Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

cong nghe trong trot 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tâm
Ngày gửi: 21h:30' 08-10-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 22-23
Ngày soạn / /2024. Duyệt :…./ /2024: TTCM:..........Nguyễn Thị Mai

TIẾT 44-45 : BÀI 18. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG
BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN THỨC ĂN THUỶ SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức và năng lực công nghệ
Trình bày được ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn
thuỷ sản (chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra; công
nghệ lên men khô đậu nành).
2. Năng lực chung
Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về ứng dụng công nghệ
sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thuỷ sản.
3. Phẩm chất
Có ý thức tìm hiểu về các ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến
thức ăn thuỷ sản và vận dụng vào thực tiễn ở gia đình, địa phương.

II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– Tranh ảnh, video liên quan đến ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế
biến thức ăn nuôi thuỷ sản.
+ Video 1: Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất thức ăn để nuôi trồng thuỷ
sản bền vững https://www.youtube.com/watch?v=U5Tcgco1nSc
+ Video 2: Ủ đậu tương làm thức ăn cho cá https://www.youtube.com/ watch?
v=QuRg5efXw6Q
– Máy chiếu projector, máy tính xách tay.
– SGK và SGV Công nghệ 12 – Lâm nghiệp – Thuỷ sản.
– Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
Đọc trước bài học trong SGK; tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến ứng
dụng công nghệ sinh học trong bảo quản và chế biến các loại thức ăn nuôi thuỷ sản.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu

Giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có về bảo quản và chế biến
thức ăn nuôi thuỷ sản. Bên cạnh đó, kích thích HS mong muốn tìm hiểu bài học mới
thông

qua những tình huống liên quan đến ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo
quản và chế biến thức ăn thuỷ sản.
b) Nội dung và cách thức tiến hành
– GV sử dụng một số hình ảnh, video hoặc câu hỏi về cách bảo quản, chế biến thức
ăn thuỷ sản để giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có về những
vấn đề liên quan đến nội dung bài học. GV có thể sử dụng câu hỏi ở phần dẫn nhập
trong SGK.
– HS vận dụng kiến thức đã học ở bài 17 để trả lời các câu hỏi của GV.
– GV sử dụng những hình ảnh, video, câu hỏi liên quan đến ứng dụng công nghệ
sinh học để kích thích HS mong muốn tìm hiểu nội dung bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nội dung 1: Tìm hiểu chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ
phẩm cá tra
a) Mục tiêu
Hoạt động này giúp HS trình bày được ứng dụng của công nghệ sinh học trong
chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra.
b) Sản phẩm
Câu trả lời của HS về các bước chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ
phẩm cá tra; ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn
thuỷ sản giàu lysine.
c) Nội dung và cách thức tiến hành
Giao nhiệm vụ (GV)
GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I.1
và quan sát Hình 18.2 trong SGK, yêu
cầu HS mô tả các bước chế biến thức ăn
thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá
tra.

Thực hiện nhiệm vụ (HS)
HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu
của GV, thảo luận với các bạn để trả lời
các câu hỏi của GV. Tóm tắt các bước
trong quy trình chế biến thức ăn thuỷ
sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra
vào vở (5 bước như SGK).

GV yêu cầu HS nghiên cứu Hình 18.2 HS thực hiện nhiệm vụ và trả lời câu hỏi
trong SGK và xác định công nghệ sinh (Bước 3 trong quy trình).
học được ứng dụng trong những bước
nào của quy trình.
GV yêu cầu HS thảo luận và nêu vai trò
của công nghệ sinh học trong chế biến
thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ
phẩm cá tra.

HS nghiên cứu Hình 18.2, thảo luận
nhóm và nêu vai trò của công nghệ
sinh học: Nhờ enzyme phân giải
protein trong phụ phẩm cá tra thành

lysine.

2.2. Nội dung 2: Tìm hiểu công nghệ lên men khô đậu nành
a) Mục tiêu
Hoạt động này giúp HS trình bày được quy trình lên men khô đậu nành làm thức ăn
cho thuỷ sản.
b) Sản phẩm
Bản tóm tắt sơ đồ các bước lên men khô đậu nành làm thức ăn cho thuỷ sản của HS.
c) Nội dung và cách thức tiến hành
Giao nhiệm vụ (GV)
GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I.2
và quan Hình 18.3 trong SGK, yêu
cầu HS mô tả các bước trong quy trình
lên men khô đậu nành làm thức ăn cho
thuỷ sản.

Thực hiện nhiệm vụ (HS)
HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu
của GV, thảo luận với các bạn để trả lời
các câu hỏi của GV. Tóm tắt các bước
trong quy trình lên men khô đậu nành
làm thức ăn cho thuỷ sản (5 bước như
Hình 18.3 trong SGK).

GV yêu cầu HS nghiên cứu Hình 18.3 HS thực hiện nhiệm vụ và trả lời câu hỏi
trong SGK và xác định công nghệ (bước 1 đến bước 4).
sinh học được ứng dụng trong những
bước nào của quy trình.
HS nghiên cứu Hình 18.3, thảo luận
nhóm và nêu vai trò của công nghệ
sinh học: Nhờ quá trình lên men của
VSV, khô đậu nành sau khi lên men có
hàm lượng protein cao hơn so với ban
đầu, loại bỏ được các chất kháng
protein và kháng dinh dưỡng, động vật
thuỷ sản dễ hấp thu.
GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu HS tra cứu tài liệu, tìm hiểu quy trình
thêm quy trình lên men khô đậu lên men khô đậu nành để sản xuất thức
nành để sản xuất thức ăn giàu ăn giàu protein cho một loại thuỷ sản
protein cho một loại thuỷ sản cụ thể. cụ thể. So sánh với quy trình đã học.
GV yêu cầu HS thảo luận và nêu vai
trò của công nghệ sinh học trong lên
men khô đậu nành làm thức ăn cho
thuỷ sản.

2.3. Nội dung 3: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản thức ăn
thuỷ sản
a) Mục tiêu
Hoạt động này giúp HS trình bày được ứng dụng của công nghệ sinh học trong bảo
quản thức ăn thuỷ sản.
b) Sản phẩm

Câu trả lời của HS về ứng dụng của công nghệ sinh học trong bảo quản thức ăn thuỷ sản.

c) Nội dung và cách thức tiến hành
– GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II trong SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Công nghệ sinh học được ứng dụng như thế nào trong bảo quản thức ăn thuỷ
sản?
+ Ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản thức ăn thuỷ sản?
– HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV, thảo luận với các bạn để trả lời
các câu hỏi của GV về ứng dụng của công nghệ sinh học trong bảo quản thức ăn
thuỷ sản:
+ Bổ sung vào thức ăn thuỷ sản một số loại enzyme và chế phẩm vi sinh có khả năng
ức chế nấm mốc, vi khuẩn.
+ Các enzyme và vi sinh vật có trong chế phẩm vi sinh sẽ ức chế, ngăn ngừa sự phát
triển của nấm mốc và các vi sinh vật có hại khác giúp kéo dài thời gian bảo quản
thức ăn thuỷ sản.
Lưu ý: Nội dung về ứng dụng của công nghệ sinh học trong bảo quản thức ăn
thuỷ sản hiện nay còn khá hạn chế. Vì vậy, GV cần chủ động tìm hiểu trên
internet để cập nhật các thành tự mới về ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo
quản thức ăn thuỷ sản để giới thệu cho HS.
3. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
Giúp HS củng cố, khắc sâu những nội chính của bài học.
b) Sản phẩm
Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trong phần luyện tập của SGK.
c) Nội dung và cách thức tiến hành
– GV hướng dẫn HS sử dụng nội dung trong mục I của SGK và liên hệ với thực tiễn
để trả lời các câu hỏi trong phần luyện tập của SGK.
– HS vận dụng kiến thức đã học và kinh nghiệm của bản thân trả lời câu hỏi trong
phần luyện tập của SGK (nội dung câu trả lời như các bước trong SGK).
4. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu
Hoạt động này giúp HS vận dụng kiến thức đã học để lựa chọn được một loại thức
ăn (được chế biến nhờ ứng dụng công nghệ sinh học) phù hợp cho một loài thuỷ sản
đang được nuôi ở địa phương.
b) Sản phẩm
Loại thức ăn thuỷ sản được chế biến nhờ ứng dụng công nghệ sinh học do HS đề
xuất (có thể chụp ảnh); giải thích lí do lựa chọn.

c) Nội dung và cách thức tiến hành
– GV hướng dẫn HS về nhà quan sát hoạt động nuôi thuỷ sản ở gia đình, địa
phương. Vận dụng kiến thức đã học để lựa chọn một loại thức ăn (được chế biến nhờ
ứng dụng công nghệ sinh học) phù hợp cho một loài thuỷ sản cụ thể.
– HS quan sát hoạt động nuôi thuỷ sản ở gia đình, địa phương; tìm hiểu một số loại
thức ăn thuỷ sản được chế biến nhờ ứng dụng công nghệ sinh học → lựa chọn thức
ăn phù hợp cho một loài thuỷ sản cụ thể (giải thích lí do lựa chọn). Nộp lại sản phẩm
cho GV vào buổi học tiếp theo.

IV. CÂU HỎI ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MỞ RỘNG
Câu 1. Phân tích vai trò của công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn
thuỷ sản.
Câu 2. Phân tích xu hướng ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản và chế biến
thức ăn thuỷ sản. Liên hệ với thực tiễn ở địa phương.

TUẦN 23-24
Ngày soạn / /2024. Duyệt :…./ /2024: TTCM:..........Nguyễn Thị Mai

CHƯƠNG VIII: CÔNG NGHỆ NUÔI THUỶ SẢN
TIẾT 46-47: BÀI 19. CÔNG NGHỆ NUÔI MỘT SỐ LOÀI
THUỶ SẢN PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức và năng lực công nghệ
Mô tả được quy trình nuôi, chăm sóc, thu hoạch một số loài thuỷ sản phổ biến ở
Việt Nam (nuôi cá rô phi trong lồng, nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao, nuôi ngao
Bến Tre ngoài bãi triều).
2. Năng lực chung
Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để hiểu về quy trình nuôi, chăm sóc, thu
hoạch một số loài thuỷ sản phổ biến ở Việt Nam nói chung và ở địa phương nói
riêng.
3. Phẩm chất
Có ý thức tìm hiểu mối quan hệ giữa các loài thuỷ sản với môi trường, dinh dưỡng,
chăm sóc, thu hoạch, tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản nuôi.

II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– Tranh ảnh, video liên quan đến kĩ thuật nuôi một số loài thuỷ sản phổ biến như
cá rô phi, tôm thẻ chân trắng và nuôi ngao Bến Tre.

+ Video 1: Các mô hình nuôi trồng thuỷ sản theo hướng VietGap ở Hưng Yên (cắt
đoạn từ 5:22):
https://www.youtube.com/watch?v=fXiFDgkeO9A
+ Video 2: Cách chọn và thả tôm thẻ chân trắng giống

https://www.youtube.com/watch?v=NwoyfEVCkF4
+ Video 3: Kĩ thuật nuôi ngao Bến Tre ngoài bãi triều
https://www.youtube.com/watch?v=96a4RDQp3xU
– Phiếu học tập.
Quy trình kĩ thuật nuôi cá rô phi trong lồng

Quy trình
1. Chuẩn bị lồng

Cách thực
hiện
Vị trí
Nguyên liệu
Cấu tạo

2. Lựa chọn và
thả giống

Chọn giống
Thả giống

3. Quản lí và Thức ăn và cho cá ăn
chăm sóc
Quản lí lồng nuôi
Quản lí sức khoẻ cá nuôi
lồng
4. Thu hoạch
2. Đối với học sinh
SGK Công nghệ 12 – Lâm nghiệp – Thuỷ sản, tài liệu có liên quan đến kĩ thuật nuôi
một số loài thuỷ sản.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
Giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có về kĩ thuật nuôi thuỷ sản.
Bên cạnh đó, những tình huống mới liên quan đến nội dung bài học sẽ kích thích HS
mong muốn tìm hiểu bài học mới.
b) Sản phẩm
– HS kể tên một số loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao ở Việt Nam: tôm hùm, ngao,
cá lăng, cá tra, cua biển, tôm,...
Khi HS trả lời xong, GV kết hợp chiếu hình ảnh: Thu hoạch một số thuỷ sản.
– HS nêu được giải pháp tăng sản lượng thuỷ sản là nuôi thuỷ sản.
c) Nội dung và cách thức tiến hành
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ để thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi:

+ Kể tên một số loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao ở Việt Nam.
+ Cần làm gì để tăng sản lượng các loài thuỷ sản này đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong
nước và xuất khẩu (kết hợp chiếu hình ảnh thu hoạch một số thuỷ sản ở Việt Nam).
– GV đưa câu hỏi nêu vấn đề: Công nghệ nuôi thuỷ sản phổ biến hiện nay ở nước ta
là gì, được thực hiện như thế nào?
2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nội dung 1: Tìm hiểu nuôi cá rô phi trong lồng
a) Mục tiêu
HS mô tả được quy trình kĩ thuật nuôi cá rô phi trong lồng.
b) Sản phẩm
– HS ghi được vào vở quy trình kĩ thuật nuôi cá rô phi trong lồng (chuẩn bị lồng
nuôi, chuẩn bị cá giống và thả giống, chăm sóc cá nuôi, thu hoạch cá).
Đáp án phiếu học tập số 1: Tìm hiểu quy trình kĩ thuật nuôi cá rô phi trong lồng
Quy trình
1. Chuẩn
bị lồng

Vị trí

Cách thực
hiện
– Lồng đặt ở nơi đã quy hoạch trên sông, hồ chứa, hồ thuỷ
điện, nơi nước sạch, lưu thông; tránh xa khu vực tàu
thuyền neo đậu, qua lại.
– Lồng nuôi trên sông: đặt nơi thoáng gió, mặt nước rộng,
nước lưu thông vừa phải, tốc độ dòng chảy ổn định (0,2–
0,3 m/s), các cụm lồng cách nhau 50–100 m.
– Lồng nuôi trên hồ chứa: đặt lồng nơi thoáng gió, cách bờ
15 m, mỗi cụm lồng nhỏ hơn 30 ô lồng, khoảng cách các
cụm lồng là 150–100 m.

Nguyên Lồng lưới, khung thép không rỉ; thùng phi nhựa.
liệu
Cấu tạo – Lồng lưới 2 lớp, bề mặt thêm lưới lửng sâu 80 cm (50 cm
phía trên mặt nước và 30 cm chìm dưới nước để chắn thức
ăn).
– Kích thước lồng: 6 m × 6 m × 3 m (108 m3) hoặc 9 m × 6
m × 3 m (162 m3).
– Mỗi ô lồng được nâng đỡ từ 8 đến 12 phao (bằng thùng
phi nhựa 200 L)
– Mỗi cụm lồng có nhà ăn, nghỉ cho công nhân; kho chứa
thức ăn, thuốc phòng và trị bệnh cho cá;...

2. Lựa
chọn và
thả giống

3. Quản lí
và chăm
sóc

Chọn
giống

– Cá khoẻ, đồng đều, màu sắc tươi sáng, phản ứng nhanh
nhẹn.
– Không mang mầm bệnh.

Thả
giống

– Thả vào tháng 3 hoặc tháng 4; vào sáng sớm hoặc chiều
mát.
– Trước khi thả, tắm cá trong dung dịch nước muối loãng
2% khoảng 5 đến 10 phút; thả từ từ cho cá quen với môi
trường mới.
– Mật độ tuỳ thuộc kích cỡ cá giống và nơi đặt lồng.

Thức ăn – Thức ăn:
và cho + Khi mới thả: dùng thức ăn viên nổi có hàm lượng đạm từ
cá ăn
30 đến 35%, kích cỡ từ 1 mm đến 2 mm.
+ Khi cá lớn: dùng thức ăn viên nổi có hàm lượng đạm từ
30
đến 35%, kích cỡ từ 3 mm đến 4 mm.
– Cho ăn ngày 2 lần (khoảng 8 đến 9 giờ và 15 đến 16 giờ);
+ Trong 2 tháng đầu: lượng thức ăn hàng ngày chiếm 5 đến
7% khối lượng cá nuôi.
+ Các tháng sau: lượng thức ăn khoảng 3 đến 5%
+ Những ngày thời tiết xấu: lượng thức ăn cho ăn giảm.
Quản
lí lồng
nuôi

Quản
lí sức
khoẻ
cá nuôi
lồng

– Hằng ngày quan sát và khắc phục ngay các sự cố khi phát
sinh.
– Dùng máy phun xịt rửa lồng lưới định kì: 1 tuần/lần
(mùa
hè), 2 tuần/lần (mùa đông).
– Quản lí sức khoẻ cá, quản lí môi trường nuôi, sát trùng
nước định kì.
– Khi nguồn nước không đảm bảo:
+ Treo túi vôi hoặc thuốc sát trùng chậm tan để sát trùng
nguồn nước.
+ Bổ sung vitamin C, vitamin tổng hợp, thuốc tăng cường
miễn dịch, men tiêu hoá vào thức ăn cho cá.
+ Định kì cho cá ăn thức ăn có trộn thuốc diệt kí sinh
trùng.
– Khi có dịch bệnh:
+ Vớt cá chết, cá bệnh nặng ra khỏi lồng nuôi, kiểm tra lâm
sàng, xin tư vấn của nhà chuyên môn.
+ Tiến hành sát trùng lưới, dụng cụ, nguồn nước nuôi.
+ Điều trị bằng các loại thuốc được phép theo quy định,...

4. Thu hoạch Sau 6 đến 8 tháng nuôi cá đạt kích cỡ thương phẩm (>1,0 kg/con) thì thu hoạch.
Dừng cho cá ăn trước khi thu hoạch 1 đến 2 ngày.
Đánh bắt cá nhẹ nhàng, cẩn thận.
Chuẩn bị phương tiện vận chuyển cá sống; vận chuyển cá đi tiêu thụ trong
nguồn nước sạch, mát, đủ oxygen.
Không thu hoạch cá thương phẩm khi dừng sử dụng thuốc điều trị chưa hết thời
gian quy định.

c) Nội dung và cách thức tiến hành
– Giao nhiệm vụ: GV chiếu video 1, yêu cầu HS hoạt động nhóm, nghiên cứu
mục I, Bảng 19.1 và các hình từ 19.1 đến 19.4 trong SGK, tìm hiểu tư liệu
internet để hoàn thành phiếu học tập số 1 theo phân công:
+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu việc chuẩn bị lồng nuôi.
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu việc lựa chọn và thả giống.
+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu việc quản lí và chăm sóc.
+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu việc thu hoạch.
– Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV, thảo luận
với các bạn để trả lời các câu hỏi của GV, hoàn thành phiếu học tập số 1.
– Báo cáo, thảo luận:
+ Các nhóm trình bày sản phẩm nghiên cứu của nhóm mình.
+ Đại diện HS trả lời, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
– Đánh giá, kết luận: GV nhận xét, đánh giá và giúp HS hoàn thiện kiến thức. GV có
thể yêu cầu HS liên hệ thực tiễn để nhận biết nơi nào ở địa phương có nuôi cá rô phi
trong lồng. Thông qua đó giúp HS nâng cao khả năng liên hệ thực tiễn, đồng thời
mở rộng và hiểu sâu hơn về kĩ thuật nuôi cá rô phi trong lồng.
– GV có thể giới thiệu với HS một số hình ảnh, video về các mô hình nuôi cá lồng,
các loài cá có thể nuôi lồng, các dạng lồng,... giúp HS mở rộng kiến thức và liên hệ
với thực tiễn.
2.2. Nội dung 2: Tìm hiểu về kĩ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao
a) Mục tiêu
HS mô tả được quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao (chuẩn bị ao, nuôi dưỡng,
chăm sóc, thu hoạch).
b) Sản phẩm
HS ghi được vào vở quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao (chuẩn bị ao, nuôi
dưỡng, chăm sóc, thu hoạch).

c) Nội dung và cách thức tiến hành
Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

Thực hiện nhiệm
vụ (HS)

Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.1 và
quan sát Hình 19.5 trong SGK, thảo luận và trả lời các các
câu hỏi:
– Hệ thống ao nuôi tôm được bố trí như thế nào?
– Nêu một số thiết bị thường được sử dụng trong ao nuôi
tôm, vai trò của các thiết bị đó.
– Việc vệ sinh ao được thực hiện như thế nào?
Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS xem video 2, nghiên cứu
mục II.2, quan sát Hình 19.6 trong SGK, thảo luận nhóm
và trả lời các câu hỏi:
– Tôm giống cần đạt những tiêu chuẩn nào?
– Việc thả tôm giống thực hiện như thế nào?

HS thực hiện nhiệm
vụ theo yêu cầu của
GV và mô tả được
quy trình chuẩn bị ao
nuôi tôm thẻ chân
trắng.

Nhiệm vụ 3:
– GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.3 trong SGK, thảo
luận nhóm trả lời:
+ Nêu đặc điểm của thức ăn cho tôm.
+ Việc cho tôm ăn cần thực hiện như thế nào?
+ Để đảm bảo tôm phát triển tốt, cần quản lí môi
trường nuôi như thế nào?
– GV có thể cung cấp thêm cho HS một số thông tin liên
quan đến hoạt động quản lí và chăm sóc tôm thẻ chân
trắng.
– GV sưu tầm và giới thiệu cho HS một số hình ảnh về
thức ăn của tôm, phương pháp cho tôm ăn, sàng ăn, yêu
cầu HS thảo luận về lợi ích của việc sử dụng sàng ăn
trong nuôi tôm, tính toán lượng thức ăn cần thiết đặt
trong sàng ăn ở
đầu giai đoạn 2 hoặc giai đoạn sắp thu hoạch.
Nhiệm vụ 4: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.4 trong
SGK và thảo luận nhóm, thực hiện các nhiệm vụ:
– Phân biệt mục đích thu hoạch tôm ở giai đoạn 1, 2 với
giai đoạn 3.
– Giải thích tại sao hệ thống ao nuôi tôm thẻ chân trắng
phải gồm 3 ao.

– HS thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi của
GV và nêu được kĩ
thuật chăm sóc, quản
lí tôm nuôi.

Nghiên cứu nội dung
mục II.2 trong SGK,
xem video, thảo luận
và trả lời câu hỏi của
GV.

HS thảo luận nhóm,
thực hiện các nhiệm
vụ của GV đưa ra.
Trình bày được kĩ
thuật thu hoạch tôm
thẻ chân trắng trong
ao.
2.3. Nội dung 3: Tìm hiểu về kĩ thuật nuôi ngao Bến Tre ngoài bãi triều
a) Mục tiêu

HS mô tả được quy trình nuôi ngao Bến Tre ngoài bãi triều (chọn và chuẩn bị bãi, lựa
chọn và thả giống, quản lí và chăm sóc, thu hoạch).

b) Sản phẩm
HS ghi được vào vở quy trình kĩ thuật nuôi ngao Bến Tre ngoài bãi triều (chọn và
chuẩn bị bãi, lựa chọn và thả giống, quản lí và chăm sóc, thu hoạch).
c) Nội dung và cách thức tiến hành
Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

Thực hiện nhiệm vụ
(HS)
– Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS xem video 3, HS thực hiện nhiệm vụ theo
nghiên cứu mục III.1 trong SGK và thảo luận để yêu cầu của GV; nêu được các
thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi sau:
tiêu chí để chọn bãi và các
+ Nêu các tiêu chí để chọn bãi nuôi ngao Bến công việc chuẩn bị bãi để nuôi
Tre có đặc điểm gì?
ngao Bến Tre.
+ Trước khi nuôi, bãi nuôi được cải tạo như thế
nào?
– GV có thể cung cấp thêm cho HS một số
thông tin liên quan đến việc lựa chọn và chuẩn
bị bãi nuôi ngao Bến Tre.
– Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục Nghiên cứu nội dung mục III.2
III.2 trong SGK và thảo luận để thực hiện yêu trong SGK, xem video, thảo
cầu và trả lời câu hỏi sau:
luận để trả lời câu hỏi của GV.
+ Nêu các tiêu chuẩn của ngao giống.
+ Việc thả ngao giống thực hiện như thế nào?
– GV có thể cung cấp thêm cho HS một số
thông tin liên quan đến hoạt động lựa chọn và
thả giống ngao Bến Tre.
– Nhiệm vụ 3: GV yêu cầu HS nghiên cứu
mục III.3, III.4 trong SGK và thảo luận để thực
hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi sau:
+ Việc quản lí, chăm sóc ngao được thực hiện
như thế nào?
+ Nêu các phương thức thu hoạch ngao và thời
điểm thu hoạch.
– GV có thể cung cấp thêm cho HS một số
thông tin liên quan đến hoạt động quản lí và
chăm sóc
ngao Bến Tre.

HS thảo luận nhóm, trả lời câu
hỏi của GV và nêu được kĩ
thuật chăm sóc, quản lí, thu
hoạch ngao.

3. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
Hệ thống hoá kiến thức, củng cố, khắc sâu kiến thức đã học về công nghệ nuôi một số

loài thuỷ sản thông qua các câu hỏi trong phần luyện tập của SGK.

b) Sản phẩm
Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trong phần luyện tập của SGK.
c) Nội dung và cách thức tiến hành
– GV hướng dẫn HS:
+ Sử dụng thông tin trong mục I của SGK kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn để trả
lời câu hỏi 1.
+ Sử dụng thông tin trong mục II của SGK kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn để trả
lời câu hỏi 2.
+ Sử dụng thông tin trong mục III của SGK kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn để trả
lời câu hỏi 3.
– GV yêu cầu HS lập sơ đồ tư duy tóm tắt kiến thức.
4. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu
HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn để đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường trong
nuôi thuỷ sản phù hợp với thực tiễn của địa phương.
b) Sản phẩm
Bản đề xuất của HS về biện pháp bảo vệ môi trường trong nuôi thuỷ sản ở địa phương.
c) Nội dung và cách thức tiến hành
– GV yêu cầu HS về nhà quan sát hoạt động nuôi thuỷ sản tại địa phương, cách xử lí
môi trường nước sau khi nuôi, cách xử lí môi trường khi có dịch bệnh, cách xử lí xác
động vật thuỷ sản khi chết và đề xuất những biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp.
– HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoặc cá nhân, nộp sản phẩm cho GV vào buổi
học tiếp theo.

IV. CÂU HỎI ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MỞ RỘNG
Câu 1. Khi đặt lồng nuôi cá rô phi trên sông cần tránh đặt nơi
A. thoáng gió, mặt nước rộng.
B. đã quy hoạch.
C. nơi tàu, thuyền neo đậu, qua lại. D. nước lưu thông vừa phải.
Câu 2. Khi nuôi cá rô phi trong lồng, nên thả cá giống vào thời điểm nào sau đây?
A. Tháng 3 đến tháng 4 hằng năm. B. Tháng 1 đến tháng 2 hằng năm.
C. Tháng 7 đến tháng 8 hằng năm. D. Tháng 4 đến tháng 5 hằng năm.
Câu 3. Việc thường xuyên sử dụng sàng ăn khi nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao
chủ yếu nhằm mục đích gì?
A. Kiểm tra lượng thức ăn thừa để có biện pháp điều chỉnh phù hợp.

B. Kiểm tra mật độ tôm nuôi.
C. Kiểm tra tốc độ sinh trưởng của tôm và thu gom chất thải trong ao nuôi.
D. Kiểm tra chất lượng nước để có biện pháp xử lí kịp thời.
Câu 4. Trong kĩ thuật nuôi ngao Bến Tre ngoài bãi triều, các nhận định sau đây đúng
hay sai khi nói về biện pháp cần làm trước khi thả ngao giống?
a) Dọn rác ở bãi được chọn, làm tơi xốp đáy.
b) San phẳng, sau đó tạo các rãnh nhỏ.
c) Bón vôi khử chua.
d) Dùng lưới quây xung quanh bãi nuôi.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d)
Đúng.
Câu 5. Các nhận định sau đây đúng hay sai khi nói về điểm chung của con giống và
việc thả con giống trong nuôi cá rô phi trong lồng và nuôi tôm thẻ chân trắng trong
ao?
a) Con giống đồng đều, không mang mầm bệnh.
b) Thả con giống vào sáng sớm hoặc chiều mát.
c) Thả con giống từ từ để nó làm quen với môi trường nước mới.
d) Trước khi thả cần tắm trong dung dịch nước muối loãng 2%.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

TUẦN 25-26
Ngày soạn / /2024. Duyệt :…./ /2024: TTCM:..........Nguyễn Thị Mai

Tiết 50-51: BÀI 20. NUÔI THUỶ SẢN THEO TIÊU
CHUẨN VIETGAP

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức và năng lực công nghệ
– Phân tích được quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP.
– Đề xuất được biện pháp đảm bảo vệ sinh ao nuôi và bảo vệ môi trường trong nuôi
thuỷ sản.
2. Năng lực chung
Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về quy trình nuôi thuỷ sản
theo tiêu chuẩn VietGAP và những lợi ích của nuôi thuỷ sản theo quy trình VietGAP.
3. Phẩm chất
– Có ý thức tìm hiểu về quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP.
– Có ý thức vận dụng kiến thức nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP vào thực tiễn
nuôi thuỷ sản ở gia đình, địa phương.

II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– Tranh ảnh, video liên quan đến các quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn
VietGAP. Video: Các mô hình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP (cắt đoạn):
https://www.youtube.com/watch?v=fXiFDgkeO9A
– Phiếu học tập.
Tìm hiểu quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP
Quy trình

Cách thực
hiện

1. Chuẩn bị nơi nuôi Lựa chọn địa điểm
Cải tạo, vệ sinh
Cấp nước
Chuẩn bị dụng cụ nuôi
Nhận diện và phòng
ngừa các mối nguy
2. Lựa chọn và thả
giống

Nguồn gốc giống
Chất lượng con giống

Vận chuyển và thả con
giống

3. Quản lí và chăm
sóc

Thức ăn và cho ăn
Quản lí môi trường
Quản lí dịch bệnh

4. Thu hoạch
5. Thu gom, xử lí
chất thải
6. Ghi chép, lưu
trữ hồ sơ, truy xuất
nguồn gốc
7. Kiểm tra nội bộ
2. Đối với học sinh
SGK, tài liệu có liên quan đến nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
Thông qua các hình ảnh, video và các câu hỏi gợi ý giúp HS gợi nhớ lại những kiến
thức, kinh nghiệm đã có liên quan đến nội dung bài học (nuôi thuỷ sản, VietGAP,...),
đồng thời tạo hứng thú cho HS trước khi bắt đầu học bài mới.
b) Nội dung và cách thức tiến hành
– GV sử dụng một số hình ảnh, video, câu hỏi về quy trình nuôi thuỷ sản; ý
nghĩa/vai trò của nuôi thuỷ sản đối với đời sống con người, môi trường và xã hội để
giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có về những vấn đề liên quan
đến nội dung bài học. GV có thể sử dụng câu hỏi ở phần dẫn nhập trong SGK.
– GV sử dụng những hình ảnh, video, câu hỏi liên quan đến những nội dung mới
trong bài học (nội dung về quy trình, ý nghĩa của nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn
VietGAP) để kích thích HS mong muốn tìm hiểu nội dung bài học mới.
Các câu hỏi gợi ý có thể sử dụng để kích thích học tập của HS:
+ Mục tiêu của nuôi thuỷ sản là gì?
+ Để nuôi thuỷ sản có hiệu quả cao, đồng thời bảo vệ môi trường thì trong quá
trình nuôi chúng ta cần phải thực hiện tốt những nội dung hay hoạt động nào?
+ VietGAP được viết tắt của những chữ nào trong tiếng anh? Dịch sang tiếng Việt
nghĩa là gì?
+ Áp dụng nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP có ý nghĩa gì?

2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nội dung 1: Tìm hiểu về khái niệm và lợi ích của nuôi thuỷ sản theo
tiêu chuẩn VietGAP
a) Mục tiêu
Hoạt động này giúp HS nêu được khái niệm và lợi ích của nuôi thuỷ sản theo tiêu
chuẩn VietGAP.
b) Sản phẩm
HS ghi vào vở khái niệm và lợi ích của nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP.
– Khái niệm: Nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP là quy phạm thực hành áp
dụng trong nuôi trồng thuỷ sản nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm, giảm thiểu dịch
bệnh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường sinh thái, đảm bảo trách nhiệm xã hội, truy
xuất nguồn gốc sản phẩm và góp phần thúc đẩy nuôi trồng thuỷ sản hướng tới sự
phát triển bền vững.
– Lợi ích của nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP:
+ Đối với cơ sở chăn nuôi: giảm chi phí, sản phẩm có chất lượng ổn định, tạo mối
quan hệ tốt với người lao động và cộng đồng xung quanh.
+ Đối với người lao động: có môi trường làm việc an toàn, đảm bảo vệ sinh, nâng cao
được kĩ năng lao động.
+ Đối với người tiêu dùng và xã hội: truy xuất được nguồn gốc sản phẩm, công bằng
trong lựa chọn thực phẩm an toàn.
+ Đối với cơ sở chế biến thuỷ sản: có nguồn nguyên liệu đảm bảo, giảm chi phí kiểm
tra thuỷ sản, tăng cơ hội xuất khẩu sản phẩm,...
c) Nội dung và cách thức tiến hành
Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

Thực hiện nhiệm vụ
(HS)
Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu nội Nghiên cứu, thảo luận nội
dung mục I.1 trong SGK và thực hiện yêu cầu và dung mục I.1 trong SGK, trả
trả lời câu hỏi sau:
lời câu hỏi của GV.
– Giải thích ý nghĩa từ viết tắt VietGAP.
– Nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP có nghĩa
là gì?
– Nêu lợi ích của nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn
VietGAP.
Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS theo dõi video và Nghiên cứu nội dung mục
hoạt động nhóm, thảo luận về lợi ích của nuôi thuỷ I.2 trong SGK, xem video,
sản theo tiêu chuẩn VietGAP.
thảo luận nhóm để trả lời
câu hỏi của GV.

Nhiệm vụ 3: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, HS thảo luận cặp đôi thực
thảo luận về lợi ích của nuôi thuỷ sản theo tiêu hiện nhiệm vụ.
chuẩn VietGAP đối với gia đình và địa phương.
2.2. Nội dung 2: Tìm hiểu quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP
a) Mục tiêu
HS phân tích được các hoạt động trong quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn
VietGAP.
b) Sản phẩm
HS ghi vào vở: Các hoạt động cơ bản trong quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu
chuẩn VietGAP; những điểm cần lưu ý trong từng hoạt động (kết quả phiếu học
tập).
Quy trình
1. Chuẩn bị
nơi nuôi

2. Lựa chọn
và thả giống

Lựa chọn địa
điểm

Cách thực
hiện
– Nằm trong vùng quy hoạch nuôi thuỷ sản.
– Không có nguy cơ về an toàn vệ sinh thực
phẩm, an toàn lao động, vệ sinh môi trường,...

Cải tạo, vệ sinh

Cải tạo, vệ sinh và xử lí mầm bệnh nơi nuôi
trước khi thả con giống.

Cấp nước

– Cấp lượng nước sạch phù hợp.
– Kiểm tra và điều chỉnh các chỉ tiêu môi trường
nước phù hợp với tiêu chuẩn VietGAP.

Chuẩn bị dụng
cụ nuôi

Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ: máy bơm, quạt nước,
xuồng, dụng cụ đo kiểm môi trường nước,...

Nhận diện và
phòng ngừa các
mối nguy

Nhận diện, có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn
các mối nguy về an toàn thực phẩm, an toàn môi
trường, an toàn lao động.

Nguồn gốc
giống

– Nguồn gốc con giống rõ ràng, được sản xuất
từ cơ sở sản xuất giống có kiểm soát chất lượng,
đảm bảo an toàn sinh học.

Chất lượng con
giống

– Đảm bảo các tiêu chuẩn theo yêu cầu
VietGAP như cơ thể cân đối, kích cỡ đồng dều,
phản xạ nhanh, không có dấu hiệu bệnh và được
kiểm dịch.

Vận chuyển và
thả con giống

– Tránh xây xát.
– Khử trùng trước khi thả.
– Thả đúng mật độ và mùa vụ.

3. Quản lí và
chăm sóc

Thức ăn và cho
ăn

– Thức ăn:
+ Có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo chất lượng,
đóng bao theo quy định.
+ Kích cỡ, chất lượng phù hợp với đối tượng và
giai đoạn phát triển của động vật.
+ Bảo quản đúng quy định, không bị nấm mốc
và biến chất; không sử dụng hormone, chất kích
thích tăng trưởng.
– Cho ăn vào sáng sớm hoặc chiều mát; lượng
thức ăn và cách cho ăn phù hợp với từng loại vật
nuôi.

Quản lí môi
trường

– Thường xuyên kiểm tra và theo dõi các yếu tố
môi trường.
– Định kì sử dụng chế phẩm sinh học làm sạch
môi trường ao nuôi.
– Sử dụng quạt nước để tăng lượng khí oxygen
hoà tan trong ao đặc biệt vào ban đêm, vào ngày
trời âm u và các tháng cuối vụ.
– Hằng ngày theo dõi hoạt động của động vật
thuỷ sản.

Quản lí dịch
bệnh

– Lập kế hoạch phòng trừ dịch bệnh.
– Thường xuyên theo dõi sức khoẻ vật nuôi, có
quy trình phòng bệnh, trị bệnh phù hợp với
từng
đối tượng.
– Có hồ sơ theo dõi toàn bộ diễn biến dịch bệnh.

4. Thu hoạch – Thu hoạch bằng dụng cụ, phương pháp phù hợp.
– Dùng xe chuyên dụng để vận chuyển thuỷ sản.
– Ghi chép số lượng, ngày giờ, địa chỉ chuyển đi và chuyển đến.
5. Thu gom, Thu gom, phân loại và xử lí chất thải theo quy định và phải ghi
xử lí chất thải chép, lưu trữ theo quy định.
6. Ghi chép, Có sổ nhật kí để ghi chép các thông tin kĩ thuật trong suốt quá trình
lưu trữ hồ nuôi.
sơ, truy xuất
nguồn gốc
7. Kiểm tra
nội bộ

Chủ hộ nuôi tiến hành kiểm...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác