tuần 22

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Nguyên Bảo
Ngày gửi: 08h:47' 03-04-2026
Dung lượng: 122.4 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Lý Nguyên Bảo
Ngày gửi: 08h:47' 03-04-2026
Dung lượng: 122.4 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 22
Ngày thực hiện: Thứ Hai ngày 02/02/ 2026
Buổi sáng
TIẾT4: LỊCH SỬ& ĐỊA LÍ LỚP 5B
BÀI 16: CHIẾN DỊCH HỒ CHÍ MINH NĂM 1975 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi học, học sinh sẽ
- Kể được diễn biến chính của Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 ( câu
chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975
- Trình bày được những nét chính về Hồ Chí Minh năm 1975 thông qua các câu
chuyện như phi đội Quyết thắng, Dương Văn Minh...
*HSKT: quan sát hình trong SGK ( Em Chuống 5B)
*HSKT: quan sát hình trong SGK, trả lời câu hỏi đơn giản ( Em Huy 5A)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
III. CAC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho lớp xem vi deo và nghe bài - Cả lớp hát
hát Như có Bác trong ngày vui đại
thắng của nhạc sĩ Phạm Tuyên 1 trả lời
-Nhân vật Bác Hồ.
câu hỏi.
- Trong bài hát có nhân vật nào được - 30 năm đấu tranh giành chọn ven
non sông.
nhắc đến?
- Bài hát nói bao nhiêu năm đấu tranh
đẻ giành độc lập nước nhà?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Vừa rồi chúng ta đã xem video và nghe
bài hát Như có Bác trong ngày vui đại
thắng có liên quan đến 30 năm đấu
tranh giành chọn ven non sông trong
lịch sử dân tộc. Vậy chiến dịch Hồ Chí
Minh năm 1975 được diễn biến như thế
nào? Thì tiết học hôm nay cta cùng
khám phá nhé: “Chiến dịch Hồ Chí
Minh năm 1975
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá 1. Tìm hiểu
diễn biến chính của Chiến dịch Hồ
Chí Minh
1. Diễn biến chính Chiến dịch Hồ
Chí Minh năm 1975
HSKT: quan sát hình trong SGK
( Em Chuống 5B)
- GV yêu cầu hs đọc thông tin và
trả lời câu hỏi
HSKT: quan sát hình trong SGK ( Em
Chuống 5B)
- HS trả lời câu hỏi:
Sau thắng lợi trong chiến dịch Tây
Nguyên là chiến dịch Huế - Đà Nẵng Bộ
Hình 2: Lược đồ Chiến dịch Hồ Chí Chính trị quyết định mở chiến dịch giải
Minh
phóng Sài Gòn- Gia Định với tên gọi là
- GV mời HS báo cáo kết quả.
Chiến dịch Hồ Chí Minh
- GV nhận xét, tuyên dương
- Diễn biến chiến chính Chiến dịch Hồ
Chí Minh:
+ Đúng 17 giờ ngày 26/4/1975 Chiến
dịch
+ Tiến bằng Năm cánh Quân Giải phóng
mặt trận Dân tộc giải phóng Việt Nam
đồng loạt tiến lên vượt qua các tiến
phòng thủ vòng ngoài chiếm nhiều mục
tiêu quan trọng rồi tiến vào trung tâm Sài
Gòn
+ Ngày 28/4/1975 quân ta tiến vào sân
bay Tân Sơn Nhất.
+ 10 giờ ngày 30.4.1975 Quân Giải
phóng tiến vào Dinh Độc Lập bắt toàn bộ
chính quyền trung ương Sài Gòn.
+ 11 giờ 30 phút lá cờ cách mạng tung
bay trênDinh Độc Lập báo hiệu Chiến
dịch Hồ Chí Minh toàn thắng
-HS báo cáo kết quả
2. Hoạt động luyện tập
Hoạt động Phiếu bài tập ( nhóm 4)
- Mục đích: Giúp học sinh nhớ thời
gian và một số sự kiện liên quan đến
diễn biễn chính của Chiến dịch Hồ
Chí Minh
Hs thực hành nhóm 4
Các nhóm trình bày trước lớp.
- Hs làm việc theo nhóm 4
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết
quả
- GV nhận xét chung tuyên dương
các nhóm.
Kết luận: Với tinh thần quyết chiến,
quyết thắng, thần tốc, táo bạo, bất
ngờ chiến dịch Hồ Chí Minh đã hoàn
toàn thắng lợi vào ngày 30/4/1975.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS chia sẻ hiểu biết của em - Học sinh tham gia chia sẻ.
về Chiến dịch Hồ Chí Minh.
- GV nhận xét tuyên dương.( có thể
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
cho xem video)
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
Buổi chiều
Tiết 1: LỊCH SỬ& ĐỊA LÍ LỚP 4
BÀI 17: ĐẤT NƯỚC ĐỔI MỚI (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi học, học sinh sẽ:
- Xác định được vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Mô tả được vẻ đẹp của Cố đô Huế qua hình ảnh sông Hương, núi Ngự và
một số công trình tiêu biểu.
HSKT quan sát trả lơi câu hỏi đơn giản
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. CAC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- GV giới thiệu hình ảnh trong sách
giáo khoa để khởi động bài học.
+ Hãy nói tên di sản trên và cho biết di
sản đó thuộc địa danh nào?
+ Hãy chia sẻ những điều em biết về di
sản này
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt
vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá: (17 phút)
Hoạt động 1: Khám phá vẻ đẹp của
Cố đô Huế.
Xác định vị trí của Cố đô Huế
HSKT quan sát trả lơi câu hỏi
đơn giản
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát tranh ảnh
- Chia sẻ những điều mình biết về
Kinh thành Huế.
- HS lắng nghe.
HSKT quan sát trả lơi câu hỏi đơn
giản
- HS quan sát thảo luận nhóm 2 xác
định vị trí của Cố đô Huế trên lược đồ
- GV đưa mà hình hình 2. Lược đồ
hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế và yêu Đại diện nhóm lên chỉ trên lược đồ
cầu HS thảo luận nhóm 2 để xác định vị xác định vị trí của Cố đô Huế.
trí địa lí của Cố đô Huế.
- HS quan sát hình ảnh và lắng nghe
- GV mời đại diện nhóm lên chỉ trên GV.
lược đồ kết hợp trả lời câu hỏi: Cố đô
Huế thuộc tinhhr, thành phố/ huyện
nào?...
- HS làm việc nhóm 4.
- GV nhận xét, xác định lại trên lược đồ
vị trí của Cố đô Huế thuộc địa phận
thành phố Huế và một số vùng phụ cận
của tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm
Vẻ đẹp của Cố đô Huế
khác nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, - HS quan sát lắng nghe.
quan sát các hình 3, 4 kết hợp đọc
thông tin và những tư liệu sưu tầm được
để mô tả lại
vẻ đẹp của Cố đô Huế.
GV mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, bổ sung mô tả về các
cảnh quan thiên nhiên, công trình kiến
trúc kết hợp với chiếu hình ảnh.
+ Sông Hương, núi Ngự Bình là 2 thắng
cảnh nổi tiếng ở Huế. Sông Hương
(sông Linh Giang, Hương trà, Lô
Dung..) bắt nguồn từ dãy Trường Sơn,
chảy quanh co, uốn lượn qua các dãy
núi trùng điệp, vắt ngang giữa thành
phố Huê, kéo dài tới phá Tam Giang
trước khi đổ ra biển Thuận An. Núi
Ngự Bình nằm cạnh sông Hương (còn
có tên là Bằng Sơn, Bình Sơn) có dạng
hình thang, đỉnh bằng phẳng, hai bên có
hai ngọn núi nhở chầu vào gọi là Tả Bật
Sơn và Hữu Bật Sơn. Triều Nguyễn khi
xây dựng Kinh thành Huế đã chọn
Bằng Sơn làm tiền án của hệ thống
phòng thành đồ sộ, kiên cố và đổi tên
cho ngọn núi này là Ngự Bình.
+ Chùa Thiên Mụ (Linh Mụ) được chúa
Nguyễn xây năm 1601. Đây là ngôi
chùa nổi tiếng nhất thành phố Huế với
danh xúng “ Đệ nhất cổ tự” mang nét
cổ kính trong kiến trúc, sự linh thiêng
và những truyền thuyết ẩn chứa nhiều
câu chuyện lịch sử bí ẩn.
+ Ngọ môn Đại nội Huế: là cổng lớn -1 HS đọc yêu cầu bài.
nhất trong 4 cổng chính của Kinh thành - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
Huế, cổng này chỉ dành riêng cho vua
đi hoặc đón tiếp sứ thần. Cổng gồm 2
phần chính: đài - cổng hình chữ U và
phía trên là lầu Ngũ Phụng. Kiến trúc
Ngọ Môn thể hiện rõ phong cách dân
tộc và được xem là đỉnh cao của nghệ
thuận kiến trúc Cung đình Huế. Xưa
kia, đây là nơi diễn ra các lễ quan trọng
của triều Nguyễn. Ngọ Môn cùng hàng
trăm di tích thuộc quần thể kiến trúc
triều Nguyễn được UNESCO ghi danh
là di sản văn hóa thế giới (1993).
3. Hoạt động luyện tập: (8 phút)
Câu 1. Vì sao Cố đô Huế là nơi thu
hút nhiều khách du lịch?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS sử dụng thông tin
cung cấp trong bài, thảo luận nhóm 4 để
giải thích vì sao Cố đô Huế thu hút
nhiều khách du lịch.
- GV mời đại diện các nhóm lên trình
bày.
thảo luận và trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm lên trình bày,
nhóm khách nghe, nhận xét, bổ sung.
+ … vì nơi đây có nhiều cảnh quan
thiên nhiên đẹp (sông Hương, núi Ngự
Bình,…) và nhiều công trình kiến trúc
độc đáo (chùa Thiên Mụ, cổng Ngọ
Môn, Hoàng thành, lăng Tự Đức,…)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS giới thiệu trước lớp, HS khác
lắng nghe, bình chọn bạn hướng dẫn
viên du lịch giỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV nhận xét tuyên dương
4. Hoạt động vận dụng: (5 phút)
- GV cho HS đóng vai hướng dẫn viên
du lịch, giới thiệu về một cảnh quan
thiên nhiên hoặc một di tích trong Quần
thể di tích Cố đô Huế.
- GV nhận xét tuyên dương
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà
sưu tầm tranh ảnh câu chuyện lịch sử về
Cố đô Huế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 2: TNXH 2A
BÀI 20: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau khi học, học sinh sẽ
- Tìm hiểu, điều tra được một số động vật, thực vật xung quanh
- Mô tả được môi trường sống của một số thực vật và động vật
- Tìm hiểu những việc làm của người dân tác động đến môi trường sống của thực
vật và động vật
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. CAC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Gv kiểm tra trang phục của HS xem đã
phù hợp cho việc học tập ngoài trời chưa
- GV cũng HS trao đổi về trang phục của
HS và điều chỉnh nếu chưa phù hợp
- GV cho HS đọc để hiểu nội dung phiếu
quan sát
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Quan sát
- YC HS quan sát khu vực xung quanh - HS quan sát theo nhóm 6.
theo nhóm 6 bạn và tìm kiếm các cây và
con vật sống ở đó.
- GV lưu ý bao quát để đảm bảo an toàn
cho HS. GV luôn đứng cạnh nhóm quan
sát gần mép nước
Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường
sống của thực vật động vật
- YC HS quan sát môi trường sống của - HS thực hiện.
các cây, con vật ở khu vực quan sát và
cho biết: Nhóm em quan sát được cây và
con vật gì? Nó sống ở môi trường nào?
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 3: Tìm hiểu việc làm của
con người đối với môi trường sống của
thực vật và động vật ở đó
- YC HS quan sát và cho biết con người - HS quan sát, ghi chép.
đã làm gì với môi trường sống của động
vật thực vật xung quanh nơi quan sát?
Theo em, những việc làm đó có ảnh
hưởng như thế nào tới những loài thực
vật và động vật sống ở đây
Hoạt động 4: Hoàn thành phiếu quan
sát
- YC HS ghi kết quả điều tra vào phiếu - HS thực hiện theo nhóm
theo mẫu
- Lưu ý: Nếu nơi quan sát không tiện ghi
chép thì hoạt động này có thể làm khi về
lớp. Việc ghi ché này giúp Hs đỡ quên và
để làm tài liệu cho hoạt động thực hành
trên lớp
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được biết thêm được điều
gì qua bài học?
- Nhắc HS về nhà mang theo số liệu, sản
phẩm đã quan sát được để hoàn thành báo
cáo trước lớp vào giờ học sau
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiết 3: TNXH 3
BÀI 19: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TIÊU HÓA (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau khi học, học sinh sẽ
- Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn bảo vệ các cơ
quan tiêu hóa.
- Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có hại đối với các cơ
quan tiêu hóa và cách phòng tránh,
- Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen
học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc
*HSKT quan sát trả lơi câu hỏi đơn giản
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. CAC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
+ GV nêu câu hỏi: Đã bao giờ bạn bị HS quan sát hình 1 trang 78 và đọc
đau bụng chưa? Tại sao lại bị đau đoạn hội thoại
bụng?
+ Trả lời: Mình từng bị đau bụng. Do
ăn thức ăn chưa chín hay ôi thiu…
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.Ghi bài
- GV dẫn dắt vào bài mới:” Chăm sóc
và bảo vệ cơ quan tiêu hóa”
2. Khám phá
Hoạt động 1. Chỉ và nói được
các bộ phận của cơ quan tiêu hóa
(Làm việc theo cặp)
*HSKT quan sát trả lơi câu hỏi đơn
*HSKT quan sát trả lơi câu hỏi đơn
giản
giản
- Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến trình
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2 trang bày:
78 trong SGK chỉ và trả lời câu hỏi:
1 HS chỉ 1 HS nêu:
+ Thức ăn đồ uống có lợi:nước, lọc ,
+ Những thức ăn đồ uống nào có lợi nước đã đun sôi , sữa, ngũ cốc, cá thịt,
cho cơ quan tiêu hóa? Tại sao?
hoa quả tươi
+ Thức ăn không có lợi: đồ uống có ga
+ Em hãy kể thêm những thức ăn có có cồn,đồ chiên dán, đồ ăn nhanh, chế
lợi, không có lợi cho cơ quan tiêu hóa
biến sắn để đông lanh để lâu…
- Đại diện từng cặp lên chỉ và nói tên
thức ăn có lợi và không có lợi cho cơ- HS nối tiếp nêu thêm:
quan tiêu hóa.
+ Tôm, cua, khoa , đậu các loại, bí đỏ ,
- Đại diện một sô em kể thêm những bí xanh, nước ép hoa quả, rau….
thức ăn mình biết có lợi và không có - HS nhận xét ý kiến của bạn.
lợi cho cơ quan tiêu hóa.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 2. Cơ quan tiêu hóa gồm
những bộ phận nào?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3 đến 8 - Học sinh chia nhóm bàn, đọc yêu cầu
trang 79 trong SGK chỉ và trả lời câu bài và tiến hành thảo luận.
hỏi:
- HS trả lời.
+ Các bạn trong hình đang làm gì? Nó
có lợi hay có hại gì cho cơ thể? Tại - HS trả lời.
sao?
+ Em hãy nêu những việc nào nên là,
việc nào cần tránh để bảo vệ cho cơ Tranh 3: Úp lồng bàn vào thức ăn sau
quan tiêu hóa.
khi nấu xong mà chưa ăn ngay: Nên
làm để tránh ruồi bọ đậu gây nhiễm vi
khuẩn..
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Đại diện từng cặp lên chỉ và nói việc - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
các bạn đang làn và việc đó có lợi hay - HS kể thêm.
có hại cho cơ quan tiêu hóa vì sai
- Đại diện một số em kể thêm những
việc làm mình biết có lợi và không có - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2.
lợi cho cơ quan tiêu hóa.
- GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại.
Nhắc nhở học sinh không nên ăn hoa
quả thức ăn chưa rửa sạch hay không
uống nước chưa đun sôi.
- HS thực hành theo cặp đôi.
3. Vận dụng
- Đại diện một số cặp trình bày.
- GV yêu cầu từng cặp HS liên hệ thực
tế bằng cách kể thêm những loại thức
ăn và việc làm có lợi và không có lợi
- HS lắng nghe.
cho cơ quan tiêu hóa.
- GV – lớp nhận xét tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
……………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
Ngày thực hiện: Thứ ba, ngày 03/02/ 2026
Buổi sáng
Tiết 1 : MT 4
BÀI 11: NHÂN VẬT VỚI TRANG PHỤC DÂN TỘC. (TIẾT 1 – TR.46)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi học, học sinh sẽ
- HS nêu được cách cắt, dán tạo mô hình nhân vật với trang phục truyền thống
của dân tộc
- HS tạo được mô hình nhân vật với trang phục truyền thống bằng giấy, bìa,
màu..
- HS chỉ ra được đặc điểm về hình, màu, họa tiết, cách trang trí trang phục kĩ
thuật tạo hình trên sản phẩm mĩ thuật.
- Chia sẻ được nét đẹp của trang phục và ý tưởng giữ gìn bản sắc văn hóa dân
tộc trong học tập và trong cuộc sống.
*HSKT quan sát trả lơi câu hỏi đơn giản
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
III. CAC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động.
- Tổ chức cho HS xem video về 54 dân
tộc ở vn.
- HS xem video về 54 dân tộc VN.
Giới thiệu bài.
B. Hình thành kiến thức
HĐ1: Khám phá một số trang phục
của dân tộc Việt Nam
*HSKT quan sát trả lơi câu hỏi đơn
giản
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1,2,3
trong SGK T.46. Thảo luận về những bộ
trang phục của các dân tộc ở Việt Nam.
*HSKT quan sát trả lơi câu hỏi đơn
giản
HS quan sát và lắng nghe.
- Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu,
gợi ý của GV:
- Câu hỏi gợi mở:
+ Em ấn tượng với bộ trang phục nào?
+ Nêu ấn tượng của mình về một bộ
trang phục.
+ Trang phục đó của dân tộc nào? Thuộc
+ Nêu tên đân tộc của trang phục.
vùng miền nào?
+ Nêu màu sắc, hình dáng của trang
+ Màu sắc, kiểu dáng của bộ trang phục
phục.
đó gợi cho em cảm giác gì?
+ Nhận xét đặc điểm riêng của mỗi
+ Đặc điểm riêng của mỗi bộ trang phục
trang phục.
là gì?
- HS trả lời theo cảm nhận
- GV mở rộng cho HS về các dân tộc
H1: Áo dài
H2: Trang phục của người Da đỏ
HS lắng nghe và ghi nhớ.
H3: Trang phục của người thái
Dân tộc Khơ me, dân tộc H' mông. Ê
đê....
- GV nhận xét chung, biểu dương nhóm
trả lời tốt.
HĐ2: Kiến tạo kiến thức, kĩ năng
Các bước tạo mô hình nhân vật với
trang phục dân tộc bằng giấy bìa.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở
SGK trang 47, thảo luận để nhận biết
cách tạo mô hình nhân vật.
- HS quan sát và thảo luận nhóm đôi.
- Câu hỏi gợi mở:
+ Để tạo được mô hình nhân vật với
trang phục dân tộc cần thực hiện bao
nhiêu bước?
+ Từ hình minh họa, em hãy nêu các
bước thực hiện tạo sản phẩm?+ Có thể
vẽ hay cắt dán giấy màu như thế nào để
thể hiện được đặc điểm của bộ trang
phục dân tộc?
+ Nêu số bước tạo hình.
+ Nêu hoạt động của các bước.
+ Nêu cách cắt, ghép dán thể hiện
đặc điểm trang phục.
+ Nêu thêm ý tưởng.
+ Để hoàn thiện và tạo sự sinh động cho
sản phẩm, nên trang trí mô hình nhân vật
như thế nào?
- HS xem video tham khảo.
- GV cho HS xem video hướng đẫn cách
tạo trang phục, hoặc minh họa để HS
tham khảo.
GVKL: Kết hợp các hình cắt và trang trí
bằng giấy bìa, màu có thể tạo được mô
hình nhân vật với trang phục dân tộc.
HĐ3: Luyện tập – sáng tạo
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
Tạo mô hình nhân vật với trang phục
dân tộc Việt Nam.
- GV cho HS xem 1 số mô hình nhân vật
với trang phục dân tộc:
- HS quan sát và trả lời:
Câu hỏi gợi ý cách thực hành:
+ Em sẽ chọn trang phục truyền thống
nào?
+ Chọn trang phục để tạo hình.
+ Em sử dụng các vật liệu nào để tạo mô
hình nhân vật?
+ Nêu các chất liệu sẽ sử dụng.
+ Em sẽ chọn màu nào là màu chủ đạo
để trang trí cho trang phục đó?
+ Chọn màu cho trang phục.
- Tham khảo các sản phẩm của HS trang
48 trong SGK và gợi ý cho HS có thêm ý
tưởng sáng tạo.
- HS tham khảo thêm ý tưởng.
- GV nêu yêu cầu thực hành: Hãy tạo mô
hình nhân vật với trang phục dân tộc Việt
Nam.
- HS thực hành theo ý thích.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- Kết thúc thời gian thực hành tiết 1: GV
chọn một số bài tốt khuyến khích HS và
dặn dò giữ gìn sản phẩm chuẩn bị cho tiết
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Buổi chiều
Tiết 1 :TNXH 1
BÀI 22: CƠ THỂ CỦA EM
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi học, học sinh sẽ
- Nói được tên và chỉ được vị trí một số bộ phận bên ngoài cơ thể.
- Nêu được chức năng một số bộ phận bên ngoài cơ thể.
- Xác định được trên hình những vùng riêng tư của cơ thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. CAC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. khởi động
HĐ 1: Bạn biết những gì về cơ thể của mình?
Nói hoặc vẽ về những gì bạn biết?
Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân, vẽ vào vở cơ
thể người theo cách hiểu của mình.
Một số HS lên trình bày về hình vẽ trước lớp.
GV yêu cầu HS nhận xét:
+ Các bạn vẽ hình người như thế nào?
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HS lắng nghe
HS thực hiện vẽ vào vở.
HS trình bày
HS nêu phần nhận xét
+ Các hình có điểm nào giống và khác nhau?
HS phát hiện điểm khác nhau trên hình các bạn
đã vẽ. GV có thể gợi ý so sánh các bộ phận trên
hình, HS phát hiện được:
HS phát hiện điểm khác nhau
trên hình.
+ Có bạn vẽ đầy đủ các bộ phận cơ thể người.
+ Có bạn vẽ khuôn mặt và thân người.
+ Có bạn vẽ không đầy đủ tay chân.
GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy cơ thể chúng ta đều
có những bộ phận chính nào? Chúng ta cùng tìm
hiểu ở hoạt động tiếp theo?
2. Tổ chức hoạt động khám phá
HĐ 2: Tìm hiểu các bộ phận bên ngoài cơ thể.
a, Làm việc với SGK: Chỉ và nói tên các bộ
phận bên ngoài cơ thể của bạn trai, bạn gái
trên hình.
GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi : Liên hệ
cơ thể của mình quan sát hình 2,3 chỉ và nói tên
HS lắng nghe
HS thảo luận nhóm đôi thảo
luận: chỉ và nói tên các bộ
các bộ phận bên ngoài cơ thể của bạn trai, bạn
gái trên hình.
phận bên ngoài cơ thể của bạn
trai, bạn gái trên hình.
HS chia sẻ với bạn sau khi làm việc cá nhân.
+ Các bộ phận chính của cơ
HS chia sẻ trước lớp kết quả sau khi làm việc cặp
thể: Đầu , mình , tay và chân.
đôi.Đại diện các cặp HS lên bảng trình bày.
+ HS có thể phân biệt được
cơ thể con trai , con gái.
b, Thảo luận và trả lời câu hỏi: Trên cơ thể
chúng ta có những vùng riêng tư nào cần
được giữ kín và bảo vệ?
GV chiếu hình 3 phóng to lên bảng. GV đọc câu
của bạn trong hình.
HS quan sát, lắng nghe
Một số HS lên bảng, chỉ trên hình các vùng riêng
HS thực hiện
tư nào cần được giữ kín và bảo vệ:
+ Vùng mặc quần áo lót của bạn trai và bạn gái
+ Vùng má, miệng của bạn trai và bạn gái.
Lưu ý: HS có thể chưa nói chính xác tên các
vùng riêng tư, GV giúp HS nói chính xác tên các
vùng riêng tư và đặt “vòng tròn cấm” hoặc
khoanh vào vùng đó trên hình.
Hs thảo luận theo hướng dẫn của GV: Hãy nói
những các để bảo vệ vùng riêng tư trên cơ thể.
GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý:
+ Để không ai nhìn thấy các vùng riêng tư, chúng
ta cần làm gì?
+ Để tránh người khác sờ, chạm vào vùng riêng
tư, chúng ta cần làm gì?
+ Có nên đứng quá gần người lạ, người khác giới
không? Có nên để người lạ, người khác giới
động chạm vào cơ thể như: cầm tay, bế, ôm …
không?
HS chia sẻ các ý kiến.
HS thảo luận nhóm theo
hướng dẫn của GV.
+ Cần mặc quần áo kín đáo để
che vùng riêng tư, không thay
đồ ở chỗ có người khác,…
không nên để người không
phải ruột thịt cầm tay, bế ,
ôm,…Khi phải thăm khám cơ
thể cần có người giám hộ.
HĐ 3: Tìm hiểu hoạt động của cơ thể.
a, Quan sát và nêu chức năng các bộ phận của
cơ thể.
Gv yêu cầu HS hoạt động cặp đôi: Quan sát từ
hinh 4 đến 8 hỏi đáp theo hai câu hỏi:
+ Bạn nhỏ trong mỗi hình đang làm gì?
+ Cần sử dụng bộ phận nào của cơ thể để thực
hiện hoạt động đó?
GV tổ chức trò chơi đoán xem bạn nhỏ trong
hình đang làm gì?
HS thảo luận nhóm quan sát
tranh và trả lời câu hỏi.
HS thực hiện theo hướng dẫn
của GV.
+ Hình 4: Bạn nhỏ đang đọc
bài. Cần sử dụng mắt để nhìn,
miệng để đọc.
+ Hình 5: Bạn nhỏ đang ăn
cơm. Cần sử dụng tay mắt
miệng.
HS lựa chọn hoạt động của bạn nhỏ trong hình
mà em thích và thực hiện lại. các bạn dưới lớp
đoán xem: Bạn vừa thực hiện hoạt động gì ? Cần HS trả lời
sử dụng bộ phận nào của cơ thể để thực hiện hoạt
+ Chân để đi, đá bóng, nhảy
động đó?
dây,miệng để ăn, nói,…
b, Liên hệ hoạt động hằng ngày vả nói về chức
HS trả lời
năng của các bộ phận cơ thể.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hằng ngày các bộ HS theo dõi, lắng nghe
phận cơ thể giúp chúng ta thực hiện những hoạt
động nào?GV yêu cầu HS liệt kê thêm nhiều hoạt
HS lắng nghe
động hằng ngày.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nếu tay,
chân,miệng bị đau, mũi bị viêm, đau… thì các
bạn sẽ gặp khó khăn gì trong các hoạt động hằng
ngày?
Các đội thảo luận và đưa ra
nhiều câu trả lời cho một câu
hỏi
GV gợi ý để HS nhận ra: Hầu hết các hoạt động
hằng ngày đều cần sử dụng một hay nhiều bộ
phận của cơ thể.
HS chia sẻ
3.Tổ chức hoạt động luyện tập.
HS trả lời
HS lắng nghe
3Củng cố, dặn dò.
HS nhắc lại tên bài học
Gv yêu cầu HS kể tên và chỉ được vị trí, chức
năng một số bộ phần bên ngoài cơ thể? Xác định
vùng riêng tư trên cơ thể?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
…………………………………………………………………………………
…….…………………………………………………………………………………
Tiết 3: LỊCH SỬ& ĐỊA LÍ LỚP 5A
BÀI 16: CHIẾN DỊCH HỒ CHÍ MINH NĂM 1975 (TIẾT 2)
(đã soạn ở lớp 5 B)
Ngày thực hiện: Thứ tư, ngày 04 /02/ 2026
Buổi sáng
Tiết 1: MT 2A
BÀI 2: CHÚ CHIM NHỎ (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi học, học sinh sẽ
- Kể ra được một số loài chim mà em được nhìn thấy. Biết cách thực hiện một
số hình thức mĩ thuật để diễn tả vẻ đẹp của loài chim.
- Tạo được các sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề
Ngày thực hiện: Thứ Hai ngày 02/02/ 2026
Buổi sáng
TIẾT4: LỊCH SỬ& ĐỊA LÍ LỚP 5B
BÀI 16: CHIẾN DỊCH HỒ CHÍ MINH NĂM 1975 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi học, học sinh sẽ
- Kể được diễn biến chính của Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 ( câu
chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975
- Trình bày được những nét chính về Hồ Chí Minh năm 1975 thông qua các câu
chuyện như phi đội Quyết thắng, Dương Văn Minh...
*HSKT: quan sát hình trong SGK ( Em Chuống 5B)
*HSKT: quan sát hình trong SGK, trả lời câu hỏi đơn giản ( Em Huy 5A)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
III. CAC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho lớp xem vi deo và nghe bài - Cả lớp hát
hát Như có Bác trong ngày vui đại
thắng của nhạc sĩ Phạm Tuyên 1 trả lời
-Nhân vật Bác Hồ.
câu hỏi.
- Trong bài hát có nhân vật nào được - 30 năm đấu tranh giành chọn ven
non sông.
nhắc đến?
- Bài hát nói bao nhiêu năm đấu tranh
đẻ giành độc lập nước nhà?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Vừa rồi chúng ta đã xem video và nghe
bài hát Như có Bác trong ngày vui đại
thắng có liên quan đến 30 năm đấu
tranh giành chọn ven non sông trong
lịch sử dân tộc. Vậy chiến dịch Hồ Chí
Minh năm 1975 được diễn biến như thế
nào? Thì tiết học hôm nay cta cùng
khám phá nhé: “Chiến dịch Hồ Chí
Minh năm 1975
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá 1. Tìm hiểu
diễn biến chính của Chiến dịch Hồ
Chí Minh
1. Diễn biến chính Chiến dịch Hồ
Chí Minh năm 1975
HSKT: quan sát hình trong SGK
( Em Chuống 5B)
- GV yêu cầu hs đọc thông tin và
trả lời câu hỏi
HSKT: quan sát hình trong SGK ( Em
Chuống 5B)
- HS trả lời câu hỏi:
Sau thắng lợi trong chiến dịch Tây
Nguyên là chiến dịch Huế - Đà Nẵng Bộ
Hình 2: Lược đồ Chiến dịch Hồ Chí Chính trị quyết định mở chiến dịch giải
Minh
phóng Sài Gòn- Gia Định với tên gọi là
- GV mời HS báo cáo kết quả.
Chiến dịch Hồ Chí Minh
- GV nhận xét, tuyên dương
- Diễn biến chiến chính Chiến dịch Hồ
Chí Minh:
+ Đúng 17 giờ ngày 26/4/1975 Chiến
dịch
+ Tiến bằng Năm cánh Quân Giải phóng
mặt trận Dân tộc giải phóng Việt Nam
đồng loạt tiến lên vượt qua các tiến
phòng thủ vòng ngoài chiếm nhiều mục
tiêu quan trọng rồi tiến vào trung tâm Sài
Gòn
+ Ngày 28/4/1975 quân ta tiến vào sân
bay Tân Sơn Nhất.
+ 10 giờ ngày 30.4.1975 Quân Giải
phóng tiến vào Dinh Độc Lập bắt toàn bộ
chính quyền trung ương Sài Gòn.
+ 11 giờ 30 phút lá cờ cách mạng tung
bay trênDinh Độc Lập báo hiệu Chiến
dịch Hồ Chí Minh toàn thắng
-HS báo cáo kết quả
2. Hoạt động luyện tập
Hoạt động Phiếu bài tập ( nhóm 4)
- Mục đích: Giúp học sinh nhớ thời
gian và một số sự kiện liên quan đến
diễn biễn chính của Chiến dịch Hồ
Chí Minh
Hs thực hành nhóm 4
Các nhóm trình bày trước lớp.
- Hs làm việc theo nhóm 4
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết
quả
- GV nhận xét chung tuyên dương
các nhóm.
Kết luận: Với tinh thần quyết chiến,
quyết thắng, thần tốc, táo bạo, bất
ngờ chiến dịch Hồ Chí Minh đã hoàn
toàn thắng lợi vào ngày 30/4/1975.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS chia sẻ hiểu biết của em - Học sinh tham gia chia sẻ.
về Chiến dịch Hồ Chí Minh.
- GV nhận xét tuyên dương.( có thể
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
cho xem video)
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
Buổi chiều
Tiết 1: LỊCH SỬ& ĐỊA LÍ LỚP 4
BÀI 17: ĐẤT NƯỚC ĐỔI MỚI (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi học, học sinh sẽ:
- Xác định được vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Mô tả được vẻ đẹp của Cố đô Huế qua hình ảnh sông Hương, núi Ngự và
một số công trình tiêu biểu.
HSKT quan sát trả lơi câu hỏi đơn giản
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. CAC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- GV giới thiệu hình ảnh trong sách
giáo khoa để khởi động bài học.
+ Hãy nói tên di sản trên và cho biết di
sản đó thuộc địa danh nào?
+ Hãy chia sẻ những điều em biết về di
sản này
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt
vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá: (17 phút)
Hoạt động 1: Khám phá vẻ đẹp của
Cố đô Huế.
Xác định vị trí của Cố đô Huế
HSKT quan sát trả lơi câu hỏi
đơn giản
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát tranh ảnh
- Chia sẻ những điều mình biết về
Kinh thành Huế.
- HS lắng nghe.
HSKT quan sát trả lơi câu hỏi đơn
giản
- HS quan sát thảo luận nhóm 2 xác
định vị trí của Cố đô Huế trên lược đồ
- GV đưa mà hình hình 2. Lược đồ
hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế và yêu Đại diện nhóm lên chỉ trên lược đồ
cầu HS thảo luận nhóm 2 để xác định vị xác định vị trí của Cố đô Huế.
trí địa lí của Cố đô Huế.
- HS quan sát hình ảnh và lắng nghe
- GV mời đại diện nhóm lên chỉ trên GV.
lược đồ kết hợp trả lời câu hỏi: Cố đô
Huế thuộc tinhhr, thành phố/ huyện
nào?...
- HS làm việc nhóm 4.
- GV nhận xét, xác định lại trên lược đồ
vị trí của Cố đô Huế thuộc địa phận
thành phố Huế và một số vùng phụ cận
của tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm
Vẻ đẹp của Cố đô Huế
khác nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, - HS quan sát lắng nghe.
quan sát các hình 3, 4 kết hợp đọc
thông tin và những tư liệu sưu tầm được
để mô tả lại
vẻ đẹp của Cố đô Huế.
GV mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, bổ sung mô tả về các
cảnh quan thiên nhiên, công trình kiến
trúc kết hợp với chiếu hình ảnh.
+ Sông Hương, núi Ngự Bình là 2 thắng
cảnh nổi tiếng ở Huế. Sông Hương
(sông Linh Giang, Hương trà, Lô
Dung..) bắt nguồn từ dãy Trường Sơn,
chảy quanh co, uốn lượn qua các dãy
núi trùng điệp, vắt ngang giữa thành
phố Huê, kéo dài tới phá Tam Giang
trước khi đổ ra biển Thuận An. Núi
Ngự Bình nằm cạnh sông Hương (còn
có tên là Bằng Sơn, Bình Sơn) có dạng
hình thang, đỉnh bằng phẳng, hai bên có
hai ngọn núi nhở chầu vào gọi là Tả Bật
Sơn và Hữu Bật Sơn. Triều Nguyễn khi
xây dựng Kinh thành Huế đã chọn
Bằng Sơn làm tiền án của hệ thống
phòng thành đồ sộ, kiên cố và đổi tên
cho ngọn núi này là Ngự Bình.
+ Chùa Thiên Mụ (Linh Mụ) được chúa
Nguyễn xây năm 1601. Đây là ngôi
chùa nổi tiếng nhất thành phố Huế với
danh xúng “ Đệ nhất cổ tự” mang nét
cổ kính trong kiến trúc, sự linh thiêng
và những truyền thuyết ẩn chứa nhiều
câu chuyện lịch sử bí ẩn.
+ Ngọ môn Đại nội Huế: là cổng lớn -1 HS đọc yêu cầu bài.
nhất trong 4 cổng chính của Kinh thành - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
Huế, cổng này chỉ dành riêng cho vua
đi hoặc đón tiếp sứ thần. Cổng gồm 2
phần chính: đài - cổng hình chữ U và
phía trên là lầu Ngũ Phụng. Kiến trúc
Ngọ Môn thể hiện rõ phong cách dân
tộc và được xem là đỉnh cao của nghệ
thuận kiến trúc Cung đình Huế. Xưa
kia, đây là nơi diễn ra các lễ quan trọng
của triều Nguyễn. Ngọ Môn cùng hàng
trăm di tích thuộc quần thể kiến trúc
triều Nguyễn được UNESCO ghi danh
là di sản văn hóa thế giới (1993).
3. Hoạt động luyện tập: (8 phút)
Câu 1. Vì sao Cố đô Huế là nơi thu
hút nhiều khách du lịch?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS sử dụng thông tin
cung cấp trong bài, thảo luận nhóm 4 để
giải thích vì sao Cố đô Huế thu hút
nhiều khách du lịch.
- GV mời đại diện các nhóm lên trình
bày.
thảo luận và trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm lên trình bày,
nhóm khách nghe, nhận xét, bổ sung.
+ … vì nơi đây có nhiều cảnh quan
thiên nhiên đẹp (sông Hương, núi Ngự
Bình,…) và nhiều công trình kiến trúc
độc đáo (chùa Thiên Mụ, cổng Ngọ
Môn, Hoàng thành, lăng Tự Đức,…)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS giới thiệu trước lớp, HS khác
lắng nghe, bình chọn bạn hướng dẫn
viên du lịch giỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV nhận xét tuyên dương
4. Hoạt động vận dụng: (5 phút)
- GV cho HS đóng vai hướng dẫn viên
du lịch, giới thiệu về một cảnh quan
thiên nhiên hoặc một di tích trong Quần
thể di tích Cố đô Huế.
- GV nhận xét tuyên dương
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà
sưu tầm tranh ảnh câu chuyện lịch sử về
Cố đô Huế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 2: TNXH 2A
BÀI 20: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau khi học, học sinh sẽ
- Tìm hiểu, điều tra được một số động vật, thực vật xung quanh
- Mô tả được môi trường sống của một số thực vật và động vật
- Tìm hiểu những việc làm của người dân tác động đến môi trường sống của thực
vật và động vật
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. CAC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Gv kiểm tra trang phục của HS xem đã
phù hợp cho việc học tập ngoài trời chưa
- GV cũng HS trao đổi về trang phục của
HS và điều chỉnh nếu chưa phù hợp
- GV cho HS đọc để hiểu nội dung phiếu
quan sát
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Quan sát
- YC HS quan sát khu vực xung quanh - HS quan sát theo nhóm 6.
theo nhóm 6 bạn và tìm kiếm các cây và
con vật sống ở đó.
- GV lưu ý bao quát để đảm bảo an toàn
cho HS. GV luôn đứng cạnh nhóm quan
sát gần mép nước
Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường
sống của thực vật động vật
- YC HS quan sát môi trường sống của - HS thực hiện.
các cây, con vật ở khu vực quan sát và
cho biết: Nhóm em quan sát được cây và
con vật gì? Nó sống ở môi trường nào?
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 3: Tìm hiểu việc làm của
con người đối với môi trường sống của
thực vật và động vật ở đó
- YC HS quan sát và cho biết con người - HS quan sát, ghi chép.
đã làm gì với môi trường sống của động
vật thực vật xung quanh nơi quan sát?
Theo em, những việc làm đó có ảnh
hưởng như thế nào tới những loài thực
vật và động vật sống ở đây
Hoạt động 4: Hoàn thành phiếu quan
sát
- YC HS ghi kết quả điều tra vào phiếu - HS thực hiện theo nhóm
theo mẫu
- Lưu ý: Nếu nơi quan sát không tiện ghi
chép thì hoạt động này có thể làm khi về
lớp. Việc ghi ché này giúp Hs đỡ quên và
để làm tài liệu cho hoạt động thực hành
trên lớp
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được biết thêm được điều
gì qua bài học?
- Nhắc HS về nhà mang theo số liệu, sản
phẩm đã quan sát được để hoàn thành báo
cáo trước lớp vào giờ học sau
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiết 3: TNXH 3
BÀI 19: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TIÊU HÓA (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau khi học, học sinh sẽ
- Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn bảo vệ các cơ
quan tiêu hóa.
- Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có hại đối với các cơ
quan tiêu hóa và cách phòng tránh,
- Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen
học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc
*HSKT quan sát trả lơi câu hỏi đơn giản
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. CAC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
+ GV nêu câu hỏi: Đã bao giờ bạn bị HS quan sát hình 1 trang 78 và đọc
đau bụng chưa? Tại sao lại bị đau đoạn hội thoại
bụng?
+ Trả lời: Mình từng bị đau bụng. Do
ăn thức ăn chưa chín hay ôi thiu…
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.Ghi bài
- GV dẫn dắt vào bài mới:” Chăm sóc
và bảo vệ cơ quan tiêu hóa”
2. Khám phá
Hoạt động 1. Chỉ và nói được
các bộ phận của cơ quan tiêu hóa
(Làm việc theo cặp)
*HSKT quan sát trả lơi câu hỏi đơn
*HSKT quan sát trả lơi câu hỏi đơn
giản
giản
- Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến trình
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2 trang bày:
78 trong SGK chỉ và trả lời câu hỏi:
1 HS chỉ 1 HS nêu:
+ Thức ăn đồ uống có lợi:nước, lọc ,
+ Những thức ăn đồ uống nào có lợi nước đã đun sôi , sữa, ngũ cốc, cá thịt,
cho cơ quan tiêu hóa? Tại sao?
hoa quả tươi
+ Thức ăn không có lợi: đồ uống có ga
+ Em hãy kể thêm những thức ăn có có cồn,đồ chiên dán, đồ ăn nhanh, chế
lợi, không có lợi cho cơ quan tiêu hóa
biến sắn để đông lanh để lâu…
- Đại diện từng cặp lên chỉ và nói tên
thức ăn có lợi và không có lợi cho cơ- HS nối tiếp nêu thêm:
quan tiêu hóa.
+ Tôm, cua, khoa , đậu các loại, bí đỏ ,
- Đại diện một sô em kể thêm những bí xanh, nước ép hoa quả, rau….
thức ăn mình biết có lợi và không có - HS nhận xét ý kiến của bạn.
lợi cho cơ quan tiêu hóa.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 2. Cơ quan tiêu hóa gồm
những bộ phận nào?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3 đến 8 - Học sinh chia nhóm bàn, đọc yêu cầu
trang 79 trong SGK chỉ và trả lời câu bài và tiến hành thảo luận.
hỏi:
- HS trả lời.
+ Các bạn trong hình đang làm gì? Nó
có lợi hay có hại gì cho cơ thể? Tại - HS trả lời.
sao?
+ Em hãy nêu những việc nào nên là,
việc nào cần tránh để bảo vệ cho cơ Tranh 3: Úp lồng bàn vào thức ăn sau
quan tiêu hóa.
khi nấu xong mà chưa ăn ngay: Nên
làm để tránh ruồi bọ đậu gây nhiễm vi
khuẩn..
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Đại diện từng cặp lên chỉ và nói việc - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
các bạn đang làn và việc đó có lợi hay - HS kể thêm.
có hại cho cơ quan tiêu hóa vì sai
- Đại diện một số em kể thêm những
việc làm mình biết có lợi và không có - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2.
lợi cho cơ quan tiêu hóa.
- GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại.
Nhắc nhở học sinh không nên ăn hoa
quả thức ăn chưa rửa sạch hay không
uống nước chưa đun sôi.
- HS thực hành theo cặp đôi.
3. Vận dụng
- Đại diện một số cặp trình bày.
- GV yêu cầu từng cặp HS liên hệ thực
tế bằng cách kể thêm những loại thức
ăn và việc làm có lợi và không có lợi
- HS lắng nghe.
cho cơ quan tiêu hóa.
- GV – lớp nhận xét tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
……………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
Ngày thực hiện: Thứ ba, ngày 03/02/ 2026
Buổi sáng
Tiết 1 : MT 4
BÀI 11: NHÂN VẬT VỚI TRANG PHỤC DÂN TỘC. (TIẾT 1 – TR.46)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi học, học sinh sẽ
- HS nêu được cách cắt, dán tạo mô hình nhân vật với trang phục truyền thống
của dân tộc
- HS tạo được mô hình nhân vật với trang phục truyền thống bằng giấy, bìa,
màu..
- HS chỉ ra được đặc điểm về hình, màu, họa tiết, cách trang trí trang phục kĩ
thuật tạo hình trên sản phẩm mĩ thuật.
- Chia sẻ được nét đẹp của trang phục và ý tưởng giữ gìn bản sắc văn hóa dân
tộc trong học tập và trong cuộc sống.
*HSKT quan sát trả lơi câu hỏi đơn giản
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
III. CAC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động.
- Tổ chức cho HS xem video về 54 dân
tộc ở vn.
- HS xem video về 54 dân tộc VN.
Giới thiệu bài.
B. Hình thành kiến thức
HĐ1: Khám phá một số trang phục
của dân tộc Việt Nam
*HSKT quan sát trả lơi câu hỏi đơn
giản
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1,2,3
trong SGK T.46. Thảo luận về những bộ
trang phục của các dân tộc ở Việt Nam.
*HSKT quan sát trả lơi câu hỏi đơn
giản
HS quan sát và lắng nghe.
- Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu,
gợi ý của GV:
- Câu hỏi gợi mở:
+ Em ấn tượng với bộ trang phục nào?
+ Nêu ấn tượng của mình về một bộ
trang phục.
+ Trang phục đó của dân tộc nào? Thuộc
+ Nêu tên đân tộc của trang phục.
vùng miền nào?
+ Nêu màu sắc, hình dáng của trang
+ Màu sắc, kiểu dáng của bộ trang phục
phục.
đó gợi cho em cảm giác gì?
+ Nhận xét đặc điểm riêng của mỗi
+ Đặc điểm riêng của mỗi bộ trang phục
trang phục.
là gì?
- HS trả lời theo cảm nhận
- GV mở rộng cho HS về các dân tộc
H1: Áo dài
H2: Trang phục của người Da đỏ
HS lắng nghe và ghi nhớ.
H3: Trang phục của người thái
Dân tộc Khơ me, dân tộc H' mông. Ê
đê....
- GV nhận xét chung, biểu dương nhóm
trả lời tốt.
HĐ2: Kiến tạo kiến thức, kĩ năng
Các bước tạo mô hình nhân vật với
trang phục dân tộc bằng giấy bìa.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở
SGK trang 47, thảo luận để nhận biết
cách tạo mô hình nhân vật.
- HS quan sát và thảo luận nhóm đôi.
- Câu hỏi gợi mở:
+ Để tạo được mô hình nhân vật với
trang phục dân tộc cần thực hiện bao
nhiêu bước?
+ Từ hình minh họa, em hãy nêu các
bước thực hiện tạo sản phẩm?+ Có thể
vẽ hay cắt dán giấy màu như thế nào để
thể hiện được đặc điểm của bộ trang
phục dân tộc?
+ Nêu số bước tạo hình.
+ Nêu hoạt động của các bước.
+ Nêu cách cắt, ghép dán thể hiện
đặc điểm trang phục.
+ Nêu thêm ý tưởng.
+ Để hoàn thiện và tạo sự sinh động cho
sản phẩm, nên trang trí mô hình nhân vật
như thế nào?
- HS xem video tham khảo.
- GV cho HS xem video hướng đẫn cách
tạo trang phục, hoặc minh họa để HS
tham khảo.
GVKL: Kết hợp các hình cắt và trang trí
bằng giấy bìa, màu có thể tạo được mô
hình nhân vật với trang phục dân tộc.
HĐ3: Luyện tập – sáng tạo
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
Tạo mô hình nhân vật với trang phục
dân tộc Việt Nam.
- GV cho HS xem 1 số mô hình nhân vật
với trang phục dân tộc:
- HS quan sát và trả lời:
Câu hỏi gợi ý cách thực hành:
+ Em sẽ chọn trang phục truyền thống
nào?
+ Chọn trang phục để tạo hình.
+ Em sử dụng các vật liệu nào để tạo mô
hình nhân vật?
+ Nêu các chất liệu sẽ sử dụng.
+ Em sẽ chọn màu nào là màu chủ đạo
để trang trí cho trang phục đó?
+ Chọn màu cho trang phục.
- Tham khảo các sản phẩm của HS trang
48 trong SGK và gợi ý cho HS có thêm ý
tưởng sáng tạo.
- HS tham khảo thêm ý tưởng.
- GV nêu yêu cầu thực hành: Hãy tạo mô
hình nhân vật với trang phục dân tộc Việt
Nam.
- HS thực hành theo ý thích.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- Kết thúc thời gian thực hành tiết 1: GV
chọn một số bài tốt khuyến khích HS và
dặn dò giữ gìn sản phẩm chuẩn bị cho tiết
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Buổi chiều
Tiết 1 :TNXH 1
BÀI 22: CƠ THỂ CỦA EM
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi học, học sinh sẽ
- Nói được tên và chỉ được vị trí một số bộ phận bên ngoài cơ thể.
- Nêu được chức năng một số bộ phận bên ngoài cơ thể.
- Xác định được trên hình những vùng riêng tư của cơ thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. CAC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. khởi động
HĐ 1: Bạn biết những gì về cơ thể của mình?
Nói hoặc vẽ về những gì bạn biết?
Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân, vẽ vào vở cơ
thể người theo cách hiểu của mình.
Một số HS lên trình bày về hình vẽ trước lớp.
GV yêu cầu HS nhận xét:
+ Các bạn vẽ hình người như thế nào?
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HS lắng nghe
HS thực hiện vẽ vào vở.
HS trình bày
HS nêu phần nhận xét
+ Các hình có điểm nào giống và khác nhau?
HS phát hiện điểm khác nhau trên hình các bạn
đã vẽ. GV có thể gợi ý so sánh các bộ phận trên
hình, HS phát hiện được:
HS phát hiện điểm khác nhau
trên hình.
+ Có bạn vẽ đầy đủ các bộ phận cơ thể người.
+ Có bạn vẽ khuôn mặt và thân người.
+ Có bạn vẽ không đầy đủ tay chân.
GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy cơ thể chúng ta đều
có những bộ phận chính nào? Chúng ta cùng tìm
hiểu ở hoạt động tiếp theo?
2. Tổ chức hoạt động khám phá
HĐ 2: Tìm hiểu các bộ phận bên ngoài cơ thể.
a, Làm việc với SGK: Chỉ và nói tên các bộ
phận bên ngoài cơ thể của bạn trai, bạn gái
trên hình.
GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi : Liên hệ
cơ thể của mình quan sát hình 2,3 chỉ và nói tên
HS lắng nghe
HS thảo luận nhóm đôi thảo
luận: chỉ và nói tên các bộ
các bộ phận bên ngoài cơ thể của bạn trai, bạn
gái trên hình.
phận bên ngoài cơ thể của bạn
trai, bạn gái trên hình.
HS chia sẻ với bạn sau khi làm việc cá nhân.
+ Các bộ phận chính của cơ
HS chia sẻ trước lớp kết quả sau khi làm việc cặp
thể: Đầu , mình , tay và chân.
đôi.Đại diện các cặp HS lên bảng trình bày.
+ HS có thể phân biệt được
cơ thể con trai , con gái.
b, Thảo luận và trả lời câu hỏi: Trên cơ thể
chúng ta có những vùng riêng tư nào cần
được giữ kín và bảo vệ?
GV chiếu hình 3 phóng to lên bảng. GV đọc câu
của bạn trong hình.
HS quan sát, lắng nghe
Một số HS lên bảng, chỉ trên hình các vùng riêng
HS thực hiện
tư nào cần được giữ kín và bảo vệ:
+ Vùng mặc quần áo lót của bạn trai và bạn gái
+ Vùng má, miệng của bạn trai và bạn gái.
Lưu ý: HS có thể chưa nói chính xác tên các
vùng riêng tư, GV giúp HS nói chính xác tên các
vùng riêng tư và đặt “vòng tròn cấm” hoặc
khoanh vào vùng đó trên hình.
Hs thảo luận theo hướng dẫn của GV: Hãy nói
những các để bảo vệ vùng riêng tư trên cơ thể.
GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý:
+ Để không ai nhìn thấy các vùng riêng tư, chúng
ta cần làm gì?
+ Để tránh người khác sờ, chạm vào vùng riêng
tư, chúng ta cần làm gì?
+ Có nên đứng quá gần người lạ, người khác giới
không? Có nên để người lạ, người khác giới
động chạm vào cơ thể như: cầm tay, bế, ôm …
không?
HS chia sẻ các ý kiến.
HS thảo luận nhóm theo
hướng dẫn của GV.
+ Cần mặc quần áo kín đáo để
che vùng riêng tư, không thay
đồ ở chỗ có người khác,…
không nên để người không
phải ruột thịt cầm tay, bế ,
ôm,…Khi phải thăm khám cơ
thể cần có người giám hộ.
HĐ 3: Tìm hiểu hoạt động của cơ thể.
a, Quan sát và nêu chức năng các bộ phận của
cơ thể.
Gv yêu cầu HS hoạt động cặp đôi: Quan sát từ
hinh 4 đến 8 hỏi đáp theo hai câu hỏi:
+ Bạn nhỏ trong mỗi hình đang làm gì?
+ Cần sử dụng bộ phận nào của cơ thể để thực
hiện hoạt động đó?
GV tổ chức trò chơi đoán xem bạn nhỏ trong
hình đang làm gì?
HS thảo luận nhóm quan sát
tranh và trả lời câu hỏi.
HS thực hiện theo hướng dẫn
của GV.
+ Hình 4: Bạn nhỏ đang đọc
bài. Cần sử dụng mắt để nhìn,
miệng để đọc.
+ Hình 5: Bạn nhỏ đang ăn
cơm. Cần sử dụng tay mắt
miệng.
HS lựa chọn hoạt động của bạn nhỏ trong hình
mà em thích và thực hiện lại. các bạn dưới lớp
đoán xem: Bạn vừa thực hiện hoạt động gì ? Cần HS trả lời
sử dụng bộ phận nào của cơ thể để thực hiện hoạt
+ Chân để đi, đá bóng, nhảy
động đó?
dây,miệng để ăn, nói,…
b, Liên hệ hoạt động hằng ngày vả nói về chức
HS trả lời
năng của các bộ phận cơ thể.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hằng ngày các bộ HS theo dõi, lắng nghe
phận cơ thể giúp chúng ta thực hiện những hoạt
động nào?GV yêu cầu HS liệt kê thêm nhiều hoạt
HS lắng nghe
động hằng ngày.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nếu tay,
chân,miệng bị đau, mũi bị viêm, đau… thì các
bạn sẽ gặp khó khăn gì trong các hoạt động hằng
ngày?
Các đội thảo luận và đưa ra
nhiều câu trả lời cho một câu
hỏi
GV gợi ý để HS nhận ra: Hầu hết các hoạt động
hằng ngày đều cần sử dụng một hay nhiều bộ
phận của cơ thể.
HS chia sẻ
3.Tổ chức hoạt động luyện tập.
HS trả lời
HS lắng nghe
3Củng cố, dặn dò.
HS nhắc lại tên bài học
Gv yêu cầu HS kể tên và chỉ được vị trí, chức
năng một số bộ phần bên ngoài cơ thể? Xác định
vùng riêng tư trên cơ thể?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
…………………………………………………………………………………
…….…………………………………………………………………………………
Tiết 3: LỊCH SỬ& ĐỊA LÍ LỚP 5A
BÀI 16: CHIẾN DỊCH HỒ CHÍ MINH NĂM 1975 (TIẾT 2)
(đã soạn ở lớp 5 B)
Ngày thực hiện: Thứ tư, ngày 04 /02/ 2026
Buổi sáng
Tiết 1: MT 2A
BÀI 2: CHÚ CHIM NHỎ (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi học, học sinh sẽ
- Kể ra được một số loài chim mà em được nhìn thấy. Biết cách thực hiện một
số hình thức mĩ thuật để diễn tả vẻ đẹp của loài chim.
- Tạo được các sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề
 








Các ý kiến mới nhất