tieng viet 2 theo công văn 2345

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Cẩm Giàu
Ngày gửi: 14h:39' 20-09-2026
Dung lượng: 96.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Cẩm Giàu
Ngày gửi: 14h:39' 20-09-2026
Dung lượng: 96.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC - TUẦN 2
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
TIẾT 1 - 2: ĐỌC: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; phát âm đúng các tiếng dễ lẫn: lát nữa, bầu trời, lấy về, bảy hũ vàng.
- Biết ngắt nghỉ theo dấu câu, đọc lời người kể và lời thoại của Bi, Bống với giọng vui tươi, hồn
nhiên.
- Hiểu nghĩa từ ngữ trong bài; hiểu nội dung: câu chuyện ca ngợi tình cảm yêu thương, quan tâm
giữa hai anh em Bi và Bống.
- Trả lời được câu hỏi trong SGK; biết xếp từ ngữ chỉ người, chỉ vật và tìm câu thể hiện sự ngạc
nhiên.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc bài, luyện phát âm và chuẩn bị ý kiến trả lời câu hỏi.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm đôi, nhóm ba khi đọc bài, tìm chi tiết và chia sẻ kết quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết suy nghĩ, liên hệ cách quan tâm người thân trong gia đình.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: biết yêu thương, quan tâm, chia sẻ với anh chị em và người thân.
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: biết thực hiện việc làm phù hợp để góp phần xây dựng gia đình vui vẻ.
4. Tích hợp:
- Giáo dục quyền con người: HS nhận biết quyền được sống trong gia đình, được yêu thương, chia
sẻ tình cảm với người thân.
- Giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: bồi dưỡng tình cảm yêu thương anh em, biết
quan tâm, sẻ chia; rèn lối sống nhân ái, trách nhiệm trong gia đình và tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi/máy chiếu, tranh minh họa SGK trang 17 - 19, thẻ từ, phiếu học tập.
- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt, bảng con, bút chì.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Quan sát tranh, dự đoán nội dung bài đọc và tạo tâm thế vui vẻ trước khi vào bài.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK trang 17
- HS trả lời: Tranh vẽ hai anh em đứng ngoài
và trả lời: Bức tranh dưới đây vẽ những gì?
trời sau cơn mưa, trên bầu trời có cầu vồng, cây
cối xanh tươi, hai bạn nhỏ đang nhìn lên cầu
vồng.
- GV hỏi: Theo em, hai bạn nhỏ có thể đang nói - HS trả lời: Hai bạn có thể nói: “Cầu vồng đẹp
gì với nhau khi nhìn thấy cầu vồng?
quá!”, “Mình cùng ngắm cầu vồng nhé!”, “Dưới
chân cầu vồng có gì không nhỉ?”.
- GV giới thiệu bài: “Cầu vồng sau mưa thường - HS mở SGK trang 17, xác định tên bài Niềm
gợi cho chúng ta nhiều niềm vui và ước mơ.
vui của Bi và Bống và chuẩn bị đọc bài.
Hôm nay, cô và các em sẽ đọc bài Niềm vui của
Bi và Bống để hiểu hai anh em đã nghĩ gì, nói gì
và quan tâm nhau ra sao.”
- GV kết luận: Khi quan sát tranh trước bài đọc, - HS nhắc lại tên bài và sẵn sàng bước vào phần
các em biết dự đoán nội dung và chuẩn bị tâm
đọc văn bản.
thế đọc bài tốt hơn.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc văn bản (20 phút)
Mục tiêu: HS đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết đọc lời kể và lời thoại của Bi, Bống với giọng vui
tươi, hồn nhiên; ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài.
a. GV đọc mẫu.
- HS chuẩn bị lắng nghe, mở SGK bài Niềm vui
của Bi và Bống.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng vui, trong
- HS nghe GV đọc, dùng bút chì dò theo từng
sáng; nhấn giọng ở các câu thể hiện sự ngạc
câu trong SGK; chú ý giọng người kể và lời
nhiên, thích thú của Bi và Bống.
thoại của nhân vật.
- GV hướng dẫn cách đọc lời thoại của Bi: vui,
- HS nêu lại: Bi cần đọc giọng vui, ngạc nhiên;
ngạc nhiên, thích thú; lời thoại của Bống: hồn
Bống đọc giọng hồn nhiên, trong sáng.
nhiên, vui vẻ.
b. HS luyện đọc đoạn, kết hợp đọc từ khó,
- HS chuẩn bị luyện đọc từng đoạn, đọc từ khó
câu khó và giải nghĩa từ.
và nêu từ ngữ chưa hiểu.
- GV hướng dẫn chia đoạn: đoạn 1 từ đầu đến
- HS dùng bút chì đánh dấu 3 đoạn vào SGK và
“quần áo đẹp”; đoạn 2 tiếp theo đến “không có
nêu được ranh giới từng đoạn.
vàng đâu”; đoạn 3 phần còn lại.
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1; GV theo
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn lần 1; HS khác theo
dõi, sửa lỗi phát âm cho HS.
dõi, góp ý cách phát âm.
- GV mời HS nêu một số từ khó phát âm do ảnh - HS nêu từ khó: lát nữa, bầu trời, bảy hũ vàng,
hưởng của địa phương.
ngựa hồng, búp bê, quần áo.
- GV viết bảng từ khó và tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc đúng các từ khó; sửa lỗi phát âm
đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh.
theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn đọc câu thoại: “Cầu vồng kìa!
- HS trả lời: Cần đọc với giọng vui, ngạc nhiên,
Em nhìn xem! Đẹp quá!” và hỏi: Câu này cần
thích thú; nhấn giọng ở các từ cầu vồng, đẹp
đọc với giọng như thế nào?
quá.
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn lần 2, kết hợp
- HS đọc nối tiếp lần 2; HS nêu: hũ là đồ dùng
giải nghĩa từ ngữ: hũ, cầu vồng, ngựa hồng.
để đựng; cầu vồng là vệt sáng nhiều màu trên
bầu trời; ngựa hồng là con ngựa màu hồng trong
tưởng tượng.
- GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có từ cầu vồng - HS đặt câu: Sau cơn mưa, em nhìn thấy cầu
hoặc hũ.
vồng. Bà đựng gạo trong chiếc hũ nhỏ.
c. HS luyện đọc trong nhóm.
- HS chuẩn bị đọc theo nhóm, biết nghe bạn đọc
và góp ý nhẹ nhàng.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba; mỗi - HS luyện đọc trong nhóm ba; người đọc sửa
bạn đọc một đoạn, các bạn còn lại theo dõi và
lỗi theo góp ý của bạn.
góp ý.
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa các
- 2 - 3 nhóm thi đọc nối tiếp; cả lớp lắng nghe,
nhóm.
nhận xét nhóm đọc rõ tiếng, đúng giọng nhân
vật.
d. Đọc toàn bài.
- HS chuẩn bị luyện đọc toàn bài.
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài.
- HS tự luyện đọc toàn bài; chú ý ngắt nghỉ hơi
và giọng đọc lời thoại.
- 2 - 3 HS đọc toàn bài; HS khác theo dõi, nhận
xét và rút kinh nghiệm.
- GV gọi 2 - 3 HS đọc toàn bộ bài; GV nhận
xét, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
4. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: Khắc sâu cách đọc đã học; chuẩn bị tốt cho tiết học tiếp theo.
- GV yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc của Bi và
- HS nêu: Bi đọc giọng vui, ngạc nhiên; Bống
Bống.
đọc giọng hồn nhiên, vui vẻ.
- Dặn dò: Về nhà luyện đọc lại bài Niềm vui của - HS ghi nhớ: Em luyện đọc bài ở nhà và chuẩn
Bi và Bống cho người thân nghe.
bị trả lời câu hỏi ở tiết sau.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu (25 phút)
Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi trong SGK, hiểu tình cảm yêu thương giữa Bi và Bống. Mục
tiêu tích hợp: HS nhận biết quyền được sống trong gia đình, được yêu thương, chia sẻ tình cảm với
người thân.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, quan sát
- HS trả lời: Bi sẽ mua một con ngựa hồng và
tranh gợi ý SGK trang 18 và trả lời: Bài tập 1:
một cái ô tô; Bống sẽ mua nhiều búp bê và quần
Nếu có bảy hũ vàng, Bi và Bống sẽ làm gì?
áo đẹp.
- GV tổ chức cho HS đọc thầm đoạn 2 và trả
lời: Bài tập 2: Không có bảy hũ vàng, hai anh
em làm gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời:
Bài tập 3: Tìm những câu nói cho thấy hai anh
em rất quan tâm và yêu quý nhau.
- Qua những câu nói đó, em thấy Bi và Bống
cần được điều gì trong gia đình?
- HS trả lời: Bống sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh
ngựa hồng và ô tô; Bi sẽ vẽ tặng em nhiều búp
bê và quần áo đủ màu sắc.
- HS trả lời: “Em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh
ngựa hồng và ô tô.”; “Còn anh sẽ vẽ tặng em
nhiều búp bê và quần áo đủ các màu sắc.”
- HS trả lời: Bi và Bống cần được sống trong
gia đình yêu thương, được chia sẻ niềm vui,
được nói điều mình thích và được người thân
quan tâm.
- HS nêu: Em có quyền được yêu thương, được
lắng nghe; em cũng cần yêu thương, nói lời lễ
phép, quan tâm và chia sẻ với người thân.
- Tích hợp giáo dục quyền con người: GV diễn
giải: Trong gia đình, mỗi trẻ em đều có quyền
được sống an toàn, được yêu thương, được lắng
nghe và được chia sẻ tình cảm với người thân.
Khi Bi và Bống nói lời yêu thương, nghĩ đến
niềm vui của nhau, các bạn đang thể hiện một
gia đình ấm áp, nơi trẻ em được quan tâm và tôn
trọng. Các em cũng cần biết nói lời yêu thương
với ông bà, cha mẹ, anh chị em; biết lắng nghe
khi người thân chia sẻ để gia đình luôn vui vẻ.
- GV chốt lại nội dung bài đọc: Câu chuyện cho - HS nhắc lại nội dung chính: Bài đọc ca ngợi
thấy Bi và Bống tuy không có bảy hũ vàng
tình cảm yêu thương, quan tâm giữa hai anh em.
nhưng vẫn có niềm vui vì hai anh em biết nghĩ
đến nhau.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (7 phút)
Mục tiêu: HS luyện đọc lại bài, biết thể hiện giọng đọc vui, hồn nhiên của nhân vật.
- GV đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn
- HS chú ý lắng nghe, nhận biết giọng đọc của
giọng ở lời thoại của Bi và Bống.
từng nhân vật.
- GV tổ chức cho HS đọc phân vai: người kể,
- HS đọc phân vai; người kể đọc rõ ràng, Bi đọc
Bi, Bống.
giọng ngạc nhiên, Bống đọc giọng hồn nhiên.
- GV nhận xét, biểu dương nhóm đọc rõ lời
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm để đọc tốt hơn.
thoại và biết thể hiện cảm xúc.
3. Thực hành (15 phút)
Mục tiêu: Củng cố từ ngữ chỉ người, chỉ vật và luyện nói câu thể hiện sự ngạc nhiên.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Mục tiêu: HS biết xếp từ ngữ vào nhóm phù hợp và nói được câu thể hiện sự ngạc nhiên.
Bài tập 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm
thích hợp: hũ vàng, Bống, Bi, anh, quần áo, ô
tô, búp bê, em.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc lại
- HS lắng nghe, xác định việc cần làm và chuẩn
yêu cầu trọng tâm của đề bài.
bị thực hiện bài tập.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện
- HS làm bài cá nhân, tự kiểm tra lại kết quả
bài vào vở/VBT hoặc bảng con theo yêu cầu.
trước khi trình bày.
- GV mời HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS trình bày kết quả rõ ràng; các bạn theo dõi,
nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét, sửa bài và chốt đáp án đúng.
- HS sửa bài vào vở/VBT, ghi nhớ cách làm
đúng.
- GV kết luận: Các em đã biết xếp từ ngữ chỉ
- HS lắng nghe, nhắc lại điều cần ghi nhớ sau
người, chỉ vật đúng nhóm.
bài tập.
Bài tập 2: Tìm trong bài những câu cho thấy
sự ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu vồng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc lại
- HS lắng nghe, xác định việc cần làm và chuẩn
yêu cầu trọng tâm của đề bài.
bị thực hiện bài tập.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2, trao đổi - HS làm việc nhóm 2, chia sẻ ý kiến, lắng nghe
cách làm và thống nhất kết quả.
bạn và hoàn thành nhiệm vụ.
- GV mời HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS trình bày kết quả rõ ràng; các bạn theo dõi,
nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét, sửa bài và chốt đáp án đúng.
- HS sửa bài vào vở/VBT, ghi nhớ cách làm
đúng.
- GV yêu cầu HS nói 1 câu thể hiện sự ngạc
- HS nói: “Ôi, bông hoa này đẹp quá!”; “A, cầu
nhiên khi nhìn thấy một cảnh đẹp.
vồng rực rỡ quá!”; “Chao ôi, bầu trời hôm nay
xanh quá!”
- GV kết luận: Các em đã biết phân loại từ ngữ
- HS ghi nhớ cách xếp từ và cách nói câu thể
chỉ người, chỉ vật và biết dùng câu cảm thán để hiện cảm xúc.
bày tỏ sự ngạc nhiên.
- GV kết luận: Các em biết tìm câu thể hiện sự
- HS lắng nghe, nhắc lại điều cần ghi nhớ sau
ngạc nhiên và biết nói câu bày tỏ cảm xúc phù
bài tập.
hợp.
4. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: Liên hệ bài học với cách quan tâm, chia sẻ trong gia đình.
- Sau bài học này, em sẽ làm gì để thể hiện tình - HS trả lời: Em sẽ nhường đồ chơi cho em nhỏ;
yêu thương với anh, chị, em hoặc người thân
trong gia đình?
em sẽ giúp mẹ xếp quần áo; em sẽ hỏi thăm khi
ông bà mệt; em sẽ nói lời cảm ơn khi được
người thân giúp đỡ.
- HS nêu việc làm sẽ thực hiện: Em sẽ nhường
em nhỏ; em sẽ giúp bố mẹ dọn bàn học; em sẽ
nói lời yêu thương với ông bà, cha mẹ.
- Tích hợp giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo
đức, lối sống: GV diễn giải: Yêu thương người
thân không chỉ là lời nói mà còn là việc làm
hằng ngày. Các em có thể chia sẻ đồ dùng, giúp
việc vừa sức, nói lời cảm ơn, xin lỗi, biết
nhường nhịn và không tranh giành. Khi mỗi bạn
biết sống nhân ái, có trách nhiệm trong gia đình,
các em sẽ hình thành thói quen tốt để sau này
biết quan tâm bạn bè, thầy cô và những người
xung quanh.
- Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện cho người
- HS ghi nhớ nhiệm vụ và chuẩn bị bài học sau.
thân nghe và thực hiện một việc làm quan tâm
người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
KẾ HOẠCH DẠY HỌC - TUẦN 2
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
TIẾT 3: VIẾT: CHỮ HOA Ă, Â
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết viết chữ hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ đúng mẫu, đúng quy trình.
- Viết đúng câu ứng dụng: “Ăn quả nhớ người trồng cây.”
- Trình bày bài viết sạch, rõ ràng, đúng khoảng cách giữa các chữ.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: tự quan sát mẫu chữ, luyện viết theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: biết nhận xét bài viết của bạn bằng lời góp ý phù hợp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết tự sửa nét chữ chưa đúng sau khi được góp ý.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: kiên trì luyện chữ, giữ vở sạch.
- Trách nhiệm: thực hiện đúng quy định khi viết bài.
- Nhân ái: biết trân trọng công sức của người lao động qua câu ứng dụng.
4. Tích hợp:
- Giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Qua câu ứng dụng “Ăn quả nhớ người trồng
cây”, giáo dục HS truyền thống uống nước nhớ nguồn, biết ơn người lao động, người đã giúp đỡ
mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Mẫu chữ hoa Ă, Â; bảng phụ viết câu ứng dụng; tranh hoặc video quy trình viết chữ.
- HS: Vở Tập viết, bảng con, phấn/bút, SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3 phút)
Mục tiêu: Vừa ôn lại kiến thức cũ vừa kết nối sang bài học mới.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các chữ hoa đã học.
- HS nhắc lại các chữ hoa đã học: A.
- GV yêu cầu HS viết nhanh chữ hoa A vào
- HS viết chữ hoa A; HS nêu: chữ A cao 5 li,
bảng con và nêu điểm cần chú ý khi viết chữ A. gồm các nét cong, móc, lượn; cần viết liền mạch
và đúng độ cao.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Từ chữ hoa A đã học, - HS lắng nghe, mở vở Tập viết đúng trang.
hôm nay các em sẽ học cách viết hai chữ hoa Ă,
 và viết câu ứng dụng Ăn quả nhớ người trồng
cây.
2. Khám phá kiến thức (12 phút)
Mục tiêu: Giúp HS nắm được kĩ thuật viết chữ hoa Ă, Â.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
Mục tiêu: HS quan sát mẫu, nêu cấu tạo và luyện viết đúng chữ hoa Ă, Â.
Bài tập 1: Viết chữ hoa Ă, Â.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc lại
yêu cầu trọng tâm của đề bài.
- HS lắng nghe, xác định việc cần làm và chuẩn
bị thực hiện bài tập.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện
bài vào vở/VBT hoặc bảng con theo yêu cầu.
- GV mời HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS làm bài cá nhân, tự kiểm tra lại kết quả
trước khi trình bày.
- HS trình bày kết quả rõ ràng; các bạn theo dõi,
nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét, sửa bài và chốt đáp án đúng.
- HS sửa bài vào vở/VBT, ghi nhớ cách làm
đúng.
- GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa Ă, Â và hỏi: - HS trả lời: Chữ Ă, Â giống chữ A ở thân chữ;
Chữ Ă, Â giống chữ A ở điểm nào? Khác chữ A chữ Ă có thêm dấu cong nhỏ phía trên, chữ Â
ở điểm nào?
có thêm dấu mũ phía trên.
- GV viết mẫu thân chữ hoa A để làm cơ sở viết - HS quan sát, dùng ngón tay tô theo đường bút:
Ă, Â: đặt bút ở đường kẻ 3, đưa bút viết nét
đặt bút ở đường kẻ 3, đưa lên đường kẻ 6, đưa
móc ngược trái hơi lượn lên đến đường kẻ 6; từ xuống gần đường kẻ 2, lia bút viết nét ngang
điểm dừng bút chuyển hướng viết nét móc
giữa thân chữ.
ngược phải xuống gần đường kẻ 2; lia bút lên
giữa thân chữ, viết nét lượn ngang nhỏ tạo thanh
ngang của chữ A.
- GV viết mẫu chữ Ă: viết thân chữ A trước; lia - HS nhắc lại và viết mô phỏng: viết thân chữ A
bút lên phía trên đỉnh chữ, đặt bút hơi lệch trái
trước; thêm dấu cong phía trên, đặt cân giữa
trục giữa, đưa bút tạo nét cong nhỏ từ trái sang
thân chữ, không chạm vào chữ A.
phải; đặt dấu cong cân đối phía trên thân chữ,
cách đỉnh chữ một khoảng nhỏ, không chạm
thân chữ, không lệch về một bên.
- GV viết mẫu chữ Â: viết thân chữ A trước; lia - HS nhắc lại và viết mô phỏng: viết thân chữ A
bút lên phía trên đỉnh chữ, đặt bút ở bên trái dấu trước; thêm dấu mũ cân đối phía trên, đỉnh dấu
mũ, đưa bút xiên lên điểm cao nhất ở giữa, rồi
mũ ở giữa, hai chân dấu không chạm chữ.
đưa bút xiên xuống bên phải; đặt dấu mũ cân
đối trên đầu chữ, đỉnh dấu mũ ở giữa, hai chân
dấu không chạm thân chữ.
- GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa Ă, Â trên
- HS viết chữ Ă, Â trên không, bảng con hoặc
không, trên bảng con hoặc nháp.
nháp theo hướng dẫn.
- GV hướng dẫn HS viết vở Tập viết; quan sát,
- HS nêu tư thế ngồi viết, viết chữ hoa Ă, Â cỡ
giúp đỡ HS gặp khó khăn.
vừa và cỡ nhỏ vào vở Tập viết.
- GV kết luận: Khi viết, các em cần quan sát
- HS lắng nghe, nhắc lại điều cần ghi nhớ sau
mẫu, viết đúng điểm đặt bút, đưa bút, dừng bút bài tập.
và giữ vở sạch.
3. Thực hành (13 phút)
Mục tiêu: Giúp HS biết cách viết, trình bày câu ứng dụng và hiểu ý nghĩa giáo dục của câu.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
Mục tiêu: HS viết đúng câu ứng dụng, đúng khoảng cách, dấu thanh và dấu câu.
Bài tập 2: Viết ứng dụng: “Ăn quả nhớ người
trồng cây.”
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc lại
- HS lắng nghe, xác định việc cần làm và chuẩn
yêu cầu trọng tâm của đề bài.
bị thực hiện bài tập.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện
- HS làm bài cá nhân, tự kiểm tra lại kết quả
bài vào vở/VBT hoặc bảng con theo yêu cầu.
trước khi trình bày.
- GV mời HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, sửa bài và chốt đáp án đúng.
- GV hỏi: Câu “Ăn quả nhớ người trồng cây”
muốn nhắc chúng ta điều gì?
- HS trình bày kết quả rõ ràng; các bạn theo dõi,
nhận xét và bổ sung.
- HS sửa bài vào vở/VBT, ghi nhớ cách làm
đúng.
- HS trả lời: Câu này nhắc chúng ta phải biết ơn
những người đã lao động, chăm sóc, giúp đỡ
mình; khi được hưởng thành quả cần nhớ công
sức của người làm ra.
- HS nêu việc làm thể hiện lòng biết ơn: Em
chăm học để bố mẹ vui; em giữ gìn sách vở; em
nói lời cảm ơn khi được giúp; em không lãng
phí thức ăn.
- Tích hợp giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo
đức, lối sống: GV diễn giải: Truyền thống uống
nước nhớ nguồn là nét đẹp của dân tộc ta. Khi
ăn một quả ngọt, dùng một quyển sách hay
được học trong ngôi trường sạch đẹp, các em
cần nhớ đến công sức của người trồng cây,
người làm sách, thầy cô, cha mẹ và những
người lao động. Biết ơn không chỉ nói bằng lời
mà còn thể hiện qua việc chăm học, giữ gìn đồ
dùng, kính trọng người lớn và giúp đỡ người
khác khi có thể.
- GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng vào vở,
- HS viết câu ứng dụng vào vở: “Ăn quả nhớ
chú ý độ cao chữ hoa Ă, khoảng cách chữ và
người trồng cây.”; HS soát lại khoảng cách và
dấu chấm cuối câu.
dấu chấm.
- GV kết luận: Viết đúng câu ứng dụng giúp các - HS lắng nghe, nhắc lại điều cần ghi nhớ sau
em rèn chữ đẹp và hiểu ý nghĩa lời nhắc trong
bài tập.
câu.
4. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: Củng cố chữ hoa Ă, Â và liên hệ lời biết ơn trong đời sống.
- GV yêu cầu HS nói một câu cảm ơn người
- HS nói: Em cảm ơn mẹ đã nấu cơm cho gia
thân hoặc người lao động mà em muốn gửi lời
đình; em cảm ơn bác lao công đã giữ sân trường
biết ơn.
sạch; em cảm ơn thầy cô đã dạy em học.
- Dặn dò: Về nhà luyện viết thêm chữ Ă, Â và
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.
thực hiện một lời cảm ơn ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH DẠY HỌC - TUẦN 2
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Dựa vào tranh, nói tiếp được các câu để hoàn thành nội dung câu chuyện.
- Kể được 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh, lời kể rõ ràng, đúng trình tự.
- Biết lắng nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn theo gợi ý.
2. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: biết kể chuyện trong nhóm, lắng nghe và góp ý cho bạn.
- Tự chủ và tự học: chuẩn bị nội dung kể, mạnh dạn trình bày trước lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết chọn lời kể phù hợp với tranh, thêm cảm xúc khi kể.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: biết yêu thương, quan tâm anh chị em.
- Chăm chỉ: tích cực luyện kể, rèn nói thành câu.
- Trách nhiệm: biết hoàn thành nhiệm vụ kể chuyện trong nhóm.
4. Tích hợp:
- Giáo dục quyền con người: HS nhận biết quyền được bày tỏ ý kiến, chia sẻ cảm xúc và sáng tạo
qua hoạt động kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh SGK trang 19, thẻ gợi ý kể chuyện, máy chiếu.
- HS: SGK, vở, bút chì; chuẩn bị kể lại câu chuyện cho người thân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Gợi nhớ nội dung bài đọc và chuẩn bị cho hoạt động kể chuyện.
- GV hỏi: Bài Niềm vui của Bi và Bống kể về
- HS trả lời: Bài kể về hai anh em Bi và Bống;
những nhân vật nào? Hai anh em đã nhìn thấy
hai bạn nhìn thấy cầu vồng sau cơn mưa.
gì?
- GV giới thiệu bài: Ở tiết học này, các em sẽ
- HS mở SGK trang 19, quan sát 4 tranh kể
dựa vào tranh để nói tiếp câu còn thiếu và kể lại chuyện.
câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống bằng lời
của mình.
2. Khám phá (15 phút)
Mục tiêu: Nhận biết nội dung từng tranh và nói tiếp câu còn thiếu.
Hoạt động 1: Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh.
Mục tiêu: HS quan sát tranh, nói tiếp câu đúng nội dung, rõ ý.
Bài tập 1: Nói tiếp để hoàn thành câu dưới
tranh. Khi cầu vồng hiện ra, Bi nói gì?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc lại
yêu cầu trọng tâm của đề bài.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2, trao đổi
- HS lắng nghe, xác định việc cần làm và chuẩn
bị thực hiện bài tập.
- HS làm việc nhóm 2, chia sẻ ý kiến, lắng nghe
cách làm và thống nhất kết quả.
- GV mời HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, sửa bài và chốt đáp án đúng.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh 2 và nói tiếp:
Có bảy hũ vàng, Bống sẽ (...) và Bi sẽ (...).
bạn và hoàn thành nhiệm vụ.
- HS trình bày kết quả rõ ràng; các bạn theo dõi,
nhận xét và bổ sung.
- HS sửa bài vào vở/VBT, ghi nhớ cách làm
đúng.
- HS trả lời: Có bảy hũ vàng, Bống sẽ mua
nhiều búp bê và quần áo đẹp; Bi sẽ mua một
con ngựa hồng và một cái ô tô.
- HS trả lời: Bống nói sẽ vẽ tặng anh ngựa hồng
và ô tô; Bi nói sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và
quần áo đủ màu sắc.
- HS trả lời: Em có thể thêm cảm xúc phù hợp
nhưng cần kể đúng sự việc trong tranh.
- HS nêu: Em có quyền kể bằng lời của mình;
em cần lắng nghe, tôn trọng và góp ý lịch sự
cho bạn.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh 3 và nói tiếp:
Khi cầu vồng biến mất, hai anh em nói gì với
nhau?
- Khi kể chuyện, em có thể thêm cảm xúc hoặc
lời nói của nhân vật không?
- Tích hợp giáo dục quyền con người: GV diễn
giải: Khi kể chuyện, mỗi em đều có quyền được
bày tỏ ý kiến, được chia sẻ cảm xúc và được
sáng tạo trong cách kể. Tuy nhiên, khi bạn kể,
các em cần lắng nghe, tôn trọng, không chê
cười, góp ý nhẹ nhàng để bạn tự tin hơn.
- GV kết luận: Quan sát tranh kĩ giúp các em
- HS lắng nghe, nhắc lại điều cần ghi nhớ sau
nói tiếp câu đúng nội dung câu chuyện.
bài tập.
3. Thực hành (10 phút)
Mục tiêu: Luyện kể chuyện rõ ràng, đúng trình tự.
Hoạt động 2: Kể 1 - 2 đoạn câu chuyện theo tranh.
Mục tiêu: HS kể được 1 - 2 đoạn theo tranh, lời kể rõ ràng, đúng trình tự.
Bài tập 2: Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu chuyện HS c
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
TIẾT 1 - 2: ĐỌC: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; phát âm đúng các tiếng dễ lẫn: lát nữa, bầu trời, lấy về, bảy hũ vàng.
- Biết ngắt nghỉ theo dấu câu, đọc lời người kể và lời thoại của Bi, Bống với giọng vui tươi, hồn
nhiên.
- Hiểu nghĩa từ ngữ trong bài; hiểu nội dung: câu chuyện ca ngợi tình cảm yêu thương, quan tâm
giữa hai anh em Bi và Bống.
- Trả lời được câu hỏi trong SGK; biết xếp từ ngữ chỉ người, chỉ vật và tìm câu thể hiện sự ngạc
nhiên.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc bài, luyện phát âm và chuẩn bị ý kiến trả lời câu hỏi.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm đôi, nhóm ba khi đọc bài, tìm chi tiết và chia sẻ kết quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết suy nghĩ, liên hệ cách quan tâm người thân trong gia đình.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: biết yêu thương, quan tâm, chia sẻ với anh chị em và người thân.
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: biết thực hiện việc làm phù hợp để góp phần xây dựng gia đình vui vẻ.
4. Tích hợp:
- Giáo dục quyền con người: HS nhận biết quyền được sống trong gia đình, được yêu thương, chia
sẻ tình cảm với người thân.
- Giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: bồi dưỡng tình cảm yêu thương anh em, biết
quan tâm, sẻ chia; rèn lối sống nhân ái, trách nhiệm trong gia đình và tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi/máy chiếu, tranh minh họa SGK trang 17 - 19, thẻ từ, phiếu học tập.
- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt, bảng con, bút chì.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Quan sát tranh, dự đoán nội dung bài đọc và tạo tâm thế vui vẻ trước khi vào bài.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK trang 17
- HS trả lời: Tranh vẽ hai anh em đứng ngoài
và trả lời: Bức tranh dưới đây vẽ những gì?
trời sau cơn mưa, trên bầu trời có cầu vồng, cây
cối xanh tươi, hai bạn nhỏ đang nhìn lên cầu
vồng.
- GV hỏi: Theo em, hai bạn nhỏ có thể đang nói - HS trả lời: Hai bạn có thể nói: “Cầu vồng đẹp
gì với nhau khi nhìn thấy cầu vồng?
quá!”, “Mình cùng ngắm cầu vồng nhé!”, “Dưới
chân cầu vồng có gì không nhỉ?”.
- GV giới thiệu bài: “Cầu vồng sau mưa thường - HS mở SGK trang 17, xác định tên bài Niềm
gợi cho chúng ta nhiều niềm vui và ước mơ.
vui của Bi và Bống và chuẩn bị đọc bài.
Hôm nay, cô và các em sẽ đọc bài Niềm vui của
Bi và Bống để hiểu hai anh em đã nghĩ gì, nói gì
và quan tâm nhau ra sao.”
- GV kết luận: Khi quan sát tranh trước bài đọc, - HS nhắc lại tên bài và sẵn sàng bước vào phần
các em biết dự đoán nội dung và chuẩn bị tâm
đọc văn bản.
thế đọc bài tốt hơn.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc văn bản (20 phút)
Mục tiêu: HS đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết đọc lời kể và lời thoại của Bi, Bống với giọng vui
tươi, hồn nhiên; ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài.
a. GV đọc mẫu.
- HS chuẩn bị lắng nghe, mở SGK bài Niềm vui
của Bi và Bống.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng vui, trong
- HS nghe GV đọc, dùng bút chì dò theo từng
sáng; nhấn giọng ở các câu thể hiện sự ngạc
câu trong SGK; chú ý giọng người kể và lời
nhiên, thích thú của Bi và Bống.
thoại của nhân vật.
- GV hướng dẫn cách đọc lời thoại của Bi: vui,
- HS nêu lại: Bi cần đọc giọng vui, ngạc nhiên;
ngạc nhiên, thích thú; lời thoại của Bống: hồn
Bống đọc giọng hồn nhiên, trong sáng.
nhiên, vui vẻ.
b. HS luyện đọc đoạn, kết hợp đọc từ khó,
- HS chuẩn bị luyện đọc từng đoạn, đọc từ khó
câu khó và giải nghĩa từ.
và nêu từ ngữ chưa hiểu.
- GV hướng dẫn chia đoạn: đoạn 1 từ đầu đến
- HS dùng bút chì đánh dấu 3 đoạn vào SGK và
“quần áo đẹp”; đoạn 2 tiếp theo đến “không có
nêu được ranh giới từng đoạn.
vàng đâu”; đoạn 3 phần còn lại.
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1; GV theo
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn lần 1; HS khác theo
dõi, sửa lỗi phát âm cho HS.
dõi, góp ý cách phát âm.
- GV mời HS nêu một số từ khó phát âm do ảnh - HS nêu từ khó: lát nữa, bầu trời, bảy hũ vàng,
hưởng của địa phương.
ngựa hồng, búp bê, quần áo.
- GV viết bảng từ khó và tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc đúng các từ khó; sửa lỗi phát âm
đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh.
theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn đọc câu thoại: “Cầu vồng kìa!
- HS trả lời: Cần đọc với giọng vui, ngạc nhiên,
Em nhìn xem! Đẹp quá!” và hỏi: Câu này cần
thích thú; nhấn giọng ở các từ cầu vồng, đẹp
đọc với giọng như thế nào?
quá.
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn lần 2, kết hợp
- HS đọc nối tiếp lần 2; HS nêu: hũ là đồ dùng
giải nghĩa từ ngữ: hũ, cầu vồng, ngựa hồng.
để đựng; cầu vồng là vệt sáng nhiều màu trên
bầu trời; ngựa hồng là con ngựa màu hồng trong
tưởng tượng.
- GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có từ cầu vồng - HS đặt câu: Sau cơn mưa, em nhìn thấy cầu
hoặc hũ.
vồng. Bà đựng gạo trong chiếc hũ nhỏ.
c. HS luyện đọc trong nhóm.
- HS chuẩn bị đọc theo nhóm, biết nghe bạn đọc
và góp ý nhẹ nhàng.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba; mỗi - HS luyện đọc trong nhóm ba; người đọc sửa
bạn đọc một đoạn, các bạn còn lại theo dõi và
lỗi theo góp ý của bạn.
góp ý.
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa các
- 2 - 3 nhóm thi đọc nối tiếp; cả lớp lắng nghe,
nhóm.
nhận xét nhóm đọc rõ tiếng, đúng giọng nhân
vật.
d. Đọc toàn bài.
- HS chuẩn bị luyện đọc toàn bài.
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài.
- HS tự luyện đọc toàn bài; chú ý ngắt nghỉ hơi
và giọng đọc lời thoại.
- 2 - 3 HS đọc toàn bài; HS khác theo dõi, nhận
xét và rút kinh nghiệm.
- GV gọi 2 - 3 HS đọc toàn bộ bài; GV nhận
xét, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
4. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: Khắc sâu cách đọc đã học; chuẩn bị tốt cho tiết học tiếp theo.
- GV yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc của Bi và
- HS nêu: Bi đọc giọng vui, ngạc nhiên; Bống
Bống.
đọc giọng hồn nhiên, vui vẻ.
- Dặn dò: Về nhà luyện đọc lại bài Niềm vui của - HS ghi nhớ: Em luyện đọc bài ở nhà và chuẩn
Bi và Bống cho người thân nghe.
bị trả lời câu hỏi ở tiết sau.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu (25 phút)
Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi trong SGK, hiểu tình cảm yêu thương giữa Bi và Bống. Mục
tiêu tích hợp: HS nhận biết quyền được sống trong gia đình, được yêu thương, chia sẻ tình cảm với
người thân.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, quan sát
- HS trả lời: Bi sẽ mua một con ngựa hồng và
tranh gợi ý SGK trang 18 và trả lời: Bài tập 1:
một cái ô tô; Bống sẽ mua nhiều búp bê và quần
Nếu có bảy hũ vàng, Bi và Bống sẽ làm gì?
áo đẹp.
- GV tổ chức cho HS đọc thầm đoạn 2 và trả
lời: Bài tập 2: Không có bảy hũ vàng, hai anh
em làm gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời:
Bài tập 3: Tìm những câu nói cho thấy hai anh
em rất quan tâm và yêu quý nhau.
- Qua những câu nói đó, em thấy Bi và Bống
cần được điều gì trong gia đình?
- HS trả lời: Bống sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh
ngựa hồng và ô tô; Bi sẽ vẽ tặng em nhiều búp
bê và quần áo đủ màu sắc.
- HS trả lời: “Em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh
ngựa hồng và ô tô.”; “Còn anh sẽ vẽ tặng em
nhiều búp bê và quần áo đủ các màu sắc.”
- HS trả lời: Bi và Bống cần được sống trong
gia đình yêu thương, được chia sẻ niềm vui,
được nói điều mình thích và được người thân
quan tâm.
- HS nêu: Em có quyền được yêu thương, được
lắng nghe; em cũng cần yêu thương, nói lời lễ
phép, quan tâm và chia sẻ với người thân.
- Tích hợp giáo dục quyền con người: GV diễn
giải: Trong gia đình, mỗi trẻ em đều có quyền
được sống an toàn, được yêu thương, được lắng
nghe và được chia sẻ tình cảm với người thân.
Khi Bi và Bống nói lời yêu thương, nghĩ đến
niềm vui của nhau, các bạn đang thể hiện một
gia đình ấm áp, nơi trẻ em được quan tâm và tôn
trọng. Các em cũng cần biết nói lời yêu thương
với ông bà, cha mẹ, anh chị em; biết lắng nghe
khi người thân chia sẻ để gia đình luôn vui vẻ.
- GV chốt lại nội dung bài đọc: Câu chuyện cho - HS nhắc lại nội dung chính: Bài đọc ca ngợi
thấy Bi và Bống tuy không có bảy hũ vàng
tình cảm yêu thương, quan tâm giữa hai anh em.
nhưng vẫn có niềm vui vì hai anh em biết nghĩ
đến nhau.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (7 phút)
Mục tiêu: HS luyện đọc lại bài, biết thể hiện giọng đọc vui, hồn nhiên của nhân vật.
- GV đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn
- HS chú ý lắng nghe, nhận biết giọng đọc của
giọng ở lời thoại của Bi và Bống.
từng nhân vật.
- GV tổ chức cho HS đọc phân vai: người kể,
- HS đọc phân vai; người kể đọc rõ ràng, Bi đọc
Bi, Bống.
giọng ngạc nhiên, Bống đọc giọng hồn nhiên.
- GV nhận xét, biểu dương nhóm đọc rõ lời
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm để đọc tốt hơn.
thoại và biết thể hiện cảm xúc.
3. Thực hành (15 phút)
Mục tiêu: Củng cố từ ngữ chỉ người, chỉ vật và luyện nói câu thể hiện sự ngạc nhiên.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Mục tiêu: HS biết xếp từ ngữ vào nhóm phù hợp và nói được câu thể hiện sự ngạc nhiên.
Bài tập 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm
thích hợp: hũ vàng, Bống, Bi, anh, quần áo, ô
tô, búp bê, em.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc lại
- HS lắng nghe, xác định việc cần làm và chuẩn
yêu cầu trọng tâm của đề bài.
bị thực hiện bài tập.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện
- HS làm bài cá nhân, tự kiểm tra lại kết quả
bài vào vở/VBT hoặc bảng con theo yêu cầu.
trước khi trình bày.
- GV mời HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS trình bày kết quả rõ ràng; các bạn theo dõi,
nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét, sửa bài và chốt đáp án đúng.
- HS sửa bài vào vở/VBT, ghi nhớ cách làm
đúng.
- GV kết luận: Các em đã biết xếp từ ngữ chỉ
- HS lắng nghe, nhắc lại điều cần ghi nhớ sau
người, chỉ vật đúng nhóm.
bài tập.
Bài tập 2: Tìm trong bài những câu cho thấy
sự ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu vồng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc lại
- HS lắng nghe, xác định việc cần làm và chuẩn
yêu cầu trọng tâm của đề bài.
bị thực hiện bài tập.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2, trao đổi - HS làm việc nhóm 2, chia sẻ ý kiến, lắng nghe
cách làm và thống nhất kết quả.
bạn và hoàn thành nhiệm vụ.
- GV mời HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS trình bày kết quả rõ ràng; các bạn theo dõi,
nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét, sửa bài và chốt đáp án đúng.
- HS sửa bài vào vở/VBT, ghi nhớ cách làm
đúng.
- GV yêu cầu HS nói 1 câu thể hiện sự ngạc
- HS nói: “Ôi, bông hoa này đẹp quá!”; “A, cầu
nhiên khi nhìn thấy một cảnh đẹp.
vồng rực rỡ quá!”; “Chao ôi, bầu trời hôm nay
xanh quá!”
- GV kết luận: Các em đã biết phân loại từ ngữ
- HS ghi nhớ cách xếp từ và cách nói câu thể
chỉ người, chỉ vật và biết dùng câu cảm thán để hiện cảm xúc.
bày tỏ sự ngạc nhiên.
- GV kết luận: Các em biết tìm câu thể hiện sự
- HS lắng nghe, nhắc lại điều cần ghi nhớ sau
ngạc nhiên và biết nói câu bày tỏ cảm xúc phù
bài tập.
hợp.
4. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: Liên hệ bài học với cách quan tâm, chia sẻ trong gia đình.
- Sau bài học này, em sẽ làm gì để thể hiện tình - HS trả lời: Em sẽ nhường đồ chơi cho em nhỏ;
yêu thương với anh, chị, em hoặc người thân
trong gia đình?
em sẽ giúp mẹ xếp quần áo; em sẽ hỏi thăm khi
ông bà mệt; em sẽ nói lời cảm ơn khi được
người thân giúp đỡ.
- HS nêu việc làm sẽ thực hiện: Em sẽ nhường
em nhỏ; em sẽ giúp bố mẹ dọn bàn học; em sẽ
nói lời yêu thương với ông bà, cha mẹ.
- Tích hợp giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo
đức, lối sống: GV diễn giải: Yêu thương người
thân không chỉ là lời nói mà còn là việc làm
hằng ngày. Các em có thể chia sẻ đồ dùng, giúp
việc vừa sức, nói lời cảm ơn, xin lỗi, biết
nhường nhịn và không tranh giành. Khi mỗi bạn
biết sống nhân ái, có trách nhiệm trong gia đình,
các em sẽ hình thành thói quen tốt để sau này
biết quan tâm bạn bè, thầy cô và những người
xung quanh.
- Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện cho người
- HS ghi nhớ nhiệm vụ và chuẩn bị bài học sau.
thân nghe và thực hiện một việc làm quan tâm
người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
KẾ HOẠCH DẠY HỌC - TUẦN 2
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
TIẾT 3: VIẾT: CHỮ HOA Ă, Â
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết viết chữ hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ đúng mẫu, đúng quy trình.
- Viết đúng câu ứng dụng: “Ăn quả nhớ người trồng cây.”
- Trình bày bài viết sạch, rõ ràng, đúng khoảng cách giữa các chữ.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: tự quan sát mẫu chữ, luyện viết theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: biết nhận xét bài viết của bạn bằng lời góp ý phù hợp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết tự sửa nét chữ chưa đúng sau khi được góp ý.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: kiên trì luyện chữ, giữ vở sạch.
- Trách nhiệm: thực hiện đúng quy định khi viết bài.
- Nhân ái: biết trân trọng công sức của người lao động qua câu ứng dụng.
4. Tích hợp:
- Giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Qua câu ứng dụng “Ăn quả nhớ người trồng
cây”, giáo dục HS truyền thống uống nước nhớ nguồn, biết ơn người lao động, người đã giúp đỡ
mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Mẫu chữ hoa Ă, Â; bảng phụ viết câu ứng dụng; tranh hoặc video quy trình viết chữ.
- HS: Vở Tập viết, bảng con, phấn/bút, SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3 phút)
Mục tiêu: Vừa ôn lại kiến thức cũ vừa kết nối sang bài học mới.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các chữ hoa đã học.
- HS nhắc lại các chữ hoa đã học: A.
- GV yêu cầu HS viết nhanh chữ hoa A vào
- HS viết chữ hoa A; HS nêu: chữ A cao 5 li,
bảng con và nêu điểm cần chú ý khi viết chữ A. gồm các nét cong, móc, lượn; cần viết liền mạch
và đúng độ cao.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Từ chữ hoa A đã học, - HS lắng nghe, mở vở Tập viết đúng trang.
hôm nay các em sẽ học cách viết hai chữ hoa Ă,
 và viết câu ứng dụng Ăn quả nhớ người trồng
cây.
2. Khám phá kiến thức (12 phút)
Mục tiêu: Giúp HS nắm được kĩ thuật viết chữ hoa Ă, Â.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
Mục tiêu: HS quan sát mẫu, nêu cấu tạo và luyện viết đúng chữ hoa Ă, Â.
Bài tập 1: Viết chữ hoa Ă, Â.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc lại
yêu cầu trọng tâm của đề bài.
- HS lắng nghe, xác định việc cần làm và chuẩn
bị thực hiện bài tập.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện
bài vào vở/VBT hoặc bảng con theo yêu cầu.
- GV mời HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS làm bài cá nhân, tự kiểm tra lại kết quả
trước khi trình bày.
- HS trình bày kết quả rõ ràng; các bạn theo dõi,
nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét, sửa bài và chốt đáp án đúng.
- HS sửa bài vào vở/VBT, ghi nhớ cách làm
đúng.
- GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa Ă, Â và hỏi: - HS trả lời: Chữ Ă, Â giống chữ A ở thân chữ;
Chữ Ă, Â giống chữ A ở điểm nào? Khác chữ A chữ Ă có thêm dấu cong nhỏ phía trên, chữ Â
ở điểm nào?
có thêm dấu mũ phía trên.
- GV viết mẫu thân chữ hoa A để làm cơ sở viết - HS quan sát, dùng ngón tay tô theo đường bút:
Ă, Â: đặt bút ở đường kẻ 3, đưa bút viết nét
đặt bút ở đường kẻ 3, đưa lên đường kẻ 6, đưa
móc ngược trái hơi lượn lên đến đường kẻ 6; từ xuống gần đường kẻ 2, lia bút viết nét ngang
điểm dừng bút chuyển hướng viết nét móc
giữa thân chữ.
ngược phải xuống gần đường kẻ 2; lia bút lên
giữa thân chữ, viết nét lượn ngang nhỏ tạo thanh
ngang của chữ A.
- GV viết mẫu chữ Ă: viết thân chữ A trước; lia - HS nhắc lại và viết mô phỏng: viết thân chữ A
bút lên phía trên đỉnh chữ, đặt bút hơi lệch trái
trước; thêm dấu cong phía trên, đặt cân giữa
trục giữa, đưa bút tạo nét cong nhỏ từ trái sang
thân chữ, không chạm vào chữ A.
phải; đặt dấu cong cân đối phía trên thân chữ,
cách đỉnh chữ một khoảng nhỏ, không chạm
thân chữ, không lệch về một bên.
- GV viết mẫu chữ Â: viết thân chữ A trước; lia - HS nhắc lại và viết mô phỏng: viết thân chữ A
bút lên phía trên đỉnh chữ, đặt bút ở bên trái dấu trước; thêm dấu mũ cân đối phía trên, đỉnh dấu
mũ, đưa bút xiên lên điểm cao nhất ở giữa, rồi
mũ ở giữa, hai chân dấu không chạm chữ.
đưa bút xiên xuống bên phải; đặt dấu mũ cân
đối trên đầu chữ, đỉnh dấu mũ ở giữa, hai chân
dấu không chạm thân chữ.
- GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa Ă, Â trên
- HS viết chữ Ă, Â trên không, bảng con hoặc
không, trên bảng con hoặc nháp.
nháp theo hướng dẫn.
- GV hướng dẫn HS viết vở Tập viết; quan sát,
- HS nêu tư thế ngồi viết, viết chữ hoa Ă, Â cỡ
giúp đỡ HS gặp khó khăn.
vừa và cỡ nhỏ vào vở Tập viết.
- GV kết luận: Khi viết, các em cần quan sát
- HS lắng nghe, nhắc lại điều cần ghi nhớ sau
mẫu, viết đúng điểm đặt bút, đưa bút, dừng bút bài tập.
và giữ vở sạch.
3. Thực hành (13 phút)
Mục tiêu: Giúp HS biết cách viết, trình bày câu ứng dụng và hiểu ý nghĩa giáo dục của câu.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
Mục tiêu: HS viết đúng câu ứng dụng, đúng khoảng cách, dấu thanh và dấu câu.
Bài tập 2: Viết ứng dụng: “Ăn quả nhớ người
trồng cây.”
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc lại
- HS lắng nghe, xác định việc cần làm và chuẩn
yêu cầu trọng tâm của đề bài.
bị thực hiện bài tập.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện
- HS làm bài cá nhân, tự kiểm tra lại kết quả
bài vào vở/VBT hoặc bảng con theo yêu cầu.
trước khi trình bày.
- GV mời HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, sửa bài và chốt đáp án đúng.
- GV hỏi: Câu “Ăn quả nhớ người trồng cây”
muốn nhắc chúng ta điều gì?
- HS trình bày kết quả rõ ràng; các bạn theo dõi,
nhận xét và bổ sung.
- HS sửa bài vào vở/VBT, ghi nhớ cách làm
đúng.
- HS trả lời: Câu này nhắc chúng ta phải biết ơn
những người đã lao động, chăm sóc, giúp đỡ
mình; khi được hưởng thành quả cần nhớ công
sức của người làm ra.
- HS nêu việc làm thể hiện lòng biết ơn: Em
chăm học để bố mẹ vui; em giữ gìn sách vở; em
nói lời cảm ơn khi được giúp; em không lãng
phí thức ăn.
- Tích hợp giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo
đức, lối sống: GV diễn giải: Truyền thống uống
nước nhớ nguồn là nét đẹp của dân tộc ta. Khi
ăn một quả ngọt, dùng một quyển sách hay
được học trong ngôi trường sạch đẹp, các em
cần nhớ đến công sức của người trồng cây,
người làm sách, thầy cô, cha mẹ và những
người lao động. Biết ơn không chỉ nói bằng lời
mà còn thể hiện qua việc chăm học, giữ gìn đồ
dùng, kính trọng người lớn và giúp đỡ người
khác khi có thể.
- GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng vào vở,
- HS viết câu ứng dụng vào vở: “Ăn quả nhớ
chú ý độ cao chữ hoa Ă, khoảng cách chữ và
người trồng cây.”; HS soát lại khoảng cách và
dấu chấm cuối câu.
dấu chấm.
- GV kết luận: Viết đúng câu ứng dụng giúp các - HS lắng nghe, nhắc lại điều cần ghi nhớ sau
em rèn chữ đẹp và hiểu ý nghĩa lời nhắc trong
bài tập.
câu.
4. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: Củng cố chữ hoa Ă, Â và liên hệ lời biết ơn trong đời sống.
- GV yêu cầu HS nói một câu cảm ơn người
- HS nói: Em cảm ơn mẹ đã nấu cơm cho gia
thân hoặc người lao động mà em muốn gửi lời
đình; em cảm ơn bác lao công đã giữ sân trường
biết ơn.
sạch; em cảm ơn thầy cô đã dạy em học.
- Dặn dò: Về nhà luyện viết thêm chữ Ă, Â và
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.
thực hiện một lời cảm ơn ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH DẠY HỌC - TUẦN 2
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Dựa vào tranh, nói tiếp được các câu để hoàn thành nội dung câu chuyện.
- Kể được 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh, lời kể rõ ràng, đúng trình tự.
- Biết lắng nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn theo gợi ý.
2. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: biết kể chuyện trong nhóm, lắng nghe và góp ý cho bạn.
- Tự chủ và tự học: chuẩn bị nội dung kể, mạnh dạn trình bày trước lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết chọn lời kể phù hợp với tranh, thêm cảm xúc khi kể.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: biết yêu thương, quan tâm anh chị em.
- Chăm chỉ: tích cực luyện kể, rèn nói thành câu.
- Trách nhiệm: biết hoàn thành nhiệm vụ kể chuyện trong nhóm.
4. Tích hợp:
- Giáo dục quyền con người: HS nhận biết quyền được bày tỏ ý kiến, chia sẻ cảm xúc và sáng tạo
qua hoạt động kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh SGK trang 19, thẻ gợi ý kể chuyện, máy chiếu.
- HS: SGK, vở, bút chì; chuẩn bị kể lại câu chuyện cho người thân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Gợi nhớ nội dung bài đọc và chuẩn bị cho hoạt động kể chuyện.
- GV hỏi: Bài Niềm vui của Bi và Bống kể về
- HS trả lời: Bài kể về hai anh em Bi và Bống;
những nhân vật nào? Hai anh em đã nhìn thấy
hai bạn nhìn thấy cầu vồng sau cơn mưa.
gì?
- GV giới thiệu bài: Ở tiết học này, các em sẽ
- HS mở SGK trang 19, quan sát 4 tranh kể
dựa vào tranh để nói tiếp câu còn thiếu và kể lại chuyện.
câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống bằng lời
của mình.
2. Khám phá (15 phút)
Mục tiêu: Nhận biết nội dung từng tranh và nói tiếp câu còn thiếu.
Hoạt động 1: Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh.
Mục tiêu: HS quan sát tranh, nói tiếp câu đúng nội dung, rõ ý.
Bài tập 1: Nói tiếp để hoàn thành câu dưới
tranh. Khi cầu vồng hiện ra, Bi nói gì?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc lại
yêu cầu trọng tâm của đề bài.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2, trao đổi
- HS lắng nghe, xác định việc cần làm và chuẩn
bị thực hiện bài tập.
- HS làm việc nhóm 2, chia sẻ ý kiến, lắng nghe
cách làm và thống nhất kết quả.
- GV mời HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, sửa bài và chốt đáp án đúng.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh 2 và nói tiếp:
Có bảy hũ vàng, Bống sẽ (...) và Bi sẽ (...).
bạn và hoàn thành nhiệm vụ.
- HS trình bày kết quả rõ ràng; các bạn theo dõi,
nhận xét và bổ sung.
- HS sửa bài vào vở/VBT, ghi nhớ cách làm
đúng.
- HS trả lời: Có bảy hũ vàng, Bống sẽ mua
nhiều búp bê và quần áo đẹp; Bi sẽ mua một
con ngựa hồng và một cái ô tô.
- HS trả lời: Bống nói sẽ vẽ tặng anh ngựa hồng
và ô tô; Bi nói sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và
quần áo đủ màu sắc.
- HS trả lời: Em có thể thêm cảm xúc phù hợp
nhưng cần kể đúng sự việc trong tranh.
- HS nêu: Em có quyền kể bằng lời của mình;
em cần lắng nghe, tôn trọng và góp ý lịch sự
cho bạn.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh 3 và nói tiếp:
Khi cầu vồng biến mất, hai anh em nói gì với
nhau?
- Khi kể chuyện, em có thể thêm cảm xúc hoặc
lời nói của nhân vật không?
- Tích hợp giáo dục quyền con người: GV diễn
giải: Khi kể chuyện, mỗi em đều có quyền được
bày tỏ ý kiến, được chia sẻ cảm xúc và được
sáng tạo trong cách kể. Tuy nhiên, khi bạn kể,
các em cần lắng nghe, tôn trọng, không chê
cười, góp ý nhẹ nhàng để bạn tự tin hơn.
- GV kết luận: Quan sát tranh kĩ giúp các em
- HS lắng nghe, nhắc lại điều cần ghi nhớ sau
nói tiếp câu đúng nội dung câu chuyện.
bài tập.
3. Thực hành (10 phút)
Mục tiêu: Luyện kể chuyện rõ ràng, đúng trình tự.
Hoạt động 2: Kể 1 - 2 đoạn câu chuyện theo tranh.
Mục tiêu: HS kể được 1 - 2 đoạn theo tranh, lời kể rõ ràng, đúng trình tự.
Bài tập 2: Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu chuyện HS c
 








Các ý kiến mới nhất