2d KHBD- tuần 17

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị thành
Ngày gửi: 01h:43' 28-12-2025
Dung lượng: 504.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: lê thị thành
Ngày gửi: 01h:43' 28-12-2025
Dung lượng: 504.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 17
Thứ hai ngày 29 tháng 12 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SƯU TẦM TRANH ẢNH VỀ NGHỀ NGHIỆP
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Biết được nội dung hoạt động sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp của người thân.
- Hào hứng tham gia sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp của người thân.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Tham gia hoạt động sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
B. CHUẨN BỊ
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Phần nghi lễ:
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- TPT Đội nhận xét, đánh giá, xếp loại, triển khai nhiệm vụ trong tuần.
- Đại diện BGH phát động thi đua trong tuần.
Hoạt động 2: Sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp
1. Mở đầu
GV Tổng Phụ trách nêu yêu cầu, nội dung của tiết hoạt động trải nghiệm.
2. Sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp
- GV Tổng phụ trách Đội phổ biến hoạt động sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp của
người thân:
+ Nội dung tranh ảnh có liên quan tới nghề nghiệp của người thân: hình ảnh về trang
phục khi làm việc, công cụ lao động của nghề, sản phẩm của nghề, hình ảnh chụp
trực tiếp người thân đang làm việc.
+ Cách thức sưu tầm: HS sưu tầm tranh ảnh qua các loại hình báo, tạp chí giấy,
mạng
internet; qua những ảnh chụp trực tiếp với sự trợ giúp của người thân.
3. Vận dụng:
- GV hướng dẫn HS tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động sưu tầm tranh ảnh về
nghề nghiệp với sự giúp đỡ của người thân.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
_________________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 31: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài. Biết cách đọc lời thoại, độc thoại của các
nhân vật trong bài. Nhận biết được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con đối với
mẹ.
- Hiểu nội dung bài: Vì sao cậu bé Ê – đi – xơn đã nảy ra sáng kiến giúp mẹ được
phẫu thuật kịp thời, cứu mẹ thoát khởi thần chết.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các sự việc trong chuyện
- Qua bài đọc bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, con diều, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Gọi HS đọc thuộc lòng khổ thơ mình thích trong bài Thương ông.
H: Vì sao con thích khổ thơ đó?
- HS, GV nhận xét, đánh giá
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi: Nếu người thân của em bị mệt, em có thể làm những gì để giúp đỡ, động
viên người đó?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng buồn bã, thể hiện sự khẩn khoản cầu cứu bác sĩ.
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: HS thảo luận nhóm đôi
+ Đại diện nhóm trả lời, chia sẻ ý kiến.
+ GV chốt: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mời bác sĩ.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến được cháu ạ.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ánh sáng.
+ Đoạn 4: Còn lại.
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp. Sau mỗi đoạn GV kết hợp HDHS:
+ Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Ê – đi – xơn, ái ngại, sắt tây.
+ Luyện đọc câu dài:
Đột nhiên, / cậu trông thấy/ ánh sáng của ngọn đèn hắt lại/ từ mảnh sắt tây trên tủ.//
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm bốn.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc (Cả nhóm đọc, mỗi HS đọc 1 đoạn). HS cả lớp nhận xét,
tuyên dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV trình chiếu câu hỏi 1 và 2. Y/c HS thảo luận nhóm đôi TLCH.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- 1 HS lên điều khiển thảo luận nhóm.
+ HS nêu câu hỏi, đại diện 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.
+ HS, GV nhận xét thống nhất đáp án đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
C1: Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, Ê – đi – xơn đã làm gì? (Khi thấy mẹ đau bụng
dữ dội Ê – đi – xơn đã chạy đi mời bác sĩ đến khám cho mẹ.)
C2: Ê – đi – xơn đã làm cách nào để mẹ được phẫu thuật kịp thời? (Ê – đi –xơn đã
đi mượn gương, thắp đèn nến trước gương để mẹ được kịp phẫu thuật.)
- GV gọi HS đọc lần lượt câu hỏi 3, 4 trong sgk.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C3: Những việc làm của Ê – đi – xơn cho thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ như
thế nào? (Những việc làm của Ê – đi –xơn cho thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ
là rất yêu thương và quý mến mẹ.)
C4: Trong câu chuyện em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài. Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131.
H: NHững chi tiết nào cho thấy Ê – đi – xơn rất lo cho sức khỏe của mẹ? (Thương
mẹ, Ê – đi – xơn ôm đầu suy nghĩ. Làm thế nào để cứu mẹ bây giờ?)
- HS chia sẻ câu trả lời.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131.
- Tìm câu văn trong bài văn phù hợp với bức tranh?
- HS chia sẻ câu trả lời.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay giúp em hiểu điều gì?
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. GV tóm tắt lại nội dung chính.
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Thứ ba ngày 30 tháng 12 năm 2025
TOÁN
BÀI 33: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20, 100
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20.
- Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động
- Gv cho HS hát một bài.
- Dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
II. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- H: Để làm bài tập này, em vận dụng kiến thức nào?
- Yêu cầu HS đọc lại các bảng cộng, bảng trừ ( qua 10).
- HS nêu miệng kết quả.( Mỗi HS nêu 1 cột)
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gv yêu cầu Hs thực hiện trên bảng con.
- Đổi lệnh:
+ Hãy ghi phép tính trong bài có kết quả là 7?
+ Tương tự như vậy với các kết quả còn lại là 5, 11, ..
KT: Củng cố về phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 20
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV thực hiện qua trò chơi “ Ô cửa bí mật”
- Gv nêu cách chơi và luật chơi.
H: Để tìm đúng mã số của từng ô cửa, chúng ta cần thực hiện theo thứ tự nào.
- Quan sát và thực hiện theo chiều mũi tên.
- HS chọn ô cửa và ghi mã số vào bảng con.
- Chia sẻ để giải thích cách làm
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề, hỏi phân tích đề :
- Bài toán này thuộc dạng toán gì?
- HS làm bài vào vở.
- GV trình chiếu bài làm của 1 HS lên bảng.
- HS chia sẻ bài làm của mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt kĩ năng vận dụng bảng cộng có nhớ trong phạm vi 20 để giải toán thực tế
có lời văn.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________________________________
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 11: MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( TIẾT 2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật, động vật xung quanh.
- Chỉ và nói được tên thực vật, động vật trên cạn, sống dưới nước.
2. Năng lực
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập ; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã
học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc
sống.
+ Năng lực riêng: Đặt và trả lời được câu hỏi để tìm hiểu về nơi sống của thực vật
và động vật thông qua quan sát thực tế, tranh ảnh.
3. Phẩm chất : Biết cách phân loại thực vật và động vật dựa vào môi trường sống
của chúng.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình trong SGK, Thẻ hình hoặc thẻ tên một số cây và con vật ; Bảng phụ/giấy
A2.
- SGK ; Vở bài tập Tự nhiện và Xã hội 2.
- Một số loại cây thông dụng ở địa phương như các cây nhỏ đang được trồng trong
bầu hoặc chậu đất hoặc dưới nước; một số hình ảnh qua sách, báo,....
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- GV cho HS nghe nhạc và hát theo lời một bài hát có nhắc đến nơi sống của thực
vật, động vật.
- GV giới trực tiếp vào bài Môi trường sống của thực vật, động vật (tiết 2).
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Phân loại thực vật theo môi trường sống
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời con ong SGK trang 64.
- GV yêu cầu HS:
+ Quan sát Hình 1-9 SGK trang 64 và trả lời câu hỏi: Chỉ và nói tên cây sống trên
cạn, cây sống dưới nước.
+ Hoàn thiện bảng theo mẫu SGK trang 65:
+ Qua bảng trên, em rút ra được những cây nào có môi trường sống giống nhau?
Bước 2: Làm việc nhóm
- GV yêu cầu HS chia sẻ với các bạn về bảng kết quả của mình. Các bạn cùng nhóm
góp ý, bổ sung và hoàn thiện.
- HS ghi chép kết quả vào giấy A2.
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- GV giải thích cho HS:
+ Có hai loại rau muống, loại rau muống trắng thường được trồng trên cạn, kém
chịu ngập nước. Loại rau muống tía thường được thả bè trên ao, hồ hoặc có thể
sống trên cạn nhưng ưa đất ẩm.
+ Có nhiều giống lúa khác nhau như lúa nương, lúa nước,...Lúa nương sống trên
cạn, là các giống lúa của đồng bào vùng cao, thường được trồng trên nương rẫy ở
Tây Nguyên vào mùa mưa. Lúa nương có những đặc điểm như rễ khỏe, ăn sâu vào
lòng đất để hút nước, lá dày, thoát ít hơi nước. Lúa nước sống ở ruộng nước, rễ ăn
nông, lá mỏng hơn lúa nương.
Hoạt động 2: Trò chơi “Tìm những cây cùng nhóm”
Bước 1: Làm việc nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5- 6 HS.
- Chia bộ thẻ tên cây hoặc thẻ hình mà HS và GV đã chuẩn bị cho mỗi nhóm.
- Mỗi nhóm chuẩn bị một bảng trên giấy A2.
- HS dán thẻ tên cây/thẻ hình vào bảng sao cho phù hợp .
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Củng cố
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Sau trò chơi này, nếu dựa theo môi trường sống
của thực vật, em rút ra có mấy nhóm thực vật?
Hoạt động 3: Vẽ cây và nơi sống của nó
- GV hướng dẫn HS: Vẽ một cây mà HS yêu thích và nơi sống của nó, cho biết cây
đó thuộc nhóm cây sống trên cạn hay dưới nước.
- GV mời một số HS lên bảng giới thiệu bực vẽ của mình với cả lớp, nêu rõ cây
sống ở đâu, thuộc nhóm cây sống trên cạn hay dưới nước.
* Củng cố, dặn dò:
H: Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
H: Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến của HS.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
________________________________________________________
_
TIẾNG VIỆT
BÀI 31: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG (TIẾT 4)
NÓI VÀ NGHE: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa câu chuyện Ánh sáng của yêu
thương.
- Nói được các sự việc trong từng tranh.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1 - 2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói về các sự việc trong từng tranh
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về những việc gì?
- Tổ chức cho HS kể lại nội dung của từng tranh.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Nhận xét, động viên HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 2: Sắp xếp các tranh theo trình tự của câu chuyện.
- YC HS thảo luận nhóm đôi:
+ nêu nội dung của từng tranh.
+ Sắp xếp các tranh theo nội dung bài đã học.
- Đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
IV. Vận dụng:
- HDHS viết 2-3 câu về cậu bé Ê – đi – xơn.
- HS chia sẻ bài làm của mình.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.4,5.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ ý kiến.
- GV giúp HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá những điều
mình đã làm được sau bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................___
_______________________________________________________________
Thứ tư ngày 31 tháng 12 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 32: CHƠI CHONG CHÓNG (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: CHƠI CHONG CHÓNG
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng một câu chuyện ngắn. Biết cách ngắt,
nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Bài đọc nói về hai anh em chơi một trò chơi rất vui, qua bài tập
đọc thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ về tình cảm gia
đình, kĩ năng sử dụng dấu phẩy.
- Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Gọi HS đọc bài Ánh sáng của yêu thương. Trả lời câu hỏi trong SGK.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS qs tranh. H: + Tranh vẽ gì?
+ Ở nhà các em thường chơi những trò chơi gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình cảm.
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: HS thảo luận nhóm đôi
+ Đại diện nhóm trả lời, chia sẻ ý kiến.
+ GV chốt: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến rất lạ.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến hết bài.
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp. Sau mỗi đoạn GV kết hợp HDHS:
+ Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: cười toe, háo hức,buồn thiu, phùng má…
+ Luyện đọc câu dài: Mỗi chiếc chong chóng / chỉ có một cái cán nhỏ và dài, / một
đầu gắn bốn cánh giấy mỏng,/ xinh xinh như một bông hoa.//
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc. HS cả lớp nhận xét, tuyên dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1,2 trong VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng? (Chi tiết cho thấy An rất thích
chơi chong chóng là: thích, mê.)
C2: Vì sao An luôn thắng khi chơi chong chóng cùng bé Mai? (Vì An chạy nhanh
hơn nên chong chóng quay lâu hơn.)
C3: An nghĩ ra cách gì để bé Mai thắng? (An cho em giơ chong chóng đứng trước
quạt máy còn mình thì phùng má thổi.)
C4: Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của anh em An và Mai thế nào? (Anh em An
và Mai rất đoàn kết, yêu thương và biết chia sẻ, nhường nhịn nhau.)
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài. Chú ý giọng đọc tình cảm.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.134.
- Gọi hs nói câu theo ý hiểu của mình.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt. Nhận xét chung, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay giúp em hiểu được điều gì?
- HS chia sẻ nội dung bài học
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
______________________________________________________________
TOÁN
BÀI 33: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20, 100
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20.
- Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Gv cho HS hát một bài.
- Dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
II. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV theo dõi chấm chữa cá nhân.
- Chữa bài qua hình thức trò chơi: “ Tìm sọt cho quả”
- GV nêu cách chơi và luật chơi: Khi chúng ta chọn đúng mã số quả bưởi cho mỗi
sọt có phép tính đúng thì quả bưởi đó sẽ rơi đúng sọt. Nếu chúng ta chọn mã số sai
thì quả bưởi đó vẫn ở trên cây.
- Gv tổng kết trò chơi: Số quả bưởi ở từng sọt.
- Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng kiến thức nào?
- HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hs làm bài vào vở.
- 3 HS lên bảng chữa bài.
- H: Để thực hiện bài này em thực hiện theo mấy bước?
- HS chia sẻ 3 bước: tính – So sánh – Điền dấu.
KT: Củng cố về kĩ năng vận dụng tính cộng có nhớ trong phạm vi 20 để so sánh các
số có 2 chữ số.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm bảng con: Ghi số bao cần điền. Giải thích vì sao em lựa chọn đáp án đó.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Đáp án đúng: bao 1 và bao 3
- Chốt: Thực hiện phép tính ở đĩa cân bên phải. Sau đó quan sát ba túi đã cho xem
có hai túi gạo nào có tổng bằng 12kg. Từ đó lựa chọn hai túi đó.
Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề, hỏi phân tích đề
- HS làm bài vào vở.
- GV trình chiếu bài làm của 1 HS lên bảng.
- HS chia sẻ bài làm của mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Đây là bài toán thuộc dạng gì?
- GV chốt kĩ năng vận dụng bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20 để giải toán thực tế
có lời văn.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Thứ năm ngày 1 tháng 1 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 32: CHƠI CHONG CHÓNG (TIẾT 3)
VIẾT: CHƠI CHONG CHÓNG
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Lớp hát và vận động theo bài hát.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả.
- GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện tượng chính tả.
+ GV đọc đoạn nghe - viết. (lưu ý đọc đúng các tiếng HS dễ viết sai; HS nghe và
quan sát đoạn viết trong SGK).
+ 1 - 2 HS đọc lại đoạn nghe - viết.
+ GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện tượng chính tả.
GV hỏi: + Bài viết gồm có mấy câu?
+ Đoạn viết có những chữ nào viết hoa? Chữ nào dễ viết sai?
+ 2 - 3 HS chia sẻ.
+ HS viết vào bảng con: VD: chong chóng, quay, háo hức
- HS nghe - viết:
GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc độ), đúng
trọng âm; mỗi cụm từ, câu đọc 2-3 lần.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- GV thu 5 - 7 bài chấm.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2, a.
- HDHS hoàn thiện bài tập 2a vào VBTTV.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra.
Đáp án: sưu tầm; dịu dàng; phụng phịu; tựu trường.
- GV chữa bài, nhận xét.
* Củng cố, dặn dò: Hôm nay em học bài gì? Em nhận biết thêm điều gì sau bài
học?
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 32: CHƠI CHONG CHÓNG (TIẾT 4)
LUYỆN TẬP: MRVT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH. DẤU PHẨY
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Tìm được từ ngữ về tình cảm gia đình.
- Luyện tập về cách sử dụng dấu phẩy.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển vốn từ ngữ về tình cảm gia đình.
- Rèn kĩ năng đặt sử dụng dấu phẩy.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát.
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm từ ngữ về tình cảm gia đình
Bài 1: GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Những người trong gia đình là những ai?
- Y/c hs thảo luận nhóm 4 tìm các từ chỉ tình cảm gia đình.
- Gọi các nhóm chia sẻ kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- YC HS làm bài vào VBT. GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chốt kq. Nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 2: Tìm câu nói về tình cảm anh chị em
Bài 2: Gọi HS đọc YC.
- Bài YC l
Thứ hai ngày 29 tháng 12 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SƯU TẦM TRANH ẢNH VỀ NGHỀ NGHIỆP
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Biết được nội dung hoạt động sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp của người thân.
- Hào hứng tham gia sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp của người thân.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Tham gia hoạt động sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
B. CHUẨN BỊ
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Phần nghi lễ:
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- TPT Đội nhận xét, đánh giá, xếp loại, triển khai nhiệm vụ trong tuần.
- Đại diện BGH phát động thi đua trong tuần.
Hoạt động 2: Sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp
1. Mở đầu
GV Tổng Phụ trách nêu yêu cầu, nội dung của tiết hoạt động trải nghiệm.
2. Sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp
- GV Tổng phụ trách Đội phổ biến hoạt động sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp của
người thân:
+ Nội dung tranh ảnh có liên quan tới nghề nghiệp của người thân: hình ảnh về trang
phục khi làm việc, công cụ lao động của nghề, sản phẩm của nghề, hình ảnh chụp
trực tiếp người thân đang làm việc.
+ Cách thức sưu tầm: HS sưu tầm tranh ảnh qua các loại hình báo, tạp chí giấy,
mạng
internet; qua những ảnh chụp trực tiếp với sự trợ giúp của người thân.
3. Vận dụng:
- GV hướng dẫn HS tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động sưu tầm tranh ảnh về
nghề nghiệp với sự giúp đỡ của người thân.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
_________________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 31: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài. Biết cách đọc lời thoại, độc thoại của các
nhân vật trong bài. Nhận biết được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con đối với
mẹ.
- Hiểu nội dung bài: Vì sao cậu bé Ê – đi – xơn đã nảy ra sáng kiến giúp mẹ được
phẫu thuật kịp thời, cứu mẹ thoát khởi thần chết.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các sự việc trong chuyện
- Qua bài đọc bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, con diều, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Gọi HS đọc thuộc lòng khổ thơ mình thích trong bài Thương ông.
H: Vì sao con thích khổ thơ đó?
- HS, GV nhận xét, đánh giá
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi: Nếu người thân của em bị mệt, em có thể làm những gì để giúp đỡ, động
viên người đó?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng buồn bã, thể hiện sự khẩn khoản cầu cứu bác sĩ.
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: HS thảo luận nhóm đôi
+ Đại diện nhóm trả lời, chia sẻ ý kiến.
+ GV chốt: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mời bác sĩ.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến được cháu ạ.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ánh sáng.
+ Đoạn 4: Còn lại.
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp. Sau mỗi đoạn GV kết hợp HDHS:
+ Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Ê – đi – xơn, ái ngại, sắt tây.
+ Luyện đọc câu dài:
Đột nhiên, / cậu trông thấy/ ánh sáng của ngọn đèn hắt lại/ từ mảnh sắt tây trên tủ.//
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm bốn.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc (Cả nhóm đọc, mỗi HS đọc 1 đoạn). HS cả lớp nhận xét,
tuyên dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV trình chiếu câu hỏi 1 và 2. Y/c HS thảo luận nhóm đôi TLCH.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- 1 HS lên điều khiển thảo luận nhóm.
+ HS nêu câu hỏi, đại diện 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.
+ HS, GV nhận xét thống nhất đáp án đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
C1: Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, Ê – đi – xơn đã làm gì? (Khi thấy mẹ đau bụng
dữ dội Ê – đi – xơn đã chạy đi mời bác sĩ đến khám cho mẹ.)
C2: Ê – đi – xơn đã làm cách nào để mẹ được phẫu thuật kịp thời? (Ê – đi –xơn đã
đi mượn gương, thắp đèn nến trước gương để mẹ được kịp phẫu thuật.)
- GV gọi HS đọc lần lượt câu hỏi 3, 4 trong sgk.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C3: Những việc làm của Ê – đi – xơn cho thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ như
thế nào? (Những việc làm của Ê – đi –xơn cho thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ
là rất yêu thương và quý mến mẹ.)
C4: Trong câu chuyện em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài. Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131.
H: NHững chi tiết nào cho thấy Ê – đi – xơn rất lo cho sức khỏe của mẹ? (Thương
mẹ, Ê – đi – xơn ôm đầu suy nghĩ. Làm thế nào để cứu mẹ bây giờ?)
- HS chia sẻ câu trả lời.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131.
- Tìm câu văn trong bài văn phù hợp với bức tranh?
- HS chia sẻ câu trả lời.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay giúp em hiểu điều gì?
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. GV tóm tắt lại nội dung chính.
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Thứ ba ngày 30 tháng 12 năm 2025
TOÁN
BÀI 33: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20, 100
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20.
- Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động
- Gv cho HS hát một bài.
- Dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
II. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- H: Để làm bài tập này, em vận dụng kiến thức nào?
- Yêu cầu HS đọc lại các bảng cộng, bảng trừ ( qua 10).
- HS nêu miệng kết quả.( Mỗi HS nêu 1 cột)
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gv yêu cầu Hs thực hiện trên bảng con.
- Đổi lệnh:
+ Hãy ghi phép tính trong bài có kết quả là 7?
+ Tương tự như vậy với các kết quả còn lại là 5, 11, ..
KT: Củng cố về phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 20
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV thực hiện qua trò chơi “ Ô cửa bí mật”
- Gv nêu cách chơi và luật chơi.
H: Để tìm đúng mã số của từng ô cửa, chúng ta cần thực hiện theo thứ tự nào.
- Quan sát và thực hiện theo chiều mũi tên.
- HS chọn ô cửa và ghi mã số vào bảng con.
- Chia sẻ để giải thích cách làm
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề, hỏi phân tích đề :
- Bài toán này thuộc dạng toán gì?
- HS làm bài vào vở.
- GV trình chiếu bài làm của 1 HS lên bảng.
- HS chia sẻ bài làm của mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt kĩ năng vận dụng bảng cộng có nhớ trong phạm vi 20 để giải toán thực tế
có lời văn.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________________________________
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 11: MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( TIẾT 2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật, động vật xung quanh.
- Chỉ và nói được tên thực vật, động vật trên cạn, sống dưới nước.
2. Năng lực
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập ; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã
học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc
sống.
+ Năng lực riêng: Đặt và trả lời được câu hỏi để tìm hiểu về nơi sống của thực vật
và động vật thông qua quan sát thực tế, tranh ảnh.
3. Phẩm chất : Biết cách phân loại thực vật và động vật dựa vào môi trường sống
của chúng.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình trong SGK, Thẻ hình hoặc thẻ tên một số cây và con vật ; Bảng phụ/giấy
A2.
- SGK ; Vở bài tập Tự nhiện và Xã hội 2.
- Một số loại cây thông dụng ở địa phương như các cây nhỏ đang được trồng trong
bầu hoặc chậu đất hoặc dưới nước; một số hình ảnh qua sách, báo,....
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- GV cho HS nghe nhạc và hát theo lời một bài hát có nhắc đến nơi sống của thực
vật, động vật.
- GV giới trực tiếp vào bài Môi trường sống của thực vật, động vật (tiết 2).
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Phân loại thực vật theo môi trường sống
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời con ong SGK trang 64.
- GV yêu cầu HS:
+ Quan sát Hình 1-9 SGK trang 64 và trả lời câu hỏi: Chỉ và nói tên cây sống trên
cạn, cây sống dưới nước.
+ Hoàn thiện bảng theo mẫu SGK trang 65:
+ Qua bảng trên, em rút ra được những cây nào có môi trường sống giống nhau?
Bước 2: Làm việc nhóm
- GV yêu cầu HS chia sẻ với các bạn về bảng kết quả của mình. Các bạn cùng nhóm
góp ý, bổ sung và hoàn thiện.
- HS ghi chép kết quả vào giấy A2.
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- GV giải thích cho HS:
+ Có hai loại rau muống, loại rau muống trắng thường được trồng trên cạn, kém
chịu ngập nước. Loại rau muống tía thường được thả bè trên ao, hồ hoặc có thể
sống trên cạn nhưng ưa đất ẩm.
+ Có nhiều giống lúa khác nhau như lúa nương, lúa nước,...Lúa nương sống trên
cạn, là các giống lúa của đồng bào vùng cao, thường được trồng trên nương rẫy ở
Tây Nguyên vào mùa mưa. Lúa nương có những đặc điểm như rễ khỏe, ăn sâu vào
lòng đất để hút nước, lá dày, thoát ít hơi nước. Lúa nước sống ở ruộng nước, rễ ăn
nông, lá mỏng hơn lúa nương.
Hoạt động 2: Trò chơi “Tìm những cây cùng nhóm”
Bước 1: Làm việc nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5- 6 HS.
- Chia bộ thẻ tên cây hoặc thẻ hình mà HS và GV đã chuẩn bị cho mỗi nhóm.
- Mỗi nhóm chuẩn bị một bảng trên giấy A2.
- HS dán thẻ tên cây/thẻ hình vào bảng sao cho phù hợp .
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Củng cố
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Sau trò chơi này, nếu dựa theo môi trường sống
của thực vật, em rút ra có mấy nhóm thực vật?
Hoạt động 3: Vẽ cây và nơi sống của nó
- GV hướng dẫn HS: Vẽ một cây mà HS yêu thích và nơi sống của nó, cho biết cây
đó thuộc nhóm cây sống trên cạn hay dưới nước.
- GV mời một số HS lên bảng giới thiệu bực vẽ của mình với cả lớp, nêu rõ cây
sống ở đâu, thuộc nhóm cây sống trên cạn hay dưới nước.
* Củng cố, dặn dò:
H: Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
H: Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến của HS.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
________________________________________________________
_
TIẾNG VIỆT
BÀI 31: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG (TIẾT 4)
NÓI VÀ NGHE: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa câu chuyện Ánh sáng của yêu
thương.
- Nói được các sự việc trong từng tranh.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1 - 2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói về các sự việc trong từng tranh
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về những việc gì?
- Tổ chức cho HS kể lại nội dung của từng tranh.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Nhận xét, động viên HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 2: Sắp xếp các tranh theo trình tự của câu chuyện.
- YC HS thảo luận nhóm đôi:
+ nêu nội dung của từng tranh.
+ Sắp xếp các tranh theo nội dung bài đã học.
- Đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
IV. Vận dụng:
- HDHS viết 2-3 câu về cậu bé Ê – đi – xơn.
- HS chia sẻ bài làm của mình.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.4,5.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ ý kiến.
- GV giúp HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá những điều
mình đã làm được sau bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................___
_______________________________________________________________
Thứ tư ngày 31 tháng 12 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 32: CHƠI CHONG CHÓNG (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: CHƠI CHONG CHÓNG
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng một câu chuyện ngắn. Biết cách ngắt,
nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Bài đọc nói về hai anh em chơi một trò chơi rất vui, qua bài tập
đọc thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ về tình cảm gia
đình, kĩ năng sử dụng dấu phẩy.
- Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Gọi HS đọc bài Ánh sáng của yêu thương. Trả lời câu hỏi trong SGK.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS qs tranh. H: + Tranh vẽ gì?
+ Ở nhà các em thường chơi những trò chơi gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình cảm.
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: HS thảo luận nhóm đôi
+ Đại diện nhóm trả lời, chia sẻ ý kiến.
+ GV chốt: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến rất lạ.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến hết bài.
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp. Sau mỗi đoạn GV kết hợp HDHS:
+ Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: cười toe, háo hức,buồn thiu, phùng má…
+ Luyện đọc câu dài: Mỗi chiếc chong chóng / chỉ có một cái cán nhỏ và dài, / một
đầu gắn bốn cánh giấy mỏng,/ xinh xinh như một bông hoa.//
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc. HS cả lớp nhận xét, tuyên dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1,2 trong VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng? (Chi tiết cho thấy An rất thích
chơi chong chóng là: thích, mê.)
C2: Vì sao An luôn thắng khi chơi chong chóng cùng bé Mai? (Vì An chạy nhanh
hơn nên chong chóng quay lâu hơn.)
C3: An nghĩ ra cách gì để bé Mai thắng? (An cho em giơ chong chóng đứng trước
quạt máy còn mình thì phùng má thổi.)
C4: Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của anh em An và Mai thế nào? (Anh em An
và Mai rất đoàn kết, yêu thương và biết chia sẻ, nhường nhịn nhau.)
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài. Chú ý giọng đọc tình cảm.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.134.
- Gọi hs nói câu theo ý hiểu của mình.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt. Nhận xét chung, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay giúp em hiểu được điều gì?
- HS chia sẻ nội dung bài học
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
______________________________________________________________
TOÁN
BÀI 33: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20, 100
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20.
- Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Gv cho HS hát một bài.
- Dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
II. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV theo dõi chấm chữa cá nhân.
- Chữa bài qua hình thức trò chơi: “ Tìm sọt cho quả”
- GV nêu cách chơi và luật chơi: Khi chúng ta chọn đúng mã số quả bưởi cho mỗi
sọt có phép tính đúng thì quả bưởi đó sẽ rơi đúng sọt. Nếu chúng ta chọn mã số sai
thì quả bưởi đó vẫn ở trên cây.
- Gv tổng kết trò chơi: Số quả bưởi ở từng sọt.
- Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng kiến thức nào?
- HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hs làm bài vào vở.
- 3 HS lên bảng chữa bài.
- H: Để thực hiện bài này em thực hiện theo mấy bước?
- HS chia sẻ 3 bước: tính – So sánh – Điền dấu.
KT: Củng cố về kĩ năng vận dụng tính cộng có nhớ trong phạm vi 20 để so sánh các
số có 2 chữ số.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm bảng con: Ghi số bao cần điền. Giải thích vì sao em lựa chọn đáp án đó.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Đáp án đúng: bao 1 và bao 3
- Chốt: Thực hiện phép tính ở đĩa cân bên phải. Sau đó quan sát ba túi đã cho xem
có hai túi gạo nào có tổng bằng 12kg. Từ đó lựa chọn hai túi đó.
Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề, hỏi phân tích đề
- HS làm bài vào vở.
- GV trình chiếu bài làm của 1 HS lên bảng.
- HS chia sẻ bài làm của mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Đây là bài toán thuộc dạng gì?
- GV chốt kĩ năng vận dụng bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20 để giải toán thực tế
có lời văn.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Thứ năm ngày 1 tháng 1 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 32: CHƠI CHONG CHÓNG (TIẾT 3)
VIẾT: CHƠI CHONG CHÓNG
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Lớp hát và vận động theo bài hát.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả.
- GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện tượng chính tả.
+ GV đọc đoạn nghe - viết. (lưu ý đọc đúng các tiếng HS dễ viết sai; HS nghe và
quan sát đoạn viết trong SGK).
+ 1 - 2 HS đọc lại đoạn nghe - viết.
+ GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện tượng chính tả.
GV hỏi: + Bài viết gồm có mấy câu?
+ Đoạn viết có những chữ nào viết hoa? Chữ nào dễ viết sai?
+ 2 - 3 HS chia sẻ.
+ HS viết vào bảng con: VD: chong chóng, quay, háo hức
- HS nghe - viết:
GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc độ), đúng
trọng âm; mỗi cụm từ, câu đọc 2-3 lần.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- GV thu 5 - 7 bài chấm.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2, a.
- HDHS hoàn thiện bài tập 2a vào VBTTV.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra.
Đáp án: sưu tầm; dịu dàng; phụng phịu; tựu trường.
- GV chữa bài, nhận xét.
* Củng cố, dặn dò: Hôm nay em học bài gì? Em nhận biết thêm điều gì sau bài
học?
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 32: CHƠI CHONG CHÓNG (TIẾT 4)
LUYỆN TẬP: MRVT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH. DẤU PHẨY
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Tìm được từ ngữ về tình cảm gia đình.
- Luyện tập về cách sử dụng dấu phẩy.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển vốn từ ngữ về tình cảm gia đình.
- Rèn kĩ năng đặt sử dụng dấu phẩy.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát.
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm từ ngữ về tình cảm gia đình
Bài 1: GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Những người trong gia đình là những ai?
- Y/c hs thảo luận nhóm 4 tìm các từ chỉ tình cảm gia đình.
- Gọi các nhóm chia sẻ kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- YC HS làm bài vào VBT. GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chốt kq. Nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 2: Tìm câu nói về tình cảm anh chị em
Bài 2: Gọi HS đọc YC.
- Bài YC l
 








Các ý kiến mới nhất