GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:54' 15-10-2026
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:54' 15-10-2026
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương đậm là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 2: CÁC CUỘC PHÁT KIẾN ĐỊA LÍ VÀ
SỰ HÌNH THÀNH QUAN HỆ SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA Ở TÂY ÂU
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, giúp HS:
-
Sử dụng lược đồ hoặc bản đồ, giới thiệu được những nét chính về hành trình
của một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới.
-
Nêu được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.
-
Trình bày được sự nảy sinh phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu.
-
Xác định được những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
phối hợp hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực riêng:
-
Kĩ năng chỉ lược đồ, đọc thông tin trên lược đồ, trình bày trên lược đồ về những
nội dung chính của phần hoặc của bài Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình
thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu.
-
Khai thác và sử dụng được một số thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài
học dưới sự hướng dẫn của GV.
-
Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt
động thực hành, vận dụng.
1
Năng lực số:
-
5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có
để giải quyết nhu cầu.
-
6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
-
2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số.
-
2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng
và thường xuyên cho các quá trình hợp tác.
-
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
-
1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ
liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
Năng lực AI:
-
7.A1.2: HS nêu được hậu quả của việc sử dụng thông tin lịch sử do AI cung
cấp mà không xác thực (có thể sai niên đại, nhầm nhân vật/địa điểm/sự kiện và
dẫn đến nhận định sai).
-
7.A1.MR1: HS kiểm chứng ít nhất một thông tin do AI cung cấp về các cuộc
phát kiến địa lí bằng SGK, lược đồ, tư liệu lịch sử hoặc nguồn chính
thống/đáng tin cậy do GV hướng dẫn trước khi sử dụng.
-
7.B3.1: HS khai báo trung thực khi có sử dụng AI trong sản phẩm học tập và
chịu trách nhiệm về nội dung sau khi đã kiểm chứng, điều chỉnh.
3. Phẩm chất
-
Khâm phục tấm gương làm việc khoa học, tinh thần quả cảm, hi sinh của các
nhà hàng hải thời trung đại, trân trọng những giá trị họ để lại cho thời đại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SBT Lịch sử Địa lí 7 – Phần Lịch sử.
-
Phiếu học tập.
2
-
Tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình
thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu.
-
Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
-
Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
-
Công cụ AI tạo sinh/chatbot (ChatGPT, Gemini, Copilot hoặc công cụ tương
đương) và Phiếu kiểm chứng thông tin AI, sử dụng khi điều kiện lớp học cho
phép.
-
Lưu ý an toàn và trung thực học thuật: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy
cảm; AI chỉ hỗ trợ, không làm thay tư duy của HS; không coi câu trả lời hoặc
hình ảnh do AI tạo là tư liệu lịch sử thật; mọi thông tin AI phải được đối chiếu
với SGK, lược đồ, tư liệu lịch sử hoặc nguồn chính thống trước khi sử dụng.
2. Đối với học sinh
-
SGK.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến chủ đề bài học.
-
Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp
học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài
học mới.
b. Nội dung: GV trình chiếu hình ảnh về Cô-lôm-bô; HS quan sát hình ảnh và trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về những hiểu biết về Cô-lôm-bô.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
3
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh, yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả
lời câu hỏi: Em hãy cho biết đây là ai? Ông có đóng góp gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời: Đó là Cô-lôm-bô, nhà phát
kiến vĩ đại, người đã tìm ra châu lục mới - châu Mỹ.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài học: Từ năm 1792, ngày Cô-lôm-bô (12 -10) được ăn mừng ở
nhiều nơi trên khắp nước Mỹ và trở thành ngày kỉ niệm cho đến tận bây giờ. Vậy Côlôm-bô đã có những đóng góp gì cho lịch sử mà được tôn vinh như vậy? Những nhà
phát kiến địa lí khác, với tinh thần quả cảm và lòng kiên trung, đã khám phá ra những
con đường hàng hải mới, những đại dương mới, tạo ra bước ngoặt trong lịch sử nhân
loại. Vậy những phát kiến đó là gì? Hệ quả của nó ra sao? Chủ nghĩa tư bản đã được
hình thành trong lòng xã hội phong kiến như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm
4
hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình thành
quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Các cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giới thiệu được tên và những nét chính về hành trình của một số cuộc phát kiến địa
lí lớn trên thế giới (B. Đi-a-xơ, C.Cô-lôm-bô, V.Ga-ma, Ph.Ma-gien-lăng).
- Trình bày được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1a, 1b, quan sát Hình 1-3
SGK tr.14-16; HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở tên và những nét chính về hành
trình của một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới; hệ quả của các cuộc phát kiến
địa lí.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát Hình 1, đọc thông tin mục
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Các cuộc phát kiến địa - 5.2.TC1b: Sử
lí lớn trên thế giới
1a SGK tr.14, 15 và thực hiện yêu cầu: Giới thiệu a) Sơ lược về hành trình
những nét chính về hành trình của một số cuộc của một số cuộc phát kiến
phát kiến địa lí lớn trên thế giới.
NLS. AI
địa lí lớn
- Năm 1487: B. Đi-a-xơ
đến được mũi Hảo Vọng
(mũi cực Nam châu Phi).
dụng công cụ số
(YouTube)
để
tìm hiểu thông
tin từ video trên
Internet;
Chọn
được công cụ số
để
tìm
hiểu
thông tin trên
- Năm 1492: C. Cô-lôm-bô Internet.
đi về phía tây, vượt Đại Tây
Dương tìm ra châu lục mới
-
1.1.TC1a:
Khai thác được
5
- GV hướng dẫn HS:
(hiểu nhầm đó là Tây Ấn thông
Độ).
+ B. Đi-a-xơ: đường mũi tên màu tím đậm.
cũng đi vòng qua điểm cực
+ V.Ga-ma: đường mũi tên màu xanh lá cây.
Nam châu Phi, cập bến Cali-cút (Ấn Độ).
+ Ph. Ma-gien-lăng: đường mũi tên màu hồng.
về hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí lớn 1522: Đoàn thám hiểm của
Ph.
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh
về các nhà phát kiến địa lí, video về hành trình các
cuộc phát kiến địa lí:
thành
Ma-gien-lăng
chuyến
đi
hoàn
vòng
quanh thế giới bằng đường
biển.
số
dưới
sự
hướng dẫn của
GV.
- 1.1.TC1b: HS
- GV gọi 4 HS lên bảng, trình bày những nét chính - Từ năm 1519 đến năm
dựa vào lược đồ treo tường.
từ
nguồn học liệu
- Năm 1497: V. Ga-ma
+ C. Cô-lôm-bô: đường mũi tên màu tím nhạt.
tin
thực hiện tìm
kiếm thông tin
theo quy trình
rõ
ràng
trên
Internet.
- 6.2.TC1a: Sử
dụng các công
https://www.youtube.com/watch?
cụ AI trong học
v=ONB210SWIfc
tập.
Năng lực AI:
- 7.A1.2: Nhận
biết hậu quả khi
B.
Đixơ
a-
không xác thực
kết quả AI.
-
7.A1.MR1:
Kiểm
chứng
6
thông
tin
AI
bằng ít nhất một
nguồn đáng tin
cậy trước khi sử
dụng.
C. Cô-lôm-bô
V.Ga-ma
Ph. Ma-gien-lăng
- GV kể thêm cho HS một số câu chuyện về hành
7
trình khó khăn, lòng quả cảm và sự hi sinh của thủy
thủ trên những con tàu đi khám phá miền đất mới.
- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 2 SGK tr.15
và yêu cầu: Sử dụng công cụ số (Google hoặc
Chatbot AI) tìm kiếm thông tin về đài tưởng niệm
những nhà phát kiến địa lí Bồ Đào Nha ở thành
phố Li-xbon.
Nhiệm vụ tích hợp AI – Kiểm chứng thông tin
lịch sử (7.A1.2; 7.A1.MR1)
- Trước khi dùng AI, HS tự đọc Hình 2 và thông tin
SGK tr.15, xác định các dữ kiện cần kiểm tra về
Đài tưởng niệm những nhà phát kiến địa lí ở Lixbon: tên nhân vật, địa điểm, niên đại và ý nghĩa
công trình.
- Nếu sử dụng chatbot AI, HS yêu cầu AI nêu 3–4
thông tin ngắn gọn về công trình. AI chỉ hỗ trợ gợi
ý/tổng hợp; HS không chép ngay kết quả vào sản
phẩm.
- HS lập bảng “Thông tin AI – Nguồn kiểm chứng
– Kết luận”, đối chiếu từng thông tin với SGK và ít
nhất một nguồn đáng tin cậy do GV hướng dẫn;
đánh dấu Đúng/Chưa đủ/Sai và sửa lại trước khi sử
dụng. Đặc biệt kiểm tra nhân vật, thời gian, địa
điểm, sự kiện; phát hiện chi tiết AI có thể bịa đặt
hoặc sai niên đại.
- HS nêu một hậu quả có thể xảy ra nếu không xác
8
thực kết quả AI và chốt nguyên tắc: con người
quyết định – AI hỗ trợ – con người kiểm chứng và
chịu trách nhiệm.
+ Đài tưởng niệm những nhà phát kiến địa lí Bồ
Đào Nha ở thành phố Li-xbon được xây dựng tại
Li-xbon để vinh danh Hoàng tử Hen-ri vĩ đại,
người đã dẫn dắt các cuộc thám hiểm khám phá
của người Bồ Đào Nha, mở ra thời kì hoàng kim
của đất nước vào thế kỉ XV.
+ Đài tưởng niệm được thiết kế vào năm 1939 với
dự định ban đầu là một cấu trúc tạm thời để đánh
dấu sự kiện khai mạc Hội chợ thế giới diễn ra tại
Li-xbon (tháng 6 - 1940).
b. Hệ quả của các cuộc
+ Năm 1958, Nghị định Hoàng gia đã quyết định phát kiến địa lí
phục dựng lại công trình này. Tượng đài được đặt
- Mở ra con đường mới, tìm
ở khu vực Bê-lem của Li-xbon, là điểm khởi đầu
vùng đất mới, thị trường
cho rất nhiều hành trình khám phá.
mới, thúc đẩy hàng hải
+ Đài tưởng niệm bao gồm hơn 30 bức tượng của quốc tế phát triển.
9
những người đóng vai trò lịch sử quan trọng trong - Đem về cho châu Âu khối
các cuộc khám phá, dẫn dắt bởi chính Hen-ri.
+ Ngày nay, Đài tưởng niệm này đã trở thành
niềm tự hào của người dân nơi đây.
- GV yêu cầu làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi:
Theo em, cuộc phát kiến địa lí nào quan trọng
nhất? Vì sao?
- GV yêu cầu HS lầm việc cặp đôi, đọc thông tin
mục 1bSGK tr.16 và trả lời câu hỏi: Hãy trình bày
hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 3 và giới thiệu
cho HS: Mô phỏng hình ảnh con tàu buôn bán nô
lệ thời trung đại. Những con tàu này mang lại lợi
nhuận khổng lồ cho các thương nhân. Các nô lệ bị
xếp ngồi chật cứng, không đủ không khí để thở.
Các khoang tàu ẩm mốc, hôi hám, mất vệ sinh, do
lượng lớn vàng bạc, nguyên
liệu; thúc đẩy nền thương
nghiệp ở đây phát triển.
- Làm nảy sinh nạn buôn
bán nô lệ da đen và quá
trình xâm chiếm, cướp bóc
thuộc địa.
Sản phẩm tích hợp AI:
Phiếu/bảng
kiểm
chứng
gồm: (1) thông tin AI; (2)
nguồn kiểm chứng; (3) kết
luận Đúng/Chưa đủ/Sai; (4)
nội dung đã điều chỉnh và
hậu quả nếu dùng thông tin
sai.
đó tỉ lệ nô lệ bị chết vì dịch bệnh trước khi đến
được đất liền là khá cao (khoảng 15%- 20%).
10
-
GV mở rộng kiến thức về chế độ nô lệ buôn bán da
đen – một chế độ “người bóc lột người” dã man,
đáng lên án:
+ Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XIX, có khoảng hơn 12,4
triệu người da màu đã trở thành nạn nhân của các
chuyến tàu nô lệ trên Đại Tây Dương. Những
người châu Phi đã bị buộc rời khỏi quê hương và
được vận chuyển trên những chuyến tàu đến châu
Mỹ.
+ Sau khi bị cạo trọc và đóng đấu, các nô lệ sẽ bị
xích lại với nhau. Dây xích trên cơ thể nô lệ ăn sâu
vào da thịt họ gây ra các vết lở loét, nhiễm trùng.
Những nô lệ đã bị nhồi nhét đến mức không thể di
chuyển trong khoang tàu.
+ Vì điều kiện sống trên tàu quá tồi tệ khiến nhiều
nô lệ chết vì bệnh dịch, một số người thì bị tra tấn
và ném xuống biển cho tàu nhẹ bớt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục 1a, 1b, quan sát Hình 1-3
11
SGK tr.14-16; HS làm việc cá nhân, làm việc cặp
đôi và trả lời câu hỏi.
- Với nhiệm vụ AI, HS thực hiện sau khi đã tự khai
thác SGK/lược đồ; lưu lại nguồn kiểm chứng và
phần nội dung đã điều chỉnh.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về tên và những
nét chính về hành trình của một số cuộc phát kiến
địa lí lớn trên thế giới; hệ quả của các cuộc phát
kiến địa lí.
- Một cặp báo cáo ngắn theo cấu trúc: thông tin AI
→ bằng chứng kiểm chứng → kết luận
đúng/sai/chưa đủ → nội dung đã sửa.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
- GV nhấn mạnh: AI không phải nguồn sử liệu; kết
luận lịch sử cuối cùng phải dựa trên bằng chứng đã
được HS kiểm chứng.
12
Hoạt động 2: Sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản và những biến đổi chính trong xã hội
Tây Âu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được quá trình tích lũy vốn và nhân công của giai cấp tư sản.
- Nêu được những biểu hiện của sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.
- Trình bày được những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2a, 2b, quan sát Hình 4, đọc
thông tin mục Em có biết SGK tr.16, 17; HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi và trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở quá trình tích lũy vốn và nhân công
của giai cấp tư sản; những biểu hiện của sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở châu Âu;
những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc thông
tin mục 2a, thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Sự nảy sinh chủ nghĩa tư -
chọn
trong xã hội Tây Âu
công
sản đã tích lũy vốn và nhân công trong giai bản
- Quá trình tích luỹ vốn và tập
- GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả vào trung nhân công của giai cấp
Padlet chung của lớp.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời
câu hỏi: Những biểu hiện của sự nảy sinh
CNTB ở Tây Âu là gì?
- GV mở rộng, cung cấp thêm cho HS đoạn tư
2.1.TC1a:
bản và những biến đổi chính Lựa
vào Phiếu học tập số 1: Quá trình giai cấp tư a) Sự nảy sinh chủ nghĩa tư
đoạn đầu như thế nào?
NLS
tư sản trong giai đoạn đầu làm
nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở
Tây Âu được tiến hành thông
qua các hình thức:
+ Đẩy mạnh cướp bóc của cải,
được
nghệ số cụ thể
để tương tác
trong lớp học.
-
2.4.TC1a:
HS lựa chọn
công cụ Padlet
được xác định
rõ ràng để hợp
tác tổng hợp
13
liệu để HS hiểu rõ hơn: “Việc tìm thấy những tài nguyên từ các nước thuộc kết quả nhóm.
vùng có mỏ vàng và mỏ bạc ở châu Mỹ, việc địa châu Á, châu Phi, châu
tuyệt diệt những người bản xứ, bắt họ làm nô Mỹ đem về châu Âu.
lệ và chôn vùi họ trong các hầm mỏ; việc bắt
đầu đi chinh phục và cướp bóc miền Đông Ấn;
việc biến châu Phi thành khu cấm để săn bắt,
buôn bán người da đen - đó là buổi bình minh
của thời đại sản xuất tự bản chủ nghĩa”.
(Theo C. Mác, Tư bản, Quyền thứ nhất, Tập
III, NXB Sự thật, 1975, tr. 330).
+ Dùng bạo lực và nhiều thủ
đoạn để tước đoạt ruộng đất
của nông nô, tư liệu sản xuất
của thợ thủ công,... như “rào
đất cướp ruộng”.
+ Bán nô lệ da đen từ châu
Phi cho các chủ đồn điền, hầm
🡪 Đoạn tư liệu trên là khái quát của C. Mác về mỏ ở châu Âu, châu Mỹ làm
những hình thức tích luỹ ban đầu để tạo ra vốn nhân công.
và nhân công nhiều nhất, nhanh nhất, đưa đến
sự xác lập của chủ nghĩa tư bản.
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục 2b,
quan sát sơ đồ Hình 4 SGK tr.17 và yêu cầu HS
trả lời câu hỏi: Nêu biến đổi chính trong xã hội
Tây Âu giai đoạn này?
- Những biểu hiện của sự nảy
sinh CNTB ở Tây Âu:
+ Giai cấp tư sản ra sức mở
rộng kinh doanh, lập các công
trường thủ công, những đồn
điền quy mô lớn và cả các
công ti thương mại.
+ Hình thành quan hệ sản xuất
tư bản chủ nghĩa: quan hệ bóc
lột giữa chủ (giai cấp tư sản)
với thợ (giai cấp vô sản).
b) Sự biến đổi của xã hội Tây
Âu
14
- GV hướng dẫn, cho HS trả lời câu hỏi gợi ý:
+ Những giai cấp mới nào được hình thành
trong xã hội?
+ Những giai cấp đó trước đây xuất thân là
giai cấp, tầng lớp nào?
- Hình thành các giai cấp mới
trong xã hội:
+ Giai cấp tư sản:
● Vốn là những người thợ
cả đứng đầu phường
+ Địa vị của họ trong xã hội phong kiến như
hội, những thương nhân
thế
hoặc thị dân giàu có,...
nào?
trở thành chủ công
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục 2a, 2b, quan sát Hình 4,
trường thủ công, chủ
đồn điền hoặc nhà buôn
lớn,...
đọc thông tin mục Em có biết SGK tr.16, 17;
HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi và trả
lời câu hỏi.
- Đăng tải thông tin lên Padlet.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
● Nắm giữ nhiều của cải,
có thế lực kinh tế,
nhưng chưa có địa vị
chính trị trong xã hội.
+ Giai cấp vô sản:
● Gồm những người lao
luận
động làm thuê cho chủ
- GV chiếu Padlet. Đại diện nhóm trình bày kết
tư bản.
quả thảo luận.
- GV mời đại diện HS trình bày quá trình tích
lũy vốn và nhân công của giai cấp tư sản;
những biểu hiện của sự nảy sinh chủ nghĩa tư
bản ở châu Âu; những biến đổi chính trong xã
● Trong thời gian đầu, họ
đi theo giai cấp tư sản
để
làm
cách
mạng
chống chế độ phong
15
hội Tây Âu.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
kiến lỗi thời.
- Mối quan hệ: tư sản bóc lột
vô sản.
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức, tri thức đã học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”; HS vận dụng kiến
thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot/ Canva AI để tổng
kết bài học.
Câu 1. Các cuộc phát kiến địa lí vào thế kỉ XV được thực hiện bằng con đường nào?
A. Đường bộ.
B. Đường biển.
C. Đường sông.
D. Đường hàng không.
Câu 2. Người đầu tiên phát hiện ra châu Mĩ là:
A. B. Đi-a-xơ.
B. C. Cô-lôm-bô.
C. V. Ga-ma.
D. Ph. Ma-gien-lăng.
Câu 3. Nội dung nào không phải là hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí ở Tây Âu
16
thời trung đại?
A. Tạo ra cuộc cách mạng về giao thông và tri thức.
B. Làm cho thị trường thế giới được mở rộng.
C. Làm nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa.
D. Dẫn đến sự ra đời các thành thị trung đại.
Câu 4. Các cuộc phát kiến địa lí đã mang lại sự giàu có cho các tầng lớp nào ở châu
Âu?
A. Tăng lữ, quý tộc.
B. Nông dân, quý tộc.
C. Thương nhân, quý tộc.
D. Tướng lĩnh quân sự, quý tộc.
Câu 5. Những thành phần nào hình thành nên giai cấp tư sản trong xã hội Tây Âu?
A. Chủ công trường thủ công, chủ đồn điền, nhà buôn lớn.
B. Chủ công trường thủ công, nông dân mất ruộng đất, nhà buôn lớn.
C. Chủ công trường thủ công, chủ đồn điền, nhà buôn phá sản.
D. Chủ đồn điền, nhà buôn lớn, các thợ thủ công học việc.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc
nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-lich-su-7-ket-noi-bai-2-cac-cuocphat-kien-dia-li-va-su-hinh-thanh-quan-he-san
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để chơi trò chơi và lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2 đôi HS trả lời câu hỏi:
Câu 1. Đáp án B.
Câu 2. Đáp án B.
Câu 3. Đáp án A.
17
Câu 4. Đáp án C.
Câu 5. Đáp án A.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi thực hành, sưu
tầm tư liệu.
b. Nội dung: GV nêu yêu cầu; HS vận dụng hiểu biết thực tế, sưu tầm tư liệu và thực
hành nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: HS sưu tầm được tư liệu về phong trào rào đất cướp ruộng diễn
ra điển hình ở Anh.
Sản phẩm tích hợp AI: Bài thuyết trình/Padlet có mục “Kiểm chứng và khai báo
AI”, ghi nguồn sử liệu/nguồn tin cậy đã dùng và nêu rõ có/không sử dụng AI; nếu có,
ghi tên công cụ và AI hỗ trợ ở khâu nào.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành 4 nhóm và nêu yêu cầu: Em hãy tìm kiếm, sưu tầm tư liệu và
thuyết trình một số nội dung nổi bật về phong trào rào đất cướp ruộng diễn ra điển
hình ở Anh.
Nhiệm vụ tích hợp AI – Sử dụng AI có trách nhiệm (7.B3.1)
- Nhóm tự xác định trước 2–3 nội dung cần tìm về phong trào rào đất cướp ruộng.
Nếu dùng AI, chỉ dùng để gợi ý từ khóa tìm kiếm, câu hỏi nghiên cứu hoặc dàn ý trình
bày; không dùng AI làm nguồn lịch sử duy nhất và không sao chép nguyên văn câu
trả lời AI.
18
- Nhóm kiểm chứng các thông tin quan trọng (thời gian, địa điểm, nguyên nhân, biểu
hiện, hệ quả; số liệu nếu có) bằng SGK/tư liệu lịch sử hoặc nguồn đáng tin cậy. Hình
ảnh do AI tạo, nếu sử dụng minh họa, phải ghi rõ “Hình minh họa do AI tạo”, không
trình bày như tư liệu lịch sử thật.
- Cuối sản phẩm, nhóm ghi: “Có/Không sử dụng AI”; nếu có, nêu tên công cụ, mục
đích sử dụng, nguồn đã dùng để kiểm chứng và phần nội dung nhóm tự chỉnh sửa sau
kiểm chứng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết thực tế, sưu tầm tư liệu và lời câu hỏi.
- HS tự chọn lọc, viết lại và chịu trách nhiệm về nội dung cuối; AI chỉ hỗ trợ một số
khâu, không thay thế việc đọc, phân tích và lập luận của nhóm.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm thuyết trình trước lớp: Phong trào này diễn ra ở nhiều
nước châu Âu nhưng điển hình nhất là ở Anh. Khẩu hiệu của giới quý tộc Anh lúc đó:
“Biến ruộng đất thành đồng cỏ nuôi cừu” Các quý tộc đã tổ chức những cuộc đột
kích vào thôn xóm, dùng cả vũ lực để đuổi người nông dân rời khỏi nhà và chiếm đất
đai của họ, biến thành các đồng cỏ nuôi cừu vì lúc bấy giờ chăn nuôi cừu là một nghề
mang lại lợi nhuận lớn, cung cấp lông cừu cho các xưởng dệt len trên khắp nước Anh.
Hàng vạn gia đình nông dân mất đất, đi lang thang, buộc phải làm thuê trong các xí
nghi
Ngày dạy: …/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương đậm là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 2: CÁC CUỘC PHÁT KIẾN ĐỊA LÍ VÀ
SỰ HÌNH THÀNH QUAN HỆ SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA Ở TÂY ÂU
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, giúp HS:
-
Sử dụng lược đồ hoặc bản đồ, giới thiệu được những nét chính về hành trình
của một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới.
-
Nêu được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.
-
Trình bày được sự nảy sinh phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu.
-
Xác định được những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
phối hợp hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực riêng:
-
Kĩ năng chỉ lược đồ, đọc thông tin trên lược đồ, trình bày trên lược đồ về những
nội dung chính của phần hoặc của bài Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình
thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu.
-
Khai thác và sử dụng được một số thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài
học dưới sự hướng dẫn của GV.
-
Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt
động thực hành, vận dụng.
1
Năng lực số:
-
5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có
để giải quyết nhu cầu.
-
6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
-
2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số.
-
2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng
và thường xuyên cho các quá trình hợp tác.
-
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
-
1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ
liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
Năng lực AI:
-
7.A1.2: HS nêu được hậu quả của việc sử dụng thông tin lịch sử do AI cung
cấp mà không xác thực (có thể sai niên đại, nhầm nhân vật/địa điểm/sự kiện và
dẫn đến nhận định sai).
-
7.A1.MR1: HS kiểm chứng ít nhất một thông tin do AI cung cấp về các cuộc
phát kiến địa lí bằng SGK, lược đồ, tư liệu lịch sử hoặc nguồn chính
thống/đáng tin cậy do GV hướng dẫn trước khi sử dụng.
-
7.B3.1: HS khai báo trung thực khi có sử dụng AI trong sản phẩm học tập và
chịu trách nhiệm về nội dung sau khi đã kiểm chứng, điều chỉnh.
3. Phẩm chất
-
Khâm phục tấm gương làm việc khoa học, tinh thần quả cảm, hi sinh của các
nhà hàng hải thời trung đại, trân trọng những giá trị họ để lại cho thời đại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SBT Lịch sử Địa lí 7 – Phần Lịch sử.
-
Phiếu học tập.
2
-
Tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình
thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu.
-
Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
-
Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
-
Công cụ AI tạo sinh/chatbot (ChatGPT, Gemini, Copilot hoặc công cụ tương
đương) và Phiếu kiểm chứng thông tin AI, sử dụng khi điều kiện lớp học cho
phép.
-
Lưu ý an toàn và trung thực học thuật: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy
cảm; AI chỉ hỗ trợ, không làm thay tư duy của HS; không coi câu trả lời hoặc
hình ảnh do AI tạo là tư liệu lịch sử thật; mọi thông tin AI phải được đối chiếu
với SGK, lược đồ, tư liệu lịch sử hoặc nguồn chính thống trước khi sử dụng.
2. Đối với học sinh
-
SGK.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến chủ đề bài học.
-
Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp
học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài
học mới.
b. Nội dung: GV trình chiếu hình ảnh về Cô-lôm-bô; HS quan sát hình ảnh và trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về những hiểu biết về Cô-lôm-bô.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
3
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh, yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả
lời câu hỏi: Em hãy cho biết đây là ai? Ông có đóng góp gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời: Đó là Cô-lôm-bô, nhà phát
kiến vĩ đại, người đã tìm ra châu lục mới - châu Mỹ.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài học: Từ năm 1792, ngày Cô-lôm-bô (12 -10) được ăn mừng ở
nhiều nơi trên khắp nước Mỹ và trở thành ngày kỉ niệm cho đến tận bây giờ. Vậy Côlôm-bô đã có những đóng góp gì cho lịch sử mà được tôn vinh như vậy? Những nhà
phát kiến địa lí khác, với tinh thần quả cảm và lòng kiên trung, đã khám phá ra những
con đường hàng hải mới, những đại dương mới, tạo ra bước ngoặt trong lịch sử nhân
loại. Vậy những phát kiến đó là gì? Hệ quả của nó ra sao? Chủ nghĩa tư bản đã được
hình thành trong lòng xã hội phong kiến như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm
4
hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình thành
quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Các cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giới thiệu được tên và những nét chính về hành trình của một số cuộc phát kiến địa
lí lớn trên thế giới (B. Đi-a-xơ, C.Cô-lôm-bô, V.Ga-ma, Ph.Ma-gien-lăng).
- Trình bày được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1a, 1b, quan sát Hình 1-3
SGK tr.14-16; HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở tên và những nét chính về hành
trình của một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới; hệ quả của các cuộc phát kiến
địa lí.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát Hình 1, đọc thông tin mục
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Các cuộc phát kiến địa - 5.2.TC1b: Sử
lí lớn trên thế giới
1a SGK tr.14, 15 và thực hiện yêu cầu: Giới thiệu a) Sơ lược về hành trình
những nét chính về hành trình của một số cuộc của một số cuộc phát kiến
phát kiến địa lí lớn trên thế giới.
NLS. AI
địa lí lớn
- Năm 1487: B. Đi-a-xơ
đến được mũi Hảo Vọng
(mũi cực Nam châu Phi).
dụng công cụ số
(YouTube)
để
tìm hiểu thông
tin từ video trên
Internet;
Chọn
được công cụ số
để
tìm
hiểu
thông tin trên
- Năm 1492: C. Cô-lôm-bô Internet.
đi về phía tây, vượt Đại Tây
Dương tìm ra châu lục mới
-
1.1.TC1a:
Khai thác được
5
- GV hướng dẫn HS:
(hiểu nhầm đó là Tây Ấn thông
Độ).
+ B. Đi-a-xơ: đường mũi tên màu tím đậm.
cũng đi vòng qua điểm cực
+ V.Ga-ma: đường mũi tên màu xanh lá cây.
Nam châu Phi, cập bến Cali-cút (Ấn Độ).
+ Ph. Ma-gien-lăng: đường mũi tên màu hồng.
về hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí lớn 1522: Đoàn thám hiểm của
Ph.
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh
về các nhà phát kiến địa lí, video về hành trình các
cuộc phát kiến địa lí:
thành
Ma-gien-lăng
chuyến
đi
hoàn
vòng
quanh thế giới bằng đường
biển.
số
dưới
sự
hướng dẫn của
GV.
- 1.1.TC1b: HS
- GV gọi 4 HS lên bảng, trình bày những nét chính - Từ năm 1519 đến năm
dựa vào lược đồ treo tường.
từ
nguồn học liệu
- Năm 1497: V. Ga-ma
+ C. Cô-lôm-bô: đường mũi tên màu tím nhạt.
tin
thực hiện tìm
kiếm thông tin
theo quy trình
rõ
ràng
trên
Internet.
- 6.2.TC1a: Sử
dụng các công
https://www.youtube.com/watch?
cụ AI trong học
v=ONB210SWIfc
tập.
Năng lực AI:
- 7.A1.2: Nhận
biết hậu quả khi
B.
Đixơ
a-
không xác thực
kết quả AI.
-
7.A1.MR1:
Kiểm
chứng
6
thông
tin
AI
bằng ít nhất một
nguồn đáng tin
cậy trước khi sử
dụng.
C. Cô-lôm-bô
V.Ga-ma
Ph. Ma-gien-lăng
- GV kể thêm cho HS một số câu chuyện về hành
7
trình khó khăn, lòng quả cảm và sự hi sinh của thủy
thủ trên những con tàu đi khám phá miền đất mới.
- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 2 SGK tr.15
và yêu cầu: Sử dụng công cụ số (Google hoặc
Chatbot AI) tìm kiếm thông tin về đài tưởng niệm
những nhà phát kiến địa lí Bồ Đào Nha ở thành
phố Li-xbon.
Nhiệm vụ tích hợp AI – Kiểm chứng thông tin
lịch sử (7.A1.2; 7.A1.MR1)
- Trước khi dùng AI, HS tự đọc Hình 2 và thông tin
SGK tr.15, xác định các dữ kiện cần kiểm tra về
Đài tưởng niệm những nhà phát kiến địa lí ở Lixbon: tên nhân vật, địa điểm, niên đại và ý nghĩa
công trình.
- Nếu sử dụng chatbot AI, HS yêu cầu AI nêu 3–4
thông tin ngắn gọn về công trình. AI chỉ hỗ trợ gợi
ý/tổng hợp; HS không chép ngay kết quả vào sản
phẩm.
- HS lập bảng “Thông tin AI – Nguồn kiểm chứng
– Kết luận”, đối chiếu từng thông tin với SGK và ít
nhất một nguồn đáng tin cậy do GV hướng dẫn;
đánh dấu Đúng/Chưa đủ/Sai và sửa lại trước khi sử
dụng. Đặc biệt kiểm tra nhân vật, thời gian, địa
điểm, sự kiện; phát hiện chi tiết AI có thể bịa đặt
hoặc sai niên đại.
- HS nêu một hậu quả có thể xảy ra nếu không xác
8
thực kết quả AI và chốt nguyên tắc: con người
quyết định – AI hỗ trợ – con người kiểm chứng và
chịu trách nhiệm.
+ Đài tưởng niệm những nhà phát kiến địa lí Bồ
Đào Nha ở thành phố Li-xbon được xây dựng tại
Li-xbon để vinh danh Hoàng tử Hen-ri vĩ đại,
người đã dẫn dắt các cuộc thám hiểm khám phá
của người Bồ Đào Nha, mở ra thời kì hoàng kim
của đất nước vào thế kỉ XV.
+ Đài tưởng niệm được thiết kế vào năm 1939 với
dự định ban đầu là một cấu trúc tạm thời để đánh
dấu sự kiện khai mạc Hội chợ thế giới diễn ra tại
Li-xbon (tháng 6 - 1940).
b. Hệ quả của các cuộc
+ Năm 1958, Nghị định Hoàng gia đã quyết định phát kiến địa lí
phục dựng lại công trình này. Tượng đài được đặt
- Mở ra con đường mới, tìm
ở khu vực Bê-lem của Li-xbon, là điểm khởi đầu
vùng đất mới, thị trường
cho rất nhiều hành trình khám phá.
mới, thúc đẩy hàng hải
+ Đài tưởng niệm bao gồm hơn 30 bức tượng của quốc tế phát triển.
9
những người đóng vai trò lịch sử quan trọng trong - Đem về cho châu Âu khối
các cuộc khám phá, dẫn dắt bởi chính Hen-ri.
+ Ngày nay, Đài tưởng niệm này đã trở thành
niềm tự hào của người dân nơi đây.
- GV yêu cầu làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi:
Theo em, cuộc phát kiến địa lí nào quan trọng
nhất? Vì sao?
- GV yêu cầu HS lầm việc cặp đôi, đọc thông tin
mục 1bSGK tr.16 và trả lời câu hỏi: Hãy trình bày
hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 3 và giới thiệu
cho HS: Mô phỏng hình ảnh con tàu buôn bán nô
lệ thời trung đại. Những con tàu này mang lại lợi
nhuận khổng lồ cho các thương nhân. Các nô lệ bị
xếp ngồi chật cứng, không đủ không khí để thở.
Các khoang tàu ẩm mốc, hôi hám, mất vệ sinh, do
lượng lớn vàng bạc, nguyên
liệu; thúc đẩy nền thương
nghiệp ở đây phát triển.
- Làm nảy sinh nạn buôn
bán nô lệ da đen và quá
trình xâm chiếm, cướp bóc
thuộc địa.
Sản phẩm tích hợp AI:
Phiếu/bảng
kiểm
chứng
gồm: (1) thông tin AI; (2)
nguồn kiểm chứng; (3) kết
luận Đúng/Chưa đủ/Sai; (4)
nội dung đã điều chỉnh và
hậu quả nếu dùng thông tin
sai.
đó tỉ lệ nô lệ bị chết vì dịch bệnh trước khi đến
được đất liền là khá cao (khoảng 15%- 20%).
10
-
GV mở rộng kiến thức về chế độ nô lệ buôn bán da
đen – một chế độ “người bóc lột người” dã man,
đáng lên án:
+ Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XIX, có khoảng hơn 12,4
triệu người da màu đã trở thành nạn nhân của các
chuyến tàu nô lệ trên Đại Tây Dương. Những
người châu Phi đã bị buộc rời khỏi quê hương và
được vận chuyển trên những chuyến tàu đến châu
Mỹ.
+ Sau khi bị cạo trọc và đóng đấu, các nô lệ sẽ bị
xích lại với nhau. Dây xích trên cơ thể nô lệ ăn sâu
vào da thịt họ gây ra các vết lở loét, nhiễm trùng.
Những nô lệ đã bị nhồi nhét đến mức không thể di
chuyển trong khoang tàu.
+ Vì điều kiện sống trên tàu quá tồi tệ khiến nhiều
nô lệ chết vì bệnh dịch, một số người thì bị tra tấn
và ném xuống biển cho tàu nhẹ bớt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục 1a, 1b, quan sát Hình 1-3
11
SGK tr.14-16; HS làm việc cá nhân, làm việc cặp
đôi và trả lời câu hỏi.
- Với nhiệm vụ AI, HS thực hiện sau khi đã tự khai
thác SGK/lược đồ; lưu lại nguồn kiểm chứng và
phần nội dung đã điều chỉnh.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về tên và những
nét chính về hành trình của một số cuộc phát kiến
địa lí lớn trên thế giới; hệ quả của các cuộc phát
kiến địa lí.
- Một cặp báo cáo ngắn theo cấu trúc: thông tin AI
→ bằng chứng kiểm chứng → kết luận
đúng/sai/chưa đủ → nội dung đã sửa.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
- GV nhấn mạnh: AI không phải nguồn sử liệu; kết
luận lịch sử cuối cùng phải dựa trên bằng chứng đã
được HS kiểm chứng.
12
Hoạt động 2: Sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản và những biến đổi chính trong xã hội
Tây Âu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được quá trình tích lũy vốn và nhân công của giai cấp tư sản.
- Nêu được những biểu hiện của sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.
- Trình bày được những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2a, 2b, quan sát Hình 4, đọc
thông tin mục Em có biết SGK tr.16, 17; HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi và trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở quá trình tích lũy vốn và nhân công
của giai cấp tư sản; những biểu hiện của sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở châu Âu;
những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc thông
tin mục 2a, thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Sự nảy sinh chủ nghĩa tư -
chọn
trong xã hội Tây Âu
công
sản đã tích lũy vốn và nhân công trong giai bản
- Quá trình tích luỹ vốn và tập
- GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả vào trung nhân công của giai cấp
Padlet chung của lớp.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời
câu hỏi: Những biểu hiện của sự nảy sinh
CNTB ở Tây Âu là gì?
- GV mở rộng, cung cấp thêm cho HS đoạn tư
2.1.TC1a:
bản và những biến đổi chính Lựa
vào Phiếu học tập số 1: Quá trình giai cấp tư a) Sự nảy sinh chủ nghĩa tư
đoạn đầu như thế nào?
NLS
tư sản trong giai đoạn đầu làm
nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở
Tây Âu được tiến hành thông
qua các hình thức:
+ Đẩy mạnh cướp bóc của cải,
được
nghệ số cụ thể
để tương tác
trong lớp học.
-
2.4.TC1a:
HS lựa chọn
công cụ Padlet
được xác định
rõ ràng để hợp
tác tổng hợp
13
liệu để HS hiểu rõ hơn: “Việc tìm thấy những tài nguyên từ các nước thuộc kết quả nhóm.
vùng có mỏ vàng và mỏ bạc ở châu Mỹ, việc địa châu Á, châu Phi, châu
tuyệt diệt những người bản xứ, bắt họ làm nô Mỹ đem về châu Âu.
lệ và chôn vùi họ trong các hầm mỏ; việc bắt
đầu đi chinh phục và cướp bóc miền Đông Ấn;
việc biến châu Phi thành khu cấm để săn bắt,
buôn bán người da đen - đó là buổi bình minh
của thời đại sản xuất tự bản chủ nghĩa”.
(Theo C. Mác, Tư bản, Quyền thứ nhất, Tập
III, NXB Sự thật, 1975, tr. 330).
+ Dùng bạo lực và nhiều thủ
đoạn để tước đoạt ruộng đất
của nông nô, tư liệu sản xuất
của thợ thủ công,... như “rào
đất cướp ruộng”.
+ Bán nô lệ da đen từ châu
Phi cho các chủ đồn điền, hầm
🡪 Đoạn tư liệu trên là khái quát của C. Mác về mỏ ở châu Âu, châu Mỹ làm
những hình thức tích luỹ ban đầu để tạo ra vốn nhân công.
và nhân công nhiều nhất, nhanh nhất, đưa đến
sự xác lập của chủ nghĩa tư bản.
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục 2b,
quan sát sơ đồ Hình 4 SGK tr.17 và yêu cầu HS
trả lời câu hỏi: Nêu biến đổi chính trong xã hội
Tây Âu giai đoạn này?
- Những biểu hiện của sự nảy
sinh CNTB ở Tây Âu:
+ Giai cấp tư sản ra sức mở
rộng kinh doanh, lập các công
trường thủ công, những đồn
điền quy mô lớn và cả các
công ti thương mại.
+ Hình thành quan hệ sản xuất
tư bản chủ nghĩa: quan hệ bóc
lột giữa chủ (giai cấp tư sản)
với thợ (giai cấp vô sản).
b) Sự biến đổi của xã hội Tây
Âu
14
- GV hướng dẫn, cho HS trả lời câu hỏi gợi ý:
+ Những giai cấp mới nào được hình thành
trong xã hội?
+ Những giai cấp đó trước đây xuất thân là
giai cấp, tầng lớp nào?
- Hình thành các giai cấp mới
trong xã hội:
+ Giai cấp tư sản:
● Vốn là những người thợ
cả đứng đầu phường
+ Địa vị của họ trong xã hội phong kiến như
hội, những thương nhân
thế
hoặc thị dân giàu có,...
nào?
trở thành chủ công
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục 2a, 2b, quan sát Hình 4,
trường thủ công, chủ
đồn điền hoặc nhà buôn
lớn,...
đọc thông tin mục Em có biết SGK tr.16, 17;
HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi và trả
lời câu hỏi.
- Đăng tải thông tin lên Padlet.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
● Nắm giữ nhiều của cải,
có thế lực kinh tế,
nhưng chưa có địa vị
chính trị trong xã hội.
+ Giai cấp vô sản:
● Gồm những người lao
luận
động làm thuê cho chủ
- GV chiếu Padlet. Đại diện nhóm trình bày kết
tư bản.
quả thảo luận.
- GV mời đại diện HS trình bày quá trình tích
lũy vốn và nhân công của giai cấp tư sản;
những biểu hiện của sự nảy sinh chủ nghĩa tư
bản ở châu Âu; những biến đổi chính trong xã
● Trong thời gian đầu, họ
đi theo giai cấp tư sản
để
làm
cách
mạng
chống chế độ phong
15
hội Tây Âu.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
kiến lỗi thời.
- Mối quan hệ: tư sản bóc lột
vô sản.
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức, tri thức đã học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”; HS vận dụng kiến
thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot/ Canva AI để tổng
kết bài học.
Câu 1. Các cuộc phát kiến địa lí vào thế kỉ XV được thực hiện bằng con đường nào?
A. Đường bộ.
B. Đường biển.
C. Đường sông.
D. Đường hàng không.
Câu 2. Người đầu tiên phát hiện ra châu Mĩ là:
A. B. Đi-a-xơ.
B. C. Cô-lôm-bô.
C. V. Ga-ma.
D. Ph. Ma-gien-lăng.
Câu 3. Nội dung nào không phải là hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí ở Tây Âu
16
thời trung đại?
A. Tạo ra cuộc cách mạng về giao thông và tri thức.
B. Làm cho thị trường thế giới được mở rộng.
C. Làm nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa.
D. Dẫn đến sự ra đời các thành thị trung đại.
Câu 4. Các cuộc phát kiến địa lí đã mang lại sự giàu có cho các tầng lớp nào ở châu
Âu?
A. Tăng lữ, quý tộc.
B. Nông dân, quý tộc.
C. Thương nhân, quý tộc.
D. Tướng lĩnh quân sự, quý tộc.
Câu 5. Những thành phần nào hình thành nên giai cấp tư sản trong xã hội Tây Âu?
A. Chủ công trường thủ công, chủ đồn điền, nhà buôn lớn.
B. Chủ công trường thủ công, nông dân mất ruộng đất, nhà buôn lớn.
C. Chủ công trường thủ công, chủ đồn điền, nhà buôn phá sản.
D. Chủ đồn điền, nhà buôn lớn, các thợ thủ công học việc.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc
nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-lich-su-7-ket-noi-bai-2-cac-cuocphat-kien-dia-li-va-su-hinh-thanh-quan-he-san
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để chơi trò chơi và lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2 đôi HS trả lời câu hỏi:
Câu 1. Đáp án B.
Câu 2. Đáp án B.
Câu 3. Đáp án A.
17
Câu 4. Đáp án C.
Câu 5. Đáp án A.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi thực hành, sưu
tầm tư liệu.
b. Nội dung: GV nêu yêu cầu; HS vận dụng hiểu biết thực tế, sưu tầm tư liệu và thực
hành nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: HS sưu tầm được tư liệu về phong trào rào đất cướp ruộng diễn
ra điển hình ở Anh.
Sản phẩm tích hợp AI: Bài thuyết trình/Padlet có mục “Kiểm chứng và khai báo
AI”, ghi nguồn sử liệu/nguồn tin cậy đã dùng và nêu rõ có/không sử dụng AI; nếu có,
ghi tên công cụ và AI hỗ trợ ở khâu nào.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành 4 nhóm và nêu yêu cầu: Em hãy tìm kiếm, sưu tầm tư liệu và
thuyết trình một số nội dung nổi bật về phong trào rào đất cướp ruộng diễn ra điển
hình ở Anh.
Nhiệm vụ tích hợp AI – Sử dụng AI có trách nhiệm (7.B3.1)
- Nhóm tự xác định trước 2–3 nội dung cần tìm về phong trào rào đất cướp ruộng.
Nếu dùng AI, chỉ dùng để gợi ý từ khóa tìm kiếm, câu hỏi nghiên cứu hoặc dàn ý trình
bày; không dùng AI làm nguồn lịch sử duy nhất và không sao chép nguyên văn câu
trả lời AI.
18
- Nhóm kiểm chứng các thông tin quan trọng (thời gian, địa điểm, nguyên nhân, biểu
hiện, hệ quả; số liệu nếu có) bằng SGK/tư liệu lịch sử hoặc nguồn đáng tin cậy. Hình
ảnh do AI tạo, nếu sử dụng minh họa, phải ghi rõ “Hình minh họa do AI tạo”, không
trình bày như tư liệu lịch sử thật.
- Cuối sản phẩm, nhóm ghi: “Có/Không sử dụng AI”; nếu có, nêu tên công cụ, mục
đích sử dụng, nguồn đã dùng để kiểm chứng và phần nội dung nhóm tự chỉnh sửa sau
kiểm chứng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết thực tế, sưu tầm tư liệu và lời câu hỏi.
- HS tự chọn lọc, viết lại và chịu trách nhiệm về nội dung cuối; AI chỉ hỗ trợ một số
khâu, không thay thế việc đọc, phân tích và lập luận của nhóm.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm thuyết trình trước lớp: Phong trào này diễn ra ở nhiều
nước châu Âu nhưng điển hình nhất là ở Anh. Khẩu hiệu của giới quý tộc Anh lúc đó:
“Biến ruộng đất thành đồng cỏ nuôi cừu” Các quý tộc đã tổ chức những cuộc đột
kích vào thôn xóm, dùng cả vũ lực để đuổi người nông dân rời khỏi nhà và chiếm đất
đai của họ, biến thành các đồng cỏ nuôi cừu vì lúc bấy giờ chăn nuôi cừu là một nghề
mang lại lợi nhuận lớn, cung cấp lông cừu cho các xưởng dệt len trên khắp nước Anh.
Hàng vạn gia đình nông dân mất đất, đi lang thang, buộc phải làm thuê trong các xí
nghi
 








Các ý kiến mới nhất