Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

2d KHBD tuân25

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị thành
Ngày gửi: 15h:47' 28-02-2026
Dung lượng: 568.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 25

Thứ hai ngày 2 tháng 3 năm 2026

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Biết được nội dung của hội diễn Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Hào hứng, sẵn sàng tham gia hội diễn.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
B. CHUẨN BỊ
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với GV
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn.
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Phần nghi lễ:
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- TPT Đội nhận xét, đánh giá, xếp loại, triển khai nhiệm vụ trong tuần.
- Đại diện BGH phát động thi đua trong tuần.
Hoạt động 2: Chào mừng Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3
1. Mở đầu
GV Tổng Phụ trách nêu yêu cầu, nội dung của tiết hoạt động trải nghiệm.
2. Chào mừng Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3
- Nhà trường phát động HS toàn trường tham gia Hội diễn Chào mừng ngày Quốc tế
Phụ nữ 8-3.
+ Hình thức các tiết mục: múa, hát, nhảy,... có thể biểu diễn theo cá nhân hoặc theo
nhóm.
+ Khuyến khích các tiết mục mới lạ, độc đáo.
3. Củng cố, dặn dò:
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
_________________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 13: TIẾNG CHỔI TRE (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: TIẾNG CHỔI TRE

A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Kiến thức, kĩ năng:

- Đọc đúng, rõ ràng các tiếng trong bài thơ Tiếng chổi tre, biết ngắt, nghỉ đúng nhịp
thơ trong bài.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được thời gian, địa điểm miêu tả trong bài thơ, hiểu
được công việc thầm lặng, vất vả nhưng đầy ý nghĩa của chị lao công, từ đó có thái
độ trân trọng, giữ gìn môi truờng sống xung quanh mình.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực về thơ: nhận biết được công việc giữa sự
lặng lẽ, âm thầm của chị lao công trong bài thơ.
- Khơi dậy các em lòng biết ơn đối với những người lao động bình thường, làm đẹp môi
trường sống, thức tỉnh ý thức bảo vệ môi truờng: rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, con diều, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi: + 2 bức tranh miêu tả thời điểm nào trong ngày?
+ Vì sao con đuờng trong bức tranh thứ hai lại trở nên sạch sẽ như vậy?
Gọi 1- 2 nhóm lên chia sẻ. Nhóm khác nhận xét.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc tâm tình, tha thiết để diễn tả lòng biết ơn.
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: HS thảo luận nhóm đôi. Đại diện nhóm trả lời, chia sẻ ý kiến.
GV chốt: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Quét rác…
+ Đoạn 2: Những đêm đông đến Quét rác
+ Đoạn 3: Còn lại.
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp. Sau mỗi đoạn GV kết hợp HDHS:
+ Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xao xác, lao công, lặng ngắt, gió rét, sach lề…
+ Luyện đọc câu dài: Tiếng chổi tre/ Xao xác/ Hàng me//, Tiếng chổi tre/ Đêm hè/ Quét
rác…//, Chị lao công/ Như sắt/ Như đồng//, Chị lao công/ Đêm đông/ Quét rác…//
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- Chia nhóm học sinh, mỗi nhóm 3 học sinh và yêu cầu đọc bài trong nhóm. GV theo
dõi học sinh đọc bài theo nhóm.
- Lần lượt từng học sinh đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong cùng một nhóm
nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc. Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt.
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các nhóm.
- Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài thơ. Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.

- GV trình chiếu câu hỏi 1 và 2. Y/c HS thảo luận nhóm đôi TLCH.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- 1 HS lên điều khiển thảo luận nhóm.
+ HS nêu câu hỏi, đại diện 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.
+ HS, GV nhận xét thống nhất đáp án đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
C1: Chị lao công làm việc vào những thời gian nào?
C2: Đoạn thơ thứ hai cho biết công việc của chị lao công vất vả như thế nào? (Chị lao
công phải làm việc vào lúc đêm khuya, không khí lạnh giá, con đuờng vắng lặng.)
- GV gọi HS đọc lần lượt câu hỏi 3, 4 trong sgk.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C3: Những câu thơ sau nói lên điều gì? (a)
C4: Tác giả nhắn nhủ em điều gì qua 3 câu thơ cuối?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý ngắt gịọng, nhấn giọng.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Gv hướng dẫn hs đọc thuộc lòng bằng cách xóa bớt từ.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Trong đoạn thơ thứ nhất, từ nào miêu tả âm thanh của tiếng chổi tre?
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr. 55.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr. 29.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Thay tác giả, nói lời cảm ơn đối với chị lao công.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr. 55.
- HDHS đóng vai chị lao công, đóng vai tác giả nói lời cảm ơn chị lao công.
- HS hoạt động nhóm đôi: Tôi rất biết ơn chị vì chị đã làm cho đuờng phố sạch, đẹp.
- Đại diện 2-3 nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
* Củng cố: - Bài học hôm nay giúp em hiểu điều gì?
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. GV tóm tắt lại nội dung chính.
- GV nhận xét giờ học.

D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________________
Thứ ba ngày 3 tháng 3 năm 2026
TOÁN
BÀI 50: SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM, TRÒN CHỤC
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết các so sánh các số tròn trăm, tròn chục.

- Biết sắp xếp các số tròn trăm, tròn chục theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại; tìm
số bé nhất hoặc lớn nhất trong 4 số
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài;
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I. Khởi động
- Cho HS hát một bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm bài vào vở THT.
- GV HDHS chữa bài miệng: Mỗi HS thực hiện lần lượt các YC:
So sánh 700 < 900 rồi chọn Đ
So sánh 890 > 880 rồi chọn Đ
So sánh 190 = 190 rồi chọn Đ
So sánh 520 = 250 rồi chọn S
So sánh 270 < 720 rồi chọn Đ
So sánh 460 > 640 rồi chọn S
- GV nêu: Để so sánh được hai vế, ta làm như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC hướng dẫn.
- GV hướng dẫn HS cách sắp xếp từ lớn đến bé.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS cách sắp xếp từ bé đến lớn.
- GV cho HS làm bài vào vở THT.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- 1-2 HS trả lời miệng.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
a) Để tìm được số lớn nhất trong toa tàu ta phải làm như thế nào?
- HS làm bài cá nhân.
- Hs nêu miệng câu trả lời.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
b) - Muốn sắp xếp được toa tàu từ bé đến lớn ta phải làm gi?
- Ta đổi chỗ như thế nào?
- HS suy nghĩ tìm cách làm.

- HS chia sẻ bài làm của mình.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Bài5: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ tìm ra hai cân thăng bằng tìm ra bạn gấu cân nặng
bao nhiêu?
- HS suy nghĩ tìm cách làm.
- HS chia sẻ bài làm của mình: Nêu kq, giải đáp câu hỏi của các bạn…
+ Từ hình thứ nhất ta có gấu xám nhẹ hơn gấu trắng.
+ Từ hình thứ hai ta có gấu trắng nhẹ hơn gấu nâu
=> Cân nặng của các bạn là: Gấu xám, gấu trắng, gấu nâu
- Lần lượt cân nặng của các bạn là: 400kg, 480kg và 540kg.
- GV nhận xét, tuyên dương
* Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau.

D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
_________________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 13: TIẾNG CHỔI TRE (TIẾT 4)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HẠT GIỐNG NHỎ

A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa nhờ đâu hạt giống nhỏ trở thành
một cây cao, to, khoẻ mạnh.
- Hiểu đuợc tác dụng của cây cối với đời sống con người.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I. Khởi động:
- Cho HS hát một bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
+ Hạt giống nhỏ trở thành cây như thế nào?
+ Cây mong muốn quả đồi như thế nào?
+ Những hạt cây nẩy mầm nhờ đâu?
+ Tranh vẽ quả đồi thay đổi như thế nào?
- Theo em, các tranh muốn nói làm thế nào quả đồi có thêm nhiều cây xanh?
- GV yêu cầu hỏi đáp theo cặp các câu hỏi dưới tranh để nhớ nội dung câu chuyện.

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh
- YC HS nhớ lại từng đoạn câu chuyện và tập kể từng đoạn.
- Gv cho hs thảo luận nhóm 2 kể lần lượt từng đoạn hoặc kể hết bài
- YC HS nhớ lại sự việc thể hiện trong mỗi tranh, hiểu tác dụng của cây cối đối với
cuộc sống con người.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
III. Vận dụng:
- HDHS viết 2-3 câu về hạt giống nhỏ: có thể viết một hoạt động em thích nhất, một
nơi em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ của em, hiểu được tác dụng của cây cối với đời
sống con người…
- YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.30. Nhận xét, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ ý kiến.
- GV giúp HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá những điều
mình đã làm được sau bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.

D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
________________________________________________________
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: QUAN TÂM, CHĂM SÓC
NGƯỜI THÂN

A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt :
- Kể lại được những việc đã làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia
đình.
- Thể hiện được sự yêu thương người thân bằng việc làm cụ thể.
2. Năng lực :
+ Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
+ Năng lực riêng : Hiểu được ý nghĩa của những hành động quan tâm, chăm sóc
người thân.
3. Phẩm chất : Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Phương pháp dạy học : Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai,
giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
- Giáo án, SGK.
- Bút, bút màu, keo, hồ dán, băng dính, giấy màu,….
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I. Khởi động:
- Cho HS hát một bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):

Hoạt động 1: Chia sẻ
a. Mục tiêu: HS biết liên hệ bản thân để kể lại những việc đã làm thể hiện sự quan
tâm, chăm sóc người thân.
b. Cách tiến hành:
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia lớp thành các nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát trong tranh SGK và thảo luận các câu hỏi
sau:
+ Mô tả lại tình huống trong tranh.
+ Nêu được những việc các bạn trong
tranh đã làm thể hiện sự quan tâm,
chăm sóc người thân trong gia đình.
+ Kể lại những việc em đã làm để thể
hiện sự quan tâm, chăm sóc người
thân.
(2) Làm việc cả lớp:
- GV mời các nhóm lên đóng vai thể hiện lại tình huống trong tranh.
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp về những việc đã làm để thể hiện sự quan tâm,
chăm sóc người thân.
c. Kết luận: Các thành viên trong gia đình cần luôn yêu thương, quan tâm, chăm sóc
lân nhau. Các em hãy có những việc làm cụ thể để thể hiện tình cảm yêu thương, trân
trọng bố mẹ, ông bà, anh chị em của mình.
Hoạt động 2: Nói lời yêu thương với người thân
a. Mục tiêu: HS thể hiện được tình cảm yêu thương với người thân thông qua sản
phẩm tự làm.
b. Cách tiến hành:
- GV phổ biến hoạt động: Mỗi HS hãy tự làm làm một tấm thiệp và viết vào đó những
lời yêu thương dành cho người thân.
- GV đưa ra gợi ý:
+ Em muốn làm thiếp tặng cho ai trong gia đình?
+ Hãy nghĩ về điều em muốn nói với người được nhận tấm thiệp.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ về ý tưởng làm thiếp; HS dùng bút màu, kéo, hồ dán, giấy
màu, băng dính để làm thiếp tặng người thân.
- GV hướng dẫn HS viết lời yêu thương dành cho người thân vào tấm thiếp vừa làm.
- GV mời HS chia sẻ với thầy cô giáo và các bạn về tấm thiếp của mình.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ ý kiến.
- GV giúp HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá những điều
mình đã làm được sau bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.

D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________________
Thứ tư ngày 4 tháng 3 năm 2026
TOÁN
Bài 51: SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TIẾT 1: SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

*Kiến thức, kĩ năng:
- HS đọc và viết được các số có ba chữ số
- Củng cố về cấu tạo số của các số có ba chữ số.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực mô hình hóa toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
- Phát triển năng lực giao tiếp, rèn kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I. Khởi động:
- HS hát một bài và vận động theo bài hát.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
GV lần lượt gắn một số nhóm hình vuông to, hình chữ nhật, hình vuông nhỏ lên bảng.
+ Mỗi nhóm có mấy hình?
+ Có tất cả bao nhiêu hình?
+ Số đó gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?
- HS thực hiện đếm hình. HS trả lời, nhận xét.
- GV HDHS viết số và đọc số tương ứng
- Phân tích cấu tạo của một số có ba chữ số:
ví dụ: 465
Số gồm 4 trăm, 6 chục và 5 đơn vị. đọc là: Bốn trăm sáu mươi lăm
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
- YCHS lấy thêm ví dụ và phân tích cấu tạo của số đó.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
III. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: HS dựa vào cách đọc để tìm đúng số theo yêu cầu.
- GV YCHS lên bảng tìm số tương ứng với cách đọc đã cho.
- Làm thế nào em tìm ra được số?
- HS nêu cách làm và kết quả. Nhận xét.
- GV hướng dẫn tương tự với các số 472; 247
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số nào?
- Các số này được sắp xếp như thế nào trên tia số?
- HS nêu: từ bé đến lớn (tăng dần).
- Số đứng sau hơn số đứng trước bao nhiêu đơn vị?
- YCHS nêu số thích hợp với ô có dấu ? đầu tiên.
- Em làm thế nào điền được số 108?
- HS trả lời.

- GV nhận xét, tuyên dương
- Tương tự với phần còn lại và phần b.
- Đánh giá, nhận xét bài làm của HS.
Bài 3:Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS tương tự bài 1.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 4:Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu gì?
- GV HD mẫu: Để viết, đọc được số thì em cần nắm được cấu tạo số đó.
- GV đưa bảng phụ. Gọi HS lên bảng viết số, đọc số.
- Số 749 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?
- GV cho HS làm tương tự các phần còn lại vào vở THT.
- HS lên bảng chữa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về số có ba chữ số và phân tích cấu tạo số đó?
- Nhận xét giờ học.

D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
_________________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 14: CỎ NON CƯỜI RỒI (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: CỎ NON CƯỜI RỒI
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các các từ khó, đọc rõ văn bản Cỏ non cười rồi với tốc độ đọc phù hợp;
biết cách đọc lời nói, lời đối thoại của các nhân vật trong bài, biết ngắt, nghỉ hơi sau
mỗi đoạn.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu và nắm được vì sao cỏ non lại khóc, chim én đã làm gì để giúp
cỏ non. Thông qua đó thấy được ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường của chim én.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ bảo vệ môi
trường; biết sử dụng dấu phẩy trong câu.
- Biết viết lời xin lỗi.
- Tìm đọc sách, báo viết các hoạt động về giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở nhà trường
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I. Khởi động:
- Em nhìn thấy mấy tấm biển báo trong bức tranh?
- Nội dung của từng tấm biển báo là gì?
- Từng tấm biển báo nhắc nhở mọi người điều gì? (Nhắc nhở mọi người ý thức bảo
vệ môi trường.)

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình cảm.
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: HS thảo luận nhóm đôi
+ Đại diện nhóm trả lời, chia sẻ ý kiến.
+ GV chốt: 3 đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu đến ấm áp
Đoạn 2: Từ Một hôm đến sẽ giúp em.
Đoạn 3: Đoạn còn lại
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp. Sau mỗi đoạn GV kết hợp HDHS:
+ Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Thút thít, sửa soạn, suốt đêm, giẫm lên,
nhoẻn miệng.
+ Luyện đọc câu dài: Suốt đêm,/ cả đàn én ra sức đi tìm cỏ khô/tết thành những
dòng chữ// “ Không giẫm chân lên cỏ!”/ đặt bên cạnh bãi cỏ.//
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm ba.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc. HS cả lớp nhận xét, tuyên dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1,2 trong VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến: Trả lời câu hỏi, giải đáp câu hỏi của bạn.
C1: Nói tiếp câu tả cảnh mùa xuân trong công viên. (Cỏ bừng tỉnh giấc sau giấc ngủ
đông; Đàn én từ ph Nam trở về; Trẻ em chơi đùa dưới ánh mặt trời ấm áp.)
C2: Vì sao cỏ non lại khóc? (Cỏ non khóc vì các bạn nhỏ giẫm lên.)
C3: Thương cỏ non, chim én đã làm gì? (Chim én đã gọi thêm nhiều bạn ra sức đi tìm cỏ
khô tết thành dòng chữ “ Không giẫm lên cỏ” và đặt cạnh bãi cỏ để bảo vệ cỏ non.)
C4: Thay lời chim én, nói lời nhắn nhủ tới các bạn nhỏ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài. Chú ý giọng đọc diễn cảm.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4 : Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1 : Tìm từ ngữ cho biết tâm trạng, cảm xúc của cỏ non.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.58.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.31.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2 : Đặt một câu với từ ngữ tìm được.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.58.

- HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.31. Nhận xét chung, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò :
- Bài học hôm nay giúp em hiểu được điều gì ?
- HS chia sẻ nội dung bài học
- GV nhận xét giờ học.

D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
_________________________________________________________________
LUYỆN TOÁN

Ôn bài: Số có ba chữ số. Trò chơi “Đua thuyền phép tính”

A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:

1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS Đọc và viết được các số có ba chữ số.
- Củng cố về cấu tạo số của các số có ba chữ số.
2. Năng lực:
- Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, IIS phát triển
năng lực mô hình hoá toán học.
- Qua hoạt động giải các bài tập có tình huống, HS phát triển năng lực giải quyết vấn
đề.
3. Phẩm chất:
- Có tính tính cẩn thận khi làm bài
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: 3 chiếc thuyền bằng giấy màu. Sơ đồ đường đua: Vẽ trên bảng hoặc dùng nam
châm (chia làm các chặng: Xuất phát -> Vượt sóng -> Tăng tốc -> Về đích)
- HS: VBT
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:

I. Khởi động:
- GV cho HS hát bài hát
- GV tổ chức chơi trò chơi “Nhanh tay lẹ mắt”. GV nêu luật chơi, chia lớp thành 2
đội mỗi đội cử 2 bạn tìm xem các số trên bảng số nào có 3 chữ số rồi khoanh tròn vào
số đó.
- GV đánh giá, khen HS
II. HĐ luyện tập thực hành: Trò chơi “Đua thuyền phép tính”
Chặng 1: "Nhổ neo" (Khám phá kiến thức)
 Nhiệm vụ: Giúp thuyền rời bến bằng cách nhận diện số.
 Cách chơi: GV đưa ra các tấm thẻ hình khối lập phương.
o Ví dụ: 2 tấm thẻ 100, 3 thanh 10 và 5 khối rời.
 Thách thức: Đội nào giơ bảng ghi đúng số (235) và đọc đúng (Hai trăm ba
mươi lăm) nhanh nhất sẽ được tiến thuyền lên 1 ô.
🌊 Chặng 2: "Vượt sóng dữ" (Luyện tập viết số)
 Nhiệm vụ: Vượt qua các chướng ngại vật là những số "khó nhằn" (có số 0 ở
giữa hoặc cuối).
 Câu hỏi đua: * Viết số: Bốn trăm linh năm -> HS viết: 405.
o Viết số: Bảy trăm ba mươi -> HS viết: 730.
 Luật: Mỗi thành viên trong đội thay phiên nhau lên bảng viết. Viết đúng và đẹp
thì thuyền "lướt" thêm 2 ô.

🚀 Chặng 3: "Tăng tốc" (Cấu tạo số)
 Nhiệm vụ: Phân tích số để lấy đà về đích.
 Câu hỏi: GV hô một số bất kỳ, ví dụ 618. HS phải nhanh chóng phân tích:
"618 gồm 6 trăm, 1 chục và 8 đơn vị."
 Hình thức: Chơi theo kiểu "Truyền điện" giữa các thành viên trong đội thuyền.
🏁 Chặng 4: "Cập bến" (Hoàn thành Vở bài tập)
 Nhiệm vụ: Đây là chặng quyết định. HS mở Vở bài tập Toán, hoàn thành các
bài tập trong Tiết 1.
 Cách tính điểm: Đội nào có tất cả thành viên hoàn thành bài đúng và nhanh
nhất sẽ nhận được "Cúp Ngư Dân Tài Ba".
 GV híng dÉn
 
Gửi ý kiến