- GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:55' 15-10-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:55' 15-10-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 5: ẤN ĐỘ TỪ THẾ KỈ IV ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, giúp HS:
-
Nêu được những nét chính về điều kiện tự nhiên Ấn Độ.
-
Trình bày được khái quát được sự ra đời và tình hình chính trị, kinh tế, xã hội
của Ấn Độ dưới thời các Vương triều Gúp-ta, Đê-li, Mô-gôn.
-
Giới thiệu và nhận xét được một số thành tựu tiêu biểu về văn hóa của Ấn Độ
từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể
hiện sự sáng tạo.
-
Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao
đổi công việc với giáo viên.
Năng lực riêng:
-
Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học Ấn
Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX dưới sự hướng dẫn của GV.
-
Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt
động thực hành, vận dụng.
-
Rèn luyện kĩ năng miêu tả tranh ảnh lịch sử, kĩ năng so sánh, đánh giá, hợp tác.
Năng lực số:
1
-
5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có
để giải quyết nhu cầu.
-
6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
-
2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số.
-
2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng
và thường xuyên cho các quá trình hợp tác.
-
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
-
1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ
liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
Năng lực AI:
- 7.A1.2 – HS nêu được hậu quả có thể xảy ra khi sử dụng thông tin lịch sử do AI
cung cấp mà chưa xác thực; biết rằng sai nhân vật, niên đại, chính sách hoặc sự kiện có
thể dẫn đến nhận thức lịch sử sai lệch.
- 7.A1.MR1 – HS kiểm chứng được ít nhất một thông tin do AI cung cấp bằng
SGK, tư liệu lịch sử hoặc nguồn đáng tin cậy do GV hướng dẫn trước khi sử dụng.
- 7.B3.1 – HS sử dụng AI có trách nhiệm và khai báo trung thực phần có sử dụng
AI trong sản phẩm học tập.
3. Phẩm chất
-
Trân trọng những di sản của nền văn minh Ấn Độ để lại cho nhân loại.
-
Liên hệ được ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ đến Việt Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SBT Lịch sử Địa lí 7 – Phần Lịch sử.
-
Giáo án, Phiếu học tập cho HS.
-
Lược đồ Ấn Độ thời phong kiến, Lược đồ Ấn Độ ngày nay.
-
Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
2
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
-
Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
-
Công cụ AI tạo sinh phù hợp lứa tuổi (nếu sử dụng) và Phiếu kiểm chứng thông tin
AI; không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm, không phụ thuộc hoàn toàn vào
AI; mọi kết quả AI phải được đối chiếu với SGK/tư liệu lịch sử trước khi
dùng.
2. Đối với học sinh
-
SGK.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến chủ đề bài học Ấn Độ từ thế kỉ IV đến
giữa thế kỉ XIX.
-
Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp
học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS hình ảnh ngọn núi Hi-ma-lay-a; HS quan sát
hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự hiểu biết ngọn núi Hi-ma-lay-a.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh ngọn núi Hi-ma-lay-a và yêu cầu HS trả
lời câu hỏi:
+ Em đã bao giờ nghe đến tên ngọn núi Hi-ma-lay-a?
3
+ Hãy chia sẻ một số hiểu biết của em về ngọn núi này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
+ Hi-ma-lay-a (còn có tên âm dịch Hán-Việt là Hy Mã Lạp Sơn) là một dãy núi ở
châu Á, phân chia tiểu lục địa Ấn Độ khỏi cao nguyên Tây Tạng.
+ Là dãy núi cao nhất Trái Đất và là nơi của 14 đỉnh núi cao nhất thế giới: các đỉnh
cao trên 8.000 m, bao gồm cả đỉnh E-vơ-rét.
+ Có 52,7 triệu người sinh sống, trải khắp 5 quốc gia: Bhutan, Trung Quốc, Ấn Độ,
Nê-pan và Pa-kit-xtan.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
4
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nền văn hoá của Ấn Độ được ví như một dòng sông dài
bắt nguôn từ dãy núi Hi-ma-lay-a, vượt qua những dải rừng, vùng đắt hoang vu, làng
xóm và thành phố, tiếp nhận thêm nhiều chỉ lưu. Do vậy, trong dòng chảy văn hoá Án
Độ có sự thống nhất trong đa dạng, có cả sự tiếp nối lẫn sự thay đôi. Từ thế kỉ IV đến
giữa thế kỉ XIX, lịch sử Ấn Độ trải qua nhiều vương triều, đã hoà nhập nhiều yếu tố
văn hoá từ các nguồn gốc khác nhau, nhưng không đứt đoạn và vẫn giữ được bản sắc
Ấn Độ. Để nắm rõ hơn, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm
nay – Bài 5: Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Ấn Độ dưới thời các triều đại phong kiến
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được sự ra đời, tình hình chính trị, kinh tế và xã hội Ấn Độ thời Vương
triều Gúp-ta.
- Trình bày được sự ra đời, tình hình chính trị, kinh tế và xã hội Ấn Độ thời Vương
triều hồi giáo Đê-li.
- Trình bày được sự ra đời, tình hình chính trị, kinh tế và xã hội Ấn Độ thời Vương
triều Mô-gôn.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1a, 1b, 1c, quan sát Hình 2
– 3 SGK tr.30 – 31, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở sự ra đời, tình hình chính trị,
kinh tế và xã hội Ấn Độ thời Vương triều Gúp-ta, Đê-li, Mô-gôn.
Phần tích hợp AI – Sản phẩm: Bảng kiểm chứng thông tin về vua A-cơ-ba gồm: Thông
tin AI gợi ý – Bằng chứng từ SGK/tư liệu – Kết luận Đúng/Chưa đủ/Sai – Nội dung điều
chỉnh. (7.A1.2; 7.A1.MR1)
d. Tổ chức hoạt động:
5
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
1. Ấn Độ dưới thời các -
1.1.TC1b:
- GV cho HS quan sát Lược đồ Ấn Độ thời triều đại phong kiến
HS thực hiện
phong kiến và giới thiệu cho HS:
tìm
a) Vương triều Gúp-ta
kiếm
+ Ấn Độ là một bán đảo lớn ở Nam Á. Phía bắc - Đầu thế kỉ IV, San-đra thông tin theo
bị ngăn cách với bên ngoài bởi dãy Hi-ma-lay- Gúp-ta I lên ngôi, thống nhất quy trình rõ
a, ba mặt còn lại giáp biển.
được đất nước, lập ra Vương ràng
trên
+ Địa hình chủ yếu là đồng bằng Ấn - Hằng ở triều Gúp-ta. Lãnh thổ Ấn Internet.
miền Bắc, cao nguyên Đê-can rộng lớn ở miền Độ được mở rộng hầu khắp -
5.2.TC1b:
Tây Nam.
lưu vực sông Hằng, và đến HS chọn được
+ Khí hậu rất đa dạng.
đầu thế kỉ V, đã thống nhất công cụ số để
Tác động tới sự phát triển kinh tế của Ấn Độ được phần lớn bán đảo Ấn tìm hiểu thông
thời phong kiến.
Độ.
- GV dẫn dắt: Năm 320 (thế kỉ IV), Gúp-ta I lên - Kinh tế:
tin
trên
Internet.
ngôi, thống nhất được đất nước, lập nên Vương + Trong nông nghiệp, công - 6.2.TC1a: Sử
triểu Gúp-ta, mở đầu chế độ phong kiến ở Ấn cụ bằng sắt được sử dụng dụng các công
Độ.
rộng rãi, nhiều công trình cụ AI trong
- GV cho HS thảo luận cặp đôi, đọc thông tin thuỷ lợi lớn được xây dựng.
học tập.
trong Tư liệu 1 SGK tr.và trả lời câu hỏi: Tư liệu + Buôn bán trong nước được
1 cho em biết điều gì về Ấn Độ dưới thời Vương đẩy mạnh. Ấn Độ đã có quan - Năng lực AI:
triều Gúp-ta?
hệ thương mại với nhiều 7.A1.2;
nước Ả Rập và Đông Nam 7.A1.MR1.
Á.
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp đôi: HS - Đời sống người dân được
tìm ra những từ/cụm từ mô tả đất nước Ấn Độ ổn định, sung túc hơn tất cả
như sự khoan hoà của pháp luật; đời sống sung các thời trước đó.
túc, tự do của dân chúng, vẻ nguy nga, tráng lệ
của thành phố, lâu đài, lập các nhà an dưỡng,
6
bệnh xá,...
Thời kì này được gọi là
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS đọc thời hoàng kim.
thông mục 1a SGK tr.30 và thảo luận:
b) Vương triều Hồi giáo
+ Nhóm 1: Trình bày sự ra đời và tình hình Đê-li
chính trị thời Gúp-ta.
- Từ cuối thế kỉ XII, người
+ Nhóm 2: Trình bày tình hình kinh tế Ấn Độ Hồi giáo gốc Thổ Nhĩ Kỳ đã
thời Gúp-ta.
xâm nhập, chiếm miền Bắc
+ Nhóm 3: Trình bày tình hình xã hội Ấn Độ Ấn Độ và lập nên Vương
thời Gúp-ta.
triều Hồi giáo Đê-li (1206).
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 2 và giới - Nhà vua có quyền lực cao
thiệu cho HS: Cột sắt không gỉ được đúc vào thế nhất.
kỉ V dưới thời Vương triều Gúp-ta, chống chịu - Ấn Độ được chia thành
được gỉ sét đến tận ngày nay dù trong điều kiện nhiều khu vực hành chính do
thời tiết khắc nghiệt. Đây là minh chứng cho sự các tướng lĩnh Hồi giáo cai
phát triển của kĩ nghệ đồ sắt tinh xảo của thợ quản, còn các tín đồ Hin-đu
thủ công Ấn Độ.
giáo chỉ được giữ các chức
vụ không quan trọng.
- Nhà vua Hồi giáo tiến hành
xâm chiếm các tiểu quốc ở
Nam Ấn với hi vọng thành
lập đế quốc Hồi giáo.
- Kinh tế:
+ Nghề nông trồng lúa vẫn
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS đọc giữ vai trò quan trọng và
thông tin mục 3b, Tư liệu 2 SGk tr.30, 31 và trả được nhà nước khuyến khích
lời câu hỏi: Trình bày sự ra đời, tình hình chính phát triển.
trị, kinh tế và xã hội Ấn Độ thời Vương triều Hồi + Thủ công nghiệp, thương
nghiệp tiếp tục phát triển.
7
giáo Đê-li.
Nhiều thành thị mới xuất
hiện, một số hải cảng được
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:
+ Vì sao gọi là Vương triều Hồi giáo Đê-li?
+ Vì sao kinh tế Ấn Độ thời Vương triều Hồi
giáo Đê-li khá phát triển, các ông vua đã cố
gắng thực thi nhiều chính sách mềm mỏng để
giữ yên và phát triển đất nước mà mâu thuẫn
dân tộc trong thời kì này vẫn diễn ra gay gắt?
Điều đó đã dẫn đến hậu quả gì?
- GV giới thiệu: Vào thế kỉ XVI, người Hồi giáo
tự nhận là dòng dõi Mông Cổ ở Ấn Độ đã lật đổ
Vương triểu Đê-li, lập ra Vương triều Mô-gôn.
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm
đọc thông tin mục 3c, Hình 3, sơ đồ SGK tr.31,
31 và trả lời câu hỏi: Trình bày sự ra đời, tình
hình chính trị, kinh tế và xã hội Ấn Độ thời
Vương triều Mô-gôn.
xây dựng để đẩy mạnh buôn
bán với Trung Quốc và các
nước Đông Nam Á, phương
Tây và Ả Rập.
Mặc dù các ông vua đã cố
gắng thực thi nhiều chỉnh
sách mềm mỏng để giữ yên
và phát triển đất nước, nhưng
sự phân biệt sắc tộc và tôn
giáo không thể làm tan đi nỗi
bất bình trong nhân dân.
Mâu thuẫn dân tộc gay gắt
làm bùng nổ các cuộc đấu
tranh của nhân dân chống lại
triều đình.
c) Vương triều Mô-gôn
- Đầu thế kỉ XVI, người Hồi
giáo tự nhận là dòng dõi
Mông Cổ ở Ấn Độ đã lật đổ
Vương triều Đê-li, lập ra
Vương triều Mô-gôn.
- Các vị vua đã ra sức củng
cố vương triều theo hướng
không phân biệt nguồn gốc
và xây dựng đất nước.
- Ấn Độ đạt được bước phát
8
triển mới dưới sự trị vì của
vua A-cơ-ba. Ông đã thi
hành các chính sách tích cực
làm cho xã hội ổn định, đất
nước thịnh vượng, kinh tế và
văn hoá đạt nhiều thành tựu
mới.
- Chính trị:
+ Cải cách bộ máy hành
chính từ trung ương đến địa
phương,
chia
đất
nước
thành15 tỉnh.
+ Thực hiện chế độ chuyên
chế, vua trực tiếp bổ nhiệm
quan lại các cấp.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Điểm khác biệt
của các vị vua thời Mô-gôn với các vị vua
Vương triều Hồi giáo Đê-li là gì?
(Nếu như người Thổ Nhĩ Kỳ mang theo Hồi giáo
vào Ấn Độ và lập nên Vương triều Hồi giáo Đêli, thực hiện chính sách phân biệt tôn giáo thì
người Hồi giáo gốc Mông Cổ lại chủ trương
dung hoà tôn giáo, tự hoà mình với tầng lớp
thống trị người Ấn Độ, tuy vẫn giữ địa vị chủ
chốt trong triều đình và tầng lớp thống trị. Do
vậy, trong tầng lớp thống trị không còn phân
biệt đâu là người gốc Ấn Độ với gốc Mông Cổ).
+ Tiến hành sửa đổi luật
pháp.
- Kinh tế:
+ Nhà nước thi hành các
chính sách như: đo đạc lại
ruộng đất, định mức thuế
hợp lí, thống nhất lại hệ
thống đo lường.
+ Ngoài cây lương thực,
nhiều loại cây mới được đưa
vào trồng trọt. Các nghề thủ
công truyền thống và một số
nghề khác khá phát triển.
9
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Sử dụng công cụ số + Tại các thành phố hải
(Google hoặc Chatbot AI) tìm hiểu về nhà vua cảng, thương mại là hoạt
A-cơ-ba và câu chuyện về ông vua kiệt xuất này động kinh tế chính.
cũng như những chính sách của ông.
- Xã hội:
TÍCH HỢP AI – Quy trình thực hiện (7.A1.2; + Xây dựng khối hoà hợp
7.A1.MR1): Con người quyết định – AI hỗ trợ – dân tộc trên cơ sở hạn chế sự
con người kiểm chứng và chịu trách nhiệm.
phân biệt sắc tộc, tôn giáo;
1) HS tự đọc SGK và ghi trước ít nhất 3 thông tin có biện pháp ngăn chặn sự
về A-cơ-ba (thời gian trị vì/bối cảnh, chính sách, bóc lột nặng nề của quý tộc
tác động). 2) Sau đó mới sử dụng AI để gợi ý hoặc đối với người dân.
tóm tắt; không cung cấp dữ liệu cá nhân.
+ Khuyến khích và ủng hộ
3) Đối chiếu từng thông tin AI với SGK hoặc tư
các hoạt động sáng tạo văn
liệu GV cung cấp; kiểm tra tên nhân vật, thời gian,
hoá, nghệ thuật.
chính sách và tác động; đánh dấu Đúng / Chưa đủ
Do mâu thuẫn dân tộc,
/ Sai và sửa lại bằng bằng chứng.
tôn giáo lâu đời ở Ấn Độ làm
4) Câu hỏi phản biện: Nếu đưa ngay một thông
cho mâu thuẫn trong xã hội
tin sai của AI về A-cơ-ba vào bài học mà không
ngày càng thêm sâu sắc. Các
xác thực, hậu quả đối với việc hiểu lịch sử có thể
quý tộc Ấn Độ ra sức chiếm
là gì? HS nêu ít nhất một hậu quả.
đất đai và củng cố thế lực
Gợi ý câu lệnh cho AI: “Hãy tóm tắt 3 chính
của mình. Vì vậy, sau thời kì
sách tiêu biểu của vua A-cơ-ba và tác động của
trị vì của vua A-cơ-ba, Ấn
chúng. Trình bày ngắn gọn; không tự tạo nguồn.
Độ rơi vào tình trạng chia rẽ,
Tôi sẽ kiểm chứng lại bằng SGK.”
+ Cả nước chia thành 15 tỉnh do các tổng đốc suy yếu và trở thành miếng
đứng đầu; cho đo đạc, phân loại ruộng đất, mồi béo bở của các nước tư
phong cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại và bản phương Tây.
định mức thuế thống nhất đối với nông dân cho Minh chứng năng lực AI:
Bảng kiểm chứng về A-cơ-ba
mỗi loại ruộng.
có ít nhất 1 thông tin được đối
10
+ Về tôn giáo, thực hiện đoàn kết, xoá bỏ kì thị, chiếu với SGK/tư liệu; HS chỉ
A-cơ-ba để ra nguyên tắc một đức vua thì chỉ ra được thông tin sai hoặc
một tôn giáo; thủ tiêu đặc quyền Hồi giáo, khôi chưa đủ (nếu có), điều chỉnh
và nêu hậu quả của việc
phục kinh tế, phát triển văn hoá.
+ Những chính sách này của A-cơ-ba lúc đầu có không xác thực.
làm cho đời sống nông dân dễ chịu hơn, thúc
đẩy sự phát triển của nông nghiệp và thủ công
nghiệp, thương nghiệp, củng cố sự thống nhất
và tăng cường bộ máy trung ương tập quyền.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tại sao Vương
triểu Mô-gôn đạt được đỉnh cao nhưng cuối
cùng vẫn sụp đổ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục 1a, 1b, 1c, quan sát Hình
2, 3 SGK tr.30, 31, thảo luận theo nhóm và trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trình bày sự ra đời, tình
hình chính trị, kinh tế và xã hội Ấn Độ thời
Vương triều Gúp-ta, Đê-li, Mô-gôn.
- GV mời đại diện HS khác quan sát, nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
11
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ
XIX
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giới thiệu được những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ từ thế kỉ IV đến thế kỉ
XIX.
- Rút ra được nhận xét: Những thành tựu văn hoá mà người Ấn Độ đạt được rất toàn
diện và rực rỡ trên cơ sở kế thừa những di sản văn hoá từ các thế kỉ trước. Những
thành tựu văn hoá Ấn Độ tiếp tục có sự ảnh hưởng lớn đến các nước Đông Nam Á.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2a, 2b, 2c, quan sát Hình 4,
5 SGK tr.32, 33, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở những thành tựu văn hóa tiêu
biểu của Ấn Độ từ thế kỉ IV đến thế kỉ XIX.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
2. Thành tựu văn hóa -
2.1.TC1a:
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc tiêu biểu của Ấn Độ từ Lựa
chọn
thông tin mục 2a, 2b, 2c, quan sát Hình 4, 5 SGK thế kỉ IV đến giữa thế kỉ được
công
tr.32, 33, thảo luận theo nhóm và hoàn thành Phiếu XIX
nghệ số cụ thể
học tập số 1: Thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn - Kết quả Phiếu học tập số để tương tác
Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lĩnh vực
Thành tựu văn hóa tiêu biểu
1: Đính kèm bên dưới trong lớp học.
hoạt động.
-
2.4.TC1a:
- Những thành tựu văn HS lựa chọn
Tôn giáo
hoá mà người Ấn Độ đạt công cụ Padlet
Chữ viết –
được rất toàn diện và rực được xác định
văn học
rỡ trên cơ sở kế thừa rõ ràng để hợp
những di sản văn hoá từ tác tổng hợp
12
Kiến trúc,
các thế kỉ trước. Những kết quả nhóm.
điêu khắc
thành tựu văn hoá Ấn Độ -
1.1.TC1b:
- GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả vào tiếp tục có sự ảnh hưởng HS thực hiện
Padlet chung của lớp.
lớn đến các nước Đông tìm
kiếm
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS suy nghĩ (có Nam Á.
thông tin theo
thể sử dụng Internet để tìm hiểu) trả lời các câu
quy trình rõ
hỏi:
ràng
+ Vì sao nói Ấn Độ là quê hương của tôn giáo?
Internet.
(Ngay từ thời cổ đại, nơi đây đã phát sinh nhiều
-
tôn giáo lớn khác nhau. Đến thời Vương triều
HS chọn được
Gúp-ta, do những thay đổi về xã hội, Bà La Môn
công cụ số để
giáo dần dần trở thành Hin-đu giáo - tôn giáo
tìm hiểu thông
thịnh hành ở Ấn Độ cho tới ngày nay. Hồi giáo thì
tin
do người Thổ Nhĩ Kỳ du nhập vào với nội dung tôn
Internet.
thờ Thánh A-la, ra đời muộn hơn Bà La Môn giáo
- 6.2.TC1a: Sử
và Phật giáo). + Chữ viết có ảnh hưởng đến sự
dụng các công
phát triển của văn học Ấn Độ thời kì này không?
cụ AI trong
Nội dung chính của các tác phẩm văn học là gì?
học tập.
trên
5.2.TC1b:
trên
(Văn học Ấn Độ thời kì này phát triển hết sức
phong phú, đa dạng một phần là do chữ Phạn đạt
đến sự hoàn chỉnh, trở thành ngôn ngữ - văn tự
sáng tác văn thơ. Nội dung của các tác phẩm văn
học hết sức phong phú với những bộ kinh, thơ ca
lịch sử, truyện thần thoại khổng lồ,... Tuy chịu ảnh
hưởng của tôn giáo, nhưng vẫn thể hiện chủ nghĩa
nhân đạo cao cả, miêu tả con người với cuộc sống
nội tâm của nó, ca ngợi tình yêu lứa đôi, chống lại
lễ giáo khắt khe).
13
+ Kiến trúc Ấn Độ chịu ảnh hưởng của tôn giáo
như thế nào?
(Các công trình kiến trúc của Ấn Độ chịu ảnh
hưởng sâu sắc của tôn giáo. Tôn giáo nào cũng có
những công trình kiến trúc tương ứng).
+ Những nước nào ở Đông Nam Á chịu ảnh hưởng
của kiến trúc Ấn Độ?
(Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia và Việt
Nam....).
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm và
trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về những thành
tựu văn hóa của Ấn Độ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục 2a, 1b, 1c, quan sát Hình 4,
5 SGK tr.32, 33, thảo luận theo nhóm và trả lời câu
hỏi.
- Đăng tải thông tin lên Padlet.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV chiếu Padlet. Đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- GV mời đại diện HS trình bày những thành tựu
văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ từ thế kỉ IV đến thế kỉ
XIX.
- GV mời đại diện HS khác quan sát, nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
14
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Kết quả Phiếu học tập số 1
Lĩnh vực
Thành tựu văn hóa tiêu biểu
- Dưới thời Vương triều Gúp-ta, đạo Bà La Môn dẫn dân trở thành Hin-đu – tôn
giáo thịnh hành ở Ấn Độ cho đến ngày nay.
Tôn giáo
- Phật giáo có sự phân hoá thành hai giáo phái và tiếp tục được phát triển mạnh
trong thời Gúp-ta. Hồi giáo cũng phát triển, trở thành một tôn giáo lớn dưới thời
Vương triều Hồi giáo Đê-li.
- Chữ viết: chữ Phạn đạt đến mức hoàn chỉnh, trở thành ngôn ngữ – văn tự để sáng
Chữ viết –
văn học
tác các tác phẩm văn học, thơ ca, đồng thời là nguồn gốc chữ viết Hin-đi ngày nay.
- Văn học: Hết sức phong phú, đa dạng với nội dung thể hiện chủ nghĩa nhân đạo
cao cả, đề cao tư tưởng tự do, ca ngợi tình yêu lứa đôi và trong chừng mực nhất
định đã chống lại quan niệm về sự phân biệt đẳng cấp.
Kiến trúc,
- Kiến trúc Ấn Độ chịu ảnh hưởng sâu sắc của ba tôn giáo lớn: Phật giáo, Hin-đu
điêu khắc
giáo và Hồi giáo.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức, tri thức đã học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi 2 phần Luyện tập SGK tr.33; HS liên
hệ thực tế, sưu tầm tài liệu và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu 2 phần Luyện tập SGK tr.33.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài
học.
15
Câu 1: Vương triều nào được coi là thời kì phát triển hoàng kim của xã hội phong
kiến Ấn Độ về cả kinh tế, quyền lực chính trị và văn hóa truyền thống từ thế kỉ IV đến
thế kỉ VI?
A. Vương triều Gúp-ta (Gupta)
B. Vương triều Hồi giáo Đê-li (Delhi)
C. Vương triều Mô-gôn (Mughal)
D. Vương triều Ha-sa (Harsha)
Câu 2: Vương triều Hồi giáo Đê-li được thành lập tại Ấn Độ do cuộc xâm lược của
nhóm người thuộc tộc người nào sau đây?
A. Người Mông Cổ
B. Người Hy Lạp
C. Người Anh
D. Người Thổ Nhĩ Kỳ
Câu 3: Dưới triều đại Mô-gôn, vị hoàng đế nào đã thực hiện hàng loạt chính sách cải
cách tiến bộ, hòa hợp tôn giáo và dân tộc, đưa vương triều đạt đến giai đoạn thịnh trị
nhất?
A. Ba-bua (Babur)
B. A-cơ-ba (Akbar)
C. Gia-han-ghi (Jahangir)
D. Sa Gia-han (Shah Jahan)
Câu 4: Tác phẩm kiến trúc nổi tiếng nào của Ấn Độ dưới thời kỳ vương triều Mô-gôn
được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới, được xây dựng bằng đá cẩm
thạch trắng như một kiệt tác của tình yêu?
A. Chùa hang A-gian-ta (Ajanta)
B. Lăng Khải Định
C. Pháo đài Đỏ Đê-li (Delhi Red Fort)
D. Lăng Ta-giơ Ma-han (Taj Mahal)
16
Câu 5: Chế độ phân biệt đẳng cấp nghiêm ngặt trong xã hội cổ - trung đại Ấn Độ dựa
trên tôn giáo truyền thống lâu đời nào của người bản địa?
A. Hồi giáo (Islam)
B. Phật giáo
C. Ấn Độ giáo (Hin-du giáo)
D. Thiên Chúa giáo
- GV nêu yêu cầu: Trả lời câu 2 phần Luyện tập SGK tr.33.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc
nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-lich-su-7-ket-noi-bai-5-do-tu-kiiv-den-ki-xix
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, sưu tầm t
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 5: ẤN ĐỘ TỪ THẾ KỈ IV ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, giúp HS:
-
Nêu được những nét chính về điều kiện tự nhiên Ấn Độ.
-
Trình bày được khái quát được sự ra đời và tình hình chính trị, kinh tế, xã hội
của Ấn Độ dưới thời các Vương triều Gúp-ta, Đê-li, Mô-gôn.
-
Giới thiệu và nhận xét được một số thành tựu tiêu biểu về văn hóa của Ấn Độ
từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể
hiện sự sáng tạo.
-
Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao
đổi công việc với giáo viên.
Năng lực riêng:
-
Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học Ấn
Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX dưới sự hướng dẫn của GV.
-
Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt
động thực hành, vận dụng.
-
Rèn luyện kĩ năng miêu tả tranh ảnh lịch sử, kĩ năng so sánh, đánh giá, hợp tác.
Năng lực số:
1
-
5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có
để giải quyết nhu cầu.
-
6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
-
2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số.
-
2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng
và thường xuyên cho các quá trình hợp tác.
-
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
-
1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ
liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
Năng lực AI:
- 7.A1.2 – HS nêu được hậu quả có thể xảy ra khi sử dụng thông tin lịch sử do AI
cung cấp mà chưa xác thực; biết rằng sai nhân vật, niên đại, chính sách hoặc sự kiện có
thể dẫn đến nhận thức lịch sử sai lệch.
- 7.A1.MR1 – HS kiểm chứng được ít nhất một thông tin do AI cung cấp bằng
SGK, tư liệu lịch sử hoặc nguồn đáng tin cậy do GV hướng dẫn trước khi sử dụng.
- 7.B3.1 – HS sử dụng AI có trách nhiệm và khai báo trung thực phần có sử dụng
AI trong sản phẩm học tập.
3. Phẩm chất
-
Trân trọng những di sản của nền văn minh Ấn Độ để lại cho nhân loại.
-
Liên hệ được ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ đến Việt Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SBT Lịch sử Địa lí 7 – Phần Lịch sử.
-
Giáo án, Phiếu học tập cho HS.
-
Lược đồ Ấn Độ thời phong kiến, Lược đồ Ấn Độ ngày nay.
-
Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
2
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
-
Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
-
Công cụ AI tạo sinh phù hợp lứa tuổi (nếu sử dụng) và Phiếu kiểm chứng thông tin
AI; không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm, không phụ thuộc hoàn toàn vào
AI; mọi kết quả AI phải được đối chiếu với SGK/tư liệu lịch sử trước khi
dùng.
2. Đối với học sinh
-
SGK.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến chủ đề bài học Ấn Độ từ thế kỉ IV đến
giữa thế kỉ XIX.
-
Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp
học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS hình ảnh ngọn núi Hi-ma-lay-a; HS quan sát
hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự hiểu biết ngọn núi Hi-ma-lay-a.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh ngọn núi Hi-ma-lay-a và yêu cầu HS trả
lời câu hỏi:
+ Em đã bao giờ nghe đến tên ngọn núi Hi-ma-lay-a?
3
+ Hãy chia sẻ một số hiểu biết của em về ngọn núi này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
+ Hi-ma-lay-a (còn có tên âm dịch Hán-Việt là Hy Mã Lạp Sơn) là một dãy núi ở
châu Á, phân chia tiểu lục địa Ấn Độ khỏi cao nguyên Tây Tạng.
+ Là dãy núi cao nhất Trái Đất và là nơi của 14 đỉnh núi cao nhất thế giới: các đỉnh
cao trên 8.000 m, bao gồm cả đỉnh E-vơ-rét.
+ Có 52,7 triệu người sinh sống, trải khắp 5 quốc gia: Bhutan, Trung Quốc, Ấn Độ,
Nê-pan và Pa-kit-xtan.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
4
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nền văn hoá của Ấn Độ được ví như một dòng sông dài
bắt nguôn từ dãy núi Hi-ma-lay-a, vượt qua những dải rừng, vùng đắt hoang vu, làng
xóm và thành phố, tiếp nhận thêm nhiều chỉ lưu. Do vậy, trong dòng chảy văn hoá Án
Độ có sự thống nhất trong đa dạng, có cả sự tiếp nối lẫn sự thay đôi. Từ thế kỉ IV đến
giữa thế kỉ XIX, lịch sử Ấn Độ trải qua nhiều vương triều, đã hoà nhập nhiều yếu tố
văn hoá từ các nguồn gốc khác nhau, nhưng không đứt đoạn và vẫn giữ được bản sắc
Ấn Độ. Để nắm rõ hơn, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm
nay – Bài 5: Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Ấn Độ dưới thời các triều đại phong kiến
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được sự ra đời, tình hình chính trị, kinh tế và xã hội Ấn Độ thời Vương
triều Gúp-ta.
- Trình bày được sự ra đời, tình hình chính trị, kinh tế và xã hội Ấn Độ thời Vương
triều hồi giáo Đê-li.
- Trình bày được sự ra đời, tình hình chính trị, kinh tế và xã hội Ấn Độ thời Vương
triều Mô-gôn.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1a, 1b, 1c, quan sát Hình 2
– 3 SGK tr.30 – 31, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở sự ra đời, tình hình chính trị,
kinh tế và xã hội Ấn Độ thời Vương triều Gúp-ta, Đê-li, Mô-gôn.
Phần tích hợp AI – Sản phẩm: Bảng kiểm chứng thông tin về vua A-cơ-ba gồm: Thông
tin AI gợi ý – Bằng chứng từ SGK/tư liệu – Kết luận Đúng/Chưa đủ/Sai – Nội dung điều
chỉnh. (7.A1.2; 7.A1.MR1)
d. Tổ chức hoạt động:
5
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
1. Ấn Độ dưới thời các -
1.1.TC1b:
- GV cho HS quan sát Lược đồ Ấn Độ thời triều đại phong kiến
HS thực hiện
phong kiến và giới thiệu cho HS:
tìm
a) Vương triều Gúp-ta
kiếm
+ Ấn Độ là một bán đảo lớn ở Nam Á. Phía bắc - Đầu thế kỉ IV, San-đra thông tin theo
bị ngăn cách với bên ngoài bởi dãy Hi-ma-lay- Gúp-ta I lên ngôi, thống nhất quy trình rõ
a, ba mặt còn lại giáp biển.
được đất nước, lập ra Vương ràng
trên
+ Địa hình chủ yếu là đồng bằng Ấn - Hằng ở triều Gúp-ta. Lãnh thổ Ấn Internet.
miền Bắc, cao nguyên Đê-can rộng lớn ở miền Độ được mở rộng hầu khắp -
5.2.TC1b:
Tây Nam.
lưu vực sông Hằng, và đến HS chọn được
+ Khí hậu rất đa dạng.
đầu thế kỉ V, đã thống nhất công cụ số để
Tác động tới sự phát triển kinh tế của Ấn Độ được phần lớn bán đảo Ấn tìm hiểu thông
thời phong kiến.
Độ.
- GV dẫn dắt: Năm 320 (thế kỉ IV), Gúp-ta I lên - Kinh tế:
tin
trên
Internet.
ngôi, thống nhất được đất nước, lập nên Vương + Trong nông nghiệp, công - 6.2.TC1a: Sử
triểu Gúp-ta, mở đầu chế độ phong kiến ở Ấn cụ bằng sắt được sử dụng dụng các công
Độ.
rộng rãi, nhiều công trình cụ AI trong
- GV cho HS thảo luận cặp đôi, đọc thông tin thuỷ lợi lớn được xây dựng.
học tập.
trong Tư liệu 1 SGK tr.và trả lời câu hỏi: Tư liệu + Buôn bán trong nước được
1 cho em biết điều gì về Ấn Độ dưới thời Vương đẩy mạnh. Ấn Độ đã có quan - Năng lực AI:
triều Gúp-ta?
hệ thương mại với nhiều 7.A1.2;
nước Ả Rập và Đông Nam 7.A1.MR1.
Á.
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp đôi: HS - Đời sống người dân được
tìm ra những từ/cụm từ mô tả đất nước Ấn Độ ổn định, sung túc hơn tất cả
như sự khoan hoà của pháp luật; đời sống sung các thời trước đó.
túc, tự do của dân chúng, vẻ nguy nga, tráng lệ
của thành phố, lâu đài, lập các nhà an dưỡng,
6
bệnh xá,...
Thời kì này được gọi là
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS đọc thời hoàng kim.
thông mục 1a SGK tr.30 và thảo luận:
b) Vương triều Hồi giáo
+ Nhóm 1: Trình bày sự ra đời và tình hình Đê-li
chính trị thời Gúp-ta.
- Từ cuối thế kỉ XII, người
+ Nhóm 2: Trình bày tình hình kinh tế Ấn Độ Hồi giáo gốc Thổ Nhĩ Kỳ đã
thời Gúp-ta.
xâm nhập, chiếm miền Bắc
+ Nhóm 3: Trình bày tình hình xã hội Ấn Độ Ấn Độ và lập nên Vương
thời Gúp-ta.
triều Hồi giáo Đê-li (1206).
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 2 và giới - Nhà vua có quyền lực cao
thiệu cho HS: Cột sắt không gỉ được đúc vào thế nhất.
kỉ V dưới thời Vương triều Gúp-ta, chống chịu - Ấn Độ được chia thành
được gỉ sét đến tận ngày nay dù trong điều kiện nhiều khu vực hành chính do
thời tiết khắc nghiệt. Đây là minh chứng cho sự các tướng lĩnh Hồi giáo cai
phát triển của kĩ nghệ đồ sắt tinh xảo của thợ quản, còn các tín đồ Hin-đu
thủ công Ấn Độ.
giáo chỉ được giữ các chức
vụ không quan trọng.
- Nhà vua Hồi giáo tiến hành
xâm chiếm các tiểu quốc ở
Nam Ấn với hi vọng thành
lập đế quốc Hồi giáo.
- Kinh tế:
+ Nghề nông trồng lúa vẫn
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS đọc giữ vai trò quan trọng và
thông tin mục 3b, Tư liệu 2 SGk tr.30, 31 và trả được nhà nước khuyến khích
lời câu hỏi: Trình bày sự ra đời, tình hình chính phát triển.
trị, kinh tế và xã hội Ấn Độ thời Vương triều Hồi + Thủ công nghiệp, thương
nghiệp tiếp tục phát triển.
7
giáo Đê-li.
Nhiều thành thị mới xuất
hiện, một số hải cảng được
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:
+ Vì sao gọi là Vương triều Hồi giáo Đê-li?
+ Vì sao kinh tế Ấn Độ thời Vương triều Hồi
giáo Đê-li khá phát triển, các ông vua đã cố
gắng thực thi nhiều chính sách mềm mỏng để
giữ yên và phát triển đất nước mà mâu thuẫn
dân tộc trong thời kì này vẫn diễn ra gay gắt?
Điều đó đã dẫn đến hậu quả gì?
- GV giới thiệu: Vào thế kỉ XVI, người Hồi giáo
tự nhận là dòng dõi Mông Cổ ở Ấn Độ đã lật đổ
Vương triểu Đê-li, lập ra Vương triều Mô-gôn.
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm
đọc thông tin mục 3c, Hình 3, sơ đồ SGK tr.31,
31 và trả lời câu hỏi: Trình bày sự ra đời, tình
hình chính trị, kinh tế và xã hội Ấn Độ thời
Vương triều Mô-gôn.
xây dựng để đẩy mạnh buôn
bán với Trung Quốc và các
nước Đông Nam Á, phương
Tây và Ả Rập.
Mặc dù các ông vua đã cố
gắng thực thi nhiều chỉnh
sách mềm mỏng để giữ yên
và phát triển đất nước, nhưng
sự phân biệt sắc tộc và tôn
giáo không thể làm tan đi nỗi
bất bình trong nhân dân.
Mâu thuẫn dân tộc gay gắt
làm bùng nổ các cuộc đấu
tranh của nhân dân chống lại
triều đình.
c) Vương triều Mô-gôn
- Đầu thế kỉ XVI, người Hồi
giáo tự nhận là dòng dõi
Mông Cổ ở Ấn Độ đã lật đổ
Vương triều Đê-li, lập ra
Vương triều Mô-gôn.
- Các vị vua đã ra sức củng
cố vương triều theo hướng
không phân biệt nguồn gốc
và xây dựng đất nước.
- Ấn Độ đạt được bước phát
8
triển mới dưới sự trị vì của
vua A-cơ-ba. Ông đã thi
hành các chính sách tích cực
làm cho xã hội ổn định, đất
nước thịnh vượng, kinh tế và
văn hoá đạt nhiều thành tựu
mới.
- Chính trị:
+ Cải cách bộ máy hành
chính từ trung ương đến địa
phương,
chia
đất
nước
thành15 tỉnh.
+ Thực hiện chế độ chuyên
chế, vua trực tiếp bổ nhiệm
quan lại các cấp.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Điểm khác biệt
của các vị vua thời Mô-gôn với các vị vua
Vương triều Hồi giáo Đê-li là gì?
(Nếu như người Thổ Nhĩ Kỳ mang theo Hồi giáo
vào Ấn Độ và lập nên Vương triều Hồi giáo Đêli, thực hiện chính sách phân biệt tôn giáo thì
người Hồi giáo gốc Mông Cổ lại chủ trương
dung hoà tôn giáo, tự hoà mình với tầng lớp
thống trị người Ấn Độ, tuy vẫn giữ địa vị chủ
chốt trong triều đình và tầng lớp thống trị. Do
vậy, trong tầng lớp thống trị không còn phân
biệt đâu là người gốc Ấn Độ với gốc Mông Cổ).
+ Tiến hành sửa đổi luật
pháp.
- Kinh tế:
+ Nhà nước thi hành các
chính sách như: đo đạc lại
ruộng đất, định mức thuế
hợp lí, thống nhất lại hệ
thống đo lường.
+ Ngoài cây lương thực,
nhiều loại cây mới được đưa
vào trồng trọt. Các nghề thủ
công truyền thống và một số
nghề khác khá phát triển.
9
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Sử dụng công cụ số + Tại các thành phố hải
(Google hoặc Chatbot AI) tìm hiểu về nhà vua cảng, thương mại là hoạt
A-cơ-ba và câu chuyện về ông vua kiệt xuất này động kinh tế chính.
cũng như những chính sách của ông.
- Xã hội:
TÍCH HỢP AI – Quy trình thực hiện (7.A1.2; + Xây dựng khối hoà hợp
7.A1.MR1): Con người quyết định – AI hỗ trợ – dân tộc trên cơ sở hạn chế sự
con người kiểm chứng và chịu trách nhiệm.
phân biệt sắc tộc, tôn giáo;
1) HS tự đọc SGK và ghi trước ít nhất 3 thông tin có biện pháp ngăn chặn sự
về A-cơ-ba (thời gian trị vì/bối cảnh, chính sách, bóc lột nặng nề của quý tộc
tác động). 2) Sau đó mới sử dụng AI để gợi ý hoặc đối với người dân.
tóm tắt; không cung cấp dữ liệu cá nhân.
+ Khuyến khích và ủng hộ
3) Đối chiếu từng thông tin AI với SGK hoặc tư
các hoạt động sáng tạo văn
liệu GV cung cấp; kiểm tra tên nhân vật, thời gian,
hoá, nghệ thuật.
chính sách và tác động; đánh dấu Đúng / Chưa đủ
Do mâu thuẫn dân tộc,
/ Sai và sửa lại bằng bằng chứng.
tôn giáo lâu đời ở Ấn Độ làm
4) Câu hỏi phản biện: Nếu đưa ngay một thông
cho mâu thuẫn trong xã hội
tin sai của AI về A-cơ-ba vào bài học mà không
ngày càng thêm sâu sắc. Các
xác thực, hậu quả đối với việc hiểu lịch sử có thể
quý tộc Ấn Độ ra sức chiếm
là gì? HS nêu ít nhất một hậu quả.
đất đai và củng cố thế lực
Gợi ý câu lệnh cho AI: “Hãy tóm tắt 3 chính
của mình. Vì vậy, sau thời kì
sách tiêu biểu của vua A-cơ-ba và tác động của
trị vì của vua A-cơ-ba, Ấn
chúng. Trình bày ngắn gọn; không tự tạo nguồn.
Độ rơi vào tình trạng chia rẽ,
Tôi sẽ kiểm chứng lại bằng SGK.”
+ Cả nước chia thành 15 tỉnh do các tổng đốc suy yếu và trở thành miếng
đứng đầu; cho đo đạc, phân loại ruộng đất, mồi béo bở của các nước tư
phong cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại và bản phương Tây.
định mức thuế thống nhất đối với nông dân cho Minh chứng năng lực AI:
Bảng kiểm chứng về A-cơ-ba
mỗi loại ruộng.
có ít nhất 1 thông tin được đối
10
+ Về tôn giáo, thực hiện đoàn kết, xoá bỏ kì thị, chiếu với SGK/tư liệu; HS chỉ
A-cơ-ba để ra nguyên tắc một đức vua thì chỉ ra được thông tin sai hoặc
một tôn giáo; thủ tiêu đặc quyền Hồi giáo, khôi chưa đủ (nếu có), điều chỉnh
và nêu hậu quả của việc
phục kinh tế, phát triển văn hoá.
+ Những chính sách này của A-cơ-ba lúc đầu có không xác thực.
làm cho đời sống nông dân dễ chịu hơn, thúc
đẩy sự phát triển của nông nghiệp và thủ công
nghiệp, thương nghiệp, củng cố sự thống nhất
và tăng cường bộ máy trung ương tập quyền.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tại sao Vương
triểu Mô-gôn đạt được đỉnh cao nhưng cuối
cùng vẫn sụp đổ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục 1a, 1b, 1c, quan sát Hình
2, 3 SGK tr.30, 31, thảo luận theo nhóm và trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trình bày sự ra đời, tình
hình chính trị, kinh tế và xã hội Ấn Độ thời
Vương triều Gúp-ta, Đê-li, Mô-gôn.
- GV mời đại diện HS khác quan sát, nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
11
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ
XIX
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giới thiệu được những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ từ thế kỉ IV đến thế kỉ
XIX.
- Rút ra được nhận xét: Những thành tựu văn hoá mà người Ấn Độ đạt được rất toàn
diện và rực rỡ trên cơ sở kế thừa những di sản văn hoá từ các thế kỉ trước. Những
thành tựu văn hoá Ấn Độ tiếp tục có sự ảnh hưởng lớn đến các nước Đông Nam Á.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2a, 2b, 2c, quan sát Hình 4,
5 SGK tr.32, 33, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở những thành tựu văn hóa tiêu
biểu của Ấn Độ từ thế kỉ IV đến thế kỉ XIX.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
2. Thành tựu văn hóa -
2.1.TC1a:
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc tiêu biểu của Ấn Độ từ Lựa
chọn
thông tin mục 2a, 2b, 2c, quan sát Hình 4, 5 SGK thế kỉ IV đến giữa thế kỉ được
công
tr.32, 33, thảo luận theo nhóm và hoàn thành Phiếu XIX
nghệ số cụ thể
học tập số 1: Thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn - Kết quả Phiếu học tập số để tương tác
Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lĩnh vực
Thành tựu văn hóa tiêu biểu
1: Đính kèm bên dưới trong lớp học.
hoạt động.
-
2.4.TC1a:
- Những thành tựu văn HS lựa chọn
Tôn giáo
hoá mà người Ấn Độ đạt công cụ Padlet
Chữ viết –
được rất toàn diện và rực được xác định
văn học
rỡ trên cơ sở kế thừa rõ ràng để hợp
những di sản văn hoá từ tác tổng hợp
12
Kiến trúc,
các thế kỉ trước. Những kết quả nhóm.
điêu khắc
thành tựu văn hoá Ấn Độ -
1.1.TC1b:
- GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả vào tiếp tục có sự ảnh hưởng HS thực hiện
Padlet chung của lớp.
lớn đến các nước Đông tìm
kiếm
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS suy nghĩ (có Nam Á.
thông tin theo
thể sử dụng Internet để tìm hiểu) trả lời các câu
quy trình rõ
hỏi:
ràng
+ Vì sao nói Ấn Độ là quê hương của tôn giáo?
Internet.
(Ngay từ thời cổ đại, nơi đây đã phát sinh nhiều
-
tôn giáo lớn khác nhau. Đến thời Vương triều
HS chọn được
Gúp-ta, do những thay đổi về xã hội, Bà La Môn
công cụ số để
giáo dần dần trở thành Hin-đu giáo - tôn giáo
tìm hiểu thông
thịnh hành ở Ấn Độ cho tới ngày nay. Hồi giáo thì
tin
do người Thổ Nhĩ Kỳ du nhập vào với nội dung tôn
Internet.
thờ Thánh A-la, ra đời muộn hơn Bà La Môn giáo
- 6.2.TC1a: Sử
và Phật giáo). + Chữ viết có ảnh hưởng đến sự
dụng các công
phát triển của văn học Ấn Độ thời kì này không?
cụ AI trong
Nội dung chính của các tác phẩm văn học là gì?
học tập.
trên
5.2.TC1b:
trên
(Văn học Ấn Độ thời kì này phát triển hết sức
phong phú, đa dạng một phần là do chữ Phạn đạt
đến sự hoàn chỉnh, trở thành ngôn ngữ - văn tự
sáng tác văn thơ. Nội dung của các tác phẩm văn
học hết sức phong phú với những bộ kinh, thơ ca
lịch sử, truyện thần thoại khổng lồ,... Tuy chịu ảnh
hưởng của tôn giáo, nhưng vẫn thể hiện chủ nghĩa
nhân đạo cao cả, miêu tả con người với cuộc sống
nội tâm của nó, ca ngợi tình yêu lứa đôi, chống lại
lễ giáo khắt khe).
13
+ Kiến trúc Ấn Độ chịu ảnh hưởng của tôn giáo
như thế nào?
(Các công trình kiến trúc của Ấn Độ chịu ảnh
hưởng sâu sắc của tôn giáo. Tôn giáo nào cũng có
những công trình kiến trúc tương ứng).
+ Những nước nào ở Đông Nam Á chịu ảnh hưởng
của kiến trúc Ấn Độ?
(Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia và Việt
Nam....).
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm và
trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về những thành
tựu văn hóa của Ấn Độ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục 2a, 1b, 1c, quan sát Hình 4,
5 SGK tr.32, 33, thảo luận theo nhóm và trả lời câu
hỏi.
- Đăng tải thông tin lên Padlet.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV chiếu Padlet. Đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- GV mời đại diện HS trình bày những thành tựu
văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ từ thế kỉ IV đến thế kỉ
XIX.
- GV mời đại diện HS khác quan sát, nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
14
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Kết quả Phiếu học tập số 1
Lĩnh vực
Thành tựu văn hóa tiêu biểu
- Dưới thời Vương triều Gúp-ta, đạo Bà La Môn dẫn dân trở thành Hin-đu – tôn
giáo thịnh hành ở Ấn Độ cho đến ngày nay.
Tôn giáo
- Phật giáo có sự phân hoá thành hai giáo phái và tiếp tục được phát triển mạnh
trong thời Gúp-ta. Hồi giáo cũng phát triển, trở thành một tôn giáo lớn dưới thời
Vương triều Hồi giáo Đê-li.
- Chữ viết: chữ Phạn đạt đến mức hoàn chỉnh, trở thành ngôn ngữ – văn tự để sáng
Chữ viết –
văn học
tác các tác phẩm văn học, thơ ca, đồng thời là nguồn gốc chữ viết Hin-đi ngày nay.
- Văn học: Hết sức phong phú, đa dạng với nội dung thể hiện chủ nghĩa nhân đạo
cao cả, đề cao tư tưởng tự do, ca ngợi tình yêu lứa đôi và trong chừng mực nhất
định đã chống lại quan niệm về sự phân biệt đẳng cấp.
Kiến trúc,
- Kiến trúc Ấn Độ chịu ảnh hưởng sâu sắc của ba tôn giáo lớn: Phật giáo, Hin-đu
điêu khắc
giáo và Hồi giáo.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức, tri thức đã học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi 2 phần Luyện tập SGK tr.33; HS liên
hệ thực tế, sưu tầm tài liệu và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu 2 phần Luyện tập SGK tr.33.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài
học.
15
Câu 1: Vương triều nào được coi là thời kì phát triển hoàng kim của xã hội phong
kiến Ấn Độ về cả kinh tế, quyền lực chính trị và văn hóa truyền thống từ thế kỉ IV đến
thế kỉ VI?
A. Vương triều Gúp-ta (Gupta)
B. Vương triều Hồi giáo Đê-li (Delhi)
C. Vương triều Mô-gôn (Mughal)
D. Vương triều Ha-sa (Harsha)
Câu 2: Vương triều Hồi giáo Đê-li được thành lập tại Ấn Độ do cuộc xâm lược của
nhóm người thuộc tộc người nào sau đây?
A. Người Mông Cổ
B. Người Hy Lạp
C. Người Anh
D. Người Thổ Nhĩ Kỳ
Câu 3: Dưới triều đại Mô-gôn, vị hoàng đế nào đã thực hiện hàng loạt chính sách cải
cách tiến bộ, hòa hợp tôn giáo và dân tộc, đưa vương triều đạt đến giai đoạn thịnh trị
nhất?
A. Ba-bua (Babur)
B. A-cơ-ba (Akbar)
C. Gia-han-ghi (Jahangir)
D. Sa Gia-han (Shah Jahan)
Câu 4: Tác phẩm kiến trúc nổi tiếng nào của Ấn Độ dưới thời kỳ vương triều Mô-gôn
được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới, được xây dựng bằng đá cẩm
thạch trắng như một kiệt tác của tình yêu?
A. Chùa hang A-gian-ta (Ajanta)
B. Lăng Khải Định
C. Pháo đài Đỏ Đê-li (Delhi Red Fort)
D. Lăng Ta-giơ Ma-han (Taj Mahal)
16
Câu 5: Chế độ phân biệt đẳng cấp nghiêm ngặt trong xã hội cổ - trung đại Ấn Độ dựa
trên tôn giáo truyền thống lâu đời nào của người bản địa?
A. Hồi giáo (Islam)
B. Phật giáo
C. Ấn Độ giáo (Hin-du giáo)
D. Thiên Chúa giáo
- GV nêu yêu cầu: Trả lời câu 2 phần Luyện tập SGK tr.33.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc
nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-lich-su-7-ket-noi-bai-5-do-tu-kiiv-den-ki-xix
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, sưu tầm t
 








Các ý kiến mới nhất