cong nghe trong trot 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tâm
Ngày gửi: 21h:28' 08-10-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tâm
Ngày gửi: 21h:28' 08-10-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 11-12
Ngày soạn /10/2024. Duyệt :…./10/2024: TTCM..............Nguyễn Thị Mai
TIẾT 22-23; BÀI 9. CÁC NHÓM THUỶ SẢN VÀ MỘT SỐ
PHƯƠNG THỨC NUÔI PHỔ BIẾN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức và năng lực công nghệ
– Phân loại được các nhóm thuỷ sản theo nguồn gốc và đặc tính sinh vật học.
‒ Nêu được một số phương thức nuôi thuỷ sản phổ biến ở nước ta, ưu và nhược điểm
của từng phương thức.
2. Năng lực chung
Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về phân loại các loài thuỷ sản
theo nguồn gốc, đặc tính sinh học; tìm hiểu về phương thức nuôi thuỷ sản ở các
vùng, miền của nước ta.
3. Phẩm chất
– Có ý thức tìm hiểu về các loài thuỷ sản và các phương thức nuôi thuỷ sản phổ biến.
– Có ý thức vận dụng kiến thức nuôi thuỷ sản vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– Tranh ảnh, video về các loài thuỷ sản và phương thức nuôi thuỷ sản.
+ Video 1: Nuôi cá nước ngọt thâm canh: https://www.youtube.com/ watch?
v=tGGQ3WeX4JQ
+ Video 2: Nuôi tôm thâm canh và bán thâm canh đạt hiệu quả cao:
https://www.youtube.com/watch?v=9ncpaqx6i3Y
– Máy chiếu projector, máy tính xách tay.
– SGK và SGV Công nghệ 12 – Lâm nghiệp – Thuỷ sản.
– Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1: Phân loại các loài thuỷ sản dựa vào đặc điểm cấu
tạo
Tên nhóm
Nhóm cá
Nhóm động vật giáp xác
Đặc điểm nhận biết
Ví dụ
Nhóm động vật thân
mềm
Nhóm rong, tảo
Nhóm bò sát
Nhóm lưỡng cư
Phiếu học tập số 2: Một số phương thức nuôi thuỷ sản
Phương
thức
nuôi
Quảng canh
Đặc điểm chính
Ưu điểm
Nhược điểm
Thâm canh
Bán thâm canh
2. Đối với học sinh
Đọc trước bài học trong SGK; tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến các loài
thuỷ sản, đặc tính phân loại, đặc tính sinh học, các phương thức nuôi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
Giúp HS nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có về phân loại thuỷ sản, các
phương thức nuôi thuỷ sản. Đồng thời kích thích HS mong muốn tìm hiểu bài học
mới.
b) Nội dung và cách thức tiến hành
Giao nhiệm vụ (GV)
Thực hiện nhiệm vụ (HS)
GV yêu cầu HS kể tên các loài thuỷ HS kể tên các loài thuỷ sản hoặc quan sát
sản mà HS biết (hoặc yêu cầu HS quan hình ảnh GV cung cấp.
sát hình ảnh các loài thuỷ sản do GV
chuẩn bị).
GV yêu cầu HS sắp xếp các loài thuỷ HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của
sản vừa kể (hoặc có trong hình ảnh) GV (có thể có nhiều cách sắp xếp khác
vào các nhóm thích hợp.
nhau).
GV yêu cầu HS quan sát Hình 9.1 HS quan sát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
trong SGK kết hợp với hiểu biết của của GV (không nhất thiết HS phải trả lời
bản thân để trả lời câu hỏi: Nuôi thuỷ được câu hỏi).
sản thâm canh là gì? Ngoài nuôi thuỷ
sản thâm canh còn phương thức nuôi
nào khác?
2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nội dung 1: Phân loại các loài thuỷ sản
a) Mục tiêu
Hoạt động này giúp HS phân loại được các nhóm thuỷ sản theo nguồn gốc, đặc tính
sinh học.
b) Sản phẩm
– Câu trả lời của HS về phân loại các loài thuỷ sản theo nguồn gốc, đặc tính sinh học.
– Kết quả phiếu học tập số 1.
Tên nhóm
Nhóm cá
Đặc điểm nhận biết
Động vật có xương sống, bơi bằng
vây, thở bằng mang,...
Ví dụ
Cá tra, cá rô phi, cá
diếc, cá hồi, cá ngừ,
cá vược,...
Nhóm động
giáp xác
vật Cơ thể được bao bọc bởi bộ xương Cua biển, cua đồng,
ngoài bằng citin, nhờ lớp vỏ thấm các loài tôm,...
calcium và vôi hoá làm cho vỏ giáp
xác rất cứng.
Nhóm động
thân mềm
vật Cơ thể mềm, có thể có vỏ đá vôi che Nghêu, sò huyết, trai,
chở và nâng đỡ, tuỳ lối sống mà vỏ hến, mực,...
và cấu tạo cơ thể có thể thay đổi.
Nhóm rong, tảo
Các loài thực vật bậc thấp, đơn bào
hoặc đa bào.
Tảo xoắn Spirulina,
rong nho, rong sụn,...
Nhóm bò sát
Động vật có xương sống, có màng Thằn lằn, rắn, cá
ối, thở bằng phổi, chuyển dịch bằng sấu,...
cách bò sát đất.
Nhóm lưỡng cư
Động vật có xương sống, máu lạnh, Các loài ếch.
da ẩm ướt, hô hấp bằng da và phổi,
có thể sống dưới nước lẫn trên cạn.
c) Nội dung và cách thức tiến hành
Giao nhiệm vụ (GV)
Thực hiện nhiệm vụ (HS)
Nhiệm vụ 1: Phân loại thuỷ sản theo nguồn gốc
GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I.1 HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của
trong SGK và phân loại các loài thuỷ GV và ghi câu trả lời vào vở:
Dựa vào nguồn gốc, các loài thuỷ sản
sản theo nguồn gốc.
được chia thành hai nhóm:
– Các loài bản địa: có nguồn gốc và
phân bố trong môi trường tự nhiên, ở
khu vực địa lí xác định. Ví dụ: cá diếc,
ốc nhồi, ếch đồng,...
– Các loài nhập nội: là những loài được
nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam.
Ví dụ: cá hồi vân, cá tầm, cá nheo Mĩ,...
GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn, nêu HS liên hệ thực tiễn, thảo luận nhóm để
thêm một số loài thuỷ sản bản địa và nêu thêm các loài thuỷ sản bản địa và
nhập nội đang được nuôi ở nước ta.
nhập nội. Ghi câu trả lời vào vở.
Nhiệm vụ 2: Phân loại thuỷ sản theo đặc tính sinh vật học
GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục
I.2a, quan sát Hình 9.4 trong SGK và
trả lời câu hỏi sau: Dựa vào đặc điểm
cấu tạo, các loài thuỷ sản được chia
thành mấy nhóm, nêu đặc điểm của
từng nhóm và cho ví dụ minh hoạ?
HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của
GV, thảo luận nhóm và ghi câu trả lời
vào phiếu học tập số 1 (như phần sản
phẩm).
GV yêu cầu một nhóm trình bày kết Trình bày kết quả của nhóm hoặc nhận
quả trước lớp, các nhóm còn lại nhận xét, góp ý, đánh giá theo yêu cầu của
xét, góp ý, đánh giá.
GV.
GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn, nêu
thêm các loài thuỷ sản thuộc các nhóm.
HS liên hệ thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ
theo yêu cầu của GV.
GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục
I.2b, I.2c trong SGK và trả lời các câu
hỏi sau: Câu 1. Dựa vào tính ăn, các
loài thuỷ sản được phân loại như thế
nào?
Câu 2. Dựa vào yếu tố môi trường,
các loài thuỷ sản được phân loại như
thế nào?
HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của
GV, ghi câu trả lời vào vở:
Câu 1. Phân loại theo tính ăn: nhóm ăn
thực vật (cá trắm cỏ), nhóm ăn tạp (cá
rô phi) và nhóm ăn động vật (cá quả).
Câu 2. Phân loại theo yếu tố môi trường:
thuỷ sản nước ngọt (cá chép, cá mè,...),
thuỷ sản nước lợ và nước mặn (cá mú,
tôm sú,...); thuỷ sản nước lạnh (cá tầm, cá
hồi,...) và thuỷ sản nước ấm (cá rô phi, cá
tra,...)
GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn, nêu
HS liên hệ thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ
thêm các loài thuỷ sản thuộc các nhóm. theo yêu cầu của GV.
2.2. Nội dung 2: Tìm hiểu một số phương thức nuôi thuỷ sản ở Việt Nam
a) Mục tiêu
Hoạt động này giúp HS trình bày được một số phương thức nuôi thuỷ sản phổ
biến ở nước ta, nêu được ưu và nhược điểm của từng phương thức.
b) Sản phẩm
Câu trả lời của HS về phương thức nuôi thuỷ sản, ưu và nhược điểm của từng phương
thức (theo mẫu phiếu học tập số 2.
– Kết quả phiếu học tập số 2.
Phương
thức nuôi
Quảng canh
Thâm canh
Đặc điểm chính
– Con giống và nguồn
thức ăn hoàn toàn tự
nhiên.
– Diện tích nuôi thường
rất lớn, mật độ nuôi
thấp.
– Ít được đầu tư về cơ sở
vật chất.
– Kiểm soát hoàn toàn
con giống, quá trình tăng
trưởng và sản lượng của
loài thuỷ sản nuôi.
– Sử dụng 100% thức ăn
công nghiệp, nguồn nước
cấp và thoát chủ động.
– Môi trường nuôi được
quản lí nghiêm ngặt.
– Có sự hỗ trợ của các
trang thiết bị hiện đại.
Bán
canh
thâm – Kiểm soát được một
phần quá trình tăng
trưởng và sản lượng của
loài thuỷ sản nuôi.
– Sử dụng kết hợp
nguồn thức ăn tự nhiên
và thức
ăn nhân tạo.
c) Nội dung và cách thức tiến hành
Giao nhiệm vụ (GV)
Ưu điểm
Nhược điểm
– Vốn vận hành sản
xuất thấp.
– Ít chịu rủi ro về vấn
đề dịch bệnh và ô
nhiễm môi trường.
– Giá bán sản phẩm
cao.
Năng suất và
sản lượng thấp,
quản lí và vận
hành sản xuất
khó khăn.
– Áp dụng nhiều
công nghệ tiên tiến
trong quản lí và vận
hành.
– Năng suất và hiệu
quả kinh tế cao.
Vốn đầu tư
lớn, rủi ro cao
nếu
người
nuôi
không
nắm vững kiến
thức và kĩ
thuật.
– Dễ dàng vận hành,
quản lí; phù hợp với
điều kiện kinh tế của
người nuôi.
– Hiệu quả kinh tế
cao hơn so với nuôi
quảng canh.
– Chưa áp dụng
công nghệ cao.
– Năng suất
thấp
hơn
phương thức
nuôi
thâm
canh.
Thực hiện nhiệm vụ (HS)
GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục II
trong SGK và nêu các phương thức nuôi thuỷ
sản, ưu và nhược điểm của từng phương thức
(theo mẫu phiếu học tập số 2).
HS thảo luận nhóm, thực hiện
nhiệm vụ theo yêu cầu của GV
và hoàn thành phiếu học tập số
2 (như phần sản phẩm).
GV yêu cầu một nhóm trình bày kết quả trước Trình bày kết quả của nhóm hoặc
lớp, các nhóm còn lại nhận xét, góp ý, đánh giá. nhận xét, góp ý, đánh giá theo
yêu cầu của GV.
GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn, nêu phương HS liên hệ thực tiễn và thực hiện
thức nuôi thuỷ sản đang được áp dụng ở địa nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.
phương. Nêu ưu và nhược điểm của phương
thức đó.
3. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
Giúp HS củng cố, khắc sâu những nội chính của bài học thông qua các câu hỏi trong
phần luyện tập của SGK.
b) Sản phẩm
Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trong phần luyện tập của SGK.
c) Nội dung và cách thức tiến hành
– GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức của bài học kết hợp với kinh nghiệm của bản
thân để trả lời các câu hỏi trong phần luyện tập của SGK.
– HS vận dụng kiến thức đã học và kinh nghiệm của bản thân trả lời câu hỏi trong
phần luyện tập của SGK.
Câu 1. Phân loại các loài thuỷ sản theo nguồn gốc và đặc tính sinh vật học.
Gợi ý trả lời:
– Phân loại theo nguồn gốc: loài bản địa, loài nhập nội.
– Phân loại theo đặc tính sinh vật học: HS lập bảng với các tiêu chí: tên nhóm thuỷ
sản, đặc điểm đặc trưng, ví dụ minh hoạ.
Câu 2. Mô tả các phương thức nuôi thuỷ sản phổ biến ở nước ta. Nêu ưu và nhược
điểm của từng phương thức.
Gợi ý trả lời:
HS lập bảng với các tieu chí: tên phương thức nuôi, đặc điểm và cách thực hiện, ưu
và nhược điểm.
4. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu
Hoạt động này giúp HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn ở gia đình, địa phương để đề
xuất phương thức nuôi phù hợp cho một loài thuỷ sản cụ thể.
b) Sản phẩm
Bản đề xuất của HS về phương thức nuôi một loài thuỷ sản phù hợp với thực tiễn ở
địa phương.
c) Nội dung và cách thức tiến hành
– GV hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu điều kiện nuôi thuỷ sản ở địa phương, thảo luận
nhóm và đề xuất phương thức nuôi cho một loài thuỷ sản cụ thể phù hợp với thực
tiễn ở địa phương.
– Thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV, trình bày phương án đề xuất vào
phiếu học tập (nêu rõ các căn cứ để đề xuất). Nộp sản phẩm cho GV vào buổi học
tiếp theo.
IV. CÂU HỎI ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MỞ RỘNG
Câu 1. Theo em việc phân loại thuỷ sản theo yếu tố môi trường có ý nghĩa gì đối với
nuôi trồng thuỷ sản?
Câu 2. Hãy phân tích ưu và nhược điểm của một số phương thức nuôi thuỷ sản phổ
biến ở địa phương em. Theo em, để nuôi thuỷ sản theo hướng bền vững chúng ta cần
phải làm tốt những vấn đề gì?
TUẦN 12-13
Ngày soạn /10/2024. Duyệt :…./10/2024: TTCM..............Nguyễn Thị Mai
CHƯƠNG V: MÔI TRƯỜNG NUÔI THUỶ SẢN
TIẾT 24-25-BÀI 10. GIỚI THIỆU VỀ MÔI TRƯỜNG
NUÔI THUỶ SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức và năng lực công nghệ
– Trình bày được các yêu cầu chính của môi trường nuôi thuỷ sản.
– Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản.
2. Năng lực chung
– Lựa chọn được tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về các yêu cầu cụ thể của môi
trường nuôi đối với mỗi loài thuỷ sản nuôi phổ biến ở Việt Nam và thế giới.
– Trao đổi, thảo luận về các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản tại
địa phương.
3. Phẩm chất
Có ý thức tìm hiểu về yêu cầu chính của môi trường nuôi thuỷ sản và các yếu tố
ảnh hưởng đến môi trường nuôi.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK, SGV Công nghệ 12 – Lâm nghiệp – Thuỷ sản.
– Tranh, ảnh, video về môi trường nuôi thuỷ sản và các yếu tố ảnh hưởng đến
môi trường nuôi thuỷ sản.
– Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
Đọc trước bài học trong SGK; tìm kiếm và đọc trước tài liệu, hoạt động theo nội dung
được giao.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
Thông qua hình ảnh và các câu hỏi gợi ý giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức đã có
về nuôi trồng thuỷ sản, giúp HS biết thêm về nuôi trồng thuỷ sản và muốn tìm hiểu
về các nội dung mới, lí thú trong bài học.
b) Nội dung và cách thức tiến hành
– GV chiếu chuỗi ảnh về môi trường nuôi thuỷ sản và Hình 10.1 trong SGK.
– GV đặt câu hỏi:
+ Môi trường nuôi thuỷ sản là gì?
+ Môi trường nuôi thuỷ sản cần những yêu cầu gì?
+ Quạt nước trong Hình 10.1 có vai trò gì đối với môi trường nuôi thuỷ sản?
c) Sản phẩm
Câu trả lời của HS:
– Khái niệm môi trường nuôi thuỷ sản:
Môi trường nuôi thuỷ sản là môi trường nước được sử dụng để nuôi trồng các loài
thuỷ sản như cá, tôm, cua, ốc,... Môi trường này có thể là ao, hồ, đầm, sông, biển
hoặc các lồng bè trên mặt nước.
– Môi trường nuôi thuỷ sản cần những yêu cầu:
+ Yêu cầu thuỷ lí: đáp ứng nhiệt độ nước, độ trong màu nước,...
+ Yêu cầu thuỷ hoá: đáp ứng độ pH, hàm lượng NH3, độ mặn, oxygen hoà tan.
+ Yêu cầu thuỷ sinh: đáp ứng thực vật thuỷ sinh, sinh vật phù du, vi sinh vật.
– Quạt nước trong Hình 10.1 có vai trò:
+ Tạo dòng chảy, giúp tăng cường trao đổi khí giữa nước và không khí, từ đó cung cấp
oxygen cho các sinh vật trong ao nuôi.
+ Giúp đẩy khí độc, như CO2, NH3, H2S ra khỏi ao nuôi.
+ Tạo dòng chảy, giúp nước trong ao được lưu thông đều đặn.
+ Tạo ra sóng trên mặt nước, giúp tăng cường sự bay hơi.
+ Giúp phân tán thức ăn cho cá.
d) Tổ chức thực hiện
– Giao nhiệm vụ: GV trình chiếu và hướng dẫn HS quan sát chuỗi ảnh về môi
trường nuôi thuỷ sản và hình dẫn nhập 10.1 trong SGK. Yêu cầu HS thực hiện
nhiệm vụ như mục Nội dung.
– Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát ảnh, thảo luận và trả lời được một số câu hỏi
trong mục Nội dung.
– Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS báo cáo, HS khác nhận xét, bổ sung.
– Đánh giá, kết luận:
+ GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
+ GV dẫn dắt HS vào nội dung bài mới
2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nội dung 1: Tìm hiểu các yêu cầu chính của môi trường nuôi thuỷ sản
a) Mục tiêu
Giúp HS nhận diện được các yêu cầu chính của môi trường nuôi thuỷ sản.
b) Nội dung
– GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I, đọc SGK, trình bày các yêu cầu của môi
trường nuôi thuỷ sản.
– GV chia lớp thành ba nhóm làm việc theo phương pháp dự án: Tìm hiểu các yêu
cầu chính của môi trường nuôi thuỷ sản; trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung
được giao.
Nhóm 1: Yêu cầu về thuỷ lí
+ Vì sao nhiệt độ của nước nuôi thuỷ sản lại có ảnh hưởng trực tiếp đến hô hấp, tiêu
hoá, sinh sản,... của động vật thuỷ sản?
+ Trong nuôi trồng thuỷ sản, cần quan tâm đến nhiệt độ nước để làm gì?
+ Trong nuôi trồng thuỷ sản, cần chú ý gì đến độ trong và màu sắc của nước?
Hình 10.2.a. Màu nước phù hợp
Hình 10.2.b. Màu nước không phù hợp
Nhóm 2: Yêu cầu về thuỷ hoá
Nêu yêu cầu về độ pH, hàm lượng NH3, độ mặn, oxygen hoà tan trong nuôi trồng
thuỷ sản?
Nhóm 3: Yêu cầu về thuỷ sinh
Nêu các yêu cầu về thuỷ sinh trong nuôi trồng thuỷ sản?
c) Sản phẩm
Các nhóm báo cáo nội dung đã được phân công như mục Nội dung đề cập, hình thức
báo cáo:
Nhóm 1: Trình chiếu powerpoint – Các yêu cầu về thuỷ lí.
Nhóm 2: Trình bày trên ra giấy A0 – Các yêu cầu về thuỷ hoá.
Nhóm 3: Trình chiếu clip – Các yêu cầu về thuỷ sinh.
d) Tổ chức thực hiện
– Giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS thực hiện theo nhóm được giao, nghiên cứu
nội dung mục I trong SGK, kết hợp kiến thức tìm hiểu trước theo yêu cầu như mục
Nội dung.
– Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS nghiên cứu mục I, thực hiện theo nhóm được giao, chuẩn bị nội dung báo cáo.
+ GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần).
– Báo cáo, thảo luận:
+ GV mời đại diện HS trình bày kết quả làm việc của nhóm.
+ GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
– Đánh giá, kết luận: GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
– HS ghi được vào vở:
Các yêu cầu chính của môi trường nuôi thuỷ sản:
Các yêu cầu
chính của môi
trường nuôi
thuỷ sản
Yêu cầu về thuỷ lí
Nội dung
a) Nhiệt độ nước
– Nhiệt độ nước ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động của
thuỷ sản như hô hấp, tiêu hoá, sinh sản,... do hầu hết các
động vật thuỷ sản là động vật biến nhiệt, thân nhiệt thay
đổi theo nhiệt độ của môi trường.
– Trong nuôi trồng thuỷ sản, cần quan tâm đến nhiệt độ
nước để chọn nuôi giống thuỷ sản phù hợp với nhiệt độ đó.
b) Độ trong và màu nước
Trong nuôi trồng thuỷ sản, cần chú ý đến độ trong và
màu sắc của nước:
– Để chọn lựa loài thuỷ sản phù hợp.
– Để cải thiện độ trong và màu nước theo mong muốn.
Yêu cầu về thuỷ hoá
a) Độ pH
Mỗi nhóm động vật thuỷ sản có yêu cầu khác nhau về pH
nước, pH quá cao hoặc quá thấp đều ảnh hưởng đến sự
sinh trưởng, phát triển của động vật thuỷ sản.
b) Hàm lượng NH3
– NH3 hình thành trong quá trình phân giải các hợp chất hữu
cơ thông qua sự chuyển hoá của nhiều nhóm vi sinh vật.
– Hàm lượng NH3 cho phép trong nước nuôi thuỷ sản nhỏ
hơn 0,5 mg/L. Hàm lượng NH3 cao có thể gây độc hoặc
làm chết động vật thuỷ sản.
c) Độ mặn
Mỗi nhóm động vật thuỷ sản có yêu cầu khác nhau về
độ mặn của nước. Độ mặn không phù hợp sẽ ảnh hưởng
đến sinh trưởng và phát triển của động vật thuỷ sản.
d) Oxygen hoà tan
– Oxygen hoà tan là oxygen tồn tại trong nước nuôi thuỷ
sản, chủ yếu có nguồn gốc từ oxygen khí quyển. Ngoài ra,
một phần oxygen hoà tan trong nước nuôi thuỷ sản được
cung cấp nhờ quá trình quang hợp của một số nhóm thực
vật thuỷ sinh và vi khuẩn lam.
– Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước nuôi thuỷ sản là
một chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến thuỷ sản,
đặc biệt là các loài động vật thuỷ sản. Hàm lượng oxygen
trong nước ao nuôi thay đổi nhỏ cũng có thể ảnh hưởng
đến sinh trưởng, phát triển của động vật thuỷ sản.
– Mỗi loài thuỷ sản có yêu cầu về hàm lượng oxygen hoà
tan khác nhau.
Yêu cầu về thuỷ sinh a) Thực vật thuỷ sinh
– Vai trò:
+ Cung cấp oxygen hoà tan cho nước.
+ Là nơi trú ngụ cho động vật thuỷ sản.
+ Duy trì ổn định nhiệt độ môi trường nước, hấp thụ
một số kim loại nặng làm giảm ô nhiễm nguồn nước.
– Tuy nhiên, mật độ thực vật thuỷ sinh quá cao sẽ cạnh
tranh oxygen hoà tan với động vật thuỷ sản. Vì vậy, cần
đảm bảo chủng loại, mật độ thực vật thuỷ sinh phù hợp đối
với từng loài động vật thuỷ sản.
b) Sinh vật phù du
Vai trò:
– Là nguồn thức ăn chính cho các loài thuỷ sản tự nhiên.
– Ổn định hệ sinh thái môi trường nuôi thuỷ sản, cung cấp
oxygen hoà tan, làm giảm các chất độc hại trong nước,
ngăn chặn sự phát triển của tảo sợi.
c) Vi sinh vật
– Vai trò:
+ Tham gia vào quá trình phân giải thức ăn dư thừa, chất
thải của thuỷ sản nuôi.
+ Chuyển hoá một số khí độc (NH3, NO2 và H2S) thành
chất không độc.
– Tuy nhiên, nhiều loài vi sinh vật có hại, có thể gây bệnh
cho thuỷ sản nuôi. Ngoài ra, một số nhóm vi khuẩn kị khí
sinh ra khí độc như NH 3, H2S trong quá trình trao đổi chất;
sự phát triển quá mức của vi sinh vật hiếu khí có khả năng
làm giảm lượng oxygen hoà tan trong nước.
– Trong quá trình nuôi thuỷ sản, cần có biện pháp làm
giảm số lượng vi sinh vật có hại, tăng số lượng vi sinh vật
có lợi.
2.2. Nội dung 2: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản
a) Mục tiêu
Hoạt động này giúp HS xác định được các yếu tố tác động và làm thay đổi môi trường
nuôi thuỷ sản.
b) Nội dung
– GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II trong SGK và tìm hiểu thực tế: Các yếu
tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản.
– GV chia lớp thành 5 nhóm thảo luận theo kĩ thuật mảnh ghép.
c) Sản phẩm
Báo cáo của các nhóm về các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản là:
nguồn nước, tính lưu động của nước, thổ nhưỡng, thời tiết, quy trình nuôi thuỷ sản.
d) Tổ chức thực hiện
– Giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS thực hiện theo kĩ thuật mảnh ghép.
78
–
79
+ Vòng 1: Nhóm chuyên gia
Nhóm 1: Tìm hiểu ảnh hưởng của nguồn nước đến môi trường nuôi thuỷ sản.
Nhóm 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của tính lưu động của nước đến môi trường nuôi
thuỷ sản.
Nhóm 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của thổ nhưỡng đến môi trường nuôi thuỷ
sản. Nhóm 4: Tìm hiểu ảnh hưởng của thời tiết đến môi trường nuôi thuỷ
sản.
Nhóm 5: Tìm hiểu ảnh hưởng của quy trình nuôi thuỷ sản đến môi trường nuôi
thuỷ sản.
+ Vòng 2: Nhóm mảnh ghép
HS di chuyển theo sơ đồ và thực hiện nhiệm vụ: Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến
môi trường thuỷ sản.
– Thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghiên cứu mục II, thực hiện theo nhóm chuyên gia và nhóm học tập được giao,
chuẩn bị nội dung báo cáo.
+ GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần).
– Báo cáo, thảo luận
+ GV mời đại diện HS trình bày kết quả nghiên cứu của nhóm.
+ GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
– Đánh giá, kết luận: GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
– HS ghi được vào vở:
Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản:
Các yếu tố ảnh
hưởng đến môi
trường nuôi thuỷ
sản
1. Nguồn nước
2. Tính lưu động của
nước
Nội dung
– Là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất trong nuôi thuỷ
sản. Nguồn nước khác nhau thì đặc điểm thuỷ lí, thuỷ
hoá và thuỷ sinh khác nhau.
– Phân loại nguồn nước: Nước ngọt và nước biển ven
bờ.
– Các nguồn nước khác nhau sẽ phù hợp với việc
nuôi những nhóm thuỷ sản khác nhau.
– Vai trò:
+ Tạo ra sự cân bằng động của các yếu tố vật lí, hoá học
và sinh học trong môi trường.
+ Giúp cho hệ sinh thái nuôi thuỷ sản duy trì ở trạng
80
thái
mở với môi trường bên ngoài.
81
3. Thổ nhưỡng
– Nuôi thuỷ sản trong môi trường nước chảy có hạn chế
của là có khả năng làm trôi thức ăn của thuỷ sản. Còn
trong môi trường nước đứng (ao, hồ, đầm,...), nước lưu
động chậm và rất dễ bị ô nhiễm.
– Biện pháp hỗ trợ sự lưu động của nước: bơm, sục
khí, khuấy đảo nước, thay nước, nuôi cá lồng, sử dụng
máy
quạt nước trong ao nuôi thuỷ sản,...
– Thổ nhưỡng là tổng hợp các yếu tố vật lí, hoá học và
sinh học của đất. Mỗi vùng địa lí khác nhau sẽ có các
đặc điểm thổ nhưỡng khác nhau, chúng ảnh hưởng trực
tiếp và thường xuyên tới môi trường nuôi thuỷ sản.
– Do môi trường nuôi thuỷ sản có sự liên hệ trực tiếp
với đất nên các thành phần trong đất sẽ khuếch tán vào
nước, làm thay đổi đặc tính thuỷ lí, thuỷ hoá và thuỷ
sinh.
4. Thời tiết
Môi trường nuôi thuỷ sản là hệ sinh thái mở, chịu ảnh
hưởng trực tiếp và mạnh mẽ bởi các yếu tố thời tiết như
nhiệt độ, mưa, nắng, gió, áp suất khí quyển, độ ẩm,
sương mù,... Mỗi sự thay đổi của các yếu tố này dù lớn
hay nhỏ đều có tác động đến môi trường nuôi thuỷ sản.
5. Quy trình nuôi thuỷ
sản
Mật độ nuôi và quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc là
những yếu tố ảnh hưởng rõ rệt đến môi trường.
– Mật độ nuôi phù hợp sẽ đảm bảo sự cân bằng các yếu
tố của môi trường.
– Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc đối tượng nuôi
cũng ảnh hưởng lớn đến môi trường. Nếu quy trình
không phù hợp có thể dẫn đến tình trạng dư thừa thức
ăn, đối tượng nuôi bị bệnh hoặc chết không được xử lí.
3. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
HS vận dụng những kiến thức đã học và thực tiễn để trả lời câu hỏi.
b) Nội dung
Trả lời câu hỏi bài tập phần luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ phần Luyện tập và
Vận dụng trong SGK.
– Kể tên các yêu cầu chính của môi trường nuôi thuỷ sản.
– Đề xuất một số việc nên làm để hạn chế các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường
80
nuôi thuỷ sản.
–
81
c) Sản phẩm
– Lập bảng hoặc sơ đồ tư duy về các yêu cầu chính của môi trường nuôi thuỷ sản:
Các yêu cầu chính của
môi trường nuôi thuỷ
sản
Yêu cầu về thuỷ lí
Nội dung
a) Nhiệt độ nước
b) Độ trong và màu nước
Yêu cầu về thuỷ hoá
a) Độ pH
b) Hàm lượng NH3
c) Độ mặn
d) Oxygen hoà tan
Yêu cầu về thuỷ sinh
a) Thực vật thuỷ sinh
b) Sinh vật phù du
c) Vi sinh vật
– Bảng đề xuất một số việc nên làm để hạn chế các yếu tố ảnh hưởng đến môi
trường nuôi thuỷ sản.
d) Tổ chức thực hiện
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tổng hợp lại kiến thức đã học và thực hiện nhiệm
vụ như mục Nội dung.
– Thực hiện nhiệm vụ: HS tổng hợp lại kiến thức và vận dụng kiến thức vào thực
tiễn để đề xuất một số việc nên làm để hạn chế các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường
nuôi thuỷ sản.
– Báo cáo, thảo luận: GV mời HS trình bày bài tập vào tiết học sau.
– Đánh giá, kết luận: GV nhận xét, đánh giá.
IV. CÂU HỎI ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MỞ RỘNG
Câu 1. Màu nước nào là màu nước phù hợp với hầu hết các loài thuỷ sản nước ngọt:
A. Màu bạc.
B. Xanh nước biển.
C. Xanh nõn chuối.
D. Màu trắng.
Câu 2. Tại sao khi xác định loài thuỷ sản nuôi phù hợp cần quan tâm đến nhiệt độ
môi trường?
Câu 3. Nêu một số biện pháp để cung cấp oxygen hoà tan cho nước nuôi thuỷ sản?
Câu 4. Kể tên các loài thực vật thuỷ sinh thường gặp trong ao nuôi cá hoặc đầm nuôi
tôm. Nêu vai trò của chúng đối với môi trường nuôi thuỷ sản?
Câu 5. Mô tả một số biện pháp cơ bản xử lí môi trường trước và sau nuôi thuỷ sản.
Liên hệ với thực tiễn ở địa phương em.
82
TUẦN 13-14
Ngày soạn /10/2024. Duyệt :…./10/2024: TTCM..............Nguyễn Thị Mai
TIẾT 26-27-28: BÀI 11. QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG NUÔI
THUỶ SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức và năng lực công nghệ
– Mô tả được các biện pháp quản lí môi trường nuôi thuỷ sản.
– Xác định được một số chỉ tiêu cơ bản của nước nuôi thuỷ sản.
– Có ý thức vận dụng kiến thức về quản lí môi trường nuôi thuỷ sản vào thực tiễn.
2. Năng lực chung
Lựa chọn được tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về vai trò của việc quản lí môi
trường thuỷ sản và các biện pháp cụ thể để quản lí môi trường nuôi đối với các loài
thuỷ sản nuôi phổ biến ở Việt Nam và thế giới.
3. Phẩm chất
Có ý thức tìm hiểu về vai trò, tầm quan trọng của việc quản lí môi trường nuôi
thuỷ sản và các biện pháp sử dụng để quản lí môi trường thuỷ sản.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK, SGV Công nghệ 12 – Lâm nghiệp – Thuỷ sản.
– Tranh, ảnh, video liên quan đến đến các hoạt động quản lí môi trường nuôi thuỷ
sản.
– Các thiết bị, dụng cụ cần thiết để xác định một số chỉ tiêu cơ bản của nước nuôi
thuỷ sản (độ mặn, pH, nồng độ oxygen hoà tan và sinh vật phù du trong nước).
– Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
Đọc trước bài học trong SGK; tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến
vai trò, tầm quan trọng của việc quản lí môi trường nuôi thuỷ sản và các biện
pháp sử dụng để quản lí môi trường nuôi thuỷ sản.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
– Thông qua các hình ảnh, video và các câu hỏi gợi ý giúp HS thấy được vai trò của
việc quản lí môi trường trong nuôi thuỷ sản, HS xác định việc quản lí môi trường
thuỷ sản chính là việc quản lí các yếu tố tác động đến nguồn nước nuôi thuỷ sản.
– Kích thích HS mong muốn tìm hiểu, khám phá các nội dung liên quan trong bài
học.
b) Nội dung
– GV trình chiếu và hướng dẫn HS quan sát Hình 11.1 trong SGK.
– GV yêu cầu HS quan sát, suy nghĩ, trả lời câu hỏi:
+ Tại sao phải quản lí môi trường nuôi thuỷ sản?
+ Những biện pháp nào thường được áp dụng trong quản lí môi trường nuôi thuỷ
sản?
+ Làm thế nào để xác định được một số chỉ tiêu cơ bản của nuôi thuỷ sản?
c) Sản phẩm
Câu trả lời của HS về vai trò của việc quản lí môi trường đến việc nuôi thuỷ sản.
– Phải quản lí môi trường nuôi thuỷ sản vì:
+ Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thuỷ sinh sinh trưởng và
phát triển.
+ Giảm chi phí xử lí ô nhiễm trong nuôi thuỷ sản.
+ Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng.
+ Hạn chế các tác động xấu đến sức khoẻ con người.
– Biện pháp thường được áp dụng trong quản lí môi trường nuôi thuỷ sản:
+ Quản lí nguồn nước trước khi nuôi.
+ Quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi.
+ Quản lí nguồn nước sau khi nuôi.
– Để xác định được một số chỉ tiêu cơ bản của chăn nuôi thuỷ sản cần:
+ Thu thập dữ liệu: bao gồm số lượng con giống thả, lượng thức ăn sử dụng, khối
lượng thu hoạch, thời gian nuôi,...
+ Tính toán theo công thức: Sử dụng các công thức trên để tính toán các chỉ tiêu cơ bản.
+ Phân tích và đánh giá: So sánh kết quả thu được với các tiêu chuẩn kĩ thuật
hoặc kết quả của các vụ nuôi trước để đánh giá hiệu quả của hoạt động nuôi trồng
thuỷ sản.
d) Tổ chức thực hiện
– Giao nhiệm vụ: GV trình chiếu và hướng dẫn HS quan sát Hình 11.1 trong SGK,
yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung.
– Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát ảnh, thảo luận cặp đôi và trả lời được một số câu
hỏi về vai trò của việc quản lí môi trường đến việc nuôi thuỷ sản.
– Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS báo cáo, HS khác nhận xét, bổ sung.
– Đánh giá, kết luận: GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt HS vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nội dung 1: Tìm hiểu vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thuỷ sản
a) Mục tiêu
Hoạt động này giúp HS hiểu được tầm quan trọng của việc quản lí môi trường đến
việc nuôi thuỷ sản.
b) Nội dung
– GV giải thích cho HS hiểu khái niệm “Quản lí môi trường nuôi thuỷ sản”.
– GV đưa ra một số ví dụ cho HS về thiệt hại trong sản xuất thuỷ sản khi môi trường
nuôi bị thay đổi, biến động đột ngột so với điều kiện bình thường. Gợi ý cho HS
thảo luận về lợi ích khi môi trường nuôi thuỷ sản được quản lí tốt.
– GV hướng dẫn cho HS nghiên cứu Hình 11.2 trong SGK, HS thảo luận nội dung
liên quan đến các vai trò chính của việc quản lí môi trường nuôi thuỷ sản.
– GV rút ra kết luận về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thuỷ sản.
c) Sản phẩm
HS ghi nhớ được việc quản lí môi trường nuôi thuỷ sản là yếu tố quyết định đến
năng suất và chất lượng thuỷ sản. HS cũng ghi được vào vở các vai trò chính của
việc quản lí môi trường nuôi thuỷ sản: Môi trường nuôi là yếu tố quan trọng
quyết định năng suất và chất lượng thuỷ sản. Do vậy việc quản lí nhằm duy trì
sự ổn định của môi trường nuôi thuỷ sản có vai trò rất quan trọng đối với nuôi
trồng thuỷ sản (Hình 11.2).
d) Tổ chức thực hiện
– Giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn cho HS nghiên cứu Hình 11.2 trong SGK, HS thảo
luận nội dung liên quan đến các vai trò chính của việc quản lí môi trường nuôi thuỷ
sản, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung.
– Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS nghiên cứu thảo luận mục I theo nhóm.
+ GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần).
– Báo cáo, thảo luận:
+ GV mời đại diện HS trình bày kết nghiên cứu.
+ GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
– Đánh giá, kết luận: GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
– HS ghi được vào vở:
Vai trò của quản lí môi trường nuôi thuỷ sản:
+ Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thuỷ sản sinh trưởng, phát
triển.
+ Giảm chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thuỷ sản.
+ Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng.
+ Hạn chế các tác động xấu đến sức khoẻ con người.
2.2. Nội dung 2: Tìm hiểu biện pháp quản lí nguồn nước trước khi nuôi
a) Mục tiêu
Thông qua hoạt động, HS nêu được một số biện pháp quản lí môi trường nước
trước khi nuôi thuỷ sản.
b) Nội dung
– GV phân công một nhóm HS tìm hiểu trước và báo cáo bằng clip nội dung
quả...
Ngày soạn /10/2024. Duyệt :…./10/2024: TTCM..............Nguyễn Thị Mai
TIẾT 22-23; BÀI 9. CÁC NHÓM THUỶ SẢN VÀ MỘT SỐ
PHƯƠNG THỨC NUÔI PHỔ BIẾN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức và năng lực công nghệ
– Phân loại được các nhóm thuỷ sản theo nguồn gốc và đặc tính sinh vật học.
‒ Nêu được một số phương thức nuôi thuỷ sản phổ biến ở nước ta, ưu và nhược điểm
của từng phương thức.
2. Năng lực chung
Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về phân loại các loài thuỷ sản
theo nguồn gốc, đặc tính sinh học; tìm hiểu về phương thức nuôi thuỷ sản ở các
vùng, miền của nước ta.
3. Phẩm chất
– Có ý thức tìm hiểu về các loài thuỷ sản và các phương thức nuôi thuỷ sản phổ biến.
– Có ý thức vận dụng kiến thức nuôi thuỷ sản vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– Tranh ảnh, video về các loài thuỷ sản và phương thức nuôi thuỷ sản.
+ Video 1: Nuôi cá nước ngọt thâm canh: https://www.youtube.com/ watch?
v=tGGQ3WeX4JQ
+ Video 2: Nuôi tôm thâm canh và bán thâm canh đạt hiệu quả cao:
https://www.youtube.com/watch?v=9ncpaqx6i3Y
– Máy chiếu projector, máy tính xách tay.
– SGK và SGV Công nghệ 12 – Lâm nghiệp – Thuỷ sản.
– Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1: Phân loại các loài thuỷ sản dựa vào đặc điểm cấu
tạo
Tên nhóm
Nhóm cá
Nhóm động vật giáp xác
Đặc điểm nhận biết
Ví dụ
Nhóm động vật thân
mềm
Nhóm rong, tảo
Nhóm bò sát
Nhóm lưỡng cư
Phiếu học tập số 2: Một số phương thức nuôi thuỷ sản
Phương
thức
nuôi
Quảng canh
Đặc điểm chính
Ưu điểm
Nhược điểm
Thâm canh
Bán thâm canh
2. Đối với học sinh
Đọc trước bài học trong SGK; tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến các loài
thuỷ sản, đặc tính phân loại, đặc tính sinh học, các phương thức nuôi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
Giúp HS nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có về phân loại thuỷ sản, các
phương thức nuôi thuỷ sản. Đồng thời kích thích HS mong muốn tìm hiểu bài học
mới.
b) Nội dung và cách thức tiến hành
Giao nhiệm vụ (GV)
Thực hiện nhiệm vụ (HS)
GV yêu cầu HS kể tên các loài thuỷ HS kể tên các loài thuỷ sản hoặc quan sát
sản mà HS biết (hoặc yêu cầu HS quan hình ảnh GV cung cấp.
sát hình ảnh các loài thuỷ sản do GV
chuẩn bị).
GV yêu cầu HS sắp xếp các loài thuỷ HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của
sản vừa kể (hoặc có trong hình ảnh) GV (có thể có nhiều cách sắp xếp khác
vào các nhóm thích hợp.
nhau).
GV yêu cầu HS quan sát Hình 9.1 HS quan sát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
trong SGK kết hợp với hiểu biết của của GV (không nhất thiết HS phải trả lời
bản thân để trả lời câu hỏi: Nuôi thuỷ được câu hỏi).
sản thâm canh là gì? Ngoài nuôi thuỷ
sản thâm canh còn phương thức nuôi
nào khác?
2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nội dung 1: Phân loại các loài thuỷ sản
a) Mục tiêu
Hoạt động này giúp HS phân loại được các nhóm thuỷ sản theo nguồn gốc, đặc tính
sinh học.
b) Sản phẩm
– Câu trả lời của HS về phân loại các loài thuỷ sản theo nguồn gốc, đặc tính sinh học.
– Kết quả phiếu học tập số 1.
Tên nhóm
Nhóm cá
Đặc điểm nhận biết
Động vật có xương sống, bơi bằng
vây, thở bằng mang,...
Ví dụ
Cá tra, cá rô phi, cá
diếc, cá hồi, cá ngừ,
cá vược,...
Nhóm động
giáp xác
vật Cơ thể được bao bọc bởi bộ xương Cua biển, cua đồng,
ngoài bằng citin, nhờ lớp vỏ thấm các loài tôm,...
calcium và vôi hoá làm cho vỏ giáp
xác rất cứng.
Nhóm động
thân mềm
vật Cơ thể mềm, có thể có vỏ đá vôi che Nghêu, sò huyết, trai,
chở và nâng đỡ, tuỳ lối sống mà vỏ hến, mực,...
và cấu tạo cơ thể có thể thay đổi.
Nhóm rong, tảo
Các loài thực vật bậc thấp, đơn bào
hoặc đa bào.
Tảo xoắn Spirulina,
rong nho, rong sụn,...
Nhóm bò sát
Động vật có xương sống, có màng Thằn lằn, rắn, cá
ối, thở bằng phổi, chuyển dịch bằng sấu,...
cách bò sát đất.
Nhóm lưỡng cư
Động vật có xương sống, máu lạnh, Các loài ếch.
da ẩm ướt, hô hấp bằng da và phổi,
có thể sống dưới nước lẫn trên cạn.
c) Nội dung và cách thức tiến hành
Giao nhiệm vụ (GV)
Thực hiện nhiệm vụ (HS)
Nhiệm vụ 1: Phân loại thuỷ sản theo nguồn gốc
GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I.1 HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của
trong SGK và phân loại các loài thuỷ GV và ghi câu trả lời vào vở:
Dựa vào nguồn gốc, các loài thuỷ sản
sản theo nguồn gốc.
được chia thành hai nhóm:
– Các loài bản địa: có nguồn gốc và
phân bố trong môi trường tự nhiên, ở
khu vực địa lí xác định. Ví dụ: cá diếc,
ốc nhồi, ếch đồng,...
– Các loài nhập nội: là những loài được
nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam.
Ví dụ: cá hồi vân, cá tầm, cá nheo Mĩ,...
GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn, nêu HS liên hệ thực tiễn, thảo luận nhóm để
thêm một số loài thuỷ sản bản địa và nêu thêm các loài thuỷ sản bản địa và
nhập nội đang được nuôi ở nước ta.
nhập nội. Ghi câu trả lời vào vở.
Nhiệm vụ 2: Phân loại thuỷ sản theo đặc tính sinh vật học
GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục
I.2a, quan sát Hình 9.4 trong SGK và
trả lời câu hỏi sau: Dựa vào đặc điểm
cấu tạo, các loài thuỷ sản được chia
thành mấy nhóm, nêu đặc điểm của
từng nhóm và cho ví dụ minh hoạ?
HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của
GV, thảo luận nhóm và ghi câu trả lời
vào phiếu học tập số 1 (như phần sản
phẩm).
GV yêu cầu một nhóm trình bày kết Trình bày kết quả của nhóm hoặc nhận
quả trước lớp, các nhóm còn lại nhận xét, góp ý, đánh giá theo yêu cầu của
xét, góp ý, đánh giá.
GV.
GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn, nêu
thêm các loài thuỷ sản thuộc các nhóm.
HS liên hệ thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ
theo yêu cầu của GV.
GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục
I.2b, I.2c trong SGK và trả lời các câu
hỏi sau: Câu 1. Dựa vào tính ăn, các
loài thuỷ sản được phân loại như thế
nào?
Câu 2. Dựa vào yếu tố môi trường,
các loài thuỷ sản được phân loại như
thế nào?
HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của
GV, ghi câu trả lời vào vở:
Câu 1. Phân loại theo tính ăn: nhóm ăn
thực vật (cá trắm cỏ), nhóm ăn tạp (cá
rô phi) và nhóm ăn động vật (cá quả).
Câu 2. Phân loại theo yếu tố môi trường:
thuỷ sản nước ngọt (cá chép, cá mè,...),
thuỷ sản nước lợ và nước mặn (cá mú,
tôm sú,...); thuỷ sản nước lạnh (cá tầm, cá
hồi,...) và thuỷ sản nước ấm (cá rô phi, cá
tra,...)
GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn, nêu
HS liên hệ thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ
thêm các loài thuỷ sản thuộc các nhóm. theo yêu cầu của GV.
2.2. Nội dung 2: Tìm hiểu một số phương thức nuôi thuỷ sản ở Việt Nam
a) Mục tiêu
Hoạt động này giúp HS trình bày được một số phương thức nuôi thuỷ sản phổ
biến ở nước ta, nêu được ưu và nhược điểm của từng phương thức.
b) Sản phẩm
Câu trả lời của HS về phương thức nuôi thuỷ sản, ưu và nhược điểm của từng phương
thức (theo mẫu phiếu học tập số 2.
– Kết quả phiếu học tập số 2.
Phương
thức nuôi
Quảng canh
Thâm canh
Đặc điểm chính
– Con giống và nguồn
thức ăn hoàn toàn tự
nhiên.
– Diện tích nuôi thường
rất lớn, mật độ nuôi
thấp.
– Ít được đầu tư về cơ sở
vật chất.
– Kiểm soát hoàn toàn
con giống, quá trình tăng
trưởng và sản lượng của
loài thuỷ sản nuôi.
– Sử dụng 100% thức ăn
công nghiệp, nguồn nước
cấp và thoát chủ động.
– Môi trường nuôi được
quản lí nghiêm ngặt.
– Có sự hỗ trợ của các
trang thiết bị hiện đại.
Bán
canh
thâm – Kiểm soát được một
phần quá trình tăng
trưởng và sản lượng của
loài thuỷ sản nuôi.
– Sử dụng kết hợp
nguồn thức ăn tự nhiên
và thức
ăn nhân tạo.
c) Nội dung và cách thức tiến hành
Giao nhiệm vụ (GV)
Ưu điểm
Nhược điểm
– Vốn vận hành sản
xuất thấp.
– Ít chịu rủi ro về vấn
đề dịch bệnh và ô
nhiễm môi trường.
– Giá bán sản phẩm
cao.
Năng suất và
sản lượng thấp,
quản lí và vận
hành sản xuất
khó khăn.
– Áp dụng nhiều
công nghệ tiên tiến
trong quản lí và vận
hành.
– Năng suất và hiệu
quả kinh tế cao.
Vốn đầu tư
lớn, rủi ro cao
nếu
người
nuôi
không
nắm vững kiến
thức và kĩ
thuật.
– Dễ dàng vận hành,
quản lí; phù hợp với
điều kiện kinh tế của
người nuôi.
– Hiệu quả kinh tế
cao hơn so với nuôi
quảng canh.
– Chưa áp dụng
công nghệ cao.
– Năng suất
thấp
hơn
phương thức
nuôi
thâm
canh.
Thực hiện nhiệm vụ (HS)
GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục II
trong SGK và nêu các phương thức nuôi thuỷ
sản, ưu và nhược điểm của từng phương thức
(theo mẫu phiếu học tập số 2).
HS thảo luận nhóm, thực hiện
nhiệm vụ theo yêu cầu của GV
và hoàn thành phiếu học tập số
2 (như phần sản phẩm).
GV yêu cầu một nhóm trình bày kết quả trước Trình bày kết quả của nhóm hoặc
lớp, các nhóm còn lại nhận xét, góp ý, đánh giá. nhận xét, góp ý, đánh giá theo
yêu cầu của GV.
GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn, nêu phương HS liên hệ thực tiễn và thực hiện
thức nuôi thuỷ sản đang được áp dụng ở địa nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.
phương. Nêu ưu và nhược điểm của phương
thức đó.
3. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
Giúp HS củng cố, khắc sâu những nội chính của bài học thông qua các câu hỏi trong
phần luyện tập của SGK.
b) Sản phẩm
Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trong phần luyện tập của SGK.
c) Nội dung và cách thức tiến hành
– GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức của bài học kết hợp với kinh nghiệm của bản
thân để trả lời các câu hỏi trong phần luyện tập của SGK.
– HS vận dụng kiến thức đã học và kinh nghiệm của bản thân trả lời câu hỏi trong
phần luyện tập của SGK.
Câu 1. Phân loại các loài thuỷ sản theo nguồn gốc và đặc tính sinh vật học.
Gợi ý trả lời:
– Phân loại theo nguồn gốc: loài bản địa, loài nhập nội.
– Phân loại theo đặc tính sinh vật học: HS lập bảng với các tiêu chí: tên nhóm thuỷ
sản, đặc điểm đặc trưng, ví dụ minh hoạ.
Câu 2. Mô tả các phương thức nuôi thuỷ sản phổ biến ở nước ta. Nêu ưu và nhược
điểm của từng phương thức.
Gợi ý trả lời:
HS lập bảng với các tieu chí: tên phương thức nuôi, đặc điểm và cách thực hiện, ưu
và nhược điểm.
4. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu
Hoạt động này giúp HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn ở gia đình, địa phương để đề
xuất phương thức nuôi phù hợp cho một loài thuỷ sản cụ thể.
b) Sản phẩm
Bản đề xuất của HS về phương thức nuôi một loài thuỷ sản phù hợp với thực tiễn ở
địa phương.
c) Nội dung và cách thức tiến hành
– GV hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu điều kiện nuôi thuỷ sản ở địa phương, thảo luận
nhóm và đề xuất phương thức nuôi cho một loài thuỷ sản cụ thể phù hợp với thực
tiễn ở địa phương.
– Thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV, trình bày phương án đề xuất vào
phiếu học tập (nêu rõ các căn cứ để đề xuất). Nộp sản phẩm cho GV vào buổi học
tiếp theo.
IV. CÂU HỎI ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MỞ RỘNG
Câu 1. Theo em việc phân loại thuỷ sản theo yếu tố môi trường có ý nghĩa gì đối với
nuôi trồng thuỷ sản?
Câu 2. Hãy phân tích ưu và nhược điểm của một số phương thức nuôi thuỷ sản phổ
biến ở địa phương em. Theo em, để nuôi thuỷ sản theo hướng bền vững chúng ta cần
phải làm tốt những vấn đề gì?
TUẦN 12-13
Ngày soạn /10/2024. Duyệt :…./10/2024: TTCM..............Nguyễn Thị Mai
CHƯƠNG V: MÔI TRƯỜNG NUÔI THUỶ SẢN
TIẾT 24-25-BÀI 10. GIỚI THIỆU VỀ MÔI TRƯỜNG
NUÔI THUỶ SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức và năng lực công nghệ
– Trình bày được các yêu cầu chính của môi trường nuôi thuỷ sản.
– Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản.
2. Năng lực chung
– Lựa chọn được tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về các yêu cầu cụ thể của môi
trường nuôi đối với mỗi loài thuỷ sản nuôi phổ biến ở Việt Nam và thế giới.
– Trao đổi, thảo luận về các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản tại
địa phương.
3. Phẩm chất
Có ý thức tìm hiểu về yêu cầu chính của môi trường nuôi thuỷ sản và các yếu tố
ảnh hưởng đến môi trường nuôi.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK, SGV Công nghệ 12 – Lâm nghiệp – Thuỷ sản.
– Tranh, ảnh, video về môi trường nuôi thuỷ sản và các yếu tố ảnh hưởng đến
môi trường nuôi thuỷ sản.
– Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
Đọc trước bài học trong SGK; tìm kiếm và đọc trước tài liệu, hoạt động theo nội dung
được giao.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
Thông qua hình ảnh và các câu hỏi gợi ý giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức đã có
về nuôi trồng thuỷ sản, giúp HS biết thêm về nuôi trồng thuỷ sản và muốn tìm hiểu
về các nội dung mới, lí thú trong bài học.
b) Nội dung và cách thức tiến hành
– GV chiếu chuỗi ảnh về môi trường nuôi thuỷ sản và Hình 10.1 trong SGK.
– GV đặt câu hỏi:
+ Môi trường nuôi thuỷ sản là gì?
+ Môi trường nuôi thuỷ sản cần những yêu cầu gì?
+ Quạt nước trong Hình 10.1 có vai trò gì đối với môi trường nuôi thuỷ sản?
c) Sản phẩm
Câu trả lời của HS:
– Khái niệm môi trường nuôi thuỷ sản:
Môi trường nuôi thuỷ sản là môi trường nước được sử dụng để nuôi trồng các loài
thuỷ sản như cá, tôm, cua, ốc,... Môi trường này có thể là ao, hồ, đầm, sông, biển
hoặc các lồng bè trên mặt nước.
– Môi trường nuôi thuỷ sản cần những yêu cầu:
+ Yêu cầu thuỷ lí: đáp ứng nhiệt độ nước, độ trong màu nước,...
+ Yêu cầu thuỷ hoá: đáp ứng độ pH, hàm lượng NH3, độ mặn, oxygen hoà tan.
+ Yêu cầu thuỷ sinh: đáp ứng thực vật thuỷ sinh, sinh vật phù du, vi sinh vật.
– Quạt nước trong Hình 10.1 có vai trò:
+ Tạo dòng chảy, giúp tăng cường trao đổi khí giữa nước và không khí, từ đó cung cấp
oxygen cho các sinh vật trong ao nuôi.
+ Giúp đẩy khí độc, như CO2, NH3, H2S ra khỏi ao nuôi.
+ Tạo dòng chảy, giúp nước trong ao được lưu thông đều đặn.
+ Tạo ra sóng trên mặt nước, giúp tăng cường sự bay hơi.
+ Giúp phân tán thức ăn cho cá.
d) Tổ chức thực hiện
– Giao nhiệm vụ: GV trình chiếu và hướng dẫn HS quan sát chuỗi ảnh về môi
trường nuôi thuỷ sản và hình dẫn nhập 10.1 trong SGK. Yêu cầu HS thực hiện
nhiệm vụ như mục Nội dung.
– Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát ảnh, thảo luận và trả lời được một số câu hỏi
trong mục Nội dung.
– Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS báo cáo, HS khác nhận xét, bổ sung.
– Đánh giá, kết luận:
+ GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
+ GV dẫn dắt HS vào nội dung bài mới
2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nội dung 1: Tìm hiểu các yêu cầu chính của môi trường nuôi thuỷ sản
a) Mục tiêu
Giúp HS nhận diện được các yêu cầu chính của môi trường nuôi thuỷ sản.
b) Nội dung
– GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I, đọc SGK, trình bày các yêu cầu của môi
trường nuôi thuỷ sản.
– GV chia lớp thành ba nhóm làm việc theo phương pháp dự án: Tìm hiểu các yêu
cầu chính của môi trường nuôi thuỷ sản; trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung
được giao.
Nhóm 1: Yêu cầu về thuỷ lí
+ Vì sao nhiệt độ của nước nuôi thuỷ sản lại có ảnh hưởng trực tiếp đến hô hấp, tiêu
hoá, sinh sản,... của động vật thuỷ sản?
+ Trong nuôi trồng thuỷ sản, cần quan tâm đến nhiệt độ nước để làm gì?
+ Trong nuôi trồng thuỷ sản, cần chú ý gì đến độ trong và màu sắc của nước?
Hình 10.2.a. Màu nước phù hợp
Hình 10.2.b. Màu nước không phù hợp
Nhóm 2: Yêu cầu về thuỷ hoá
Nêu yêu cầu về độ pH, hàm lượng NH3, độ mặn, oxygen hoà tan trong nuôi trồng
thuỷ sản?
Nhóm 3: Yêu cầu về thuỷ sinh
Nêu các yêu cầu về thuỷ sinh trong nuôi trồng thuỷ sản?
c) Sản phẩm
Các nhóm báo cáo nội dung đã được phân công như mục Nội dung đề cập, hình thức
báo cáo:
Nhóm 1: Trình chiếu powerpoint – Các yêu cầu về thuỷ lí.
Nhóm 2: Trình bày trên ra giấy A0 – Các yêu cầu về thuỷ hoá.
Nhóm 3: Trình chiếu clip – Các yêu cầu về thuỷ sinh.
d) Tổ chức thực hiện
– Giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS thực hiện theo nhóm được giao, nghiên cứu
nội dung mục I trong SGK, kết hợp kiến thức tìm hiểu trước theo yêu cầu như mục
Nội dung.
– Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS nghiên cứu mục I, thực hiện theo nhóm được giao, chuẩn bị nội dung báo cáo.
+ GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần).
– Báo cáo, thảo luận:
+ GV mời đại diện HS trình bày kết quả làm việc của nhóm.
+ GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
– Đánh giá, kết luận: GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
– HS ghi được vào vở:
Các yêu cầu chính của môi trường nuôi thuỷ sản:
Các yêu cầu
chính của môi
trường nuôi
thuỷ sản
Yêu cầu về thuỷ lí
Nội dung
a) Nhiệt độ nước
– Nhiệt độ nước ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động của
thuỷ sản như hô hấp, tiêu hoá, sinh sản,... do hầu hết các
động vật thuỷ sản là động vật biến nhiệt, thân nhiệt thay
đổi theo nhiệt độ của môi trường.
– Trong nuôi trồng thuỷ sản, cần quan tâm đến nhiệt độ
nước để chọn nuôi giống thuỷ sản phù hợp với nhiệt độ đó.
b) Độ trong và màu nước
Trong nuôi trồng thuỷ sản, cần chú ý đến độ trong và
màu sắc của nước:
– Để chọn lựa loài thuỷ sản phù hợp.
– Để cải thiện độ trong và màu nước theo mong muốn.
Yêu cầu về thuỷ hoá
a) Độ pH
Mỗi nhóm động vật thuỷ sản có yêu cầu khác nhau về pH
nước, pH quá cao hoặc quá thấp đều ảnh hưởng đến sự
sinh trưởng, phát triển của động vật thuỷ sản.
b) Hàm lượng NH3
– NH3 hình thành trong quá trình phân giải các hợp chất hữu
cơ thông qua sự chuyển hoá của nhiều nhóm vi sinh vật.
– Hàm lượng NH3 cho phép trong nước nuôi thuỷ sản nhỏ
hơn 0,5 mg/L. Hàm lượng NH3 cao có thể gây độc hoặc
làm chết động vật thuỷ sản.
c) Độ mặn
Mỗi nhóm động vật thuỷ sản có yêu cầu khác nhau về
độ mặn của nước. Độ mặn không phù hợp sẽ ảnh hưởng
đến sinh trưởng và phát triển của động vật thuỷ sản.
d) Oxygen hoà tan
– Oxygen hoà tan là oxygen tồn tại trong nước nuôi thuỷ
sản, chủ yếu có nguồn gốc từ oxygen khí quyển. Ngoài ra,
một phần oxygen hoà tan trong nước nuôi thuỷ sản được
cung cấp nhờ quá trình quang hợp của một số nhóm thực
vật thuỷ sinh và vi khuẩn lam.
– Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước nuôi thuỷ sản là
một chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến thuỷ sản,
đặc biệt là các loài động vật thuỷ sản. Hàm lượng oxygen
trong nước ao nuôi thay đổi nhỏ cũng có thể ảnh hưởng
đến sinh trưởng, phát triển của động vật thuỷ sản.
– Mỗi loài thuỷ sản có yêu cầu về hàm lượng oxygen hoà
tan khác nhau.
Yêu cầu về thuỷ sinh a) Thực vật thuỷ sinh
– Vai trò:
+ Cung cấp oxygen hoà tan cho nước.
+ Là nơi trú ngụ cho động vật thuỷ sản.
+ Duy trì ổn định nhiệt độ môi trường nước, hấp thụ
một số kim loại nặng làm giảm ô nhiễm nguồn nước.
– Tuy nhiên, mật độ thực vật thuỷ sinh quá cao sẽ cạnh
tranh oxygen hoà tan với động vật thuỷ sản. Vì vậy, cần
đảm bảo chủng loại, mật độ thực vật thuỷ sinh phù hợp đối
với từng loài động vật thuỷ sản.
b) Sinh vật phù du
Vai trò:
– Là nguồn thức ăn chính cho các loài thuỷ sản tự nhiên.
– Ổn định hệ sinh thái môi trường nuôi thuỷ sản, cung cấp
oxygen hoà tan, làm giảm các chất độc hại trong nước,
ngăn chặn sự phát triển của tảo sợi.
c) Vi sinh vật
– Vai trò:
+ Tham gia vào quá trình phân giải thức ăn dư thừa, chất
thải của thuỷ sản nuôi.
+ Chuyển hoá một số khí độc (NH3, NO2 và H2S) thành
chất không độc.
– Tuy nhiên, nhiều loài vi sinh vật có hại, có thể gây bệnh
cho thuỷ sản nuôi. Ngoài ra, một số nhóm vi khuẩn kị khí
sinh ra khí độc như NH 3, H2S trong quá trình trao đổi chất;
sự phát triển quá mức của vi sinh vật hiếu khí có khả năng
làm giảm lượng oxygen hoà tan trong nước.
– Trong quá trình nuôi thuỷ sản, cần có biện pháp làm
giảm số lượng vi sinh vật có hại, tăng số lượng vi sinh vật
có lợi.
2.2. Nội dung 2: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản
a) Mục tiêu
Hoạt động này giúp HS xác định được các yếu tố tác động và làm thay đổi môi trường
nuôi thuỷ sản.
b) Nội dung
– GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II trong SGK và tìm hiểu thực tế: Các yếu
tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản.
– GV chia lớp thành 5 nhóm thảo luận theo kĩ thuật mảnh ghép.
c) Sản phẩm
Báo cáo của các nhóm về các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản là:
nguồn nước, tính lưu động của nước, thổ nhưỡng, thời tiết, quy trình nuôi thuỷ sản.
d) Tổ chức thực hiện
– Giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS thực hiện theo kĩ thuật mảnh ghép.
78
–
79
+ Vòng 1: Nhóm chuyên gia
Nhóm 1: Tìm hiểu ảnh hưởng của nguồn nước đến môi trường nuôi thuỷ sản.
Nhóm 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của tính lưu động của nước đến môi trường nuôi
thuỷ sản.
Nhóm 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của thổ nhưỡng đến môi trường nuôi thuỷ
sản. Nhóm 4: Tìm hiểu ảnh hưởng của thời tiết đến môi trường nuôi thuỷ
sản.
Nhóm 5: Tìm hiểu ảnh hưởng của quy trình nuôi thuỷ sản đến môi trường nuôi
thuỷ sản.
+ Vòng 2: Nhóm mảnh ghép
HS di chuyển theo sơ đồ và thực hiện nhiệm vụ: Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến
môi trường thuỷ sản.
– Thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghiên cứu mục II, thực hiện theo nhóm chuyên gia và nhóm học tập được giao,
chuẩn bị nội dung báo cáo.
+ GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần).
– Báo cáo, thảo luận
+ GV mời đại diện HS trình bày kết quả nghiên cứu của nhóm.
+ GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
– Đánh giá, kết luận: GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
– HS ghi được vào vở:
Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản:
Các yếu tố ảnh
hưởng đến môi
trường nuôi thuỷ
sản
1. Nguồn nước
2. Tính lưu động của
nước
Nội dung
– Là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất trong nuôi thuỷ
sản. Nguồn nước khác nhau thì đặc điểm thuỷ lí, thuỷ
hoá và thuỷ sinh khác nhau.
– Phân loại nguồn nước: Nước ngọt và nước biển ven
bờ.
– Các nguồn nước khác nhau sẽ phù hợp với việc
nuôi những nhóm thuỷ sản khác nhau.
– Vai trò:
+ Tạo ra sự cân bằng động của các yếu tố vật lí, hoá học
và sinh học trong môi trường.
+ Giúp cho hệ sinh thái nuôi thuỷ sản duy trì ở trạng
80
thái
mở với môi trường bên ngoài.
81
3. Thổ nhưỡng
– Nuôi thuỷ sản trong môi trường nước chảy có hạn chế
của là có khả năng làm trôi thức ăn của thuỷ sản. Còn
trong môi trường nước đứng (ao, hồ, đầm,...), nước lưu
động chậm và rất dễ bị ô nhiễm.
– Biện pháp hỗ trợ sự lưu động của nước: bơm, sục
khí, khuấy đảo nước, thay nước, nuôi cá lồng, sử dụng
máy
quạt nước trong ao nuôi thuỷ sản,...
– Thổ nhưỡng là tổng hợp các yếu tố vật lí, hoá học và
sinh học của đất. Mỗi vùng địa lí khác nhau sẽ có các
đặc điểm thổ nhưỡng khác nhau, chúng ảnh hưởng trực
tiếp và thường xuyên tới môi trường nuôi thuỷ sản.
– Do môi trường nuôi thuỷ sản có sự liên hệ trực tiếp
với đất nên các thành phần trong đất sẽ khuếch tán vào
nước, làm thay đổi đặc tính thuỷ lí, thuỷ hoá và thuỷ
sinh.
4. Thời tiết
Môi trường nuôi thuỷ sản là hệ sinh thái mở, chịu ảnh
hưởng trực tiếp và mạnh mẽ bởi các yếu tố thời tiết như
nhiệt độ, mưa, nắng, gió, áp suất khí quyển, độ ẩm,
sương mù,... Mỗi sự thay đổi của các yếu tố này dù lớn
hay nhỏ đều có tác động đến môi trường nuôi thuỷ sản.
5. Quy trình nuôi thuỷ
sản
Mật độ nuôi và quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc là
những yếu tố ảnh hưởng rõ rệt đến môi trường.
– Mật độ nuôi phù hợp sẽ đảm bảo sự cân bằng các yếu
tố của môi trường.
– Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc đối tượng nuôi
cũng ảnh hưởng lớn đến môi trường. Nếu quy trình
không phù hợp có thể dẫn đến tình trạng dư thừa thức
ăn, đối tượng nuôi bị bệnh hoặc chết không được xử lí.
3. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
HS vận dụng những kiến thức đã học và thực tiễn để trả lời câu hỏi.
b) Nội dung
Trả lời câu hỏi bài tập phần luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ phần Luyện tập và
Vận dụng trong SGK.
– Kể tên các yêu cầu chính của môi trường nuôi thuỷ sản.
– Đề xuất một số việc nên làm để hạn chế các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường
80
nuôi thuỷ sản.
–
81
c) Sản phẩm
– Lập bảng hoặc sơ đồ tư duy về các yêu cầu chính của môi trường nuôi thuỷ sản:
Các yêu cầu chính của
môi trường nuôi thuỷ
sản
Yêu cầu về thuỷ lí
Nội dung
a) Nhiệt độ nước
b) Độ trong và màu nước
Yêu cầu về thuỷ hoá
a) Độ pH
b) Hàm lượng NH3
c) Độ mặn
d) Oxygen hoà tan
Yêu cầu về thuỷ sinh
a) Thực vật thuỷ sinh
b) Sinh vật phù du
c) Vi sinh vật
– Bảng đề xuất một số việc nên làm để hạn chế các yếu tố ảnh hưởng đến môi
trường nuôi thuỷ sản.
d) Tổ chức thực hiện
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tổng hợp lại kiến thức đã học và thực hiện nhiệm
vụ như mục Nội dung.
– Thực hiện nhiệm vụ: HS tổng hợp lại kiến thức và vận dụng kiến thức vào thực
tiễn để đề xuất một số việc nên làm để hạn chế các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường
nuôi thuỷ sản.
– Báo cáo, thảo luận: GV mời HS trình bày bài tập vào tiết học sau.
– Đánh giá, kết luận: GV nhận xét, đánh giá.
IV. CÂU HỎI ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MỞ RỘNG
Câu 1. Màu nước nào là màu nước phù hợp với hầu hết các loài thuỷ sản nước ngọt:
A. Màu bạc.
B. Xanh nước biển.
C. Xanh nõn chuối.
D. Màu trắng.
Câu 2. Tại sao khi xác định loài thuỷ sản nuôi phù hợp cần quan tâm đến nhiệt độ
môi trường?
Câu 3. Nêu một số biện pháp để cung cấp oxygen hoà tan cho nước nuôi thuỷ sản?
Câu 4. Kể tên các loài thực vật thuỷ sinh thường gặp trong ao nuôi cá hoặc đầm nuôi
tôm. Nêu vai trò của chúng đối với môi trường nuôi thuỷ sản?
Câu 5. Mô tả một số biện pháp cơ bản xử lí môi trường trước và sau nuôi thuỷ sản.
Liên hệ với thực tiễn ở địa phương em.
82
TUẦN 13-14
Ngày soạn /10/2024. Duyệt :…./10/2024: TTCM..............Nguyễn Thị Mai
TIẾT 26-27-28: BÀI 11. QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG NUÔI
THUỶ SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức và năng lực công nghệ
– Mô tả được các biện pháp quản lí môi trường nuôi thuỷ sản.
– Xác định được một số chỉ tiêu cơ bản của nước nuôi thuỷ sản.
– Có ý thức vận dụng kiến thức về quản lí môi trường nuôi thuỷ sản vào thực tiễn.
2. Năng lực chung
Lựa chọn được tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về vai trò của việc quản lí môi
trường thuỷ sản và các biện pháp cụ thể để quản lí môi trường nuôi đối với các loài
thuỷ sản nuôi phổ biến ở Việt Nam và thế giới.
3. Phẩm chất
Có ý thức tìm hiểu về vai trò, tầm quan trọng của việc quản lí môi trường nuôi
thuỷ sản và các biện pháp sử dụng để quản lí môi trường thuỷ sản.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK, SGV Công nghệ 12 – Lâm nghiệp – Thuỷ sản.
– Tranh, ảnh, video liên quan đến đến các hoạt động quản lí môi trường nuôi thuỷ
sản.
– Các thiết bị, dụng cụ cần thiết để xác định một số chỉ tiêu cơ bản của nước nuôi
thuỷ sản (độ mặn, pH, nồng độ oxygen hoà tan và sinh vật phù du trong nước).
– Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
Đọc trước bài học trong SGK; tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến
vai trò, tầm quan trọng của việc quản lí môi trường nuôi thuỷ sản và các biện
pháp sử dụng để quản lí môi trường nuôi thuỷ sản.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
– Thông qua các hình ảnh, video và các câu hỏi gợi ý giúp HS thấy được vai trò của
việc quản lí môi trường trong nuôi thuỷ sản, HS xác định việc quản lí môi trường
thuỷ sản chính là việc quản lí các yếu tố tác động đến nguồn nước nuôi thuỷ sản.
– Kích thích HS mong muốn tìm hiểu, khám phá các nội dung liên quan trong bài
học.
b) Nội dung
– GV trình chiếu và hướng dẫn HS quan sát Hình 11.1 trong SGK.
– GV yêu cầu HS quan sát, suy nghĩ, trả lời câu hỏi:
+ Tại sao phải quản lí môi trường nuôi thuỷ sản?
+ Những biện pháp nào thường được áp dụng trong quản lí môi trường nuôi thuỷ
sản?
+ Làm thế nào để xác định được một số chỉ tiêu cơ bản của nuôi thuỷ sản?
c) Sản phẩm
Câu trả lời của HS về vai trò của việc quản lí môi trường đến việc nuôi thuỷ sản.
– Phải quản lí môi trường nuôi thuỷ sản vì:
+ Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thuỷ sinh sinh trưởng và
phát triển.
+ Giảm chi phí xử lí ô nhiễm trong nuôi thuỷ sản.
+ Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng.
+ Hạn chế các tác động xấu đến sức khoẻ con người.
– Biện pháp thường được áp dụng trong quản lí môi trường nuôi thuỷ sản:
+ Quản lí nguồn nước trước khi nuôi.
+ Quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi.
+ Quản lí nguồn nước sau khi nuôi.
– Để xác định được một số chỉ tiêu cơ bản của chăn nuôi thuỷ sản cần:
+ Thu thập dữ liệu: bao gồm số lượng con giống thả, lượng thức ăn sử dụng, khối
lượng thu hoạch, thời gian nuôi,...
+ Tính toán theo công thức: Sử dụng các công thức trên để tính toán các chỉ tiêu cơ bản.
+ Phân tích và đánh giá: So sánh kết quả thu được với các tiêu chuẩn kĩ thuật
hoặc kết quả của các vụ nuôi trước để đánh giá hiệu quả của hoạt động nuôi trồng
thuỷ sản.
d) Tổ chức thực hiện
– Giao nhiệm vụ: GV trình chiếu và hướng dẫn HS quan sát Hình 11.1 trong SGK,
yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung.
– Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát ảnh, thảo luận cặp đôi và trả lời được một số câu
hỏi về vai trò của việc quản lí môi trường đến việc nuôi thuỷ sản.
– Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS báo cáo, HS khác nhận xét, bổ sung.
– Đánh giá, kết luận: GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt HS vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nội dung 1: Tìm hiểu vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thuỷ sản
a) Mục tiêu
Hoạt động này giúp HS hiểu được tầm quan trọng của việc quản lí môi trường đến
việc nuôi thuỷ sản.
b) Nội dung
– GV giải thích cho HS hiểu khái niệm “Quản lí môi trường nuôi thuỷ sản”.
– GV đưa ra một số ví dụ cho HS về thiệt hại trong sản xuất thuỷ sản khi môi trường
nuôi bị thay đổi, biến động đột ngột so với điều kiện bình thường. Gợi ý cho HS
thảo luận về lợi ích khi môi trường nuôi thuỷ sản được quản lí tốt.
– GV hướng dẫn cho HS nghiên cứu Hình 11.2 trong SGK, HS thảo luận nội dung
liên quan đến các vai trò chính của việc quản lí môi trường nuôi thuỷ sản.
– GV rút ra kết luận về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thuỷ sản.
c) Sản phẩm
HS ghi nhớ được việc quản lí môi trường nuôi thuỷ sản là yếu tố quyết định đến
năng suất và chất lượng thuỷ sản. HS cũng ghi được vào vở các vai trò chính của
việc quản lí môi trường nuôi thuỷ sản: Môi trường nuôi là yếu tố quan trọng
quyết định năng suất và chất lượng thuỷ sản. Do vậy việc quản lí nhằm duy trì
sự ổn định của môi trường nuôi thuỷ sản có vai trò rất quan trọng đối với nuôi
trồng thuỷ sản (Hình 11.2).
d) Tổ chức thực hiện
– Giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn cho HS nghiên cứu Hình 11.2 trong SGK, HS thảo
luận nội dung liên quan đến các vai trò chính của việc quản lí môi trường nuôi thuỷ
sản, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung.
– Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS nghiên cứu thảo luận mục I theo nhóm.
+ GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần).
– Báo cáo, thảo luận:
+ GV mời đại diện HS trình bày kết nghiên cứu.
+ GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
– Đánh giá, kết luận: GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
– HS ghi được vào vở:
Vai trò của quản lí môi trường nuôi thuỷ sản:
+ Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thuỷ sản sinh trưởng, phát
triển.
+ Giảm chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thuỷ sản.
+ Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng.
+ Hạn chế các tác động xấu đến sức khoẻ con người.
2.2. Nội dung 2: Tìm hiểu biện pháp quản lí nguồn nước trước khi nuôi
a) Mục tiêu
Thông qua hoạt động, HS nêu được một số biện pháp quản lí môi trường nước
trước khi nuôi thuỷ sản.
b) Nội dung
– GV phân công một nhóm HS tìm hiểu trước và báo cáo bằng clip nội dung
quả...
 








Các ý kiến mới nhất