KNTT Bài 3 Vai trò, nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 19h:34' 22-10-2026
Dung lượng: 10.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 19h:34' 22-10-2026
Dung lượng: 10.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG II: TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG
BÀI 3: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được vai trò, nhiệm vụ của việc trồng và chăm sóc rừng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu công nghệ: Khai thác Hình 3.1 – 3.2, thông tin mục I, II
SGK tr.20 – 22 để tìm hiểu về vai trò, nhiệm vụ của việc trồng, chăm sóc rừng.
-
Năng lực nhận thức và tư duy công nghệ: Trình bày vai trò, nhiệm vụ của việc
trồng và chăm sóc rừng.
-
Năng lực vận dụng kiến thức đã học: Vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm
thông tin từ sách, báo, internet để tìm hiểu về vai trò của rừng và trồng rừng đối
với địa phương em hoặc đối với một địa phương khác mà em biết.
Năng lực số:
-
1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội
dung trong môi trường có cấu trúc.
1
-
2.1.NC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số; lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù
hợp, được xác định rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể.
-
3.2.NC1a: Thảo luận các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp nội
dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo.
-
5.4.NC1c: Chỉ ra được cách hỗ trợ người khác phát triển năng lực số của họ;
chỉ ra được nơi để tìm kiếm cơ hội phát triển bản thân và cập nhật sự phát triển
số.
-
6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề
cụ thể.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: đọc, sưu tầm thông tin, hình ảnh, tư liệu về vai trò, nhiệm vụ của
trồng và chăm sóc rừng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức
với cuộc sống.
-
Phiếu bài tập cho HS.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng
điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang
web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trợ lý AI (như ChatGPT, Gemini,
Copilot), nền tảng Mentimeter, Google Classroom, Google Sheets, phần mềm
bản đồ tư duy số (Canva/ MindMeister).
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
2
-
Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp
– Thủy sản và internet.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú
của bài học.
d. Nội dung: GV cho HS xem hình ảnh, video về rừng Cúc Phương (Ninh Bình). GV
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Nêu một số hiểu biết của em về rừng Cúc Phương (Ninh Bình).
- Kể tên một số khu rừng nổi tiếng ở nước ta mà em biết.
c. Sản phẩm:
- HS xem video về rừng Cúc Phương (Ninh Bình).
- HS trình bày một số hiểu biết về rừng Cúc Phương và tên một số khu rừng nổi tiếng
ở nước ta.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV trình chiếu cho HS quan sát và xem hình ảnh, video về rừng Cúc Phương:
3
https://www.youtube.com/watch?v=23FaeJNzWEs
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, truy cập vào ứng dụng tương tác đám mây
Mentimeter/Padlet qua đường link hoặc mã QR hiển thị trên máy chiếu để nhập nhanh
câu trả lời:
+ Nêu một số hiểu biết của em về rừng Cúc Phương (Ninh Bình).
+ Kể tên một số khu rừng nổi tiếng ở nước ta mà em biết.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tập trung xem video tư liệu, sử dụng smartphone cá nhân quét mã QR để truy cập
vào phương tiện giao tiếp số và hoàn thành các câu trả lời ngắn.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
4
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu hiểu biết của bản thân về rừng Cúc Phương.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS kể tên một số khu rừng nổi tiếng ở nước ta mà em biết.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Một số thông tin về rừng Cúc Phương:
Vườn Quốc gia Cúc Phương (rừng Cúc Phương) là khu bảo tồn thiên nhiên,
khu rừng đặc dụng nằm trên địa phận ranh giới 3 khu vực Tây Bắc Bộ, đồng
bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ thuộc 3 tỉnh: Ninh Bình, Hòa Bình, Thanh
Hóa.
Vườn quốc gia có hệ động thực vật phong phú đa dạng mang đặc trưng rừng
mưa nhiệt đới. Nhiều loài động thực vật có nguy cơ tuyệt chủng cao được phát
hiện và bảo tồn tại đây.
Vườn quốc gia Cúc Phương là vườn quốc gia đầu tiên tại Việt Nam, đồng thời
là một trung tâm du lịch, được Tổ chức World Travel Awards bầu chọn và vinh
danh là Vườn quốc gia hàng đầu châu Á trong 5 năm liên tiếp 2019 – 2023.
+ Một số khu rừng nổi tiếng ở nước ta:
Rừng Nam Cát Tiên – Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Phước
5
Rừng tràm Trà Sư, An Giang
Rừng U Minh, Kiên Giang
Rừng Yok Đôn – Đắk Nông, Đăk Lăk
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Rừng có vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống của
con người cũng như môi trường: cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòa, tạo ra oxy, điều
hòa nước, là nơi cư trú động thực vật và tàng trữ các nguồn gen quý hiếm, bảo vệ và
ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất, đảm bảo cho sự sống, bảo vệ sức khỏe của
con người…Vậy, trồng rừng và chăm sóc rừng có vai trò gì? Nhiệm vụ của trồng và
chăm sóc rừng là gì? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay –
Bài 3: Vai trò, nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng.
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội
dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.
6
2.1.NC1a: HS biết cách lựa chọn phương tiện giao tiếp số phù hợp (quét mã QR, đăng
nhập và tương tác trên nền tảng Mentimeter/Padlet) phục vụ thảo luận nhanh trong bối
cảnh lớp học.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của trồng và chăm sóc rừng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vai trò của trồng và chăm sóc
rừng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, làm việc cá nhân, khai thác Hình 3.2,
thông tin mục I.1, I.2 SGK tr.20, 21 và trả lời câu hỏi:
- Trình bày vai trò của trồng rừng.
- Trình bày vai trò của chăm sóc rừng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của trồng rừng, chăm sóc rừng và chuẩn
kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
NLS
PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu vai trò của trồng rừng
I. Vai trò của trồng và
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
chăm sóc rừng
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác 1. Vai trò của trồng
thông tin mục I.1 SGK tr.20 và trả lời câu hỏi: rừng
Trình bày vai trò của trồng rừng.
- Phủ xanh đất trồng,
- GV cung cấp mã QR kết nối kho lưu trữ đám đồi núi trọc: phục hồi
mây chứa video, hình ảnh mở rộng về phủ xanh hệ sinh thái rừng, phủ
đất trống (từ 3p - 8p) và cung cấp lâm sản chế xanh đất trống, đồi núi
biến gỗ.
trọc, bảo vệ môi trường
sống của con người và
hệ động, thực vật tự
nhiên.
7
- Cung cấp lâm sản:
+ Phục vụ nhu cầu của
con người.
+ Hạn chế nhu cầu khai
thác rừng tự nhiên.
+ Giúp bảo vệ các diện
tịch rừng tự nhiên.
Phủ xanh đất trống đồi trọc
- Phòng hộ và bảo vệ
https://www.youtube.com/watch?
môi trường:
v=flCMkqaxzRo
+ Điều tiết nguồn nước,
(Từ 3p – 8p)
hạn chế lũ lụt, cung cấp
nguồn nước cho các
dòng chảy, hồ trong
mùa khô, hạn chế xói
mòn, bảo vệ đất, hạn
chế bồi lấp các lòng
Cung cấp lâm sản
https://www.youtube.com/watch?
v=JV6fEHajSP0
sông, hồ.
+ Chắn cát để bảo vệ
xóm làng, đồng ruộng,
giao thông; ngăn sóng
để bảo vệ công trình
ven biển,…
+ Phòng hộ xung quanh
các điểm dân cư, khu
công nghiệp, khu đô
thị,
Phòng hộ và bảo vệ môi trường
giúp
điều
hòa
không khí, bảo vệ môi
8
trường sinh thái.
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 3.2 SGK
tr.21 và trả lời câu hỏi mục Khám phá SGK
tr.21: Nêu các vai trò của trồng rừng.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận cặp đôi,
liên hệ thực tế, vận dụng hiểu biết của bản thân
và trả lời câu hỏi mục Khám phá SGK tr.20:
+ Kể tên một số loại lâm sản mà em biết.
+ Chúng có vai trò gì đối với con người?
- GV mở rộng kiến thức, hướng dẫn HS sử
dụng internet, sách, báo,…và trả lời câu hỏi
mục Kết nối năng lực SGK tr.21: Nêu thêm vai
trò của trồng rừng đối với đời sống và nền kinh
tế.
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS khai thác SGK, xem các tư liệu số được
9
cung cấp. Đồng thời, thực hiện sắp xếp, lưu trữ
các bài đọc, văn bản tư liệu ảnh về các loại lâm
sản (tre luồng, mây, cánh kiến, quế hồi, dược
liệu, nhựa thông...) ngăn nắp vào kho thư mục
cá nhân trực tuyến để tra cứu lâu dài.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trình bày vai
trò của trồng rừng.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mục
Khám phá SGK tr.20 (Đính kèm phía dưới
Hoạt động 1).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mục
Kết nối năng lực SGK tr.21:
Một số vai trò khác của trồng rừng đối với đời
sống và nền kinh tế:
+ Giữ không khí trong lành. Bảo vệ độ phì
nhiêu và tiềm năng của đất.
+ Cung cấp gỗ cho con người làm vật liệu xây
dựng.
+ Tạo ra nhiên liệu phục vụ cho đời sống con
người.
+ Cung cấp nguồn dược liệu quý, nguồn thực
phẩm phục vụ đời sống con người.
+ Cung cấp nguyên liệu, lương thực chế biến
thực phẩm.
10
+ Tạo ra cảnh quan thiên nhiên hấp dân, giúp
phát triển du lịch.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về vai trò của
trồng rừng.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
1.3.NC1b: HS biết
thao tác, sắp xếp
các tệp thông tin
số, hình ảnh minh
họa về phân loại
lâm sản và cây
dược liệu rừng vào
hệ thống thư mục
có cấu trúc khoa
học trên nền tảng
đám mây cá nhân
để thu hồi dữ liệu
dễ dàng.
Trả lời câu hỏi Khám phá SGK tr.20
Tên một số loại lâm sản và vai trò của chúng đối với con người:
- Các loại sản phẩm tre, luồng, giang, nứa,…: sản xuất nội thất (ghế, bản, giường, tủ, rèm
cửa), đũa dùng một lần, tăm mành,…
11
Tre luồng, nứa
- Các loại sản phẩm song, mây,...:
+ Song: bện cầu, làm dây buộc, rổ rá, bàn, ghế; bảo vệ đất đai và giữ nước.
Cây song mật
+ Mây: trang trí nội thất (ghế mây, bàn mây, giường mây, tủ mây, các phụ kiện trang trí).
Cây mây
12
- Các loại lâm đặc sản: cánh kiến, quế, hồi, sa nhân,…: điều trị một số bệnh lí, cung cấp năng
lượng cho cơ thể con người.
Cánh kiến trắng
Quế, hồi
Sa nhân
- Các loại dược liệu quý (củ nghệ, hạt lanh, tràm trà, đông trùng hạ thảo,…): có khả năng
chữa bệnh hoặc hỗ trợ điều trị cho một hay nhiều căn bệnh, được sử dụng nhiều trong đông y.
- Các loại nhựa: nhựa thông, nhựa trám,...:
+ Nhựa thông: sử dụng làm keo trong sản xuất giấy (keo nhựa thông) và một số ứng dụng
trong công nghiệp điện, làm chất đốt...
+ Nhựa trám: chưng cất tinh dầu, chế biến côlôphan dùng trong công nghệ nước hoa, xà
phòng, véc ni làm hương, pha chế sơn và mực in.
13
- Các loại tinh dầu chiết suất từ các bộ phận của cây: pha chế nước hoa; làm đẹp da, ngăn
ngừa lão hóa; thư giãn tinh thần; kháng khuẩn;….
Tinh dầu gỗ trầm hương
Tinh dầu gỗ đàn hương
Tinh dầu gỗ Hồng Mộc
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu vai trò của chăm sóc 2. Vai trò của chăm
rừng
sóc rừng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giảm sự cạnh tranh
- GV trình chiếu hình ảnh, video kết hợp dẫn ánh sáng, nước, chất
dắt về các công việc chăm sóc: làm cỏ, chặt bỏ dinh dưỡng của cây dại
cây dại, tỉa cành, tỉa thưa, bón phân, tưới với cây rừng, nâng cao
nước.
tỉ lệ sống của cây rừng,
rút ngắn thời gian ổn
định rừng trồng, tăng
tốc độ sinh trưởng của
câu rừng trước khi khép
tán.
14
Làm cỏ
Chặt bỏ cây dại
- Tạo không gian sinh
trưởng tối ưu, duy trì
tốc độ sinh trưởng của
cây rừng, giúp tăng sản
lượng, chất lượng sản
phẩm gỗ ở cuối chu kì
Tỉa cành
Tưới nước
https://www.youtube.com/watch?
v=86LJk_IVAfg
khai thác.
- Hạn chế tác hại của
sâu, bệnh, giúp cây sinh
trưởng, phát triển tốt.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác
thông tin mục I.2 SGK tr.21 và trả lời câu hỏi:
Nêu vai trò của chăm sóc rừng.
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và trả lời câu
hỏi mục Kết nối năng lực SGK tr.21: Kể tên
một số hoạt động chăm sóc rừng và vai trò của
các hoạt động đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do
GV cung cấp và trả lời câu hỏi.
- HS làm việc, báo cáo về vai trò chăm sóc
rừng (giảm cạnh tranh dinh dưỡng, tạo không
gian tối ưu nâng cao chất lượng gỗ, hạn chế sâu
bệnh).
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
15
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu vai trò của
chăm sóc rừng.
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trả lời câu hỏi
mục Kết nối năng lực SGK tr.21:
Một số hoạt động chăm sóc rừng và vai trò của
các hoạt động đó:
+ Làm cỏ, chặt bỏ cây dại: tránh cây cỏ dại
chèn ép ánh sáng, chất dinh dưỡng và nước với
cây rừng.
+ Tỉa cành, tỉa thưa: làm gia tăng mật độ chồi
5.4.NC1c: Thông
và diện tích tán hữu hiệu; nâng cao hiệu quả
qua việc tự quản
sử dụng phân bón. + Bón phân, tưới nước:
lý học liệu, HS
cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết
nhận thức được
dưới dạng dễ tiêu (dễ hấp thu) giúp cây rừng
khoảng trống kỹ
phát triển tươi tốt, tăng khả năng chống chịu
năng số của bản
và sức đề kháng.
thân, từ đó tìm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
kiếm cơ hội học
vụ học tập
tập, tự nâng cấp
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về vai trò
trình độ quản trị
của chăm sóc rừng.
dữ liệu số của
- GV chuyển sang nội dung mới.
mình phục vụ bài
học.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nhiệm vụ của trồng và chăm
sóc rừng.
16
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, cặp đôi, khai thác thông tin mục II.1,
II.2 SGK tr.21, 22 và hoàn thành Phiếu học tập số 1, trả lời câu hỏi:
- Nêu nhiệm vụ của trồng rừng.
- Nêu nhiệm vụ của chăm sóc rừng.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, câu trả lời của HS về nhiệm vụ của trông, chăm sóc
rừng và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng II. Nhiệm vụ của trồng
rừng
và chăm sóc rừng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Nhiệm vụ của trồng
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
rừng
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm thảo Đính kèm kết quả Phiếu
luận:
học tập số 1 bên dưới
+ Khai thác thông tin mục II.1 SGK tr.21, 22 Nhiệm vụ 1.
và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Nêu nhiệm
vụ của trồng rừng.
+ Yêu cầu các nhóm tổng hợp thông tin, sửa
đổi, tinh chỉnh và kết hợp dữ liệu mới từ các
video dẫn chứng về trồng rừng đầu nguồn
miền Tây, rừng gỗ lớn Thái Nguyên... để
đồng sáng tạo ra một sản phẩm đồ họa biểu
diễn (Sơ đồ tư duy số hoặc slide thuyết trình
3.2.NC1a: HS biết
bằng phần mềm Canva/Google Slides).
làm việc phối hợp
PHIẾU HỌC TẬP
nhóm
với
các
NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG RỪNG
hạng
mục
nội
dung,
hình
ảnh
Nhiệm vụ
Nội dung
mới khác nhau;
17
biết sửa đổi, tinh
chỉnh, cải thiện và
- GV cung cấp cho HS một số tư liệu cho HS
tích hợp chúng để
tham khảo:
thiết
kế
công
một
thành
sản
phẩm tri thức số
độc đáo bằng ứng
dụng
Năm 2022, chương trình đã trồng gần 80 ha
đồ
Canva/Slides.
rừng đầu nguồn tại các tỉnh Đăk Lăk, Đăk
Nông
Trồng rừng gỗ lớn - Hướng phát triển kinh tế
bền vững
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Trồng cây, gây rừng bảo vệ bền vững
rừng phòng hộ ở miền Tây
https://www.youtube.com/watch?
18
họa
v=Via7iTDiXGk
(Từ đầu đến 1p30s).
https://www.youtube.com/watch?v=3fH6-DKgyw
https://www.youtube.com/watch?
v=yyPNnVnpVPQ
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác thông tin trong tin trong mục
và tư liệu do GV cung cấp, hoàn thành Phiếu
học tập số 1 và trả lời câu hỏi.
- Các thành viên trong nhóm thảo luận, thống
nhất phân chia bố cục sơ đồ. HS thao tác trực
tiếp trên thiết bị để chỉnh sửa hình ảnh, thêm
văn bản, tinh chỉnh các mục nội dung để làm
nổi bật 4 nhiệm vụ của trồng rừng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV yêu cầu các nhóm gửi tệp ảnh sơ đồ tư
duy số lên hệ thống quản lý lớp học (Google
Classroom).
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu nhiệm vụ
của trồng rừng theo Phiếu học tập số 1.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Phiếu
19
học tập số 1.
- GV kết luận về nhiệm vụ của trồng rừng.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP
NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG RỪNG
Nhiệm vụ
Nội dung
- Trồng rừng mới ở:
Đảm bảo thường xuyên phủ xanh
diện tích rừng (trồng mới và trồng
sau khai thác).
+ Nơi mất rừng trong khoảng thời gian trước đó.
+ Các bãi bồi mới hình thành.
- Trồng lại rừng trên diện tích đã khai thác.
→ Đảm bảo tái sinh rừng và phủ xanh các diện
tích rừng trong thời gian ngắn nhất.
- Mục tiêu: lấy gỗ lớn (gỗ xẻ), gỗ nhỏ (gỗ nguyên
liệu), các loại lâm đặc sản ngoài gỗ (nhựa, tinh
Trồng rừng sản xuất để lấy
nguyên liệu phục vụ đời sống và
xuất khẩu.
dầu, gia vị,…).
- Biện pháp: lựa chọn loài cây, hệ thống biện pháp
kĩ thuật trồng rừng khác nhau.
→ Đạt được mục tiêu cung cấp nguyên liệu sản
xuất sản phẩm đa dạng, phục vụ đời sống, xuất
khẩu.
Tiến hành thiết kế, triển khai các biện pháp kĩ
Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn thuật trồng rừng phòng hộ phù hợp với điều kiện
chống xói mòn đất, điều hòa dòng tự nhiên.
chảy, trồng rừng chắn gió cát bay → Phát huy cao nhất chức năng phòng hộ, giảm
và bảo vệ môi trường.
thiểu tác hại của các hiện tượng thiên nhiên bất
lợi, cải tạo môi trường sinh thái của khu vực.
20
- Trồng rừng tại vùng đệm, phân khu phục hồi
sinh thái của vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, nhằm:
+ Hỗ trợ việc bảo vệ phân khu bảo tồn.
Trồng rừng đặc dụng ở các vườn + Phục hồi các hệ sinh thái đã mất, đang bị nguy
quốc gia, khu bảo tồn, các di tích hại.
lịch sử, khu nghỉ dưỡng.
+ Tăng cường đa dạng sinh học.
- Trồng rừng tại các di tích lịch sử, khu nghỉ
dưỡng nhằm:
+ Tạo cảnh quan.
+ Tăng tính tôn nghiêm, giá trị văn hóa, lịch sử.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của chăm 2. Nhiệm vụ của chăm
sóc rừng
sóc rừng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác + Đảm bảo các điều kiện
thông tin mục II.2 SGK tr.22 và trả lời câu thuận lợi cho cây rừng
hỏi: Nêu nhiệm vụ của chăm sóc rừng.
sinh trưởng, phát triển
- GV cung cấp một số tư liệu cho HS tham bằng các biện pháp như
khảo:
làm cỏ, vun xới, bón phân,
tưới nước.
+ Làm tăng tỉ lệ sống của
cây rừng sau khi trồng,
rừng sinh trưởng nhanh ,
chất lượng tốt, sớm khép
tán, nhanh chóng ổn định.
- Cụ thể:
Tỉa cành
+ Tỉa cành:
21
Nâng cao hiệu quả
quá trình trao đổi
chất, tránh khuyết
tật sản phẩm gỗ sau
này.
Tập
trung
dinh
dưỡng cho cành, lá
Rừng keo sau tỉa thưa tại xã Thanh Thịnh,
huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn đang phát
triển rất tốt
https://www.youtube.com/watch?v=HlSEpPcN-g
(Từ 2p – 8p)
https://www.youtube.com/watch?
v=Ej0xQkMkPVE
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do
GV cung cấp và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
ở phía trên.
Thực hiện đúng kĩ
thuật giúp cây mau
liền sẹo, không để
lại khuyết tật trong
gỗ sau này.
+ Trồng dặm và tỉa thưa:
Đảm bảo mật độ
cây rừng phù hợp.
Tạo điều kiện cho
cây
sinh
trưởng,
phát triển tốt.
Đảm bảo chức năng
của rừng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nhiệm vụ của
chăm sóc rừng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
22
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận về nhiệm
vụ của chăm sóc rừng.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Vai trò, nhiệm vụ
của trồng và chăm sóc rừng.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Vai trò, nhiệm vụ của trồng và chăm
sóc rừng.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.22.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết bài học Vai trò, nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
23
Trường THPT:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP – THUỶ SẢN 12
– KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 3: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Vai trò nào của trồng rừng giúp cung cấp gỗ và các loại lâm sản ngoài gỗ
phục vụ nhu cầu của con người?
A. Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
B. Cung cấp lâm sản.
C. Phòng hộ và bảo vệ môi trường.
D. Bảo tồn đa dạng sinh học.
Câu 2: Có vai trò quan trọng đối với bảo vệ môi trường và hạn chế thiên tai là:
A. Rừng phòng hộ.
B. Rừng đặc dụng.
C. Rừng sản xuất.
D. Rừng tâm linh (rừng thiêng).
Câu 3: Nội dung nào dưới đây không đúng về vai trò của chăm sóc rừng?
A. Giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.
24
B. Tăng thời gian ổn định rừng trồng, tăng tốc độ sinh trưởng của câu rừng trước
khi khép tán.
C. Tạo không gian sinh trưởng tối ưu, duy trì tốc độ sinh trưởng của cây rừng.
D. Hạn chế tác hại của sâu, bệnh, giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt.
Câu 4: Việc trồng rừng tại vùng đệm hay phân khu phục hồi sinh thái của các vườn
quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên nhằm:
A. Giảm thiểu tác hại của các hiện tượng thiên nhiên bất lợi.
B. Tạo cảnh quan, làm tăng tính tôn nghiêm, tăng giá trị văn hóa, lịch sử.
C. Phục hồi các hệ sinh thái đã mất hoặc đang bị nguy hại.
D. Cải tạo môi trường sinh thái khu vực.
Câu 5: Vai trò của trồng dặm và tỉa thưa trong chăm sóc rừng là gì?
A. Nâng cao hiệu quả của quá trình trao đổi chất.
B. Tập trung dinh dưỡng cho cành, lá ở phía trên.
C. Tránh khuyết tật sản phẩm gỗ sau này.
D. Tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt, đảm bảo các chức năng của
rừng.
Câu 6: Quan sát hình dưới đây và cho biết đây là nhiệm vụ nào trong chăm sóc
rừng?
A. Tỉa cành.
B. Tỉa thưa.
C. Trồng dặm.
D. Chặt bỏ cây dại.
Câu 7: Nội dung nào dưới đây không đúng về nhiệm vụ của trồng rừng?
A. Đ
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG II: TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG
BÀI 3: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được vai trò, nhiệm vụ của việc trồng và chăm sóc rừng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu công nghệ: Khai thác Hình 3.1 – 3.2, thông tin mục I, II
SGK tr.20 – 22 để tìm hiểu về vai trò, nhiệm vụ của việc trồng, chăm sóc rừng.
-
Năng lực nhận thức và tư duy công nghệ: Trình bày vai trò, nhiệm vụ của việc
trồng và chăm sóc rừng.
-
Năng lực vận dụng kiến thức đã học: Vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm
thông tin từ sách, báo, internet để tìm hiểu về vai trò của rừng và trồng rừng đối
với địa phương em hoặc đối với một địa phương khác mà em biết.
Năng lực số:
-
1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội
dung trong môi trường có cấu trúc.
1
-
2.1.NC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số; lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù
hợp, được xác định rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể.
-
3.2.NC1a: Thảo luận các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp nội
dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo.
-
5.4.NC1c: Chỉ ra được cách hỗ trợ người khác phát triển năng lực số của họ;
chỉ ra được nơi để tìm kiếm cơ hội phát triển bản thân và cập nhật sự phát triển
số.
-
6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề
cụ thể.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: đọc, sưu tầm thông tin, hình ảnh, tư liệu về vai trò, nhiệm vụ của
trồng và chăm sóc rừng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức
với cuộc sống.
-
Phiếu bài tập cho HS.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng
điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang
web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trợ lý AI (như ChatGPT, Gemini,
Copilot), nền tảng Mentimeter, Google Classroom, Google Sheets, phần mềm
bản đồ tư duy số (Canva/ MindMeister).
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
2
-
Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp
– Thủy sản và internet.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú
của bài học.
d. Nội dung: GV cho HS xem hình ảnh, video về rừng Cúc Phương (Ninh Bình). GV
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Nêu một số hiểu biết của em về rừng Cúc Phương (Ninh Bình).
- Kể tên một số khu rừng nổi tiếng ở nước ta mà em biết.
c. Sản phẩm:
- HS xem video về rừng Cúc Phương (Ninh Bình).
- HS trình bày một số hiểu biết về rừng Cúc Phương và tên một số khu rừng nổi tiếng
ở nước ta.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV trình chiếu cho HS quan sát và xem hình ảnh, video về rừng Cúc Phương:
3
https://www.youtube.com/watch?v=23FaeJNzWEs
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, truy cập vào ứng dụng tương tác đám mây
Mentimeter/Padlet qua đường link hoặc mã QR hiển thị trên máy chiếu để nhập nhanh
câu trả lời:
+ Nêu một số hiểu biết của em về rừng Cúc Phương (Ninh Bình).
+ Kể tên một số khu rừng nổi tiếng ở nước ta mà em biết.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tập trung xem video tư liệu, sử dụng smartphone cá nhân quét mã QR để truy cập
vào phương tiện giao tiếp số và hoàn thành các câu trả lời ngắn.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
4
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu hiểu biết của bản thân về rừng Cúc Phương.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS kể tên một số khu rừng nổi tiếng ở nước ta mà em biết.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Một số thông tin về rừng Cúc Phương:
Vườn Quốc gia Cúc Phương (rừng Cúc Phương) là khu bảo tồn thiên nhiên,
khu rừng đặc dụng nằm trên địa phận ranh giới 3 khu vực Tây Bắc Bộ, đồng
bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ thuộc 3 tỉnh: Ninh Bình, Hòa Bình, Thanh
Hóa.
Vườn quốc gia có hệ động thực vật phong phú đa dạng mang đặc trưng rừng
mưa nhiệt đới. Nhiều loài động thực vật có nguy cơ tuyệt chủng cao được phát
hiện và bảo tồn tại đây.
Vườn quốc gia Cúc Phương là vườn quốc gia đầu tiên tại Việt Nam, đồng thời
là một trung tâm du lịch, được Tổ chức World Travel Awards bầu chọn và vinh
danh là Vườn quốc gia hàng đầu châu Á trong 5 năm liên tiếp 2019 – 2023.
+ Một số khu rừng nổi tiếng ở nước ta:
Rừng Nam Cát Tiên – Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Phước
5
Rừng tràm Trà Sư, An Giang
Rừng U Minh, Kiên Giang
Rừng Yok Đôn – Đắk Nông, Đăk Lăk
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Rừng có vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống của
con người cũng như môi trường: cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòa, tạo ra oxy, điều
hòa nước, là nơi cư trú động thực vật và tàng trữ các nguồn gen quý hiếm, bảo vệ và
ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất, đảm bảo cho sự sống, bảo vệ sức khỏe của
con người…Vậy, trồng rừng và chăm sóc rừng có vai trò gì? Nhiệm vụ của trồng và
chăm sóc rừng là gì? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay –
Bài 3: Vai trò, nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng.
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội
dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.
6
2.1.NC1a: HS biết cách lựa chọn phương tiện giao tiếp số phù hợp (quét mã QR, đăng
nhập và tương tác trên nền tảng Mentimeter/Padlet) phục vụ thảo luận nhanh trong bối
cảnh lớp học.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của trồng và chăm sóc rừng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vai trò của trồng và chăm sóc
rừng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, làm việc cá nhân, khai thác Hình 3.2,
thông tin mục I.1, I.2 SGK tr.20, 21 và trả lời câu hỏi:
- Trình bày vai trò của trồng rừng.
- Trình bày vai trò của chăm sóc rừng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của trồng rừng, chăm sóc rừng và chuẩn
kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
NLS
PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu vai trò của trồng rừng
I. Vai trò của trồng và
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
chăm sóc rừng
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác 1. Vai trò của trồng
thông tin mục I.1 SGK tr.20 và trả lời câu hỏi: rừng
Trình bày vai trò của trồng rừng.
- Phủ xanh đất trồng,
- GV cung cấp mã QR kết nối kho lưu trữ đám đồi núi trọc: phục hồi
mây chứa video, hình ảnh mở rộng về phủ xanh hệ sinh thái rừng, phủ
đất trống (từ 3p - 8p) và cung cấp lâm sản chế xanh đất trống, đồi núi
biến gỗ.
trọc, bảo vệ môi trường
sống của con người và
hệ động, thực vật tự
nhiên.
7
- Cung cấp lâm sản:
+ Phục vụ nhu cầu của
con người.
+ Hạn chế nhu cầu khai
thác rừng tự nhiên.
+ Giúp bảo vệ các diện
tịch rừng tự nhiên.
Phủ xanh đất trống đồi trọc
- Phòng hộ và bảo vệ
https://www.youtube.com/watch?
môi trường:
v=flCMkqaxzRo
+ Điều tiết nguồn nước,
(Từ 3p – 8p)
hạn chế lũ lụt, cung cấp
nguồn nước cho các
dòng chảy, hồ trong
mùa khô, hạn chế xói
mòn, bảo vệ đất, hạn
chế bồi lấp các lòng
Cung cấp lâm sản
https://www.youtube.com/watch?
v=JV6fEHajSP0
sông, hồ.
+ Chắn cát để bảo vệ
xóm làng, đồng ruộng,
giao thông; ngăn sóng
để bảo vệ công trình
ven biển,…
+ Phòng hộ xung quanh
các điểm dân cư, khu
công nghiệp, khu đô
thị,
Phòng hộ và bảo vệ môi trường
giúp
điều
hòa
không khí, bảo vệ môi
8
trường sinh thái.
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 3.2 SGK
tr.21 và trả lời câu hỏi mục Khám phá SGK
tr.21: Nêu các vai trò của trồng rừng.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận cặp đôi,
liên hệ thực tế, vận dụng hiểu biết của bản thân
và trả lời câu hỏi mục Khám phá SGK tr.20:
+ Kể tên một số loại lâm sản mà em biết.
+ Chúng có vai trò gì đối với con người?
- GV mở rộng kiến thức, hướng dẫn HS sử
dụng internet, sách, báo,…và trả lời câu hỏi
mục Kết nối năng lực SGK tr.21: Nêu thêm vai
trò của trồng rừng đối với đời sống và nền kinh
tế.
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS khai thác SGK, xem các tư liệu số được
9
cung cấp. Đồng thời, thực hiện sắp xếp, lưu trữ
các bài đọc, văn bản tư liệu ảnh về các loại lâm
sản (tre luồng, mây, cánh kiến, quế hồi, dược
liệu, nhựa thông...) ngăn nắp vào kho thư mục
cá nhân trực tuyến để tra cứu lâu dài.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trình bày vai
trò của trồng rừng.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mục
Khám phá SGK tr.20 (Đính kèm phía dưới
Hoạt động 1).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mục
Kết nối năng lực SGK tr.21:
Một số vai trò khác của trồng rừng đối với đời
sống và nền kinh tế:
+ Giữ không khí trong lành. Bảo vệ độ phì
nhiêu và tiềm năng của đất.
+ Cung cấp gỗ cho con người làm vật liệu xây
dựng.
+ Tạo ra nhiên liệu phục vụ cho đời sống con
người.
+ Cung cấp nguồn dược liệu quý, nguồn thực
phẩm phục vụ đời sống con người.
+ Cung cấp nguyên liệu, lương thực chế biến
thực phẩm.
10
+ Tạo ra cảnh quan thiên nhiên hấp dân, giúp
phát triển du lịch.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về vai trò của
trồng rừng.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
1.3.NC1b: HS biết
thao tác, sắp xếp
các tệp thông tin
số, hình ảnh minh
họa về phân loại
lâm sản và cây
dược liệu rừng vào
hệ thống thư mục
có cấu trúc khoa
học trên nền tảng
đám mây cá nhân
để thu hồi dữ liệu
dễ dàng.
Trả lời câu hỏi Khám phá SGK tr.20
Tên một số loại lâm sản và vai trò của chúng đối với con người:
- Các loại sản phẩm tre, luồng, giang, nứa,…: sản xuất nội thất (ghế, bản, giường, tủ, rèm
cửa), đũa dùng một lần, tăm mành,…
11
Tre luồng, nứa
- Các loại sản phẩm song, mây,...:
+ Song: bện cầu, làm dây buộc, rổ rá, bàn, ghế; bảo vệ đất đai và giữ nước.
Cây song mật
+ Mây: trang trí nội thất (ghế mây, bàn mây, giường mây, tủ mây, các phụ kiện trang trí).
Cây mây
12
- Các loại lâm đặc sản: cánh kiến, quế, hồi, sa nhân,…: điều trị một số bệnh lí, cung cấp năng
lượng cho cơ thể con người.
Cánh kiến trắng
Quế, hồi
Sa nhân
- Các loại dược liệu quý (củ nghệ, hạt lanh, tràm trà, đông trùng hạ thảo,…): có khả năng
chữa bệnh hoặc hỗ trợ điều trị cho một hay nhiều căn bệnh, được sử dụng nhiều trong đông y.
- Các loại nhựa: nhựa thông, nhựa trám,...:
+ Nhựa thông: sử dụng làm keo trong sản xuất giấy (keo nhựa thông) và một số ứng dụng
trong công nghiệp điện, làm chất đốt...
+ Nhựa trám: chưng cất tinh dầu, chế biến côlôphan dùng trong công nghệ nước hoa, xà
phòng, véc ni làm hương, pha chế sơn và mực in.
13
- Các loại tinh dầu chiết suất từ các bộ phận của cây: pha chế nước hoa; làm đẹp da, ngăn
ngừa lão hóa; thư giãn tinh thần; kháng khuẩn;….
Tinh dầu gỗ trầm hương
Tinh dầu gỗ đàn hương
Tinh dầu gỗ Hồng Mộc
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu vai trò của chăm sóc 2. Vai trò của chăm
rừng
sóc rừng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giảm sự cạnh tranh
- GV trình chiếu hình ảnh, video kết hợp dẫn ánh sáng, nước, chất
dắt về các công việc chăm sóc: làm cỏ, chặt bỏ dinh dưỡng của cây dại
cây dại, tỉa cành, tỉa thưa, bón phân, tưới với cây rừng, nâng cao
nước.
tỉ lệ sống của cây rừng,
rút ngắn thời gian ổn
định rừng trồng, tăng
tốc độ sinh trưởng của
câu rừng trước khi khép
tán.
14
Làm cỏ
Chặt bỏ cây dại
- Tạo không gian sinh
trưởng tối ưu, duy trì
tốc độ sinh trưởng của
cây rừng, giúp tăng sản
lượng, chất lượng sản
phẩm gỗ ở cuối chu kì
Tỉa cành
Tưới nước
https://www.youtube.com/watch?
v=86LJk_IVAfg
khai thác.
- Hạn chế tác hại của
sâu, bệnh, giúp cây sinh
trưởng, phát triển tốt.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác
thông tin mục I.2 SGK tr.21 và trả lời câu hỏi:
Nêu vai trò của chăm sóc rừng.
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và trả lời câu
hỏi mục Kết nối năng lực SGK tr.21: Kể tên
một số hoạt động chăm sóc rừng và vai trò của
các hoạt động đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do
GV cung cấp và trả lời câu hỏi.
- HS làm việc, báo cáo về vai trò chăm sóc
rừng (giảm cạnh tranh dinh dưỡng, tạo không
gian tối ưu nâng cao chất lượng gỗ, hạn chế sâu
bệnh).
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
15
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu vai trò của
chăm sóc rừng.
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trả lời câu hỏi
mục Kết nối năng lực SGK tr.21:
Một số hoạt động chăm sóc rừng và vai trò của
các hoạt động đó:
+ Làm cỏ, chặt bỏ cây dại: tránh cây cỏ dại
chèn ép ánh sáng, chất dinh dưỡng và nước với
cây rừng.
+ Tỉa cành, tỉa thưa: làm gia tăng mật độ chồi
5.4.NC1c: Thông
và diện tích tán hữu hiệu; nâng cao hiệu quả
qua việc tự quản
sử dụng phân bón. + Bón phân, tưới nước:
lý học liệu, HS
cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết
nhận thức được
dưới dạng dễ tiêu (dễ hấp thu) giúp cây rừng
khoảng trống kỹ
phát triển tươi tốt, tăng khả năng chống chịu
năng số của bản
và sức đề kháng.
thân, từ đó tìm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
kiếm cơ hội học
vụ học tập
tập, tự nâng cấp
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về vai trò
trình độ quản trị
của chăm sóc rừng.
dữ liệu số của
- GV chuyển sang nội dung mới.
mình phục vụ bài
học.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nhiệm vụ của trồng và chăm
sóc rừng.
16
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, cặp đôi, khai thác thông tin mục II.1,
II.2 SGK tr.21, 22 và hoàn thành Phiếu học tập số 1, trả lời câu hỏi:
- Nêu nhiệm vụ của trồng rừng.
- Nêu nhiệm vụ của chăm sóc rừng.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, câu trả lời của HS về nhiệm vụ của trông, chăm sóc
rừng và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng II. Nhiệm vụ của trồng
rừng
và chăm sóc rừng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Nhiệm vụ của trồng
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
rừng
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm thảo Đính kèm kết quả Phiếu
luận:
học tập số 1 bên dưới
+ Khai thác thông tin mục II.1 SGK tr.21, 22 Nhiệm vụ 1.
và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Nêu nhiệm
vụ của trồng rừng.
+ Yêu cầu các nhóm tổng hợp thông tin, sửa
đổi, tinh chỉnh và kết hợp dữ liệu mới từ các
video dẫn chứng về trồng rừng đầu nguồn
miền Tây, rừng gỗ lớn Thái Nguyên... để
đồng sáng tạo ra một sản phẩm đồ họa biểu
diễn (Sơ đồ tư duy số hoặc slide thuyết trình
3.2.NC1a: HS biết
bằng phần mềm Canva/Google Slides).
làm việc phối hợp
PHIẾU HỌC TẬP
nhóm
với
các
NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG RỪNG
hạng
mục
nội
dung,
hình
ảnh
Nhiệm vụ
Nội dung
mới khác nhau;
17
biết sửa đổi, tinh
chỉnh, cải thiện và
- GV cung cấp cho HS một số tư liệu cho HS
tích hợp chúng để
tham khảo:
thiết
kế
công
một
thành
sản
phẩm tri thức số
độc đáo bằng ứng
dụng
Năm 2022, chương trình đã trồng gần 80 ha
đồ
Canva/Slides.
rừng đầu nguồn tại các tỉnh Đăk Lăk, Đăk
Nông
Trồng rừng gỗ lớn - Hướng phát triển kinh tế
bền vững
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Trồng cây, gây rừng bảo vệ bền vững
rừng phòng hộ ở miền Tây
https://www.youtube.com/watch?
18
họa
v=Via7iTDiXGk
(Từ đầu đến 1p30s).
https://www.youtube.com/watch?v=3fH6-DKgyw
https://www.youtube.com/watch?
v=yyPNnVnpVPQ
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác thông tin trong tin trong mục
và tư liệu do GV cung cấp, hoàn thành Phiếu
học tập số 1 và trả lời câu hỏi.
- Các thành viên trong nhóm thảo luận, thống
nhất phân chia bố cục sơ đồ. HS thao tác trực
tiếp trên thiết bị để chỉnh sửa hình ảnh, thêm
văn bản, tinh chỉnh các mục nội dung để làm
nổi bật 4 nhiệm vụ của trồng rừng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV yêu cầu các nhóm gửi tệp ảnh sơ đồ tư
duy số lên hệ thống quản lý lớp học (Google
Classroom).
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu nhiệm vụ
của trồng rừng theo Phiếu học tập số 1.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Phiếu
19
học tập số 1.
- GV kết luận về nhiệm vụ của trồng rừng.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP
NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG RỪNG
Nhiệm vụ
Nội dung
- Trồng rừng mới ở:
Đảm bảo thường xuyên phủ xanh
diện tích rừng (trồng mới và trồng
sau khai thác).
+ Nơi mất rừng trong khoảng thời gian trước đó.
+ Các bãi bồi mới hình thành.
- Trồng lại rừng trên diện tích đã khai thác.
→ Đảm bảo tái sinh rừng và phủ xanh các diện
tích rừng trong thời gian ngắn nhất.
- Mục tiêu: lấy gỗ lớn (gỗ xẻ), gỗ nhỏ (gỗ nguyên
liệu), các loại lâm đặc sản ngoài gỗ (nhựa, tinh
Trồng rừng sản xuất để lấy
nguyên liệu phục vụ đời sống và
xuất khẩu.
dầu, gia vị,…).
- Biện pháp: lựa chọn loài cây, hệ thống biện pháp
kĩ thuật trồng rừng khác nhau.
→ Đạt được mục tiêu cung cấp nguyên liệu sản
xuất sản phẩm đa dạng, phục vụ đời sống, xuất
khẩu.
Tiến hành thiết kế, triển khai các biện pháp kĩ
Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn thuật trồng rừng phòng hộ phù hợp với điều kiện
chống xói mòn đất, điều hòa dòng tự nhiên.
chảy, trồng rừng chắn gió cát bay → Phát huy cao nhất chức năng phòng hộ, giảm
và bảo vệ môi trường.
thiểu tác hại của các hiện tượng thiên nhiên bất
lợi, cải tạo môi trường sinh thái của khu vực.
20
- Trồng rừng tại vùng đệm, phân khu phục hồi
sinh thái của vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, nhằm:
+ Hỗ trợ việc bảo vệ phân khu bảo tồn.
Trồng rừng đặc dụng ở các vườn + Phục hồi các hệ sinh thái đã mất, đang bị nguy
quốc gia, khu bảo tồn, các di tích hại.
lịch sử, khu nghỉ dưỡng.
+ Tăng cường đa dạng sinh học.
- Trồng rừng tại các di tích lịch sử, khu nghỉ
dưỡng nhằm:
+ Tạo cảnh quan.
+ Tăng tính tôn nghiêm, giá trị văn hóa, lịch sử.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của chăm 2. Nhiệm vụ của chăm
sóc rừng
sóc rừng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác + Đảm bảo các điều kiện
thông tin mục II.2 SGK tr.22 và trả lời câu thuận lợi cho cây rừng
hỏi: Nêu nhiệm vụ của chăm sóc rừng.
sinh trưởng, phát triển
- GV cung cấp một số tư liệu cho HS tham bằng các biện pháp như
khảo:
làm cỏ, vun xới, bón phân,
tưới nước.
+ Làm tăng tỉ lệ sống của
cây rừng sau khi trồng,
rừng sinh trưởng nhanh ,
chất lượng tốt, sớm khép
tán, nhanh chóng ổn định.
- Cụ thể:
Tỉa cành
+ Tỉa cành:
21
Nâng cao hiệu quả
quá trình trao đổi
chất, tránh khuyết
tật sản phẩm gỗ sau
này.
Tập
trung
dinh
dưỡng cho cành, lá
Rừng keo sau tỉa thưa tại xã Thanh Thịnh,
huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn đang phát
triển rất tốt
https://www.youtube.com/watch?v=HlSEpPcN-g
(Từ 2p – 8p)
https://www.youtube.com/watch?
v=Ej0xQkMkPVE
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do
GV cung cấp và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
ở phía trên.
Thực hiện đúng kĩ
thuật giúp cây mau
liền sẹo, không để
lại khuyết tật trong
gỗ sau này.
+ Trồng dặm và tỉa thưa:
Đảm bảo mật độ
cây rừng phù hợp.
Tạo điều kiện cho
cây
sinh
trưởng,
phát triển tốt.
Đảm bảo chức năng
của rừng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nhiệm vụ của
chăm sóc rừng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
22
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận về nhiệm
vụ của chăm sóc rừng.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Vai trò, nhiệm vụ
của trồng và chăm sóc rừng.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Vai trò, nhiệm vụ của trồng và chăm
sóc rừng.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.22.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết bài học Vai trò, nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
23
Trường THPT:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP – THUỶ SẢN 12
– KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 3: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Vai trò nào của trồng rừng giúp cung cấp gỗ và các loại lâm sản ngoài gỗ
phục vụ nhu cầu của con người?
A. Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
B. Cung cấp lâm sản.
C. Phòng hộ và bảo vệ môi trường.
D. Bảo tồn đa dạng sinh học.
Câu 2: Có vai trò quan trọng đối với bảo vệ môi trường và hạn chế thiên tai là:
A. Rừng phòng hộ.
B. Rừng đặc dụng.
C. Rừng sản xuất.
D. Rừng tâm linh (rừng thiêng).
Câu 3: Nội dung nào dưới đây không đúng về vai trò của chăm sóc rừng?
A. Giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.
24
B. Tăng thời gian ổn định rừng trồng, tăng tốc độ sinh trưởng của câu rừng trước
khi khép tán.
C. Tạo không gian sinh trưởng tối ưu, duy trì tốc độ sinh trưởng của cây rừng.
D. Hạn chế tác hại của sâu, bệnh, giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt.
Câu 4: Việc trồng rừng tại vùng đệm hay phân khu phục hồi sinh thái của các vườn
quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên nhằm:
A. Giảm thiểu tác hại của các hiện tượng thiên nhiên bất lợi.
B. Tạo cảnh quan, làm tăng tính tôn nghiêm, tăng giá trị văn hóa, lịch sử.
C. Phục hồi các hệ sinh thái đã mất hoặc đang bị nguy hại.
D. Cải tạo môi trường sinh thái khu vực.
Câu 5: Vai trò của trồng dặm và tỉa thưa trong chăm sóc rừng là gì?
A. Nâng cao hiệu quả của quá trình trao đổi chất.
B. Tập trung dinh dưỡng cho cành, lá ở phía trên.
C. Tránh khuyết tật sản phẩm gỗ sau này.
D. Tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt, đảm bảo các chức năng của
rừng.
Câu 6: Quan sát hình dưới đây và cho biết đây là nhiệm vụ nào trong chăm sóc
rừng?
A. Tỉa cành.
B. Tỉa thưa.
C. Trồng dặm.
D. Chặt bỏ cây dại.
Câu 7: Nội dung nào dưới đây không đúng về nhiệm vụ của trồng rừng?
A. Đ
 








Các ý kiến mới nhất