấy sang xem, xin phép + Vấn vương, tương
mẹ, vội vàng đi, cách có một thôi tư người yêu. Khao
đê…
khát
được
gặp
người mình yêu.
Giường cửi lạnh, thoi ngà nhớ Ngóng tìm, chờ đợi,
Khổ 6 – 7
ngón tay em, chả thiết xem, chờ thất vọng, dỗi hờn,
mãi, năm tao bảy tuyết…
trách móc.
Lầm lụi trên đường về, dải đê Buồn bã, cô đơn,
Khổ 8 – 10
như dài hơn, mưa nặng hạt, lạnh mong mỏi, hi vọng.
lùng thêm tỉu, bao giờ mới gặp
anh…
Sự thay đổi
tâm trạng
Trước hội vui phơi phới, tràn đầy hi vọng – sau
hội buồn bã, thất vọng rồi lại hi vọng.
của “em”
Thái độ của
Xuyên suốt bài thơ là sự cảm thông, thấu hiểu,
nhà thơ
thương cảm của nhà thơ dành cho “em” – người
thiếu nữ khao khát tình yêu mãnh liệt nhưng
17
không được đáp lại.
Nhiệm vụ 4: Tổng kết
4. Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Nội dung
tập
- Mưa xuân là khúc hát về mùa xuân
GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi của đất trời và mùa xuân của đời
Think – Pair - Share: Tổng kết nội dung người, về sự mong manh, trong trẻo,
và nghệ thuật của bài thơ “Mưa xuân”.
bồng bột, ngây thơ, về sức sống, niềm
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện tin và khát vọng tình yêu của con
nhiệm vụ
người.
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả b. Nghệ thuật
lời câu hỏi.
- Ngôn ngữ thơ giàu sức gợi:
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS Các từ, cụm từ: hình như, có
(nếu cần thiết).
lẽ, thế nào... chả, chắc hẳn,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
bao giờ... gặp anh đây ...Cảm
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.
xúc gợi ra qua cử chỉ, ngôn
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận ngữ cơ thể: dừng thoi lại (mơ
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
tưởng, lơ đãng), hai má bừng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đỏ (xấu hổ, thẹn thùng, rạo
nhiệm vụ
rực), ngửa bàn tay trước mái
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến hiên (trôi theo dòng mơ tưởng,
thức.
đoán định)...
- GV chuyển sang nội dung mới.
- Hình ảnh thơ giản dị, trong
sáng, đậm chất lãng mạn và
mang hàm nghĩa (Ví dụ: Hình
ảnh “khung cửi”, “lụa trắng”
vừa gợi hoàn cảnh sống (nơi
thôn dã) của cô gái vừa gợi
18
hình ảnh cô gái trẻ, còn non
nớt, vẫn sống trong khuôn
phép gia đình, trong trắng, thơ
dại, chưa va chạm nhiều với
cuộc sống).
- Cách ngắt nhịp, gieo vần linh
hoạt, lời trữ tình xen lời kể.
- Giọng điệu thay đổi theo tâm
trạng: khi thì háo hức, khi thì
hờn dỗi, khi lại đầy hi vọng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản
Mưa xuân.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi
liên quan đến văn bản Mưa xuân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
Trường THPT:………………………
Lớp:…………………………………..
Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP
VĂN BẢN MƯA XUÂN
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
19
Câu 1: Qua lời tự giới thiệu trong khổ thơ 1, em hiểu gì về hoàn cảnh gia đình của
nhân vật “em”?
A. Gia đình sống trong nhung lụa, giàu có.
B. Gia đình làm nghề nông, cuộc sống vất vả.
C. Gia đình làm nghề thủ công, cuộc sống giản dị.
D. Gia đình sống ở thành thị, có điều kiện kinh tế khá giả.
Câu 2: Biện pháp tu từ nào được sử dụng để diễn tả tâm trạng cô gái khi không
thấy người yêu đến hội “Chắc hẳn đêm nay giường cửi lạnh/Thoi ngà nằm nhớ
ngón tay em”?
A. So sánh
B. Nhân hóa.
C. Ẩn dụ.
D. Hoán dụ.
Câu 3: Thành ngữ nào được sử dụng để nhấn mạnh thái độ trách móc, hờn giận
của cô gái?
A. Chín cơ ngày đêm.
B. Năm tao bảy tuyết.
C. Trăm năm bia đá.
D. Ba chìm bảy nổi.
Câu 4: Biện pháp tu từ nào được sử dụng để làm nổi bật tâm trạng tiếc nuối những
ngày xuân đẹp đã qua và niềm bâng khuâng mong mỏi, những hi vọng mơ hồ của
cô gái trong hai khổ thơ cuối?
A. So sánh.
B. Nhân hóa.
C. Điệp ngữ.
D. Đảo ngữ.
Câu 5: Cảm xúc chủ đạo của nhà thơ xuyên suốt bài thơ đối với người thiếu nữ là
gì?
A. Chỉ trích và phê phán.
20
B. Thờ ơ và lãnh đạm.
C. Cảm thông, thấu hiểu và yêu mến.
D. Hài hước và mỉa mai.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài
tập.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét,
 









Các ý kiến mới nhất