Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

2d-KHBD tuần7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị thành
Ngày gửi: 05h:43' 07-11-2025
Dung lượng: 384.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 7

Thứ hai ngày 20 tháng 10 năm 2025

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20-10
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10 hoặc cổ vũ
các tiết mục văn nghệ.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng: Hiểu được ý nghĩa của ngày Phụ nữ Việt Nam.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

*Phần 1 Phần nghi lễ:
- Do tổng phụ trách thực hiện
* Phần 2: Hoạt động tại lớp theo chủ đề: Chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 2010
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe và phổ biến các hoạt động chào mừng
Ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10
- GV triển khai các hoạt động hướng đến chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam
20-10:
+ Biểu diễn một số tiết mục văn nghệ chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10.
+ Nghe chia sẻ về nguồn gốc và ý nghĩa ngày Phụ nữ Việt Nam.
+ Thi hái hoa dân chủ tìm hiểu về ngày Phụ nữ Việt Nam.
Hoạt động 2: HS biểu diễn một số tiết mục văn nghệ chào mừng ngày Phụ nữ
Việt Nam 20-10.
- Lần lượt các tổ trình diễn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 3: Dặn dò.
- Học sinh thực hiện tốt nội dung đã học
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
_____________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 13: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI! (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI!

A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ, ngữ điệu phù hợp với cảm xúc yêu thương
của bạn nhỏ dành cho ngôi trường.

- Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi
trường, thầy cô và bạn bè.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: khả năng quan sát sự vật xung quanh.
- Biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I. Khởi động:
- Cho HS hát bài: Em yêu trường em.
- GV hỏi: + Có những sự vật nào được nhức đến trong bài hát?
+ Bài hát nói về điều gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng chậm rãi, ngữ điệu nhẹ nhàng.
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: HS thảo luận nhóm đôi
Đại diện nhóm trả lời, chia sẻ ý kiến.
GV chốt: 3đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cũng xinh.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến nhớ ghê.
+ Đoạn 3: Còn lại.
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp. Sau mỗi đoạn GV kết hợp HDHS:
+ Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xôn xao, xanh trời, sân trường, khúc khích,
nhộn nhịp…
+ Chú ý đọc ngắt nhịp cuối câu thơ, khổ thơ.
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm 3.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc (Cả nhóm đọc, mỗi HS đọc 1 đoạn). HS cả lớp nhận xét,
tuyên dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV trình chiếu câu hỏi 1 và 2( sgk/tr.11). Y/c HS thảo luận nhóm đôi TLCH.
GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
1 HS lên điều khiển thảo luận nhóm.
+ HS nêu câu hỏi, đại diện 2 - 3 câu trả lời (2 - 3 HS trả lời câu hỏi).
+ HS, GV nhận xét thống nhất đáp án đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
C1: Thứ tự tranh: 1,2,3
C2: Những câu thơ tả tả các bạn học sinh trong giờ ra chơi là: Hồng hào gương mặt,
Bạn nào cũng xinh.

- GV gọi HS đọc lần lượt câu hỏi 3, 4 trong sgk/tr.49.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.24.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C3: yêu hàng cây mát, yêu tiếng chim hót xôn xao như khúc nhạc trên vòm lá xanh,
yêu khung cửa sổ có bàn tay lá quạt gió mát, yêu những lời giảng ngọt ngào của cô
giáo.
C4: Bạn nhỏ nhớ: Lời cô ngọt ngào/ Thấm từng trang sách.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý đọc chậm rãi, nhẹ nhàng
- Gọi HS đọc toàn bài. Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.28.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56.
- HDHS nối cột A với cột B. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- 1 HS lên thực hiện. Nhận xét chung, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay giúp em hiểu điều gì?
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. GV tóm tắt lại nội dung chính.
- GV nhận xét giờ học.

D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________________
Thứ ba ngày 21 tháng 10 năm 2025

A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TOÁN
BÀI 12: BẢNG TRỪ (QUA 10)
TIẾT 1: BẢNG TRỪ (QUA 10)

* Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. Biết cách tìm kết quả phép trừ dựa vào
bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13,….18 trừ đi một số.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, máy chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I. Khởi động
- Cho HS hát một bài.

- Yêu cầu HS: tính 13 – 6 ; 17 – 5
- HS chia sẻ kết quả và cách tính.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá)
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.47:
+ Gọi 1 HS đọc lại hộp thoại?
+ YC Hs hoạt động nhóm 2 ( đóng vai Minh Và Robot), chia sẻ kết quả
HS hoạt động nhóm 2 và chia sẻ trước lớp (1 bạn sẽ đọc phép tính, 1 bạn nêu kết
quả của phép tính)
11 – 4 = 7
13 – 5 = 8
12 – 3 = 9
14 – 8= 6
+ Em hãy so sánh các số bị trừ trong các phép tính trên với 10?
- GV nêu: Các phép tính có số bị trừ lớn hơn 10 ta gọi là phép trừ (qua 10)
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ có số bị trừ lớn hơn 10
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho hs thi đua lấy ví dụ và nêu kết quả.
HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- GV: Để thực hiện được tất cả các phép tính qua 10 chúng ta cùng bạn Minh và
Robot hoàn thành bảng trừ ( qua 10) dưới đây.
+ GV hướng dẫn HS đọc bảng trừ và tìm số thích hợp điền vào dấu “ ? ”
+ Gv cho hs làm việc cá nhân.
+ HS tự điền vào bảng.
+ Chia sẻ trước lớp: HS nêu SBT ở từng cột.
+ Cho HS đọc lại bảng trừ theo cột
- Gv chốt: Lớp mình đã cùng 2 bạn nhỏ hoàn thành bảng trừ ( qua 10), để vận dụng
bảng trừ chúng ta vào hoạt động tiếp theo nhé.
III. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm bài vào vở ô li. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS chia sẻ kết quả và cách tính.
- HS đổi vở kiểm tra.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gợi ý: Để tìm được ông sao có kết quả nhỏ nhất chúng ta phải làm gì?
- YC HS thảo luận nhóm đôi. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS chia sẻ kết quả.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3: Số?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Em hiểu y/c của bài như thế nào?
- GV cho HS làm bài theo nhóm 4: Phát cho mỗi nhóm 5 phong bì để điền số. Sau đó
lên chia sẻ trước lớp

- GV nhận xét, khen ngợi HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Nhận xét giờ học.

D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 13: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI! (TIẾT 3)
VIẾT: CHỮ HOA E, Ê
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa E, Ê cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Em yêu mái trường
Có hàng cây mát.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa E, Ê.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I. Khởi động:
- Lớp phó văn nghệ bắt nhịp cho lớp hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan.
- Cho học sinh xem một số vở của những bạn viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học
tập các bạn.
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- Giáo viên trình chiếu chữ E, Ê hoa (đặt trong khung):

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét:
+ Chữ E, Ê hoa cao mấy li ?
+ Chữ hoa E, Ê gồm mấy nét? Đó là những nét nào?
+ Chữ Ê khác chữ E ở điểm nào?
- Giáo viên nêu cách viết chữ.
- Giáo viên viết mẫu chữ E, Ê cỡ vừa trên bảng lớp, hướng dẫn học sinh viết trên
bảng con.
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn cho học sinh cách viết các nét.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng.

- Gọi học sinh đọc câu ứng dụng.
- Nêu hành động cụ thể nói lên tình cảm yêu quý ngôi trường của em ?
- Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét .
+ Các chữ E, y, g cao mấy li?
+ Chữ t cao mấy li? Chữ r cao mấy li?
Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và cao mấy li?
+ Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào?
+ Khoảng cách giữa các chữ như thế nào?
* Giáo viên lưu ý: Nét thắt ở giữa thân chữ E hoa các em viết nhỏ để có chữ E hoa
đẹp.
- Giáo viên viết mẫu chữ Em (cỡ vừa và nhỏ).
- Luyện viết bảng con chữ Em.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học sinh cách viết liền mạch.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa E. Ê và câu ứng dụng trong vở Tập viết.
- Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một.
- Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết.
- Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút.
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng theo hiệu lệnh của giáo viên.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì? Dặn HS về nhà luyện viết.
- GV nhận xét giờ học.

D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
_____________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 13: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI! (TIẾT 4)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN BỮA ĂN TRƯA
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Kiến thức, kĩ năng:
- Nghe và hiểu câu chuyện.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện qua tranh minh họa.
- Biết dựa vào tranh kể lại được 1-2 đoạn.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
*GD KNS: Kĩ năng tự phục vụ (thực hiện tốt nền nếp – ăn uống gọn gàng, giữ vệ
sinh)
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học.

- HS: Sách giáo khoa.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
1 - 2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV chỉ vào tranh và giới thiệu.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh.
- GV kể câu chuyện lần 2. Vừa kể thỉnh thoảng dừng lại, hỏi:
+ Lời nói trong tranh của ai?
+ Thầy hiệu trưởng nói gì?
+ Trong chuyện, món ăn từ đồi núi là gì?
+ Món ăn từ biển là gì ?
Hoạt động 2: Kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
- HDHS cách kể.
- HS làm việc theo nhóm : Kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện.
GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
III. Vận dụng
- HDHS kể cho người thân nghe về bữa ăn trưa của mình.
Gợi ý:
+ Những món ăn nào em yêu thích?
+ Em ngồi ăn cạnh bạn nào?
+ Trước bữa ăn, em làm gì?
+ Sau bữa ăn, em làm gì?
- YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.24, 25.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
GV: Các em cần rèn luyện kĩ năng tự phục vụ (thực hiện tốt nền nếp – ăn uống gọn
gàng, giữ vệ sinh).
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em nói về chủ đề gì?
- HS chia sẻ ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.

D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
________________________________________________________

A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Thứ tư ngày 22 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 14. EM HỌC VẼ (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: EM HỌC VẼ

* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Những hình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc họa trong bức vẽ
của bạn nhỏ cũng như tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật (từ chỉ
đồ dùng học tập).
- Cảm nhận được niềm vui học tập ở trường và có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I. Khởi động:
- Gọi HS đọc bài Yêu lắm trường ơi!
- Em học được gì từ bài đọc Yêu lắm trường ơi!
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS qs tranh, giới thiệu bức tranh.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: HS thảo luận nhóm đôi
Đại diện nhóm trả lời, chia sẻ ý kiến.
GV chốt: 4 đoạn; mỗi khổ thơ là 1 đoạn
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp. Sau mỗi đoạn GV kết hợp HDHS:
+ Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lung linh, nắn nót, cánh diều, ông trăng, rải
ánh vàng, rẽ sóng, râm ran,…
+ Chú ý đọc ngắt nhịp cuối câu thơ, khổ thơ.
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm 4.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc. HS cả lớp nhận xét, tuyên dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.59.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.29.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:

C1: Bạn nhỏ vẽ bức tranh bầu trời đêm có sao lung linh và ông trăng rải ánh vàng
đầy ngõ.
C2: Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ có con thuyền trắng đang giương buồm đỏ thắm
để rẽ sóng ra khơi.
- Yêu cầu HS quan sát bức tranh, nhận diện những sự vật trong tranh.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS tìm khổ thơ có các sự vật đó?
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- Những sự vật có trong tranh: lớp học, sân trường, cây phượng đỏ, ông mặt trời.
C3: Khổ thơ tương ứng với bức tranh là khổ thơ cuối.
C4: Các tiếng có cùng vần ở cuối các dòng thơ: sao - cao; ngõ - gió; xanh - lành; khơi trời; đỏ - gió.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích. Nhận xét, tuyên dương HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui vẻ, diễm cảm.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.29.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59.
- HDHS đặt câu với 1 trong 3 từ: lung linh, vi vu, râm ran.
- 1 HS đọc câu mẫu: Bầu trời sao lung linh.
- GV giải thích: những từ ngữ, lung linh, nho nhỏ, râm ran là những từ ngữ chỉ đặc
điểm, khác với các từ ngữ chỉ sự vật ở câu 1.
- HS thảo luận nhóm làm bài. GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.30. Nhận xét chung, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ nội dung bài học
- GV nhận xét giờ học.

D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________

A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TOÁN
BÀI 12: BẢNG TRỪ (QUA 10)
TIẾT 2: LUYỆN TẬP

* Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được các phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20
- Củng cố so sánh số.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:

- Phát triển năng lực tư duy và lập luận; năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
*Bài 3: GD về tình đoàn kết các dân tộc.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, máy chiếu nội dung bài.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I. Khởi động
- Cho HS hát 1 bài.
- Yêu cầu HS đọc thuộc 1 trong các bảng trừ qua 10 trong phạm vi 20
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm bài vào vở ô li. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS chia sẻ kết quả và cách tính.
- HS đổi vở kiểm tra.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm bài vào vở ô li. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS chia sẻ kết quả và nêu cách thực hiện.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
H: Bài cho biết gì? Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong SGK.
- GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt.
H: Bài toán thuộc dạng toán nào?
- YCHS làm bài vào vở; GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV trình chiếu bài làm của HS.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Nhận xét, tuyên dương.
- GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải khác) nhận xét, tuyên dương.
GV: Trong cuộc sống, chúng ta cần nâng cao tinh thần đoàn kết, tương trợ lẫn
nhau.
Bài 4: >, < =?
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV yêu cầu HS làm bàivào vở ô li. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- 2 HS lên bảng chữa bài.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.

D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------LUYỆN TOÁN

Trò chơi “Bin gô kêt quả”

A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:

1. Kiến thức, kĩ năng:


Giúp học sinh nắm vững bảng trừ qua 10 trong phạm vi 20.
Rèn luyện khả năng nhớ và vận dụng phép trừ có nhớ.



Tạo không khí học tập vui vẻ và hứng thú thông qua trò chơi.



B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Máy chiếu, màn chiếu.
Học sinh:- Bảng con, phấn, vở, bút.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động
- Cho HS hát một bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: "Hôm nay, chúng ta
sẽ tìm hiểu về bảng trừ qua 10, ứng dụng vào trò chơi 'Bingo kết quả'."
II. Luyện tập, thực hành
Trò chơi "Bingo kết quả" (15 - 20 phút)
Chuẩn bị:
 GV chuẩn bị bảng bingo cho từng học sinh (ít nhất 25 ô, mỗi ô chứa một số kết
quả của các phép trừ trong bảng trừ qua 10, từ 0 cho đến 10).
 Ví dụ bảng bingo có thể là:
| 10 | 9 | 8 | 7 | 6 | | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 | | 0 | 9 | 8 | 7 | 10 | | 6 | 5 | 4 | 3 | 2 | | 1 | 0 | 1 | 10 | 9 |
 Một danh sách các phép trừ được lập sẵn mà GV sẽ đọc (vd: 12 - 3, 15 - 7, 10 2).
Cách chơi:
1. GV phát bảng bingo cho từng học sinh và giải thích cách chơi:
 "Khi nghe GV đọc phép trừ, các em phải tìm kết quả trong bảng của
mình và đánh dấu vào ô tương ứng."
2. GV bắt đầu đọc các phép trừ (không theo thứ tự):
 VD: "12 - 3", "15 - 7", "10 - 2",...
3. Học sinh lắng nghe và đánh dấu số kết quả vào bảng của mình.
4. Khi một học sinh có 5 ô liên tiếp (theo hàng ngang, dọc hoặc chéo), ém phải hô
to "Bingo!".
5. GV sẽ xác nhận kết quả và hỏi học sinh đó để đảm bảo rằng phép tính mà họ
có là đúng.
6. Trò chơi có thể diễn ra cho đến khi một số học sinh có được nhiều "Bingo" và
có thể khen ngợi, trao thưởng nhỏ để khuyến khích.
5. Củng cố và dặn dò (5 phút)
 GV cùng HS tổng kết lại cách thực hiện các phép trừ qua 10 trong bảng trừ.
 GV hỏi đáp nhanh về bảng trừ với vài phép trừ (vd: "15 - 6 bằng bao nhiêu?").
 Dặn HS học thuộc bảng trừ qua 10 và luyện tập thêm ở nhà với các phép trừ.


_________________________________________________________________
Thứ năm ngày 23 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 14. EM HỌC VẼ (TIẾT 3)
NGHE - VIẾT: EM HỌC VẼ
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

*Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I. Khởi động:
- Lớp hát và vận động theo bài hát.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả.
- GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện tượng chính tả.
+ GV đọc đoạn nghe - viết. (lưu ý đọc đúng các tiếng HS dễ viết sai; HS nghe và
quan sát đoạn viết trong SGK).
+ 1 - 2 HS đọc lại đoạn nghe - viết.
+ GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện tượng chính tả.
GV hỏi: + Bài viết gồm có mấy khổ thơ?
+ Có những chữ nào viết hoa? Chữ nào dễ viết sai?
+ 2 - 3 HS chia sẻ.
+ HS viết vào bảng con: VD: giấy trắng, cánh diều.
- HS nghe - viết:
GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc độ), đúng
trọng âm; mỗi cụm từ, câu đọc 2-3 lần.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- GV thu 5 – 7 bài chấm.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2.
+ HS làm bài tập theo nhóm.
+ HS đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp.
+ HS và GV nhận xét.
- HS làm bài vào vở BTTV.
Bài 3: HS đọc yêu cầu.

- HS tự làm bài câu a vào vở BTTV.
- Đổi vở kiểm tra bài của bạn.
- HS chia sẻ bài làm.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhắc HS ghi nhớ thứ tự các chữ cái trong bảng.
- GV nhận xét giờ học.

D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 14. EM HỌC VẼ (TIẾT 4)
LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Kiến thức, kĩ năng:
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật (từ chỉ đồ dùng học tập).
- Đặt được nêu công dụng của đồ dùng học tập.
- Đặt đúng dấu ch
 
Gửi ý kiến