Tuan 24-TV KNTT 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:39' 26-06-2026
Dung lượng: 754.2 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:39' 26-06-2026
Dung lượng: 754.2 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 24:
CHỦ ĐỀ : HƯƠNG SẮC CHĂM MIỀN
Bài 11: HƯƠNG CỐM BỐN MÙA (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương Cốm mùa thu.Biết nhấn giọng vào những từ
ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
Đọc hiểu: Nhận biết được các sự việc gắn với không gian, thời gian cụ thể. Hiểu
điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một
thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của
người làm cốm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở
đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức
- HS tham gia chơi trò chơi
+ Cách chơi: Trong thời gian 1 phút các tổ + Lắng nghe luật chơi
viết lên mỗi thẻ tên một món ăn được làm
từ lúa gạo, sau đó lần lượt lên bảng dán thẻ
vào ô của đội mình.
- Sau 1 phút đội nào dẫn được nhiều thẻ từ - HS lần lượt lên bảng gắn thẻ.
có tên một món ăn được làm từ lúa gạo VD: Cơm, cháo, mì, bún, phở, bánh nếp,
đúng hơn (loại bỏ những thẻ có tên món ăn bánh tẻ, bánh giấy, bánh chưng, bánh
bị trung lặp), đội đó triến thắng
trôi, bánh chay, cốm,…
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung - HS nêu theo suy nghĩ của mình.
trong tranh.
- GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới
- HS lắng nghe
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Nhận biết được cách đọc luyện đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương Cốm
mùa thu, biết nhận giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, ngỡ ngàng
khi mùa gốm về cảm xúc, trân trọng , tự hào khi miêu tả đặc sản cốm.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc.
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV tổ chức cho HS đọc nhóm 5
- HS đọc nhóm, chia khổ thơ.
- GV 5 gọi HS đọc 5 khổ thơ
- 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhà - HS đọc từ khó.
nông, đổ xuống,trĩu bóng, sang sảy, tay lúa,
…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Em thấy/ màu vàng /của nắng
- 2-3 HS đọc câu.
Em thấy/ màu vàng/ của trời
Em thấy/ màu nâu /của đất
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Gợi vẻ ngạc
nhiên ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu, đọc với - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
giọng tình cảm, tâm tình ở các khổ thơ tiếp
theo khi kể về quá trình làm ra hạt cốm.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp.
- 5 HS đọc nối tiếp.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc gắn với không gian, thời gian cụ thể. Hiểu điều tác giả
muốn nói qua bài thơ: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức quà ngon.
Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm trong khổ thơ thứ nhất
những chi tiết nói về khung cảnh thiên
nhiên và cảm xúc của con người khi
mùa cốm đến?
- GV nhật xét, nói thêm: Hình ảnh” + Lắng nghe.
Tháng chín heo may về phố - Dắt
hương cốm vào thu” là một hình ảnh
rất đẹp, rất nên thơ, gợi cho người
đọc sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế của
hương cốm trong trời thu. sự xuất hiện
nhẹ nhàng, tinh tế ấy khiến mọi người
vừa mừng rỡ xôn xao, vừa bất ngờ khi
nhận ra hương cốm đã ghé vào ô cửa.
+ Câu 2: Dựa vào sơ đồ dưới đây, kể lại
hành trình làm ra hạt cố theo lời của
gió?
+ GV hướng dẫn HS xem kỹ sơ đồ và
các hình ảnh để hiểu các nội dung được
thể hiện trong sơ đồ.
+ GV giáo viên mời học sinh thảo luận
nhóm đôi. Nêu nội dung của từng tranh.
Đọc lại khổ 2 và 3 của bài thơ. Yêu cầu
HS kể lại hành trình làm ra hạt cốm
theo lời kể của gió.
+ HS quán sát tranh
+ HS thảo luận thực hiện theo yêu cầu thống
nhất ý kiến nội dung bài thơ ( VD tranh 1 vẽ
những hạt thóc giống; tranh 2 vẽ những
người nông dân đang lao động trên ruộng;
tranh 3 vẽ những bông lúa trĩu hạt; tranh4
vẽ những người nông dân đang sàng chảy
thóc; tranh 5 vẽ những hạt cốm được bọc
trong lá sen). Đại diện các nhóm đứng lên kể
+ Câu 3: Cách tả màu sắc của hạt cảm quá trình làm ra hạt cốm.
cho thấy bạn nhỏ cảm nhận thế nào về + Cách tả màu sắc của hạt cốm cho thấy bạn
món quà kì diệu của mùa thu?
nhỏ cảm nhận được để làm ra hạt cốm cần sự
góp sức của thiên nhiên và con người. Đó là
đất để người nông dân trồng cây lúa( màu
nâu), là nắng gió để nuôi lúa lớn( màu vàng),
và ấp ủ lúa là cả bầu trời xanh rộng (màu
xanh). Cũng có thể hiểu màu nắng vàng,
màu trời xanh nảy lá không gian mùa thu,
mùa mà lúa được thu hoạch và chế biến
thành cốm thành phẩm.
+ Câu 4: Chi tiết nào cho thấy cốm là + Cốm là thức quả đặc trưng của Hà Nội,vì ở
thức quà đặc trưng của Hà Nội?
khổ thơ cuối có nhắc đến Hồ Gươm. Ngoài
ra, tranh minh hoạ cũng vẽ cảnh Hồ Gươm
với Tháp rùa rất đặc trưng, giúp cho việc
nhận biết nơi làm ra cốm ( thủ đô Hà Nội).
+ Câu 5: Em cảm nhận được điều gì về + Tác giả rất yêu hương cốm trong mùa thu
tình cảm của tác đối hương cốm mùa Hà Nội. Tác giả thể hiện sự mừng vui, ngỡ
thu Hà Nội?
ngàng khi nhận ra mùa cốm đã về, tác giả
thể hiện sự biết ơn đối với trời đất, thiên
nhiên đã ấp ủ nuôi dưỡng lúa, với những
người vất vả làm ra hạt cốm, thể hiện sự tự
hào khi nhắc đến vùng đất quê hương nổi
tiếng với quà thơm dẻo, ngon ngọt.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Nội, là một thức quà ngon. Cốm được
làm từ những tinh tuý của đất trời và
bàn tay khéo léo của người làm cốm.
3.2 Học thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - Lắng nghe thực hiện học thuộc lòng.
thơ.
- GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- HS đọc thuộc lòng.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Hương cốm mùa thu”
- VD:
+ Học xong bài Hương cốm mùa, em
thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm
những tinh tuý của đất trời.
+ Qua bài học này em được biết thêm
cốm được làm ra từ những đôi bàn tay
khéo léo của người nông dân.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ NỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ
nối để liên kết các câu trong đoạn văn.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia chơi
học.
+ Cách chơi: trong 1 phút các tổ cùng + Trống đồng ,Đông sơn
nhau Tìm những từ ngữ được lặp lại để
liên kết câu trong đoạn văn dưới đây. Tổ
nào nhanh nhất và chính xác là tổ chiến
thắng
Niềm tự hào chính đáng của chúng ta
trong nền văn hoá Đông Sơn chính là bộ
sưu tập trống đồng hết sức phong phú.
Trống đồng Đông Sơn đa dạng không chỉ
về hình dáng, kích thước mà cả về phong
cách trang trí, sắp xếp hoa văn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào
trò chơi để khởi động vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ
nối để liên kết các câu trong đoạn văn.
+ Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu
cầu
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 thực - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
hiện theo yêu cầu.
dung yêu cầu.
+ Nhận xét về vị trí của các từ in đậm
trong đoạn văn: Các từ in đậm trong đoạn
văn đều đứng đầu câu.
+ Nêu tác dụng của những từ ngữ này
trong đoạn văn: Nối các câu trong đoạn
văn.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- GV lưu ý HS: Trong một đoạn văn, câu - Lắng nghe.
sau có thể liên kết với câu đi trước bằng
các kết từ như: nhưng, song, tuy nhiên, do
đó, vì thế,.. Các kết từ này thường đứng
đầu câu.
Bài 2. Chọn từ ngữ ( cuối cùng, tiếp theo,
sau đó, đầu tiên) thay cho bông hoa để tạo
sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn
- 1 HS đọc đoạn văn, lớp đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực - HS thảo luận, thống nhất ý kiến.
hiện yêu cầu của bài tập ( chọn từ ngữ
cuối cùng, tiếp theo, sau đó, đầu tiên thay
cho bông hoa)
- GV gọi HS nêu kết quả thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét bổ sung nếu có.
+ Quy trình làm cốm gồm nhiều công
đoạn. Đầu tiên, người ta gặt lúa non về để
tuốt và lấy hạt. Tiếp theo, họ đãi lúa qua
nước để loại bỏ các hạt lép. Sau đó, hạt
lúa được rang và giã thành cốm. Cuối
cùng, người ta sang sảy cốm thật kĩ và để
- GV nhận xét, tuyên dương.
trong những chiếc thúng nhỏ lót lá sen.
- GV lưu ý HS: Ngoài các kết từ, trong - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
một đoạn văn, câu sau có thể liên kết với - Lắng nghe, tiếp thu.
câu đi trước bằng một số từ ngữ chuyên
dùng để nối như: Thứ nhất, thứ hai, trái
lại, ngoài ra, bên cạnh đó, đầu tiên, sau đó,
tiếp thep, cuối cùng… Các từ này cũng
thường đứng ở đầu câu.
- GV gọi 2-3 HS nhắc lại toàn bộ phần ghi
nhớ trong SGK
- 2-3 HS đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm theo.
Bài 3. Tìm từ ngữ nối thay cho bông hoa
để tạo sự liên kết giữa các câu.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thảo luấn nhóm 4, thực - HS đọc yêu cầu bài tập.
hiện yêu cầu của bài tập:
- GV thực hiện thảo luận nhóm ghi kết
+ Lựa chọn các từ ngữ nối phù hợp.
quả ra phiếu.
+ Ghi kết quả vào thẻ chữ.
- GV lưu ý HS đây là bài tập có đáp án
mở, mỗi HS có thể chọn một từ ngữ nối - Lắng nghe, ghi nhớ.
phù hợp thay cho bông hoa để tạo sự liên
kết giữa các câu nhưng cần chú ý:
+ Từ ngữ nối phải thể hiện đúng quan hệ ý
nghĩa giữa các câu
+ Từ ngữ nối phải phù hợp với từ ngữ nối
ở câu đi trước ( nếu có).
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả trước
lớp.
- Đại diện các nhóm nêu kết quả.
a. Còn/ Song
b. Đồng thời/ Bên cạnh đó/ Không những
thế.
c. Thứ hai
- GV nhận xét, góp ý và cùng HS thống d. Ngoài ra/ Bên cạnh đó/ Không những
nhất câu trả lời.
thế
Bài 4. Viết đoạn văn ( 3-5 câu) về một địa
điểm du lịch hoặc khu di tích lịch sử mà
em biết, trong đó có sử dụng nối để liên
kết câu.
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nói 3-5
câu về một địa điểm du lịch hoặc khu di - HS đọc yêu cầu BT
tích lịch sử mà em biết.
- HS thực hiện thảo luận nhóm
- GV hướng dẫn HS dùng từ ngữ nối để + Từng thành viên trong nhóm nói 3-5 câu
liên kết câu.
về một địa điểm du lịch hoặc khu di tích
lịch sử.
+ Các thành viên trong nhóm góp ý cho
- GV gọi các nhóm trình bày.
nhau, chọn sản phẩm tốt nhất để báo cáo
trước lớp.
- Đại diện nhóm nêu, các nhóm khác nhận
xét bổ sung.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
các từ ngữ nối để liên kết câu.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
từ ngữ nối có trong hộp đưa lên dán trên
bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ
thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 3: VIẾT
Bài: VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT SỰ VIÊC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc đã để lại ấn tượng
sâu sẵc ( cách thể hiện ấn tượng chung về sự việc, cách thể hiện tình cảm, cảm xúc về
khung cảnh, hoạt động, người tham gia,.. cách kết hợp giữa kể và tả để làm rõ tình
cảm, cảm xúc).
- Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ
nối để liên kết các câu trong đoạn văn.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện
sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi " Ai nhanh, ai đúng" - HS tham gia chơi trò chơi.
+ Câu 1:Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc
xúc thường có mấy phần?
về một sự việc thường có 3 phần
+ Câu 2: Nội dung chính của mỗi phần là + Mở đầu. Giới thiệu sự việc nêu ấn
gì?
tượng chung về sự việc. Triển khai nêu
tình cảm, cảm xúc về những chi tiết nổi
bật của sự việc. Kết thúc nêu ý nghĩa của
sự việc khẳng định lại tình cảm, cảm xúc,
đối với sự việc,..
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
- Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc đã để lại ấn tượng sâu
sẵc ( cách thể hiện ấn tượng chung về sự việc, cách thể hiện tình cảm, cảm xúc về
khung cảnh, hoạt động, người tham gia,.. cách kết hợp giữa kể và tả để làm rõ tình
cảm, cảm xúc).
- Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ
nối để liên kết các câu trong đoạn văn.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1 Dựa vào các ý đã tìm được trong
hoạt động viết ở Bài 10, viết đoạn văn
théo yêu cầu của đề bài.
- GV gọi HS đọc các đề bài trong SGK
- GV nhắc HS bằng cách đưa các câu hỏi:
+ Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc
thường có mấy phần?
- HS đọc các đề bài trong SGK
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc
phải có đầy đủ 3 phần: Mở đầu. Giới
thiệu sự việc nêu ấn tượng chung về sự
việc. Triển khai nêu tình cảm, cảm xúc
về những chi tiết nổi bật của sự việc. Kết
thúc nêu ý nghĩa của sự việc khẳng định
lại tình cảm, cảm xúc, đối với sự việc,..
+ Khi viết, các em cần lưu ý điều gì? Cần + Nên dựa vào diễn biến của sự việc để
dựa vào đâu?
thể hiện tình cảm, cảm xúc.
+ Em hãy nêu cách thể hiện tình cảm, cảm + Chọn chi tiết nổi bật của sự việc để thể
xúc khi viết?
hiện tình cảm, cảm xúc. Sử dung từ ngữ,
câu văn thể hiện trực tiêp tình cảm, cảm
xúc. Kết hợp bộc lộ tình cảm, cảm xúc
với kể, tả sự việc. Đoạn văn cần tập trung
thể hiện tình cảm, cảm xúc về sự việc,
tránh lạc sang kế chuyện hoặc miêu tả.
- GV yêu cầu HS viết bài.
- HS thực hiện viết bài.
- GV quan sát, giúp đỡ.
2.2 Đọc soát và chỉnh sửa bài viết.
- GV yêu cầu HS tự đọc bài của mình theo - HS tự đọc lại bài.
những yêu cầu dưới đây:
+ Giới thiệu được sự việc và nêu ấn tượng
chung về sự việc.
+ Thể hiện được tình cảm, cảm xúc về
khung cảnh, hoạt động, người than gia,.. sự
việc.
+ Sử dụng từ ngữ phong phú, câu văn đúng
và hay
- GV yêu cầu đổi bài trong bàn cùng nhau - HS trao đổi bài đọc và sửa lỗi cho nhau.
đọc và sửa lỗi cho nhau.
- GV gọi HS trình bày bài viết trước lớp.
- HS đọc bài trước toàn lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét, bổ sung nêu có
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng:
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
1/ Em hãy tự đánh giá bài viết của mình - HS suy nghĩ trả lời theo ý của bản thân.
thế nào?
2/ Em có hài lòng với bài của mình không?
Vì sao? Em hài lòng nhất với điều gì của
bài viết?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ : HƯƠNG SẮC CHĂM MIỀN
Bài 12: VŨ ĐIỆU TRÊN NỀN THỔ CẦM (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoan và toàn bô văn bản Vũ điệu trên nền thô câm. Biết
nhẩn giọng vào những từ ngữ đánh dấu thông tin quan trọng, biết ngắt, nghỉ hoi sau
dấu câu.
- Nhận biêt được ý chính của mồi đoạn trong bài. Hiếu điều tác giả muốn nói qua
văn bản: Điệu múa Da dá và hoa văn da dá là những di sản văn hoá phi vật thê và vật
thê độc đáo của đồng bào Cơ-tu.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những điệu múa.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo”
- HS lắng nghe GV giới thiệu cách
- GV hướng dẫn cách chơi:
chơi.
+ Các em chơi cá nhân theo tinh thần xung - HS tham gia chơi:
phong, mỗi người sẽ chọn 1 đảo hoặc quần
đảo và trả lời câu hỏi bên trong. Trả lời đúng
được tuyên dương, trả lời sai thì nhường
quyền trả lời cho bạn khác. Nếu trả lời đúng
các em được quyền mời một bạn nào đó chơi
tiếp. Trò chơi sẽ kết thúc khi có 4 câu hỏi
được làm xong.
+ Câu 1: Đọc thuộc lòng bài thơ " Hương
cốm mùa thu"
+ Câu 2: Cách tả màu sắc của hạt cảm cho + 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ.
thấy bạn nhỏ cảm nhận thế nào về món quà
kì diệu của mùa thu?
+ Cách tả màu sắc của hạt cốm cho
thấy bạn nhỏ cảm nhận được để làm ra
+ Câu 3: Chi tiết nào cho thấy cốm là thức hạt cốm cần sự góp sức của thiên nhiên
quà đặc trưng của Hà Nội?
và con người..
+ Cốm là thức quả đặc trưng của Hà
Nội,vì ở khổ thơ cuối có nhắc đến Hồ
Gươm. Ngoài ra, tranh minh hoạ cũng
vẽ cảnh Hồ Gươm với Tháp rùa rất đặc
+ Câu 4: Em cảm nhận được đi
CHỦ ĐỀ : HƯƠNG SẮC CHĂM MIỀN
Bài 11: HƯƠNG CỐM BỐN MÙA (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương Cốm mùa thu.Biết nhấn giọng vào những từ
ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
Đọc hiểu: Nhận biết được các sự việc gắn với không gian, thời gian cụ thể. Hiểu
điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một
thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của
người làm cốm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở
đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức
- HS tham gia chơi trò chơi
+ Cách chơi: Trong thời gian 1 phút các tổ + Lắng nghe luật chơi
viết lên mỗi thẻ tên một món ăn được làm
từ lúa gạo, sau đó lần lượt lên bảng dán thẻ
vào ô của đội mình.
- Sau 1 phút đội nào dẫn được nhiều thẻ từ - HS lần lượt lên bảng gắn thẻ.
có tên một món ăn được làm từ lúa gạo VD: Cơm, cháo, mì, bún, phở, bánh nếp,
đúng hơn (loại bỏ những thẻ có tên món ăn bánh tẻ, bánh giấy, bánh chưng, bánh
bị trung lặp), đội đó triến thắng
trôi, bánh chay, cốm,…
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung - HS nêu theo suy nghĩ của mình.
trong tranh.
- GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới
- HS lắng nghe
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Nhận biết được cách đọc luyện đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương Cốm
mùa thu, biết nhận giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, ngỡ ngàng
khi mùa gốm về cảm xúc, trân trọng , tự hào khi miêu tả đặc sản cốm.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc.
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV tổ chức cho HS đọc nhóm 5
- HS đọc nhóm, chia khổ thơ.
- GV 5 gọi HS đọc 5 khổ thơ
- 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhà - HS đọc từ khó.
nông, đổ xuống,trĩu bóng, sang sảy, tay lúa,
…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Em thấy/ màu vàng /của nắng
- 2-3 HS đọc câu.
Em thấy/ màu vàng/ của trời
Em thấy/ màu nâu /của đất
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Gợi vẻ ngạc
nhiên ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu, đọc với - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
giọng tình cảm, tâm tình ở các khổ thơ tiếp
theo khi kể về quá trình làm ra hạt cốm.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp.
- 5 HS đọc nối tiếp.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc gắn với không gian, thời gian cụ thể. Hiểu điều tác giả
muốn nói qua bài thơ: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức quà ngon.
Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm trong khổ thơ thứ nhất
những chi tiết nói về khung cảnh thiên
nhiên và cảm xúc của con người khi
mùa cốm đến?
- GV nhật xét, nói thêm: Hình ảnh” + Lắng nghe.
Tháng chín heo may về phố - Dắt
hương cốm vào thu” là một hình ảnh
rất đẹp, rất nên thơ, gợi cho người
đọc sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế của
hương cốm trong trời thu. sự xuất hiện
nhẹ nhàng, tinh tế ấy khiến mọi người
vừa mừng rỡ xôn xao, vừa bất ngờ khi
nhận ra hương cốm đã ghé vào ô cửa.
+ Câu 2: Dựa vào sơ đồ dưới đây, kể lại
hành trình làm ra hạt cố theo lời của
gió?
+ GV hướng dẫn HS xem kỹ sơ đồ và
các hình ảnh để hiểu các nội dung được
thể hiện trong sơ đồ.
+ GV giáo viên mời học sinh thảo luận
nhóm đôi. Nêu nội dung của từng tranh.
Đọc lại khổ 2 và 3 của bài thơ. Yêu cầu
HS kể lại hành trình làm ra hạt cốm
theo lời kể của gió.
+ HS quán sát tranh
+ HS thảo luận thực hiện theo yêu cầu thống
nhất ý kiến nội dung bài thơ ( VD tranh 1 vẽ
những hạt thóc giống; tranh 2 vẽ những
người nông dân đang lao động trên ruộng;
tranh 3 vẽ những bông lúa trĩu hạt; tranh4
vẽ những người nông dân đang sàng chảy
thóc; tranh 5 vẽ những hạt cốm được bọc
trong lá sen). Đại diện các nhóm đứng lên kể
+ Câu 3: Cách tả màu sắc của hạt cảm quá trình làm ra hạt cốm.
cho thấy bạn nhỏ cảm nhận thế nào về + Cách tả màu sắc của hạt cốm cho thấy bạn
món quà kì diệu của mùa thu?
nhỏ cảm nhận được để làm ra hạt cốm cần sự
góp sức của thiên nhiên và con người. Đó là
đất để người nông dân trồng cây lúa( màu
nâu), là nắng gió để nuôi lúa lớn( màu vàng),
và ấp ủ lúa là cả bầu trời xanh rộng (màu
xanh). Cũng có thể hiểu màu nắng vàng,
màu trời xanh nảy lá không gian mùa thu,
mùa mà lúa được thu hoạch và chế biến
thành cốm thành phẩm.
+ Câu 4: Chi tiết nào cho thấy cốm là + Cốm là thức quả đặc trưng của Hà Nội,vì ở
thức quà đặc trưng của Hà Nội?
khổ thơ cuối có nhắc đến Hồ Gươm. Ngoài
ra, tranh minh hoạ cũng vẽ cảnh Hồ Gươm
với Tháp rùa rất đặc trưng, giúp cho việc
nhận biết nơi làm ra cốm ( thủ đô Hà Nội).
+ Câu 5: Em cảm nhận được điều gì về + Tác giả rất yêu hương cốm trong mùa thu
tình cảm của tác đối hương cốm mùa Hà Nội. Tác giả thể hiện sự mừng vui, ngỡ
thu Hà Nội?
ngàng khi nhận ra mùa cốm đã về, tác giả
thể hiện sự biết ơn đối với trời đất, thiên
nhiên đã ấp ủ nuôi dưỡng lúa, với những
người vất vả làm ra hạt cốm, thể hiện sự tự
hào khi nhắc đến vùng đất quê hương nổi
tiếng với quà thơm dẻo, ngon ngọt.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Nội, là một thức quà ngon. Cốm được
làm từ những tinh tuý của đất trời và
bàn tay khéo léo của người làm cốm.
3.2 Học thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - Lắng nghe thực hiện học thuộc lòng.
thơ.
- GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- HS đọc thuộc lòng.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Hương cốm mùa thu”
- VD:
+ Học xong bài Hương cốm mùa, em
thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm
những tinh tuý của đất trời.
+ Qua bài học này em được biết thêm
cốm được làm ra từ những đôi bàn tay
khéo léo của người nông dân.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ NỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ
nối để liên kết các câu trong đoạn văn.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia chơi
học.
+ Cách chơi: trong 1 phút các tổ cùng + Trống đồng ,Đông sơn
nhau Tìm những từ ngữ được lặp lại để
liên kết câu trong đoạn văn dưới đây. Tổ
nào nhanh nhất và chính xác là tổ chiến
thắng
Niềm tự hào chính đáng của chúng ta
trong nền văn hoá Đông Sơn chính là bộ
sưu tập trống đồng hết sức phong phú.
Trống đồng Đông Sơn đa dạng không chỉ
về hình dáng, kích thước mà cả về phong
cách trang trí, sắp xếp hoa văn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào
trò chơi để khởi động vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ
nối để liên kết các câu trong đoạn văn.
+ Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu
cầu
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 thực - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
hiện theo yêu cầu.
dung yêu cầu.
+ Nhận xét về vị trí của các từ in đậm
trong đoạn văn: Các từ in đậm trong đoạn
văn đều đứng đầu câu.
+ Nêu tác dụng của những từ ngữ này
trong đoạn văn: Nối các câu trong đoạn
văn.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- GV lưu ý HS: Trong một đoạn văn, câu - Lắng nghe.
sau có thể liên kết với câu đi trước bằng
các kết từ như: nhưng, song, tuy nhiên, do
đó, vì thế,.. Các kết từ này thường đứng
đầu câu.
Bài 2. Chọn từ ngữ ( cuối cùng, tiếp theo,
sau đó, đầu tiên) thay cho bông hoa để tạo
sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn
- 1 HS đọc đoạn văn, lớp đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực - HS thảo luận, thống nhất ý kiến.
hiện yêu cầu của bài tập ( chọn từ ngữ
cuối cùng, tiếp theo, sau đó, đầu tiên thay
cho bông hoa)
- GV gọi HS nêu kết quả thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét bổ sung nếu có.
+ Quy trình làm cốm gồm nhiều công
đoạn. Đầu tiên, người ta gặt lúa non về để
tuốt và lấy hạt. Tiếp theo, họ đãi lúa qua
nước để loại bỏ các hạt lép. Sau đó, hạt
lúa được rang và giã thành cốm. Cuối
cùng, người ta sang sảy cốm thật kĩ và để
- GV nhận xét, tuyên dương.
trong những chiếc thúng nhỏ lót lá sen.
- GV lưu ý HS: Ngoài các kết từ, trong - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
một đoạn văn, câu sau có thể liên kết với - Lắng nghe, tiếp thu.
câu đi trước bằng một số từ ngữ chuyên
dùng để nối như: Thứ nhất, thứ hai, trái
lại, ngoài ra, bên cạnh đó, đầu tiên, sau đó,
tiếp thep, cuối cùng… Các từ này cũng
thường đứng ở đầu câu.
- GV gọi 2-3 HS nhắc lại toàn bộ phần ghi
nhớ trong SGK
- 2-3 HS đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm theo.
Bài 3. Tìm từ ngữ nối thay cho bông hoa
để tạo sự liên kết giữa các câu.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thảo luấn nhóm 4, thực - HS đọc yêu cầu bài tập.
hiện yêu cầu của bài tập:
- GV thực hiện thảo luận nhóm ghi kết
+ Lựa chọn các từ ngữ nối phù hợp.
quả ra phiếu.
+ Ghi kết quả vào thẻ chữ.
- GV lưu ý HS đây là bài tập có đáp án
mở, mỗi HS có thể chọn một từ ngữ nối - Lắng nghe, ghi nhớ.
phù hợp thay cho bông hoa để tạo sự liên
kết giữa các câu nhưng cần chú ý:
+ Từ ngữ nối phải thể hiện đúng quan hệ ý
nghĩa giữa các câu
+ Từ ngữ nối phải phù hợp với từ ngữ nối
ở câu đi trước ( nếu có).
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả trước
lớp.
- Đại diện các nhóm nêu kết quả.
a. Còn/ Song
b. Đồng thời/ Bên cạnh đó/ Không những
thế.
c. Thứ hai
- GV nhận xét, góp ý và cùng HS thống d. Ngoài ra/ Bên cạnh đó/ Không những
nhất câu trả lời.
thế
Bài 4. Viết đoạn văn ( 3-5 câu) về một địa
điểm du lịch hoặc khu di tích lịch sử mà
em biết, trong đó có sử dụng nối để liên
kết câu.
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nói 3-5
câu về một địa điểm du lịch hoặc khu di - HS đọc yêu cầu BT
tích lịch sử mà em biết.
- HS thực hiện thảo luận nhóm
- GV hướng dẫn HS dùng từ ngữ nối để + Từng thành viên trong nhóm nói 3-5 câu
liên kết câu.
về một địa điểm du lịch hoặc khu di tích
lịch sử.
+ Các thành viên trong nhóm góp ý cho
- GV gọi các nhóm trình bày.
nhau, chọn sản phẩm tốt nhất để báo cáo
trước lớp.
- Đại diện nhóm nêu, các nhóm khác nhận
xét bổ sung.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
các từ ngữ nối để liên kết câu.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
từ ngữ nối có trong hộp đưa lên dán trên
bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ
thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 3: VIẾT
Bài: VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT SỰ VIÊC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc đã để lại ấn tượng
sâu sẵc ( cách thể hiện ấn tượng chung về sự việc, cách thể hiện tình cảm, cảm xúc về
khung cảnh, hoạt động, người tham gia,.. cách kết hợp giữa kể và tả để làm rõ tình
cảm, cảm xúc).
- Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ
nối để liên kết các câu trong đoạn văn.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện
sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi " Ai nhanh, ai đúng" - HS tham gia chơi trò chơi.
+ Câu 1:Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc
xúc thường có mấy phần?
về một sự việc thường có 3 phần
+ Câu 2: Nội dung chính của mỗi phần là + Mở đầu. Giới thiệu sự việc nêu ấn
gì?
tượng chung về sự việc. Triển khai nêu
tình cảm, cảm xúc về những chi tiết nổi
bật của sự việc. Kết thúc nêu ý nghĩa của
sự việc khẳng định lại tình cảm, cảm xúc,
đối với sự việc,..
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
- Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc đã để lại ấn tượng sâu
sẵc ( cách thể hiện ấn tượng chung về sự việc, cách thể hiện tình cảm, cảm xúc về
khung cảnh, hoạt động, người tham gia,.. cách kết hợp giữa kể và tả để làm rõ tình
cảm, cảm xúc).
- Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ
nối để liên kết các câu trong đoạn văn.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1 Dựa vào các ý đã tìm được trong
hoạt động viết ở Bài 10, viết đoạn văn
théo yêu cầu của đề bài.
- GV gọi HS đọc các đề bài trong SGK
- GV nhắc HS bằng cách đưa các câu hỏi:
+ Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc
thường có mấy phần?
- HS đọc các đề bài trong SGK
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc
phải có đầy đủ 3 phần: Mở đầu. Giới
thiệu sự việc nêu ấn tượng chung về sự
việc. Triển khai nêu tình cảm, cảm xúc
về những chi tiết nổi bật của sự việc. Kết
thúc nêu ý nghĩa của sự việc khẳng định
lại tình cảm, cảm xúc, đối với sự việc,..
+ Khi viết, các em cần lưu ý điều gì? Cần + Nên dựa vào diễn biến của sự việc để
dựa vào đâu?
thể hiện tình cảm, cảm xúc.
+ Em hãy nêu cách thể hiện tình cảm, cảm + Chọn chi tiết nổi bật của sự việc để thể
xúc khi viết?
hiện tình cảm, cảm xúc. Sử dung từ ngữ,
câu văn thể hiện trực tiêp tình cảm, cảm
xúc. Kết hợp bộc lộ tình cảm, cảm xúc
với kể, tả sự việc. Đoạn văn cần tập trung
thể hiện tình cảm, cảm xúc về sự việc,
tránh lạc sang kế chuyện hoặc miêu tả.
- GV yêu cầu HS viết bài.
- HS thực hiện viết bài.
- GV quan sát, giúp đỡ.
2.2 Đọc soát và chỉnh sửa bài viết.
- GV yêu cầu HS tự đọc bài của mình theo - HS tự đọc lại bài.
những yêu cầu dưới đây:
+ Giới thiệu được sự việc và nêu ấn tượng
chung về sự việc.
+ Thể hiện được tình cảm, cảm xúc về
khung cảnh, hoạt động, người than gia,.. sự
việc.
+ Sử dụng từ ngữ phong phú, câu văn đúng
và hay
- GV yêu cầu đổi bài trong bàn cùng nhau - HS trao đổi bài đọc và sửa lỗi cho nhau.
đọc và sửa lỗi cho nhau.
- GV gọi HS trình bày bài viết trước lớp.
- HS đọc bài trước toàn lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét, bổ sung nêu có
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng:
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
1/ Em hãy tự đánh giá bài viết của mình - HS suy nghĩ trả lời theo ý của bản thân.
thế nào?
2/ Em có hài lòng với bài của mình không?
Vì sao? Em hài lòng nhất với điều gì của
bài viết?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ : HƯƠNG SẮC CHĂM MIỀN
Bài 12: VŨ ĐIỆU TRÊN NỀN THỔ CẦM (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoan và toàn bô văn bản Vũ điệu trên nền thô câm. Biết
nhẩn giọng vào những từ ngữ đánh dấu thông tin quan trọng, biết ngắt, nghỉ hoi sau
dấu câu.
- Nhận biêt được ý chính của mồi đoạn trong bài. Hiếu điều tác giả muốn nói qua
văn bản: Điệu múa Da dá và hoa văn da dá là những di sản văn hoá phi vật thê và vật
thê độc đáo của đồng bào Cơ-tu.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những điệu múa.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo”
- HS lắng nghe GV giới thiệu cách
- GV hướng dẫn cách chơi:
chơi.
+ Các em chơi cá nhân theo tinh thần xung - HS tham gia chơi:
phong, mỗi người sẽ chọn 1 đảo hoặc quần
đảo và trả lời câu hỏi bên trong. Trả lời đúng
được tuyên dương, trả lời sai thì nhường
quyền trả lời cho bạn khác. Nếu trả lời đúng
các em được quyền mời một bạn nào đó chơi
tiếp. Trò chơi sẽ kết thúc khi có 4 câu hỏi
được làm xong.
+ Câu 1: Đọc thuộc lòng bài thơ " Hương
cốm mùa thu"
+ Câu 2: Cách tả màu sắc của hạt cảm cho + 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ.
thấy bạn nhỏ cảm nhận thế nào về món quà
kì diệu của mùa thu?
+ Cách tả màu sắc của hạt cốm cho
thấy bạn nhỏ cảm nhận được để làm ra
+ Câu 3: Chi tiết nào cho thấy cốm là thức hạt cốm cần sự góp sức của thiên nhiên
quà đặc trưng của Hà Nội?
và con người..
+ Cốm là thức quả đặc trưng của Hà
Nội,vì ở khổ thơ cuối có nhắc đến Hồ
Gươm. Ngoài ra, tranh minh hoạ cũng
vẽ cảnh Hồ Gươm với Tháp rùa rất đặc
+ Câu 4: Em cảm nhận được đi
 








Các ý kiến mới nhất