Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT Bài 7 Biện pháp bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 19h:40' 22-10-2026
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 7: BIỆN PHÁP BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN RỪNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Mô tả được một số biện pháp bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng phổ biến.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

-

Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:
-

Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm
hiểu về các biện pháp bảo vệ và phương thức khai thác tài nguyên rừng.

Năng lực số:
-

1.2.NC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và
nội dung số.

-

2.1.NC1a: Lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù hợp, được xác định
rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể.

-

3.1.NC1b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông
thường và được xác định rõ ràng.

-

5.2.NC1c: Cập nhật sự phát triển công nghệ số dựa trên nhu cầu của chính
mình.

-

6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
1

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên
ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.

-

Trách nhiệm: Có ý thức vận dụng kiến thức về bảo vệ và khai thác tài nguyên
rừng vào thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả của việc bảo vệ và khai thác tài
nguyên rừng.

-

Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS
mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-

KHBD, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức
với cuộc sống.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

-

Tranh ảnh, tài liệu, video về các biện pháp bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng
ở Việt Nam và trên thế giới.

-

Phiếu học tập.

-

Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng
điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang
web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trợ lý AI (như ChatGPT, Gemini,
Copilot), phần mềm Padlet, phần mềm bản đồ lâm nghiệp GIS (QGIS/ Google
Earth Pro), phần mềm Google Drive.
2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.

-

Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp
– Thủy sản và internet.

-

Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
2

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS tái hiện những kiến thức, kinh nghiệm đã có về biện pháp bảo
vệ và khai thác tài nguyên rừng, đồng thời gợi mở những vấn đề mới về biện pháp bảo
vệ và khai thác tài nguyên rừng nhằm kích thích HS mong muốn tìm hiểu bài học
mới.
b. Nội dung: HS xem video về các biện pháp bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng ở
Việt Nam và trên thế giới, sau đó thực hiện các yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS nêu được một số thông tin về cách trồng và chăm sóc rừng.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV cung cấp đường link và mã QR của bảng điện tử Padlet công khai hiển thị trên
máy chiếu lớp học.
- GV tổ chức cho HS xem video (1:40-6:08) về các biện pháp bảo vệ và khai thác
rừng.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi truyền bút: GV bật một đoạn nhạc, ấn dừng
ngẫu nhiên. Trong khi nhạc phát, HS truyền bút cho nhau. Khi nhạc dừng, bút ở trong
tay HS nào thì HS ấy sẽ trả lời câu hỏi về cách trồng và chăm sóc rừng trong video.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Nêu các biện pháp khai thác tài nguyên rừng đang được
áp dụng ở nước ta. Theo em, để nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên rừng cần ưu
tiên những giải pháp nào? Vì sao?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, tham gia trò chơi và thực hiện yêu cầu của GV.
- HS trao đổi nhanh nhóm đôi, dùng smartphone cá nhân quét mã QR để truy cập
phương tiện giao tiếp số và hoàn thành nhập câu trả lời trực tuyến thời gian thực.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
3

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời:
+ Thành lập các tổ bảo vệ rừng.
+ Chủ rừng kí hợp đồng với người dân để chia khu vực rừng bảo vệ.
+ Tổ chức trồng rừng trên diện rộng.
…
+ Một số biện pháp khai thác rừng: hạn chế khai thác rừng bừa bãi; khai thác rừng
kết hợp trồng rừng và tăng cường phủ xanh; ban hành nhiều chính sách và luật bảo
vệ và phát triển rừng.
+ Cần ưu tiên trồng rừng và tăng cường phủ xanh vì việc trồng rừng và tăng cường
phủ xanh trong khu vực đất trống và đồi trọc có thể giúp khôi phục và bảo tồn tài
nguyên rừng. Hành động này góp phần hấp thụ carbon dioxide, bảo vệ đất, cung cấp
môi trường sống cho các loài sinh vật, cung cấp nguồn gỗ và các sản phẩm rừng
khác.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta đều biết rừng có vai trò rất quan trọng trong
đời sống? Vậy khai thác tài nguyên rừng được thực hiện như thế nào? Chúng ta cần
phải làm gì để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng hiệu quả? Để trả lời các câu hỏi
này, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay – Bài 7: Biện pháp bảo vệ và khai thác
tài nguyên rừng.
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội
dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.
2.1.NC1a: HS biết cách lựa chọn phương tiện giao tiếp số phù hợp (nền tảng bảng phụ
tương tác Padlet trực tuyến) xác định rõ ràng cho bối cảnh lớp học để thực hiện nhiệm
vụ đồng bộ đúng quy trình.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:
4

- Trình bày được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng phổ biến.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục I.1,2,3,4,5,6,
Hình 7.2 SGK tr.36 – 37, hoàn thành Phiếu học tập số 1:
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 về một số biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Một số biện pháp bảo
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác vệ tài nguyên rừng
thông tin mục I.1,2,3,4,5,6 SGK tr.36 – 37, Đáp án Phiếu học tập số 1
hoàn thành Phiếu học tập số 1:

đính kém phía dưới hoạt

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

động 1.

MÔ TẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO
VỆ RỪNG
PHỔ BIẾN
Nhóm:
…………………………………………....
.......................................................
Câu 1: Hoàn thành bảng sau:
STT

Tên biện pháp

Mô tả

1
2
3
4
5
6
Câu 2: Nêu tên các biện pháp bảo vệ rừng
phù hợp ở hình dưới đây?

5

……………………………………………
……………………………………………
Câu 3: Vì sao biện pháp “Trồng cây” và
“Xây dựng, bảo vệ các khu bảo tồn thiên
nhiên” lại có tác dụng bảo vệ tài nguyên
rừng?
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
Câu 4: Đề xuất các biện pháp hoặc các
việc làm hằng ngày để góp phần bảo vệ tài
nguyên rừng.
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
- GV yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn để tìm
hiểu thêm về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác
6

rừng bền vững.
- GV định hướng lồng ghép yếu tố số: GV
cung cấp mã QR chứa kho tư liệu ảnh về các
khu bảo tồn thiên nhiên, dữ liệu app nông
lâm nghiệp.
- GV đặt câu hỏi kích thích tư duy cập nhật
công nghệ: Để nâng cao hiệu quả phòng
chữa cháy rừng và quản lý lâm sinh, em hãy
cập nhật xem có ứng dụng thông minh nào
trên môi trường số hiện nay hỗ trợ đắc lực
dựa trên nhu cầu thực tế?
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị số cá nhân quét mã QR
để tra cứu học liệu số. Nhằm lưu trữ tài liệu

1.3.NC1b: HS

lâu dài, HS thực hiện hành vi tổ chức, sắp

triển

khai

xếp các tệp văn bản luật lâm nghiệp, hình

thành

thạo

ảnh đa dạng sinh học vào các thư mục phân

việc tổ chức,

cấp logic trên hệ thống Google Drive nhóm.

phân loại và

- Đồng thời, HS tiến hành thảo luận, tra cứu

sắp xếp các

internet cập nhật xu hướng công nghệ dựa

tệp dữ liệu số

trên nhu cầu của bài học.

lâm

- HS khai thác thông tin trong mục và tư liệu

một cách khoa

do GV cung cấp để trả lời câu hỏi.

học vào cấu

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu

trúc hệ thống

cần thiết).

thư mục trên

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo

môi

luận

điện toán đám

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm HS trả lời các

mây.

nghiệp

trường

7

câu hỏi về một số biện pháp bảo vệ tài
nguyên rừng.
- Về yếu tố công nghệ cập nhật, HS đại diện
đề xuất sử dụng ứng dụng cảnh báo cháy
rừng sớm thông minh Vrain hoặc hệ thống
theo dõi mất rừng thời gian thực qua ảnh vệ

5.2.NC1c: HS

tinh của Tổng cục Lâm nghiệp giúp các trạm

chủ động cập

kiểm lâm phản ứng nhanh.

nhật được sự

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

phát triển của

đáp án (nếu có).

công nghệ số

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

(app

vụ học tập

ngành

lâm

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về ý nghĩa

nghiệp

thông

về một số biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng.

minh

Vrain,

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

ảnh vệ tinh)

chuyên

dựa trên bối
cảnh nhu cầu
giải quyết bài
toán của chính
mình trong tiết
học.
Tư liệu 1 :
- Video 1: https://www.youtube.com/watch?v=Yujg2f312FQ
- Video 2: https://www.youtube.com/watch?v=_2j5Z-B0r31
- Video 3: https://www.youtube.com/watch?v=XVTHmCYY3Ck
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
MÔ TẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ RỪNG PHỔ BIẾN
8

Nhóm:………………………………………….....................
Câu 1: Hoàn thành bảng sau:
STT
1

Tên biện pháp

Mô tả

Nâng cao ý thức Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng. Tuyên
bảo vệ rừng

truyền, giáo dục ý thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá
nhân đối với việc chấp hành pháp luật về lâm nghiệp và
công tác bảo vệ, phát triển rừng.

2

Trồng cây

Trồng cây xanh ở khu vực thành thị và nông thôn (trong
khuôn viên các trụ sở, trường học, bệnh viện, nhà máy,
xí nghiệp, vỉa hè đường phố, công viên, trên đất vườn
nhà, hành lang giao thông, ven sông, kênh, mương,
nương rẫy,...)

3

Ngăn

chặn

các - Tăng cường tuần tra, giám sát để kịp thời phát hiện và

hành vi làm suy ngăn chặn các hành vi chặt phá rừng, khai thác rừng trái
thoái tài nguyên quy định, đốt nương làm rẫy, săn bắt thú rừng trái
rừng

phép,...
- Làm hàng rào bảo vệ rừng và phòng trừ sinh vật gây hại
rừng.

4

Phòng chống cháy - Tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật về phòng
rừng

cháy, chữa cháy rừng.
Kiểm tra, hướng dẫn, tập huấn nâng cao nhận thức về an
toàn phòng cháy, chữa cháy rừng cho chủ rừng và người
dân.
- Lắp đặt các biển báo ở khu vực có nguy cơ cao cháy
rừng. Chủ động các phương tiện, dụng cụ phòng cháy,
chữa cháy rừng.

5

Xây dựng và bảo Xây dựng và bảo vệ các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên
vệ các khu bảo tồn nhiên, khu bảo tồn loài – sinh cảnh và khu bảo - vệ cảnh
9

thiên nhiên
6

quan.

Chính sách và luật Nhà nước đã ban hành một số chính sách bảo vệ và phát
bảo vệ, phát triển triển rừng (chính sách về xây dựng cơ sở vật chất, phát
rừng

triển nguồn nhân lực, giao đất, giao rừng,...).

Câu 2: Nêu tên các biện pháp bảo vệ rừng phù hợp ở hình dưới đây?
a - Phòng chống cháy rừng.
b - Ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng (tăng cường tuần tra, giám
sát).
c - Ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng (làm hàng rào bảo vệ).
d - Nâng cao ý thức bảo vệ rừng.
Câu 3: Đề xuất các biện pháp hoặc các việc làm hằng ngày để góp phần bảo vệ tài
nguyên rừng.
- Tuyên truyền ý thức bảo vệ rừng.
- Trồng và bảo vệ cây xanh.
- Phòng chống cháy rừng.
- Sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên rừng.
- Báo cơ quan có thẩm quyền khi nhìn thấy hành vi khai thác rừng trái phép.
….
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số phương thức khai thác tài nguyên rừng phổ biến
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:
- Mô tả được một số phương thức khai thác tài nguyên rừng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II trong SGK tr.38, hoạt động nhóm
đôi hoàn thành Phiếu học tập số 2 về nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác rừng bền
vững.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 về nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác rừng bền vững.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Một số phương thức
10

tập

khai thác tài nguyên

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II trong rừng phổ biến
SGK tr.38, hoạt động nhóm đôi hoàn 1. Khai thác trắng
thành Phiếu học tập số 2 về một số 2. Khai thác dần
phương thức khai thác tài nguyên rừng 3. Khai thác chọn
phổ biến.

Phiếu học tập số 2 đính

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC KHAI

kèm phía dưới Hoạt động
2.

THÁC
TÀI NGUYÊN RỪNG PHỔ BIẾN
Nhóm:
………………………………………
Câu 1: Hoàn thành bảng sau?
STT

Tên phương

Mô tả

thức
1
2
3
Câu 2: Nêu tên các phương thức khai
thác rừng ở hình sau?

………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
11

………………………………………
Câu 3: Tại sao phương thức khai thác
trắng không áp dụng ở nơi có độ dốc
cao, lượng mưa nhiều?
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
6.2.NC1b: HS làm
- GV hướng dẫn tích hợp công cụ AI tạo

chủ

việc

điều

sinh nâng cao: Học sinh được quyền sử

chỉnh

và

tinh

dụng các mô hình ngôn ngữ lớn

chỉnh được các hệ

(ChatGPT/Gemini) đóng vai trò một

thống AI tạo sinh

Chuyên gia Lâm sinh số để tham vấn ý

(ChatGPT/

tưởng.

Gemini) thông qua

- Yêu cầu: HS phải thực hiện điều chỉnh

bộ khung câu lệnh

cấu trúc hệ thống AI bằng cách thiết kế bộ

prompt ngữ cảnh

câu lệnh prompt thông minh (Cung cấp

kỹ thuật phục vụ

vai trò chuyên gia, nhập các điều kiện

cho bối cảnh nhu

ràng buộc như: chỉ áp dụng với rừng trồng

cầu cụ thể của bài

sản xuất, yêu cầu phân tích nhược điểm

học.

gây xói mòn đất của khai thác trắng...),

3.1.NC1b: HS thể

tinh chỉnh từ khóa ngữ cảnh liên tục để AI

hiện

được

bản

kết xuất dữ liệu tối ưu. Sau đó, HS dùng

thân

xuất

sắc

phần mềm Canva vẽ một sơ đồ tư duy số

thông qua việc tự

hệ thống hóa kiến thức.

thiết kế và tạo

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện

dựng nội dung số
12

nhiệm vụ học tập

thông thường đa

- HS khai thác thông tin trong mục để

phương tiện (sơ đồ

hoàn thành Phiếu học tập số 1.

tư duy số trực

- HS thực hiện hành vi số giao tiếp prompt

quan

tinh chỉnh với AI tạo sinh, xử lý thông tin

thức lâm sinh trên

đầu ra kết hợp nội dung mục II SGK để

ứng dụng Canva).

hóa

kiến

chắt lọc luận cứ chuẩn. Sau đó, HS thao
tác kéo thả, thiết kế sơ đồ tư duy trực quan
đa phương tiện thể hiện rõ nét bản thân
trên ứng dụng Canva.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày mỗi
nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác rừng
bền vững:
+ Nhóm 1: Trình bày nhiệm vụ của toàn
dân đối với việc bảo vệ rừng.
+ Nhóm 2: Trình bày nhiệm vụ của chủ
rừng đối với việc bảo vệ rừng.
+ Nhóm 3: Trình bày nhiệm vụ của ủy
ban nhân dân đối với việc bảo vệ rừng.
+ Nhóm 4: Trình bày nhiệm vụ khai thác
rừng bền vững.
- Các nhóm HS còn lại quan sát, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
13

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về các
giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây
rừng:
Chăm sóc rừng giúp tăng tỉ lệ sống,
rừng trồng sinh trưởng và phát triển tốt,
sớm ổn định và cho sản phẩm.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Biện pháp bảo vệ
và khai thác tài nguyên rừng.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Biện pháp bảo vệ và khai thác tài
nguyên rừng.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập 1 phần Luyện tập SGK tr.38.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết bài học Biện pháp bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
Trường THPT:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP – THUỶ SẢN 12
14

– KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 7 : BIỆN PHÁP BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN RỪNG

PHẦN I : Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Khai thác trắng là hình thức khai thác được thực hiện bằng cách
A. chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.
B. chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định (khoảng chặt), được thực hiện trong
nhiều mùa với thời gian kéo dài.
C. chọn chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây non, cây có phẩm chất tốt và sức
sống mạnh.
Câu 2: Đâu không phải là mục đích của xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên?
A. Bảo vệ tính vẹn nguyên của hệ sinh thái.
B. Bảo tồn đa dạng sinh học, giáo dục môi trường.
C. Bảo vệ nguồn gene sinh vật, đặc biệt là nguồn gene sinh vật quý hiếm.
D. Khai thác gỗ và động vật quý hiếm trong rừng.
Câu 3: Vì sao không nên khai thác trắng ở nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều?
A. Vì đất dễ bị xói mòn, rửa trôi dẫn đến bạc màu.
B. Vì đất dễ nhiễm acid từ nước mưa dẫn đến đất bị chua.
C. Vì làm đất bị xói mòn, rửa trôi, thoái hoá về mùa mưa dòng chảy có khối lượng và
tốc độ lớn nên gây lũ lụt.
15

D. Vì hệ vi sinh vật đất bị phá huỷ dẫn đến mất cân bằng sinh thái.
Câu 4: Lượng cây chặt hạ trong khai thác dần là
A. chặt toàn bộ cây rừng trong 1 – 2 lần khai thác.
B. chặt toàn bộ cây rừng trong 3 – 4 lần khai thác.
C. chặt toàn bộ cây rừng trong 1 lần khai thác.
D. chặt chọn lọc cây rừng đã già, sức sống kém.
Câu 5: Cho các đặc điểm sau:
(1) Chặt toàn bộ cây rừng trong 1 lần.
(2) Rừng hồi phục bằng tái sinh tự nhiên.
(3) Thích hợp với khu vực rừng có độ tuổi đồng đều và địa hình dốc.
(4) Chặt ở khu vực rừng có độ tuổi đồng đều, địa hình bằng phẳng.
(5) Thời gian khai thác kéo dài 5-7 năm.
Số đặc điểm của khai thác trắng là
A. 2
B. 3.
C. 4.
D. 5.
PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai
Câu 1: Tại một địa phương ở khu vực Tây Nguyên đang xảy ra tình trạng người dân
địa phương lấn chiếm đất rừng cho trồng cây công nghiệp, khai thác gỗ bất hợp pháp
diễn ra rất phức tạp tại các khu rừng đặc dụng. Dưới đây là những nhận định về các giải
pháp phù hợp để khắc phục tình trạng suy thoái tài nguyên rừng tại địa phương này:
A. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cho người dân địa phương về ý
nghĩa của bảo vệ rừng.
B. Phát triển các cơ sở chế biến lâm sản.
C. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng nhằm đưa ra các biện pháp ngăn
chặn kịp thời những tác động tiêu cực vào rừng.
16

D. Kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy quản lí nhà nước về lâm nghiệp tại địa phương.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện hành vi số: Toàn lớp mở ứng dụng trình duyệt, nhập mã PIN của phần
mềm Quizizz/Kahoot và tập trung nhấn chọn câu trả lời đúng trên thiết bị số cá nhân.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Phần mềm tự động tổng hợp kết quả của cả lớp, hiển thị danh sách các bạn xuất sắc
nhất. GV gọi 1 – 2 HS giải thích câu trả lời có tỉ lệ sai nhiều nhất.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Phần 1  :
Câu hỏi

1

2

3

4

5

Đáp án

A

D

C

B

A

. [2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác kĩ thuật số rõ ràng và thường xuyên; vận
dụng smartphone cá nhân để tham gia trả lời nhanh hệ thống câu hỏi giải bài tập kiểm
tra đánh giá trên phần mềm Google Forms/Quizizz/Kahoot đồng bộ đúng quy trình.]
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm
online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-12-ln-ts-ket-noi-bai7-bien-phap-bao-ve-va-khai-thac-tai-nguyen-rung
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 2 - phần Luyện tập SGK tr.38.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi: So sánh ba phương thức khai thác
rừng (khai thác trắng, khai thác dần, khai thác chọn). Theo em, cần phải làm gì để
rừng nhanh phục hồi sau khai thác?
17

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày câu 1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
* So sánh ba phương thức khai thác rừng:
a. Khai thác trắng:
+ Ưu điểm:
●

Thu hoạch lượng gỗ lớn trong thời gian ngắn.

●

Dễ dàng vận chuyển gỗ do khai thác tập trung.

+ Nhược điểm:
●

Gây xói mòn đất, mất cân bằng sinh thái, ảnh hưởng đến nguồn nước và cảnh
quan thiên nhiên.

●

Không đảm bảo tính bền vững trong khai thác rừng.

b. Khai thác dần:
+ Ưu điểm:
●

Ít ảnh hưởng đến môi trường hơn so với khai thác trắng.

●

Đảm bảo tính bền vững trong khai thác rừng.

+ Nhược điểm:
●

Thu hoạch lượng gỗ ít hơn so với khai thác trắng.

●

Thời gian khai thác kéo dài.

c. Khai thác chọn:
+ Ưu điểm:
●

Giữ lại các cây rừng có giá trị, đảm bảo tái sinh rừng tự nhiên.

●

Ít ảnh hưởng đến môi trường.
18

+ Nhược điểm:
●

Thu hoạch lượng gỗ ít hơn so với khai thác trắng và khai thác dần.

●

Chi phí khai thác cao hơn.

- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về biện pháp bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.38.
c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng SGK tr.38.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc c
 
Gửi ý kiến