Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN WORD NGỮ VĂN 9 Bài Ôn tập học kì I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:29' 19-10-2026
Dung lượng: 34.4 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-

Hệ thống hoá được kiến thức về loại, thể loại văn bản đọc;
tiếng Việt; kiểu bài viết; kiểu bài nói và nghe đã học trong
học kì I.

-

Vận dụng được các kiến thức đã học và kĩ năng đã rèn luyện
để giải quyết một số bài tập mang tính chất tổng hợp.

2. Năng lực
Năng lực chung
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ
một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo
viên và các bạn khác trong lớp.

-

Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến
cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt
động trong lớp.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi
làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù
-

Hệ thống hoá được kiến thức về loại, thể loại văn bản đọc;
tiếng Việt; kiểu bài viết; kiểu bài nói và nghe đã học trong
học kì I.

-

Vận dụng được các kiến thức đã học và kĩ năng đã rèn luyện
để giải quyết một số bài tập mang tính chất tổng hợp.

Năng lực số
-

1.1.TC2a: Sử dụng công cụ tìm kiếm và các kho dữ liệu số để
truy xuất, đối chiếu kiến thức đã học.
1

-

6.2.TC2a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ tóm tắt
các đặc điểm thể loại và so sánh các văn bản cùng chủ đề
trong chương trình.

-

[6.3.TC2a]: Sử dụng thiết bị số và ứng dụng học tập để xây
dựng bản đồ tư duy số (Digital Mindmap) tổng kết toàn bộ
chương trình học kì I.

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ, có tinh thần tự học, chủ động ôn tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

KHBD;

-

SGK, SGV Ngữ văn 9;

-

Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

-

Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

-

Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

-

Máy tính, máy chiếu.

-

Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

-

Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Ngữ văn 9.

-

Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

-

Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

-

Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu
điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút
HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho
HS khi vào bài học.
2

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, chia sẻ về chủ
đề em yêu thích nhất trong chương trình Ngữ văn học kì I.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Chia sẻ về chủ đề em yêu
thích nhất trong chương trình Ngữ văn học kì I.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu
được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở: HS lựa chọn một trong số những chủ đề đã học ở học kì I
và trình bày ngắn gọn về chủ đề khiến em thật sự ấn tượng (Em
nhận được thông điệp nào hay rút ra bài học gì từ chủ đề đó?).
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ
cùng nhau ôn tập lại những kiến thức chung nhất trong chương
trình Ngữ văn học kì I nhé!
2. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Hệ thống hoá được kiến thức về loại, thể loại văn
bản đọc; tiếng Việt; kiểu bài viết; kiểu bài nói và nghe đã học
trong học kì I.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời
những câu hỏi liên quan đến bài học.
3

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của
GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

Nhiệm vụ 1: Ôn tập kiến I. Ôn tập kiến thức về loại, 6.2.TC2a: HS
thức về loại, thể loại văn thể loại văn bản đọc

sử dụng câu

bản đọc

lệnh

1. Thống kê văn bản đọc

Bước 1: GV chuyển giao - Bảng thống kê gợi ý phía dưới.
nhiệm vụ học tập

(prompt) để

2. Sự khác biệt giữa thể loại AI

hỗ

trợ

- GV yêu cầu HS thảo luận truyện truyền kì và truyện tóm tắt các
nhóm nhỏ (4 – 6 HS), thực thơ Nôm
hiện yêu cầu dưới đây:

đặc

điểm

- Chữ viết được sử dụng: Truyện thể loại và

+ Xem lại văn bản đọc chính truyền kì trung đại chủ yếu được so sánh các
trong 5 bài học ở học kì I, ghi sáng tác bằng chữ Hán; đến đầu văn

bản

các thông tin cơ bản vào thế kỉ XX, truyện truyền kì được cùng chủ đề
Phiếu học tập số 1.

các nhà văn Việt Nam sáng tác trong

+ Nêu sự khác biệt giữa thể bằng chữ quốc ngữ. Còn truyện chương
loại truyện truyền kì và truyện thơ Nôm được sáng tác bằng chữ trình.
thơ Nôm trên một số tiêu chí: Nôm.
chữ viết được sử dụng, các - Các loại nhân vật được miêu tả:
loại nhân vật được miêu tả, Nhân vật của truyện truyền kì
đặc điểm ngôn ngữ.

gồm ba nhóm: thần tiên, người

+ Không khí lịch sử, bối cảnh trần, yêu quái. Nhân vật trong
xã hội xuất hiện trong một số truyện thơ Nôm là con người, chủ
truyện truyền kì hoặc truyện yếu là “trai tài, gái sắc”, nhưng
thơ Nôm có giúp ích gì cho phần lớn gặp trắc trở trong đời
việc

đọc

hiểu

không? Vì sao?

tác

phẩm sống.
- Đặc điểm ngôn ngữ: Ngôn ngữ

- GV giao nhiệm vụ cho HS sử truyện truyền kì là ngôn ngữ văn
4

dụng AI với câu lệnh: "Hãy so xuôi, truyện truyền kì dùng nhiều
sánh điểm giống và khác nhau điển tích, điển cố. Ngôn ngữ
về cách xây dựng xung đột truyện thơ Nôm là ngôn ngữ thơ
trong vở Lơ Xít và Rô-mê-ô và (chủ yếu là lục bát); gần gũi với
Giu-li-ét dưới dạng bảng" để lời ăn tiếng nói của nhân dân
làm tư liệu tham khảo.
Bước

2:

HS

nhưng cũng giàu tính ước lệ;

thực

hiện dùng nhiều điển tích, điển cố.

nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, vận
dụng kiến thức đã học để thực
hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS mỗi
nhóm trình bày sản phẩm.
- GV yêu cầu HS khác lắng
nghe, nhận xét, đặt câu hỏi
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung
mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Văn bản

Tác giả

Loại, thể
loại

Nội dung

Đặc điểm
hình thức
5

Nhiệm vụ 2: Ôn tập kiến 2. Ôn tập kiến thức tiếng Việt 4.3.TC2a: HS
thức tiếng Việt

- Điển tích, điển cố: câu chuyện, sử

dụng

Bước 1: GV chuyển giao sự việc hay câu chữ trong sách thiết bị số và
nhiệm vụ học tập

xưa, được dẫn lại một cách cô ứng

dụng

- GV yêu cầu HS thảo luận đúc trong VB của các tác giả đời học tập để
nhóm đôi Think – Pair - Share, sau.

xây

dựng

thực hiện yêu cầu dưới đây: - Biện pháp tu từ chơi chữ: vận bản

đồ

tư

Trong học kì I, em đã được dụng các đặc điểm âm thanh, ý duy

số

học những kiến thức tiếng Việt nghĩa và quy tắc kết hợp từ ngữ (Digital
mới nào? Nêu những khái một cách sáng tạo trong ngữ Mindmap)
niệm cần nắm vững để giải cảnh, nhằm tạo ra những cách tổng

kết

quyết bài tập ở các bài học hiểu khác lạ hay liên tưởng bất toàn bộ kiến
vào bảng dưới đây.
Biện pháp
tu từ

ngờ, thú vị cho người tiếp nhận.

Khái niệm

thức

tiếng

- Biện pháp tu từ điệp thanh: sử Việt

trong

dụng cách lặp lại thanh điệu chương trình

…

…

cùng

loại

(thanh

bằng

hoặc học kì I.

…

…

thanh trắc) để làm tăng tính 6.3.TC2a: HS

…

…

nhạc, nâng cao hiệu quả biểu thực

…

…

đạt.

…

…

- Biện pháp tu từ điệp vẫn: sử lưu trữ thông

hành

sáng tạo và

- GV yêu cầu HS sử dụng ứng dụng những tiếng có vần giống tin

về

bài

dụng thiết kế đồ họa (Canva/ nhau, đặt gần nhau làm tăng tính học trên môi
Mindmeister) trên máy tính nhạc, tăng hiệu quả biểu đạt.

trường số.

bảng để lập bản đồ tư duy số - Cách dẫn trực tiếp: dẫn nguyên
tổng kết kiến thức Tiếng Việt văn từ ngữ, câu, đoạn văn của
(Điển tích điển cố, Câu đặc văn bản gốc, nếu dùng ở văn bản
6

biệt, Cách dẫn trực tiếp/gián viết, phần dẫn trực tiếp được đặt
tiếp).
Bước

trong dấu ngoặc kép.
2:

HS

thực

hiện Cách dẫn gián tiếp: dẫn lời hoặc

nhiệm vụ học tập

ý tưởng của người khác nhưng

- HS thảo luận theo nhóm, vận diễn đạt lại bằng ngôn ngữ của
dụng kiến thức đã học để thực mình, nếu dùng ở văn bản viết,
hiện nhiệm vụ.

không cần đặt trong dấu ngoặc

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu kép.
cần thiết).

- Câu rút gọn: câu có thành phần

Bước 3: Báo cáo kết quả câu (thường là thành phần chính)
hoạt động và thảo luận

bị tỉnh lược, nhưng nhờ ngữ cảnh

- GV mời đại diện 1 - 2 HS mỗi nên vẫn đảm bảo nội dung thông
nhóm trình bày sản phẩm.

tin.

- GV yêu cầu HS khác lắng - Câu đặc biệt: câu được cấu tạo
nghe, nhận xét, đặt câu hỏi bởi một từ hoặc một cụm từ,
(nếu có).

không xác định được thành phần

Bước 4: Đánh giá kết quả câu, chỉ được chấp nhận trong
thực hiện nhiệm vụ học tập một ngữ cảnh xác định.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung
mới.

3. Ôn tập kiến thức kĩ năng

Nhiệm vụ 3: Ôn tập kiến viết
thức kĩ năng viết

Điểm khác nhau trong việc dùng

Bước 1: GV chuyển giao lí lẽ và bằng chứng ở kiểu bài
nhiệm vụ học tập

nghị luận xã hội và nghị luận văn

- GV yêu cầu HS làm việc cá học:
nhân, thực hiện yêu cầu dưới - Khác nhau trong việc dùng lí lẽ:
đây: Qua việc thực hiện các Lí lẽ trong bài nghị luận xã hội là
7

bài viết trong học kì I, em hãy kiến giải của người viết về các
nêu những điểm khác nhau vấn đề, sự việc, hiện tượng đời
trong việc sử dụng lí lẽ và sống. Lí lẽ trong bài nghị luận
bằng chứng ở kiểu bài nghị văn học là kiến giải của người
luận xã hội và kiểu bài nghị viết về các vấn đề trong lĩnh vực
luận văn học.

văn học: tác phẩm văn học thuộc

- GV yêu cầu HS sử dụng các các thể loại, phong cách của tác
thiết bị số cá nhân để tải lên giả, trào lưu văn học.
sản phẩm đồ họa, bản đồ tư - Khác nhau trong việc dùng
duy hoặc các bài viết hay vào bằng chứng: Bằng chứng dùng
một

thư

mục

chung

trên trong bài nghị luận xã hội là con

Google Drive hoặc Padlet của người, sự việc xảy ra trong đời
lớp.
Bước

sống, mang tính xác thực, có thể
2:

HS

thực

hiện kiểm chứng. Bằng chứng trong

nhiệm vụ học tập

bài nghị luận văn học là các sự

- HS thảo luận theo nhóm, vận kiện, nhân vật, câu thơ, câu
dụng kiến thức đã học để thực văn,... trong tác phẩm văn học
hiện nhiệm vụ.

và ý kiến của các nhà nghiên cứu

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu về tác phẩm.
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS mỗi
nhóm trình bày sản phẩm.
- GV yêu cầu HS khác lắng
nghe, nhận xét, đặt câu hỏi
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập
8

- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung
mới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP TỔNG HỢP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học trong chương
trình học kì I.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành các
Phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những
nhiệm vụ cụ thể sau:
HS tự hoàn thành bài tập trong Phiếu học tập số 1 và số 2 trong
SGK.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào
vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chốt kiến thức và gợi mở:
* Phiếu học tập số 1:
GỢI Ý ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
9

1. Đọc
a. Trắc nghiệm
1. B

2. A

3. B

4. D

5. C

b. Trả lời câu hỏi
Câu 1: Trong đoạn trích, tác giả đã thể hiện nhiều cung bậc tâm
trạng:
- Vui mừng vì ở lần gặp ba năm trước, thấy tinh thần của người
bạn già vẫn ổn.
- Đau đớn rụng rời khi nghe tin bạn mất.
- Cảm thấy cô độc vì mất đi người tri âm tri kỉ.
- Nén nỗi đau vào lòng vì không biết san sẻ cùng ai.
Câu 2: Những biểu hiện tình cảm sâu nặng giữa tác giả và người
bạn:
- Quan tâm, hỏi han nhau khi gặp gỡ, vui vì bạn tuy đã già mà tinh
thần vẫn chưa có chuyện gì đáng lo.
- Đau đớn, hụt hẫng khi biết tin bạn mất.
- Khi không còn người tri âm, chẳng màng đến cả những thú vui
tao nhã.
- Bộc lộ nỗi nhớ thương sâu sắc trước nghịch cảnh kẻ mất người
còn.
Câu 3: Hiệu quả của việc sử dụng từ láy trong các câu thơ:
- Vội vàng (Vội vàng sao đã mải lên tiên): từ này thường nói về sự
gấp gáp trong hành động, ở đây được dùng để làm nổi bật ý: cái
chết của bạn đột ngột đến vô lí.
- Đắn đo (Câu thơ nghĩ đắn đo không viết): làm thơ là bộc lộ cảm
xúc một cách tự nhiên khi trong lòng có cảm hứng mãnh liệt, vậy
mà giờ đây tác giả có sự cân nhắc giữa làm và không làm, chứng
tỏ tin bạn mất đã chi phối sâu sắc mọi hoạt động trong đời sống
của nhà thơ.
10

- Hững hờ (Giường kia treo cũng hững hờ): cả câu thơ vốn nhắc
điển tích nói về sự yêu - quý, trân trọng đối với bạn của Trần Phồn
thời Hậu Hán ở Trung Quốc; dùng từ hững hờ gắn với điển này, câu
thơ hàm ý rằng, những điều dành cho nhau xưa nay ấm áp là thế,
giờ đây khi bạn mất rồi, mọi thứ trở nên lạnh nhạt, không còn ý
nghĩa.
- Chứa chan (Hơi đâu ép lấy hai hàng chứa chan): tuổi già, không
còn sức, đến nước mắt cũng chỉ “như sương, nhưng không cần
“ép” thì nó vẫn ứa ra tự nhiên, dù chẳng “chứa chan thì tình cảm
vẫn vô cùng sâu đậm.
Câu 4:
Khi đọc VB, cần xem cước chú để biết những câu thơ nào có dùng
điển tích. Đó là cước chú (3) giải thích điển tích trong câu thơ
Giường kia treo cũng hững hờ; cước chú (4) giải thích điển tích
Đàn kia gấy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn. Hai điển tích này đều cùng
chỉ trạng thái tinh thần của nhà thơ khi nghe tin bạn thân mất.
Nguyễn Khuyến dùng điển rất sáng tạo khiến cho câu thơ có tính
chất uyên bác, màu sắc cổ điển nhưng vẫn không làm mất đi tính
biểu cảm tinh tế, mới mẻ.
Câu 5: Điệp ngữ là biện pháp tu từ được sử dụng rất thành công
trong đoạn thơ:
- Điệp từ: không viết – viết đưa ai; không có – không mua –
không tiền – không viết.
- Điệp cấu trúc: giường kia treo cũng – đàn kia gẩy cũng.
=> Biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng linh hoạt, sáng tạo như
vậy khiến cho các câu thơ cứ vấn vít, xoắn quyện lấy nhau, cảm
giác trống vắng và lạnh lẽo cứ lặp đi lặp lại như xoáy vào lòng
người.
2. Viết: Gợi một số ý cần triển khai đối với đề tài này:
11

- Cảm hứng chủ đạo của đoạn thơ.
- Mạch cảm xúc của đoạn thơ (thể hiện qua các biểu hiện tâm
trạng như đã trình bày ở phần gợi ý trả lời câu hỏi 1).
- Giá trị biểu hiện của các yếu tố nghệ thuật nổi bật: thể thơ, nhịp,
vần, biện pháp tu từ, từ láy, điển tích, điển cố,... (vận dụng những
ý đã diễn giải ở phần trả lời các câu hỏi).
3. Nói và nghe
- về nhà thực hiện việc tìm ý, lập dàn ý cho đề tài đã nêu (làm việc
theo nhóm).
- Dựa vào nội dung đã chuẩn bị, tổ chức thảo luận theo nhóm (vận
dụng kĩ năng thảo luận đã đề cập ở bài 2, bài 4, bài 5).
* Phiếu học tập số 2
GỢI Ý ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Đọc
a. Trắc nghiệm
1. C

2. B

3. A

4. D

5. B

b. Trả lời câu hỏi
Câu 1: Một nét nổi bật trong sáng tác của Nam Cao là một VB
nghị luận văn học, vì:
- Luận để của VB: Vấn đề nhân vật trong truyện của Nam Cao.
- Các luận điểm:
+ Sở trường của Nam Cao trong xây dựng nhân vật: miêu tả ngoại
hình và khắc hoạ
tính cách, nội tâm.
+ Đặc điểm thế giới nhân vật trong truyện Nam Cao.
+ Cái nhìn đối với đời sống và tấm lòng đối với con người của Nam
Cao thể hiện qua hệ thống nhân vật.
- Các luận điểm đều được làm sáng tỏ bởi lí lẽ và bằng chứng lấy
12

từ tác phẩm của Nam Cao.
Câu 2:
- Nhận xét về lí lẽ được sử dụng trong VB:
+ Nam Cao thật ra không miêu tả các thành phần xã hội, mà đi
sâu vào các số phận, các kiếp người.
+ Các nhân vật của Nam Cao tô đậm thêm bộ mặt cùng quẫn, mất
nhân tính của xã hội; thông thường, một tài năng tiểu thuyết thì
sức mạnh tập trung ở hình tượng nhân vật; truyện của Nam Cao có
sự kết hợp giữa năng lực quan sát, miêu tả với giọng trữ tình kín
đáo, thiết tha,...
- Nhận xét về bằng chứng được sử dụng trong VB:
+ Bằng chứng về một số tác phẩm xây dựng nhân vật có những
điểm đặc biệt: Nghèo, Dì Hảo, Lão Hạc, Một bữa no, Từ ngày mẹ
chết, Ở hiền,...
+ Bằng chứng về các nhân vật trí thức thường băn khoăn về ý
nghĩa cuộc sống, về giá trị làm người: Điền (Trăng sáng), Hộ (Đời
thừa), Lộc (Truyện người hàng xóm), Thứ (Sống mòn)....
+ Bằng chứng về những nhân vật khiến người đọc không thể nào
quên được: Chí Phèo, Thị Nở, lão Hạc, Thứ,...
=> Nhìn chung, ở VB này, bằng chứng bao giờ cũng gắn với luận
điểm được triển khai, góp phần củng cố lí lẽ, tăng thêm tính thuyết
phục cho luận điểm.
Câu 3: Sự thành công của Nam Cao trong sáng tác văn học được
tác giả lí giải trên các khía cạnh:
- Sở trường về xây dựng nhân vật (chú ý đặc biệt đối với những
hạng người cùng khổ, dưới đáy xã hội, què quặt cả về thể xác lẫn
tinh thần vì bị áp bức, hành hạ; những người có trình độ học vấn,
có ý thức về thân phận và phẩm giá).
- Sức mạnh của tư duy nghệ thuật thể hiện thông qua hình tượng.
13

- Cái nhìn sâu sắc đối với đời sống và tấm lòng đối với con người.
Câu 4: Để đi đến kết luận “Đọc Nam Cao, con người muốn sống
chu đáo hơn, nhân ái hơn”, tác giả đã triển khai hai nội dung cơ
bản:
+ Thứ nhất, thế giới nhân vật trong truyện Nam Cao phần lớn là
những người đau khổ, đáng cảm thương.
+ Thứ hai, Nam Cao đã thể hiện cái nhìn nhân hậu, tấm lòng xót
thương đối với những kiếp người, phận người.
=> Hai điều đó có thể giúp người đọc tự rút ra bài học ứng xử
trong cuộc sống.
2. Viết:
Hướng dẫn các bước để thực hiện bài viết phân tích một tác phẩm
truyện, áp dụng vào đề bài được nêu ở phiếu học tập số 2:
- Chọn tác phẩm để phân tích (HS tự tìm truyện ngắn mà mình yêu
thích)
- Tìm ý và lập dàn ý (bám sát các yêu cầu: nêu được nội dung chủ
đề của truyện; làm rõ các khía cạnh cụ thể về nghệ thuật như cốt
truyện, nghệ thuật xây dựng nhân vật, nghệ thuật kể chuyện,
không gian và thời gian của truyện, ngôn ngữ người kể chuyện và
ngôn ngữ nhân vật,...). Tập trung vào các yếu tố nổi bật, có giá trị
của tác phẩm truyện.
- Đọc kĩ truyện, dựa vào dàn ý để viết bài và thực hiện việc chỉnh
sửa như hướng dẫn ở bài 4 trong SGK.
3. Nói và nghe
Phần Nói và nghe này liên quan đến một số bài của học kì I (về nội
dung và kĩ năng thuyết trình). HS thực hiện các bước:
- Chọn vấn đề để trình bày (trong đời sống, liên quan đến lứa tuổi
HS). Cần xem lại gợi ý tìm vấn để ở bài 3 để có hướng lựa chọn.
- Tìm ý và lập dàn ý (nhóm HS dựa vào đề tài cụ thể, thực hiện các
14

bước tìm ý và lập dàn ý cho bài nói như đã hướng dẫn ở bài 3).
- Song song với việc tìm ý, lập dàn ý, HS cần thu thập một số tư
liệu có liên quan đến đề tài để sử dụng khi trình bày.
=> Dựa vào dàn ý đã lập, từng nhóm tập luyện nói và nghe. Các
thành viên trong nhóm luân phiên trình bày, nhóm trao đổi, rút
kinh nghiệm.
- GV kết thúc bài học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập kiến thức đã học trong học kì I.
- Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).

15
 
Gửi ý kiến