2d KHBD tuân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị thành
Ngày gửi: 17h:40' 04-04-2026
Dung lượng: 661.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: lê thị thành
Ngày gửi: 17h:40' 04-04-2026
Dung lượng: 661.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 30
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Thứ hai ngày 6 tháng 4 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TIỂU PHẨM VỀ TÌNH BẠN
* Mức độ, yêu cầu cần đạt
HS hiểu thêm về vai trò, ý nghĩa của tình bạn trong cuộc sống.
* Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng: Nhiệt tình tham gia hoạt động trình diễn tiểu phẩm về tình bạn.
* Phẩm chất
Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* GV: SGK, Tranh ảnh,
* HS: SGK, vở BT.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Phần nghi lễ:
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- TPT Đội nhận xét, đánh giá, xếp loại, triển khai nhiệm vụ trong tuần.
- Đại diện BGH phát động thi đua trong tuần.
Hoạt động 2: Trình diễn tiểu phẩm về tình bạn
1. Mở đầu
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết hoạt động trải nghiệm.
2. Trình diễn tiểu phẩm về tình bạn
- GV tổ chức cho HS lên biểu diễn trước lớp tiểu phẩm về tình bạn. GV, HS sáng tạo
nhiều kịch bản có nội dung về tình bạn để HS trình diễn trước lớp.
- HS tham gia trình diễn tiểu phẩm; các HS khác theo dõi, cổ vũ bạn.
- GV động viên, khen ngợi HS tham gia đóng tiểu phẩm.
- GV mời HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm.
- GV tổng kết, nhấn mạnh ý nghĩa vai trò của tình bạn trong cuộc sống.
- GV bày tỏ sự khuyến khích, hi vọng sẽ có thêm nhiều tình bạn đẹp trong trường, lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu để thực hiện.
3. Kết thúc, dặn dò.
- GV hướng dẫn HS tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động giúp đỡ các bạn gặp
khó khăn.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
___________________________________________________________________
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT
BÀI 21: MAI AN TIÊM (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: MAI AN TIÊM
* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ khó; đúng lời của nhân vật; phân biệt lời người kể chuyện với lời
nhân vật để đọc với ngữ điệu phù hợp trong câu chuyện Mai An Tiêm.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được về nguồn gốc một loại cây trái quen thuộc. Trả lời
được các câu hỏi có liên quan đến nội dung câu chuyện Mai An Tiêm. Quan sát tranh
và hiểu được các chi tiết trong tranh.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: trí tưởng tượng, sự liên tưởng về
các sự vật. sự việc trong tự nhiên.
- Tự hào về đất nước, con người Việt Nam; ca ngợi phẩm chất cần cù, thông minh,
sáng tạo của người Việt Nam; có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của
bản thân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc câu đố: Vỏ xanh, ruột đỏ, hạt đen
Hoa vàng, lá biếc, đố em quả gì?
- HS thảo luận nhóm đôi tìm lời giải đố. - Mời HS chia sẻ đáp án của câu đố.
- 3-4 HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (Quả dưa hấu)
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu toàn bài: Chú ý đọc đúng lời người kể chuyện. Ngắt, nghỉ, nhấn giọng
đúng chỗ.
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: HS thảo luận nhóm đôi
Đại diện nhóm trả lời, chia sẻ ý kiến.
GV chốt: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ra đảo hoang.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến quần áo.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến gieo trồng khắp đảo.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp. Sau mỗi đoạn GV kết hợp HDHS:
+ Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hiểu lầm, lời nói, nổi giận, tre nứa, nảy
mầm, đảo hoang, hối hận…
+ Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một người tên là Mai An Tiêm/ được Vua Hùng
yêu mến nhận làm con nuôi.// Một lần,/ vì hiểu lầm lời nói của An Tiêm/ nên nhà vua
nổi giận,/ đày An Tiêm ra đảo hoang.
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm bốn.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc (Cả nhóm đọc, mỗi HS đọc 1 đoạn). Cả lớp nhận xét, tuyên dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV trình chiếu câu hỏi 1 và 2. Y/c HS thảo luận nhóm đôi TLCH.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- 1 HS lên điều khiển thảo luận nhóm.
+ HS nêu câu hỏi, đại diện 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.
+ HS, GV nhận xét thống nhất đáp án đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
C1: Vợ chồng Mai An Tiêm đã dựng nhà bằng tre nứa, lấy cỏ khô tết thành quần áo,
nhặt và gieo trồng một loại hạt do chim thả xuống.
C2: Mai An Tiêm nghĩ thứ quả này chim ăn được thì người cũng ăn được.
- GV gọi HS đọc lần lượt câu hỏi 3, 4 trong sgk.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C3: Quả có vỏ màu xanh, ruột đỏ, hạt đen nhánh, vị ngọt và mát. Quả đó có tên là dưa hấu.
C4: Mai An Tiêm là người cần cù, chịu khó, dám nghi dám làm, thông minh, sáng tạo
và hiếu thảo.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài. Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn.
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.93
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉ hoạt động trong đoạn văn, đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV/tr.50.
- HS chia sẻ kết quả trước lớp: khắc, thả, nhờ, đưa, vớt,..
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được.
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.93. GV hướng dẫn cách thực hiện
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm đọc bài của nhau và góp ý cho nhau.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
* Củng cố: GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. GV tóm tắt lại nội dung
chính.
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
____________________________________________________________________
Thứ ba ngày 7 tháng 4 năm 2026
TOÁN
BÀI 61: PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết cách làm tính trừ không nhớ các số trong phạm vi 1000.
- Làm được dạng toán có 2 bước tính.
- Biết so sánh các số, đơn vị đo độ dài mét.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, tranh ảnh các bài tập, phiếu bài tập 4.
- HS: SGK, vở Toán.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
Gọi 2HS lên bảng làm. HS làm bảng con.
* Đặt tính rồi tính: HS1: 257– 132
HS2: 753 - 354
- GV sửa bài và nhận xét.
- Cho HS hát một bài
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
II. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV trong tranh vẽ con gì? Vậy con trâu trong tranh ăn gì?
+ Trâu sẽ ăn bó cỏ ghi phép tính có kết quả lớn nhất? Vậy con trâu sẽ ăn bó cỏ nào?
- HS trả lời theo ý của mình. GV hỏi: Vì sao?
- HS giải thích so sánh 3 số chọn số lớn nhất.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài toán thực hiện mấy phép tính?
- GV cho HS làm việc nhóm đôi.
- GV gọi một số nhóm trả lời.
- GV nhận xét bài làm của các nhóm và bài làm trên bảng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
+ Bài toán cho biết có 2 hình gì?
+ Trong hình tròn có những số nào?
+ Trong hình tròn số nào là số lớn nhất?
+ Trong hình vuông có những số nào?
+ Trong hình vuông số bé nhất là số nào?
+ Hiệu của số lớn nhất trong hình tròn và số bé nhất trong hình vuông là số bao
nhiêu?
+ Em làm như thế nào?
- HS: Số lớn nhất trong hình tròn là 842, số bé nhất trong hình vuông là số 410. Ta
lấy 842 số lớn nhất trong hình tròn trừ 410 số bé nhất trong hình vuông bằng 432.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm phiếu bài tập.
- 1 HS làm vào bảng nhóm, cả lớp làm phiếu bài tập.
- GV thu nhận xét một số phiếu.
- HS chia sẻ bài làm của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV tổ chức cho học sinh thực hành làm bài tập a.
- GV quan sát học sinh thực hiện và cho nêu cách làm.
- GV chốt: Nhấc 1 que tính ở số 8 (để được số 9) rồi xếp vào số 0 (để được số 8) khi
đó số lớn nhất có thể xếp được là 798.
b/ GV cho HS làm vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa bài.
- Kết quả 798 – 780 = 18
* Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
_________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 21: MAI AN TIÊM (TIẾT 4)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN MAI AN TIÊM
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Mai An Tiêm.
- Chia sẻ được những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài đọc.
- Trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh.
- Biết dựa vào tranh để kẻ lại từng đoạn của câu chuyện.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1 - 2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Quan sát tranh, nói tên nhân vật và sự việc trong từng tranh.
- Gọi 1-2 HS đọc yêu cầu 1.
- GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh. Giúp HS nhớ lại từng đoạn của câu chuyện
tương ứng với mỗi bức tranh.
- HS thảo luận nhóm đôi, nói tên nhân vật, nói các sự việc trong từng bức tranh.
- HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, động viên HS.
* Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh
- GV nêu yêu cầu của BT2
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn câu chuyện trong nhóm 4.
- Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
III. Vận dụng
Hoạt động 2: Viết 2-3 câu về nhân vật Mai An Tiêm trong câu chuyện
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS xem lại các tranh minh họa và nhớ lại những hành động, suy
nghĩ, … của Mai An Tiêm trong thời gian bị đày ra đảo hoang.
- Yêu cầu HS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.51. Nhắc nhở khi viết đoạn văn,
HS cần giới thiệu tên của nhân vật, nhận xét về ý chí, nghị lực vượt gian khổ của Mai
An Tiêm và HS có thể nêu suy nghĩ, cảm xúc của mình về Mai An Tiêm.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Củng cố:
- Hôm nay em học bài gì?
- Tổ chức cho HS nêu ý kiến về bài học. GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS.
HS chia sẻ ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích nội dung
hay hoạt động nào)
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
- GV giúp HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá những điều
mình đã làm được sau bài học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
_________________________________________________________
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: EM VÀ CÁC BẠN
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt : Giới thiệu được về một người bạn hàng xóm của mình.
2. Năng lực :
+ Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
+ Năng lực riêng : Thể hiện được tình cảm với người bạn hàng xóm qua món quà tự
làm.
3. Phẩm chất : Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học : Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai,
giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học :
- Giáo án, SGK.
- Bút, bút màu, hồ dán, băng dính, giấy màu, kéovà các đồ dùng trang trí khác.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Mở đầu
a. Mục tiêu : Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Em và các bạn.
II. Em và các bạn:
Hoạt động 1: Người bạn hàng xóm của em
a. Mục tiêu: HS giới thiệu được về một người bạn hàng xóm của mình.
b.Cách tiến hành:
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia HS thành các nhóm.
- GV nêu yêu cầu: HS giới thiệu về một người bạn hàng xóm của mình với các bạn
trong nhóm theo gợi ý:
+ Tên người bạn hàng xóm của em là gì?
+ Hãy kể những việc em thường làm bạn cùng bạn?
+ Em thích điều gì ở bạn?
+ Em muốn học hỏi điều gì ở bạn?
(2) Làm việc cả lớp:
- GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp về người bạn hàng xóm của mình.
c. Kết luận: Ngoài bạn cùng lớp, chúng ta còn có những người bạn hàng xóm rất
đáng yêu. Các em hãy trân trọng tình bạn và học hỏi những điều tốt đẹp ở bạn.
Hoạt động 2: Món quà tặng bạn
a. Mục tiêu: Giúp HS bày tỏ được tình cảm với người bạn hàng xóm qua món quà từ
làm.
b. Cách tiến hành:
- GV nêu nội dung hoạt động: HS sử dụng bút,
bút màu, kéo, thước kẻ, giấy màu,…và các đồ
dùng trang trí khác để làm một món quà tặng
người bạn hàng xóm của mình.
- GV hướng dẫn HS suy nghĩ về ý tưởng của món quà và thực hiện làm món quà để
tặng bạn.
- GV hỗ trợ, giúp đỡ nếu HS còn lúng túng.
c. Kết luận: Món quà này tuy nhỏ nhưng chứa đầy ý nghĩa của tình bạn. Người bạn
hàng xóm sẽ rất vui khi nhận được mòn quà của các em. Ngoài ra, các em hãy thể
hiện sự quan tâm, giúp đỡ bằng những lời nói và việc làm cụ thể.
- GV nhắc nhở HS:
+ Về nhà tặng bạn hàng xóm món quà mình đã làm.
+ Có sự quan tâm, giúp đỡ người bạn hàng xóm bằng những việc làm cụ thể.
* Củng cố:
- Hôm nay em học bài gì?
- Tổ chức cho HS nêu ý kiến về bài học. GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS.
HS chia sẻ ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích nội dung
hay hoạt động nào)
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
- GV giúp HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá những điều
mình đã làm được sau bài học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________
Thứ tư ngày 8 tháng 4 năm 2026
TOÁN
BÀI 62: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
TIẾT 1: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
- Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
-Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
- Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động
- Cho HS hát một bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- GV ghi bảng tên bài. 2 HS nhắc lại.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.91:
+ Trong tranh vẽ gi?
+ Cho từng HS đọc lời thoại của 3 nhân vật?
+ Bạn Việt có bao nhiêu dây thun?
+ Bạn Nam có bao nhiêu dây thun?
+ Nêu phép tính?
+ Để biết bạn Nam có bao nhiêu dây thun ta làm thế nào?
- GV ghi phép tính lên bảng 386 – 139
- GV gọi 1HS lên bảng đặt tính.
- GV nhận xét hướng dẫn HS tính
- GV cho HS nêu cách thực hiện tính.
- GV hướng dẫn học sinh tính.
+ 6 không trừ được 9 ta lấy 16 trừ 9 bằng 7, viết 7 nhớ 1. 8 trừ 1 bằng 7, 7 trừ 3 bằng
4 viết 4. 3 trừ 1 bằng 2 viết 2
- HS quan sát thao tác của GV trên máy chiếu.
- HS nhắc lại và thao tác trên bảng con.
- GV: Bạn Nam có bao nhiêu dây thun?
386 – 139 bằng bao nhiêu?
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- Nhận xét, tuyên dương.
III. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm bảng con.
- GV cho HS nêu cách thực hiện phép tính và cách tính của một số phép tính.
- GV sửa bài
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm phiếu bài tập.
- GV thu và nhận xét một số phiếu.
- GV cho HS nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính và cách tính của một số phép tính.
- GV HDHS chữa bài.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện phép trừ có nhớ.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- H: Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Muốn biết số cây giống trong vườn ươm ta làm thế nào?
- 1HS làm bảng nhóm cả lớp làm vào vở THT.
- GV thu một số vở làm nhanh nhất chấm.
- HS chia sẻ bài làm của mình.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
* Củng cố, dặn dò: H: + Hôm nay em học bài gì?
+ Nêu lại cách thực hiện phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 1000.
- Nhận xét giờ học. Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
_________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
- Đọc đúng, rõ ràng, diễn cảm bài thơ, biết ngắt nghỉ theo nhịp thơ.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: cảm nhận được tình cảm của bạn nhỏ đối với bố trong bài thơ.
- Nhận biết được địa điểm, thời gian và các hình ảnh trong bài thơ.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển kĩ năng nghe, nói, đọc,
hiểu văn bản.
- Biết trình bày ý kiến cá nhân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
* Nội dung tích hợp: *GD tình yêu biển đảo: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ chủ
quyền biển đảo và tình yêu các chú bộ công tác ngoài đảo xa.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Gọi HS đọc bài Mai An Tiêm.
H : Mai An Tiêm là người như thế nào ?
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS quan sát 2 bức tranh trong SGK và trả lời câu hỏi :
+ Em thấy những ai trong 2 bức tranh?
+ Họ đang làm gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, diễn cảm, thể hiện giọng nói/ ngữ điệu của bạn
nhỏ trong bài thơ. Hướng dẫn HS ngắt, nghỉ hơi dung nhịp thơ/ dòng thơ/ câu thơ.
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: HS thảo luận nhóm đôi
+ Đại diện nhóm trả lời, chia sẻ ý kiến.
+ GV chốt: 5 đoạn. Mỗi đoạn là một khổ thơ.
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm năm.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp. Sau mỗi đoạn GV kết hợp HDHS:
+ Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hòm thư, xa xôi,…
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm năm.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc. HS cả lớp nhận xét, tuyên dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1,2 trong VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Bạn nhỏ viết thư cho bố vào dịp gần Tết.
C2: Bố bạn nhỏ đang làm công việc giữ đảo và giữ trời.
C3: Đáp án: c. thư
C4: Đáp án: a. Bố và các chú bảo vệ vùng biển, vùng trời quê hương.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* chúng ta cần có ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo và tình yêu các chú bộ công tác
ngoài đảo xa.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài. Chú ý giọng đọc chậm. tình cảm, lưu luyến.
- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài:
HS luyện đọc diễn cảm bài thơ (cá nhân, đọc trước lớp.)
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK/ tr.97
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ, đọc các từ cho trước, thảo luận nhóm để tìm ra
những từ chỉ hành động của bố và của con.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 3 trong VBTTV/tr.51.
+ Từ ngữ chỉ hành động của bố: giữ đảo, giữ trời
+ Từ ngữ chỉ hành động của con: viết thư, gửi thư
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu 2 trong SGK/ tr.97.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm. Yêu cầu từng HS trong mỗi nhóm thay lời bạn
nhỏ nói câu thể hiện tình cảm với bố.
- Mời đại diện một số nhóm nói trước lớp. GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- YCHS viết câu vào bài 4, VBTTV/tr.51.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
* Củng cố:
- Bài học hôm nay giúp em hiểu được điều gì?
- HS chia sẻ nội dung bài học
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
_________________________________________________________
LUYỆN TOÁN
ÔN TẬP: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Trò chơi “Ai nhanh hơn”
*Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập củng cố về phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000, ôn tập về so sánh số.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: Vở BTT; Đồ dùng học toán.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài “Lớp chúng ta đoàn kết”.
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em thực hiện được phép cộng (có
nhớ) trong phạm vi 1000
- GV ghi tên bài: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 (tiết 1)
2. Luyện tập thực hành: Trò chơi “Ai nhanh hơn”
a.
Cách chơi
GV chia lớp thành 2–3 đội.
Mỗi đội cử lần lượt từng HS lên bảng.
Khi có hiệu lệnh, HS nhanh chóng giải phép tính.
b. Nội dung trò chơi
645 – 289
732 – 468
900 – 356
814 – 279
c. Luật chơi: Mỗi HS làm 1 phép tính.
Đúng và nhanh: 1 điểm.
Sai: đội khác có quyền trả lời.
*Tổng kết -– vận dụng: Khi nào cần “mượn” trong phép trừ?
→ HS trả lời.👉 GV chốt:✔ Trừ từ phải sang trái
✔ Mượn khi không đủ để trừ
*GVHD HS làm vào vở BTT
Bài 1: Tính?
GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng phép cộng (có nhớ) trong phạm
vi 1000.
GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT
GV gọi 1 HS lên trình bày bài- GV gọi HS nhận xét.
GV chốt đáp án đúng
- GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tốt BT1?
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS nhắc đặt tính
- GV cho HS làm VBT, 2 HS lên bảng làm mỗi bạn 2 phép tính.
- GV cho HS trình bày bài
Bài 3: Giải toán: Một nhà máy sáng nay sản xuất được 169 chiếc bánh mì tròn và 803
chiếc bánh mì dẹt. Hỏi sáng nay nhà máy sản xuất được tất cả bao nhiêu chiếc bánh
mì?
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Đề bài cho gì?
+ Đề bài hỏi gì?
+ Để tìm được sáng nay nhà máy sản xuất được bao nhiêu chiếc bánh mì ta làm như
thế nào?
- GV cho 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT
- G
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Thứ hai ngày 6 tháng 4 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TIỂU PHẨM VỀ TÌNH BẠN
* Mức độ, yêu cầu cần đạt
HS hiểu thêm về vai trò, ý nghĩa của tình bạn trong cuộc sống.
* Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng: Nhiệt tình tham gia hoạt động trình diễn tiểu phẩm về tình bạn.
* Phẩm chất
Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* GV: SGK, Tranh ảnh,
* HS: SGK, vở BT.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Phần nghi lễ:
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- TPT Đội nhận xét, đánh giá, xếp loại, triển khai nhiệm vụ trong tuần.
- Đại diện BGH phát động thi đua trong tuần.
Hoạt động 2: Trình diễn tiểu phẩm về tình bạn
1. Mở đầu
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết hoạt động trải nghiệm.
2. Trình diễn tiểu phẩm về tình bạn
- GV tổ chức cho HS lên biểu diễn trước lớp tiểu phẩm về tình bạn. GV, HS sáng tạo
nhiều kịch bản có nội dung về tình bạn để HS trình diễn trước lớp.
- HS tham gia trình diễn tiểu phẩm; các HS khác theo dõi, cổ vũ bạn.
- GV động viên, khen ngợi HS tham gia đóng tiểu phẩm.
- GV mời HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm.
- GV tổng kết, nhấn mạnh ý nghĩa vai trò của tình bạn trong cuộc sống.
- GV bày tỏ sự khuyến khích, hi vọng sẽ có thêm nhiều tình bạn đẹp trong trường, lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu để thực hiện.
3. Kết thúc, dặn dò.
- GV hướng dẫn HS tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động giúp đỡ các bạn gặp
khó khăn.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
___________________________________________________________________
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT
BÀI 21: MAI AN TIÊM (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: MAI AN TIÊM
* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ khó; đúng lời của nhân vật; phân biệt lời người kể chuyện với lời
nhân vật để đọc với ngữ điệu phù hợp trong câu chuyện Mai An Tiêm.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được về nguồn gốc một loại cây trái quen thuộc. Trả lời
được các câu hỏi có liên quan đến nội dung câu chuyện Mai An Tiêm. Quan sát tranh
và hiểu được các chi tiết trong tranh.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: trí tưởng tượng, sự liên tưởng về
các sự vật. sự việc trong tự nhiên.
- Tự hào về đất nước, con người Việt Nam; ca ngợi phẩm chất cần cù, thông minh,
sáng tạo của người Việt Nam; có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của
bản thân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc câu đố: Vỏ xanh, ruột đỏ, hạt đen
Hoa vàng, lá biếc, đố em quả gì?
- HS thảo luận nhóm đôi tìm lời giải đố. - Mời HS chia sẻ đáp án của câu đố.
- 3-4 HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (Quả dưa hấu)
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu toàn bài: Chú ý đọc đúng lời người kể chuyện. Ngắt, nghỉ, nhấn giọng
đúng chỗ.
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: HS thảo luận nhóm đôi
Đại diện nhóm trả lời, chia sẻ ý kiến.
GV chốt: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ra đảo hoang.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến quần áo.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến gieo trồng khắp đảo.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp. Sau mỗi đoạn GV kết hợp HDHS:
+ Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hiểu lầm, lời nói, nổi giận, tre nứa, nảy
mầm, đảo hoang, hối hận…
+ Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một người tên là Mai An Tiêm/ được Vua Hùng
yêu mến nhận làm con nuôi.// Một lần,/ vì hiểu lầm lời nói của An Tiêm/ nên nhà vua
nổi giận,/ đày An Tiêm ra đảo hoang.
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm bốn.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc (Cả nhóm đọc, mỗi HS đọc 1 đoạn). Cả lớp nhận xét, tuyên dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV trình chiếu câu hỏi 1 và 2. Y/c HS thảo luận nhóm đôi TLCH.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- 1 HS lên điều khiển thảo luận nhóm.
+ HS nêu câu hỏi, đại diện 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.
+ HS, GV nhận xét thống nhất đáp án đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
C1: Vợ chồng Mai An Tiêm đã dựng nhà bằng tre nứa, lấy cỏ khô tết thành quần áo,
nhặt và gieo trồng một loại hạt do chim thả xuống.
C2: Mai An Tiêm nghĩ thứ quả này chim ăn được thì người cũng ăn được.
- GV gọi HS đọc lần lượt câu hỏi 3, 4 trong sgk.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C3: Quả có vỏ màu xanh, ruột đỏ, hạt đen nhánh, vị ngọt và mát. Quả đó có tên là dưa hấu.
C4: Mai An Tiêm là người cần cù, chịu khó, dám nghi dám làm, thông minh, sáng tạo
và hiếu thảo.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài. Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn.
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.93
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉ hoạt động trong đoạn văn, đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV/tr.50.
- HS chia sẻ kết quả trước lớp: khắc, thả, nhờ, đưa, vớt,..
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được.
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.93. GV hướng dẫn cách thực hiện
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm đọc bài của nhau và góp ý cho nhau.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
* Củng cố: GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. GV tóm tắt lại nội dung
chính.
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
____________________________________________________________________
Thứ ba ngày 7 tháng 4 năm 2026
TOÁN
BÀI 61: PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết cách làm tính trừ không nhớ các số trong phạm vi 1000.
- Làm được dạng toán có 2 bước tính.
- Biết so sánh các số, đơn vị đo độ dài mét.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, tranh ảnh các bài tập, phiếu bài tập 4.
- HS: SGK, vở Toán.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
Gọi 2HS lên bảng làm. HS làm bảng con.
* Đặt tính rồi tính: HS1: 257– 132
HS2: 753 - 354
- GV sửa bài và nhận xét.
- Cho HS hát một bài
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
II. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV trong tranh vẽ con gì? Vậy con trâu trong tranh ăn gì?
+ Trâu sẽ ăn bó cỏ ghi phép tính có kết quả lớn nhất? Vậy con trâu sẽ ăn bó cỏ nào?
- HS trả lời theo ý của mình. GV hỏi: Vì sao?
- HS giải thích so sánh 3 số chọn số lớn nhất.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài toán thực hiện mấy phép tính?
- GV cho HS làm việc nhóm đôi.
- GV gọi một số nhóm trả lời.
- GV nhận xét bài làm của các nhóm và bài làm trên bảng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
+ Bài toán cho biết có 2 hình gì?
+ Trong hình tròn có những số nào?
+ Trong hình tròn số nào là số lớn nhất?
+ Trong hình vuông có những số nào?
+ Trong hình vuông số bé nhất là số nào?
+ Hiệu của số lớn nhất trong hình tròn và số bé nhất trong hình vuông là số bao
nhiêu?
+ Em làm như thế nào?
- HS: Số lớn nhất trong hình tròn là 842, số bé nhất trong hình vuông là số 410. Ta
lấy 842 số lớn nhất trong hình tròn trừ 410 số bé nhất trong hình vuông bằng 432.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm phiếu bài tập.
- 1 HS làm vào bảng nhóm, cả lớp làm phiếu bài tập.
- GV thu nhận xét một số phiếu.
- HS chia sẻ bài làm của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV tổ chức cho học sinh thực hành làm bài tập a.
- GV quan sát học sinh thực hiện và cho nêu cách làm.
- GV chốt: Nhấc 1 que tính ở số 8 (để được số 9) rồi xếp vào số 0 (để được số 8) khi
đó số lớn nhất có thể xếp được là 798.
b/ GV cho HS làm vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa bài.
- Kết quả 798 – 780 = 18
* Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
_________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 21: MAI AN TIÊM (TIẾT 4)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN MAI AN TIÊM
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Mai An Tiêm.
- Chia sẻ được những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài đọc.
- Trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh.
- Biết dựa vào tranh để kẻ lại từng đoạn của câu chuyện.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1 - 2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Quan sát tranh, nói tên nhân vật và sự việc trong từng tranh.
- Gọi 1-2 HS đọc yêu cầu 1.
- GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh. Giúp HS nhớ lại từng đoạn của câu chuyện
tương ứng với mỗi bức tranh.
- HS thảo luận nhóm đôi, nói tên nhân vật, nói các sự việc trong từng bức tranh.
- HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, động viên HS.
* Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh
- GV nêu yêu cầu của BT2
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn câu chuyện trong nhóm 4.
- Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
III. Vận dụng
Hoạt động 2: Viết 2-3 câu về nhân vật Mai An Tiêm trong câu chuyện
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS xem lại các tranh minh họa và nhớ lại những hành động, suy
nghĩ, … của Mai An Tiêm trong thời gian bị đày ra đảo hoang.
- Yêu cầu HS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.51. Nhắc nhở khi viết đoạn văn,
HS cần giới thiệu tên của nhân vật, nhận xét về ý chí, nghị lực vượt gian khổ của Mai
An Tiêm và HS có thể nêu suy nghĩ, cảm xúc của mình về Mai An Tiêm.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Củng cố:
- Hôm nay em học bài gì?
- Tổ chức cho HS nêu ý kiến về bài học. GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS.
HS chia sẻ ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích nội dung
hay hoạt động nào)
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
- GV giúp HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá những điều
mình đã làm được sau bài học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
_________________________________________________________
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: EM VÀ CÁC BẠN
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt : Giới thiệu được về một người bạn hàng xóm của mình.
2. Năng lực :
+ Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
+ Năng lực riêng : Thể hiện được tình cảm với người bạn hàng xóm qua món quà tự
làm.
3. Phẩm chất : Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học : Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai,
giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học :
- Giáo án, SGK.
- Bút, bút màu, hồ dán, băng dính, giấy màu, kéovà các đồ dùng trang trí khác.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Mở đầu
a. Mục tiêu : Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Em và các bạn.
II. Em và các bạn:
Hoạt động 1: Người bạn hàng xóm của em
a. Mục tiêu: HS giới thiệu được về một người bạn hàng xóm của mình.
b.Cách tiến hành:
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia HS thành các nhóm.
- GV nêu yêu cầu: HS giới thiệu về một người bạn hàng xóm của mình với các bạn
trong nhóm theo gợi ý:
+ Tên người bạn hàng xóm của em là gì?
+ Hãy kể những việc em thường làm bạn cùng bạn?
+ Em thích điều gì ở bạn?
+ Em muốn học hỏi điều gì ở bạn?
(2) Làm việc cả lớp:
- GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp về người bạn hàng xóm của mình.
c. Kết luận: Ngoài bạn cùng lớp, chúng ta còn có những người bạn hàng xóm rất
đáng yêu. Các em hãy trân trọng tình bạn và học hỏi những điều tốt đẹp ở bạn.
Hoạt động 2: Món quà tặng bạn
a. Mục tiêu: Giúp HS bày tỏ được tình cảm với người bạn hàng xóm qua món quà từ
làm.
b. Cách tiến hành:
- GV nêu nội dung hoạt động: HS sử dụng bút,
bút màu, kéo, thước kẻ, giấy màu,…và các đồ
dùng trang trí khác để làm một món quà tặng
người bạn hàng xóm của mình.
- GV hướng dẫn HS suy nghĩ về ý tưởng của món quà và thực hiện làm món quà để
tặng bạn.
- GV hỗ trợ, giúp đỡ nếu HS còn lúng túng.
c. Kết luận: Món quà này tuy nhỏ nhưng chứa đầy ý nghĩa của tình bạn. Người bạn
hàng xóm sẽ rất vui khi nhận được mòn quà của các em. Ngoài ra, các em hãy thể
hiện sự quan tâm, giúp đỡ bằng những lời nói và việc làm cụ thể.
- GV nhắc nhở HS:
+ Về nhà tặng bạn hàng xóm món quà mình đã làm.
+ Có sự quan tâm, giúp đỡ người bạn hàng xóm bằng những việc làm cụ thể.
* Củng cố:
- Hôm nay em học bài gì?
- Tổ chức cho HS nêu ý kiến về bài học. GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS.
HS chia sẻ ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích nội dung
hay hoạt động nào)
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
- GV giúp HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá những điều
mình đã làm được sau bài học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________
Thứ tư ngày 8 tháng 4 năm 2026
TOÁN
BÀI 62: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
TIẾT 1: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
- Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
-Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
- Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động
- Cho HS hát một bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- GV ghi bảng tên bài. 2 HS nhắc lại.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.91:
+ Trong tranh vẽ gi?
+ Cho từng HS đọc lời thoại của 3 nhân vật?
+ Bạn Việt có bao nhiêu dây thun?
+ Bạn Nam có bao nhiêu dây thun?
+ Nêu phép tính?
+ Để biết bạn Nam có bao nhiêu dây thun ta làm thế nào?
- GV ghi phép tính lên bảng 386 – 139
- GV gọi 1HS lên bảng đặt tính.
- GV nhận xét hướng dẫn HS tính
- GV cho HS nêu cách thực hiện tính.
- GV hướng dẫn học sinh tính.
+ 6 không trừ được 9 ta lấy 16 trừ 9 bằng 7, viết 7 nhớ 1. 8 trừ 1 bằng 7, 7 trừ 3 bằng
4 viết 4. 3 trừ 1 bằng 2 viết 2
- HS quan sát thao tác của GV trên máy chiếu.
- HS nhắc lại và thao tác trên bảng con.
- GV: Bạn Nam có bao nhiêu dây thun?
386 – 139 bằng bao nhiêu?
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- Nhận xét, tuyên dương.
III. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm bảng con.
- GV cho HS nêu cách thực hiện phép tính và cách tính của một số phép tính.
- GV sửa bài
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm phiếu bài tập.
- GV thu và nhận xét một số phiếu.
- GV cho HS nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính và cách tính của một số phép tính.
- GV HDHS chữa bài.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện phép trừ có nhớ.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- H: Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Muốn biết số cây giống trong vườn ươm ta làm thế nào?
- 1HS làm bảng nhóm cả lớp làm vào vở THT.
- GV thu một số vở làm nhanh nhất chấm.
- HS chia sẻ bài làm của mình.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
* Củng cố, dặn dò: H: + Hôm nay em học bài gì?
+ Nêu lại cách thực hiện phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 1000.
- Nhận xét giờ học. Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
_________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
- Đọc đúng, rõ ràng, diễn cảm bài thơ, biết ngắt nghỉ theo nhịp thơ.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: cảm nhận được tình cảm của bạn nhỏ đối với bố trong bài thơ.
- Nhận biết được địa điểm, thời gian và các hình ảnh trong bài thơ.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển kĩ năng nghe, nói, đọc,
hiểu văn bản.
- Biết trình bày ý kiến cá nhân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
* Nội dung tích hợp: *GD tình yêu biển đảo: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ chủ
quyền biển đảo và tình yêu các chú bộ công tác ngoài đảo xa.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Gọi HS đọc bài Mai An Tiêm.
H : Mai An Tiêm là người như thế nào ?
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS quan sát 2 bức tranh trong SGK và trả lời câu hỏi :
+ Em thấy những ai trong 2 bức tranh?
+ Họ đang làm gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, diễn cảm, thể hiện giọng nói/ ngữ điệu của bạn
nhỏ trong bài thơ. Hướng dẫn HS ngắt, nghỉ hơi dung nhịp thơ/ dòng thơ/ câu thơ.
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: HS thảo luận nhóm đôi
+ Đại diện nhóm trả lời, chia sẻ ý kiến.
+ GV chốt: 5 đoạn. Mỗi đoạn là một khổ thơ.
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm năm.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp. Sau mỗi đoạn GV kết hợp HDHS:
+ Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hòm thư, xa xôi,…
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm năm.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc. HS cả lớp nhận xét, tuyên dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1,2 trong VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Bạn nhỏ viết thư cho bố vào dịp gần Tết.
C2: Bố bạn nhỏ đang làm công việc giữ đảo và giữ trời.
C3: Đáp án: c. thư
C4: Đáp án: a. Bố và các chú bảo vệ vùng biển, vùng trời quê hương.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* chúng ta cần có ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo và tình yêu các chú bộ công tác
ngoài đảo xa.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài. Chú ý giọng đọc chậm. tình cảm, lưu luyến.
- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài:
HS luyện đọc diễn cảm bài thơ (cá nhân, đọc trước lớp.)
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK/ tr.97
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ, đọc các từ cho trước, thảo luận nhóm để tìm ra
những từ chỉ hành động của bố và của con.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 3 trong VBTTV/tr.51.
+ Từ ngữ chỉ hành động của bố: giữ đảo, giữ trời
+ Từ ngữ chỉ hành động của con: viết thư, gửi thư
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu 2 trong SGK/ tr.97.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm. Yêu cầu từng HS trong mỗi nhóm thay lời bạn
nhỏ nói câu thể hiện tình cảm với bố.
- Mời đại diện một số nhóm nói trước lớp. GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- YCHS viết câu vào bài 4, VBTTV/tr.51.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
* Củng cố:
- Bài học hôm nay giúp em hiểu được điều gì?
- HS chia sẻ nội dung bài học
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
_________________________________________________________
LUYỆN TOÁN
ÔN TẬP: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Trò chơi “Ai nhanh hơn”
*Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập củng cố về phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000, ôn tập về so sánh số.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: Vở BTT; Đồ dùng học toán.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài “Lớp chúng ta đoàn kết”.
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em thực hiện được phép cộng (có
nhớ) trong phạm vi 1000
- GV ghi tên bài: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 (tiết 1)
2. Luyện tập thực hành: Trò chơi “Ai nhanh hơn”
a.
Cách chơi
GV chia lớp thành 2–3 đội.
Mỗi đội cử lần lượt từng HS lên bảng.
Khi có hiệu lệnh, HS nhanh chóng giải phép tính.
b. Nội dung trò chơi
645 – 289
732 – 468
900 – 356
814 – 279
c. Luật chơi: Mỗi HS làm 1 phép tính.
Đúng và nhanh: 1 điểm.
Sai: đội khác có quyền trả lời.
*Tổng kết -– vận dụng: Khi nào cần “mượn” trong phép trừ?
→ HS trả lời.👉 GV chốt:✔ Trừ từ phải sang trái
✔ Mượn khi không đủ để trừ
*GVHD HS làm vào vở BTT
Bài 1: Tính?
GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng phép cộng (có nhớ) trong phạm
vi 1000.
GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT
GV gọi 1 HS lên trình bày bài- GV gọi HS nhận xét.
GV chốt đáp án đúng
- GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tốt BT1?
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS nhắc đặt tính
- GV cho HS làm VBT, 2 HS lên bảng làm mỗi bạn 2 phép tính.
- GV cho HS trình bày bài
Bài 3: Giải toán: Một nhà máy sáng nay sản xuất được 169 chiếc bánh mì tròn và 803
chiếc bánh mì dẹt. Hỏi sáng nay nhà máy sản xuất được tất cả bao nhiêu chiếc bánh
mì?
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Đề bài cho gì?
+ Đề bài hỏi gì?
+ Để tìm được sáng nay nhà máy sản xuất được bao nhiêu chiếc bánh mì ta làm như
thế nào?
- GV cho 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT
- G
 








Các ý kiến mới nhất