2d KHBD tuần 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị thành
Ngày gửi: 13h:41' 22-11-2025
Dung lượng: 337.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: lê thị thành
Ngày gửi: 13h:41' 22-11-2025
Dung lượng: 337.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 12
Thứ hai ngày 24 tháng 11 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- HS tham gia biểu diễn văn nghệ để thể hiện lòng biết ơn, kính trọng thầy cô giáo nhân
ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Hiểu được ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
B. CHUẨN BỊ
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt
động chào cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ,
trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: HS tham gia các tiết mục văn nghệ.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của
tuần tới.
- Nhà trường tổ chức buổi sinh hoạt Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11:
+ Nói về ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
+ Tổ chức cho HS tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo 11 Việt
Nam 20-11
- GV phổ biến đến HS:
+ Các tiết mục văn nghệ được lựa chọn đến từ tất cả các khối lớp.
+ Kết hợp đạ dạng các loại hình nghệ thuật mà HS có thể tham gia như: múa, hát, đọc
thơ, kể chuyện, chơi đàn, thổi sáo,...
+ Tổ chức theo hình thức hội diễn văn nghệ theo các vòng sơ khảo ở cấp khối lớp,
vòng chung khảo ở cấp trường.
3.Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay giúp em hiểu điều gì?
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. GV tóm tắt lại nội dung chính.
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________________________
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT
BÀI 21: THẢ DIỀU (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: THẢ DIỀU
* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ khó, biết đọc bài thơ Thả diều của Trần Đăng Khoa,biết ngắt nghỉ,
nhấn giọng phù hợp.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp của cánh diều, vẻ đẹp của làng quê ( qua bài
đọc và tranh minh họa).
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các sự việc trong câu
chuyện : chúng mình là bạn qua tranh minh họa.
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ; phát triển năng lực văn học,
có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, con diều, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi: + Các bạn trong tranh đang chơi trò chơi gì?
+ Em biết gì về trò chơi này?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2 - 3 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu toàn bài: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ
thơ...
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: HS thảo luận nhóm đôi
+ Đại diện nhóm trả lời, chia sẻ ý kiến.
+ GV chốt: 5 đoạn. Mỗi khổ thơ là một đoạn.
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 5.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp. Sau mỗi đoạn GV kết hợp HDHS:
+ Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: no gió, lưỡi liềm, nong trời,…
+ Hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ:
Trời/ như cánh đồng; Xong mùa gặt hái;
Diều em/ - lưỡi liềm; Ai quên/ bỏ lại.
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm 5.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc (Cả nhóm đọc, mỗi HS đọc 1 đoạn). HS cả lớp nhận xét, tuyên
dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV trình chiếu câu hỏi 1 và 2. Y/c HS thảo luận nhóm đôi TLCH.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- 1 HS lên điều khiển thảo luận nhóm.
+ HS nêu câu hỏi, đại diện 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.
+ HS, GV nhận xét thống nhất đáp án đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
C1: Những sự vật giống cánh diều được nhắc tới trong bài thơ: thuyền, trăng, hạt cau,
liềm, sáo.
C2: Đáp án đúng: c.
- GV gọi HS đọc lần lượt câu hỏi 3, 4 trong sgk.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C3: Đáp án đúng: c.
C4: HS trả lời và giải thích.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một khổ thơ mà HS thích.
- Gọi HS đọc toàn bài. Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.98.
- YC HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.
- Tuyên dương, nhận xét.
- Yêu cầu 2: HDHS đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được ở BT1
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện. Nhận xét chung, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay giúp em hiểu điều gì?
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. GV tóm tắt lại nội dung chính.
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________________
Thứ ba ngày 25 tháng 11 năm 2025
TOÁN
BÀI 22: PHÉP TRỪ( CÓ NHỚ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
TIẾT 1: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số.
- Nhận biết được ý nghĩa tực tiễn của phép trừ thông quan tranh vẽ, hình ảnh.
- Giải bài toán bằng một phép tính liên quan.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lý luận toán học.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, PHT.
- HS: SGK.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động
- Yêu cầu HS tính nhẩm: 12 – 7 =
15 – 6 =
- HS nêu miệng kết quả, nêu cách tính.
- Nhận xét, tuyên dương.
GV: Các con đã vận dụng rất tốt bảng trừ qua 10. Bài hôm nay cô cùng các con sẽ tiếp
tục tìm hiểu về phép trừ ( có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số.
- GV yêu cầu HS mở SGK trang 83. GV ghi bảng tên bài. 2 HS nhắc lại.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.83.
- 3 HS đóng vai đọc lời thoại của từng nhân vật trong tranh.
- HS dựa vào lời thoại nêu bài toán.
H: + Để tìm được số quả bơ ta phải làm phép tính gì?
+ HS nêu phép tính? ( 32 - 7)
- GV viết bảng: 32 – 7= ?
H: Đây là phép trừ số có mấy chữ số trừ cho số có mấy chữ số ?
- Yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng Toán 2 lấy que tính thực hiện tính: 32 - 7
- Yêu cầu 1,2 HS nêu kết quả và cách tính.
- GV thao tác trên màn hình.
- H: Ngoài cách làm đó ta thực hiện cách nào để nhanh và thuận tiện nhất? ( Tính theo
cột dọc)
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện tính theo cột dọc. Cả lớp làm vào vở nháp.
- HS chia sẻ:
HS nêu yêu cầu: Bạn hãy chia sẻ cho các bạn trong lớp biết cách thực hiện phép tính theo
cột dọc của bạn.
HS nêu cách thực hiện. ( Đặt tính và tính)
H: Khi đặt tính trừ theo cột dọc ta chú ý điều gì ? ( Đặt các hàng thẳng cột với nhau)
H: Khi thực hiện phép tính trừ theo cột dọc ta cần chú ý điều gì? ( Tính từ phải sang trái,
từ hàng đơn vị sang hàng chục.)
- GV chốt kiến thức. Nhiều HS nhắc lại cách đặt tính và cách thực hiện tính. GV thao tác
theo trình bày của HS trên máy chiếu.
III. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm bài vào PHT.
- Cho HS chơi trò chơi Tiếp sức.
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi.
- HS 2 đội (mỗi đội 4 em tham gia chơi.)
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc.
H: Khi tính ta cần thực hiện như thế nào?
- HS trả lời và nêu cách tính 1 đến 2 phép tính.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- YC HS làm bài vào vở ô li. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- 2 HS lên bảng chữa bài.
- Chia sẻ bài làm.
(H: Vì sao bạn lại tính theo cột dọc? Khi thực hiện tính ta cần thực hiện như thế nào?)
- HS đổi vở kiểm tra bài làm của bạn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- HS quan sát tranh và nêu nội dung của tranh.
- GV kể tóm tắt câu chuyện Sự tích quả dưa hấu.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- GV tóm tắt bài toán trên màn hình máy chiếu.
- YC HS làm bài vào vở ô li. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV trình chiếu bài làm của 1 HS lên bảng.
- HS chia sẻ bài làm của mình. HS khác nhận xét.
H: Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Khi thực hiện phép trừ có nhớ ta cần lưu ý điều gì?
- Nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI :
BÀI 9: AN TOÀN KHI ĐI TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG (TIẾT 1)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt : Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao
thông (ví dụ: xe máy, xe buýt, thuyền).
2. Năng lực
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
+ Năng lực riêng: Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về quy định khi đi trên một số
phương tiện giao thông.
- Vẽ, viết khẩu hiệu hoặc sưu tầm tranh ảnh về an toàn khi đi phương tiện giao thông.
3. Phẩm chất
- Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện quy định khi đi trên một số
phương tiện giao thông.
- Biết đội mũ bảo hiểm đúng cách để đảm bảo an toàn.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình trong SGK, Vở Bài tập Tự nhiên và Xã hội 2.
- Mũ bảo hiểm xe máy.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3 SGK trang 47 và trả lời câu hỏi: Trong các
hình dưới đây, những hành động nào không đảm bảo an toàn giao thông? Vì sao?
- GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta vừa được quan sát một số hình ảnh về hành động đảm
bảo và không đảm bảo an toàn giao thông. Vậy trong cuộc sống hằng ngày, các em đã
biết làm thế nào để an toàn khi ngồi sau xe máy, khi đi xe, an toàn khi đi thuyền chưa?
Chúng ta sẽ có câu trả lời khi học xong bài học ngày hôm nay. Chúng ta cùng vào Bài 9:
An toàn khi đi trên phương tiện giao thông.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Thực hành đội mũ bảo hiểm
Bước 1: Làm việc nhóm 6
- GV yêu cầu HS:
+Quan sát các Hình 1, 2, 3 SGK trang 48 và nêu các bước đội mũ bảo hiểm đúng cách.
+ Thực hành đội mũ bảo hiểm đúng cách theo 3 bước trong SGK.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời 1 số lên bảng vừa nói vừa thực hành đội mũ bảo hiểm trước lớp.
- Gv hướng dẫn các HS khác theo dõi và nhận xét phần thực hành của các bạn.
- GV tuyên dương HS thực hành đúng và nói lưu loát, chính xác các bước đội mũ bảo
hiểm.
III. Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 2: Quy định khi ngồi sau xe máy
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3 SGK trang 48 và trả lời câu hỏi:
+ Dựa vào các hình và thông tin, nêu một số quy định khi ngồi sau xe máy.
+ Em cần thay đổi thói quen nào khi ngồi sau xe máy để đảm bảo an toàn? Vì sao?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
- GV bổ sung và hoàn thiện câu trả lời.
* Củng cố, dặn dò:
H: Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
H: Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến của HS.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
_____________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 21: THẢ DIỀU (TIẾT 4)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHÚNG MÌNH LÀ BẠN
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn của ếch ộp, sơn ca và nai
vàng.
- Nói được điều mỗi người thuộc về một nơi khác nhau, mỗi người có khả năng riêng,
nhưng vẫn mãi là bạn của nhau.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1 - 2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
* Nghe kể chuyện: Chúng mình là bạn.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh trao đổi nhóm để nêu tên các con vật.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.
- GV kể 2 lần.
- H: + Theo em, ếch ộp, sơn ca và nai vàng chơi với nhau như thế nào?
+ Ba bạn thường kể cho nhau nghe những gì?
+ Ba bạn nghĩ ra cách gì để tận mắt thấy những điều đã nghe?
+ Ếch ộp, sơn ca và nai vàng đã rút ra được bài học gì?
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
- YC HS nhớ lại lời kể của cô giáo, nhìn tranh, chọn 1 – 2 đoạn để kể.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
III. Vận dụng
- GV hướng dẫn HS: Trước khi kể các em xem lại 4 tranh và đọc các câu hỏi để nhớ nội
dung câu chuyện.
+ Có thể kể cả câu chuyện hoặc 1 đoạn.
+ Lắng nghe ý kiến người thân sau khi nghe kể.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ ý kiến.
- GV giúp HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá những điều
mình đã làm được sau bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________________
Thứ tư ngày 26 tháng 11 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: TỚ LÀ LÊ-GÔ (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: TỚ LÀ LÊ-GÔ
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng có vần khó, đọc rõ ràng một VB thông tin được trình bày dưới hình
thức tư sự,
- Biết nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được về một đồ chơi hiện đại được nhiều trẻ em yêu thích.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ,
đặt được câu nêu đặc điểm.
- Có niềm vui khi được chơi các trò chơi, đồ chơi phù hợp với lứa tuổi.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Gọi HS đọc bài Thả diều.
- Kể tên những sự vật gióng cánh diều được nhắc tới trong bài thơ ?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Kể lại một số điều em cảm thấy thú vị?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu: giọng đọc tình cảm, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: HS thảo luận nhóm đôi
+ Đại diện nhóm trả lời, chia sẻ ý kiến.
+ GV chốt: 4 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến tớ không
Đoạn 2: Tiếp cho đến xinh xắn khác.
Đoạn 3: Từ những mảnh đến vật khác
Đoạn 4: Còn lại
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bốn.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp. Sau mỗi đoạn GV kết hợp HDHS:
+ Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lắp ráp, kì diệu, kiên nhẫn,…
+ Luyện đọc câu dài: Chúng tớ/ giúp các bạn/ có trí tưởng tượng phong phú,/ khả năng
sáng tạo/ và tính kiên nhẫn,…
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm bốn.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc. HS cả lớp nhận xét, tuyên dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1,2 trong VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Bạn nhỏ gọi là đồ chơi lắp ráp.
C2: Các khối lê-go được lắp ráp thành các đồ vật rồi lại được tháo rời ra để ghép thành
các đồ vật khác.
C3: Trò chơi giúp các bạn nhỏ có trí tưởng tượng phong phú, khả năng sáng tạo và tính
kiên nhẫn.
C4: GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk.
- HDHS đặt câu với từ vừa tìm được.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay giúp em hiểu được điều gì?
- HS chia sẻ nội dung bài học
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________
TOÁN
BÀI 22: PHÉP TRỪ( CÓ NHỚ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ
số hoặc với số có hai chữ số.
- Vận dụng vào giải toán và thực tế.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi trình bày bài.
- Hứng thú môn toán.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- GV cho HS hát 1bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì? GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
42 - 5
51 - 9
63 - 7
86 - 8
+ Bài tập gồm mấy yêu cầu ?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở .
+ 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách thực hiện phép tính :
- GV hỏi : Khi đặt tính trừ theo cột dọc chú ý điều gì?
- GV hỏi : Khi thực hiện phép tính trừ ta thực hiện như thế nào?
( Cách đặt tính và trừ dạng có nhớ.)
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Để cắm số hoa trên tay Nam vào lọ thích hợp ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi : Bạn Sóc đang muốn đi đâu?
GV : Đường đi về nhà của Sóc là con đường có 3 phép tính có kết quả giống nhau. Vậy
để biết con đường nào ta làm thế nào nhỉ?
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm kết quả. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đại diện 2 nhóm chia sẻ.
Bài 4: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết có bao nhiêu cây hoa hồng ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài giải vào vở.
- 1HS lên bảng chữa bài. Nhận xét.
- GV hỏi thêm: Số cây hoa hồng hay cây hoa cúc nhiều hơn, nhiều hơn bao nhiêu?
- HS đổi chéo vở để kiểm tra.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Khi thực hiện phép trừ có nhớ ta cần lưu ý điều gì?
- Nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________________
Thứ năm ngày 27 tháng 11 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 22 : TỚ LÀ LÊ-GÔ (TIẾT 3)
VIẾT: ĐỒ CHƠI YÊU THÍCH
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
* Kiến thức, kĩ năng :
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
* Phát triển năng lực và phẩm chất :
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Lớp hát và vận động theo bài hát.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả.
- GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện tượng chính tả.
+ GV đọc đoạn nghe - viết. (lưu ý đọc đúng các tiếng HS dễ viết sai; HS nghe và quan
sát đoạn viết trong SGK).
+ 1 - 2 HS đọc lại đoạn nghe - viết.
+ GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện tượng chính tả.
GV hỏi: + Bài viết gồm có mấy câu?
+ Đoạn viết có những chữ nào viết hoa? Chữ nào dễ viết sai?
+ 2 - 3 HS chia sẻ.
+ HS viết vào bảng con: VD: truyền thống, lê - gô, điều khiển.
- HS nghe - viết:
GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc độ), đúng trọng
âm; mỗi cụm từ, câu đọc 2-3 lần.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- GV thu 5 - 7 bài chấm.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài 2.
- HS hoàn thiện bài 2 vào VBTTV.
- HS làm bài cá nhân.
- 2 HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: HS đọc yêu cầu.
- HS tự làm bài câu a vào vở BTTV.
- Đổi vở kiểm tra bài của bạn.
- HS chia sẻ bài làm.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: TỚ LÀ LÊ-GÔ (TIẾT 4)
LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật. Đặt được câu với từ vừa tìm được.
- Sắp xếp từ thành câu.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật.
- Rèn kĩ năng đặt câu.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát.
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm từ ngữ gọi tên các đồ chơi có trong bức tranh.
Bài 1: GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh gọi tên các đồ chơi có trong tranh: Từ ngữ gọi tên: Thú nhồi bông,
búp bê, máy bay, rô-bốt, ô tô, siêu nhân, quả bóng, cờ cá ngựa, lê- gô, dây để nhảy.
- YC HS thảo luận nhóm đôi và làm bài vào VBT. GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS chia sẻ kết quả thảo luận.
- Nhận xét. HS đổi chéo vở kiểm tra theo cặp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 2: Sắp xếp và viết câu.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài 3.
- HDHS sắp xếp từ đã cho ở các ý a, b, c đ
Thứ hai ngày 24 tháng 11 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- HS tham gia biểu diễn văn nghệ để thể hiện lòng biết ơn, kính trọng thầy cô giáo nhân
ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Hiểu được ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
B. CHUẨN BỊ
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt
động chào cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ,
trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: HS tham gia các tiết mục văn nghệ.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của
tuần tới.
- Nhà trường tổ chức buổi sinh hoạt Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11:
+ Nói về ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
+ Tổ chức cho HS tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo 11 Việt
Nam 20-11
- GV phổ biến đến HS:
+ Các tiết mục văn nghệ được lựa chọn đến từ tất cả các khối lớp.
+ Kết hợp đạ dạng các loại hình nghệ thuật mà HS có thể tham gia như: múa, hát, đọc
thơ, kể chuyện, chơi đàn, thổi sáo,...
+ Tổ chức theo hình thức hội diễn văn nghệ theo các vòng sơ khảo ở cấp khối lớp,
vòng chung khảo ở cấp trường.
3.Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay giúp em hiểu điều gì?
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. GV tóm tắt lại nội dung chính.
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________________________
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT
BÀI 21: THẢ DIỀU (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: THẢ DIỀU
* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ khó, biết đọc bài thơ Thả diều của Trần Đăng Khoa,biết ngắt nghỉ,
nhấn giọng phù hợp.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp của cánh diều, vẻ đẹp của làng quê ( qua bài
đọc và tranh minh họa).
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các sự việc trong câu
chuyện : chúng mình là bạn qua tranh minh họa.
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ; phát triển năng lực văn học,
có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, con diều, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi: + Các bạn trong tranh đang chơi trò chơi gì?
+ Em biết gì về trò chơi này?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2 - 3 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu toàn bài: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ
thơ...
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: HS thảo luận nhóm đôi
+ Đại diện nhóm trả lời, chia sẻ ý kiến.
+ GV chốt: 5 đoạn. Mỗi khổ thơ là một đoạn.
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 5.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp. Sau mỗi đoạn GV kết hợp HDHS:
+ Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: no gió, lưỡi liềm, nong trời,…
+ Hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ:
Trời/ như cánh đồng; Xong mùa gặt hái;
Diều em/ - lưỡi liềm; Ai quên/ bỏ lại.
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm 5.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc (Cả nhóm đọc, mỗi HS đọc 1 đoạn). HS cả lớp nhận xét, tuyên
dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV trình chiếu câu hỏi 1 và 2. Y/c HS thảo luận nhóm đôi TLCH.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- 1 HS lên điều khiển thảo luận nhóm.
+ HS nêu câu hỏi, đại diện 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.
+ HS, GV nhận xét thống nhất đáp án đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
C1: Những sự vật giống cánh diều được nhắc tới trong bài thơ: thuyền, trăng, hạt cau,
liềm, sáo.
C2: Đáp án đúng: c.
- GV gọi HS đọc lần lượt câu hỏi 3, 4 trong sgk.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C3: Đáp án đúng: c.
C4: HS trả lời và giải thích.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một khổ thơ mà HS thích.
- Gọi HS đọc toàn bài. Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.98.
- YC HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.
- Tuyên dương, nhận xét.
- Yêu cầu 2: HDHS đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được ở BT1
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện. Nhận xét chung, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay giúp em hiểu điều gì?
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. GV tóm tắt lại nội dung chính.
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________________
Thứ ba ngày 25 tháng 11 năm 2025
TOÁN
BÀI 22: PHÉP TRỪ( CÓ NHỚ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
TIẾT 1: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số.
- Nhận biết được ý nghĩa tực tiễn của phép trừ thông quan tranh vẽ, hình ảnh.
- Giải bài toán bằng một phép tính liên quan.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lý luận toán học.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, PHT.
- HS: SGK.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động
- Yêu cầu HS tính nhẩm: 12 – 7 =
15 – 6 =
- HS nêu miệng kết quả, nêu cách tính.
- Nhận xét, tuyên dương.
GV: Các con đã vận dụng rất tốt bảng trừ qua 10. Bài hôm nay cô cùng các con sẽ tiếp
tục tìm hiểu về phép trừ ( có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số.
- GV yêu cầu HS mở SGK trang 83. GV ghi bảng tên bài. 2 HS nhắc lại.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.83.
- 3 HS đóng vai đọc lời thoại của từng nhân vật trong tranh.
- HS dựa vào lời thoại nêu bài toán.
H: + Để tìm được số quả bơ ta phải làm phép tính gì?
+ HS nêu phép tính? ( 32 - 7)
- GV viết bảng: 32 – 7= ?
H: Đây là phép trừ số có mấy chữ số trừ cho số có mấy chữ số ?
- Yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng Toán 2 lấy que tính thực hiện tính: 32 - 7
- Yêu cầu 1,2 HS nêu kết quả và cách tính.
- GV thao tác trên màn hình.
- H: Ngoài cách làm đó ta thực hiện cách nào để nhanh và thuận tiện nhất? ( Tính theo
cột dọc)
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện tính theo cột dọc. Cả lớp làm vào vở nháp.
- HS chia sẻ:
HS nêu yêu cầu: Bạn hãy chia sẻ cho các bạn trong lớp biết cách thực hiện phép tính theo
cột dọc của bạn.
HS nêu cách thực hiện. ( Đặt tính và tính)
H: Khi đặt tính trừ theo cột dọc ta chú ý điều gì ? ( Đặt các hàng thẳng cột với nhau)
H: Khi thực hiện phép tính trừ theo cột dọc ta cần chú ý điều gì? ( Tính từ phải sang trái,
từ hàng đơn vị sang hàng chục.)
- GV chốt kiến thức. Nhiều HS nhắc lại cách đặt tính và cách thực hiện tính. GV thao tác
theo trình bày của HS trên máy chiếu.
III. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm bài vào PHT.
- Cho HS chơi trò chơi Tiếp sức.
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi.
- HS 2 đội (mỗi đội 4 em tham gia chơi.)
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc.
H: Khi tính ta cần thực hiện như thế nào?
- HS trả lời và nêu cách tính 1 đến 2 phép tính.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- YC HS làm bài vào vở ô li. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- 2 HS lên bảng chữa bài.
- Chia sẻ bài làm.
(H: Vì sao bạn lại tính theo cột dọc? Khi thực hiện tính ta cần thực hiện như thế nào?)
- HS đổi vở kiểm tra bài làm của bạn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- HS quan sát tranh và nêu nội dung của tranh.
- GV kể tóm tắt câu chuyện Sự tích quả dưa hấu.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- GV tóm tắt bài toán trên màn hình máy chiếu.
- YC HS làm bài vào vở ô li. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV trình chiếu bài làm của 1 HS lên bảng.
- HS chia sẻ bài làm của mình. HS khác nhận xét.
H: Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Khi thực hiện phép trừ có nhớ ta cần lưu ý điều gì?
- Nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI :
BÀI 9: AN TOÀN KHI ĐI TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG (TIẾT 1)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt : Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao
thông (ví dụ: xe máy, xe buýt, thuyền).
2. Năng lực
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
+ Năng lực riêng: Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về quy định khi đi trên một số
phương tiện giao thông.
- Vẽ, viết khẩu hiệu hoặc sưu tầm tranh ảnh về an toàn khi đi phương tiện giao thông.
3. Phẩm chất
- Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện quy định khi đi trên một số
phương tiện giao thông.
- Biết đội mũ bảo hiểm đúng cách để đảm bảo an toàn.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình trong SGK, Vở Bài tập Tự nhiên và Xã hội 2.
- Mũ bảo hiểm xe máy.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3 SGK trang 47 và trả lời câu hỏi: Trong các
hình dưới đây, những hành động nào không đảm bảo an toàn giao thông? Vì sao?
- GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta vừa được quan sát một số hình ảnh về hành động đảm
bảo và không đảm bảo an toàn giao thông. Vậy trong cuộc sống hằng ngày, các em đã
biết làm thế nào để an toàn khi ngồi sau xe máy, khi đi xe, an toàn khi đi thuyền chưa?
Chúng ta sẽ có câu trả lời khi học xong bài học ngày hôm nay. Chúng ta cùng vào Bài 9:
An toàn khi đi trên phương tiện giao thông.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Thực hành đội mũ bảo hiểm
Bước 1: Làm việc nhóm 6
- GV yêu cầu HS:
+Quan sát các Hình 1, 2, 3 SGK trang 48 và nêu các bước đội mũ bảo hiểm đúng cách.
+ Thực hành đội mũ bảo hiểm đúng cách theo 3 bước trong SGK.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời 1 số lên bảng vừa nói vừa thực hành đội mũ bảo hiểm trước lớp.
- Gv hướng dẫn các HS khác theo dõi và nhận xét phần thực hành của các bạn.
- GV tuyên dương HS thực hành đúng và nói lưu loát, chính xác các bước đội mũ bảo
hiểm.
III. Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 2: Quy định khi ngồi sau xe máy
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3 SGK trang 48 và trả lời câu hỏi:
+ Dựa vào các hình và thông tin, nêu một số quy định khi ngồi sau xe máy.
+ Em cần thay đổi thói quen nào khi ngồi sau xe máy để đảm bảo an toàn? Vì sao?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
- GV bổ sung và hoàn thiện câu trả lời.
* Củng cố, dặn dò:
H: Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
H: Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến của HS.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
_____________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 21: THẢ DIỀU (TIẾT 4)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHÚNG MÌNH LÀ BẠN
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn của ếch ộp, sơn ca và nai
vàng.
- Nói được điều mỗi người thuộc về một nơi khác nhau, mỗi người có khả năng riêng,
nhưng vẫn mãi là bạn của nhau.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1 - 2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
* Nghe kể chuyện: Chúng mình là bạn.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh trao đổi nhóm để nêu tên các con vật.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.
- GV kể 2 lần.
- H: + Theo em, ếch ộp, sơn ca và nai vàng chơi với nhau như thế nào?
+ Ba bạn thường kể cho nhau nghe những gì?
+ Ba bạn nghĩ ra cách gì để tận mắt thấy những điều đã nghe?
+ Ếch ộp, sơn ca và nai vàng đã rút ra được bài học gì?
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
- YC HS nhớ lại lời kể của cô giáo, nhìn tranh, chọn 1 – 2 đoạn để kể.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
III. Vận dụng
- GV hướng dẫn HS: Trước khi kể các em xem lại 4 tranh và đọc các câu hỏi để nhớ nội
dung câu chuyện.
+ Có thể kể cả câu chuyện hoặc 1 đoạn.
+ Lắng nghe ý kiến người thân sau khi nghe kể.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ ý kiến.
- GV giúp HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá những điều
mình đã làm được sau bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________________
Thứ tư ngày 26 tháng 11 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: TỚ LÀ LÊ-GÔ (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: TỚ LÀ LÊ-GÔ
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng có vần khó, đọc rõ ràng một VB thông tin được trình bày dưới hình
thức tư sự,
- Biết nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được về một đồ chơi hiện đại được nhiều trẻ em yêu thích.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ,
đặt được câu nêu đặc điểm.
- Có niềm vui khi được chơi các trò chơi, đồ chơi phù hợp với lứa tuổi.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Gọi HS đọc bài Thả diều.
- Kể tên những sự vật gióng cánh diều được nhắc tới trong bài thơ ?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Kể lại một số điều em cảm thấy thú vị?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu: giọng đọc tình cảm, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: HS thảo luận nhóm đôi
+ Đại diện nhóm trả lời, chia sẻ ý kiến.
+ GV chốt: 4 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến tớ không
Đoạn 2: Tiếp cho đến xinh xắn khác.
Đoạn 3: Từ những mảnh đến vật khác
Đoạn 4: Còn lại
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bốn.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp. Sau mỗi đoạn GV kết hợp HDHS:
+ Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lắp ráp, kì diệu, kiên nhẫn,…
+ Luyện đọc câu dài: Chúng tớ/ giúp các bạn/ có trí tưởng tượng phong phú,/ khả năng
sáng tạo/ và tính kiên nhẫn,…
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm bốn.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc. HS cả lớp nhận xét, tuyên dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1,2 trong VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Bạn nhỏ gọi là đồ chơi lắp ráp.
C2: Các khối lê-go được lắp ráp thành các đồ vật rồi lại được tháo rời ra để ghép thành
các đồ vật khác.
C3: Trò chơi giúp các bạn nhỏ có trí tưởng tượng phong phú, khả năng sáng tạo và tính
kiên nhẫn.
C4: GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk.
- HDHS đặt câu với từ vừa tìm được.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay giúp em hiểu được điều gì?
- HS chia sẻ nội dung bài học
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________
TOÁN
BÀI 22: PHÉP TRỪ( CÓ NHỚ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ
số hoặc với số có hai chữ số.
- Vận dụng vào giải toán và thực tế.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi trình bày bài.
- Hứng thú môn toán.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- GV cho HS hát 1bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì? GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
42 - 5
51 - 9
63 - 7
86 - 8
+ Bài tập gồm mấy yêu cầu ?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở .
+ 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách thực hiện phép tính :
- GV hỏi : Khi đặt tính trừ theo cột dọc chú ý điều gì?
- GV hỏi : Khi thực hiện phép tính trừ ta thực hiện như thế nào?
( Cách đặt tính và trừ dạng có nhớ.)
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Để cắm số hoa trên tay Nam vào lọ thích hợp ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi : Bạn Sóc đang muốn đi đâu?
GV : Đường đi về nhà của Sóc là con đường có 3 phép tính có kết quả giống nhau. Vậy
để biết con đường nào ta làm thế nào nhỉ?
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm kết quả. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đại diện 2 nhóm chia sẻ.
Bài 4: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết có bao nhiêu cây hoa hồng ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài giải vào vở.
- 1HS lên bảng chữa bài. Nhận xét.
- GV hỏi thêm: Số cây hoa hồng hay cây hoa cúc nhiều hơn, nhiều hơn bao nhiêu?
- HS đổi chéo vở để kiểm tra.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Khi thực hiện phép trừ có nhớ ta cần lưu ý điều gì?
- Nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________________
Thứ năm ngày 27 tháng 11 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 22 : TỚ LÀ LÊ-GÔ (TIẾT 3)
VIẾT: ĐỒ CHƠI YÊU THÍCH
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
* Kiến thức, kĩ năng :
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
* Phát triển năng lực và phẩm chất :
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Lớp hát và vận động theo bài hát.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả.
- GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện tượng chính tả.
+ GV đọc đoạn nghe - viết. (lưu ý đọc đúng các tiếng HS dễ viết sai; HS nghe và quan
sát đoạn viết trong SGK).
+ 1 - 2 HS đọc lại đoạn nghe - viết.
+ GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện tượng chính tả.
GV hỏi: + Bài viết gồm có mấy câu?
+ Đoạn viết có những chữ nào viết hoa? Chữ nào dễ viết sai?
+ 2 - 3 HS chia sẻ.
+ HS viết vào bảng con: VD: truyền thống, lê - gô, điều khiển.
- HS nghe - viết:
GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc độ), đúng trọng
âm; mỗi cụm từ, câu đọc 2-3 lần.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- GV thu 5 - 7 bài chấm.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài 2.
- HS hoàn thiện bài 2 vào VBTTV.
- HS làm bài cá nhân.
- 2 HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: HS đọc yêu cầu.
- HS tự làm bài câu a vào vở BTTV.
- Đổi vở kiểm tra bài của bạn.
- HS chia sẻ bài làm.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: TỚ LÀ LÊ-GÔ (TIẾT 4)
LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật. Đặt được câu với từ vừa tìm được.
- Sắp xếp từ thành câu.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật.
- Rèn kĩ năng đặt câu.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát.
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm từ ngữ gọi tên các đồ chơi có trong bức tranh.
Bài 1: GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh gọi tên các đồ chơi có trong tranh: Từ ngữ gọi tên: Thú nhồi bông,
búp bê, máy bay, rô-bốt, ô tô, siêu nhân, quả bóng, cờ cá ngựa, lê- gô, dây để nhảy.
- YC HS thảo luận nhóm đôi và làm bài vào VBT. GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS chia sẻ kết quả thảo luận.
- Nhận xét. HS đổi chéo vở kiểm tra theo cặp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 2: Sắp xếp và viết câu.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài 3.
- HDHS sắp xếp từ đã cho ở các ý a, b, c đ
 









Các ý kiến mới nhất