KNTT Bài 9 Các nhóm thuỷ sản và một số phương thức nuôi phố biến

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 19h:41' 22-10-2026
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 19h:41' 22-10-2026
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 9: CÁC NHÓM THỦY SẢN VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC NUÔI PHỔ
BIẾN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Phân loại được các nhóm thủy sản theo nguồn gốc và đặc tính sinh vật học.
-
Nêu được một số phương thức nuôi thủy sản phổ biến ở nước ta, ưu và nhược
điểm của từng phương thức.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm
hiểu về phân loại các loài thủy sản theo nguồn gốc, đặc tính sinh học; tìm hiểu
về phương thức nuôi thủy sản ở các vùng, miền của nước ta.
Năng lực số:
-
1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác
nhau.
-
2.1.NC1a: Lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù hợp, được xác định
rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể.
-
3.4.NC1a: Tự thao tác được bằng các hướng dẫn dành cho hệ thống máy tính
để giải quyết một vấn đề khác hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác nhau.
1
-
5.1.NC1b: Chọn được các giải pháp được xác định rõ ràng và thông thường cho
chúng.
-
6.3.NC1a: Đánh giá và lọc thông tin từ các nguồn được tạo ra hoặc xử lý bằng
AI, để hiểu rõ hơn về tính đáng tin cậy và cách sử dụng thông tin đó.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên
ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
-
Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS
mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức
với cuộc sống.
-
Phiếu bài tập cho HS.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Tranh ảnh, video về các loài thủy sản và phương thức nuôi thủy sản.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng
điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang
web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trợ lý AI (như ChatGPT, Gemini,
Copilot), phần mềm Padlet, phần mềm giả lập quản lý trang trại thủy sản
AquaFish.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
-
Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp
– Thủy sản và internet.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có về phân loại thủy
sản, các phương thức nuôi thủy sản; đồng thời kích thích HS mong muốn tìm hiểu bài
học mới.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phân loại thủy sản, các phương thức nuôi thủy
sản và ưu, nhược điểm của các phương thức này.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Truyền bút”: GV dùng phần mềm phát nhạc
trực tuyến bật một đoạn nhạc số sôi động, ấn dừng ngẫu nhiên. Trong khi nhạc phát,
HS truyền bút cho nhau. Khi nhạc dừng, bút ở trong tay HS nào thì HS ấy sẽ quét mã
QR truy cập nền tảng Mentimeter trên smartphone để trả lời các câu hỏi:
Căn cứ theo đặc điểm cấu tạo, các loài thủy sản được phân loại thành những
nhóm nào?
Các loài thủy sản trên có thể được nuôi theo phương thức nào? Ưu, nhược
điểm của phương thức đấy là gì?
3
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, thực hiện yêu cầu của GV.
- HS quan sát hình, hòa mình vào âm nhạc số sinh động, tham gia trò chơi truyền bút
chuẩn xác bối cảnh và quy trình lớp học. HS trúng lượt lấy điện thoại cá nhân phản
hồi câu hỏi trực tuyến.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chiếu kết quả thời gian thực hiển thị trên Mentimeter.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm xung phong trả lời:
+ Dựa vào đặc điểm cấu tạo, có thể chia thủy sản thành các nhóm: cá; động vật giáp
xác; động vật thân mềm; rong, tảo; bò sát và lưỡng cư.
+ Có thể sử dụng phương pháp nuôi trồng thủy sản quảng canh.
Ưu điểm: vốn vận hành sản xuất thấp, ít chịu rủi ro về vấn đề dịch bệnh và ô
nhiễm môi trường, giá bán sản phẩm cao hơn sản phẩm từ các phương thức
nuôi khác.
Nhược điểm: năng suất và sản lượng thấp, quản lí và vận hành sản xuất khó
khăn.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chưa chốt đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của bạn
là đúng hay sai, chúng ta hãy cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay – Bài 9: Các
nhóm thủy sản và một số phương thức nuôi phổ biến.
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội
dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.
2.1.NC1a: HS lựa chọn phương tiện giao tiếp số phù hợp (nền tảng đám mây
Mentimeter/Padlet) phục vụ thu thập dữ liệu nhanh chóng và đồng bộ đúng bối cảnh
lớp học.]
4
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Phân loại các loài thủy sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân loại được các nhóm thủy sản theo nguồn
gốc, đặc tính sinh học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục I SGK tr.46 –
48, hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về loại các nhóm thủy sản theo nguồn gốc, đặc tính
sinh học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Phân loại thủy sản theo I. Phân loại các loài
nguồn gốc
thủy sản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Phân loại các loài
tập
thủy sản theo nguồn
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 9.2, 9.3:
gốc
Dựa vào nguồn gốc, các
loài thủy sản được chia
thành hai nhóm:
- Các loài bản địa: có
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I.1 nguồn gốc và phân bố
trong SGK, trả lời câu hỏi: Phân loại các trong môi trường tự
loài thủy sản theo nguồn gốc.
nhiên, ở khu vực địa lí
được nuôi ở nước ta.
- Các loài nhập nội: là
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Nêu một xác định. Ví dụ: cá diếc,
số loài thủy sản bản địa và nhập nội đang ốc nhồi, ếch đồng,...
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện những loài được nhập từ
nước ngoài về nuôi ở
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong SGK để trả Việt Nam. Ví dụ: cá hồi
vân, cá tầm, cá nheo Mĩ,
5
lời câu hỏi câu hỏi của GV.
…
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm HS trả lời
các câu hỏi:
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Phân loại thủy sản theo nguồn gốc
(DKSP).
+ Thủy sản bản địa: ốc nhồi, ếch đồng,…;
thủy sản nhập nội: cá tầm, cá nheo Mĩ,…
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
đáp án (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về phân
loại thủy sản theo nguồn gốc.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Phân loại thủy sản theo đặc 2. Phân loại các loài
tính sinh vật học
thủy sản theo đặc tính
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học sinh vật học
tập
- Phân loại theo đặc điểm
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 9.4:
cấu tạo (phiếu học tập số
1 – đính kèm dưới hoạt
động).
- Phân loại theo tính ăn:
nhóm ăn thực vật (cá
trắm cỏ), nhóm ăn tạp
6
- GV yêu cầu HS dựa vào Hình 9.4, thảo (cá rô phi) và nhóm ăn
luận nhóm đôi kết hợp nghiên cứu mục I.2a động vật (cá quả).
trong SGK, trả lời câu hỏi: Dựa vào đặc - Phân loại theo yếu tố
điểm cấu tạo, các loài thủy sản được chia môi trường: thủy sản
thành mấy nhóm, nêu đặc điểm của từng nước ngọt (cá chép, cá
nhóm và cho ví dụ minh họa.
mè,...), thủy sản nước lợ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi Khám phá: và nước mặn (cá mú,
Sắp xếp các loài thủy sản trong Hình 9.4 tôm sú,…); thủy sản
vào các nhóm phù hợp.
nước lạnh (cá tầm, cá
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 9.5, 9.6:
hồi) và thủy sản nước ấm
(cá rô phi, cá tra,…).
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I.2b,
I.2c trong SGK, kết hợp với Hình 9.5, 9.6
và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Dựa vào tính ăn, các loài thủy sản
được phân loại như thế nào?
Câu 2: Dựa vào yếu tố môi trường, các
loài thủy sản được phân loại như thế nào?
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn, trả lời
câu hỏi Khám phá: Hãy kể tên các loài
7
thủy sản đang được nuôi ở địa phương em
và sắp xếp thành các nhóm theo đặc điểm
cấu tạo, tính ăn và các yếu tố môi trường.
- GV gửi link chứa tài liệu số hóa về “Danh
mục phân bố loài cá nước lạnh ôn đới” của
Bộ NN&PTNT để học sinh nghiên cứu.
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong SGK để trả
lời câu hỏi câu hỏi của GV.
1.2.NC1b: HS tiến
- HS sử dụng thiết bị số tra cứu tài liệu
hành
internet. HS thực hiện quy trình đánh giá
được tính xác thực
tính chính xác và diễn giải nguồn thông tin
của thông tin và số
số từ trang web cơ quan chính phủ để lọc
liệu
dữ liệu sắp xếp vào bảng phân loại.
chuyên ngành tra
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cứu
cần thiết).
thực
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
tích, diễn giải dữ
luận
liệu một cách khoa
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm HS trả lời
học độc lập.
đánh
sinh
giá
học
từ internet,
hiện
phân
các câu hỏi:
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời câu hỏi Khám phá:
Hìn
Thủy
Nhóm
h
sản
a
Cá chép
Nhóm cá
b
Cua
Động vật giáp xác
c
Ốc nhồi
Động vật thân mềm
d
Rong sụn Nhóm rong, tảo
8
e, g
Ba
ba, Nhóm bò sát và lưỡng
ếch
cư
+ Các loài thủy sản đang được nuôi ở địa
phương em: Cá rô phi, cá chép, ốc, hến,
ếch, cá trắm cỏ, cua đồng, cá quả, ...
+ Sắp xếp thành các nhóm theo đặc điểm
cấu tạo, tính ăn và các yếu tố môi trường:
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
đáp án (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về phân
loại thủy sản theo đặc tính sinh học.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số phương thức nuôi thủy sản ở Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được một số phương thức nuôi thủy
sản phổ biến ở nước ta, nêu được ưu và nhược điểm của từng phương thức.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II trong SGK tr.48-49, hoạt động nhóm
đôi để hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phương thức nuôi thủy sản, ưu và nhược điểm
của từng phương thức.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Một số phương thức
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 9.7 - 9.9. nuôi thủy sản ở Việt
Nam
Phiếu học tập số 2 đính
kèm phía dưới Hoạt động
9
2.
- GV yêu cầu HS dựa vào hình kết hợp
nghiên cứu nội dung mục II trong SGK, trả
lời câu hỏi: Nêu các phương thức nuôi thủy
sản, ưu và nhược điểm của từng phương
thức (theo mẫu phiếu học tập số 2).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC NUÔI
THỦY SẢN Ở VIỆT NAM
Nhóm:…………………………………….
Phương
Đặc
Ưu
Nhược
thức
điểm
điểm
điểm
nuôi
chính
Quảng
canh
Thâm
canh
Bán
thâm
canh
- GV tổ chức cho HS liên hệ thực tiễn, trả lời
câu hỏi Khám phá: Nêu phương thức nuôi
thủy sản đang được áp dụng phổ biến ở địa
phương em. Nêu ưu và nhược điểm của
phương thức đó.
- GV cài đặt một nhiệm vụ ứng dụng số: HS
sử dụng máy tính chạy mô hình mô phỏng
trang trại nuôi thủy sản AquaFish. GV tạo ra
một sự cố số giả lập: “Màn hình bảng điều
10
khiển trung tâm của hệ thống ao nuôi thâm
canh bị mất tín hiệu kết nối sensor đo Oxy
do xung đột phần mềm dọn rác tự động, dẫn
tới quạt nước không chạy tự động. Hãy chọn
giải pháp xử lý sự cố số này để cứu đàn
tôm”.
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục II để
hoàn thành yêu cầu của GV.
- Đồng thời, HS vận dụng kiến thức tin học,
5.1.NC1b:
tiến hành thực hiện quy trình chẩn đoán lỗi
biết cách phân
phần mềm hệ thống máy tính, chọn giải pháp
biệt,
cài đặt lại driver kết nối số hoặc khởi động
được các vấn đề
thủ công qua lệnh khẩn cấp để xử lý sự cố
sự cố kỹ thuật số
thiết bị sục khí hoạt động bình thường.
thông thường khi
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
vận hành thiết bị
cần thiết).
điều khiển môi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
trường nuôi và
luận
chọn lựa được
- GV mời đại diện các nhóm trả lời:
giải pháp xử lý
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
kỹ thuật số rõ
* Trả lời câu hỏi Khám phá: HS nêu
ràng
phương thức nuôi trồng thủy sản ở địa
phục thành công.
xác
để
phương và ưu, nhược điểm của phương thức
đó, ví dụ:
Phương thức: Thâm canh
+ Ưu điểm: Áp dụng nhiều công nghệ tiên
tiến trong quản lí và vận hành; năng suất,
11
HS
định
khắc
hiệu quả kinh tế cao.
+ Nhược điểm: Vốn đầu tư lớn; rủi ro lớn
nếu không nắm vững kiến thức và kĩ thuật.
- Các nhóm HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về một số
phương thức nuôi thủy sản ở Việt Nam.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC NUÔI THỦY SẢN Ở
VIỆT NAM
Nhóm:………………………………………….........................
Phương thức nuôi
Quảng canh
Đặc điểm chính
Ưu điểm
Nhược điểm
- Con giống và nguồn - Vốn vận hành sản Năng
thức ăn hoàn toàn tự xuất thấp.
nhiên.
suất
và
sản lượng thấp,
- Ít chịu rủi ro về vấn quản lí và vận
- Diện tích nuôi thường đề dịch bệnh và ô hành sản xuất
rất lớn, mật độ nuôi nhiễm môi trường.
thấp.
khó khăn.
- Giá bán sản phẩm
- Ít được đầu tư về cơ sở cao.
vật chất.
Thâm canh
- Kiểm soát hoàn toàn - Áp dụng nhiều Vốn đầu tư lớn,
con giống, quá trình công nghệ tiên tiến rủi ro cao nếu
tăng
trưởng
và
sản trong quản lí và vận người
nuôi
lượng của loài thủy sản hành.
không nắm vững
nuôi.
kiến thức và kĩ
12
- Sử dụng 100% thức ăn - Năng suất và hiệu thuật.
công
nghiệp,
nguồn quả kinh tế cao.
nước cấp và thoát chủ
động.
- Môi trường nuôi được
quản lí nghiêm ngặt.
- Có sự hỗ trợ của các
trang thiết bị hiện đại.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Các nhóm thủy
sản và một số phương thức nuôi phổ biến.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Các nhóm thủy sản và một số phương
thức nuôi phổ biến.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.49.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS về các nhóm thủy sản và một số phương thức nuôi phổ
biến.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết về Các nhóm thủy sản và một số phương thức nuôi phổ biến.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
Trường THPT:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
13
PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP – THUỶ SẢN 12
– KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 9: CÁC NHÓM THỦY SẢN VÀ
MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC NUÔI PHỔ BIẾN
PHẦN I : Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Nhóm động vật giáp xác trong thủy sản là
A. nhóm động vật có xương sống, bơi bằng vây, thở bằng mang sống ở nước ngọt, lợ
hoặc mặn.
B. một nhóm các động vật chân khớp.
C. nhóm động vật mà cơ thể mềm, có thể có vỏ đá vôi che chở và nâng đỡ.
D. các loài thực vật bậc thấp, đơn bào hoặc đa bào, có loài kích thước nhỏ, có loài kích
thước lớn.
Câu 2: Theo yếu tố môi trường là khả năng chịu mặn, thuỷ sản được phân ra làm mấy
loại?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 3: Đâu không phải một phương thức nuôi thuỷ sản ở Việt Nam?
A. Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.
14
B. Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.
C. Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.
D. Nuôi trồng thuỷ sản xen canh.
Câu 4: Ưu điểm của nuôi trồng thuỷ sản thâm canh là
A. môi trường nuôi tự do.
B. 100% thức ăn giàu chất đạm.
C. sử dụng nguồn nước tự nhiên.
D. áp dụng công nghệ tiên tiến trong quản lí và vận hành.
Câu 5: Dưới đây là sơ đồ quy trình nuôi tôm theo công nghệ biofloc.
Ưu điểm của công nghệ này là
A. mô hình nuôi tuần hoàn khép kín, nước chỉ lấy một lần, và được lọc sạch rồi tái sử
dụng nên tiết kiệm nước.
B. nuôi theo ao tròn, bố trí hầm biogas chứa chất thải của tôm, xác tôm làm khí đốt.
C. có thể nuôi được 4 - 5 vụ/ năm, giảm chi phí sản xuất, diện tích nuôi.
15
D. các chất thải hữu cơ như thức ăn thừa, nước tiểu con nuôi được xử lý và trở
thành nguồn thức ăn tự nhiên cho tôm, giúp tiết kiệm lượng thức ăn.
PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai
Câu 1: Nhà Lan nuôi tôm với hình thức nuôi dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con
giống trong tự nhiên.
A. Nhà Lan nuôi trồng theo phương thức quảng canh.
B. Phương thức nuôi của nhà Lan áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến trong quản lí và
vận hành.
C. Tuy nuôi theo phương thức của nhà Lan sẽ đem lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao
nhưng yêu cầu vốn đầu tư lớn.
D. Nhược điểm của phương pháp nuôi trồng thủy sản nhà Lan đang áp dụng là quản lí
và vận hành sản xuất khó khăn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện hành vi số: Toàn lớp mở ứng dụng trình duyệt, nhập mã PIN của phần
mềm Quizizz/Kahoot và tập trung nhấn chọn câu trả lời đúng trên thiết bị số cá nhân.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Phần mềm tự động tổng hợp kết quả của cả lớp, hiển thị danh sách các bạn xuất sắc
nhất. GV gọi 1 – 2 HS giải thích câu trả lời có tỉ lệ sai nhiều nhất.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Phần 1 :
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
B
B
D
D
D
16
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác kĩ thuật số rõ ràng và thường xuyên; vận dụng
smartphone cá nhân để tham gia trả lời nhanh hệ thống câu hỏi giải bài tập kiểm tra
đánh giá trên phần mềm Google Forms/Quizizz/Kahoot đồng bộ đúng quy trình.]
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm
online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-12-ln-ts-ket-noi-bai9-cac-nhom-thuy-san-va-mot-so-phuong-thuc-nuoi
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời bài tập phần Luyện tập SGK tr.49.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi:
1. Phân loại các loài thủy sản theo nguồn gốc và đặc tính sinh vật học.
2. Mô tả từng phương thức nuôi thủy sản phổ biến ở nước ta. Nêu ưu và nhược điểm
của từng phương thức.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày câu trả lời:
1. Phân loại các loài thủy sản:
Căn cứ
Phân loại
Theo nguồn gốc
- Loài thủy sản bản địa
- Loài thủy sản nhập nội
Theo đặc tính sinh vật học
- Đặc điểm cấu tạo:
+ Nhóm cá
+ Nhóm động vật giáp xác
+ Nhóm động vật thân mềm
17
+ Nhóm rong, tảo
+ Nhóm bò sát và lưỡng cư
- Tính ăn:
+ Nhóm ăn thực vật
+ Nhóm ăn tạp
+ Nhóm ăn động vật
- Theo các yếu tố môi trường:
+ Loài nước ngọt, nước lợ, nước mặn
+ Cá ôn đới – nước lạnh, cá nhiệt đới –
nước ấm
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học để đề xuất phương
thức nuôi phù hợp cho một loài thủy sản cụ thể.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.49.
c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng SGK tr.49.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Hãy đề xuất phương thức
nuôi một loài thủy sản phù hợp với thực tiễn của địa phương em.
- GV hướng dẫn HS:
+ HS mở các ứng dụng trí tuệ nhân tạo tạo sinh Gen AI (ChatGPT/Gemini) để tư vấn
ý tưởng nuôi cá lóc/tôm thẻ địa phương. HS phải thực hiện hành vi điều chỉnh hệ
thống AI bằng cách thiết kế bộ câu lệnh prompt chi tiết (Cung cấp vai trò chuyên gia
thủy sản, mô tả loại hình ao nuôi lót bạt thâm canh), liên tục lọc thông tin từ nguồn AI
để chọn giải pháp tin cậy nhất.
18
+ Dựa trên kịch bản chăm sóc, học sinh viết một chuỗi các lệnh câu lệnh hướng dẫn
(mã lệnh máy tính logic giả lập hoặc sơ đồ thuật toán tự động) để hệ thống máy tính
điều khiển máy nhả thức ăn tự động theo giờ giấc, khối lượng tương ứng độ tuổi của
cá nhằm tiết kiệm chi phí.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện viết câu lệnh prompt tối ưu hóa với AI, chắt lọc dữ liệu khoa học tin
cậy để lập báo cáo, tự tay thao tác viết chuỗi các câu lệnh máy tính logic lập trình hệ
thống cho ăn tự động. HS xuất file PDF gửi lên Drive lớp.
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS báo cáo sản phẩm: Phương thức nuôi cá lóc phù hợp với
thực tiễn địa phương em:
Phương thức
Nuôi
cá
lóc - Tiết kiệm nước, hạn chế ô nhiễm môi trường.
trong ao lót bạt
Nuôi
cá
Phân tích
- Ao lót bạt có thể sử dụng nhiều lần, tiết kiệm chi phí đầu tư.
lóc - Cải thiện chất lượng nước, tăng cường sức đề kháng cho cá.
theo mô hình - Giảm chi phí thức ăn, tăng lợi nhuận cho người nuôi.
biofloc
Nuôi cá lóc kết - Tận dụng tối đa diện tích đất, tăng hiệu quả kinh tế.
hợp
với
các - Các loại cây trồng có thể giúp thanh lọc nước, tạo môi trường
loại cây trồng tốt cho cá phát triển.
khác
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
[6.3.NC1a: HS biết cách đánh giá và lọc thông tin từ nguồn xử lý bằng AI, hiểu rõ
tính đáng tin cậy để áp dụng vào nhiệm vụ cụ thể của môn học thành công.
3.4.NC1a: HS tự thực hiện và thao tác thành thạo bằng các hướng dẫn thuật toán logic
dành cho hệ thống máy tính để giải quyết một nhiệm vụ chăm sóc tự động hóa trong
sản xuất thực tế.]
19
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
H
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 9: CÁC NHÓM THỦY SẢN VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC NUÔI PHỔ
BIẾN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Phân loại được các nhóm thủy sản theo nguồn gốc và đặc tính sinh vật học.
-
Nêu được một số phương thức nuôi thủy sản phổ biến ở nước ta, ưu và nhược
điểm của từng phương thức.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm
hiểu về phân loại các loài thủy sản theo nguồn gốc, đặc tính sinh học; tìm hiểu
về phương thức nuôi thủy sản ở các vùng, miền của nước ta.
Năng lực số:
-
1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác
nhau.
-
2.1.NC1a: Lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù hợp, được xác định
rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể.
-
3.4.NC1a: Tự thao tác được bằng các hướng dẫn dành cho hệ thống máy tính
để giải quyết một vấn đề khác hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác nhau.
1
-
5.1.NC1b: Chọn được các giải pháp được xác định rõ ràng và thông thường cho
chúng.
-
6.3.NC1a: Đánh giá và lọc thông tin từ các nguồn được tạo ra hoặc xử lý bằng
AI, để hiểu rõ hơn về tính đáng tin cậy và cách sử dụng thông tin đó.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên
ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
-
Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS
mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức
với cuộc sống.
-
Phiếu bài tập cho HS.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Tranh ảnh, video về các loài thủy sản và phương thức nuôi thủy sản.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng
điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang
web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trợ lý AI (như ChatGPT, Gemini,
Copilot), phần mềm Padlet, phần mềm giả lập quản lý trang trại thủy sản
AquaFish.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
-
Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp
– Thủy sản và internet.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có về phân loại thủy
sản, các phương thức nuôi thủy sản; đồng thời kích thích HS mong muốn tìm hiểu bài
học mới.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phân loại thủy sản, các phương thức nuôi thủy
sản và ưu, nhược điểm của các phương thức này.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Truyền bút”: GV dùng phần mềm phát nhạc
trực tuyến bật một đoạn nhạc số sôi động, ấn dừng ngẫu nhiên. Trong khi nhạc phát,
HS truyền bút cho nhau. Khi nhạc dừng, bút ở trong tay HS nào thì HS ấy sẽ quét mã
QR truy cập nền tảng Mentimeter trên smartphone để trả lời các câu hỏi:
Căn cứ theo đặc điểm cấu tạo, các loài thủy sản được phân loại thành những
nhóm nào?
Các loài thủy sản trên có thể được nuôi theo phương thức nào? Ưu, nhược
điểm của phương thức đấy là gì?
3
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, thực hiện yêu cầu của GV.
- HS quan sát hình, hòa mình vào âm nhạc số sinh động, tham gia trò chơi truyền bút
chuẩn xác bối cảnh và quy trình lớp học. HS trúng lượt lấy điện thoại cá nhân phản
hồi câu hỏi trực tuyến.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chiếu kết quả thời gian thực hiển thị trên Mentimeter.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm xung phong trả lời:
+ Dựa vào đặc điểm cấu tạo, có thể chia thủy sản thành các nhóm: cá; động vật giáp
xác; động vật thân mềm; rong, tảo; bò sát và lưỡng cư.
+ Có thể sử dụng phương pháp nuôi trồng thủy sản quảng canh.
Ưu điểm: vốn vận hành sản xuất thấp, ít chịu rủi ro về vấn đề dịch bệnh và ô
nhiễm môi trường, giá bán sản phẩm cao hơn sản phẩm từ các phương thức
nuôi khác.
Nhược điểm: năng suất và sản lượng thấp, quản lí và vận hành sản xuất khó
khăn.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chưa chốt đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của bạn
là đúng hay sai, chúng ta hãy cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay – Bài 9: Các
nhóm thủy sản và một số phương thức nuôi phổ biến.
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội
dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.
2.1.NC1a: HS lựa chọn phương tiện giao tiếp số phù hợp (nền tảng đám mây
Mentimeter/Padlet) phục vụ thu thập dữ liệu nhanh chóng và đồng bộ đúng bối cảnh
lớp học.]
4
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Phân loại các loài thủy sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân loại được các nhóm thủy sản theo nguồn
gốc, đặc tính sinh học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục I SGK tr.46 –
48, hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về loại các nhóm thủy sản theo nguồn gốc, đặc tính
sinh học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Phân loại thủy sản theo I. Phân loại các loài
nguồn gốc
thủy sản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Phân loại các loài
tập
thủy sản theo nguồn
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 9.2, 9.3:
gốc
Dựa vào nguồn gốc, các
loài thủy sản được chia
thành hai nhóm:
- Các loài bản địa: có
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I.1 nguồn gốc và phân bố
trong SGK, trả lời câu hỏi: Phân loại các trong môi trường tự
loài thủy sản theo nguồn gốc.
nhiên, ở khu vực địa lí
được nuôi ở nước ta.
- Các loài nhập nội: là
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Nêu một xác định. Ví dụ: cá diếc,
số loài thủy sản bản địa và nhập nội đang ốc nhồi, ếch đồng,...
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện những loài được nhập từ
nước ngoài về nuôi ở
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong SGK để trả Việt Nam. Ví dụ: cá hồi
vân, cá tầm, cá nheo Mĩ,
5
lời câu hỏi câu hỏi của GV.
…
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm HS trả lời
các câu hỏi:
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Phân loại thủy sản theo nguồn gốc
(DKSP).
+ Thủy sản bản địa: ốc nhồi, ếch đồng,…;
thủy sản nhập nội: cá tầm, cá nheo Mĩ,…
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
đáp án (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về phân
loại thủy sản theo nguồn gốc.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Phân loại thủy sản theo đặc 2. Phân loại các loài
tính sinh vật học
thủy sản theo đặc tính
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học sinh vật học
tập
- Phân loại theo đặc điểm
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 9.4:
cấu tạo (phiếu học tập số
1 – đính kèm dưới hoạt
động).
- Phân loại theo tính ăn:
nhóm ăn thực vật (cá
trắm cỏ), nhóm ăn tạp
6
- GV yêu cầu HS dựa vào Hình 9.4, thảo (cá rô phi) và nhóm ăn
luận nhóm đôi kết hợp nghiên cứu mục I.2a động vật (cá quả).
trong SGK, trả lời câu hỏi: Dựa vào đặc - Phân loại theo yếu tố
điểm cấu tạo, các loài thủy sản được chia môi trường: thủy sản
thành mấy nhóm, nêu đặc điểm của từng nước ngọt (cá chép, cá
nhóm và cho ví dụ minh họa.
mè,...), thủy sản nước lợ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi Khám phá: và nước mặn (cá mú,
Sắp xếp các loài thủy sản trong Hình 9.4 tôm sú,…); thủy sản
vào các nhóm phù hợp.
nước lạnh (cá tầm, cá
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 9.5, 9.6:
hồi) và thủy sản nước ấm
(cá rô phi, cá tra,…).
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I.2b,
I.2c trong SGK, kết hợp với Hình 9.5, 9.6
và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Dựa vào tính ăn, các loài thủy sản
được phân loại như thế nào?
Câu 2: Dựa vào yếu tố môi trường, các
loài thủy sản được phân loại như thế nào?
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn, trả lời
câu hỏi Khám phá: Hãy kể tên các loài
7
thủy sản đang được nuôi ở địa phương em
và sắp xếp thành các nhóm theo đặc điểm
cấu tạo, tính ăn và các yếu tố môi trường.
- GV gửi link chứa tài liệu số hóa về “Danh
mục phân bố loài cá nước lạnh ôn đới” của
Bộ NN&PTNT để học sinh nghiên cứu.
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong SGK để trả
lời câu hỏi câu hỏi của GV.
1.2.NC1b: HS tiến
- HS sử dụng thiết bị số tra cứu tài liệu
hành
internet. HS thực hiện quy trình đánh giá
được tính xác thực
tính chính xác và diễn giải nguồn thông tin
của thông tin và số
số từ trang web cơ quan chính phủ để lọc
liệu
dữ liệu sắp xếp vào bảng phân loại.
chuyên ngành tra
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cứu
cần thiết).
thực
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
tích, diễn giải dữ
luận
liệu một cách khoa
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm HS trả lời
học độc lập.
đánh
sinh
giá
học
từ internet,
hiện
phân
các câu hỏi:
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời câu hỏi Khám phá:
Hìn
Thủy
Nhóm
h
sản
a
Cá chép
Nhóm cá
b
Cua
Động vật giáp xác
c
Ốc nhồi
Động vật thân mềm
d
Rong sụn Nhóm rong, tảo
8
e, g
Ba
ba, Nhóm bò sát và lưỡng
ếch
cư
+ Các loài thủy sản đang được nuôi ở địa
phương em: Cá rô phi, cá chép, ốc, hến,
ếch, cá trắm cỏ, cua đồng, cá quả, ...
+ Sắp xếp thành các nhóm theo đặc điểm
cấu tạo, tính ăn và các yếu tố môi trường:
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
đáp án (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về phân
loại thủy sản theo đặc tính sinh học.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số phương thức nuôi thủy sản ở Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được một số phương thức nuôi thủy
sản phổ biến ở nước ta, nêu được ưu và nhược điểm của từng phương thức.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II trong SGK tr.48-49, hoạt động nhóm
đôi để hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phương thức nuôi thủy sản, ưu và nhược điểm
của từng phương thức.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Một số phương thức
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 9.7 - 9.9. nuôi thủy sản ở Việt
Nam
Phiếu học tập số 2 đính
kèm phía dưới Hoạt động
9
2.
- GV yêu cầu HS dựa vào hình kết hợp
nghiên cứu nội dung mục II trong SGK, trả
lời câu hỏi: Nêu các phương thức nuôi thủy
sản, ưu và nhược điểm của từng phương
thức (theo mẫu phiếu học tập số 2).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC NUÔI
THỦY SẢN Ở VIỆT NAM
Nhóm:…………………………………….
Phương
Đặc
Ưu
Nhược
thức
điểm
điểm
điểm
nuôi
chính
Quảng
canh
Thâm
canh
Bán
thâm
canh
- GV tổ chức cho HS liên hệ thực tiễn, trả lời
câu hỏi Khám phá: Nêu phương thức nuôi
thủy sản đang được áp dụng phổ biến ở địa
phương em. Nêu ưu và nhược điểm của
phương thức đó.
- GV cài đặt một nhiệm vụ ứng dụng số: HS
sử dụng máy tính chạy mô hình mô phỏng
trang trại nuôi thủy sản AquaFish. GV tạo ra
một sự cố số giả lập: “Màn hình bảng điều
10
khiển trung tâm của hệ thống ao nuôi thâm
canh bị mất tín hiệu kết nối sensor đo Oxy
do xung đột phần mềm dọn rác tự động, dẫn
tới quạt nước không chạy tự động. Hãy chọn
giải pháp xử lý sự cố số này để cứu đàn
tôm”.
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục II để
hoàn thành yêu cầu của GV.
- Đồng thời, HS vận dụng kiến thức tin học,
5.1.NC1b:
tiến hành thực hiện quy trình chẩn đoán lỗi
biết cách phân
phần mềm hệ thống máy tính, chọn giải pháp
biệt,
cài đặt lại driver kết nối số hoặc khởi động
được các vấn đề
thủ công qua lệnh khẩn cấp để xử lý sự cố
sự cố kỹ thuật số
thiết bị sục khí hoạt động bình thường.
thông thường khi
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
vận hành thiết bị
cần thiết).
điều khiển môi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
trường nuôi và
luận
chọn lựa được
- GV mời đại diện các nhóm trả lời:
giải pháp xử lý
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
kỹ thuật số rõ
* Trả lời câu hỏi Khám phá: HS nêu
ràng
phương thức nuôi trồng thủy sản ở địa
phục thành công.
xác
để
phương và ưu, nhược điểm của phương thức
đó, ví dụ:
Phương thức: Thâm canh
+ Ưu điểm: Áp dụng nhiều công nghệ tiên
tiến trong quản lí và vận hành; năng suất,
11
HS
định
khắc
hiệu quả kinh tế cao.
+ Nhược điểm: Vốn đầu tư lớn; rủi ro lớn
nếu không nắm vững kiến thức và kĩ thuật.
- Các nhóm HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về một số
phương thức nuôi thủy sản ở Việt Nam.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC NUÔI THỦY SẢN Ở
VIỆT NAM
Nhóm:………………………………………….........................
Phương thức nuôi
Quảng canh
Đặc điểm chính
Ưu điểm
Nhược điểm
- Con giống và nguồn - Vốn vận hành sản Năng
thức ăn hoàn toàn tự xuất thấp.
nhiên.
suất
và
sản lượng thấp,
- Ít chịu rủi ro về vấn quản lí và vận
- Diện tích nuôi thường đề dịch bệnh và ô hành sản xuất
rất lớn, mật độ nuôi nhiễm môi trường.
thấp.
khó khăn.
- Giá bán sản phẩm
- Ít được đầu tư về cơ sở cao.
vật chất.
Thâm canh
- Kiểm soát hoàn toàn - Áp dụng nhiều Vốn đầu tư lớn,
con giống, quá trình công nghệ tiên tiến rủi ro cao nếu
tăng
trưởng
và
sản trong quản lí và vận người
nuôi
lượng của loài thủy sản hành.
không nắm vững
nuôi.
kiến thức và kĩ
12
- Sử dụng 100% thức ăn - Năng suất và hiệu thuật.
công
nghiệp,
nguồn quả kinh tế cao.
nước cấp và thoát chủ
động.
- Môi trường nuôi được
quản lí nghiêm ngặt.
- Có sự hỗ trợ của các
trang thiết bị hiện đại.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Các nhóm thủy
sản và một số phương thức nuôi phổ biến.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Các nhóm thủy sản và một số phương
thức nuôi phổ biến.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.49.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS về các nhóm thủy sản và một số phương thức nuôi phổ
biến.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết về Các nhóm thủy sản và một số phương thức nuôi phổ biến.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
Trường THPT:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
13
PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP – THUỶ SẢN 12
– KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 9: CÁC NHÓM THỦY SẢN VÀ
MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC NUÔI PHỔ BIẾN
PHẦN I : Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Nhóm động vật giáp xác trong thủy sản là
A. nhóm động vật có xương sống, bơi bằng vây, thở bằng mang sống ở nước ngọt, lợ
hoặc mặn.
B. một nhóm các động vật chân khớp.
C. nhóm động vật mà cơ thể mềm, có thể có vỏ đá vôi che chở và nâng đỡ.
D. các loài thực vật bậc thấp, đơn bào hoặc đa bào, có loài kích thước nhỏ, có loài kích
thước lớn.
Câu 2: Theo yếu tố môi trường là khả năng chịu mặn, thuỷ sản được phân ra làm mấy
loại?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 3: Đâu không phải một phương thức nuôi thuỷ sản ở Việt Nam?
A. Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.
14
B. Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.
C. Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.
D. Nuôi trồng thuỷ sản xen canh.
Câu 4: Ưu điểm của nuôi trồng thuỷ sản thâm canh là
A. môi trường nuôi tự do.
B. 100% thức ăn giàu chất đạm.
C. sử dụng nguồn nước tự nhiên.
D. áp dụng công nghệ tiên tiến trong quản lí và vận hành.
Câu 5: Dưới đây là sơ đồ quy trình nuôi tôm theo công nghệ biofloc.
Ưu điểm của công nghệ này là
A. mô hình nuôi tuần hoàn khép kín, nước chỉ lấy một lần, và được lọc sạch rồi tái sử
dụng nên tiết kiệm nước.
B. nuôi theo ao tròn, bố trí hầm biogas chứa chất thải của tôm, xác tôm làm khí đốt.
C. có thể nuôi được 4 - 5 vụ/ năm, giảm chi phí sản xuất, diện tích nuôi.
15
D. các chất thải hữu cơ như thức ăn thừa, nước tiểu con nuôi được xử lý và trở
thành nguồn thức ăn tự nhiên cho tôm, giúp tiết kiệm lượng thức ăn.
PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai
Câu 1: Nhà Lan nuôi tôm với hình thức nuôi dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con
giống trong tự nhiên.
A. Nhà Lan nuôi trồng theo phương thức quảng canh.
B. Phương thức nuôi của nhà Lan áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến trong quản lí và
vận hành.
C. Tuy nuôi theo phương thức của nhà Lan sẽ đem lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao
nhưng yêu cầu vốn đầu tư lớn.
D. Nhược điểm của phương pháp nuôi trồng thủy sản nhà Lan đang áp dụng là quản lí
và vận hành sản xuất khó khăn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện hành vi số: Toàn lớp mở ứng dụng trình duyệt, nhập mã PIN của phần
mềm Quizizz/Kahoot và tập trung nhấn chọn câu trả lời đúng trên thiết bị số cá nhân.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Phần mềm tự động tổng hợp kết quả của cả lớp, hiển thị danh sách các bạn xuất sắc
nhất. GV gọi 1 – 2 HS giải thích câu trả lời có tỉ lệ sai nhiều nhất.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Phần 1 :
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
B
B
D
D
D
16
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác kĩ thuật số rõ ràng và thường xuyên; vận dụng
smartphone cá nhân để tham gia trả lời nhanh hệ thống câu hỏi giải bài tập kiểm tra
đánh giá trên phần mềm Google Forms/Quizizz/Kahoot đồng bộ đúng quy trình.]
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm
online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-12-ln-ts-ket-noi-bai9-cac-nhom-thuy-san-va-mot-so-phuong-thuc-nuoi
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời bài tập phần Luyện tập SGK tr.49.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi:
1. Phân loại các loài thủy sản theo nguồn gốc và đặc tính sinh vật học.
2. Mô tả từng phương thức nuôi thủy sản phổ biến ở nước ta. Nêu ưu và nhược điểm
của từng phương thức.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày câu trả lời:
1. Phân loại các loài thủy sản:
Căn cứ
Phân loại
Theo nguồn gốc
- Loài thủy sản bản địa
- Loài thủy sản nhập nội
Theo đặc tính sinh vật học
- Đặc điểm cấu tạo:
+ Nhóm cá
+ Nhóm động vật giáp xác
+ Nhóm động vật thân mềm
17
+ Nhóm rong, tảo
+ Nhóm bò sát và lưỡng cư
- Tính ăn:
+ Nhóm ăn thực vật
+ Nhóm ăn tạp
+ Nhóm ăn động vật
- Theo các yếu tố môi trường:
+ Loài nước ngọt, nước lợ, nước mặn
+ Cá ôn đới – nước lạnh, cá nhiệt đới –
nước ấm
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học để đề xuất phương
thức nuôi phù hợp cho một loài thủy sản cụ thể.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.49.
c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng SGK tr.49.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Hãy đề xuất phương thức
nuôi một loài thủy sản phù hợp với thực tiễn của địa phương em.
- GV hướng dẫn HS:
+ HS mở các ứng dụng trí tuệ nhân tạo tạo sinh Gen AI (ChatGPT/Gemini) để tư vấn
ý tưởng nuôi cá lóc/tôm thẻ địa phương. HS phải thực hiện hành vi điều chỉnh hệ
thống AI bằng cách thiết kế bộ câu lệnh prompt chi tiết (Cung cấp vai trò chuyên gia
thủy sản, mô tả loại hình ao nuôi lót bạt thâm canh), liên tục lọc thông tin từ nguồn AI
để chọn giải pháp tin cậy nhất.
18
+ Dựa trên kịch bản chăm sóc, học sinh viết một chuỗi các lệnh câu lệnh hướng dẫn
(mã lệnh máy tính logic giả lập hoặc sơ đồ thuật toán tự động) để hệ thống máy tính
điều khiển máy nhả thức ăn tự động theo giờ giấc, khối lượng tương ứng độ tuổi của
cá nhằm tiết kiệm chi phí.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện viết câu lệnh prompt tối ưu hóa với AI, chắt lọc dữ liệu khoa học tin
cậy để lập báo cáo, tự tay thao tác viết chuỗi các câu lệnh máy tính logic lập trình hệ
thống cho ăn tự động. HS xuất file PDF gửi lên Drive lớp.
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS báo cáo sản phẩm: Phương thức nuôi cá lóc phù hợp với
thực tiễn địa phương em:
Phương thức
Nuôi
cá
lóc - Tiết kiệm nước, hạn chế ô nhiễm môi trường.
trong ao lót bạt
Nuôi
cá
Phân tích
- Ao lót bạt có thể sử dụng nhiều lần, tiết kiệm chi phí đầu tư.
lóc - Cải thiện chất lượng nước, tăng cường sức đề kháng cho cá.
theo mô hình - Giảm chi phí thức ăn, tăng lợi nhuận cho người nuôi.
biofloc
Nuôi cá lóc kết - Tận dụng tối đa diện tích đất, tăng hiệu quả kinh tế.
hợp
với
các - Các loại cây trồng có thể giúp thanh lọc nước, tạo môi trường
loại cây trồng tốt cho cá phát triển.
khác
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
[6.3.NC1a: HS biết cách đánh giá và lọc thông tin từ nguồn xử lý bằng AI, hiểu rõ
tính đáng tin cậy để áp dụng vào nhiệm vụ cụ thể của môn học thành công.
3.4.NC1a: HS tự thực hiện và thao tác thành thạo bằng các hướng dẫn thuật toán logic
dành cho hệ thống máy tính để giải quyết một nhiệm vụ chăm sóc tự động hóa trong
sản xuất thực tế.]
19
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
H
 








Các ý kiến mới nhất