Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 3 Hồn nước nằm trogn tiếng mẹ cha

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Tươi
Ngày gửi: 15h:05' 14-11-2024
Dung lượng: 14.7 MB
Số lượt tải: 201
Số lượt thích: 1 người (au minh anh)
Kế hoạch bài dạy Bài 3 Ngữ văn 9

Năm học 2024 - 2025

KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Số
TT
25,
26,
27
28
29

Thiết bị dạy
học
Bài 3: Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha
(13 tiết+ 03 tiết ôn tập và kiểm tra giữa kì I)
Văn bản 1: Kim - Kiều gặp gỡ (lồng
Máy tính, ti
ghép phần giới thiệu bài học và tri
7
vi, phiếu học
thức ngữ văn)
tập
Bài học

Tuần

Địa điểm

Lớp học

Thực hành tiếng Việt: Chữ Nôm

Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập

Lớp học

Ôn tập giữa kì I

Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập

Lớp học

30,31 Kiểm tra giữa kì I
32
33

Văn bản 2: Lục Vân Tiên đánh cướp,
cứu Kiều Nguyệt Nga

34

Thực hành tiếng Việt: Chữ quốc ngữ

35

Văn bản 3: Tự tình ( bài 2)

Viết: Viết bài văn nghị luận về một
36,
vấn đề cần giải quyết (trong đời sống
37,38
của học sinh hiện nay)

8

9
10

Đề kiểm tra
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập

Lớp học
Lớp học
Lớp học

Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập

Lớp học

Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập

Lớp học

Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một
vấn đề có tính thời sự (trong đời sống
Máy tính, ti
39,40 của lứa tuổi học sinh hiện nay)
vi, phiếu học
Lớp học
- Hướng dẫn
Củng cố, mở rộngtập
Thực hành đọc.
BÀI 3. HỒN NƯỚC NẰM TRONG TIẾNG MẸ CHA I. Mục tiêu
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt truyện, nhân
vật, lời thoại
- Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật; lời đối thoại và lời
độc thoại trong văn bản truyện.
- Có một số hiểu biết sơ giản về chữ viết tiếng Việt: chữ Nôm và chữ Quốc ngữ
Gv: Hà Thị Minh Tươi

1

Kế hoạch bài dạy Bài 3 Ngữ văn 9

Năm học 2024 - 2025

- Viết dược bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp
khả thi và có sức thuyết phục.
- Biết trình bày ý kiến về một vấn đề có tính thời sự.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra
2. Phẩm chất
- Tự hào, trân trọng những di sản văn hoá, văn học của dân tộc; có ý thức giữ gìn và
phát triển tiếng Việt
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Học liệu: trả lời câu hỏi
III. Tiến trình dạy học
TIẾT 25,26,27 VĂN BẢN KIM KIỀU GẶP GỠ
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS theo nhiều cách
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV Tổ chức cho HS nghe bài hát THƯƠNG CA TIẾNG VIỆT và dẫn vào bài.
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý
báu của dân tộc” (Hồ Chí Minh). Trải qua cả ngàn năm chịu sự đô hộ của các triều đại
phong kiến phương Bắc với dã tâm đồng hóa, trong đó có việc hủy diệt ngôn ngữ, dân
tộc Việt vẫn giữ gìn “thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu” đó và làm cho
nó ngày càng trở nên phong phú, giàu có. Tiếng Việt đã trở thành “ngôi đền” vĩ đại,
lưu giữ hồn thiêng của quê hương xứ sở, bảo tồn những giá trị văn hóa truyền thống
độc đáo và đắc sắc. Đọc hiểu các đoạn trích từ những truyện thơ Nôm tiêu biểu nhất và
một bài thơ Nôm nổi tiếng, em sẽ cảm nhận được phần nào sự giàu có, phong phú của
tiếng Việt. Các tác giả đã nâng niu, trân trọng tiếng nước mình, để từ đó sáng tạo nên
những tác phẩm có sức lay động lòng người, có giá trị nhân văn bền vững; là minh
chứng cho vẻ đẹp kì diệu, sức sống mãnh liệt của tiếng Việt và tâm hồn dân tộc.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả
lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Gv: Hà Thị Minh Tươi

2

Kế hoạch bài dạy Bài 3 Ngữ văn 9

Năm học 2024 - 2025

- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới GIỚI THIỆU BÀI HỌC
thiệu bài học và trả lời câu hỏi:
1. Chủ đề
+ Chủ đề của bài học là gì?
Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha
vẻ đẹp, giá trị của ngôn ngữ dân tộc.  Tiếng Việt là “ngôi đền” vĩ đại, lưu giữ
Tiếng Việt lưu giữ tâm hồn dân tộc, hồn thiêng của quê hương xứ sở, bảo tồn
thể hiện vẻ đẹp của quê hương xứ những giá trị văn hoá truyền thống đặc sắc
sở, những giá trị đặc sắc của văn 2. Thể loại
hoá truyền thống Việt Nam.
- Kim – Kiều gặp gỡ
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói với Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du
chúng ta điều gì?
 Truyện thơ Nôm
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho biết ở - Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt
chủ đề này các em làm quen với thể loại Nga
văn bản nào?
Trích “Truyện Lục Vân Tiên”- Nguyễn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Đình Chiểu
– Điểm chung: 3 VB đọc
 Truyện thơ Nôm
trong bài được viết bằng chữ Nôm, thể hiện - Tự tình
vẻ đẹp tinh tế, phong phú và sống động Bài 2- Hồ Xuân Hương
của tiếng Việt trong việc phản ánh những  Thất ngôn bát cú
vấn đề thuộc đời sống hiện thực và tâm
hồn người Việt.
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được tri thức về truyện thơ Nôm
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả
lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV Yêu cầu HS báo cáo sản phẩm đã TRI THỨC NGỮ VĂN
cbi từ nhà
1. Khái niệm
- Là thể loại tự sự bằng thơ, được viết bằng
chữ Nôm;
- Ở giai đoạn đầu, sáng tác bằng thể thơ
Đường luật hoặc song thất lục bát; sau đó
chủ yếu sử dụng thể thơ lục bát.
- Hình thành vào khoảng thế kỉ XVI –
XVII, phát triển mạnh và đạt được nhiều
thành tựu to lớn ở cuối thế kỉ XVIII và nửa
đầu thế kỉ XIX.
2. Đề tài, chủ đề
- Rộng mở, phong phú, giàu cảm hứng nhân
đạo và có giá trị hiện thực sâu sắc:
+ Vấn đề thân phận của người phụ nữ,
quyền sống và quyền tự do, yêu đương
+ Đấu tranh cho công lí xã hội
3. Cốt truyện
Gv: Hà Thị Minh Tươi

3

Kế hoạch bài dạy Bài 3 Ngữ văn 9

Năm học 2024 - 2025

- Thường được triển khai theo trình tự thời
gian với mô hình cơ bản: gặp gỡ - chia li –
đoàn tụ.
- Nguồn gốc:
+ từ văn học dân gian (Tấm Cám, Thạch
Sanh, Từ Thức,…)
+ từ đời sống thực tế (Phạm Tải – Ngọc
Hoa, Tống Chân – Cúc Hoa,…)
+ từ văn học Trung Quốc (Truyện Hoa
Tiên, Truyện Kiều,…)
+ tác giả tự sáng tạo (Phạm Tải – Ngọc
Hoa, Sơ kính tân trang, Truyện Lục Vân
Tiên)
4. Nhân vật
- Nhân vật chính là những cô gái, chàng trai
có vẻ đẹp toàn diện (hình thể, tâm hồn, đức
hạnh, trí tuệ, tài năng,…) nhưng cuộc sống
thường gặp nhiều trắc trở, gian nan.
- Được khắc họa ở cả hai phương diện: con
người bên ngoài (ngoại hình, lời nói, cử chỉ,
hành động,…) và con người bên trong (cảm
xúc, suy nghĩ, diễn biến tâm lí,…)
- Lời thoại của nhân vật đã được chú ý ở cả
hai hình thức: đối thoại và độc thoại.
- Nhiều tác giả truyện thơ Nôm đã sử dụng
thành công bút pháp tả cảnh ngụ tình để thể
hiện thế giới nội tâm nhân vật.
5. Vai trò
- Đóng góp to lớn vào việc phát triển ngôn
ngữ văn học và thể thơ lục bát của dân tộc.
+ Kết hợp được tinh hoa của ngôn ngữ bác
học và ngôn ngữ bình dân, làm giàu thêm
cho tiếng mẹ đẻ.
+ Thể thơ lục bát được hoàn thiện và đạt tới
sự nhuần nhuyễn, điêu luyện
Dựa vào những thông tin tìm hiểu được 3. Định hướng cách đọc hiểu một đoạn
về truyện thơ Nôm và Truyện Kiều, em hãy trích trong truyện thơ Nôm
cho biết khi đọc hiểu một đoạn trích trong Khi đọc hiểu một đoạn trích trong truyện thơ
truyện thơ Nôm, cần lưu ý những điều gì? Nôm, cần xác định được vị trí của đoạn trích
trong tác phẩm, bố cục của đoạn trích, phân
biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật, khái
quát được đặc điểm nhân vật và chủ đề của
đoạn trích, chỉ ra những nét đặc sắc trong nghệ
thuật xây dựng nhân vật và sử dụng ngôn ngữ
Gv: Hà Thị Minh Tươi

4

Kế hoạch bài dạy Bài 3 Ngữ văn 9

Năm học 2024 - 2025

của nhà thơ.
Đọc hiểu văn bản : Kim – Kiều gặp gỡ
Truyện Kiều – Nguyễn Du
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào nội dung bài học
b. Nội dung: GV chọn cách gợi dẫn phù hợp
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Yêu cầu HS quan sát bức tranh chị em Thuý Kiều trong lần đầu gặp Kim Trọng (GV
chuẩn bị), nêu cảm nhận về khung cảnh mùa xuân và tâm trạng của các nhân vật trong bức
tranh.
Định hướng: khung cảnh mùa xuân trong sáng, tươi đẹp làm nền cho cuộc gặp gỡ giữa các
chàng trai, cô gái trẻ trung, đầy sức sống. Các nhân vật mang tâm trạng e ấp, ngại ngùng trong
buổi đầu gặp gỡ.
 GV dẫn dắt vào bài học: Có lẽ tình yêu là một đề tài không có gì xa lạ trong văn
học đúng không nào? Chúng ta không khó để có thể tìm kiếm một bài thơ, một bài hát,
bộ phim hay câu chuyện với chủ đề này. Ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
một bài thơ cũng với chủ đề tình yêu. Đó là tình yêu đẹp hay không đẹp, viên mãn hay
xa cách, văn bản này có gì hay, chúng ta cùng nhau tìm hiểu luôn nhé!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Phần I. Đọc- Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và nắm được một số thông tin chính về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Gv hướng dẫn học sinh đọc văn bản và I. Đọc- Tìm hiểu chung
hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó 1. Đọc
qua hoạt động Truyền tin chú thích
a. Đọc
- Tổ chức theo nhóm nhỏ (3-4 HS)
- Đọc to, rõ ràng, diễn cảm, thể hiện được
- Giáo viên đọc thông tin về một chú tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật
thích (VD: “Hài văn”: giầy có thêu chữ - Chú ý sử dụng chiến lược đọc theo dõi,
đường vân nổi.).
hình dung…
- Học sinh đầu tiên truyền tải thông tin b. Chú thích
này cho người kế tiếp bằng lời nói, - Hài văn: giầy có thêu chữ đường vân nổi.
không được sử dụng văn bản. Tiếp tục - Dặm xanh: chỉ lối đi trên bãi cỏ anh.
truyền thông tin này qua từng thành viên - Cây quỳnh cành dao: quỳnh và dao là hai
trong nhóm cho đến người cuối cùng. giống cây cảnh thường được trồng cùng
Người cuối cùng viết lại thông tin lên nhau; ở đây ý nói khi Kim Trọng bước đi
bảng.
thì cảnh vật xung quanh cũng như bừng lên
- Nhóm có kết quả truyền tin chính xác vẻ đẹp hài hòa, tươi sáng.
nhất sẽ giành chiến thắng
- Nhà trâm anh: nhà quyền quý.
- Câu tuyệt diệu: chỉ câu thơ hay tuyệt, ẩn
chứa ý tình của Thúy Kiều.
Gv: Hà Thị Minh Tươi

5

Kế hoạch bài dạy Bài 3 Ngữ văn 9

Năm học 2024 - 2025

GV tổ chức hoạt động BÁO CÁO 2. Tìm hiểu chung
SẢN PHẨM- Infographics Đại thi hào a. Tác giả: Nguyễn Du (1765 – 1820)
Nguyễn Du
- Quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân,
trấn Nghệ An, nay thuộc tỉnh Hà Tĩnh.
- Cuộc đời Nguyễn Du gắn với một thời
đại lịch sử đầy biến động nên trải nhiều
thăng trầm.
- Ông không chỉ có vốn tri thức uyên bác,
vốn sống phong phú, am hiểu sâu sắc về
con người mà còn có trái tim mang nặng
nỗi thương đời.
- Sự nghiệp văn học
đóng góp to lớn ở cả hai bộ phận sáng tác
chữ Hán và chữ Nôm
 Được suy tôn là đại thi hào của dân tộc,
được UNESCO vinh danh và kỉ niệm 250
năm ngày sinh của ông.

Tác giả Mộng Liên Đường trong lời tựa
Truyện Kiều đã viết: “Lời văn tả ra hình
như máu chảy ở đầu ngọn bút, nước mắt
thấm ở trên tờ giấy, khiến ai đọc đến
cũng phải thấm thía ngậm ngùi, đau đớn
đứt ruột… Tố Như dụng tâm đã khổ, tự
sự đã khéo, tả cảnh đã hệt, đàm tình đã
thiết, nếu không phải con mắt trong thấu
sáu cõi, tấm lòng nghĩ suốt cả nghìn đời,
thì tài nào có cái bút lực ấy”.
GV yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ tìm
hiểu về tác phẩm TRUYỆN KIỀU

b. Tác phẩm
*Tác phẩm “Truyện Kiều”
- Nguồn gốc cốt truyện: tiểu thuyết “Kim
Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài
Nhân (Trung Quốc)
- Hoàn cảnh sáng tác: Viết vào đầu thế kỉ
XIX (1805 – 1809) dưới triều Nguyễn.
- Thể loại: Truyện thơ Nôm
- Dung lượng: 3254 câu thơ lục bát
- Tên chữ: “Đoạn trường tân thanh”
(Tiếng kêu mới về nỗi đau đứt ruột)
- Cốt truyện: 3 phần: gặp gỡ - chia li –
đoàn tụ
Phần “gặp gỡ”
- Giới thiệu gia đình họ Vương, tài sắc chị
em Thúy Kiều.
- Sự kiện Thúy Kiều và Kim Trọng gặp gỡ,
tương tư, hẹn hò, đính ước, thề nguyền.
Phần “chia li”
“T
- Gia đình Thúy Kiều mắc nạn.
ruyện Kiều và Nguyễn Du giờ đây đã trở
- Kiều bán mình cứu cha.
thành biểu tượng văn hóa Việt Nam –
Gv: Hà Thị Minh Tươi

6

Kế hoạch bài dạy Bài 3 Ngữ văn 9

biểu tượng thấm đẫm hồn cốt dân tộc
Việt. Nguyễn Du và tác phẩm Truyện
Kiều có ảnh hưởng lớn tới đời sống văn
chương, văn hóa và xã hội,…”
(Trần Đình Sử, Thi pháp Truyện Kiều)
– Nguồn gốc cốt truyện: sáng tạo
dựa trên tiểu thuyết Kim Vân Kiều
truyện của Thanh Tâm Tài Nhân.
– Ngôn ngữ, thể loại: viết bằng chữ
Nôm, theo thể loại truyện thơ Nôm.
– Cảm hứng: xót thương cho số
phận bi kịch của người phụ nữ, khẳng
định vẻ đẹp và giá trị của con người,
trân trọng khát vọng chính đáng của
họ, tố cáo thực trạng xã hội bất
công, ngang trái.
– Giá trị: nổi bật về nội dung là giá
trị nhân đạo và giá trị hiện thực;
nổi bật về hình thức là nghệ thuật
xây dựng nhân vật, sử dụng ngôn
ngữ và thể thơ, tổ chức cốt truyện,...

Xem vi deo

GV đặt câu hỏi gợi dẫn :
+ Em hãy nêu vị trí của đoạn trích Kim
– Kiều gặp gỡ ?
+ Tóm tắt cốt truyện của đoạn trích
+ Đoạn trích gồm những nhân vật nào ?
+ Đoạn trích có thể chia bố cục thành
mấy phần ? Nội dung chính của từng
phần là gì ?
GV hỏi: Sự việc chính được kể trong đoạn
trích là gì? Dựa vào đâu em biết được
điều đó?
Đoạn trích miêu tả cuộc gặp gỡ giữa
Gv: Hà Thị Minh Tươi

Năm học 2024 - 2025

- Bị Mã Giám Sinh, Tú Bà, Sở Khanh lừa
đẩy vào lầu xanh.
- Được Thúc Sinh chuộc về, bị vợ cả là
Hoạn Thư ghen tuông, hành hạ nên phải
trốn đi.
- Bị Bạc Bà, Bạc Hạnh lừa bán vào lầu
xanh.
- Từ Hải cưới Kiều, giúp đền ơn, báo oán.
- Từ Hải chết, Thúy Kiều tự vẫn
- Được sư Giác Duyên cứu sống, cho
nương nhờ ở Chiêu ẩn am.
- Kim Trọng trở lại, biết tin luôn nhớ
thương và kiên trì lặn lội, kiếm tìm Thúy
Kiều.
Phần “đoàn tụ”
- Thúy Kiều được đoàn viên cùng gia đình,
cùng chàng Kim nối lại mối duyên xưa
nhưng là duyên bầu bạn.
*Tác phẩm “Truyện Kiều”
- Giá trị nội dung:
+ Giá trị nhân đạo: bày tỏ nỗi xót thương,
đồng cảm với những số phận bi kịch;
khẳng định, đề cao vẻ đẹp, quyền sống và
những khát vọng chính đáng của con người
(tình yêu, hạnh phúc, tự do và công lí,…).
+ Giá trị hiện thực: tố cáo, lên án thực
trạng của một xã hội mà đồng tiền và cái ác
“lên ngôi”
- Giá trị nghệ thuật: xây dựng nhân vật,
kể chuyện, sử dụng ngôn ngữ và thể thơ, tổ
chức cốt truyện, thể thơ lục bát đạt tới đỉnh
cao rực rỡ,…
- Vị trí: phần 1 của cốt truyện (gặp gỡ) từ
câu 141 đến câu 184
- Tóm tắt cốt truyện: nhân tiết Thanh
minh, Thúy Kiều cùng hai em du xuân,
tình cờ gặp ngôi mộ của Đạm Tiên, một ca
nữ nổi danh tài sắc mà bạc mệnh. Thúy
Kiều đã bày tỏ niềm cảm thương sâu sắc
cho thân phận Đạm Tiên. Cũng ở đây,
nàng đã gặp Kim Trọng, giữa hai người lập
tức nảy sinh tình cảm yêu thương, quyến
luyến. Thúy Kiều trở về nhà với tâm trạng
“ngổn ngang trăm mối”.
7

Kế hoạch bài dạy Bài 3 Ngữ văn 9

Năm học 2024 - 2025

- Bố cục:
+ 12 câu đầu: Giới thiệu sự xuất hiện và
chân dung nhân vật Kim Trọng
+ 10 câu tiếp: Tâm trạng, cảm xúc của
Thúy Kiều, Kim Trọng trong buổi hội ngộ
+ 14 câu cuối: Tâm trạng, cảm xúc của
Thúy Kiều khi trở về khuê phòng
- Nhân vật
+ Thúy Kiều, Thúy Vân, Vương Quan
+ Kim Trọng.
 Trung tâm câu chuyện là Thúy Kiều
và Kim Trọng.
Dựa vào những thông tin tìm hiểu được 3. Định hướng cách đọc hiểu một đoạn
về truyện thơ Nôm và Truyện Kiều, em hãy trích trong truyện thơ Nôm
cho biết khi đọc hiểu một đoạn trích trong Khi đọc hiểu một đoạn trích trong truyện thơ
truyện thơ Nôm, cần lưu ý những điều gì? Nôm, cần xác định được vị trí của đoạn
trích trong tác phẩm, bố cục của đoạn trích,
phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật,
khái quát được đặc điểm nhân vật và chủ đề
của đoạn trích, chỉ ra những nét đặc sắc trong
nghệ thuật xây dựng nhân vật và sử dụng
ngôn ngữ của nhà thơ.
Phần II. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được
- Nhân vật
- Đặc sắc nghệ thuật
- Chủ đề
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi, hoàn
thành phiếu học tập
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Khám phá văn bản
GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu hoàn 1. Nhân vật
thành PHT
a. Nhân vật Kim Trọng
Họ Kim, tên Trọng
Nguồn gốc, lai lịch cao quý: gia
đình giàu sang, bản tính thông minh,
nổi tiếng tài hoa, cốt cách phong
nhã.
Hoàn cảnh xuất hiện: khung cảnh
thiên nhiên êm đềm, thơ mộng
Cử chỉ, hành động: toát lên vẻ lịch
lãm, nho nhã: từ xa đã “xuống ngựa
Thuý Kiều, Kim Trọng cùng diễn biến tâm
lí của các nhân vật trong và sau cuộc gặp
gỡ. Nhan đề và nội dung được kể trong
đoạn trích thể hiện rõ điều đó.

Gv: Hà Thị Minh Tươi

8

Kế hoạch bài dạy Bài 3 Ngữ văn 9

Năm học 2024 - 2025

tới nơi tự tình”, bước chân khoan
thai.
 Nhân vật Kim Trọng được
khắc họa với vẻ đẹp hoàn hảo, lí
tưởng của mẫu người tài tử, văn
nhân thời xưa.

– Kim Trọng xuất hiện trong khung cảnh thiên

nhiên trong sáng, tươi đẹp. Dung mạo, cử chỉ,
phong thái của chàng Kim làm bừng sáng cả
không gian, làm “xinh đẹp cả một vùng” (Xuân
Diệu): Hài văn lần bước dặm xanh/ Một vùng
như thể cây quỳnh cành dao.
– Chân dung Kim Trọng được khắc hoạ qua cử
chỉ, hành động, ngoại hình và gia thế, địa vị, học
thức. Cử chỉ, hành động lịch thiệp, nho nhã:
xuống ngựa tới nơi tự tình. Trang phục, dung
mạo trẻ trung, thanh lịch: hài văn lần bước
dặm xanh. Gia thế giàu sang, quyền quý: nhà
trâm anh, nền phú hậu. Tư chất thông minh, tài
năng văn chương xuất chúng: văn chương nết đất,
thông minh tính trời. Chân dung nhân vật toát
lên vẻ hào hoa, lịch lãm và phong nhã.
– Kim Trọng được miêu tả và giới thiệu qua lời
người kể chuyện. Nguyễn Du dẫn dắt người đọc
đi từ vẻ đẹp ngoại hình đến vẻ đẹp của phẩm
cách và tâm hồn nhân vật.
– Kim Trọng mang vẻ đẹp hoàn hảo, lí tưởng
của mẫu người tài tử, văn nhân thời xưa. Sự
kết hợp giữa yếu tố tĩnh (ngoại hình) và yếu tố
động (cử chỉ, hành động) tạo nên bức chân dung
thống nhất, hoàn mĩ.

Gv: Hà Thị Minh Tươi

9

Kế hoạch bài dạy Bài 3 Ngữ văn 9

– Cuộc gặp gỡ đầu xuân có 4 nhân vật

Năm học 2024 - 2025

b. Tâm trạng, cảm xúc của Thúy
Kiều, Kim Trọng trong buổi hội
ngộ
Kim
Thúy Kiều
Trọng
Bóng hồng Người quốc sắc kẻ
nhác thấy thiên tài
nẻo xa
Tình trong như đã
Xuân lan mặt ngoài còn e
thu
cúc  Tình yêu “sét
mặn mà cả đánh” nhưng bị ràng
hai
buộc bởi lễ giáo khắt
 Dù ở khe nên nhiều ngại
khoảng
ngùng.
cách xa và Chập chờn cơn tình
mới
chỉ cơn mê
“thoáng
 bối rối mà vẫn
nhìn” song nồng nàn, say đắm
đã
ngỡ Rốn ngồi chẳng tiện
ngàng,
dứt về chỉn khôn
ngưỡng mộ  quyến luyến
vẻ
đẹp không muốn từ biệt
“mặn mà” Bóng tà như giục
của
hai cơn buồn,
thiếu nữ.
Khách đà lên ngựa
người còn nghé theo
 Thời gian, không
gian của buổi hoàng
hôn khơi lên nỗi
buồn chia biệt; cái
nhìn ẩn chứa bao ý
tình của người thiếu
nữ khuê các
Dưới cầu nước chảy
trong veo,
Bên cầu tơ liễu bóng
chiều thướt tha.
 Tả cảnh ngụ tình

nhưng Nguyễn Du tập trung khám phá, thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của hai nhân vật chính:
Kim Trọng và Thuý Kiều.
– Ấn tượng đầu tiên khi gặp gỡ: cảm giác ngỡ
ngàng, ngưỡng mộ của Kim Trọng trước vẻ
đẹp mặn mà, đằm thắm của hai chị em Thuý
Kiều.
– Cảm xúc khi tình yêu chớm nở: từ trạng
thái ngại ngùng, bối rối, e ấp của Thuý Kiều,
Kim Trọng (Tình trong như đã mặt ngoài còn
e) đến trạng thái đắm say, mãnh liệt (Chập
chờn cơn tỉnh cơn mê), quyến luyến chẳng
muốn chia xa (dứt về chỉn khôn). Những ràng
buộc của lễ giáo không ngăn cản được hai
tâm hồn trẻ trung, khao khát tình yêu và hạnh
phúc.
– Cảm xúc lúc chia tay: vấn vương, không nỡ
rời. Thời khắc ngày tàn khiến buổi hội ngộ
đẹp đẽ, nên thơ giữa Thuý Kiều
– Kim Trọng phải kết thúc. Người trong cuộc
không lên tiếng nhưng hành động dùng dằng
của khách lên ngựa, đôi mắt dõi theo của
người đứng trông đã thể hiện sâu sắc cảm giác
lưu luyến, muốn níu kéo mãi phút giây gặp gỡ.
Tình yêu giăng mắc lên cả cảnh vật thiên
nhiên, khiến nhịp cầu, dòng nước, tơ liễu và
bóng chiều cũng trở nên thơ mộng, trữ tình
hơn.
Nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật của Nguyễn
Du: sử dụng ngôn ngữ dân tộc (đa số từ thuần
Việt), kết hợp miêu tả trực tiếp cảm xúc của nhân
vật với bút pháp tả cảnh ngụ tình.
– Tâm trạng Thuý Kiều được miêu tả trên nền 3 . Tâm trạng, cảm xúc của Thúy
Gv: Hà Thị Minh Tươi

10

Kế hoạch bài dạy Bài 3 Ngữ văn 9

khung cảnh đêm trăng êm đềm, thơ mộng. Thời
gian chuyển dần từ chiều muộn sang đêm tối.
Không gian được mở rộng từ khuê phòng của
người thiếu nữ đến bầu trời rộng lớn, mặt nước
long lanh, vòm cây trước sân, tất cả đang ngập tràn
sắc vàng lộng lẫy của ánh trăng. Bức tranh thiên
nhiên tươi đẹp, tràn đầy xuân sắc phản chiếu nỗi
niềm bâng khuâng, xao xuyến và cảm giác hân
hoan, rạo rực của người thiếu nữ bắt đầu yêu.
– Thế giới nội tâm nhân vật được khắc hoạ qua lời
người kể chuyện (tả thiên nhiên để ngụ ý cảm xúc
con người, kể hành động và diễn biến tâm lí nhân
vật) và qua lời độc thoại nội tâm của nhân vật (4 câu
thơ trong dấu ngoặc kép). Con người nội cảm –
con người với những cảm xúc tinh tế, phức tạp nhờ
đó được biểu đạt sâu sắc, trọn vẹn.
– Qua bức tranh thiên nhiên và lời kể của người kể
chuyện, người đọc có thể thấy được tâm trạng
bồi hồi, ngổn ngang nhiều nỗi niềm tâm sự của Thuý
Kiều. Qua lời độc thoại nội tâm của nhân vật, trạng
thái rộn đường gần với nỗi xa bời bời của nhân
vật được phơi bày rõ nét. Đó là sự cộng hưởng hai
cảm xúc vừa thống nhất vừa đối lập:
+ Nỗi xót xa, thương cảm cho số phận bi kịch
của nàng Đạm Tiên, niềm trăn trở về giá trị
cuộc sống: Người mà đến thế thì thôi/ Đời
phồn hoa cũng là đời bỏ đi.
+ Niềm bâng khuâng, xao xuyến, chan chứa hi
vọng nhưng cũng phấp phỏng lo âu khi nghĩ đến
Kim Trọng: Người đâu gặp gỡ làm chi/ Trăm
năm biết có duyên gì hay không?
Nguyễn Du đã sử dụng nhiều phương tiện như
lời người kể chuyện, lời nhân vật, bút pháp tả
cảnh ngụ tình để thể hiện thế giới nội tâm của nhân
vật Thuý Kiều.
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Nhận xét về nghệ
thuật sử dụng ngôn ngữ và nghệ thuật xây dựng
nhân vật của Nguyễn Du trong đoạn trích
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật: khắc hoạ nhân vật ở
cả hai phương diện: con người ngoại hiện với
ngoại hình, cử chỉ, hành động và con người nội
cảm với chiều sâu tâm lí. Tác giả kết hợp nhiều
phương tiện nghệ thuật để khắc hoạ nhân vật: lời
kể của người kể chuyện, lời độc thoại nội tâm
Gv: Hà Thị Minh Tươi

Năm học 2024 - 2025

Kiều khi trở về khuê phòng
- Hoàn cảnh: Kiều từ biệt Kim trở
về khuê phòng “Kiều từ trở gót
trướng hoa”
- Khung cảnh thiên nhiên: Đêm
trăng thơ mộng
+ Vầng trăng sáng trong “chênh
chếch” như đang nhòm qua song
cửa;
+ Ánh trăng tỏa sắc vàng lộng lẫy
trên mặt nước, chiếu qua vòm cây lá,
in bóng trên nền sân – đẹp tựa tranh
vẽ.
+ Nhánh hoa mềm mại, duyên dáng,
tình tứ không chỉ tái hiện vẻ đẹp của
mùa xuân mà còn gợi những xao
xuyến, bâng khuâng, rung động
trong trái tim người con gái bắt đầu
yêu.
 Tả cảnh ngụ tình
- Lời độc thoại
“Người mà đến thế thì thôi,
Đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi!”
 Nỗi xót xa, thương cảm cho thân
phận nàng Đạm Tiên nhan sắc, tài
hoa mà bạc mệnh.
“Người đâu gặp gỡ làm chi,
Trăm năm biết có duyên gì hay
không?”
 Bồi hồi, khắc khoải vừa có nỗi âu
lo vừa có niềm mong ước, hi vọng
khi nghĩ về Kim Trọng

2. Đặc sắc nghệ thuật
a. Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ
- Phát huy được sự phong phú, kì
diệu của tiếng Việt;
- Sử dụng một cách sáng tạo các yếu
tố ngôn ngữ vay mượn để làm giàu
cho tiếng mẹ đẻ.
- Hệ thống từ Hán Việt được sử
dụng theo xu hướng Việt hóa, kết
11

Kế hoạch bài dạy Bài 3 Ngữ văn 9

Năm học 2024 - 2025

hợp một cách nhuần nhuyễn với các
từ thuần Việt.
b. Nghệ thuật xây dựng nhân vật
- Nhân vật được khắc họa ở cả hai
phương diện “con người bên ngoài”
(ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành
động) và “con người bên trong”
(cảm xúc, suy nghĩ).
- Kết hợp nhiều phương tiện nghệ
thuật để khắc họa nhân vật: bút pháp
tả cảnh ngụ tình, lời kể và lời độc
thoại nội tâm,…
GV tổ chức hoạt động 60 GIÂY THỬ 3. Chủ đề
THÁCH: Nêu chủ đề của đoạn trích; qua đó, - Ngợi ca vẻ đẹp của tuổi trẻ và tình
nhân xét về tư tưởng, tình cảm của tác giả
yêu tự do.
- Thể hiện sự đồng cảm, đồng tình
với khát vọng tình yêu; thái độ trân
trọng con người, đặc biệt là người
phụ nữ
GV yêu cầu HS khái quát nội dung nghệ thuật III. Tổng kết
của bài
1. Nghệ thuật
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc
sắc
- Lời độc thoại nội tâm và bút pháp
tả cảnh ngụ tình.
- Kết hợp nhuần nhuyễn từ Hán Việt
và từ thuần Việt

2. Nội dung
- Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên,
cuộc sống, tuổi trẻ và tình yêu tự do.
- Thể hiện sự đồng cảm, đồng tình
với khát vọng tình yêu, tình yêu
thương và sự trân trọng con người,
đặc biệt là người phụ nữ.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
của nhân vật, bút pháp tả cảnh ngụ tình,...
+ Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ: kết hợp nhuần
nhuyễn từ Hán Việt và từ thuần Việt, khai thác
giá trị biểu cảm của lớp từ láy trong việc tả cảnh
thiên nhiên và nội
tâm con người.

– GV cho HS nêu cách đọc hiểu đoạn trích trong truyện thơ Nôm.

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

– Cách đọc hiểu đoạn trích trong truyện thơ Nôm: xác định vị trí của đoạn
trích trong tác phẩm, bố cục của đoạn trích, hệ thống nhân vật, sự việc chính
Gv: Hà Thị Minh Tươi

12

Kế hoạch bài dạy Bài 3 Ngữ văn 9

Năm học 2024 - 2025

được kể; tìm hiểu đặc điểm nhân vật, bút pháp xây dựng nhân vật, nghệ thuật sử
dụng ngôn ngữ và chủ đề của đoạn trích.

Gợi ý: Trong đoạn thơ, khung cảnh thiên nhiên hiện lên với vẻ đẹp yên bình, tĩnh lặng
và nhuốm màu buồn man mác của buổi chiều tà. Hình ảnh "bóng tà" gợi lên ánh nắng
chiều đang dần tắt, như thúc giục một nỗi buồn lặng lẽ bao trùm không gian. Dòng
nước chảy "trong veo" dưới cầu, gợi cảm giác mát lành, trong trẻo nhưng cũng chất
chứa sự cô đơn, lặng lẽ của thời gian trôi qua. Những cành "tơ liễu" rủ mềm mại, nhẹ
nhàng trong "bóng chiều thướt tha" tạo nên một bức tranh thiên nhiên mềm mại, mơ hồ.
Cảnh vật vừa thực vừa ảo, có sự kết hợp hài hòa giữa sự chuyển động của dòng nước
và vẻ tĩnh lặng của bóng liễu rủ, tạo nên một không gian thanh bình nhưng lại gợi lên
nỗi buồn vương vấn. Thiên nhiên trong đoạn thơ trở thành sự phản chiếu tâm trạng của
con người, khi người ra đi mà lòng còn vương vấn, bịn rịn với cảnh vật xung quanh.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
1. Tưởng tượng và phác thảo hình ảnh cảnh gặp gỡ giữa Kim Trọng và Thúy Kiều dựa
trên nội dung đã phân tích.
TIẾT 28 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
CHỮ NÔM
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV cho HS xem video CHÍNH SÁCH ĐỀ CAO CHỮ NÔM DƯỚI THỜI VUA
QUANG TRUNG và dẫn vào bài
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta giải mã cũng
như hiểu hơn về chữ Nôm. Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay luôn nhé!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu kiến thức về chữ Nôm
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV chia lớp thành 3 nhóm và I. Hình thành kiến thức
yêu cầu HS hoàn thành PHT
1. Khái niệm
+ Nhóm 1: hoàn thành nội dung – Chữ Nôm là chữ viết cổ dùng để ghi âm tiếng
khái niệm, nguồn gốc, ý nghĩa
Việt, được cha ông ta sáng tạo dựa theo kí hiệu văn tự
+ Nhóm 2: hoàn thành nội dung Hán
quá trình hình thành và phát triển 2. Nguồn gốc, ý nghĩa, quá trình hình thành
+ Nhóm 3: hoàn thành nội dung và phát triển chữ Nôm
Gv: Hà Thị Minh Tươi

13

Kế hoạch bài dạy Bài 3 Ngữ văn 9

Năm học 2024 - 2025

phương thức cấu tạo, vai trò và a. Nguồn gốc, ý nghĩa
hạn chế
*Nguồn gốc
- Là chữ viết cổ dùng để ghi âm tiếng Việt, được
ông cha ta sáng tạo dựa theo kí hiệu văn tự Hán.
*Ý nghĩa
- Thể hiện tinh thần tự cường, tự tôn dân tộc
- Đánh dấu bước phát triển vượt bậc về văn hóa
và khẳng định vị trí, vai trò của tiếng Việt.
b. Quá trình hình thành và phát triển
- hình thành vào khoảng thế kỉ X
- sử dụng để sáng tác thơ văn khoảng từ thế kỉ
XII – XIII.
+ Hàn Thuyên được cho là người có công đầu
trong việc phát triển, phổ biến chữ Nôm
+ thơ Nôm Đường luật (Nguyễn Trãi, Lê
Thánh Tông, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hồ Xuân
Hương, Bà Huyện Thanh Quan, Nguyễn
Khuyến, Trần Tế Xương,...);
+ truyện thơ Nôm (nhiều tác giả khuyết danh,
Nguyễn Hữu Hào, Nguyễn Du, Phạm Thái,
Nguyễn Đình Chiểu,...);
+ ngâm khúc (Đoàn Thị Điểm, Nguyễn Gia
Thiều, Cao Bá Nhạ,...); hát nói (Nguyễn Công
Trứ, Cao Bá Quát, Chu Mạnh Trinh,...)
3. Phương thức cấu tạo, vai trò và hạn chế
a. Phương thức cấu tạo và vai trò
- Phương thức vay mượn: Dùng một chữ Hán
có sẵn để ghi một âm tiết tiếng Việt giống hoặc
gần với âm Hán Việt của chữ Hán đó.
Ví dụ: chữ 女 âm Hán Việt đọc là nữ, âm Nôm
có thể đọc là nữ hoặc nỡ, nữa, nhỡ, lỡ.
Chữ 皮 âm Hán Việt đọc là bì, âm Nôm có thể
đọc là bì, hoặc bìa, bầy, bề, vào, vừa,...
- Phương thức tự tạo: Kết hợp kí hiệu văn tự
Hán với kí hiệu chỉnh âm để tạo ra một chữ
Nôm. Ví dụ chữ 𠓨 (vào) là sự kết hợp của kí
hiệu 包 , âm đọc Hán Việt là bao với kí hiệu
chỉnh âm 入 (nhập, có nghĩa là vào)
b. Vai trò và hạn chế
Vai trò
- Bảo tồn được nhiều chứng tích của tiếng Việt
cổ xưa.
- Nhiều tác phẩm văn học được lưu truyền ở cả
hình thức văn tự và truyền miệng.
Gv: Hà Thị Minh Tươi

14

Kế hoạch bài dạy Bài 3 Ngữ văn 9

Năm học 2024 - 2025

Hạn chế
- Muốn đọc được phải có hiểu biết về chữ Hán.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS vận dụng được những tri thức đã biết để giải các bài tập về chữ Nôm
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 Bài tập 1
- Vào khoảng thế kỉ X, ông cha ta đã dùng chữ
Hán để sáng tác, xây dựng nền văn học viết c...
 
Gửi ý kiến