GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:59' 15-10-2026
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:59' 15-10-2026
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 14: BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG NGUYÊN
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Lập được sơ đồ diễn biến chính của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược
Mông - Nguyên.
- Phân tích được nguyên nhân thắng lợi, nêu được ý nghĩa lịch sử của ba lần
kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên, nhận thức được sâu sắc
tinh thần đoàn kết và quyết tâm chống giặc ngoại xâm của quân và dân Đại
Việt.
- Đánh giá được vai trò của các nhân vật lịch sử tiêu biểu thời Trần: Trần Thủ
Độ, Trần Quốc Tuấn, Trần Nhân Tông.
2. Năng lực
-
Năng lực chung:
● Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
● Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
● Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động lịch sử.
-
Năng lực lịch sử:
1
● Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ trong khi học và trả lời câu
hỏi bài Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên.
● Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử, rèn
luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.
● Biết phân tích, so sánh, đối chiếu diễn biến giữa ba lần kháng chiến.
Năng lực AI:
7.A1.2 – HS nêu được hậu quả của việc sử dụng thông tin lịch sử do AI
cung cấp mà không xác thực (như nhầm niên đại, nhân vật, địa điểm,
trận đánh hoặc kết luận lịch sử).
7.A1.MR1 – HS thực hiện kiểm chứng ít nhất một thông tin/bảng so
sánh do AI cung cấp bằng SGK, lược đồ hoặc tư liệu đáng tin cậy trước
khi sử dụng.
7.B3.1 – HS sử dụng AI có trách nhiệm: tự quyết định nội dung cuối
cùng, khai báo phần có AI hỗ trợ và không sao chép nguyên văn kết quả
AI để nộp như sản phẩm cá nhân.
3. Phẩm chất
-
Giáo dục tinh thần yêu nước, ý thức bảo vệ độc lập dân tộc trước nguy cơ bị
xâm lược.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử.
-
Phiếu học tập dành cho HS.
-
Lược đồ các cuộc kháng chiến treo tường.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2
-
Công cụ AI tạo sinh/chatbot (nếu điều kiện cho phép) dùng để tạo bảng so sánh
hoặc gợi ý nội dung phục vụ nhiệm vụ kiểm chứng; có thể do GV thao tác
chung nếu HS không có thiết bị.
-
Lưu ý an toàn: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; kết quả AI chỉ là gợi ý,
phải đối chiếu với SGK, lược đồ và tư liệu lịch sử trước khi sử dụng.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Ba lần kháng chiến chống
quân xâm lược Mông - Nguyên.
-
Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet (nếu điều kiện cho
phép) hoặc sử dụng máy tính phòng tin học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban
đầu về bài học mới.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát hình ảnh về dòng sông Bạch Đằng, Khu di tích
Bạch Đằng Giang; HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày những hiểu biết của bản thân về những sự kiện
lịch sử và những vị anh hùng dân tộc gắn với dòng sông Bạch Đằng.
d. Tổ chức thực hiện :
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
Lưu ý: nếu video có hình ảnh/tái dựng do AI tạo, GV ghi rõ “hình minh họa do AI
tạo”; HS không coi hình ảnh AI là tư liệu lịch sử thật và không dùng hình ảnh đó làm
chứng cứ lịch sử.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh dòng sống Bạch Đằng, Khu di tích Bạch
Đằng Giang,yêu cầu HS làm vệc theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
3
+ Em có biết sông Bạch Đằng đã từng gắn với những sự kiện lịch sử nào và với
những vị anh hùng nào trong lịch sử dân tộc?
+ Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về sông Bạch Đằng và sự kiện lịch sử liên quan
đến địa danh đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của cá nhân và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi: Sông Bạch Đằng đã từng gắn với những sự
kiện lịch sử và với những vị anh hùng trong lịch sử dân tộc:
+ Trận thủy chiến sông Bạch Đằng năm 938: Ngô Quyền đánh thắng quân xâm lược
Nam Hán.
+ Trận thủy chiến sông Bạch Đằng năm 981: Hoàng đế Lê Đại Hành phá tan quân
Tống xâm lược.
+ Trận thủy chiến sông Bạch Đằng năm 1288: Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn
đại thắng quân xâm lược Mông Nguyên (trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên
lần thứ ba).
🡪 Hiện ở khu vực cửa sông Bạch Đằng có 3 ngôi đền thờ 3 vị anh hùng trên: đình
Hàng Kênh (Lê Chân, Hải Phòng) thờ Ngô Quyền, đền Vua Lê Đại Hành ở thị trấn
Minh Đức (Thủy Nguyên, Hải Phòng) và đền Trần Hưng Đạo ở phường Yên Giang,
4
thị xã (Quảng Yên, Quảng Ninh). Đặc biệt khu di tích đền Tràng Kênh ở Hải Phòng
thờ cả ba vị anh hùng nói trên.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Vào thế kỉ XIII, đế chế Mông Cổ liên tiếp tiến hành các
cuộc chiến tranh xâm lược và thống trị nhiêu nước ở khắp lục địa Á - Âu. Quốc gia
Đại Việt cũng không nằm ngoài con đường chinh phạt của đề chế này. Quân dân Đại
Việt đã chuẩn bị và tô chức đánh giặc như thế nào? Vì sao Đại Việt lại ba lần giành
thắng lợi trước một đề chế lớn như thế? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài
học ngày hôm nay – Bài 14: Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông Nguyên.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ năm 1258
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những nét chính của cuộc
kháng chiến chống quân Mông Cổ năm 1258.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1, quan sát Hình 1, sơ đồ,
đọc mục Em có biết SGK tr.68. 69, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những nét chính của cuộc kháng
chiến chống quân Mông Cổ năm 1258.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Cuộc kháng chiến chống 5.3.TC1a: HS sử
học tập
- GV giới thiệu khái quát về sự hình
quân Mông Cổ năm 1258
dụng bản đồ trực
tuyến để xác định
5
thành và phát triển của đế chế * Chuẩn bị:
vị trí địa lý lịch sử,
Mông Cổ: Thế kỉ XII, các bộ lạc du
kết nối quá khứ
mục (Thát Đát, Tác-ta) bước vào
giai đoạn thống nhất, dần hình
thành đế quốc Mông Cổ. Ngay
- Từ cuối năm 1257, quân
Mông Cổ chuẩn bị xâm lược
Đại Việt.
với địa danh hiện
tại.
trong quá trình thống nhất, Mông → Nhà Trần đã chủ động đề ra
Cổ đã tổ chức các đạo quân xâm kế hoạch đối phó: tăng cường
lược, không ngừng bành trướng phòng thủ ở biên giới, chuẩn bị
lực lượng, vũ khí
lãnh thổ.
“Nỗi sợ hãi ghê gớm trước đội * Diễn biến:
quân dã man (Mông Cổ, sau năm - Tháng 1/1258, 3 vạn quân
1279 là quân Mông - Nguyên) lan Mông Cổ do tướng Ngột Lương
tận các nước xa xôi, không những Hợp Thai chỉ huy, từ Vân Nam
ở Pháp mà ở cả Tây Ban Nha, là tiến vào Đại Việt .
những nơi từ trước tới nay chưa
hề biết đến cái tên Tác-ta”
- Vua Trần Thái Tông trực tiếp
chỉ huy chặn giặc ở Bình Lệ
(Theo Biên niên sử của tu viện Nguyên (Vĩnh Phúc). Trước thế
thành Pan-ta-lê-on ở Cô-lôn) giặc mạnh, quân ta tạm rút lui
“..Không còn một dòng suối
để bảo toàn lực lượng.
một con sông nào không tràn đầy - Nhà Trần đã thi hành kế sách
“vườn không nhà trống” quân
nước mắt chúng ta
Không còn một ngọn núi
Mông Cổ chiếm được Thăng
Long nhưng chỉ là một toà
một cánh đồng nào không bị quân thành trống rỗng.
Tác-ta giày xéo”
6
(Thơ của nhà thơ Phơ-rích- người + Nhà Trần mở cuộc tấn công
Ác-mê-ni, dẫn theo Hà Văn Tấn, quyết định vào Đông Bộ Đầu
Cuộc kháng chiến chống xâm lược (Hà Nội ngày nay). Quân Mông
Mông - Nguyên thế kỉ XIII, NXB Cổ thua trận, rút chạy khỏi
Khoa học xã hội, 1972, tr. 38). Thăng Long, đến phủ Quy Hoá
- GV chỉ cho HS rõ trên bản đồ
phạm vi thống trị của đế quốc
Mông - Nguyên từ bờ Địa Trung
(khu vực Yên Bái, Lào Cai ngày
nay) lại bị dân binh địa phương
chặn đánh.
Hải đến Thái Bình Dương bao gồm * Kết quả: Cuộc kháng chiến
những quốc gia bị đô hộ và kết kết thúc thắng lợi sau chưa đầy
luận: Đại Việt đứng trước nguy cơ một tháng.
bị quân Mông – Nguyên xâm lược
là không thể tránh khỏi.
- GV hướng dẫn HS đọc mục Em có
biết SGK tr.68 và đặt câu hỏi:
Trước nguy cơ bị xâm lược và
trước thế lực mạnh của quân
Mông Cổ, thái độ của Vương triều
Trần và quân dân Đại Việt như thế
nào?
- GV hướng dẫn HS quan sát lược
đồ Hình 1 SGK tr.68 và thực hiện
nhiệm vụ: Chỉ trên lược đồ Hình 1
và trình bày những nét chính của
cuộc kháng chiến chống quân
7
Mông Cổ năm 1258.
- GV đặt yêu cầu mở rộng: Tìm
trên Google Maps vị trí Bình Lệ
Nguyên (nay thuộc Vĩnh Phúc). Tại
sao quân Mông Cổ lại chọn tấn
công theo đường sông Thao?
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo
cặp đôi, đọc Tư liệu liệu 1 và trả lời
câu hỏi: Câu nói của Trần Thủ Độ
thể hiện điều gì về tinh thần đánh
giặc của quân dân nhà Trần?
- GV mở rộng kiến thức và yêu cầu
HS thảo luận cặp đôi, trả lời câu
hỏi: Vì sao quân Mông Cổ mạnh
mà vẫn bị quân ta đánh bại?
8
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin mục 1, quan sát
Hình 1, sơ đồ, đọc mục Em có biết
SGK tr.68. 69, thảo luận và trả lời
câu hỏi.
- HS quan sát lược đồ và tra cứu vị
trí Bình Lệ Nguyên trên bản đồ số.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ
HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày
những nét chính của cuộc kháng
chiến chống quân Mông Cổ năm
1258.
- HS lên bảng chỉ lược đồ số (tương
tác màn hình cảm ứng nếu có)
- GV gọi HS trả lời: Quân Mông Cổ
lại chọn tấn công theo đường sông
Thao vì:
+ Sông Thao (thượng nguồn sông
Hồng) dẫn thẳng về vùng đồng
9
bằng và Thăng Long.
+ Đây là hướng gần và thuận nhất
từ căn cứ của quân Mông Cổ ở
phía nam Trung Quốc.
+ Dễ vận chuyển lương thực, vũ
khí bằng thuyền theo dòng sông.
+ Muốn đánh nhanh, bất ngờ vào
trung tâm Đại Việt thay vì đi
đường bộ khó khăn.
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu
nói: Câu nói đó đã thể hiện tinh
thần quyết tâm đánh giặc và bộc lộ
niềm tin chiến thắng của quân dân
nhà Trần.
- GV mời HS giải thích: Quân Mông
Cổ mạnh mà vẫn bị quân ta đánh
bại vì:
+ Quân dân Đại Việt không hề run
sợ, vẫn bình tĩnh, sáng suốt chuẩn
bị và tổ chức kháng chiến.
+ Đường lối kháng chiến đúng đắn,
sáng tạo và tinh thần quyết chiến,
10
quyết thắng quân xâm lược.
- GV mời đại diện HS khác nhận
xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Cuộc kháng chiến chống quân Nguyên năm 1285
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Rút ra đặc điểm chiến đấu chung của vua tôi nhà Trần.
- Trình bày được những nét chính của cuộc kháng chiến chống quân Nguyên năm
1285.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2, quan sát Hình 2, đọc Tư
liệu 2, 3, đọc mục Em có biết SGK tr.69-71, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những nét chính của cuộc kháng
chiến chống quân Nguyên năm 1285.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ Hình 2 SGK
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Cuộc kháng chiến chống quân
Nguyên năm 1285
tr.70 và hỏi HS: Hốt Tất Liệt chủ trương xâm lược * Hoàn cảnh lịch sử:
Chăm-pa và Đại Việt để làm gì? Tại sao quân
Nguyên đánh Chăm-pa trước Đại Việt? (mở rộng
phạm vi thống trị, đô hộ, thôn tính các nước khác)
- Năm 1271, nhà Nguyên được thành
lập.
11
- GV yêu cầu HS đọc tư liệu 2, 3 SGK tr.69, 70 (tham - Năm 1279, nhà Nguyên ráo riết
khảo thông tin phần Em có biết), thảo luận nhóm và chuẩn bị xâm lược Chăm-pa và Đại
trả lời câu hỏi: Em hãy rút ra điểm chung về tinh Việt.
thần chiến đấu của vua tôi nhà Trần.
* Sự chuẩn bị của nhà Trần:
- Triệu tập Hội nghị Bình Than (Bắc
Ninh).
- Mở Hội nghị Diên Hồng (Thăng
Long).
- Cử Trần Quốc Tuấn làm Quốc công
tiết chế - tổng chỉ huy lực lượng
- GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ Hình 2, yêu kháng chiến.
cầu HS quan sát lược đồ, mời 1-2 HS lên bảng thực - Tập trận và duyệt binh ở Đông Bộ
hiện nhiệm vụ: Trình bày tóm lược những nét chính Đầu.
của cuộc kháng chiến chống quân Nguyên năm
1285.
- Chia quân đóng giữ những nơi trọng
yếu.
* Diễn biến:
- Tháng 1/1285, hơn 50 vạn quân
Nguyên do Thoát Hoan chỉ huy tràn
vào xâm lược Đại Việt.
- Trần Quốc Tuấn cho lui quân về
đóng ở Vạn Kiếp (Chí Linh, Hải
Dương).
12
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục 2, quan sát Hình 2, đọc Tư
liệu 2, 3, đọc mục Em có biết SGK tr.69-71, thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhà Trần tiếp tục thực hiện kế sách
“vườn không nhà trống” rút từ Thăng
Long về Thiên Trường (Nam Định cũ).
- Quân dân nhà Trần kiên cường chiến
đấu, đẩy lui nhiều cuộc tấn công của
quân Nguyên, từng bước làm tiêu hao
lực lượng địch.
- GV mời đại diện HS trình bày những nét chính của - Quân Nguyên rút về Thăng Long và
cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ năm 1258.
lâm vào tình cảnh khó khăn.
- GV nêu ý nghĩa của tư liệu 2, 3: Thể hiện ý chí - Tháng 5 - 1285, nhà Trần tổ chức
quyết chiến của quân dân nhà Trần. Trong bối cảnh phản công, đánh bại quân giặc ở
khó khăn của cuộc kháng chiến lần thứ hai, chính nhiều nơi như Tây Kết, Hàm Tử (Hưng
tinh thần quyết tâm, đồng lòng đánh giặc của cả Yên), Chương Dương (Hà Nội) rồi tiến
triều đình và quân dân Đại Việt đã trở thành một vào giải phóng Thăng Long.
trong những nhân tố quan trọng nhất dẫn đến
thắng lợi vẻ vang của quân dân Đại Việt trong cuộc
* Kết quả:
kháng chiến này.
- Quân giặc phải rút chạy về nước.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
- Cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Cuộc kháng chiến chống quân Nguyên năm 1287 - 1288
13
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập được trục thời gian và trình bày được
những nét chính của cuộc kháng chiến chống quân Nguyên năm 1287-1288.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 3, quan sát Hình 3, đọc Tư
liệu 4 SGK tr.71, 72, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những nét chính của cuộc kháng
chiến chống quân Nguyên năm 1287-1288.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu tham vọng của nhà Nguyên trong cuộc
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Cuộc kháng chiến chống quân
Nguyên năm 1287-1288
xâm lược Đại Việt lần thứ ba: Cuộc xâm lược Đại * Hoàn cảnh:
Việt lần thứ ba của nhà Nguyên được chuẩn bị rất
công phu, kĩ lưỡng, thể hiện ý đồ quyết tâm thôn
tính nước ta của chúng.
- Sau hai lần thất bại thảm hại, vua
Nguyên tức tối cử Thoát Hoan tiếp
tục chỉ huy 50 vạn quân theo hai
- GV cho HS quan sát lược đồ Hình 3 kết hợp đọc đường thủy, bộ tấn công Đại Việt lần
thông tin SGK tr.71, 72 và thực hiện nhiệm vụ vào thứ ba.
Phiếu học tập số 1: Lập sơ đồ diễn biến cuộc kháng
chiến chống quân Nguyên lần thứ ba.
- Nhà Trần chuẩn bị kháng chiến.
* Diễn biến:
- Cuối năm 1287, quân Nguyên ồ ạt
tiến vào Đại Việt. Quân dân nhà Trần
chặn đường tiến quân của giặc đến
Thăng Long.
- Trần Khánh Dư chỉ huy quân phục
kích đoàn thuyền lương của quân
14
- GV hướng dẫn HS:
+ Lập trục thời gian thể hiện diễn biến chính cuộc
Nguyên, giành thắng lợi tại Vân Đồn Cửa Lục (Quảng Ninh).
kháng chiến: tham khảo sơ đồ trong SGK về cuộc - Đầu năm 1288, quân Nguyên chiếm
kháng chiến năm 1258. Chú ý đến trận chiến Bạch Thăng Long và trúng kế “vườn không
Đằng năm 1288, sự rút chạy của cánh quân bộ của nhà trống”.
Thoát Hoan.
- Ngày càng lâm vào tình cảnh khó
+ Dựa vào đoạn chữ nhỏ trong SGK, GV cho HS mô khăn, Thoát Hoan quyết định rút quân
tả địa thế khu vực sông Bạch Đằng và giải thích rõ lí sang Vạn Kiếp rồi về nước.
do vì sao lại chọn sông Bạch Đằng để mai phục.
- Nhà Trần quyết định tổ chức phản
- GV đặt câu hỏi mở rộng cho HS thảo luận: Cách công và bố trí trận địa mai phục tại
đánh giặc của nhà Trần trong cuộc kháng chiến lần sông Bạch Đằng.
thứ ba có gì giống và khác so với lần thứ hai?
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
* Kết quả:
- Trận Bạch Đằng đại thắng, cánh
- HS đọc thông tin mục 3, quan sát Hình 3, đọc Tư quân bộ trên đường tháo lui cũng bị
liệu 4 SGK tr.71, 72, thảo luận và trả lời câu hỏi.
quân dân nhà Trần đánh cho tan tác.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi.
Nhiệm vụ tích hợp AI – Kiểm chứng bảng so sánh Sản phẩm tích hợp AI:
ba lần kháng chiến (7.A1.2; 7.A1.MR1; 7.B3.1)
Bảng so sánh ba lần kháng chiến đã
- HS tự lập nháp bảng so sánh ba lần kháng chiến được kiểm chứng, có ghi nguồn đối
theo các tiêu chí: thời gian; lực lượng/chỉ huy xâm chiếu; chỉ rõ thông tin AI cần
lược; diễn biến hoặc trận đánh tiêu biểu; kế sách sửa/chưa đủ căn cứ (nếu có) và phần
của nhà Trần; kết quả. HS phải có nhận định ban khai báo AI hỗ trợ.
đầu trước khi hỏi AI.
15
- Nếu có điều kiện, nhóm sử dụng công cụ AI để tạo
một bảng so sánh theo các tiêu chí trên. AI chỉ hỗ
trợ tổng hợp/gợi ý; nhóm không cung cấp dữ liệu cá
nhân và không sao chép ngay kết quả.
- HS kiểm chứng từng chi tiết AI nêu bằng SGK
tr.68–73, Hình 1–3/lược đồ và tư liệu GV cung cấp;
đánh dấu “Đúng – Cần sửa – Chưa đủ căn cứ”, sửa
thông tin về niên đại, nhân vật, địa điểm, diễn biến
nếu phát hiện sai và ghi nguồn đã đối chiếu.
- Nhóm nêu ít nhất một hậu quả nếu dùng ngay kết
quả AI chưa kiểm chứng (ví dụ: nhầm niên đại/trận
đánh dẫn đến lập sơ đồ sai hoặc đánh giá sai vai trò
nhân vật); sau đó tự quyết định nội dung cuối cùng.
- Cuối sản phẩm ghi: “AI hỗ trợ ở khâu: …; nguồn
kiểm chứng: …; kết luận cuối cùng do nhóm tự hoàn
thiện và chịu trách nhiệm.”
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày những nét chính của
cuộc kháng chiến chống quân Nguyên năm 12871288.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
16
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
* Điểm giống và khác nhau trong ách đánh giặc của nhà Trần trong cuộc kháng chiến lần
thứ ba và lần thứ hai:
- Giống nhau:
+ Tránh thế giặc mạnh lúc đầu, chủ động vừa chặn giặc vừa rút lui để bảo toàn lực lượng.
+ Chờ thời cơ để phản công tiêu diệt giặc.
+ Thực hiện kế hoạch “vườn không nhà trống”.
- Khác nhau:
+ Tập trung tiêu diệt đoàn thuyền lương của Trương Văn Hổ để quân Mông - Nguyên không
có lương thảo nuôi quân, dồn chúng vào thế bị động, khó khăn.
+ Chủ động bố trí trận địa bãi cọc ở sông Bạch Đằng để tiêu diệt đoàn thuyền chiến của giặc
và đánh sập ý đổ xâm lược của nhà Nguyên đối với nước ta).
Hoạt động 4: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến
chống quân Mông – Nguyên
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Phân tích được nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông –
Nguyên.
- Phân tích được ý nghĩa lịch sử cũng như bài học kinh nghiệm quý giá của cuộc
kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 4a, 4b, đọc Tư liệu 5, quan
sát Hình 4, 5 SGK tr.72, 73, thảo luận cặp đôi, thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
17
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa
lịch sử của ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 4a, quan sát
hình 4, thảo luận cặp đôi, thực hiện yêu cầu: Em
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
4. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa
lịch sử của ba lần kháng chiến chống
quân Mông – Nguyên
hãy phân tích nguyên nhân thắng lợi của ba lần a) Nguyên nhân thắng lợi
kháng chiến chống quân Mông - Nguyên.
- Là kết quả của lòng yêu nước, tinh
thần đoàn kết, ý chí độc lập tự chủ và
quyết tâm đánh giặc của quân dân
Đại Việt.
- Kế sách đánh giặc đúng đắn, sáng
tạo của nhà Trần.
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 4:
+ Đây là một trong ba tượng đài của ba vị anh hùng
dân tộc: Ngô Quyền, Lê Đại Hành và Trần Hưng Đạo
được dựng tại Quảng trường Chiến thắng, Khu di
- Sự lãnh đạo, chỉ huy tài ba của các
vua Trần và nhiều tướng lĩnh, như
Trần Thủ Độ, Trần Quốc Tuấn, Trần
Quang Khải,...
tích Bạch Đằng Giang. Quảng trường được xây nổi
trên sông Bạch Đằng với diện tích 2 000 m2.
+ Các pho tượng được đúc bằng đồng nguyên khối,
có chiều cao 8 m, trọng lượng 40 tấn. Ba vị anh
hùng được tạc với thần thái sống động, mỗi vị
18
mang một sắc thái riêng. Trong đó, Hưng Đạo
vương Trần Quốc Tuấn trong dáng vẻ khoan thai,
tay phải giữ Bính thư yếu lược, tay trái nắm chắc
chuôi gươm, dáng hiên ngang trong tư thế: “Năm
nay đánh giặc nhàn”.
+ Cả ba vị đứng tựa lưng vào dãy tùng xanh Thiên
niên thịnh, mắt đõi trùng khơi trong tư thế uy
phong, rực sáng giữa màu xanh của trời, của núi và
của nước, là sự hoà quyện linh khí Thiên - Địa Nhân, làm nên sự trường tồn của đất Việt.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục 4a, đọc Tư liệu 5, quan sát
Hình 4 SGK tr.72, thảo luận cặp đôi, thảo luận nhóm
và thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày nguyên nhân thắng
lợi của ba lần kháng chiến chống quân Mông –
Nguyên.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
19
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
b) Ý nghĩa lịch sử
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 4b, quan sát - Đã đập tan tham vọng và ý chí xâm
Hình 5, thảo luận theo nhóm và thực hiện nhiệm lược của kẻ thù, bảo vệ vững chắc
vụ: Theo em, ba lần kháng chiến chống quân Mông độc lập dân tộc.
– Nguyên thắng lợi có ý nghĩa quan trọng như thế
nào?
- Là kì tích quân sự của Đại Việt vào
thế kỉ XIII, đánh bại đế chế hùng
mạnh nhất thế giới thời bấy giờ; viết
tiếp trang sử chống ngoại xâm hào
hùng của dân tộc, đóng góp vào
truyền thống và nghệ thuật quân sự
Việt Nam.
- Để lại những bài học lịch sử quý giá:
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 5:
+ Bức tranh sơn mài lấy chủ để trận Bạch Đằng vĩ
đại trong lịch sử chống quân xâm lược Mông Nguyên của nhà Trần để thể hiện “Hào khí Đông A”
thời Trần.
+ Trong 175 năm trị vì, nhà Trần đạt được rất nhiều
thành tựu về văn hoá, tôn giáo cũng như ba lần
kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên
chăm lo sức dân, củng cố khối đoàn
kết toàn dân tộc, phát huy sức mạnh
của nhân dân trong công cuộc xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Góp ph
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 14: BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG NGUYÊN
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Lập được sơ đồ diễn biến chính của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược
Mông - Nguyên.
- Phân tích được nguyên nhân thắng lợi, nêu được ý nghĩa lịch sử của ba lần
kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên, nhận thức được sâu sắc
tinh thần đoàn kết và quyết tâm chống giặc ngoại xâm của quân và dân Đại
Việt.
- Đánh giá được vai trò của các nhân vật lịch sử tiêu biểu thời Trần: Trần Thủ
Độ, Trần Quốc Tuấn, Trần Nhân Tông.
2. Năng lực
-
Năng lực chung:
● Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
● Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
● Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động lịch sử.
-
Năng lực lịch sử:
1
● Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ trong khi học và trả lời câu
hỏi bài Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên.
● Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử, rèn
luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.
● Biết phân tích, so sánh, đối chiếu diễn biến giữa ba lần kháng chiến.
Năng lực AI:
7.A1.2 – HS nêu được hậu quả của việc sử dụng thông tin lịch sử do AI
cung cấp mà không xác thực (như nhầm niên đại, nhân vật, địa điểm,
trận đánh hoặc kết luận lịch sử).
7.A1.MR1 – HS thực hiện kiểm chứng ít nhất một thông tin/bảng so
sánh do AI cung cấp bằng SGK, lược đồ hoặc tư liệu đáng tin cậy trước
khi sử dụng.
7.B3.1 – HS sử dụng AI có trách nhiệm: tự quyết định nội dung cuối
cùng, khai báo phần có AI hỗ trợ và không sao chép nguyên văn kết quả
AI để nộp như sản phẩm cá nhân.
3. Phẩm chất
-
Giáo dục tinh thần yêu nước, ý thức bảo vệ độc lập dân tộc trước nguy cơ bị
xâm lược.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử.
-
Phiếu học tập dành cho HS.
-
Lược đồ các cuộc kháng chiến treo tường.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2
-
Công cụ AI tạo sinh/chatbot (nếu điều kiện cho phép) dùng để tạo bảng so sánh
hoặc gợi ý nội dung phục vụ nhiệm vụ kiểm chứng; có thể do GV thao tác
chung nếu HS không có thiết bị.
-
Lưu ý an toàn: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; kết quả AI chỉ là gợi ý,
phải đối chiếu với SGK, lược đồ và tư liệu lịch sử trước khi sử dụng.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Ba lần kháng chiến chống
quân xâm lược Mông - Nguyên.
-
Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet (nếu điều kiện cho
phép) hoặc sử dụng máy tính phòng tin học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban
đầu về bài học mới.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát hình ảnh về dòng sông Bạch Đằng, Khu di tích
Bạch Đằng Giang; HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày những hiểu biết của bản thân về những sự kiện
lịch sử và những vị anh hùng dân tộc gắn với dòng sông Bạch Đằng.
d. Tổ chức thực hiện :
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
Lưu ý: nếu video có hình ảnh/tái dựng do AI tạo, GV ghi rõ “hình minh họa do AI
tạo”; HS không coi hình ảnh AI là tư liệu lịch sử thật và không dùng hình ảnh đó làm
chứng cứ lịch sử.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh dòng sống Bạch Đằng, Khu di tích Bạch
Đằng Giang,yêu cầu HS làm vệc theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
3
+ Em có biết sông Bạch Đằng đã từng gắn với những sự kiện lịch sử nào và với
những vị anh hùng nào trong lịch sử dân tộc?
+ Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về sông Bạch Đằng và sự kiện lịch sử liên quan
đến địa danh đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của cá nhân và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi: Sông Bạch Đằng đã từng gắn với những sự
kiện lịch sử và với những vị anh hùng trong lịch sử dân tộc:
+ Trận thủy chiến sông Bạch Đằng năm 938: Ngô Quyền đánh thắng quân xâm lược
Nam Hán.
+ Trận thủy chiến sông Bạch Đằng năm 981: Hoàng đế Lê Đại Hành phá tan quân
Tống xâm lược.
+ Trận thủy chiến sông Bạch Đằng năm 1288: Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn
đại thắng quân xâm lược Mông Nguyên (trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên
lần thứ ba).
🡪 Hiện ở khu vực cửa sông Bạch Đằng có 3 ngôi đền thờ 3 vị anh hùng trên: đình
Hàng Kênh (Lê Chân, Hải Phòng) thờ Ngô Quyền, đền Vua Lê Đại Hành ở thị trấn
Minh Đức (Thủy Nguyên, Hải Phòng) và đền Trần Hưng Đạo ở phường Yên Giang,
4
thị xã (Quảng Yên, Quảng Ninh). Đặc biệt khu di tích đền Tràng Kênh ở Hải Phòng
thờ cả ba vị anh hùng nói trên.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Vào thế kỉ XIII, đế chế Mông Cổ liên tiếp tiến hành các
cuộc chiến tranh xâm lược và thống trị nhiêu nước ở khắp lục địa Á - Âu. Quốc gia
Đại Việt cũng không nằm ngoài con đường chinh phạt của đề chế này. Quân dân Đại
Việt đã chuẩn bị và tô chức đánh giặc như thế nào? Vì sao Đại Việt lại ba lần giành
thắng lợi trước một đề chế lớn như thế? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài
học ngày hôm nay – Bài 14: Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông Nguyên.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ năm 1258
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những nét chính của cuộc
kháng chiến chống quân Mông Cổ năm 1258.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1, quan sát Hình 1, sơ đồ,
đọc mục Em có biết SGK tr.68. 69, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những nét chính của cuộc kháng
chiến chống quân Mông Cổ năm 1258.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Cuộc kháng chiến chống 5.3.TC1a: HS sử
học tập
- GV giới thiệu khái quát về sự hình
quân Mông Cổ năm 1258
dụng bản đồ trực
tuyến để xác định
5
thành và phát triển của đế chế * Chuẩn bị:
vị trí địa lý lịch sử,
Mông Cổ: Thế kỉ XII, các bộ lạc du
kết nối quá khứ
mục (Thát Đát, Tác-ta) bước vào
giai đoạn thống nhất, dần hình
thành đế quốc Mông Cổ. Ngay
- Từ cuối năm 1257, quân
Mông Cổ chuẩn bị xâm lược
Đại Việt.
với địa danh hiện
tại.
trong quá trình thống nhất, Mông → Nhà Trần đã chủ động đề ra
Cổ đã tổ chức các đạo quân xâm kế hoạch đối phó: tăng cường
lược, không ngừng bành trướng phòng thủ ở biên giới, chuẩn bị
lực lượng, vũ khí
lãnh thổ.
“Nỗi sợ hãi ghê gớm trước đội * Diễn biến:
quân dã man (Mông Cổ, sau năm - Tháng 1/1258, 3 vạn quân
1279 là quân Mông - Nguyên) lan Mông Cổ do tướng Ngột Lương
tận các nước xa xôi, không những Hợp Thai chỉ huy, từ Vân Nam
ở Pháp mà ở cả Tây Ban Nha, là tiến vào Đại Việt .
những nơi từ trước tới nay chưa
hề biết đến cái tên Tác-ta”
- Vua Trần Thái Tông trực tiếp
chỉ huy chặn giặc ở Bình Lệ
(Theo Biên niên sử của tu viện Nguyên (Vĩnh Phúc). Trước thế
thành Pan-ta-lê-on ở Cô-lôn) giặc mạnh, quân ta tạm rút lui
“..Không còn một dòng suối
để bảo toàn lực lượng.
một con sông nào không tràn đầy - Nhà Trần đã thi hành kế sách
“vườn không nhà trống” quân
nước mắt chúng ta
Không còn một ngọn núi
Mông Cổ chiếm được Thăng
Long nhưng chỉ là một toà
một cánh đồng nào không bị quân thành trống rỗng.
Tác-ta giày xéo”
6
(Thơ của nhà thơ Phơ-rích- người + Nhà Trần mở cuộc tấn công
Ác-mê-ni, dẫn theo Hà Văn Tấn, quyết định vào Đông Bộ Đầu
Cuộc kháng chiến chống xâm lược (Hà Nội ngày nay). Quân Mông
Mông - Nguyên thế kỉ XIII, NXB Cổ thua trận, rút chạy khỏi
Khoa học xã hội, 1972, tr. 38). Thăng Long, đến phủ Quy Hoá
- GV chỉ cho HS rõ trên bản đồ
phạm vi thống trị của đế quốc
Mông - Nguyên từ bờ Địa Trung
(khu vực Yên Bái, Lào Cai ngày
nay) lại bị dân binh địa phương
chặn đánh.
Hải đến Thái Bình Dương bao gồm * Kết quả: Cuộc kháng chiến
những quốc gia bị đô hộ và kết kết thúc thắng lợi sau chưa đầy
luận: Đại Việt đứng trước nguy cơ một tháng.
bị quân Mông – Nguyên xâm lược
là không thể tránh khỏi.
- GV hướng dẫn HS đọc mục Em có
biết SGK tr.68 và đặt câu hỏi:
Trước nguy cơ bị xâm lược và
trước thế lực mạnh của quân
Mông Cổ, thái độ của Vương triều
Trần và quân dân Đại Việt như thế
nào?
- GV hướng dẫn HS quan sát lược
đồ Hình 1 SGK tr.68 và thực hiện
nhiệm vụ: Chỉ trên lược đồ Hình 1
và trình bày những nét chính của
cuộc kháng chiến chống quân
7
Mông Cổ năm 1258.
- GV đặt yêu cầu mở rộng: Tìm
trên Google Maps vị trí Bình Lệ
Nguyên (nay thuộc Vĩnh Phúc). Tại
sao quân Mông Cổ lại chọn tấn
công theo đường sông Thao?
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo
cặp đôi, đọc Tư liệu liệu 1 và trả lời
câu hỏi: Câu nói của Trần Thủ Độ
thể hiện điều gì về tinh thần đánh
giặc của quân dân nhà Trần?
- GV mở rộng kiến thức và yêu cầu
HS thảo luận cặp đôi, trả lời câu
hỏi: Vì sao quân Mông Cổ mạnh
mà vẫn bị quân ta đánh bại?
8
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin mục 1, quan sát
Hình 1, sơ đồ, đọc mục Em có biết
SGK tr.68. 69, thảo luận và trả lời
câu hỏi.
- HS quan sát lược đồ và tra cứu vị
trí Bình Lệ Nguyên trên bản đồ số.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ
HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày
những nét chính của cuộc kháng
chiến chống quân Mông Cổ năm
1258.
- HS lên bảng chỉ lược đồ số (tương
tác màn hình cảm ứng nếu có)
- GV gọi HS trả lời: Quân Mông Cổ
lại chọn tấn công theo đường sông
Thao vì:
+ Sông Thao (thượng nguồn sông
Hồng) dẫn thẳng về vùng đồng
9
bằng và Thăng Long.
+ Đây là hướng gần và thuận nhất
từ căn cứ của quân Mông Cổ ở
phía nam Trung Quốc.
+ Dễ vận chuyển lương thực, vũ
khí bằng thuyền theo dòng sông.
+ Muốn đánh nhanh, bất ngờ vào
trung tâm Đại Việt thay vì đi
đường bộ khó khăn.
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu
nói: Câu nói đó đã thể hiện tinh
thần quyết tâm đánh giặc và bộc lộ
niềm tin chiến thắng của quân dân
nhà Trần.
- GV mời HS giải thích: Quân Mông
Cổ mạnh mà vẫn bị quân ta đánh
bại vì:
+ Quân dân Đại Việt không hề run
sợ, vẫn bình tĩnh, sáng suốt chuẩn
bị và tổ chức kháng chiến.
+ Đường lối kháng chiến đúng đắn,
sáng tạo và tinh thần quyết chiến,
10
quyết thắng quân xâm lược.
- GV mời đại diện HS khác nhận
xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Cuộc kháng chiến chống quân Nguyên năm 1285
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Rút ra đặc điểm chiến đấu chung của vua tôi nhà Trần.
- Trình bày được những nét chính của cuộc kháng chiến chống quân Nguyên năm
1285.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2, quan sát Hình 2, đọc Tư
liệu 2, 3, đọc mục Em có biết SGK tr.69-71, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những nét chính của cuộc kháng
chiến chống quân Nguyên năm 1285.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ Hình 2 SGK
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Cuộc kháng chiến chống quân
Nguyên năm 1285
tr.70 và hỏi HS: Hốt Tất Liệt chủ trương xâm lược * Hoàn cảnh lịch sử:
Chăm-pa và Đại Việt để làm gì? Tại sao quân
Nguyên đánh Chăm-pa trước Đại Việt? (mở rộng
phạm vi thống trị, đô hộ, thôn tính các nước khác)
- Năm 1271, nhà Nguyên được thành
lập.
11
- GV yêu cầu HS đọc tư liệu 2, 3 SGK tr.69, 70 (tham - Năm 1279, nhà Nguyên ráo riết
khảo thông tin phần Em có biết), thảo luận nhóm và chuẩn bị xâm lược Chăm-pa và Đại
trả lời câu hỏi: Em hãy rút ra điểm chung về tinh Việt.
thần chiến đấu của vua tôi nhà Trần.
* Sự chuẩn bị của nhà Trần:
- Triệu tập Hội nghị Bình Than (Bắc
Ninh).
- Mở Hội nghị Diên Hồng (Thăng
Long).
- Cử Trần Quốc Tuấn làm Quốc công
tiết chế - tổng chỉ huy lực lượng
- GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ Hình 2, yêu kháng chiến.
cầu HS quan sát lược đồ, mời 1-2 HS lên bảng thực - Tập trận và duyệt binh ở Đông Bộ
hiện nhiệm vụ: Trình bày tóm lược những nét chính Đầu.
của cuộc kháng chiến chống quân Nguyên năm
1285.
- Chia quân đóng giữ những nơi trọng
yếu.
* Diễn biến:
- Tháng 1/1285, hơn 50 vạn quân
Nguyên do Thoát Hoan chỉ huy tràn
vào xâm lược Đại Việt.
- Trần Quốc Tuấn cho lui quân về
đóng ở Vạn Kiếp (Chí Linh, Hải
Dương).
12
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục 2, quan sát Hình 2, đọc Tư
liệu 2, 3, đọc mục Em có biết SGK tr.69-71, thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhà Trần tiếp tục thực hiện kế sách
“vườn không nhà trống” rút từ Thăng
Long về Thiên Trường (Nam Định cũ).
- Quân dân nhà Trần kiên cường chiến
đấu, đẩy lui nhiều cuộc tấn công của
quân Nguyên, từng bước làm tiêu hao
lực lượng địch.
- GV mời đại diện HS trình bày những nét chính của - Quân Nguyên rút về Thăng Long và
cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ năm 1258.
lâm vào tình cảnh khó khăn.
- GV nêu ý nghĩa của tư liệu 2, 3: Thể hiện ý chí - Tháng 5 - 1285, nhà Trần tổ chức
quyết chiến của quân dân nhà Trần. Trong bối cảnh phản công, đánh bại quân giặc ở
khó khăn của cuộc kháng chiến lần thứ hai, chính nhiều nơi như Tây Kết, Hàm Tử (Hưng
tinh thần quyết tâm, đồng lòng đánh giặc của cả Yên), Chương Dương (Hà Nội) rồi tiến
triều đình và quân dân Đại Việt đã trở thành một vào giải phóng Thăng Long.
trong những nhân tố quan trọng nhất dẫn đến
thắng lợi vẻ vang của quân dân Đại Việt trong cuộc
* Kết quả:
kháng chiến này.
- Quân giặc phải rút chạy về nước.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
- Cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Cuộc kháng chiến chống quân Nguyên năm 1287 - 1288
13
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập được trục thời gian và trình bày được
những nét chính của cuộc kháng chiến chống quân Nguyên năm 1287-1288.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 3, quan sát Hình 3, đọc Tư
liệu 4 SGK tr.71, 72, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những nét chính của cuộc kháng
chiến chống quân Nguyên năm 1287-1288.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu tham vọng của nhà Nguyên trong cuộc
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Cuộc kháng chiến chống quân
Nguyên năm 1287-1288
xâm lược Đại Việt lần thứ ba: Cuộc xâm lược Đại * Hoàn cảnh:
Việt lần thứ ba của nhà Nguyên được chuẩn bị rất
công phu, kĩ lưỡng, thể hiện ý đồ quyết tâm thôn
tính nước ta của chúng.
- Sau hai lần thất bại thảm hại, vua
Nguyên tức tối cử Thoát Hoan tiếp
tục chỉ huy 50 vạn quân theo hai
- GV cho HS quan sát lược đồ Hình 3 kết hợp đọc đường thủy, bộ tấn công Đại Việt lần
thông tin SGK tr.71, 72 và thực hiện nhiệm vụ vào thứ ba.
Phiếu học tập số 1: Lập sơ đồ diễn biến cuộc kháng
chiến chống quân Nguyên lần thứ ba.
- Nhà Trần chuẩn bị kháng chiến.
* Diễn biến:
- Cuối năm 1287, quân Nguyên ồ ạt
tiến vào Đại Việt. Quân dân nhà Trần
chặn đường tiến quân của giặc đến
Thăng Long.
- Trần Khánh Dư chỉ huy quân phục
kích đoàn thuyền lương của quân
14
- GV hướng dẫn HS:
+ Lập trục thời gian thể hiện diễn biến chính cuộc
Nguyên, giành thắng lợi tại Vân Đồn Cửa Lục (Quảng Ninh).
kháng chiến: tham khảo sơ đồ trong SGK về cuộc - Đầu năm 1288, quân Nguyên chiếm
kháng chiến năm 1258. Chú ý đến trận chiến Bạch Thăng Long và trúng kế “vườn không
Đằng năm 1288, sự rút chạy của cánh quân bộ của nhà trống”.
Thoát Hoan.
- Ngày càng lâm vào tình cảnh khó
+ Dựa vào đoạn chữ nhỏ trong SGK, GV cho HS mô khăn, Thoát Hoan quyết định rút quân
tả địa thế khu vực sông Bạch Đằng và giải thích rõ lí sang Vạn Kiếp rồi về nước.
do vì sao lại chọn sông Bạch Đằng để mai phục.
- Nhà Trần quyết định tổ chức phản
- GV đặt câu hỏi mở rộng cho HS thảo luận: Cách công và bố trí trận địa mai phục tại
đánh giặc của nhà Trần trong cuộc kháng chiến lần sông Bạch Đằng.
thứ ba có gì giống và khác so với lần thứ hai?
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
* Kết quả:
- Trận Bạch Đằng đại thắng, cánh
- HS đọc thông tin mục 3, quan sát Hình 3, đọc Tư quân bộ trên đường tháo lui cũng bị
liệu 4 SGK tr.71, 72, thảo luận và trả lời câu hỏi.
quân dân nhà Trần đánh cho tan tác.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi.
Nhiệm vụ tích hợp AI – Kiểm chứng bảng so sánh Sản phẩm tích hợp AI:
ba lần kháng chiến (7.A1.2; 7.A1.MR1; 7.B3.1)
Bảng so sánh ba lần kháng chiến đã
- HS tự lập nháp bảng so sánh ba lần kháng chiến được kiểm chứng, có ghi nguồn đối
theo các tiêu chí: thời gian; lực lượng/chỉ huy xâm chiếu; chỉ rõ thông tin AI cần
lược; diễn biến hoặc trận đánh tiêu biểu; kế sách sửa/chưa đủ căn cứ (nếu có) và phần
của nhà Trần; kết quả. HS phải có nhận định ban khai báo AI hỗ trợ.
đầu trước khi hỏi AI.
15
- Nếu có điều kiện, nhóm sử dụng công cụ AI để tạo
một bảng so sánh theo các tiêu chí trên. AI chỉ hỗ
trợ tổng hợp/gợi ý; nhóm không cung cấp dữ liệu cá
nhân và không sao chép ngay kết quả.
- HS kiểm chứng từng chi tiết AI nêu bằng SGK
tr.68–73, Hình 1–3/lược đồ và tư liệu GV cung cấp;
đánh dấu “Đúng – Cần sửa – Chưa đủ căn cứ”, sửa
thông tin về niên đại, nhân vật, địa điểm, diễn biến
nếu phát hiện sai và ghi nguồn đã đối chiếu.
- Nhóm nêu ít nhất một hậu quả nếu dùng ngay kết
quả AI chưa kiểm chứng (ví dụ: nhầm niên đại/trận
đánh dẫn đến lập sơ đồ sai hoặc đánh giá sai vai trò
nhân vật); sau đó tự quyết định nội dung cuối cùng.
- Cuối sản phẩm ghi: “AI hỗ trợ ở khâu: …; nguồn
kiểm chứng: …; kết luận cuối cùng do nhóm tự hoàn
thiện và chịu trách nhiệm.”
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày những nét chính của
cuộc kháng chiến chống quân Nguyên năm 12871288.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
16
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
* Điểm giống và khác nhau trong ách đánh giặc của nhà Trần trong cuộc kháng chiến lần
thứ ba và lần thứ hai:
- Giống nhau:
+ Tránh thế giặc mạnh lúc đầu, chủ động vừa chặn giặc vừa rút lui để bảo toàn lực lượng.
+ Chờ thời cơ để phản công tiêu diệt giặc.
+ Thực hiện kế hoạch “vườn không nhà trống”.
- Khác nhau:
+ Tập trung tiêu diệt đoàn thuyền lương của Trương Văn Hổ để quân Mông - Nguyên không
có lương thảo nuôi quân, dồn chúng vào thế bị động, khó khăn.
+ Chủ động bố trí trận địa bãi cọc ở sông Bạch Đằng để tiêu diệt đoàn thuyền chiến của giặc
và đánh sập ý đổ xâm lược của nhà Nguyên đối với nước ta).
Hoạt động 4: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến
chống quân Mông – Nguyên
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Phân tích được nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông –
Nguyên.
- Phân tích được ý nghĩa lịch sử cũng như bài học kinh nghiệm quý giá của cuộc
kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 4a, 4b, đọc Tư liệu 5, quan
sát Hình 4, 5 SGK tr.72, 73, thảo luận cặp đôi, thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
17
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa
lịch sử của ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 4a, quan sát
hình 4, thảo luận cặp đôi, thực hiện yêu cầu: Em
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
4. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa
lịch sử của ba lần kháng chiến chống
quân Mông – Nguyên
hãy phân tích nguyên nhân thắng lợi của ba lần a) Nguyên nhân thắng lợi
kháng chiến chống quân Mông - Nguyên.
- Là kết quả của lòng yêu nước, tinh
thần đoàn kết, ý chí độc lập tự chủ và
quyết tâm đánh giặc của quân dân
Đại Việt.
- Kế sách đánh giặc đúng đắn, sáng
tạo của nhà Trần.
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 4:
+ Đây là một trong ba tượng đài của ba vị anh hùng
dân tộc: Ngô Quyền, Lê Đại Hành và Trần Hưng Đạo
được dựng tại Quảng trường Chiến thắng, Khu di
- Sự lãnh đạo, chỉ huy tài ba của các
vua Trần và nhiều tướng lĩnh, như
Trần Thủ Độ, Trần Quốc Tuấn, Trần
Quang Khải,...
tích Bạch Đằng Giang. Quảng trường được xây nổi
trên sông Bạch Đằng với diện tích 2 000 m2.
+ Các pho tượng được đúc bằng đồng nguyên khối,
có chiều cao 8 m, trọng lượng 40 tấn. Ba vị anh
hùng được tạc với thần thái sống động, mỗi vị
18
mang một sắc thái riêng. Trong đó, Hưng Đạo
vương Trần Quốc Tuấn trong dáng vẻ khoan thai,
tay phải giữ Bính thư yếu lược, tay trái nắm chắc
chuôi gươm, dáng hiên ngang trong tư thế: “Năm
nay đánh giặc nhàn”.
+ Cả ba vị đứng tựa lưng vào dãy tùng xanh Thiên
niên thịnh, mắt đõi trùng khơi trong tư thế uy
phong, rực sáng giữa màu xanh của trời, của núi và
của nước, là sự hoà quyện linh khí Thiên - Địa Nhân, làm nên sự trường tồn của đất Việt.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục 4a, đọc Tư liệu 5, quan sát
Hình 4 SGK tr.72, thảo luận cặp đôi, thảo luận nhóm
và thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày nguyên nhân thắng
lợi của ba lần kháng chiến chống quân Mông –
Nguyên.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
19
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
b) Ý nghĩa lịch sử
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 4b, quan sát - Đã đập tan tham vọng và ý chí xâm
Hình 5, thảo luận theo nhóm và thực hiện nhiệm lược của kẻ thù, bảo vệ vững chắc
vụ: Theo em, ba lần kháng chiến chống quân Mông độc lập dân tộc.
– Nguyên thắng lợi có ý nghĩa quan trọng như thế
nào?
- Là kì tích quân sự của Đại Việt vào
thế kỉ XIII, đánh bại đế chế hùng
mạnh nhất thế giới thời bấy giờ; viết
tiếp trang sử chống ngoại xâm hào
hùng của dân tộc, đóng góp vào
truyền thống và nghệ thuật quân sự
Việt Nam.
- Để lại những bài học lịch sử quý giá:
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 5:
+ Bức tranh sơn mài lấy chủ để trận Bạch Đằng vĩ
đại trong lịch sử chống quân xâm lược Mông Nguyên của nhà Trần để thể hiện “Hào khí Đông A”
thời Trần.
+ Trong 175 năm trị vì, nhà Trần đạt được rất nhiều
thành tựu về văn hoá, tôn giáo cũng như ba lần
kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên
chăm lo sức dân, củng cố khối đoàn
kết toàn dân tộc, phát huy sức mạnh
của nhân dân trong công cuộc xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Góp ph
 








Các ý kiến mới nhất