Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuan 33-TV KNTT 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:42' 26-06-2026
Dung lượng: 788.3 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 33:

CHỦ ĐỀ : THẾ GIỚI CỦA CHÚNG TA
Bài 27: MỘT NGƯỜI HÙNG THẦM LẶNG (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Một người hùng thầm lặng”. Biết đọc
diễn cảm phù hợp với lời kể,lời tả về các sự kiện diễn ra trong câu chuyện.
- Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói,
suy nghĩ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện : Ca ngợi tấm lòng yêu thương,
nghĩa cử cao đẹp sẳn sàng giúp đỡ cộng đồng trong cơn hoạn nạn.
- Nắm được đặc điểm của truyện ngắn sự kiện, chi tiết, nhân vật…
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc: biết bày tỏ thái độ kính trọng, lòng biết ơn
với những người đã hy sinh vì lợi ích của cộng đồng, có ý thức giúp đỡ những người
xung quanh khi gặp khó khăn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:

1. Khởi động
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi; Ô của bí
mật.
- GV Phổ biến luật chơi: có 3 ô cửa, mỗi ô 1
câu hỏi trả lời đúng ô của được mở ra sẽ
nhìn thấy bức tranh (Phần thông tin đầu câu
chuyện và Tranh trong bài đọc)
Câu 1: Chuyện gì đã xảy ra với cô bé Xa da- cô khi Hi -rô -xi -ma bị ném bom?

- HS lắng nghe và trả lời.

+ Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, cô bé
Xa-xa-cô mới hai tuổi đã may mắn thoát
nạn. Tuy nhiên, em bị nhiễm phóng xạ
và lâm bệnh nặng.
+ Xa -ra -cô nén đau gấp hạc giấy vì cô
Câu 2: Xa- ra- cô hy vọng kéo dài cuộc sống
tin vào truyền thuyết gấp 1000 con hạc
của mình bằng cách nào?
giấy sẽ khỏi bệnh.
+…….
Câu 3: Các bạn nhỏ đã làm gì để giúp ước
nguyện của cô bé và bày tỏ ước vọng hoà
bình?
- Mời 1 hs đọc to phần thông tin vừa xuất
- 1 hs đọc to trước lớp
hiện
+ Chiến tranh thế giới thứ 2(1939-1945)
+ Đoạn văn cho em biết thông tin gì?

- Bức tranh vẽ cảnh giữa đường phố có
- Em nhìn thấy gì trong bức tranh?
một tượng đài …..
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Một người hùng thầm lặng”.
Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể,lời tả về các sự kiện diễn ra trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1:
- Hs lắng nghe GV đọc
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình cách đọc.
tiết căng thẳng kịch tính của câu chuyện, từ

ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đặc biệt là với trẻ em.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “hoạt động giải cứu
+Đoạn 3: Tiếp theo đến chưa một lần kể với
ai.
+Đoạn 4: Tiếp theo đến được mọi người biết
đến.
+Đoạn 5: Tiếp theo đến cuộc chiến tranh tàn
khốc hôm nào.
+ Đoạn 6: Phần còn lại.
- GV gọi 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Uyn – - HS đọc từ khó.
tơn, Pra-ha, Luân Đôn,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Họ luôn ghi nhớ trong tim/người đã mang lại - 2-3 HS đọc câu.
sự sống lần thứ hai cho họ /giúp họ thoát
khỏi cuộc chiến tranh tàn khốc năm nào .//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân điệu.
vật, đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên, đồng
tình, cảm thán,…
- GV mời 6 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong
văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời
nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian địa điểm cụ thể.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ca ngợi tấm lòng yêu thương, nghĩa
cử cao đẹp sẳn sàng giúp đỡ cộng đồng trong cơn hoạn nạn.
+ Nắm được đặc điểm của truyện ngắn sự kiện, chi tiết, nhân vật…
- Cách tiến hành:

3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt,
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Tị nạn: lánh đi ở nơi khác để không
bị những nguy hiểm đe dọa.
+ Phát xít Đức: Chế độ Hít -le cùng bè
phái kiểm soát với tư tưởng phân biệt
chủng tộc và chính sách xâm lược, diệt
chủng tàn bạo..
+ ….
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Lý do nào khiến ông Uyn - tơn
bay sang Tiệp Khắc vào một ngày của
tháng mười 12 năm 1938?

+ Câu 2:. Ông Uyn-tơn đã làm những gì
để giải cứu những đứa trẻ Do Thái sang
Anh? Việc làm đó có ý nghĩa gì?

- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ

- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
các câu hỏi:

+ Một người bạn nhờ ông tìm cách đưa
những đứa trẻ Do Thái từ Pra - ha sang Anh.
Vì chiến tranh chắc chắn sẽ nổ ra cơ hội cho
những người Do Thái trốn thoát khỏi thành
phố hầu như không có đặc biệt là với trẻ em.
Việc làm của ông Uyn
- tơn
- Cùng bạn bè quyên
góp khắp nơi.
-Kêu gọi các gia đình
Anh nhận nuôi trẻ em
Do Thái
- Tổ chức thành công 6
chuyến tàu.

Ý nghĩa của việc làm
- Cứu những đứa trẻ
thoát khỏi cái chết.
- Sẳn sàng làm mọi
việc không tiếc tiền bạc
thời gian.
- Thể hiện tình yêu
thương tấm lòng nhân

- Đưa được 669 trẻ em ái của ông đối với trẻ
DT sang Anh
em.

+ Ông là người khiêm tốn coi việc cứu ,
giúp đỡ người khác khi gặp hoạn nạn là việc
bình thường, nên làm.
+ Câu 3: Nêu những suy nghĩ của em về
chi tiết ông Uyn -tơn chưa một lần kể
với ai những việc làm giải cứu trẻ em
Do Thái.
+ Câu 4: Những giọt nước mắt trong
cuộc gặp gở giữa ông Uyn -tơ với
“những đứa trẻ năm xưa”được ông cứu
sống thể hiện điều gì?

+ ... Thể hiện lòng biết ơn vô hạn của họ đối
với ông. Họ luôn ghi nhớ trong tim mình
một người như cha mẹ họ đã dang rộng
vòng tay che chở họ khi cuộc sống của họ bị
đe doạ. Thể hiện iềm vui, xúc động của ông
Uyn – tơn khi nhìn thấy những đứa trẻ ông
cứu năm xưa..
- Hs trả lời

- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
+Ca ngợi tấm lòng yêu thương, nghĩa cử
+ Câu 5: Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
cao đẹp sẳn sàng giúp đỡ cộng đồng trong
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài cơn hoạn nạn.
bài học.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Trong cuộc sống còn có rất nhiều
người gặp khó khăn xung quanh ta.
Chúng ta hãy mở rộng tấm lòng giúp
đỡ họ trong lúc hoạn nạn. Đó là một
nghĩa cử cao đẹp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.

“Một người hùng thầm lặng”

- VD:
+ Học xong bài Người hùng thầm lặng,
em rất khâm phục nghĩa cử cao đẹp của
ông Uyên - tơn.
+Ông Uyên -tơn là người có tấm lòng
nhân hậu. Giúp người không cần đền
đáp..
+ Qua câu chuyện em thêm yêu cuộc
sống, xung quanh ta có rất nhiều người
tốt. Hãy có những hành động đẹp để
cuộc sống trở nên tươi đẹp hơn…
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện về dấu gạch ngang nắm được công dụng của dấu gạch ngang: Đánh dấu
lời nói trực tiếp của nhân vật, đánh dấu các ý liệt kê, nối các từ ngữ trong một liên
danh, đặt ở giữa các câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
- Sử dụng dấu gạch ngang vào việc thực hành viết đúng hiệu quả.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng dấu gạch ngang
ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài học yêu thiên nhiên, phong cảnh đệp của đất
nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức trong việc rèn luyện cách dùng từ đặt câu đúng
hay trong hoạt động nói và viết.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ cức cho hs chơi trò chơi” Ai
nhanh ai đúng”
- Phổ biến cách chơi:Giáo viên đọc các - Hs chơi trò chơi
danh từ riêng cho học sinh viết vào bảng
con. Bạn nào viết sai bị loại.
+ Hoa Kỳ; Hi -ma-lay-a, Phi- líp-pin, Ấn
Độ,, Niu Di- lân.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Ôn luyện về dấu gạch ngang nắm được công dụng của dấu gạch ngang: Đánh dấu lời
nói trực tiếp của nhân vật, đánh dấu các ý liệt kê, nối các từ ngữ trong một liên danh,
đặt ở giữa các câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
+ Sử dụng dấu gạch ngang vào việc thực hành viết đúng hiệu quả.

- Cách tiến hành:
Bài 1: Những cầu nào dưới đây sử dụng
dấu gạch ngang nêu công dụng của dấu
gạch ngang trong mỗi câu tìm được?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm
- Cả lớp làm việc nhóm , xác định nội
dung yêu cầu.
Câu văn
Công dụng của dấu gạch
- Các nhóm trình bày
ngang

Câu văn
Câu a

- GV mời các nhóm trình bày.

Câu b

Câu c

Công dụng của dấu gạch
ngang
Dấu gạch ngang trong câu
này được dùng để nối các từ
liên danh. (Hội nghị Việt
Nam- Nhật Bản)
Dấu gạch trong câu này
được dùng để đánh dấu phần
chú thích(loài chim quý
hiếm đã được ghi vào sách
đỏ)
Không phải dấu gạch ngang
mà là dấu gạch nối

- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu:
- HS nêu yêu cầu .
+ Chọn dấu gạch ngang hoặc gạch nối
thay cho mỗi bông hoa trong đoạn văn
dưới đây?
- YC 1 hs đọc đoạn văn
- 1 HS đọc đoạn văn.
- YC HS nêu nội dung cính của đoạn văn?
+ Nói về lễ hội hoa anh đào có tên là Hana-mi của Nhật Bản. Thời gian diễn ra đại
hội vào tháng 3 đến tháng 5 hàng năm. Du
khách đến có thể tham gia nhiều hoạt
động thú vị như: Ngắm hoa, thưởng thức
ẩm thực...
- Đoạn văn có bao nhiêu bông hoa?

- Yc hs hoạt động nhóm bàn. Chọn dấu + Có 6 bông hoa.
gạch ngang hoặc gạch nối thay cho mỗi - Hs hđ nhóm
bông hoa trong đoạn văn và giải thích vì
sao?
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Vị trí hoa 1 và 2: Dùng dấu gạch nối .Vì
là danh từ riêng của nước ngoài phiên âm
sang Tiếng Việt nen dùng dấu gạch nối để
nối các tiếng trong tên.
+ Vị trí hoa 3,4,5,6: Đung dấu gạch ngang
vì dùng để liệt kê các hoạt động thú vị có
- Nhận xét , tuyên dương
trong lễ hội Hoa anh đào.
- Qua tìm hiểu 2 bài tập và kiến thức đã - Nhận xét nhóm bạn
học. Dấu gạch ngang dùng để làm gì?
+ Dấu gạch ngang dùng để liệt kê, đánh
- Kết luận: Dấu gạch ngang dùng để dấu lời nói trực tiếp của nhân vật…..
đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật,
đánh dấu các ý liệt kê, nối các từ ngữ - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
trong một liên danh, đặt giữa các câu để
đánh dấu bộ phận chú thích giải thích
trong câu.
Bài 3:
Viết đoạn văn 3 đến 4 câu giới thiệu một
danh lam thắng cảnh ở Việt Nam, trong đó
có sử dụng dấu gạch ngang.
- Yc hs đọc yêu cầu bài
- 1 Hs đọc yêu cầu bài.
- Nhắc lại yêu cầu bài và lưu ý hs nên - Hs lắng nghe gv hướng dẫn
dùng dấu gạch ngang có tác dụng đánh
dấu các ý liệt kê, nối các từ ngữ trong một
liên danh , đánh dấu bộ phận giải thích.
- Em hãy nêu một số danh lam thắng cảnh + Một số danh lam thắng cảnh nổi tiếng ở
nổi tiếng ở nước ta?
nước ta: vịnh Hạ Long, động Phong Nha,
- Giới thiệu một số cảnh đẹp cho hs xem. Chùa Hương Tích, cung đình Huế, Văn
Chọn cảnh vịnh Hạ Long viết mẫu theo Miếu Quốc Tử Giám, phố cổ Hội An…

yêu cầu bài như:
- Hs theo dõi và lắng ghe
Vịnh Hạ Long– một trong những danh
lam thắng cảnh nổi tiếng ở Việt Nam– với
hàng nghìn đảo đá vôi nổi lên từ lòng biển
xanh thẳm với vẻ đẹp hùng vĩ hoang sơ,
vịnh Hạ Long đã được UNESCO công
nhận là di sản thế giới.
- Trong đoạn văn trên có mấy dấu gạch + Có 2 dấu gạch ngang đều có tác dụng
ngang , chúng có tác dụng gì?
đánh dáu bộ phận phía sau nó dùng để giải
thích cho bộ phận phía trước
- Yc hs làm bài cá nhân
- Hs làm bài
- Nhận xét, tuyên dương
- 4-5 hs trình bày bài của mình, nêu tác
dụng dấu gạch ngang mình sử dụng ttrong
đoạn văn.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia chơi trò chơi. Hs chọn , giơ
“Rung chuông vàng” Chọn đáp án đúng hoa đáp án (A,B,C,D ) đúng
nhất. Tác dụng của dấu gạch ngang trong
các câu sau.
Câu 1: Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ + Đ/a: A: Nối từ ngữ trong một liên danh
Bàng là một trong những kỳ quan thiên
nhiên của Việt Nam, nằm ở tỉnh Quảng
Bình. Được UNESCO công nhận là di sản
thế giới.
+ Đ/a: C: Đánh dấu bộ phận chú thích
Câu 2: Anh hùng lao động Trần Đại trong câu.
Nghĩa– tên thật là Phạm Quang Lễ– là
người học rộng tài cao, giàu lòng yêu + Đ/a: B: Dùng để đánh dấu các ý liệt k
nước.
Câu 3: Hãy bảo vệ môi trường bằng cách

tiết kiệm điện:
- Tắt điện khi ra khỏi phòng
- Tắt quạt khi không dùng đến
- ….
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 3: VIẾT
Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN PHẢN ĐỐ MỘT SỰ
VIỆC HIỆN TƯỢNG.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh biết tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng
đúng yêu cầu.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nêu ý kiến phản đối về
1 sự việc, 1 hiện tượng .
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học biết .bảo vệ môi trường sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “xì
điện”
- Phổ biến luật chơi: Hs nêu mỗi hs nêu 1 - Hs lắng nghe luật chơi
việc làm bảo vệ môi trường trong thời gian - Hs chơi trò chơi
2 phút.(Không được lặp lại). Việc làm + Trồng cây xanh. Xì bạn …
dúng được xì bạn tiếp theo bằng gọi tên + Vứt rác đúng nơi quy đinh. Xì bạn…
bạn. Không đúng bị loại hỏi cuộc chơi.
- Nhận xét , tuyên dương. Dẫn dắc vào bài
mới: Nếu các con thấy có những hành
động phá hoại môi trường mà mình không
đồng tình thì sẽ phản đối như thế nào?
Cách đưa ra ý kiến phản đối 1 sự việc
hành động cần lưu ý gì? Đây là một kiểu
bài mới trong chương trình. Kiểu bài này
hôm 4 tiết .Chúng ta tìm hiểu tiết 1 Tìm
hiểu về cách viết đoạn văn nêu ý kiến phản
đối một sự việc hiện tượng.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Học sinh biết tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng đúng
yêu cầu.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:

Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu.
- GV mời 1 HS đọc bài văn. GV giải thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
cách thực hiện nhiệm vụ.
nghe bạn đọc.

- GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo
- HS đọc bài theo nhóm:
nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc
bài văn và đưa ra cách trả lời, nhận xét
bài văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:
nhóm bạn
a. Đoạn văn nêu ý kiến phản đối về thói
a. Đoạn văn trên nêu ý kiến phản đối về sự quen vứt rác bừa bãi, túi ni lông ,chai,
hộp ống hút..bằng nhựa sau khi sử dụng.
việc, hiện tượng nào trong đời sống?
+…Là hành động không thân thiện với
môi trường, đáng bị phê phán và lên án.
- Vì sao tác giả lai phản đối?
b.
b. Tác giả đưa ra những lý do dẫn chữ gì để
bảo vệ ý kiến của mình?
Lý do

Dẫn chứng
Vì môi trường
Vì sức khoẻ
sống
của con người

Lý do

Dẫn chứng
Vì môi trường sống
Vì sức khoẻ
Vì rác
của con
thải
người
nhựa có - Một chai nhựa nhỏ, -Nếu đốt
tác hại một chiếc túi ni lông rác
thải
nghiêm nhưng mỏng phải mất nhựa chất
trọng
hàng nghìn năm mới độc sinh ra
đối với phân hủy được.
gây
ô
môi
- Rác thải nhựa lẫn nhiễm
trường vào đất làm cho cây không khí.
sống và cối khó phát triển, Không
sức
động vật ăn phải dễ khí
,đất,
khỏe
mắc bệnh có khi chết nước bẩn

của con
người.

hàng loạt.
sẽ
gây
- Rác thải nhựa trôi bệnh cho
xuống sông, biển làm con người.
bẩn nguồn nước.

c. Đáp án
Mở đầu: Từ đầu đến cần chấm dứt ngay.
c. Xác định các phần mở đầu triển khai kết
Triền khai: Tiếp theo đến cho con người.
thúc của đoạn văn.
Kết thúc: Phần còn lại
+ Mở đầu: Nói về thói quen vứt rác bừa
bãi, túi ni lông chai nhựa của mọi người
- Nêu nội dung chính của từng đoạn?
và đưa ra ý kiến cần chấm dứt ngay.
+ Triển khai:Lý do phản đối:Thời gian
phân hủy nhựa, nylong mất hàng nghìn
năm. Rác thải nhưạ ảnh hưởng đến cây
cối, động vật dễ bị mắc bệnh, thậm chí là
chết. Ảnh hưởng đến môi trường không
khí, đất nước dễ dẫn đến gây bệnh cho
con người.
+ Kết thúc: Ý nghĩa của việc phản đối
việc vứt rác thải nhựa bừa bãi. Giúp cộng
đồng thay đổi được nhận thức và chấm
dứt hành động đáng chê trách.
d. Đáp án
d. Chọn nội dung tương ứng với mỗi phần
của đoạn văn.

- HS lắng nghe.
- GV nhận xét chung, tuyên dương

3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Từ việc tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng đúng yêu
cầu ở bài tập 1. Học sinh rút ra được bố cục chung cho đoạn văn , cách sắp xếp các lý
do và dẫn chứng.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 2: Trao đổi về những điều cần lưu ý khi
viết đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự
việc, hiện tượng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
lắng nghe.
- GV mời cả lớp làm việc chung.
- Bố cục của đoạn văn nêu ý kiến phản đối sự +Gồm 3 phần mở đầu triển khai kết
việc, hiện tượng gồm mấy phần?
thúc.

- Các cái lý do và dẫn chứng phản đối nên
được sắp xếp thế nào?
+ Dẫn chứng được sắp xếp theo một
trình tự logic hợp lý.
Như trong BT1: Các dẫn chứng được
sắp xếp từ ảnh hưởng đến môi trường
sống, cây cối, động vật rồi mới đến
con người.
- Những từ ngữ nào nên được lựa chọn để thể +…Phản đối ,không đồng ý, không
hiện ý kiến phản đối?
nên, không tốt, cần chấm dứt, tôi
không nghĩ vậy…
- Qua BT1 và 2: Đoạn văn nêu ý kiến phản đối - Hs nêu và rút ra ghi nhớ
một sự việc hiện tượng gồm mấy phần? Nội
dung chính của từng phần?
- Nhận xét , Kết luận phần ghi nhớ
- Yc hs nhắc lại ghi nhớ
- 2-3 hs nhắc lại ghi nhớ

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV Yêu cầu học sinh trao đổi với bạn - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
một số sự việc, hiện tượng mà em muốn học vào thực tiễn.
nêu ý kiến phản đối.
+ Phản đối về việc ăn quà vặt khi đến
trường.
+ Phản đối việc đi xe đạp hàng 2,3 của
các bạn hs khi đến trường
+…..
- Gọi 1,2 hs trình bày ý kiến trước lớp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

TUẦN 33:

CHỦ ĐỀ : THẾ GIỚI CỦA CHÚNG TA
Bài 28: GIỜ TRÁI ĐẤT (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Giờ trái đất .Biết ngắt nghỉ hơi
sau dấu câu và nhấn mạnh vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng.
- Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin chính trong bài đọc hiểu được điều tác giả
muốn nói qua văn bản.: Biến đổi khí hậu đang làm cho môi trường sống của chúng ta
bị hủy hoại. Cần phải chung tay hành động để bảo vệ Trái đất. Tham gia sự kiện Giờ
trái đất là một hoạt động nhằm nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và khẳng định
mỗi hành động nhỏ của từng cá nhân sẽ lan tỏa và làm cho môi trường sống tốt hơn.
- Nắm được đặc điểm của văn bản thông tin.
2. Năng lực
 
Gửi ý kiến