bài 2. các cuộc phát kiến địa lý

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 14h:27' 21-10-2022
Dung lượng: 34.2 KB
Số lượt tải: 245
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 14h:27' 21-10-2022
Dung lượng: 34.2 KB
Số lượt tải: 245
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 18/9/2022
Ngày dạy:
Tiết 3+4
1
BÀI 2. CÁC CUỘC PHÁT KIẾN ĐỊA LÍ VÀ SỰ HÌNH THÀNH
QUAN HỆ SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA Ở TÃY ÂU
I. MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS hiểu:
1. Về kiến thức
- Sử dụng lược đổ hoặc bản đồ, giới thiệu được những nét chính vế hành trình
của một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới.
- Nêu được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.
- Trình bày được sự nảy sinh phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu.
- Xác định được những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu.
2. Về năng lực
- Kĩ năng chỉ lược đổ, đọc thông tin trên lược đồ, trình bày trên lược đồ về
những nội dung chính của phần hoặc của bài.
- Khai thác và sử dụng được một số thông tin của một số tư liệu lịch sử trong
bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt
động thực hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất
Khâm phục tấm gương làm việc khoa học, tinh thần quả cảm, hi sinh của
các nhà hàng hải thời trung đại, trân trọng những giá trị họ để lại cho thời đại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: - Phiếu học tập.
- Tranh, ảnh, lược đồ, hình ảnh vế một số nội dung trong bài học.
2 .Học sinh: Tranh, ảnh và dụng cụ học tập theo yêu cẩu của GV
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Tổ chức thực hiện:
Cách 1: GV chiếu các hình ảnh vế các nhà thám hiểm để khởi động bài học.
Cho HS quan sát hình và hỏi:
? Trong các nhà thám hiểm này em ấn tượng nhất là nhà thám hiểm nào,cho
biết về vai trò của nhà thám hiểm đó?
(Gợi ý trả lời: Đó là Cô-lôm-bô, nhà phát kiến vĩ đại, người đã tìm ra chầu lục
mới - chầu Mỹ).
2
Sau khi HS phát biểu, GV có thể dẫn dắt thêm: Từ năm 1792, ngày Cô-lôm-bô
(12 - 10) được ăn mừng ở nhiều nơi trên khắp nước Mỹ và trở thành ngày kỉ
niệm cho đến tận bầy giờ. Vậy Cô-lôm-bô đã có những đóng góp gì cho lịch
sử mà được tôn vinh như vậy? Những nhà phát kiến địa lí khác, với tinh thần
quả cảm và lòng kiên trung, đã khám phá ra những con đường hàng hải mới,
những đại dương mới, tạo ra bước ngoặt trong lịch sử nhân loại. Vậy những
phát kiến đó là gì? Hệ quả của nó ra sao? Chủ nghĩa tư bản đã được hình thành
trong lòng xã hội phong kiến như thế nào?
2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Mục 1. Các cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới
a) Mục tiêu: HS hiểu Các cuộc phát kiến và hệ quả địa lí tiêu biểu:
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS quan sát hình 1 và đọc thông tin trong
SGK, thực hiện yêu cẩu: Giới thiệu những nét
chính về hành trình của một sô cuộc phát kiến địa
lí lớn trên thế giới. ( Gv chú thích lược đồ)
+ B. Đi-a-xơ: đường mũi tên màu tím đậm.
+ c. Cô-lôm-bô: đường mũi tên màu tím nhạt.
+ V Ga-ma: đường mũi tên màu xanh lá cây.
+ Ph. Ma-gien-lăng: đường mũi tên màu hổng.
+ GV có thể gọi một số HS lên bảng, trình bày
những nét chính về hành trình của một số cuộc
phát kiến địa lí lớn dựa vào lược đổ treo tường.
GV: Chia lớp thành 4 nhóm Phân công mỗi nhóm
tìm hiểu một nội dung trên lược đồ
Hoạt động nhóm (5')
Quan sát H1, đọc thông tin trong sgk
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về B. Đi-a-xơ:
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về c. Cô-lôm-bô: đường mũi
tên màu tím nhạt.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về V Ga-ma: đường mũi tên
màu xanh lá cây.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về Ph. Ma-gien-lăng: đường
Nội dung cần đạt
1, Các cuộc phát kiến địa lí
lớn trên thế giới
a, Sơ lược về hành trình của
một số cuộc phát kiến địa lí
lớn
- Các cuộc phát kiến địa lí
tiêu biểu:
+ Năm 1487: B. Đi-a-xơ
đến được mũi Hảo Vọng
(mũi cực Nam chầu Phi).
+ Năm 1492: c. Cô-lôm-bô đi
về phía tầy, vượt Đại Tầy
Dương tìm ra chầu lục mới
(hiểu nhầm đó là Tầy Ấn
Độ).
+ Năm 1497: V Ga-ma cũng
đi vòng qua điểm cực Nam
chầu Phi, cập bến Ca-li-cút
(Ấn Độ).
+ Từ năm 1519 đến năm
1522: Đoàn thám hiểm của
Ph. Ma-gien-lăng hoàn
thành chuyến đi vòng quanh
thế giới bằng đường biển.
3
mũi tên màu hổng.
iBước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội
dung vào PHT
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả sau khi
bàn bạc với các bạn .
Bước 4: Đánh giá, chốt kiến thức
hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí lớn
trên thế giới (B. Đi-a-xơ, c. Cô-lôm-bô, V. Ga-ma,
Ph. Ma-gien-lăng).
GV; Yêu cầu HS quan sát hình 2,3 Em có nhận xét
gì
Hình 2. Đài tưởng niệm những nhà phát kiến địa lí
Bồ Đào Nha ở thành phố Li-xbon:
Đài tưởng niệm là một bảo tàng, phòng triển lãm
và nhiếu phòng rộng khác. Ngày nay, Đài tưởng
niệm này đã trở thành niềm tự hào của người dân
nơi đây.
GV chốt lại nội dung chính và kể thêm một số câu
chuyện minh hoạ sinh động vẽ hành trình khó
khăn, lòng quả cảm và sự hi sinh của thuỷ thủ trên
những con tàu đi khám phá miền đất mới.
sNhiệm vụ 2
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK quan sát
Hình 3. Mô phỏng hình ảnh con tàu buôn bán nô
lệ thời trung đại:
Gv: Những con tàu này mang lại lợi nhuận khổng
lổ cho các thương nhân. Các nô lệ bị xích chân và
trói tay rồi bị xếp ngổi chật cứng trong các khoang
tàu đến nỗi không thể nhúc nhích được, thậm chí
không đủ không khí để thở. Các khoang tàu ẩm
mốc, hôi hám, mất vệ sinh, do đó tỉ lệ nô lệ bị
chết vì dịch bệnh trước khi đến được đất liến là
khá cao (khoảng 15% - 20%).
HS làm việc cặp đôi để trả lời cầu hỏi
Câu hỏi
b, Hệ quả của các cuộc
phát kiến địa lí
- Mở ra con đường mới, tìm
ra vùng đát mới, thúc đẩy
hàng hải quốc tế phát triển
- Đem về cho châu Âu khối
lượng vàng, bạc, nguyên
liệu , thúc đẩy nền sản xuất
và thương nghiệp phát triển
- làm nảy sinh nạn buôn bán
nô lệ da đen và quá trình
xâm chiếm , cướp bọc thuộc
địa…
4
Yêu cầu
Hãy trình bày hệ quả của các
cuộc phát kiến địa lí
Sản phẩm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội
dung vào PHT
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả sau khi
bàn bạc với các bạn .
Yêu cầu
Sản phẩm
- Mở ra con đường mới, tìm ra vùng
Hãy
đát mới, thúc đẩy hàng hải quốc tế
trình
phát triển
bày hệ
- Đem về cho châu Âu khối lượng
quả
vàng, bạc, nguyên liệu , thúc đẩy
của các
nền sản xuất và thương nghiệp phát
cuộc
triển
phát
- làm nảy sinh nạn buôn bán nô lệ
kiến
da đen và quá trình xâm chiếm ,
địa lí .
cướp bóc thuộc địa…
Bước 4: GV đánh giá, chốt kiến thức
GV chốt lại ý chính. GV có thể sử dụng tư liệu
minh hoạ thêm về chế độ buôn bán nô lệ da đen để
HS hiểu đó là một chế độ “người bóc lột người” dã
man, đáng lên án
Hoạt động 2: Mục 2. Sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản và những biến đổi chính
trong xã hội Tây Âu
a) Mục tiêu: HS hiểu được sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản và những biến đổi
chính trong xã hội Tây Âu
b) Tổ chức thực hiện:
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
PHẨM
Nhiệm vụ 1
2. Sự nảy sinh chủ
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
nghĩa tư bản và
GV tổ chức cho HS đọc tư liệu và thông tin trong những biến đổi chính
SGK, yêu cầu hoạt động nhóm đôi:
trong xã hội Tây Âu
Yêu cầu
Sản
a. Sự nảy sinh chủ
5
phẩm
nghĩa tư bản
Câu 1. Hãy cho biết quá trình tích
lũy vốn và tập trung nhân công của
giai cấp tư sản trong giai đoạn đầu?
Câu 2. Nêu những biểu hiện của sự
nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội
dung vào PHT
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả sau khi đã
trao đổi với bạn cùng bàn.
Yêu cầu
Câu 1. Hãy
cho
biết
quá trình
tích
lũy
vốn và tập
trung nhân
công của
giai cấp tư
sản trong
giai đoạn
đầu?
Câu 2. Nêu
những biểu
hiện của sự
nảy sinh
chủ nghĩa
tư bản ở
Tây Âu.
Sản phẩm
- Quá trình tích lũy vốn:
+ Thương nhân châu Âu đẩy mạnh
cướp bóc của cải, tài nguyên từ các
nước thuộc địa châu Á, châu Phi, châu
Mỹ đem về châu Âu.
+ Ở trong nước: dùng bạo lực và nhiều
thủ đoạn để tước đoạt ruộng đất của
nông nô, tư liệu sản xuất của thợ thủ
công,…
- Quá trình tập trung nhân công:
+ Hàng triệu người da đen ở châu Phi
bị bắt để bán cho các chủ đồn điền,
hầm mỏ ở châu Âu, châu Mỹ làm nhân
công.
+ Thực hiện phong trào “rào đất cướp
ruộng”, tước đoạt ruộng đất của nông
nô và biến họ trở thành người làm thuê
cho các công xưởng của tư bản.
- Xuất hiện quan hệ sản xuất tư bản chủ
nghĩa: quan hệ chủ - thợ được hình
thành giữa chủ công trường thủ công,
chủ đồn điền,... với những người lao
động làm thuê =>
+ Quan hệ bóc lột giai cấp.
+ Hình thức bóc lột: bóc lột giá trị
- Quá trình tích luỹ vốn
và tập trung nhân công
của giai cấp tư sản
trong giai đoạn đầu
làm nảy sinh chủ nghĩa
tư bản ở Tầy Âu được
tiến hành thông qua
các hình thức:
+ Đây mạnh cướp bóc
của cải, tài nguyên từ
các nước thuộc địa
chầu Á, chầu Phi, chầu
Mỹ đem về chầu Âu.
+ Dùng bạo lực và
nhiều thủ đoạn để tước
đoạt ruộng đất của
nông nô, tư liệu sản
xuất của thợ thủ
công,... như “rào đất
cướp ruộng”.
+ Bán nô lệ da đen từ
chầu Phi cho các chủ
đổn điển, hầm mỏ ở
chầu Âu, chầu Mỹ làm
nhân công.
6
thặng dư.
Người lao động không được sở hữu bất
cứ tài sản nào trong xã hội.
Toàn bộ nhà xưởng, ruộng đất, công cụ
và nguyên liệu,... đều là của chủ, công
nhân phải bán sức lao động của mình
và nhận về đồng lương ít ỏi.
- Các hình thức sản xuất tư bản chủ
nghĩa:
Trong công nghiệp: xuất hiện các công
trường thủ công dưới nhiều hình thức
(công trường thủ công phân tán, công
trường thủ công tập trung và công
trường thủ công hỗn hợp).
Trong nông nghiệp: xuất hiện các trang
trại của phú nông, nông trang của địa
chủ phong kiến, trại ấp của tư sản nông
nghiệp.
Biểu hiện của sự
nảy sinh chủ nghĩa tư
bản ở Tầy Âu:
+ Giai cấp tư sản ra
sức mở rộng kinh
doanh, lập các công
trường thủ công, những
đồn điển quy mô lớn
và cả các công ti
thương mại.
+ Hình thành quan hệ
sản xuất tư bản chủ
nghĩa: quan hệ bóc lột
giữa chủ (giai cấp tư
sản) với thợ (giai cấp
vô sản).
-
Bước 4: GV đánh giá, chốt kiến thức
Quá trình tích luỹ vốn và nhân công của giai cấp tư
sản: đẩy mạnh cướp bóc của cải, tài nguyên; dùng
bạo lực và nhiều thủ đoạn để tước đoạt ruộng đất, tư
liệu sản xuất; buôn bán nô lệ da đen;...
+ GV có thể cung cấp thêm đoạn tư liệu để HS hiểu
rõ hơn: “Việc tìm thấy những vùng có mỏ vàng và
mỏ bạc ở châu Mỹ việc tuyệt diệt những người bản
xứ, bắt họ làm nô lệ và chôn vùi họ trong các hẩm
mỏ; việc bắt đẩu đi chinh phục và cướp bóc miền
Đông Ân; việc biến châu Phi thành khu cấm để săn
bắt, buôn bán người da đen - đó là buổi bình minh
của thời đại sản xuất tư bản chủ nghĩa”. (Theo C.
Mác, Tư bản, Quyển thứ nhất, Tập III, NXB Sự thật,
1975, tr. 330).
Đoạn tư liệu trên là khái quát của C. Mác vế những
hình thức tích luỹ ban đầu để tạo ra vốn và nhân
công nhiều nhất, nhanh nhất, đưa đến sự xác lập
của chủ nghĩa tư bản. Mác có viết thêm: “Chủ nghĩa
tư bản ngay từ khi mới ra đời, khắp mọi lỗ chần lông b. Sự biến đổi của xã
7
của nó đã đầm đìa những máu và bùn nhơ”.
hội Tây Âu
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS đọc, phần tích thông tin từ sơ đồ
hình 4 để hoạt động nhóm thực hiện câu hỏi sau:
( gv chia lớp làm 3 nhóm, sau đó điền vào phiếu học
tập sau)
Yêu cầu
Sản phẩm
N1: Câu 1: Những giai cấp mới nào
được hình thành trong xã hội Tây Âu
?
N2: Câu 2: Những giai cấp đó trước
đây xuất thân từ giai cấp, tầng lớp
nào?
N3: Câu 3: Địa vị của họ trong xã
- Hình thành các giai
hội phong kiến như thế nào?
cấp mới trong xã hội:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội + Giai cấp tư sản:
Vốn là những người
dung vào PHT
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả sau khi đã thợ cả đứng đầu
phường hội, những
trao đổi với bạn cùng bàn.
thương nhân hoặc thị
Yêu cầu
Sản phẩm
Câu 1: Những Giai cấp tư sản và giai cấp vô sản dân giàu có,... trở thành
chủ công trường thủ
giai cấp mới
công, chủ đồn điển
nào được hình
hoặc nhà buôn lớn,...
thành trong xã
Nắm giữ nhiều của
hội Tây Âu ?
Câu 2: Những Giai cấp tư sản vốn là những cải, có thế lực kinh tế,
giai cấp đó người thợ cả đứng đầu phường nhưng chưa có địa vị
trước đây xuất hội, những thương nhân hoặc thị chính trị trong xã hội.
thân từ giai dân giàu có,..giai cấp vô sản vốn + Giai cấp vô sản:
Gổm những người
cấp, tầng lớp là những người lao động làm
lao động làm thuê cho
nào?
thuê, bị bóc lột thậm tệ
Câu 3: Địa vị Giai cấp tư sản dù nắm giữ nhiều chủ tư bản.
của họ trong của cải nhưng chưa có địa vị Trong thời gian đầu, họ
xã hội phong chinh trị trong xã hội phong kiến, đi theo giai cấp tư sản
kiến như thế bị quý tộc phong kiến khinh để làm cách mạng
nào?
miệt; giai cấp vô sản không có chống chế độ phong
8
của cải, địa vị trong xã hội
Bước 4: GV đánh giá, chốt kiến thức
Những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu chính là sự
thay đổi giai cấp trong lòng xã hội phong kiến, xuất
hiện giai cấp mới: tư sản và vô sản. Mâu thuẫn giữa
hai giai cấp này sẽ ngày càng tăng lên khi sản xuất
phát triển.
kiến lỗi thời.
- Mối quan hệ: tư sản
bóc lột vô sản.
3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã được lĩnh hội ở Hoạt động Hình thành kiến
thức mới vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Tổ chức thực hiện:
Câu 1. Trong các hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí, theo em, hệ quả cuộc
phát kiến địa lí nào là quan trọng nhất? Vì sao?
HS nêu các hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí và lí giải được hệ quả nào
là quan trọng nhất. GV cho HS thảo luận và phân tích cùng HS.
TL:
* Trong các hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí, hệ quả quan trọng nhất là "Mở
ra con đường mới, tìm ra vùng đất mới, thị trường mới, thúc đẩy hàng hải quốc
tế phát triển,..." vì:
- Từ thế kỉ XV, con đường giao lưu buôn bán giữa Tây Á và Địa Trung Hải bị
người Ả Rập độc chiếm => Vấn đề cấp thiết phải tìm ra con đường thương mại
mới giữa phương Đông và châu Âu.
- Các cuộc phát kiến địa lí với mục đích tìm ra những con đường mới, vùng đất
mới, thị trường mới, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển, tăng cường giao lưu
giữa các châu lục,... => Đáp ứng đúng mục tiêu đã đặt ra.
Câu hỏi 2. Theo em, biến đổi lớn nhất của xã hội Tây Âu thời kì này là gì?
GV gọi ý: HS có thể trả lời xoay quanh những biến đổi sau: Sự xuất hiện của
phương thức sản xuất mới tư bản chủ nghĩa; sự xuất hiện những giai cấp mới
trong lòng xã hội phong kiến; sự mở rộng thị trường và giao lưu buôn bán, văn
hoá với các vùng đất mới sau phát kiến địa lí. Điếu quan trọng là HS lí giải được
vì sao đó là biến đổi lớn nhất của xã hội Tầy Âu thời kì này.
Dự kiến TL: Biến đổi lớn nhất của xã hội Tây Âu thời kì này là sự xuất hiện
của hai giai cấp mới: giai cấp tư sản và giai cấp vô sản.
4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực của HS thông qua yêu cầu vận dụng kiến thức,
9
kĩ năng vào thực tiễn.
b) Tổ chức thực hiện:
Câu hỏi. Một hệ quả của phát kiến địa lí là dẫn đến làn sóng xâm lược thuộc địa
và cướp bóc thực dân. Em hãy tìm hiểu thêm và cho biết Việt Nam đã từng bị
xâm lược và trở thành thuộc địa của nước nào?
GV hướng dẫn, gợi ý để HS liên hệ với sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân
Pháp ở Việt Nam vào giữa thế ki XIX và lịch sử dân tộc đã phải trải qua gần
một thế kỉ dưới ách xâm lược của thực dân. GV có thể mở rộng thêm về những
câu chuyện mà thực dân Pháp gây ra đối với lịch sử Việt Nam, từ đó gợi lên cho
HS thái độ phê phán chủ nghĩa thực dân áp bức, bóc lột.
TL: Việt Nam đã từng bị xâm lược và trở thành thuộc địa của Pháp (1858)
do hậu quả của các cuộc phát kiến địa lí, dẫn đến làn sóng xâm lược thuộc địa và
cướp bóc thực dân.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Tư liệu về những cuộc phát kiến địa lí lớn:
+ Năm 1486, nhà hàng hải B. Đi-a-xơ đi xuống phía nam nhưng bị bão đánh đi
thật xa rồi dạt vào cực Nam chầu Phi. Ông đặt tên là mũi Bão Táp. Sau đó ông
nhìn thấy bờ biển phía đông và được một số hoa tiêu Hồi giáo hứa sẽ đưa ông
sang Ấn Độ nên ông đổi tên mũi Bão Táp thành mũi Hảo Vọng. Nhưng vì hết
lương thực nên đoàn thuyến phải quay về.
+ Tháng 7 - 1497, V. Ga-ma - một chàng thuỷ thủ 28 tuổi với cá tính quả quyết,
dũng cảm và đam mê với những hoạt động hàng hải, từng học tại trường hàng
hải của Hoàng tử Hen-ri, chỉ huy ba tàu với 160 người (gồm cả chỉ huy, thuỷ
thủ, các loại thợ, giáo sĩ, phiên dịch và 12 tử tù) men theo bờ biển châu Phi đi
về hướng đông. Đoàn thuyền bị đánh dạt sang Bra-xin. Sau đó, họ trở lại mũi
Hảo Vọng, được hoa tiêu người Mã Lai dẫn đường đã vượt Ấn Độ Dương đến
được Ca-li-cút (tây nam Ấn Độ). Như vậy, V. Ga-ma đã mở được con đường
biển từ châu Âu đi sang châu Á, cho phép giao thương thay cho các con đường.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
Ngày dạy:
Tiết 3+4
1
BÀI 2. CÁC CUỘC PHÁT KIẾN ĐỊA LÍ VÀ SỰ HÌNH THÀNH
QUAN HỆ SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA Ở TÃY ÂU
I. MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS hiểu:
1. Về kiến thức
- Sử dụng lược đổ hoặc bản đồ, giới thiệu được những nét chính vế hành trình
của một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới.
- Nêu được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.
- Trình bày được sự nảy sinh phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu.
- Xác định được những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu.
2. Về năng lực
- Kĩ năng chỉ lược đổ, đọc thông tin trên lược đồ, trình bày trên lược đồ về
những nội dung chính của phần hoặc của bài.
- Khai thác và sử dụng được một số thông tin của một số tư liệu lịch sử trong
bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt
động thực hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất
Khâm phục tấm gương làm việc khoa học, tinh thần quả cảm, hi sinh của
các nhà hàng hải thời trung đại, trân trọng những giá trị họ để lại cho thời đại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: - Phiếu học tập.
- Tranh, ảnh, lược đồ, hình ảnh vế một số nội dung trong bài học.
2 .Học sinh: Tranh, ảnh và dụng cụ học tập theo yêu cẩu của GV
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Tổ chức thực hiện:
Cách 1: GV chiếu các hình ảnh vế các nhà thám hiểm để khởi động bài học.
Cho HS quan sát hình và hỏi:
? Trong các nhà thám hiểm này em ấn tượng nhất là nhà thám hiểm nào,cho
biết về vai trò của nhà thám hiểm đó?
(Gợi ý trả lời: Đó là Cô-lôm-bô, nhà phát kiến vĩ đại, người đã tìm ra chầu lục
mới - chầu Mỹ).
2
Sau khi HS phát biểu, GV có thể dẫn dắt thêm: Từ năm 1792, ngày Cô-lôm-bô
(12 - 10) được ăn mừng ở nhiều nơi trên khắp nước Mỹ và trở thành ngày kỉ
niệm cho đến tận bầy giờ. Vậy Cô-lôm-bô đã có những đóng góp gì cho lịch
sử mà được tôn vinh như vậy? Những nhà phát kiến địa lí khác, với tinh thần
quả cảm và lòng kiên trung, đã khám phá ra những con đường hàng hải mới,
những đại dương mới, tạo ra bước ngoặt trong lịch sử nhân loại. Vậy những
phát kiến đó là gì? Hệ quả của nó ra sao? Chủ nghĩa tư bản đã được hình thành
trong lòng xã hội phong kiến như thế nào?
2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Mục 1. Các cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới
a) Mục tiêu: HS hiểu Các cuộc phát kiến và hệ quả địa lí tiêu biểu:
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS quan sát hình 1 và đọc thông tin trong
SGK, thực hiện yêu cẩu: Giới thiệu những nét
chính về hành trình của một sô cuộc phát kiến địa
lí lớn trên thế giới. ( Gv chú thích lược đồ)
+ B. Đi-a-xơ: đường mũi tên màu tím đậm.
+ c. Cô-lôm-bô: đường mũi tên màu tím nhạt.
+ V Ga-ma: đường mũi tên màu xanh lá cây.
+ Ph. Ma-gien-lăng: đường mũi tên màu hổng.
+ GV có thể gọi một số HS lên bảng, trình bày
những nét chính về hành trình của một số cuộc
phát kiến địa lí lớn dựa vào lược đổ treo tường.
GV: Chia lớp thành 4 nhóm Phân công mỗi nhóm
tìm hiểu một nội dung trên lược đồ
Hoạt động nhóm (5')
Quan sát H1, đọc thông tin trong sgk
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về B. Đi-a-xơ:
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về c. Cô-lôm-bô: đường mũi
tên màu tím nhạt.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về V Ga-ma: đường mũi tên
màu xanh lá cây.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về Ph. Ma-gien-lăng: đường
Nội dung cần đạt
1, Các cuộc phát kiến địa lí
lớn trên thế giới
a, Sơ lược về hành trình của
một số cuộc phát kiến địa lí
lớn
- Các cuộc phát kiến địa lí
tiêu biểu:
+ Năm 1487: B. Đi-a-xơ
đến được mũi Hảo Vọng
(mũi cực Nam chầu Phi).
+ Năm 1492: c. Cô-lôm-bô đi
về phía tầy, vượt Đại Tầy
Dương tìm ra chầu lục mới
(hiểu nhầm đó là Tầy Ấn
Độ).
+ Năm 1497: V Ga-ma cũng
đi vòng qua điểm cực Nam
chầu Phi, cập bến Ca-li-cút
(Ấn Độ).
+ Từ năm 1519 đến năm
1522: Đoàn thám hiểm của
Ph. Ma-gien-lăng hoàn
thành chuyến đi vòng quanh
thế giới bằng đường biển.
3
mũi tên màu hổng.
iBước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội
dung vào PHT
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả sau khi
bàn bạc với các bạn .
Bước 4: Đánh giá, chốt kiến thức
hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí lớn
trên thế giới (B. Đi-a-xơ, c. Cô-lôm-bô, V. Ga-ma,
Ph. Ma-gien-lăng).
GV; Yêu cầu HS quan sát hình 2,3 Em có nhận xét
gì
Hình 2. Đài tưởng niệm những nhà phát kiến địa lí
Bồ Đào Nha ở thành phố Li-xbon:
Đài tưởng niệm là một bảo tàng, phòng triển lãm
và nhiếu phòng rộng khác. Ngày nay, Đài tưởng
niệm này đã trở thành niềm tự hào của người dân
nơi đây.
GV chốt lại nội dung chính và kể thêm một số câu
chuyện minh hoạ sinh động vẽ hành trình khó
khăn, lòng quả cảm và sự hi sinh của thuỷ thủ trên
những con tàu đi khám phá miền đất mới.
sNhiệm vụ 2
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK quan sát
Hình 3. Mô phỏng hình ảnh con tàu buôn bán nô
lệ thời trung đại:
Gv: Những con tàu này mang lại lợi nhuận khổng
lổ cho các thương nhân. Các nô lệ bị xích chân và
trói tay rồi bị xếp ngổi chật cứng trong các khoang
tàu đến nỗi không thể nhúc nhích được, thậm chí
không đủ không khí để thở. Các khoang tàu ẩm
mốc, hôi hám, mất vệ sinh, do đó tỉ lệ nô lệ bị
chết vì dịch bệnh trước khi đến được đất liến là
khá cao (khoảng 15% - 20%).
HS làm việc cặp đôi để trả lời cầu hỏi
Câu hỏi
b, Hệ quả của các cuộc
phát kiến địa lí
- Mở ra con đường mới, tìm
ra vùng đát mới, thúc đẩy
hàng hải quốc tế phát triển
- Đem về cho châu Âu khối
lượng vàng, bạc, nguyên
liệu , thúc đẩy nền sản xuất
và thương nghiệp phát triển
- làm nảy sinh nạn buôn bán
nô lệ da đen và quá trình
xâm chiếm , cướp bọc thuộc
địa…
4
Yêu cầu
Hãy trình bày hệ quả của các
cuộc phát kiến địa lí
Sản phẩm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội
dung vào PHT
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả sau khi
bàn bạc với các bạn .
Yêu cầu
Sản phẩm
- Mở ra con đường mới, tìm ra vùng
Hãy
đát mới, thúc đẩy hàng hải quốc tế
trình
phát triển
bày hệ
- Đem về cho châu Âu khối lượng
quả
vàng, bạc, nguyên liệu , thúc đẩy
của các
nền sản xuất và thương nghiệp phát
cuộc
triển
phát
- làm nảy sinh nạn buôn bán nô lệ
kiến
da đen và quá trình xâm chiếm ,
địa lí .
cướp bóc thuộc địa…
Bước 4: GV đánh giá, chốt kiến thức
GV chốt lại ý chính. GV có thể sử dụng tư liệu
minh hoạ thêm về chế độ buôn bán nô lệ da đen để
HS hiểu đó là một chế độ “người bóc lột người” dã
man, đáng lên án
Hoạt động 2: Mục 2. Sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản và những biến đổi chính
trong xã hội Tây Âu
a) Mục tiêu: HS hiểu được sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản và những biến đổi
chính trong xã hội Tây Âu
b) Tổ chức thực hiện:
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
PHẨM
Nhiệm vụ 1
2. Sự nảy sinh chủ
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
nghĩa tư bản và
GV tổ chức cho HS đọc tư liệu và thông tin trong những biến đổi chính
SGK, yêu cầu hoạt động nhóm đôi:
trong xã hội Tây Âu
Yêu cầu
Sản
a. Sự nảy sinh chủ
5
phẩm
nghĩa tư bản
Câu 1. Hãy cho biết quá trình tích
lũy vốn và tập trung nhân công của
giai cấp tư sản trong giai đoạn đầu?
Câu 2. Nêu những biểu hiện của sự
nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội
dung vào PHT
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả sau khi đã
trao đổi với bạn cùng bàn.
Yêu cầu
Câu 1. Hãy
cho
biết
quá trình
tích
lũy
vốn và tập
trung nhân
công của
giai cấp tư
sản trong
giai đoạn
đầu?
Câu 2. Nêu
những biểu
hiện của sự
nảy sinh
chủ nghĩa
tư bản ở
Tây Âu.
Sản phẩm
- Quá trình tích lũy vốn:
+ Thương nhân châu Âu đẩy mạnh
cướp bóc của cải, tài nguyên từ các
nước thuộc địa châu Á, châu Phi, châu
Mỹ đem về châu Âu.
+ Ở trong nước: dùng bạo lực và nhiều
thủ đoạn để tước đoạt ruộng đất của
nông nô, tư liệu sản xuất của thợ thủ
công,…
- Quá trình tập trung nhân công:
+ Hàng triệu người da đen ở châu Phi
bị bắt để bán cho các chủ đồn điền,
hầm mỏ ở châu Âu, châu Mỹ làm nhân
công.
+ Thực hiện phong trào “rào đất cướp
ruộng”, tước đoạt ruộng đất của nông
nô và biến họ trở thành người làm thuê
cho các công xưởng của tư bản.
- Xuất hiện quan hệ sản xuất tư bản chủ
nghĩa: quan hệ chủ - thợ được hình
thành giữa chủ công trường thủ công,
chủ đồn điền,... với những người lao
động làm thuê =>
+ Quan hệ bóc lột giai cấp.
+ Hình thức bóc lột: bóc lột giá trị
- Quá trình tích luỹ vốn
và tập trung nhân công
của giai cấp tư sản
trong giai đoạn đầu
làm nảy sinh chủ nghĩa
tư bản ở Tầy Âu được
tiến hành thông qua
các hình thức:
+ Đây mạnh cướp bóc
của cải, tài nguyên từ
các nước thuộc địa
chầu Á, chầu Phi, chầu
Mỹ đem về chầu Âu.
+ Dùng bạo lực và
nhiều thủ đoạn để tước
đoạt ruộng đất của
nông nô, tư liệu sản
xuất của thợ thủ
công,... như “rào đất
cướp ruộng”.
+ Bán nô lệ da đen từ
chầu Phi cho các chủ
đổn điển, hầm mỏ ở
chầu Âu, chầu Mỹ làm
nhân công.
6
thặng dư.
Người lao động không được sở hữu bất
cứ tài sản nào trong xã hội.
Toàn bộ nhà xưởng, ruộng đất, công cụ
và nguyên liệu,... đều là của chủ, công
nhân phải bán sức lao động của mình
và nhận về đồng lương ít ỏi.
- Các hình thức sản xuất tư bản chủ
nghĩa:
Trong công nghiệp: xuất hiện các công
trường thủ công dưới nhiều hình thức
(công trường thủ công phân tán, công
trường thủ công tập trung và công
trường thủ công hỗn hợp).
Trong nông nghiệp: xuất hiện các trang
trại của phú nông, nông trang của địa
chủ phong kiến, trại ấp của tư sản nông
nghiệp.
Biểu hiện của sự
nảy sinh chủ nghĩa tư
bản ở Tầy Âu:
+ Giai cấp tư sản ra
sức mở rộng kinh
doanh, lập các công
trường thủ công, những
đồn điển quy mô lớn
và cả các công ti
thương mại.
+ Hình thành quan hệ
sản xuất tư bản chủ
nghĩa: quan hệ bóc lột
giữa chủ (giai cấp tư
sản) với thợ (giai cấp
vô sản).
-
Bước 4: GV đánh giá, chốt kiến thức
Quá trình tích luỹ vốn và nhân công của giai cấp tư
sản: đẩy mạnh cướp bóc của cải, tài nguyên; dùng
bạo lực và nhiều thủ đoạn để tước đoạt ruộng đất, tư
liệu sản xuất; buôn bán nô lệ da đen;...
+ GV có thể cung cấp thêm đoạn tư liệu để HS hiểu
rõ hơn: “Việc tìm thấy những vùng có mỏ vàng và
mỏ bạc ở châu Mỹ việc tuyệt diệt những người bản
xứ, bắt họ làm nô lệ và chôn vùi họ trong các hẩm
mỏ; việc bắt đẩu đi chinh phục và cướp bóc miền
Đông Ân; việc biến châu Phi thành khu cấm để săn
bắt, buôn bán người da đen - đó là buổi bình minh
của thời đại sản xuất tư bản chủ nghĩa”. (Theo C.
Mác, Tư bản, Quyển thứ nhất, Tập III, NXB Sự thật,
1975, tr. 330).
Đoạn tư liệu trên là khái quát của C. Mác vế những
hình thức tích luỹ ban đầu để tạo ra vốn và nhân
công nhiều nhất, nhanh nhất, đưa đến sự xác lập
của chủ nghĩa tư bản. Mác có viết thêm: “Chủ nghĩa
tư bản ngay từ khi mới ra đời, khắp mọi lỗ chần lông b. Sự biến đổi của xã
7
của nó đã đầm đìa những máu và bùn nhơ”.
hội Tây Âu
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS đọc, phần tích thông tin từ sơ đồ
hình 4 để hoạt động nhóm thực hiện câu hỏi sau:
( gv chia lớp làm 3 nhóm, sau đó điền vào phiếu học
tập sau)
Yêu cầu
Sản phẩm
N1: Câu 1: Những giai cấp mới nào
được hình thành trong xã hội Tây Âu
?
N2: Câu 2: Những giai cấp đó trước
đây xuất thân từ giai cấp, tầng lớp
nào?
N3: Câu 3: Địa vị của họ trong xã
- Hình thành các giai
hội phong kiến như thế nào?
cấp mới trong xã hội:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội + Giai cấp tư sản:
Vốn là những người
dung vào PHT
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả sau khi đã thợ cả đứng đầu
phường hội, những
trao đổi với bạn cùng bàn.
thương nhân hoặc thị
Yêu cầu
Sản phẩm
Câu 1: Những Giai cấp tư sản và giai cấp vô sản dân giàu có,... trở thành
chủ công trường thủ
giai cấp mới
công, chủ đồn điển
nào được hình
hoặc nhà buôn lớn,...
thành trong xã
Nắm giữ nhiều của
hội Tây Âu ?
Câu 2: Những Giai cấp tư sản vốn là những cải, có thế lực kinh tế,
giai cấp đó người thợ cả đứng đầu phường nhưng chưa có địa vị
trước đây xuất hội, những thương nhân hoặc thị chính trị trong xã hội.
thân từ giai dân giàu có,..giai cấp vô sản vốn + Giai cấp vô sản:
Gổm những người
cấp, tầng lớp là những người lao động làm
lao động làm thuê cho
nào?
thuê, bị bóc lột thậm tệ
Câu 3: Địa vị Giai cấp tư sản dù nắm giữ nhiều chủ tư bản.
của họ trong của cải nhưng chưa có địa vị Trong thời gian đầu, họ
xã hội phong chinh trị trong xã hội phong kiến, đi theo giai cấp tư sản
kiến như thế bị quý tộc phong kiến khinh để làm cách mạng
nào?
miệt; giai cấp vô sản không có chống chế độ phong
8
của cải, địa vị trong xã hội
Bước 4: GV đánh giá, chốt kiến thức
Những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu chính là sự
thay đổi giai cấp trong lòng xã hội phong kiến, xuất
hiện giai cấp mới: tư sản và vô sản. Mâu thuẫn giữa
hai giai cấp này sẽ ngày càng tăng lên khi sản xuất
phát triển.
kiến lỗi thời.
- Mối quan hệ: tư sản
bóc lột vô sản.
3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã được lĩnh hội ở Hoạt động Hình thành kiến
thức mới vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Tổ chức thực hiện:
Câu 1. Trong các hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí, theo em, hệ quả cuộc
phát kiến địa lí nào là quan trọng nhất? Vì sao?
HS nêu các hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí và lí giải được hệ quả nào
là quan trọng nhất. GV cho HS thảo luận và phân tích cùng HS.
TL:
* Trong các hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí, hệ quả quan trọng nhất là "Mở
ra con đường mới, tìm ra vùng đất mới, thị trường mới, thúc đẩy hàng hải quốc
tế phát triển,..." vì:
- Từ thế kỉ XV, con đường giao lưu buôn bán giữa Tây Á và Địa Trung Hải bị
người Ả Rập độc chiếm => Vấn đề cấp thiết phải tìm ra con đường thương mại
mới giữa phương Đông và châu Âu.
- Các cuộc phát kiến địa lí với mục đích tìm ra những con đường mới, vùng đất
mới, thị trường mới, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển, tăng cường giao lưu
giữa các châu lục,... => Đáp ứng đúng mục tiêu đã đặt ra.
Câu hỏi 2. Theo em, biến đổi lớn nhất của xã hội Tây Âu thời kì này là gì?
GV gọi ý: HS có thể trả lời xoay quanh những biến đổi sau: Sự xuất hiện của
phương thức sản xuất mới tư bản chủ nghĩa; sự xuất hiện những giai cấp mới
trong lòng xã hội phong kiến; sự mở rộng thị trường và giao lưu buôn bán, văn
hoá với các vùng đất mới sau phát kiến địa lí. Điếu quan trọng là HS lí giải được
vì sao đó là biến đổi lớn nhất của xã hội Tầy Âu thời kì này.
Dự kiến TL: Biến đổi lớn nhất của xã hội Tây Âu thời kì này là sự xuất hiện
của hai giai cấp mới: giai cấp tư sản và giai cấp vô sản.
4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực của HS thông qua yêu cầu vận dụng kiến thức,
9
kĩ năng vào thực tiễn.
b) Tổ chức thực hiện:
Câu hỏi. Một hệ quả của phát kiến địa lí là dẫn đến làn sóng xâm lược thuộc địa
và cướp bóc thực dân. Em hãy tìm hiểu thêm và cho biết Việt Nam đã từng bị
xâm lược và trở thành thuộc địa của nước nào?
GV hướng dẫn, gợi ý để HS liên hệ với sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân
Pháp ở Việt Nam vào giữa thế ki XIX và lịch sử dân tộc đã phải trải qua gần
một thế kỉ dưới ách xâm lược của thực dân. GV có thể mở rộng thêm về những
câu chuyện mà thực dân Pháp gây ra đối với lịch sử Việt Nam, từ đó gợi lên cho
HS thái độ phê phán chủ nghĩa thực dân áp bức, bóc lột.
TL: Việt Nam đã từng bị xâm lược và trở thành thuộc địa của Pháp (1858)
do hậu quả của các cuộc phát kiến địa lí, dẫn đến làn sóng xâm lược thuộc địa và
cướp bóc thực dân.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Tư liệu về những cuộc phát kiến địa lí lớn:
+ Năm 1486, nhà hàng hải B. Đi-a-xơ đi xuống phía nam nhưng bị bão đánh đi
thật xa rồi dạt vào cực Nam chầu Phi. Ông đặt tên là mũi Bão Táp. Sau đó ông
nhìn thấy bờ biển phía đông và được một số hoa tiêu Hồi giáo hứa sẽ đưa ông
sang Ấn Độ nên ông đổi tên mũi Bão Táp thành mũi Hảo Vọng. Nhưng vì hết
lương thực nên đoàn thuyến phải quay về.
+ Tháng 7 - 1497, V. Ga-ma - một chàng thuỷ thủ 28 tuổi với cá tính quả quyết,
dũng cảm và đam mê với những hoạt động hàng hải, từng học tại trường hàng
hải của Hoàng tử Hen-ri, chỉ huy ba tàu với 160 người (gồm cả chỉ huy, thuỷ
thủ, các loại thợ, giáo sĩ, phiên dịch và 12 tử tù) men theo bờ biển châu Phi đi
về hướng đông. Đoàn thuyền bị đánh dạt sang Bra-xin. Sau đó, họ trở lại mũi
Hảo Vọng, được hoa tiêu người Mã Lai dẫn đường đã vượt Ấn Độ Dương đến
được Ca-li-cút (tây nam Ấn Độ). Như vậy, V. Ga-ma đã mở được con đường
biển từ châu Âu đi sang châu Á, cho phép giao thương thay cho các con đường.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
 








Các ý kiến mới nhất