Toán 8-5512

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Duy Quang
Ngày gửi: 19h:16' 20-02-2022
Dung lượng: 713.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Vũ Duy Quang
Ngày gửi: 19h:16' 20-02-2022
Dung lượng: 713.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Chương II. PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Tiết:§1. PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:HS hiểu rõ khái niệm phân thức đại số, hai phân thức bằng nhau.
-Vận dụng khái niệm về hai phân thức bằng nhau để kiểm tra hai phân thức bằng nhau.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Vận dụng khái niệm về hai phân thức bằng nhau để kiểm tra hai phân thức bằng nhau.
3. Phẩm chất: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, óc tư duy trong toán.
II.THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU :
1. Giáo viên: Bài soạn, SGK ( Bảng phụ.
2. Học sinh: SGK, ôn lại tính chất cơ bản của phân số đã học ở lớp 6.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Tổ chức :
8A1: 8A2:
8A3:
Kiểm tra bài cũ : lồng trong bài
A. KHỞI ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG 1: Tình huống xuất phát:(hoạt động cá nhân)
Mục tiêu: Bước đầu thấy được sự cần thiết của phân thức đại số
Nội dung: chia hai đa thức cho nhau
Sản phẩm: Tìm mối liên quan giữa phân số và phân thức đại số
Tổ chức hoạt động : cá nhân
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Với hai số nguyên a , b bất kì, b ≠ 0 thì khi chia a cho b kết quả tìm được là số gì ?
- Tương tự với hai đa thức A(x) , B(x) bất kì, B(x) ≠ 0
Khi chia hai đa thức đó cho nhau kết quả thu được xảy ra mấy trường hợp ? Đó là những trường hợp nào ?
- Với phép chia hai số nguyên, khi không chia hết ta viết dưới dạng phân số. Vậy với phép chia hai đa thức khi không chia hết thì viết dưới dạng nào ?
Vậy thế nào là phân thức đại số ta sẽ cùng nghiên cứu bài học hôm nay
Kết quả của phép chia hai số nguyên bất kì là một phân số (số hữu tỉ)
Khi chia hai đa thức cho nhau sẽ xảy ra một trong hai trường hợp, đó là phép chia hết hoặc phép chia có dư
Viết dưới dạng phân thức
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
HOẠT ĐỘNG 2: Định nghĩaphân thức đại số . (Cá nhân)
- Mục tiêu: Biết khái niệm phân thức đại số.
Nội dung: Nhận biết và lấy ví dụ về phân thức đại số
Sản phẩm: Biết cho ví dụ và nhận biết một phân thức đại số.
Tổ chức hoạt động : cá nhân
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Nhắc lại định nghĩa phân số?
- Quan sát các biểu thức có dạng -SGK tr 34
- Em có nhận xét gì về dạng của các biểu thức đó ?
- Với A, B là những đa thức. Vậy có cần điều kiện gì cho phân thức không ?
- GV giới thiệu các phân thức như thế được gọi là phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức)
- Thế nào là một phân thức đại số ?
- HS nêu định nghĩa
- GV chốt lại: giới thiệu: A ; B là các đa thức; B ( 0; A: Tử thức; B: mẫu thức
Ta đã biết mỗi số nguyên được coi là một phân số với mẫu số là 1. Tương tự mỗi đa thức cũng được coi như một phân thức với mẫu bằng 1 : A =
-GV Cho HS làm ?1. Em hãy viết một phân thức đại số ?
- Gọi 2 HS lên viết 1 phân thức
- GV cho HS làm ?2.
- Một số thực a bất kỳ có phải là một phân thức không? Vì sao ?
- Theo em số 0; số 1 có là phân thức đại số không ?
- GV: Biểu thức có là phân thức đại số không?
HS trả lời
GV chốt kiến thức.
1. Định nghĩa:
* Ví dụ:
a)
b)
c)
Những biểu thức trên là những phân thức đại số
* Định nghĩa: (SGK)
* Lưu ý :
Một số thực a cũng là một phân thức đại số có mẫu bằng 1.
Ví dụ: ;
HOẠT ĐỘNG 3: Hai phân thức bằng nhau.
Mục tiêu: Biết định nghĩa hai phân thức bằng nhau.
Nội dung: Kiểm tra các phân thức bằng
Ngày dạy:
Chương II. PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Tiết:§1. PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:HS hiểu rõ khái niệm phân thức đại số, hai phân thức bằng nhau.
-Vận dụng khái niệm về hai phân thức bằng nhau để kiểm tra hai phân thức bằng nhau.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Vận dụng khái niệm về hai phân thức bằng nhau để kiểm tra hai phân thức bằng nhau.
3. Phẩm chất: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, óc tư duy trong toán.
II.THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU :
1. Giáo viên: Bài soạn, SGK ( Bảng phụ.
2. Học sinh: SGK, ôn lại tính chất cơ bản của phân số đã học ở lớp 6.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Tổ chức :
8A1: 8A2:
8A3:
Kiểm tra bài cũ : lồng trong bài
A. KHỞI ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG 1: Tình huống xuất phát:(hoạt động cá nhân)
Mục tiêu: Bước đầu thấy được sự cần thiết của phân thức đại số
Nội dung: chia hai đa thức cho nhau
Sản phẩm: Tìm mối liên quan giữa phân số và phân thức đại số
Tổ chức hoạt động : cá nhân
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Với hai số nguyên a , b bất kì, b ≠ 0 thì khi chia a cho b kết quả tìm được là số gì ?
- Tương tự với hai đa thức A(x) , B(x) bất kì, B(x) ≠ 0
Khi chia hai đa thức đó cho nhau kết quả thu được xảy ra mấy trường hợp ? Đó là những trường hợp nào ?
- Với phép chia hai số nguyên, khi không chia hết ta viết dưới dạng phân số. Vậy với phép chia hai đa thức khi không chia hết thì viết dưới dạng nào ?
Vậy thế nào là phân thức đại số ta sẽ cùng nghiên cứu bài học hôm nay
Kết quả của phép chia hai số nguyên bất kì là một phân số (số hữu tỉ)
Khi chia hai đa thức cho nhau sẽ xảy ra một trong hai trường hợp, đó là phép chia hết hoặc phép chia có dư
Viết dưới dạng phân thức
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
HOẠT ĐỘNG 2: Định nghĩaphân thức đại số . (Cá nhân)
- Mục tiêu: Biết khái niệm phân thức đại số.
Nội dung: Nhận biết và lấy ví dụ về phân thức đại số
Sản phẩm: Biết cho ví dụ và nhận biết một phân thức đại số.
Tổ chức hoạt động : cá nhân
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Nhắc lại định nghĩa phân số?
- Quan sát các biểu thức có dạng -SGK tr 34
- Em có nhận xét gì về dạng của các biểu thức đó ?
- Với A, B là những đa thức. Vậy có cần điều kiện gì cho phân thức không ?
- GV giới thiệu các phân thức như thế được gọi là phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức)
- Thế nào là một phân thức đại số ?
- HS nêu định nghĩa
- GV chốt lại: giới thiệu: A ; B là các đa thức; B ( 0; A: Tử thức; B: mẫu thức
Ta đã biết mỗi số nguyên được coi là một phân số với mẫu số là 1. Tương tự mỗi đa thức cũng được coi như một phân thức với mẫu bằng 1 : A =
-GV Cho HS làm ?1. Em hãy viết một phân thức đại số ?
- Gọi 2 HS lên viết 1 phân thức
- GV cho HS làm ?2.
- Một số thực a bất kỳ có phải là một phân thức không? Vì sao ?
- Theo em số 0; số 1 có là phân thức đại số không ?
- GV: Biểu thức có là phân thức đại số không?
HS trả lời
GV chốt kiến thức.
1. Định nghĩa:
* Ví dụ:
a)
b)
c)
Những biểu thức trên là những phân thức đại số
* Định nghĩa: (SGK)
* Lưu ý :
Một số thực a cũng là một phân thức đại số có mẫu bằng 1.
Ví dụ: ;
HOẠT ĐỘNG 3: Hai phân thức bằng nhau.
Mục tiêu: Biết định nghĩa hai phân thức bằng nhau.
Nội dung: Kiểm tra các phân thức bằng
 








Các ý kiến mới nhất