Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT Bài 1 Vai trò và triển vọng của lâm nghiệp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 19h:32' 22-10-2026
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LÂM NGHIỆP
BÀI 1: VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG CỦA LÂM NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Trình bày được vai trò và triển vọng của lâm nghiệp đối với đời sống và môi
trường.

-

Nêu được các đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp.

-

Nêu được những yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề
phổ biến trong lâm nghiệp.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

-

Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:
-

Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm
hiểu về vai trò và triển vọng của lâm nghiệp đối với đời sống và môi trường.

-

Năng lực vận dụng kiến thức đã học: Nhận thức được sở thích, sự phù hợp của
bản thân với các ngành nghề trong lâm nghiệp.

Năng lực số:
-

1.2.NC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và
nội dung số.
1

-

2.1.NC1a: Lựa chọn được các phương pháp giao tiếp số phù hợp được xác định
rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể.

-

3.1.NC1b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các phương tiện số.

-

5.2.NC1b: Điều chỉnh và tùy chỉnh được môi trường số theo nhu cầu cá nhân.

-

6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề
cụ thể.

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu về vai trò, triển vọng của lâm nghiệp và các
ngành nghề trong lâm nghiệp.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-

KHBD, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức
với cuộc sống.

-

Phiếu bài tập cho HS.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

-

Tranh ảnh, video về vai trò, triển vọng của lâm nghiệp và các đặc trưng cơ bản
của sản xuất lâm nghiệp.

-

Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng
điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang
web học tập kenhhoctap.edu.vn, phần mềm bản đồ tư duy số (XMind/ Mind
Meister), công cụ trợ lý AI (như ChatGPT, Gemini, Copilot).
2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.

-

Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp
– Thủy sản và internet.
2

-

Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua các câu hỏi gần gũi với thực tiễn đời sống, giúp HS tái hiện
những kiến thức, kinh nghiệm đã có về lâm nghiệp, đồng thời gợi mở những vấn đề
mới về lâm nghiệp (triển vọng, ngành nghề trong lâm nghiệp) nhằm kích thích HS
mong muốn tìm hiểu bài học mới.
b. Nội dung: GV cho HS xem hình ảnh về một số vai trò chung của lâm nghiệp; tổ
chức trò chơi đóng vai.
c. Sản phẩm: HS nêu được một số vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1:

- GV chia sẻ một bảng tương tác Padlet lên màn hình máy chiếu và gửi đường link/mã
QR qua nhóm lớp.
3

- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng vai theo nhóm đôi hỏi đáp về vai trò
của lâm nghiệp trong đời sống:
+ HS1: Truy cập Padlet, ghi tên một lĩnh vực trong đời sống (Ví dụ: Công nghiệp, Y
tế, Văn hóa).
+ HS2: Sử dụng thiết bị số cá nhân tương tác bằng cách bình luận ngay dưới bài đăng
của HS1 để nêu vai trò của lâm nghiệp trong lĩnh vực đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, thảo luận nhóm đôi, sử dụng smartphone/máy tính bảng cá nhân
thực hiện hành vi số tương tác trực tuyến trên Padlet.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu kết quả hiển thị trên bảng Padlet và mời đại diện 2 – 3 nhóm xung
phong chia sẻ cụ thể nội dung hỏi đáp :
+ Công nghiệp: cung cấp gỗ để phục vụ cho các hoạt động, nhu cầu tiêu dùng của xã
hội.
+ Dược phẩm: cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức
khỏe cho con người.
…
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội
dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác kĩ thuật số rõ ràng và thường xuyên; vận dụng
thiết bị cá nhân để thực hiện hỏi đáp trực tuyến đồng bộ đúng quy trình trên nền tảng
Padlet.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Những ý các bạn đã nêu chỉ là một phần nhỏ trong vai
trò của lâm nghiệp đối với đời sống. Vậy lâm nghiệp còn có những vai trò nào khác?
4

Lâm nghiệp có những triển vọng phát triển nào? Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm
nghiệp là gì? Tất cả những câu hỏi này sẽ được trả lời sau khi học xong bài học ngày
hôm nay – Bài 1: Vai trò và triển vọng của lâm nghiệp.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vai trò của lâm nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vai trò của lâm nghiệp đối với
đời sống con người và môi trường sinh thái.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, làm việc cá nhân, khai thác Hình 1.2,
thông tin mục I.1, I.2 SGK tr.7, 8 và trả lời câu hỏi:
- Trình bày vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người.
- Trình bày vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường sinh thái.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của lâm nghiệp và chuẩn kiến thức của
GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu vai trò của lâm I. Vai trò của lâm nghiệp
nghiệp

1. Vai trò đối với đời sống

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học con người
tập

- Cung cấp lâm sản, đặc sản

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai cây công nghiệp phục vụ
thác thông tin mục I.1 SGK tr.7 và trả lời cho nhu cầu tiêu dùng và
câu hỏi: Nêu vai trò của lâm nghiệp đối xuất khẩu.
với đời sống con người.

- Cung cấp nguyên liệu cho

- GV cung cấp thêm cho HS một số hình công nghiệp, nông nghiệp,
ảnh, video về vai trò của lâm nghiệp.

xây dựng cơ bản.
- Cung cấp dược liệu quý
phục vụ nhu cầu chữa bệnh
và nâng cao sức khỏe cho
5

con người.
- Tạo công ăn việc làm,
mang lại nguồn thu nhập
chính giúp ổn định đời sống
của đồng bào các dân tộc
Cung cấp lâm sản

miền núi.
- Vai trò tín ngưỡng.

Bách hợp

Sâm Vũ Diệp

Cung cấp lâm sản

Tạo công ăn việc làm và thu nhập
cho người dân

Rừng tín ngưỡng
- GV cung cấp thêm mã QR chứa đường
6

dẫn đến kho dữ liệu hình ảnh, video số, và
một đoạn tư liệu âm thanh số trích lục từ
lễ hội cúng thần rừng truyền thống để

1.2.NC1b:

HS

minh họa sinh động cho vai trò tín

tiến hành đánh

ngưỡng.

giá được độ tin

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1.2

cậy của dữ liệu

SGK tr.7 và trả lời câu hỏi mục Khám phá

môi trường tra

SGK tr.8: Nêu các vai trò của lâm nghiệp

cứu từ internet,

đối với đời sống con người.

thực hiện phân
tích, diễn giải và
trích lục thông
tin chuẩn xác.

- GV cho HS đọc phần Thông tin bổ sung
SGK – tr.8.
Theo báo cáo của Tổng cục Lâm nghiệp,
năm 2022 cả nước đã khai thác 19,7 triệu
3
m gỗ. Giá trị xuất khẩu lâm sản năm

2022 ước đạt khoảng 16,928 tỉ USD, tăng
6,1% so với năm 2021. Trong đó, xuất
khẩu gỗ và sản phẩm gỗ ước đạt 15,85 tỉ
7

USD, còn lại là lam sản ngoài gỗ đạt 1,1
tỉ USD.
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng smartphone quét mã QR,
truy cập internet để nghiên cứu hình ảnh,
video và tệp âm thanh số.
- HS khai thác thông tin trong mục và tư
liệu do GV cung cấp để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trình bày
vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống
con người.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
mục Khám phá SGK tr.8 (Đính kèm phía
dưới Hoạt động 1).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về vai
trò của trồng rừng.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu vai trò của chăm 2. Vai trò đối với môi
sóc rừng

trường sinh thái

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Việc bảo vệ, phát triền
tập

rừng phòng hộ đầu nguồn
8

- GV trình chiếu hình ảnh kết hợp dẫn dắt có vai trò điều hòa dòng
về vai trò của lâm nghiệp đối với môi chảy; chống xói mòn rửa
trường sinh thái.

trôi, giảm thiểu lũ lụt, hạn
hán; giữ ổn định nguồn
nước.
- Viêc bảo vệ, phát triển
rừng phòng hộ ven biển có

Rừng phòng hộ đầu nguồn

vai trò chắn sóng, chắn gió,
chống cát bay, chống sự
xâm

nhập

của

nước

mặn,...bảo vệ đồng ruộng
và khu dân cư ven biển.
- Việc bảo vệ, phát triển
Rừng phòng hộ ven biển

rừng phòng hộ khu công
nghiệp và khu đô thị có vai
trò làm sạch không khí,
giảm thiểu tiếng ồn, điều
hòa khí hậu, tạo ra môi
trường sống trong lành cho
con người và tạo điều kiện
cho công nghiệp phát triển.

Rừng phòng hộ khu công nghiệp và

- Rừng là môi trường sống

đô thị

của nhiều loài động vật,
thực vật, vi sinh vật; là nơi
bảo tồn đa dạng sinh học,
đặc biệt đối với các loài
nấm, thực vật, động vật quý
9

hiếm.

Nấm thông
Rừng là môi trường sống của nhiều
loài sinh vật
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và trả
lời câu hỏi mục Kết nối năng lực SGK
tr.8: Sử dụng internet, sách, báo,... tìm
hiểu về vai trò của lâm nghiệp trong việc
ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ
môi trường sinh thái.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Các cặp đôi truy cập internet, sử dụng
công cụ tìm kiếm Google để duyệt, lọc

5.2.NC1b:

các bài báo khoa học, báo cáo môi trường

đánh giá nhu cầu

đáng tin cậy.

thông tin, biết

- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu

lựa chọn công cụ

do GV cung cấp và trả lời câu hỏi.

tìm kiếm số khả

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu

thi

cần thiết).

Search) để giải

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,

quyết nhiệm vụ

thảo luận

bài học.

HS

(Google

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu vai trò
10

của lâm nghiệp đối với môi trường sinh
thái.
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trả lời câu
hỏi mục Kết nối năng lực SGK tr.8 (Đính
kèm phía dưới Hoạt động 1).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về vai
trò của lâm nghiệp đối với môi trường
sinh thái.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Trả lời câu hỏi Khám phá SGK tr.8
Vai trò của lâm nghiệp đối với con người:
- Cung cấp lâm sản, đặc sản cây công nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.
- Cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khỏe cho con người.
- Tạo công ăn việc làm, mang lại nguồn thu nhập chính giúp ổn định đời sống của đồng bào
các dân tộc miền núi.
Trả lời câu hỏi Kết nối năng lực SGK tr.8
Vai trò của lâm nghiệp trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường
sinh thái:
- Hấp thụ khí C O2, sản sinh ra khí O2 cho khí quyển.
- Giảm hiện tượng hiệu ứng nhà kính, nóng lên toàn cầu.
Hoạt động 2: Triển vọng của lâm nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được triển vọng của lâm nghiệp.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, cặp đôi, khai thác thông tin mục II.1,
II.2, II.3, SGK tr.8, 9 trả lời câu hỏi:
11

- Vì sao rừng lại có vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi
trường sinh thái?
- Phân tích triển vọng phát triển lâm nghiệp của Việt Nam và địa phương em.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, câu trả lời của HS về triển vọng của lâm nghiệp và
chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về sự phát triển lâm II. Triển vọng của lâm
nghiệp để bảo tồn đa dạng sinh học và bảo nghiệp
vệ môi trường sinh thái.

1. Phát triển để bảo tồn đa

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập dạng sinh học và bảo vệ
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho HSthảo luận:

môi trường sinh thái

Khai thác thông tin mục II.1, II.2, II.3 SGK - Cần bảo tồn, phát triển diện
tr.8, 9 và điền Phiếu học tập số 1: Trình bày tích và đa dạng tài nguyên
triển vọng của lâm nghiệp.

rừng.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mục Khám → Bảo vệ hệ sinh thái, đa
phá SGK tr.8: Vì sao rừng lại có vai trò dạng sinh học và môi trường
quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học sinh thái.
và bảo vệ môi trường sinh thái?
PHIẾU HỌC TẬP
TRIỂN VỌNG CỦA LÂM NGHIỆP
Triển vọng của
lâm nghiệp

Giải thích

Phát triển để bảo
tồn đa dạng sinh
học và bảo vệ môi
trường sinh thái.
12

Phát triển để phục
vụ tiêu dùng và sản
xuất.
Phát triển để thực
hện chức năng xã
hội của rừng.
- GV cung cấp cho HS một số tư liệu cho HS
tham khảo:
https://www.youtube.com/watch?
v=FRTouW8eVbk
(Xem hết)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác thông tin trong tin trong mục
và tư liệu do GV cung cấp, điền Phiếu học
tập số 1 và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm giải thích lí
do phát triển lâm nghiệp để bảo tồn đa dạng
sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái theo
Phiếu học tập số 1.
- GV yêu cầu 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mục
Khám phá SGK tr.8 (Đính kèm phía dưới
hoạt động 2).
13

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV kết luận về triển vọng của lâm nghiệp.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về sự phát triển lâm 2. Phát triển để phục vụ tiêu
nghiệp để phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.

dùng và xuất khẩu

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Mục tiêu chung:
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác + Ngành Công nghiệp chế
thông tin mục II.3 SGK tr.9 để điền vào biến gỗ trở thành ngành kinh
Phiếu học tập số 1.

tế quan trọng

- GV cung cấp một số tư liệu cho HS tham + Xây dựng, phát triển
khảo:

thương hiệu sản phẩm gỗ

https://www.youtube.com/watch?

VN có uy tín trên thị trường

v=JV6fEHajSP0&t=1s

trong và ngoài nước.

(Từ đầu đến 2p25)

+ Nằm trong nhóm các nước

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ hàng đầu về sản xuất, chế
học tập

biến, xuất khẩu gỗ và sản

- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu phẩm gỗ.
do GV cung cấp và trả lời câu hỏi.

- Mục tiêu cụ thể:

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu + Giá trị xuất khẩu hỗ và lâm
cần thiết).

sản đạt 20 tỉ USD năm 2025,

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo trong đó kim ngạch xuất
luận

khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu lí do vì sao trên 18,5 tỉ USD.
phát triển lâm nghiệp để phục vụ tiêu dùng + Giá trị xuất khẩu hỗ và lâm
và xuất khẩu.

sản đạt 25 tỉ USD năm 2030,

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận trong đó kim ngạch xuất
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt
14

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm trên 20,4 tỉ USD.
vụ học tập

+ Giá trị gỗ, sản phẩm gỗ

GV nhận xét, đánh giá và kết luận về triển tiêu thụ nội địa đạt 5 tỉ USD
vọng của lâm nghiệp.

năm 2025, trên 6 tỉ USD
năm 2030.

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về sự phát triển lâm 3. Phát triển để thực hiện
nghiệp để thực hiện chức năng xã hội của chức năng xã hội của rừng
rừng.

- Tỉ lệ lao động làm việc

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập trong lâm nghiệp được đào
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác tạo nghề đạt 45% năm 2025
thông tin mục II.3 SGK tr.9 và điền vào và 50% năm 2030, bảo đảm
Phiếu học tập số 1.

bình đẳng giới.

- GV cung cấp một số tư liệu cho HS tham - Đến năm 2025 có 50% và
khảo:

đến năm 2030 có 80% số hộ
miền núi, người dân tộc thiểu
số sống ở vùng có rừng tham
gia sản xuất lâm nghiệp hàng
hóa.
- Đến năm 2025, mức thu
nhập bình quân của người
dân tộc thiểu số làm lâm
nghiệp tăng trên 2 lần so với

- GV cho HS trả lời câu hỏi mục Khám phá năm 2020 ; góp phần giảm tỉ
tr.9: Phân tích triển vọng phát triển lâm lệ hộ nghèo ở vùng đồng bào
nghiệp của Việt Nam và địa phương em.

dân tộc thiểu số mỗi năm

- Yêu cầu các nhóm thảo luận, khai thác trên 3,0% ; đến năm 2030 2.4.Hợp tác số:
thông tin để điền vào Phiếu học tập số 1 thu nhập bình quân của HS lựa chọn và
trên công cụ bảng tính trực tuyến Google người dân tộc thiểu số bằng sử dụng công cụ
15

Sheets.

1/2 bình quân chung của cả Google Sheets để

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ nước.
học tập

phối hợp nhóm

- Đến năm 2050, góp phần trực tuyến, thực

- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu quan trọng vào xây dựng đất hiện đồng sáng
do GV cung cấp và trả lời câu hỏi.

nước Việt Nam an toàn và tạo tài nguyên tri

- HS trong nhóm sử dụng thiết bị số để xem thịnh vượng; nông thôn mới thức bài học một
video, cùng nhau truy cập vào file Google giàu, đẹp và văn minh trên cách trật tự.
Sheets chung của lớp, thực hiện thao tác cơ sở cải thiện sinh kế, phát
nhập dữ liệu và đồng sáng tạo nội dung số.

triển kinh tế xanh gắn với tài

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu nguyên rừng, giữ gìn bản sắc
cần thiết).

văn hóa truyền thống và

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo không gian sinh tồn của
luận

đồng bào các dân tộc thiểu

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nhiệm vụ số; bảo đảm giữ vững quốc
của chăm sóc rừng.

phòng, an ninh.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV gọi 1 – 2 HS trả lời mục Khám phá
SGK tr.9 (Đính kèm phía dưới Hoạt động
2).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận về nhiệm
vụ của chăm sóc rừng.
Trả lời câu hỏi Khám phá SGK tr.8
Vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là:
+ Cung cấp lâm sản, đặc sản cây công nghiệp phục vụ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.
16

+ Cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khỏe.
+ Tạo công ăn việc làm, mang lại nguồn thu nhập giúp ổn định đời sống của đồng bào.
+ Có vai trò đối với đời sống tinh thần của dân tộc thiểu số.
Liên hệ với thực tiễn ở địa phương em:
+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.
+ Tạo công ăn việc làm, mang lại nguồn thu nhập giúp ổn định đời sống của đồng bào.
Trả lời câu hỏi Khám phá SGK tr.9
Triển vọng phát triển lâm nghiệp của Việt Nam là:
- Phát triển để bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Phát triển để phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
- Phát triển để thực hiện chức năng xã hội của rừng.
Triển vọng phát triển lâm nghiệp của địa phương em:
- Phát triển để bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Phát triển để thực hiện chức năng xã hội của rừng.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP
TRIỂN VỌNG CỦA LÂM NGHIỆP
Triển vọng của lâm nghiệp

Giải thích

Phát triển để bảo tồn đa dạng sinh Rừng là môi trường sống của nhiều loại thực vật,
học và bảo vệ môi trường sinh động vật, vi sinh vật; rừng điều hòa không khí,
thái.

bảo vệ nguồn nước, chống biến đổi khí hậu,...

Phát triển để phục vụ tiêu dùng và Rừng cung cấp lâm sản, đặc sản cây công nghiệp
sản xuất.
Phát triển để thực hiện chức năng
xã hội của rừng.

phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
Lâm nghiệp tạo công ăn việc làm, mang lại nguồn
thu nhấp chính giúp ổn định đời sống của đồng
bào các dân tộc miền núi.

17

Hoạt động 3: Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc trưng cơ bản của sản xuất
lâm nghiệp.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, cặp đôi, khai thác thông tin mục III.1,
III.2, III.3, III.4 SGK tr.9, 10 trả lời câu hỏi:
- Tìm hiểu một số loại lâm sản ngoài gỗ trong các khu rừng trông của nước ta.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2, câu trả lời của HS về đặc trưng cơ bản của sản xuất
lâm nghiệp và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đối tượng là các cơ thể III. Đặc trưng cơ bản
sống, có chu kì sinh trưởng dài.

của

sản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

nghiệp

xuất

lâm

- GV giao nhiệm vụ cho HS khai thác thông tin 1. Đối tượng là các cơ
mục III.1 SGK tr.9, 10 và điền vào Phiếu học tập thể sống, có chu kì sinh
số 2: Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp.

trưởng dài

- Nhiệm vụ: Tóm tắt 4 đặc trưng cơ bản dưới dạng - Đối tượng của sản xuất 3.1.NC1b:

HS

một sơ đồ tư duy trực quan bằng cách sử dụng các lâm nghiệp là cây rừng tự tạo và chỉnh
ứng dụng số miễn phí (XMind, Canva hoặc có chu kì sống dài, thời sửa được nội
MindMeister).

gian từ khi trồng đến khi dung số ở các
PHIẾU HỌC TẬP

ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA SẢN XUẤT
LÂM NGHIỆP
Đặc trưng cơ bản
của sản xuất lâm
nghiệp

Nội dung

thu hoạch có thể kéo dài định dạng đa
hàng chục năm.

phương

tiện

- Để sản xuất lâm nghiệp (hình ảnh/sơ đồ
đảm bảo tính ổn đinh, tư duy số), biết
hiệu quả cao, cần chú ý:

lựa chọn cách

+ Lựa chọn đối tượng thể

hiện

bản

cây rừng phù hợp với thân khoa học
18

Đối tượng là các cơ

thời gian giao rừng, cho và

sáng

thể sống, có chu kì

thuê rừng.

sinh trưởng dài

+ Lập kế hoạch sản xuất phương tiện số.

Địa bàn rộng lớn, khó

phù hợp với từng giai

khăn về giao thông và

đoạn sinh trưởng, phát

cơ sở vật chất.

triển của cây rừng.

Ngành sản xuất đa

+ Trồng xen canh cây

dạng và có nhiều lợi

trồng ngắn ngày phù hợp

ích đặc thù.

dưới tán rừng để tạo thu

Sản xuất lâm nghiệp

nhập thường xuyên và

mang tính thời vụ cao.

nâng cao hiệu quả kinh

thông

qua

- GV cung cấp cho HS một số tư liệu cho HS tham tế.
+ Thường xuyên chọn
khảo:
lọc, duy trì chất lượng
các giống hiện có, nhập
nội những giống tốt, tiến
hành lai tạo để tạo ra
Cây trầm hương

Cây lim

những giống mới có
năng suất cao, chất lượng
tốt, thích hợp với điều
kiện từng vùng và từng
địa phương.

Cây cao su

tạo

Cây cà phê

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
19

- HS khai thác thông tin trong tin trong mục và tư
liệu do GV cung cấp, hoàn thành Phiếu học tập số
2 và trả lời câu hỏi.
- HS làm việc cặp đôi, thao tác trên thiết bị, thiết kế
cấu trúc sơ đồ, chỉnh sửa màu sắc, hình khối để thể
hiện rõ nét 4 đặc trưng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu những lưu ý của
đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng
dài theo Phiếu học tập số 2.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Phiếu học tập
số 1.
- GV kết luận về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm
nghiệp.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu địa bàn rộng lớn, khó 2. Địa bàn rộng lớn,
khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

khó khăn về giao thông

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

và cơ sở vật chất

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông - Thực hiện việc giao
tin mục III.2 SGK tr.10 và điền Phiếu học tập số 2.

đất, giao rừng cho hộ gia

- GV cung cấp một số tư liệu cho HS tham khảo:

đình, cá nhân, cộng đồng
và tổ chức theo đúng quy
định của pháp lu
 
Gửi ý kiến