Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

2d KHBD tuần23

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị thành
Ngày gửi: 17h:06' 07-02-2026
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 23

Thứ hai ngày 9 tháng 02 năm 2026

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO TRƯỜNG XANH – LỚP
SẠCH
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Biết được kế hoạch, nội dung phong trào Trường xanh lớp sạch do nhà trường
phát động.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Tích cực, nhiệt tình, sẵn sàng tham gia phong trào Trường xanh
lớp sạch.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
B. CHUẨN BỊ
a. Đối với GV
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn.
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Phần nghi lễ:
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- TPT Đội nhận xét, đánh giá, xếp loại, triển khai nhiệm vụ trong tuần.
- Đại diện BGH phát động thi đua trong tuần.
Hoạt động 2: Hưởng ứng phong trào Trường xanh-lớp sạch
1. Mở đầu
GV Tổng Phụ trách nêu yêu cầu, nội dung của tiết hoạt động trải nghiệm.
2. Hưởng ứng phong trào Trường xanh-lớp sạch
- GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào Trường xanh lớp sạch:
+ Mục đích phát động: Mỗi HS có những hành động đẹp và việc làm cụ thể để hưởng
ứng phong trào, góp phần xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp.
+ Ý nghĩa phong trào: Phong trào giáo dục HS ý thức, hành vi và thói quen đúng với
môi trường học đường. HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp ở nơi các
em học tập hằng ngày.
- GV gợi ý các hoạt đông cụ thể của cá nhân và tập thể lớp để tham gia phong trào:
+ Quét dọn, vệ sinh lớp học.
+ Kê, xếp bàn ghế gọn gàng, ngăn nắp.
+ Quét dọn, vệ sinh các khu vực trong trường học như: khu vực sân chơi, khu vực hành
lang, khu vực đa năng, khu hiệu bộ, khu vườn trường,...
+ Bỏ rác đúng nơi quy định.
+ Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh.
+ Tham gia thu gom rác thải bảo vệ môi trường.
3. Kết thúc, dặn dò.
- GV nhận xét chung buổi sinh hoạt.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................

....................................................................................................................................
____________________________________________________________

A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TIẾNG VIỆT
BÀI 9: VÈ CHIM (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: VÈ CHIM

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài
- Đọc đúng các từ dễ đọc sai hoặc viết sai: lon xon, liếu điếu, chèo bẻo,…
- Đọc bài với ngữ điệu đọc phù hợp, biết ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ trong bài Vè
chim.
- Nghỉ hơi, ngắt hơi sau mỗi dòng thơ.
- Phát triển kĩ năng đọc, hợp tác, làm việc nhóm…
- Học sinh hứng thú tham gia đọc và yêu thích học môn Tiếng Việt.
- Nhớ tên và nhận biết được đặc điểm riêng của mỗi loài chim được nhắc đến trong bài
vè.
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài; hiểu nội dung bài: sự vui nhộn, đa dạng, phong
phú của loài chim.
- Phát triển kĩ năng đọc hiểu, giải quyết vấn đề, hợp tác, làm việc nhóm…
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhớ tên và nhận biết đặc điểm riêng
của mỗi loài chim.
- Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật; rèn kĩ năng hợp tác
làm việc nhóm.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh ảnh minh họa bài học.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

TIẾT 1

1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi sau đó đại điện một số nhóm chia sẻ trước lớp:
+ Nói về loài chim mà em biết? (Tên, nơi sống, đặc điểm)
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: “Để biết thêm về thế giới loài chim, chúng ta cùng đọc bài
Vè chim.”
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu.
- GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, tình cảm.
- Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ nếu cần: (lon xon, liếu điếu, chèo
bẻo,...)
b. Đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc 2 dòng một trong bài.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc.
Hay chạy lon xon/
Là gà mới nở//
Vừa đi vừa nhảy/
Là em sáo xinh//
 Nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
c.Luyện đọc nhóm 4:

- Luyện đọc nhóm: Chia nhóm học sinh, mỗi nhóm có 5 học sinh và yêu cầu đọc bài
trong nhóm. Theo dõi học sinh đọc bài theo nhóm. Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc.
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các nhóm.
- Đọc đồng thanh: Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài vè.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
c. Đọc toàn văn bản
- GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
TIẾT 2
B. Tìm hiểu bài.
- GV cho HS đọc lại từng đoạn và hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các
câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK – trang 40.
Câu 1: Kể tên các loài chim được nhắc đến trong bài vè.
+ GV cho HS thảo luận nhóm đôi.
+ GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm.
+ GV và HS thống nhất câu trả lời.
+ Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến.
Tên các loài chim được nhắc trong bài là gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi,chèo bẻo, chim
khác, sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo.
Câu 2: Chơi đố vui về các loài chim.
+ GV mời 2 HS đố - đáp theo mẫu (một bạn đố, một bạn đáp). VD: Chìm gì vừa đi vừa
nhảy? Chim sáo.
+ Từng cặp đố - đáp về các loài chim trong bài vè theo mẫu.
+ GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp.
+ GV và HS nhận xét.
Câu 3: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các loài chim trong bài vè.
+ GV đọc mẫu từ chỉ hoạt động trong bài vè.
+ GV hướng dẫn HS tìm từ ngữ theo nhóm đôi.
+ GV và HS thống nhất câu trả lời.
+ HS lắng nghe và thảo luận trả lời: Từ ngữ chỉ hoạt động trong bài vè: chạy lon xon, đi,
nhảy, nói linh tinh, chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la …
Câu 4: Dựa vào nội dung bài vè và hiểu biết của em, giới thiệu về một loài chim.
+ GV hướng dẫn HS nêu được một số nội dung như: tên loài chim, những đặc điểm nổi
bật của loài chim,…
+ GV khuyến khích HS nói những trải nghiệm của bản thân khi giới thiệu về một loài
chim. VD: Nhà bà em nuôi rất nhiều chim bồ câu. Vì vậy, em xin giới thiệu về loài chim
này…
+ Từng HS giới thiệu về loài chim trong hoặc ngoài bài vè theo hướng dẫn mẫu.
+ Một số HS trình bày trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
C. Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng đọc hài hước, dí dỏm khi thể hiện đặc điểm
nghịch ngợm, đáng yêu hay thói xấu của từng loài. Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng
chỗ.
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng 8 dòng thơ bằng cách xóa bớt từ.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Luyện tập theo văn bản đọc

*Câu 1: Tìm những từ chỉ người được dùng để gọi các loài chim.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Hướng dẫn HS đọc lại bài thơ và trao đổi nhóm đôi để tìm câu trả lời.
- Gọi HS chia sẻ. GV đánh giá.
*Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ ở bài tập trên.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo mẫu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Củng cố, dặn dò
- GV hỏi:
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên và dặn dò học sinh.

D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
______________________________________________________________________
Thứ ba ngày 10 tháng 2 năm 2026
TOÁN
BÀI 45: LUYỆN TẬP CHUNG
TIẾT 5: LUYỆN TẬP
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Thực hiện được các phép nhân, phép chia.
- Vận dụng vào giải bài toán thực tế (một bước tính) liên quan đến phép chia.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực
giao tiếp và hợp tác.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Giáo viên: Bảng phụ

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh? Ai đúng?
+ GV nêu luật chơi, chiếu 4 câu hỏi và gọi HS nào giơ tay nhanh nhất trả lời
Câu 1: Điền dấu <, >, = thích hợp vào ô trống:
2x4
40 : 5
Câu 2: Số thích hợp điền vào hình
là:
:2
x5
10
Câu 3: 7 + 7 + 7 + 7 = ..... x...... =......
Điền các số thích hợp vào chỗ chấm
Câu 4: Chị Hoa có 8 cái kẹo chia đều cho 2 em Bông và My. Hỏi mỗi em được nhận
mấy cái kẹo?
- GV dẫn dắt vào bài: Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục luyện tập về phép nhân và
phép chia.
2. Luyện tập:
Bài 1: Số

- GV chiếu nội dung bài, nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc mẫu cột đầu tiên
a)

+ Hỏi: Để tìm tích, ta làm như thế nào?
b)

+ Nêu cách tìm Thương?
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS Tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để tìm số quả vải mỗi cháu có ta phải làm phép tính gì?
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài
+ Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
+ GV nhận xét, đánh giá
- Chốt, mở rộng:
+ Muốn tìm số quả vải mỗi em làm như thế nào?
+ Trong phép chia 20 : 2 = 10, 10 được gọi là gì?
=> Lưu ý khi vận dụng vào thực tiễn cuộc sống, khi được ai cho đồ phải biết cảm ơn
Bài 3: Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số thích hợp điền vào dấu ? trong ô
- Chiếu đề bài
- HD HS cách làm: Để điền được số vào dấu?, con thực hiện tính theo thứ tự nào?
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi ra phiếu học tập
- Tổ chức cho HS chữa bài
+ Đánh giá, tuyên dương
- Chốt, củng cố:
+ Yêu cầu nhắc lại thứ tự thực hiện tính
+ Tổ chức cho HS nêu lại bảng chia 2, bảng nhân 5
C. Trò chơi
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi, chiếu trò chơi: Đường đến kho
báu
- GV thao tác mẫu: Bắt đầu từ vị trí XUẤT PHÁT, đổ xúc xắc, di chuyển số ô bằng với
số chấm trên mặt xúc xắc, nếu vào ô đặc biệt thì di chuyển tiếp theo hình mũi tên. Nêu
kết quả ở phép tính ở ô đi đến, nếu sai kết quả phải trở về ô XUẤT PHÁT.
- Tổ chức cho HS chơi, chia lớp thành các nhóm 4 HS để chơi trong thời gian quy định.
GV hướng dẫn thêm các nhóm nếu có khó khăn

- Tổng kết trò chơi: Xác định những HS đã tìm được kho báu, đánh giá, phát thưởng, rút
kin nghiệm.
- Chốt: Trò chơi này giúp con ôn lại kiến thức nào?
3. Củng cố, dặn dò
- Hãy nhắc lại những nội dung được ôn tập trong bài hôm nay?
- GV nhận xét tiết học; khen ngợi, động viên HS.

D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 9: VÈ CHIM (TIẾT 4)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “CẢM ƠN HỌA MI”

A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh.
- Biết chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh, đóng
vau họa mi kể lại câu chuyện.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm...
- Phát triển năng lực trình bày, giao tiếp…
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa bài học.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1. Khởi động:
- Chiếu tranh và cho HS quan sát: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Câu chuyện kể về một vị vua nọ và chú chim họa mi có
tiếng hót rất hay.
2. Khám phá:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Gọi học sinh đọc câu hỏi bên dưới mỗi bức tranh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để đoán nội dung của từng tranh sau đó chia
sẻ.
Câu hỏi gợi ý:
+ Tranh vẽ cảnh gì?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp. Mỗi tranh, 2 - 3 HS chia sẻ.
+ Tranh 1: Nhà vua tự hào vì có chim quý.
+ Tranh 2: Nhà vua được tặng 1 con chim đồ chơi bằng máy.
+ Tranh 3: Con chim đồ chơi bị hỏng mọi người tháo tung ra để sửa nhưng không
được.
+ Tranh 4: Biết vua ốm chim tìm về hoàng cung cất tiếng hót giúp vua khỏi bệnh..
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, động viên HS.
b. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện
- GV kể câu chuyện kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh.
- GV kể câu chuyện lần 2. Trong khi kể dừng lại để hỏi:
+ Đoạn 2: Con chim họa mi máy hoạt động như thế nào?
+ Đoạn 3: Tiếng chim máy sau khi được sửa kêu như thế nào?

+ Đoạn 4: Khi nghe được tiếng chim họa mi thật, nhà vua thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
c. Hoạt động 3: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh
- Yêu cầu HS nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để kể lại từng đoạn.
- Cho HS tập kể theo nhóm đôi (mỗi em kể một đoạn câu chuyện rồi góp ý cho nhau) và
trình bày trước lớp.
- GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- GV gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
d. Hoạt động 4: Vận dụng: Đóng vai chim họa mi để kể lại các sự việc trong câu
chuyện
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận dụng:
+ Trước khi kể, cho HS xem lại các tranh minh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi tranh, nhớ lại
những diễn biến tâm lí của chim họa mi.
+ Kể cho người thân nghe lí do tại sao họa mi lại về rừng và điều gì đã khiến nhà vua
khỏi bệnh.
- Em lắng nghe ý kiến của người thân sau khi nghe em kể chuyện.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh chuẩn bị bài đọc: Khủng Long.

D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Thứ tư ngày 11 tháng 2 năm 2026
TOÁN
BÀI 46: KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU(TIẾT 1)

A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong các mô hình ở bộ đồ dùng học tập và vật thật
- Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu ở xung quanh.
- Thông qua nhận dạng hình, phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình hóa,
năng lực giải quyết vấn đề, đồng thời bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian.
* Nội dung tích hợp: Bài 3: Giáo dục về bảo vệ môi trường.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: vở, SGK, bảng con

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1. Khởi động
- HS hát múa bài Qủa.
- GV nhận xét.
2. Khám phá:
a. Giới thiệu khối cầu:
- Yêu cầu HS kể tên những “quả” được nhắc tới trong bài hát
- GV cho HS quan sát vật thật là quả bóng
+ Giới thiệu: Qủa bóng đá có dạng khối cầu
+ Giới thiệu thêm 1 số vật có dạng khối cầu (quả bóng tennis, bóng bàn,…)
+ GV cho HS quan sát xung quanh những đồ vật có dạng khối cầu

- GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ: chỉ và yêu cầu HS nhắc lại hình dạng các vật
b. Giới thiệu về khối trụ:
- GV cho HS quan sát vật thật: hộp sữa, 1 đoạn ống nước,...
+ GT: Đây là những vật có dạng khối trụ
+ GV cho HS quan sát xung quanh những đồ vật có dạng khối cầu, cho HS xem cả tư
thế đứng và nằm của khối trụ: hai đáy của khối trụ là hình tròn
+ Giới thiệu khối trụ có chiều cao ngắn hơn đường kính đáy (hộp thịt)
- GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ: chỉ và yêu cầu HS nhắc lại hình dạng các vật.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát và nêu kết quả
- GV chiếu đáp án để HS chữa: hình khối trụ ( D), hình khối cầu ( B)
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2
a) - Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS chữa bài
- HS lên bảng chỉ và nêu vật nào có khối trụ vật nào có khối cầu .
+ khối trụ: đốt tre, vỏ lon, ống nhựa
+ khối cầu: quả địa cầu, quả bóng
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
b/Hãy nêu tên một số đồ vật có dạng khối trụ hoặc khối cầu mà em biết
- Chia sẻ nhóm 2
- Tổ chức chữa bài dưới dạng trò chơi: Ai nhanh – ai đúng?: Yêu cầu HS lần lượt nêu ví
dụ, ai nói đúng sẽ nhận được tràng vỗ tay
- Nhận xét, đánh giá, tuyên dương
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát và làm việc cá nhân
- Gọi một số em lên chỉ vaò khối hình và cho biết hình khối gì.
- GV cùng HS khai thác tranh và GV hướng dẫn cách tìm tên sao cho đúng với yêu cầu
đề bài .
- GV nhận xét, tuyên dương. Nhắc nhở học sinh ý thức bảo vệ môi trường.
4. Củng cố, dặn dò
- Hôm nay học bài gì?
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò: Quan sát, ghi lại tên các vật khối trụ khối cầu có trong nhà mình.

D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 10: KHỦNG LONG ( TIẾT 1,2)
ĐỌC: KHỦNG LONG

A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài.
- Đọc đúng các từ dễ đọc sai hoặc viết sai: săn mồi, quất đuôi, dũng mãnh,...
- Đọc bài với ngữ điệu phù hợp, nghỉ hơi, ngắt hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy.
- Hiểu các từ ngữ trong bài: tự vệ, dũng mãnh, tuyệt chủng.
- Phát triển kĩ năng đọc, hợp tác, làm việc nhóm…
- Học sinh mạnh dạn, tự tin trước đám đông, hứng thú tham gia đọc và yêu thích học
môn Tiếng Việt
- Hiểu và chỉ ra được đặc điểm của các bộ phận của khủng long; thức ăn, nơi sống của
khủng long.
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài; hiểu nội dung bài: Khủng long là loài động vật
đã tuyệt chủng nên chúng ta không thể gặp khủng long thật.
- Phát triển kĩ năng đọc hiểu, giải quyết vấn đề, hợp tác, làm việc nhóm…
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ bộ phận và từ chỉ
đặc điểm; kĩ năng đặt câu.
- Biết yêu động vật, bảo vệ các loài động vật hoang dã; rèn kĩ năng hợp tác làm việc
nhóm.
* Nội dung tích hợp: GD bảo vệ môi trường: Giáo dục ý thức bảo vệ các loài động vật.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-

Tranh minh họa bài học.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

TIẾT 1

1. Khởi động
- GV cho HS xem và nghe bài hát Thể giới khủng long và hỏi:
+ Em đã nhìn thấy loài vật này ở đâu?
+ Em biết gì về chúng?
(GV khuyến khích HS nói những thông tin gắn với trải nghiệm cua bản thân. VD: Tuần
trước, bố mua tặng em một quyển sách về khủng long. Đọc sách em mới biết khủng long
là con vật có thật…)
- GV nhận xét chung và dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu.
- GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, tình cảm.
- GV hướng dẫn HS chia đoạn.
- GV cùng HS thống nhất.
Bài được chia làm 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng là một đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vùng đất khô.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến ăn cỏ.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến dũng mãnh.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ
- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn và đưa ra các từ hay nhầm lẫn khi đọc
- Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ nếu cần: (săn mồi, quất đuôi, dũng
mãnh,...)
 GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc.
- HS phát hiện và luyện đọc câu dài.

Khủng long/ có khả năng săn mồi tốt/ nhờ có đôi mắt tinh tường/ cùng cái mũi và đôi
tai thính.//
 Nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
* Đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn.
=> GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp các đoạn
.Luyện đọc nhóm 4
Gv tuyên dương, khích lệ HS
- HS luyện đọc theo nhóm 4
- 2 nhóm đứng tại chỗ đọc.
- HS góp ý và nhận xét
c. Đọc toàn văn bản
- GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
TIẾT 2
B. Tìm hiểu bài.
a.Trả lời câu hỏi.
- GV cho HS đọc lại từng đoạn và hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các
câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK - trang 43.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi từng câu hỏi.
- GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
Câu 1: Bài đọc cho biết những thông tin nào về khủng long.
+ Từng HS cho biết thông tin về khủng long có trong bài đọc dựa trên các ý trắc nghiệm
đã cho trong sách. Đại diện nhóm trả lời: Bài đọc cho biết thông tin về khủng long ở các
mục a, b, c.
Câu 2: Những bộ phận nào giúp khủng long săn mồi tốt?
Từng HS kể tên những bộ phận giúp khủng long săn mồi tốt. Đại diện nhóm trả lời:
Khủng long có khả năng săn mồi tốt nhờ đôi mắt tinh tường cùng cái mũi và đôi tai
thính.
Câu 3: Nhờ đâu khủng long có khả năng tự vệ tốt?
Đại diện nhóm trả lời: Khủng long có khả năng tự vệ tốt nhờ cái đầu cứng và cái đuôi
dũng mãnh.
Câu 4: Vì sao chúng ta không thể gặp khủng long thật?
Từng HS nói lí do, đại diện nhóm trả lời: Chúng ta không thể gặp khủng long thật vì
khủng long đã tuyệt chủng trước khi con người xuất hiện
- Nhận xét, tuyên dương HS. GD bảo vệ môi trường: Giáo dục ý thức bảo vệ các loài
động vật.
C. Luyện đọc lại
- GV đọc lại toàn bài. Lưu ý giọng đọc tình cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc nuối. Chú ý
ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Luyện tập theo văn bản đọc
*Câu 1: Tìm trong bài từ ngữ dùng để tả các bộ phận của khủng long.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Hướng dẫn HS làm việc nhóm có sử dụng phiếu bài tập.
- Gọi HS chia sẻ. GV đánh giá.

- GV và HS thống nhất câu trả lời.
Từ ngữ trong bài dùng để tả các bộ phận của khủng long là: (chân) thẳng và rất khỏe;
(đôi mắt) tinh tường, (cái mũi và đôi tai) thính; (đầu) cứng.
*Câu 2: Hỏi – đáp về đặc điểm các bộ phận của khủng long.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS hỏi - đáp theo mẫu.
VD: Đầu khủng long thế nào? Đầu khủng long rất cứng.
GV lưu ý trong câu hỏi phải có từ chỉ bộ phận cơ thể và từ thế nào, câu trả lời phải có từ
chỉ bộ phận cơ thể và từ chỉ đặc điểm.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Củng cố, dặn dò
- GV hỏi:
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên và dặn dò học sinh.

D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
______________________________________________________________________
LUYỆN TOÁN
ÔN BÀI: BÀI 46: KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU (TIẾT 1)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TC “Chuyến

xe số 7”

1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong các mô hình ở bộ đồ dùng học tập và vật thật.
- Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu.
2. Năng lực.
- Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình
hóa, đồng thời bước bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian.
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Có tính tính cẩn thận khi làm bài
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: vở, SGK, bảng con

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1. Khởi động:
-

2. HDHS làm bài tập:
  Tổ chức trò chơi "Chuyến xe số 7".

GV cho HS hát.

 Giáo

viên giới thiệu "Chuyến xe số 7" được kẻ trên bảng phụ/bảng tương tác với các ô
cửa sổ. Mỗi ô cửa sổ sẽ mở ra một điều bí ẩn về khối trụ hoặc khối cầu.
 Ô cửa 1: "Ai là ai?"
 Giáo viên giơ mô hình khối trụ. Yêu cầu học sinh quan sát và mô tả đặc điểm.
 Giáo viên đưa ra thẻ "Khối Trụ" và các đặc điểm. Học sinh chọn thẻ đặc điểm phù hợp
(ví dụ: có mặt tròn, có mặt phẳng, có thể lăn được).
 Giáo viên cho học sinh tìm các đồ vật trong lớp có dạng khối trụ.
 Ô cửa 2: "Ai là ai?"
 Giáo viên giơ mô hình khối cầu. Yêu cầu học sinh quan sát và mô tả đặc điểm.
 Giáo viên đưa ra thẻ "Khối Cầu" và các đặc điểm. Học sinh chọn thẻ đặc điểm phù hợp
(ví dụ: mặt cong tròn, có thể lăn được ở mọi phía).
 Giáo viên cho học sinh tìm các đồ vật trong lớp có dạng khối cầu.
 Ô cửa 3: "Ai lăn giỏi hơn?"
 Giáo viên đặt các mô hình khối trụ và khối cầu lên một mặt phẳng nghiêng.
 Yêu cầu
 
Gửi ý kiến